Kế toán chi tiết tài sản cố định Các chứng từ kế toán chủ yếu sử dụng để kế toán TSCĐ bao gồm: kế hoạch mua sắm hàng năm cho TSCĐ ở Công ty, tờ trình mua sắm TSCĐ, báo giá của nhà cung c
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI 1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
- Địa chỉ : Tổ 8, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
- Phạm vi kinh doanh : Trong và ngoài địa bàn thành phố Hà NộiCông ty Cổ phần Vận tải Sao Mai là doanh nghiệp cổ phần, được thành lập theo quyết định số 0103004279 ngày 31/7/2002 do sở kế hoạch đầu tư phát triển Hà Nội cấp Là một đơn vị kế toán kinh tế độc lập, hoành toàn tự chủ
về tài chính, có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiên hữu hạn, được mở tài khoản tại ngân hàng nhà nước Việt Nam và sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước.Và có tổng số vốn điều lệ là 4.000.000.000đ
du lịch, vận chuyển hàng hóa, vận chuyển đồ đạc phục vụ cho việc chuyển nhà… Khách hàng của Công ty rất đa dạng bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển
Trang 21.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai.
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình kinh doanh, quy mô và ngành nghề kinh doanh, công ty đã tổ chức bộ máy quản lý ngọn nhẹ Nhờ đó đã phát huy đựoc vai trò quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần vận tải Sao Mai (Sơ đồ 1.1 – Phụ lục)
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 1.2 – Phụ lục)
1.3.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
Công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, xác định giá mua vào theo nguyên tắc giá gốc gồm giá mua cộng chi phí thu mua
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế nhập kho
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
Trang 3Công ty áp dụng kế toán khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Hình thức Kế toán: Công ty áp dụng hình thức Kế toán chứng từ ghi sổ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh lên các chứng từ ghi sổ và sổ đăng kí chứng từ ghi sổ thông qua các chứng từ kế toán, từ đó phản ánh lên
sổ cái và các sổ sách có liên quan khác
Trình tự ghi sổ của hình thức này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú:
Chứng từ kế toán
tiếtBảng tổng hợp
chứng từ cựng loại
Sổ đăng kí
chứng từ ghi
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 4Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Mặc dù mới thành lập và hoạt động nhưng Công ty đã đạt được những thành
quả nhất định trong những năm gần đây Cụ thể, ta có bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng kết quả HĐSXKD của Công ty năm 2007 – 2008
Đơn vị: VNĐ
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
1 Tổng doanh thu 5,869,827,376 7,336,257,000 1,466,429,624 24.98%
-3 Doanh thu thuần 5,869,827,376 7,336,257,000 1,466,429,624 24.98%
Trang 5(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008 của Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai)
Từ bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị từ năm
2007 đến năm 2008 ta thấy:
Năm 2008 so với năm 2007 về tình hình kinh doanh cũng có nhiều biến động, thể hiên: Về doanh thu thuần năm 2008 tăng 1.566.430.376vnđ hay tăng lên 27% Điều này là do từ năm 2007 Công ty đã có nhiều sự thay đổi trong chính sách quản lý, tập trung đào tạo đội ngũ nhân viên, tăng cường quảng cáo nhằm tăng doanh thu; Thuế thu nhập DN Năm 2007 nộp tăng 48.489.881 vnđ đồng với tỷ lệ 172,2%, năm 2008 tăng 126.5% hay tăng 144.340.130 vnđ cho thấy chi nhánh công ty làm ăn phát triển, đã đóng góp nghĩa vụ với nhà nước ngày càng tăng
PHẦN II THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KÊ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI SAO MAI 2.1 Kế toán tài sản cố định
2.1.1 Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định trong công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH),
và tài sản cố định vô hình (TSCĐVH)
TSCĐHH gồm: nhà cửa, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, trạm biến áp 400 KVA, máy phát điện, hệ thống máy tính, máy in văn phòng, hệ thống máy tính xách tay trang bị cho phòng kinh doanh, hệ thống máy photo Xerox, …
TSCĐVH gồm: phầm mềm google talk, phần mềm microsof office, excel, powerpoint 2007, lotus note và quyền sử dụng đất
Trang 6số 0073358 , chưa thanh toán cho người bán (biểu 1, phụ lục), ta có như sau:
- Trị giá mua (chưa thuế VAT): 294.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển, cài đặt: 1.245.000 đồng
Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán xác định nguyên giá của 15 máy tính để bàn nhãn hiệu Dell là: 294.000.000 + 1.245.000 = 295.245.000 đồng
