A. MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨCCAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta có thểsử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng cách giải nhanhhơn. Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng. Nó giúp takiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải. Chính vì vậy khi giảicác bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực trị ta cần rèn luyện cho mìnhthói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số bài không yêu cầu trình bày phần này. Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính xảy rađồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức. Khi ápdụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=” phải cùng được thỏa mãnvới cùng một điều kiện của biến. Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị thường đạtđược tại vị trí biên. Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến trong cácbất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau. Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đóbằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể.
Trang 1MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC
BUNYAKOVSKI
A MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI
Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta có thể
sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng cách giải nhanh hơn
Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng Nó giúp ta
kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số bài không yêu cầu trình bày phần này
Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính xảy ra
đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức Khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=” phải cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến
Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị thường đạt
được tại vị trí biên
Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến trong các
bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đó bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể
a1 2 1 2
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a1 a2 a n
Trang 2II MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
12
12
1
d c b a
b a d
c
d b a
b d
c
c b a a
d c
d b a
b d
c
c b a
a d
c
b
a
bd ac
c a Chứng minh rằng:
2
11
21
2
12
1
c a
c b
c
b
c b a
c a
c a b c
b
c b a
c a
c a b
c ab
c b c c
Trang 3Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
3 3
111
11
11
131
11
13
11
11
11
131
1
.1
.11
1.1
1.1
11
1
1
1
3 3
b a
a
c
c b
b a
a c
b a
c
c b
b a
a c
b a
c b
a
abc
3 3
111
1
b
a Chứng minh rằng:
ab a
b b
2 2
2
2.42
4.44
.4
1 1
Trang 4ab
abc c
3
ca bc ab c
1 1
a ab
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
2 2 2
2 2
a a
b ab b
a ab a
2 2
2
2 2
2
a
b b
a a
b ab b
a ab
(đpcm)
Bài 9: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc 10 Tìm GTLN của: 2 3 5
c b a
A
Giải:
Ta có:
337500 5
3 2 1
5
3
2
1 5
3
.
2
5
3
2
10 5 5 5 5 5 3 3 3 2 2 10
5 3 2 5 3 2 5
3 2 10
5 3 2
10
5 3 2
b a c
b
a
c b a c
c c c c b b b a a c
21
105
3210
532
c b
a c
b a c b a c
b a
c b a
Giải:
Vì a,b0 nên 0 ,
a
b b
a
Trang 51 1
1 1 1
a a
a
1
2
2 2
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
21
112
1
111
111
2
2 2
2 2
2 2
a a
a a
12
13
3113
931
19
1
3
2 2
2 2 2 4
2 4
a a a
a a a
a
(đpcm)
1 1
2 2
1 1
2
1
1 1 1
1
1 1 1
1
2 2 1
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2 2
a a
a
a
a a
a
a a a
Trang 6Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : 22 a 0
a a A
1 3 2
2 2
1 2
2 3 2
2 2
1 2 2
a a a
a
a a a a
a b b a b b a b
1
1
2
1.2
1
4
12
12
1
12
12
11
b b
b a
b b b a
b b
b a b
b a a
a c c b b a c b a
2
22
2
abc ab bc ca, a,b,c0
Trang 7Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: a b c
c
ab b
ca a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a
bc c
ab b
.