Phương pháp khấu hao TSCĐ
Công tác kế toán trích khấu hao TSCĐ của Công ty hiện nay được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC của Bộ Tài chính Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Phạm vi tính khấu hao là thiết bị TSCĐ của Công ty đang được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng
Mức khâu hao trung bình năm = nguyên giá của TSCĐ/ số năm sử dụng
Mức khấu hao trung bình tháng = mức khấu hao trung bình năm/ 12 tháng
Ví dụ:
Ngày 1/10/2008 Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai mua 1 điều hoà Carier53N18 2 cục 1 chiều 18000 BTU với nguyên giá là: 29.726.000 đồng
Trang 7Số năm trích khấu hao căn cứ vào quyết định 206/2003/QĐ-BTC và quy định của Công ty là: 4 năm Ngày 21/10/2003 Công ty bàn giao cho đài khai thác và sử dụng Giá trị hao mòn của máy được tính như sau (dự kiến giá trị thu hồi = 0)
Mức khấu hao 1 năm = 29.726.000/ 4= 7.431.500 VNĐ
Mức khấu hao tháng = 7.431.000/12= 619.250 VNĐ
Số khấu hao luỹ kế tính đến ngày31/12/2008 của điều hoà Carier53N18 là: 619.250 × 3 = 1.857.750 VNĐ
2.1.3 Kế toán chi tiết tài sản cố định
Các chứng từ kế toán chủ yếu sử dụng để kế toán TSCĐ bao gồm: kế hoạch mua sắm hàng năm cho TSCĐ ở Công ty, tờ trình mua sắm TSCĐ, báo giá của nhà cung cấp, biên bản họp hội đồng để chọn báo giá, hợp đồng
mu sắm TSCĐ, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao và nghiệm thu TSCĐ và biên bản thanh lý hợp đồng mua sắm, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.Công ty tiến hành ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ kế toán dùng để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ bao gồm: thẻ TSCĐ và sổ cái TSCĐ, trong đó thẻ TSCĐ được mở chi tiết cho từng TSCĐ, còn sổ cái TSCĐ sử dụng để theo dõi cho tất cả các TSCĐ để thấy được biến động tổng hợp về TSCĐ
2.1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ
Kế toán tăng TSCĐHH.
TSCĐ trong Công ty tăng chủ yếu là do mua sắm
• Tài khoản sử dụng
Kế toán Công ty sử dụng những tài khoản sau để kế toán tăng TSCĐ:
Công ty sử dụng những tài khỏan sau để kế toán:
- TK 2111: phản ánh nguyên giá của trụ sở văn phòng của Công ty
Trang 8- TK 2114: phản ánh nguyên giá của các TSCĐ HH còn lại trong Công
ty phục vụ cho quản lý và chủ yếu là hệ thống máy vi tính
- TK 241: Chi phí đầu tư XDCB
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
• Chứng từ kế toán sử dụng
Công ty sử dụng những chứng từ sau để kế toán tăng TSCĐ: hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua sắm TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ
• Một số nghiệp vụ chủ yếu
Cụ thể có VD như: Căn cứ vào hóa đơn số 0073385 ngày 29/09/2008 (biểu 2, phụ lục) về việc mua 15 máy tính để bàn Dell với số tiền là 294.000.000 VNĐ (Chưa bao gồm VAT 5%) và chưa thanh toán cho người bán phần mềm tự động hạch tóan như sau: (đơn vị: VNĐ)
Trang 9- Các tài sản không đáp ứng được nhu cầu sản xuất vì đã lạc hậu kỹ thuật
• Tài khỏan kế toán sử dụng
Kế tóan sử dụng những TK sau để kế toán giảm TSCĐ trong Công ty:
- TK 2111: phản ánh nguyên giá của trụ sở văn phòng của Công ty
- TK 2114: phản ánh nguyên giá của các TSCĐ HH còn lại trong Công
ty phục vụ cho quản lý và chủ yếu là hệ thống máy vi tính
- TK 241: Chi phí đầu tư XDCB
- Tờ trình lên giám đốc các tài sản thanh lý
- Biên bản họp hội đồng thanh lý
- Biên bản xác định giá tài sản thanh lý
Bút toán 1: Nợ TK 811: 8.759.000
Nợ TK 214: 6.868.000
Có TK 211: 15.627.000
Trang 10Bút toán 2: Nợ TK 111: 9.554.600
Có TK 711: 8.686.000
Có TK 3331: 868.600
Kế toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa TSCĐ trong Công ty được phân thành sửa chữa lớn và nâng cấp TSCĐ và sửa chữa thường xuyên
Chẳng hạn : Ngày 31/09/2008 anh Thuận phòng kinh doanh thay thế phụ tùng xe với chi phí sửa chữa là: 1.240.000 đồng Căn cứ vào phiếu chi
và hóa đơn giá trị gia tăng số 00683353 kế toán ghi vào báo cáo tổng hợp chi phí sửa chữa tài sản
Nợ TK 627: 1.240.000
Nợ TK 133: 124.000
Có TK 111: 1.364.000
Kế toán khấu hao TSCĐ
• Tài khoản kế tóan sử dụng
Kế tóan sử dụng những TK sau để kế toán KH tài sản cố định hữu hình
− TK 2141 – hao mòn lũy kế của nhà cửa, vật kiến trúc
− TK 2144 – hao mòn lũy kế cho các TSCĐHH khác
− TK 641: chi phí bán hàng
− TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
• Chứng từ kế toán sử dụng
Kế tóan sử dụng: thẻ TSCĐ và bảng trích, phân bổ khấu hao TSCĐ để
kế toán khấu hao TSCĐ
Cụ thể ta có:
Chẳng hạn như:
Trang 11- Ngày 29/09/08 Công ty ký hợp đồng mua 15 máy tính để bàn nhãn hiệu Dell theo hóa đơn số 0073358 để phục vụ cho nhân viên phòng kinh doanh.
- Trị giá mua (chưa thuế VAT): 294.000.000 đồng
- Chi phí vận chuyển, cài đặt: 1.245.000 đồng
Căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán xác định nguyên giá của 15 máy tính để bàn nhãn hiệu Dell là: 294.000.000 + 1.245.000 = 295.245.000 đồng, số năm sử dụng ước tính là 10 năm Ta có:
Khấu hao năm: 295.245.000/10 = 29.524.500 VNĐ
Khấu hao tháng: 29.524.500/12 = 2.460.375 VNĐ
Khấu hao trích từ tháng 10 đến tháng 12/2008 = 2.460.375*3 = 7.381.125 VNĐ
Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao lập ngày 29/9/2008 với tổng khấu hao trích là 2.460.375 VNĐ kế toán ghi như sau: (đơn vị: VNĐ)
Nợ TK 641(4): 2.460.375
Có TK 214: 2.460.375
2.2 Kế toán lương và các khoản trích theo lương
Cách tính lương
Công ty không có lao động tạm thời, toàn bộ các nhân viên trong công
ty được trả lương theo hợp đồng Như vậy mức lương hàng tháng của một nhân viên được tính như sau:
Tổng lương = lương theo hợp đồng + lương làm thêm giờ + hoa hồng bán
hàng ( chủ yếu đối với nhân viên phòng kinh doanh)Các khoản trích theo lương được tính như sau:
− KPCĐ = 2% * Tổng tiền lương
Trong đó Công ty chịu hoàn toàn và người lao động không phải chi trả
− BHYT = 3%* Tổng tiền lương
Trong đó Công ty chịu 2% và nhân viên chịu 1%
Trang 12− BHXH = 20%* Tổng tiền lương
Trong đó Công ty chịu 15%, nhân viên chịu 5%
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Cuối mỗi tuần nhân viên công ty được yêu cầu điền số giờ làm vào một bảng chấm công điện tử (timesheet) trên mạng nội bộ của công ty và giám đốc nhân sự sẽ là người phê duyệt cho những bảng chấm công, hoặc bảng chấm công làm thêm giờ (nếu có) này Dựa vào các bảng chấm công đã được phê duyệt kế toán tiến hành lập bảng tính lương vào ngày 20 hàng tháng, sau đó tiến hành lập bảng phân bổ tiến lương và bảo hiểm xã hội thường vào ngày 25, 26 hàng tháng Cuối tháng thường vào ngày 28 kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương và trả lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Tài khỏan sử dụng bao gồm: TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384Chẳng hạn: Căn cứ vào bảng lương lập ngày 29/9/2008 với tổng số tiền lương phải trả nhân viên là 120.000.000 VNĐ kế toán ghi: (đơn vị: VNĐ)
Trang 132.3 Kế toán nguyên vật liệu
Vì là công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải nên nguyên vật liệu trong Công ty tương đối ít bao gồm: túi nilon, xăng, dầu nhớt, giấy, nước uống tinh khiết, bánh mì đóng gói để phục vụ hành khách,
Công ty tính giá vật tư xuất sử dụng theo phương pháp bình quân cả kì
dự trữ Theo phương pháp này giá trị vật tư xuất ra sử dụng được xác định như sau:
Trị giá thực tế của vật liệu mua vào = giá mua + chi phí thu mua
Tổng giá trị vật liệu tồn + mua trong tháng
Đơn giá bình quân =
Tổng số lượng vật liệu tồn + mua trong tháng
Chứng từ sử dụng để kế toán bao gồm: hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, bảng kê vật tư xuất trong kì
Tài khoản kế toán sử dụng bao gồm: TK 152, 621, 627, 641, 642
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng số 00068688 ngày 15/09/2009 mua 15 thùng nước tinh khiết Lavie, với giá chưa thuế là 900.000 VNĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – nước tinh khiết: 900.000 VNĐ
Trang 142.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Thị trường tiêu thụ và đối tượng tiêu dùng của công ty
Công ty có thị trường tiêu thụ tương đối rộng bao gồm các tổ chức, cá nhân
có địa bàn, điạ chỉ trong Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra Công ty còn
có khách hàng tại một số tỉnh, thành phố khác như : Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Kế toán giá vốn hàng bán