2
1 2
1 2
1
Bài 2: Cho ba số thực abc 0 CMR:
c
a b
c a
b a
c c
b b
c a
b c
a b
c a
b b
a a
c a
c c
b c
b b a
b
a a
c a
c c
b c
b b
a a
c c
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2
2
2
12
12
b a b
a c a
c b
Giải:
3 3
2
2 2
2
2 2
2 2
b a
c b a c b a c b a
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a bc
a
bc c
ab c
ab b
ca b
ca a
bc
c
ab b
ca a
bc c
ab b
ca a
bc c
b a b
a c a
a c a c b
Trang 8Bài 4: Cho
2 ,
, ,
c p c b p b a p
a p c p c p b p b p a p
a p c p c p b p b p a p c
p b p a
p
8
1 2
2 2
2 2 2
2
2
2
,,
a p c p c p b p b p a p
a p c p c
p b p b
p a p
a p c p c
p b p b
p a p c
p b p a
p
1 1 1 2
2
1 2
1 2
1
1 1
1
1 1
2
1 1
1 2
1 1
1 2
1 1 1
x x
x x x
Ta có với x1,x2, ,x n 0 thì
Trang 9Với n 3 và x1,x2,x3 0 thì
1 1 1 9
3 2 1 3 2
Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: 6
c
b a b
a c a
c b
11
c
b a c b
a c b a
c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
a c a
b c b a
311
12
1
311
1
3
31
11
b a a c c b c b a
b a
b a c a c
a c b c b
c b a
b a
c a
c
b c
b
a b
a
c a c
b c
2
c b a a c
b c b
a b a
b b c b
a a b a
c c a c
b c b
a b
2 2
2 2
a c
b b
c b
a a
b a
Trang 10a b c
a c
b a c b c b
a c b a b a
c b a
a b c a c b c b a b a c c b a 1
a c b c b a b a c c b a Theo bất đẳng thức Nesbit đã chứng minh ở bài 2 thì: 2 3 a b c a c b c b a Do đó 2 1 2 3 2 2 2 c b a c b a a c b c b a b a c (đpcm) Bài 4: Cho ba số thực dương a, b, c thỏa abc 1 Chứng minh bất đẳng thức sau:
9 2 1 2 1 2 1 2 2 2 bc b ca c ab a Giải: Do abc 1 ta có: 9 2 1 2 1 2 1 2 2 2
2 1 2 1 2 1 2 2 2
2
1 2
1 2
1 2
1 2
1 2
1
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2 2
ab c
ca b
bc a
ab c
ac b
bc a
ab c
ca b
bc a
ac bc ab c
b a
ab c
ca b
bc a
c b a ab c
ca b
bc a
2 Kỹ thuật đổi biến số
Có những bài toán về mặt biểu thức toán học tương đối cồng kềnh, khó nhận biết được phương hướng giải Bằng cách đổi biến số, ta có thể đưa bài toán về dạng đơn giản và dễ nhận biết hơn
Bài 1: Cho ABC,ABc,BC a,CAb. CMR:
bcacababcabc(1) Giải:
Trang 11Đặt:
2 2 2
y x c
x z b
z y a
z c b a
y b a c
x a c b
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau:
2 2 2 y z x y y z z x x Do trong tam giác, tổng độ dài của hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại nên :
x,y,z 0 Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: xy yz zx xy. yz zx xyz 2 2 2 Hay bcacababcabc (đpcm) Bài 2: Cho ABC,ABc,BC a,CAb CMR: 3 a b c c b a c b a c b a (1) Giải: Đặt:
2 2 2 0 0 0 y x c x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó vế trái của bất đẳng thức (1) trở thành:
z y x y x z x z y 2 2 2 Ta có:
3 2 2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1 2 2 2 z y y z z x x z y x x y z y y z z x x z y x x y z y x y x z x z y Hay 3
c b
a c
b a
c b a
(đpcm)
Trang 12Bài 3: Cho ABC,ABc,BC a,CAb CMR:
c b a c b a
c b a c
b a c b
2 2
2
(1) Giải:
Đặt:
2 2 2 0 0 0 y x c x z b z y a z c b a y b a c x a c b