• Phương pháp đánh giá giá vốn của dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Giá vốn của dịch vụ cung cấp cho khách hàng chính là tổng giá thành của dịch vụ đó Mỗi dự án, mỗi đơn đặt hàng có giá vốn khác nhau tùy thuộc vào lượng chi phí sử dụng để cung cấp dịch vụ đó Như vậy ta có thể khái quát giá vốn của dịch vụ cung cấp cho khách hàng của Công ty bằng công thức sau:
Gía vốn của dịch vụ = Tổng giá thành của dịch vụ =
CPSXDD đầu kỳ + Tổng CPSX phát sinh trong kỳ − CPSXDD cuối kỳ
• Chứng từ và tài khỏan kế toán sử dụng
− Chứng từ ban đầu: Để phản ánh giá vốn dịch vụ cung cấp kế toán sử dụng
sổ chi tiết các tài khỏan TK 621, 622, 627 mở chi tiết cho từng dự án, đơn đặt hàng, thẻ tính giá thành dịch vụ cung cấp
− Đồng thời kế toán sử dụng TK 632, chi tiết cho từng loại dịch vụ cung cấp
để hạch toán giá vốn của từng loại dịch vụ đó
Cụ thể đối với dịch vụ tour du lịch Quảng Châu, cung cấp cho Ernst&Young Việt Nam, kế tóan căn cứ vào bảng tính giá thành sản phẩm dịch
vụ sau để hạch toán như sau: (với CPSXDD đầu kì = 0)
Nợ TK 154: 352.345.000
Có TK 621: 91.068.644
Có TK 622: 154.248.536
Trang 15Có TK 627: 107.027.820
Sau khi dịch vụ hoàn thành kế toán căn cứ vào sổ chi tiết các tài khỏan chi phí nêu trên và bảng tính giá thành xác định được giá vốn của dịch vụ và tiến hành hạch toán vào sổ chi tiết giá vốn hàng bán Sổ chi tiêt giá vốn cũng được chi tiết theo từng loại hình dịch vụ để theo dõi giá vốn tổng cộng của từng loại dịch vụ trong tháng
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
• Chứng từ kế toán sử dụng.
Để thực hiện kế toán doanh thu bán hàng kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT và sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng, và TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán như phiếu thu
để phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131 – ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – ( Giá bán chưa thuế)
Có TK 3331- thuế GTGT đầu ra phải nộp
Chẳng hạn như căn cứ vào hóa đơn bán hàng (biểu số 1) số 0035565 ngày 25/9/2008 vận chuyển 100 khách du lịch đi tham quan Quảng Châu, Trung Quốc cho công ty Ernst & Young Việt Nam với tổng số tiền là 718.300.000 VNĐ (bao gồm thuế VAT 10%), khách hàng chưa thanh toán,
kế toán ghi: (đơn vị: VNĐ)
Nợ TK 131 – E&Y: 653.000.000
Có TK 511: 65.300.000
Có TK 3331: 718.300.000
sổ kế toán sử dụng:
Trang 16- Sổ chi tiết bán hàng: kế toán sử dụng để theo dõi tình hình bán hàng đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ về mặt số lượng, doanh thu và thuế GTGT đầu ra
đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng hoá kế toán ghi vào các dòng số lượng, đơn vị tính, doanh thu và thuế GTGT trên sổ chi tiết bán hàng
- Chứng từ ghi sổ: được sử dụng để vào sổ cái TK 511
- Sổ cái TK 511
Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung các khoản chi phí bán hàng của Công ty bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ Kế toán tập hợp các khoản chi phí bán hàng để phân bổ cho số hàng và dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh Chi phí bán hàng của Công ty bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc vác, lưu kho, giao nhận, chi phí điện nước, điện thoại, dự phòng phải thu khó đòi, chi phí bảo hành sản phẩm, khấu hao TSCĐ và chi bằng tiền khác
Chẳng hạn như căn cứ vào bảng tính và phân bổ tiền lương tháng 9/2008 tổng tiền lương và các khỏan trích theo lương phân bổ cho chi phí bán hàng là 38.675.000 VNĐ, kế toán ghi sổ như sau: (đơn vị VNĐ)
Nợ TK 641: 32.500.000
Có TK 334: 6.175.000
Có TK 338: 38.675.000
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong Công ty Cổ phần Vận tải Sao Mai
bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí công tác và chi bằng tiền khác