Khi đó bất đẳng thức (1) tương đương với bất đẳng thức sau:
z y x z y x y x z x z y 4 4 4 2 2 2 Ta có:
y x z x yz z xy z xy y zx y zx x yz x yz z xy z xy y zx y zx x yz z xy y zx x yz z y x y x z x z y
2 1 2 1 2 1 4 4 4 2 2 2 H ay a b c c b a c b a c b a c b a 2 2 2 (đpcm) Bài 4: Cho 2 , , , ,AB c BC a CA b p a b c ABC CMR: p ap bp c p c p b p a p 2 2 2 1 1 1 (1)
Giải: Ta có: 0
2 a b c a p Tương tự:
0 0 c p b p Đặt: p b y p x y z x a p 0 0
Trang 13
xyz z y x z y x 2 2 2 1 1 1 Ta có:
xyz z y x zx yz xy x z z y y x x z z y y x z y x 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 2 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Hay
p ap bp c p c p b p a p 2 2 2 1 1 1 (đpcm) Bài 5: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: 2 3 a b c a c b c b a (1) Giải: Đặt:
2 2 2 z y x c y x z b x z y a z b a y a c x c b
Khi đó bất đẳng thức (1) trở thành:
2 1 2 2 2 z z y x y y x z x x z y Ta có:
2 3 2 3 2 2 2 2 2 2
2 3 2 1 2 1 2 1 2 2 2 z y y z z x x z y x x y z y y z z x x z y x x y z z y x y y x z x x z y Hay
2 3 a b c a c b c b a (đpcm) Bài 6: Cho 3 số thực không âm a, b, c thỏa acbc1 CMR: 1 2 1 2 1 2 4 b a c b c a (1)
Trang 14
y x
y x b a
xy y
c b
x c
222
1
2
11
111
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2 2 2
2 2
y x y x
y x y xy x
y x y x y x y x
y x z x x z z
x z y z z y y
z y x A
22
2
2 2
z z x
x z z
y y z
z y y
x x
y y x x
zxy z z x x z z
yzx y y z z y y
xyz x x
y y x x
xy z
x x z z
zx y
z z y y
yz x
A
2
2 2
2 2
2
2
2 2
2 2
2
2
2 2
2 2
2
2
Trang 15c b a y y
c b a x
x
y y x x c
x x z z b
z z y y a
2 4
9 1
4 2 9 1
4 2 9 1
2 2 2
Khi đó
6 12 3 29
2
3 3.469
2
4692
24
424
292
a a
c b
c c
a a b
c
b b
a a
c b
c c
a a b
c
c b a b
c b a a
c b a A
Dấu “=” xảy ra abc 1
Vậy GTNN của A là 2
3 Kỹ thuật chọn điểm rơi
Điểm rơi trong các bất đẳng thức là giá trị đạt được của biến khi dấu “=” trong bất đẳng thức xảy ra
Trong các bất đẳng thức dấu “=” thường xảy ra ở các trường hợp sau:
Các biến có giá trị bằng nhau Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại tâm
Khi các biến có giá trị tại biên Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại biên Căn cứ vào điều kiện xảy ra của dấu “=” trong bất đẳng thức ta xét các kỹ thuật chọn điểm rơi trong các trường hợp trên
3.1 Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị xảy ra ở biên
Xét các bài toán sau:
Bài toán 1: Cho số thực a 2 Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của 1
a a
A
Sai lầm thường gặp là: 12 1 2
a
a a a
2.314
31.4
24
314
a
a a a A
Trang 16Dấu “=” xảy ra 1 hay 2
Quay lại bài toán trên, dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt GTNN
khi a 2 Khi đó ta nói A đạt GTNN tại “Điểm rơi a 2” Ta không thể áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số avà 1
a vì không thỏa quy tắc dấu “=” Vì vậy ta phải tách a hoặc 1
a để khi áp dụng bất đẳng thức Cauchy thì thỏa quy tắc dấu “=” Giả sử ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy cho cặp số
11
4
3 4
và ta có lời giải như trên
Lưu ý: Để giải bài toán trên, ngoài cách chọn cặp số
Bài toán 2: Cho số thực a 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của 12
a a
11
22
Trang 17Sai lầm thường gặp là:
4
98
2.72.2
18
72
18
71.8
28
71
a
a a
a a
Nguyên nhân sai lầm: Mặc dù GTNN của A là
12
2.64
38
61.8
.8.38
6188
a
a a A
4
14
1414
Giải:
Ta có:
4 1 4
1 2
4
174
1.15815
116215
1
ab ab ab
ab ab A
Dấu “=” xảy ra
2
1 4
Trang 18Vậy GTNN của A là
4
17
Bài 2: Cho số thực a 6 Tìm GTNN của 2 18
a a
A
Phân tích:
Ta có
a a
a a a
36
99
366
Giải:
Ta có:
3924
36.2329
24
239
9.24
324
239924
2 3
2 2
a a
a a
a A
c b a c b a
A
Phân tích:
Dự đoán GTNN của A đạt được khi a 2b 3c 20 ,tại điểm rơi a 2 ,b 3 ,c 4
Sơ đồ điểm rơi:
3
42
322
33
Trang 192
2
332
329
4 1 4
14
Giải:
135233
4
324
.4
22
9.22
3.4
32
4
324
442
92
343
c b
b a
a
c b a c
c b
b a
a A
111
bc ab c
b a
9 3 2 6
9
2
1 2 24
18 3 2 24 18
c
a
ab
b a ab
b a
3
4 8 12
6
9 4 8 12 6
9
4
3 2 8
16 3 2 8 16
b c
a
bc
c b bc
c b
Trang 20
4
13 8 24
13 48
13 2 24
13 48
13 2 24
13 48
13
3
13 12 24
13 18
13 2 24
13 18
13 2 24
13 18
b
b a b
1 1 1
bc ab c
b
3.2 Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị đạt được tại tâm
Xét bài toán sau:
Bài toán: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
b a b a
A 11
Sai lầm thường gặp là: 1144 1.1 4
b a b a b a b a A
Vậy GTNN của A là 4
Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 4 1 1 a b 1
b a b
Sơ đồ điểm rơi:
4
12
2
12
11
212
b a b
a b a b a A
Trang 21Bài 1: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa
Sơ đồ điểm rơi:
4
12
2
12
111
212
c b a c
b a
Giải:
2
132
912
3
1
1
1.4.4.46
333111444
c b a c b a c b a A
Sơ đồ điểm rơi:
Trang 222 8
4
12111
412
1
2 2 2
b a
Giải:
4
272.4
9493
1.4
94
91.949
1114
38
1.8
1.8
1.8
1.8
1.8
1 9
4
34
34
38
18
18
18
18
181
3
2 2 2
c b a c
b a c b a c b a
c b a c b a c b a c b a A
Bài 3: Cho 2 số thực dương a, b Tìm GTNN của
b a
ab ab
b a A
1 2
2 2
a
a ab
b a b
314
2.3
4
24
a
ab ab
b a ab
b a b
a
ab ab
b a A
Dấu “=” xảy ra a
Vậy GTNN của A là
2
5
Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c Tìm GTNN của
Trang 23Do A là biểu thức đối xứng với a, b, c nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại
a c a
c b
b a
c a c
b c b
a c
b a
a b
a b
c a
c a
b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b a
c
b a b
a c a
c b c
b a b
a c a
c b b a
c a c
b c b
a A
4
34
.4
4 6
4
34
44
6
2
152
93 6.4
a b
a b
c a
c a b
a
A
2
11
Sơ đồ điểm rơi:
22
21
a
Giải:
22
1
22
12
2
11
2 2
2 2
2 2
a ab
b a ab
b a A
Dấu “=” xảy ra
2
11
2
2 2
ab b
a
Trang 24Vậy GTNN của A là 4
Bài 6: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
ab b
a
A
2
1 1
Sơ đồ điểm rơi:
3
22
21
3
21
12
a
ab ab
b a
ab ab b
a A
3
14
1
43
12
61
1
2
3
16
1
12
3
16
11
1
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
312
41
2 2
2
b a ab b
a b
a b
a
4 1
2
4
2 2
b a b
4 1 1
b a
ab b
a
Vậy GTNN của A là 8
Trang 25Bài 7: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
ab ab b a
Sơ đồ điểm rơi:
2 4 2
41
21
a
1 4 2
b a
ab ab
ab ab
b a
ab ab
ab ab b
a A
4
1244
122
2
1
2
4
14
1.422
12
4
14
14
2
11
2 2
2
2 2
2 2
Do 2
4
12
2 2
b a ab b
a b
a
7215
Dấu “=” xảy ra
21
1
4
14
2
2 2
b a
ab ab
ab b
a
Trang 26Bài 8: Cho 2 số thực dương a, b thỏa ab 1 Tìm GTNN của
2 2
3 3
1 1 1
ab b a b a
Sơ đồ điểm rơi:
411
21
21
2 2
3 3
2 2
1 5
2
1 2
1 2
1 2
1
1 5
2
1 2
1 2
1 2
1 1
2 2
2 2
3 3
5
2 2
2 2
3 3
2 2
2 2
3 3
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a
ab b a ab b a b a A
20 4
1 1 25
2
Do 4
) (
25
2
3 3
Dấu “=” xảy ra
211
2
12
11
2 2
3 3
b a
ab b a b a
Trang 27Bài 9: Cho ba số thực dương x,y,z thỏa 1114
z y
x Tìm GTLN của
z y x z y x z y x
P
2
12
12
y x x z y x
111116
11
1
1.14
1 4
11
2
1
4 4
12
12
1
Cộng theo vế 3 bất đẳng thức trên, ta có:
144416
12
12
12
y x z y x z y x P
Dấu “=” xảy ra
4
33
411
z y x Vậy GTLN của P là 1
4 Kỹ thuật nhân thêm hệ số
27
8 2
1 3
2 2 2
1 2 2 2
1 2 2 2
a.a a
a A
-Dấu “=” xảy ra
3
2 2
Trang 28136 3
Bài 3: Cho các số thực dương a, b thỏa
132312266
3231226
b
a b
a b a
c b
a
Tìm GTLN của:
abc
c ab b
ca a
bc A
4 3
12 6
6
222
22.22.22
2
3 3
3 3
b
ca b
ca
abc a
bc a
bc a
Trang 29
3 3
4 3
93
128
528
193
122
1126
ca a
412
36
22
c b a
c b a
Vậy GTLN của A là 3
93
128
5
Bài 5: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc 1 Tìm GTLN của:
a c c b b a
3 1
a c
c b
b a
c b a
2
3
2
23
2
3
2
23
2
3
2
2
33
2.2
c
c b c
b
b a b
a b
a
Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
62
3
2.32
.2
3 2 3 2 3 2
c b b a
Trang 30Vậy GTLN của A là 6
Lưu ý: Trong bài toán sử dụng kỹ thuật nhân thêm hệ số, ta sẽ sử dụng kỹ thuật chọn
điểm rơi để tìm hệ số cho phù hợp
Bài 6: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc 3 Chứng minh rằng:
3 3
3 3
3 3 2 2
32
32
a c
c b
b a c
b a
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
(3) (2)
(1)
9
3
26
2
9
3
26
2
93
26
3
3329
13.3.29
12
3 3
3 3
3 3
3 3 3
a c a
c
c b c
b
b a b
a b
a b
3 3
339
3
31822
2
b
a c
b a
Trang 31Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
(3) (2)
(1)
32
74
32
74
32
72
34
.3
1343
14
2 2
2 2
2 2
2 2
c c
b b
a a
a a
21 4
4 4
2 2 2 2
2
c b
2 2
2 2
2 2 2 2
c b a c b a
c b a c
2 3
21 4
4 4
2
2 2
A
Phân tích: Sự chênh lệch về số mũ của các biểu thức 2 2 2
c b
a và abc gợi cho ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy để hạ bậc 2 2 2
c b
a Nhưng ta cần áp dụng
cho bao nhiêu số và là những số nào? Căn cứ vào bậc của các biến số a, b, c trong
các biểu thức trên (số bậc giảm 2 lần) thì ta cần áp dụng bất đẳng thức Cauchy lần lượt cho 2 2
Lời giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 2 số: 2
a và
91
ta có: