Chiều dài nhịp phải được lấy bằng khoảng cách tâmđến tâm giữa các cấu kiện đỡ... Kiểm toán theo điều kiện kháng uốn... Kiểm toán theo hàm lượng cốt thép... Kiểm toán
Trang 1Lan can bằng thép kết cấu theo tiêu chuẩn AASHTO M270M giới hạn chảy fy = 250MPa,
Các bộ phận của lan can có tiết diện như sau:
Thanh lan can: Đường kính ngoài D = 108 mm
Đường kính trong d = 100 mm
Trọng lượng riêng Ws = 7850 kg/m3 Khoảng cách giữa 2 trụ lan can l = 1500mmCột lan can sử dụng thép tấm tổ hợp hàn, chiều dày các thép tấm cơ bản = 6 mm
Hình 1.1 Chi tiết lan can.
1.2 THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN XE VA.
1.2.1 Kích thước tường chắn.
Trang 2Hình 1.2 Tiết diện hệ lan can quy đổi.
Bảng thông số hình học của tường chắn (mm)
1.2.2 Các thông số thiết kế.
Cường độ bê tông sử dụng f 'c = 30 MPa
Khối lượng riêng của bê tông WC = 2400 Kg/m3
Module đàn hồi của bê tông Ec = 27691 MPa
Cốt thép có giới hạn chảy Fy = 420 MPa
Module đàn hồi của thép Es = 200000 MPa
Bước cốt đai @ = 200 mm
Cường độ các lực thiết kế cấp L – 3 như sau: 13.7.3.3-1)
1.2.3 Yêu cầu thiết kế.
Lan can thiết kế phải thỏa mãn điều kiện sau:
t F
R (Điều kiện 1)
và Y H e (Điều kiện 2)
Hình 1.3 Các lực thiết kế lan can đường ô tô
Trang 3Trong đó:
-
R là sức kháng cực hạn của tường chắn ôtô.
- Ft là lực va ngang của xe vào lan can
-
Y Chiều cao của R về phía trên mặt cầu
- H Chiều cao lực va ngang của xe vào lan can phía trên mặt cầu e
1.2.4.1 Sức kháng danh định của tường chắn khi va trong 1 phần đoạn tường.
w b
t c w
2
882
2
Trong đó:
Rw – sức kháng của gờ chắn
Lt – chiều dài phân bố của lực theo hướng dọc, cấp L3 có Lt = 1070mm
Lc – chiều dài tới hạn của kiểu phá hoại theo đường chảy
Mw – sức kháng uốn của tường theo phương đứng
Mc – sức kháng của tường đối với trục ngang
Mb – sức kháng uốn phụ thêm của dầm cộng thêm với Mw tại đỉnh tường
H – chiều cao của tường bê tông
Chiều dài tường tới hạn Lc trên đó xảy ra cơ cấu đường chảy phải lấy bằng:
t c
M
H M M H L
L
2 2
2
Hình 1.4 Sự phá hoại của tường chắn bê tông.
* Sức kháng uốn của tường theo cốt thép nằm ngang (d = 10) tính theo phân đoạn như sau:Bố trí cốt thép chịu lực trong tường chắn với chiều dài các đoạn thép neo lneo ≥ 30d (mm)Bề dày của lan can thay đổi nên ta chia lan can làm 3 đoạn khác nhau, chiều cao hi mỗiphân đoạn như phần trên, sức kháng uốn của tường theo phân đoạn lấy như sau:
Mw – sức kháng uốn của tường
H – chiều cao tường (mm)
– hệ số kháng uốn, = 0.9
As – diện tích cốt thép chịu kéo
ds – trung bình khoảng cách từ mép ngoài vùng bê tông chịu nén đến tim cốt thép chịukéo
Trang 4ds = chiều rộng tiết diện – lớp bê tông bảo vệ – ddoc - dngang/2 (mm)
a – chiều dày của khối ứng suất tương đương
0.85 '
s y c
A f a
f b
+ Phân đoạn 1 có 2 thanh d10 chịu uốn, tiết diện 300 x 275
+ Phân đoạn 2 có 1 thanh d10 chịu uốn, tiết diện quy về hình chữ nhật 400 x 275
+ Phân đoạn 3 có 1 thanh d10 chịu uốn, tiết diện 500 x 260
Diện tíchcốt thépAs(mm2)
Chiềucao
có hiệu
d (mm) 0.85 '
s y c
A f a
f b
2(d a f
A H
M wi i s y (KNmm)
A f a
f B
với B = 1000mmCác thông số khác tương tự như trên
+ Xét dải 1m theo chiều dài của lan can có 5 thanh d14, @200 chịu uốn
+ Chiều cao có hiệu ds = chiều rộng tiết diện – lớp bê tông bảo vệ – ddọc/2
Chiềucao cóhiệu d
19 35915 0
810 8 2
1070 2
c
* Tính sức kháng cực hạn của tường chắn:
GIÁ TRỊ Rw KHI VA XÔ TRONG ĐOẠN TƯỜNG
f A a
c
y s
' 85 0
M ci s y M c (M ci b i) /H w
Trang 5w b t c w
2
22
t c
M
H M M H L
L
2 2
2
Các thông số tương tự như trên
GIÁ TRỊ Rw KHI VA XÔ Ở ĐẦU TƯỜNG HOẶC MỐI NỐI
1.3 THIẾT KẾ TRỤ LAN CAN VÀ TAY VỊN.
1.3.1 Trường hợp va xe vào giữa nhịp lan can.
Khi xe va vào giữa nhịp lan can, dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can là lẻ
Sức kháng của hệ dầm và cột:
t
P p
R
L NL
L P N N M R
1(16
L chiều dài phân bố của lực va xe theo hướng dọc (mm)
Hệ số sức kháng uốn: φr = 1
Với N = 1 có:
t
P R
L NL
M R
216
1.3.2 Trường hợp va xe vào trụ lan can.
Khi xe va vào cột lan can, dạng phá hoại gồm số lượng nhịp lan can N là chẵn (N=2).Sức kháng của hệ dầm và cột:
t
P P
L P N M R
2
Ý nghĩa của các thông số giống như trên
Trang 6H P H R
1.4 KIỂM TOÁN TƯỜNG CHẮN.
1.4.1 Kiểm toán theo điều kiện 1: R F t 1)
(13.7.3.3-BẢNG TỔNG HỢP KIỂM TOÁN LAN CAN THEO ĐIỀU KIỆN (1)
Tổ hợp va xô
Sức khánggờ bê tông Sức khángcột+dầm Sức khánghệ lan can Chiều caokháng ĐK kiểm
toán (1)
RW(kN) RR(kN) R (kN)
Y (mm)
1 đầu tường hoặc mối nốiGiữa nhịp lan can + 220.644 110.686 331.329 993.402 THỎA
2 một phần đoạn tườngGiữa nhịp lan can + 221.065 110.686 331.750 993.169 THỎA
3 tường hoặc mối nốiCột lan can + đầu 91.516 163.678 255.194 1162.122 THỎA
4 Cột lan can + một phầnđoạn tường 91.984 163.678 255.663 1161.476 THỎA
R
H R H R
; H e 810 mm
Tổ hợp va xô
Sức khángtối thiểulan can
Sức khángcột+dầm
Sức khánggờ bê tông
Chiều caokháng ĐK kiểm
toán (1)R(kN) RR(kN) Rw (kN)
Y (mm)
1 Giữa nhịp dầm lancan + gờ bê tông 240 110.686 129.314 1105.807 THỎA
2 Cột lan can + gờ bê
Kết luận: Tường chắn đảm bảo mức độ ngăn chặn cấp L-3
1.5 THIẾT KẾ BU LÔNG NỐI.
Trang 7Sử dụng loại bu lông thường có cường độ chịu kéo 420MPa, ASTM A307 (6.4.3.1)Giới hạn chảy của bu lông Fub = 420 MPa
Chiều dày bản đế t = 10 mm
Đường kính bu lông d = 20 mm
Diện tích tiết diện Ab = 314.16 mm2
Số mặt chịu cắt Ns = 1
Số bu lông cho 1 trụ nb = 4
Bố trí các kích thước và vị trí lỗ bu lông như bản vẽ
Đối với bu lông A307 thì sức kháng cắt của 1 bu lông tính theo công thức
Rn = 0.38AbFubNs = 0.38×314.16×420×1 = 50140 N
Trong đó: Ab: diện tích của bulong tương ứng với đường kính danh định (mm2)
Fub: cường độ kéo nhỏ nhất quy định của bulong (MPa)
Ns: số lượng các mặt phẳng chịu cắt tính cho mỗi mặt cắt
Lực cắt 1 bu lông:
b
p b
Sức kháng kéo danh định của bu lông
Tn = 0.76AbFub = 0.76×314.16×420 = 100280 N
Lực kéo lớn nhất trong 1 bu lông
2
max max
i
p L m
L M
2
1002
1008192343
= 40962 N
Trong đó: Lmax = 100 mm – khoảng cách lớn nhất giữa các hàng bulong
Li = 100 mm – khoảng cách các hàng bulong
m = 2 – số bulong trên 1 hàng
Kết luận: Tn > Nmax Bu lông đảm bảo khả năng chịu kéo
1.6 SỰ TRUYỀN LỰC CẮT VÀO BẢN HẪNG MẶT CẦU.
Lực kéo dọc trục do tường chắn truyền vào bản mặt cầu với trường hợp nguy hiểm, trườnghợp va vào 1 phần đoạn tường, lấy như sau:
w c
RT
Trong đó: Sức kháng lớn nhất của tường Rw = 221.065 kN
Chiều dài đường chảy Lc = 1072.334 mm Chiều cao tường chắn H = 810 mm
810 2 334 1072
1000 221.065
82.109 N/mm
Trang 8Chọn ống thoát nước dọc cầu có đường kính trong Dd = 200mm
Ống thoát nước ngang có đường kính trong 150 mm
Diện tích MCN một ống thoát nước ngang A1 = 314.16 cm2
Chiều dài cầu dầm liên tục và nhịp dẫn L = 56+84+56 + 2×34×3 = 400mDiện tích bề mặt cần thoát nước A2 = 12.5×400 = 5000m2
Diện tích tiết diện ống thoát nước yêu cầu Ad = 5000cm2 (2.6.6.3)Số lượng ống thoát nước tối thiểu yêu cầu nd = Ad /A1 = 15.91 ống
Chọn số lượng ống thoát nước là 16 ống
Vì cầu làm nghiêng một mái với độ dốc ngang cầu là 2% nên ta bố trí một hàng ống thoátnước tại vị trí cuối mái dốc trong bản mặt cầu
Khoảng cách yêu cầu giữa 2 ống thoát nước kề nhau 1
1.8 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG MẶT CẦU.
Chiều cao và khoảng cách giữa các cột đèn chiếu sáng mặt cầu tham khảo trong Bài giảng
“Thiết kế đường đô thị” của Th.S Nguyễn Văn Mùi
Các cột đèn được bố trí so le qua tim mặt cầu đối với mặt cầu nhằm để ánh sáng tương đốiđồng đều
Chọn công suất đèn 250W, chiều cao cộtđèn tương ứng sẽ là Hđèn = 7500mm Khoảng cách giữa 2 đèn trong cùng hàng e = 24m
CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ HỆ MẶT CẦU
-oOo -2.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU
2.1.1 Kích thước mặt cắt ngang và sơ đồ tính toán
Phương pháp thi công đúc hẫng cân bằng phù hợp với nhiều dạng mặt cắt ngang khácnhau Trong đồ án thiết kế này, mặt cắt hộp bê tông cốt thép có vách nghiêng được đề nghị Dựavào yêu cầu này, ta chọn các kích thước tiết diện dầm phù hợp với chiều dài nhịp và điều kiện thicông
Chiều dài các nhịp cầu như sau:
Chiều dài nhịp chính Lc = 78000mm
Chiều dài mỗi nhịp biên Lb = 52000mm
Trang 9Bề rộng mặt cầu B = 17600mm bao gồm:
Dải phân cách cứng 600mm
Phần xe cơ giới 17000mm
Chiều rộng lan can 2×500mm
Dạng mặt cắt ngang hộp bê tông cốt thép
2.1.1.1 Tiêu chí chọn lựa các kích thước của mặt cắt ngang cầu ([1]5.14.2.3.10)Chiều cao dầm tại vị trí trụ H ≈ 1/18Lc = 4333mm
H ≥ Hmin = 0.055Lc = 4290mm ([1]2.5.2.6.3)
Do đó chọn H = 5000mmBề rộng mặt cầu 13m ≤ B = 18m ≤ 18m thông thường theo kinh nghiệm trước đây thì nênchọn hộp 2 khoang có 3 sườn đứng.Ta chọn một hộp có 3 vách như bản vẽ kèm theo
Khoảng cách giữa tim các sườn dầm L2 = 6100mm
Chiều dài cánh hẫng L1 = 2700mm
Chọn chiều dày của sườn dầm biên khi không có thép dự ứng lực theo phương đứng t =500mm, chiều dày của sườn dầm giữa t = 400 mm.`
Chiều dày bản mặt cầu được chọn lớn hơn trong các trị số sau: ([4] trang 105)
g
b tt1
Chiều dày đáy dầm tại nhịp giữa chọn 250mm
Chiều cao dầm tại giữa nhịp thông thường h ≈ 1/50Lc = 1560mm và chiều cao lòng hộpnên ≥ 1600mm để thuận tiện trong thi công, chọn chiều cao dầm tại giữa nhịp h = 2500mm.Độ dốc ngang của bản mặt cầu 2% để thoát nước tự nhiên cho mặt cầu, nhằm làm giảm chiphí cho lớp phủ dày và giảm tĩnh tải không cần thiết trên bản mặt cầu
2.1.1.2 Sơ đồ tính toán
Ngày nay, sự phát triển của các công cụ tính toán giúp việc giải quyết bài toán thiết kếđược thuận tiện và nhanh chóng hơn Bản mặt cầu có thể mô hình hóa theo phương pháp phần tửhữu hạn hay sử dụng sơ đồ tính phù hợp trong cơ học kết cấu cổ điển Trong phần trình bày sauđây, bản mặt cầu được thiết kế theo sơ đồ khung với sự hỗ trợ của phần mềm Midas
Có thể dùng dự ứng lực sau hoặc trước theo phương ngang khi khoảng cách tịnh giữa cácbụng dầm hoặc nách dầm bằng hoặc lớn hơn 4500 mm ([1]5.14.2.3.10a)Tuy nhiên, theo một số dự án đã thực hiện ở Việt Nam trong thời gian gần đây thì với tiếtdiện dầm đã chọn như trên ta không nhất thiết thực hiện dự ứng lực theo phương ngang cầu, nếucác kiểm toán là đạt yêu cầu khi sử dụng cốt thép thường, và theo một số chuyên gia nước ngoài,
Trang 10thực hiện dự ứng lực ngang với nhịp tính toán như trên sẽ kém kinh tế và thi công phức tạp hơn.
Do đó, ta thiết kế bản không có cốt thép dự ứng lực ngang.
Theo phương pháp tính mặt cầu theo qui định của điều 4.6.2.1.6 thì các dải phải được coinhư các dầm liên tục hoặc dầm giản đơn Chiều dài nhịp phải được lấy bằng khoảng cách tâmđến tâm giữa các cấu kiện đỡ Nhằm xác định hiệu ứng lực trong các dải , các cấu kiện đỡ phảiđược giả thiết là cứng vô hạn
Mặt cắt thiết kế cho các moment âm và lực cắt được lấy như sau:
Cho dầm hộp bêtông và đúc liền khối : Ở mặt cấu kiện đỡ
_ Mỗi bản bụng dầm của dầm hộp thép hoặc bê tông có thể coi như là một cấu kiện đỡ riêngbiệt.([1]4.6.2.1.6)
2.1.2 Số liệu thiết kế
Chiều dày trung bình lớp bê tông Asphalt to = 70mm
Chiều dày lớp phòng nước t1 = 4mm
Khối lượng riêng trung bình của lớp phủ WFWS = 2250Kg/m3 = 2.25e-5 N/mm3
Cường độ chịu nén của bê tông f ‘c = 44Mpa, WC = 2400Kg/m3
Module đàn hồi của bê tông E c 0 043W c1.5 f c' 33536MPa
Giới hạn chảy của cốt thép fy = 420MPa
Khối lượng riêng BTCT WRC = 2500Kg/m3= 2.5e-5 N/mm3
Khối lượng riêng của thép Ws = 7850Kg/m3 = 7.85e-5 N/mm3
Module đàn hồi của thép Es = 200000Mpa
Tỉ số quy đổi từ thép sang bê tông s 5.964
c
E n E
2.1.3 Hệ số dùng trong thiết kế
Những quy định của Điều này không được áp dụng cho TTGH mỏi, trong trường hợp đóchỉ dùng với một xe tải thiết kế, bất kể số làn xe thiết kế Khi dùng hệ số phân phối gần đúng của
1 làn xe đơn như trong Điều 4.6.2.2 và 4.6.2.3, khác với quy tắc đòn bẩy và phương pháp tĩnhhọc, ứng lực phải được chia cho 1.20
Ứng lực cực hạn của hoạt tải phải xác định bằng cách xét mỗi tổ hợp có thể của số làn chịutải nhân với hệ số tương ng trong B ng 1.ứng trong Bảng 1 ảng 1
Cường độ I 1.25 0.9 1.5 0.65 1.75
Mỏi và phá hoại giòn 15%
Trang 112.1.3.4 Hệ số điều chỉnh tải trọng, η ([1]1.3.2.1)
η = ηD.ηR.ηI = 1.00Đối với tải trọng sử dụng giá trị γmax thì η = 1/(ηR.ηD.ηI) = 1.00, trong đó:
ηD = 1.00 cho các thiết kế thông thường
ηR = 1.00 cho các mức dư thông thường
ηI = 1.00 cho các cầu điển hình
2.2 NỘI LỰC BẢN MẶT CẦU:
2.2.1 Tính toán tải trọng:
2.2.1.1 Bề rộng tính toán của dải bản tương đương
Bản hẫng mặt cầu được thiết kế theo các tải trọng quy định trong Điều 3.6.1 các tải trọngnày chất lên phần hẫng ở trạng thái giới hạn Cường độ 1
Áp dụng điều 3.6.1.3.3 trong 22TCN 272 – 05 khi thiết kế bản đỉnh của dầm tiết diện hộptheo phương pháp dải bản tương đương Bố trí xe thiết kế cách mép tường chắn va xe 1 đoạn là300mm đối với bản hẫng và 600mm cho các bộ phận khác Bề rộng dải bản t ương đương lấytheo điều 4.6.2.1.3 Nhịp tính toán lớn nhất của bản S = 5500mm
Khi tính moment dương E = 660 + 0.55S = 660 + 0.55×6100 = 4015mm
Khi tính moment âm E = 1220 + 0.25S = 1220 + 0.25×6100 = 2745mm
Tải trọng làn thiết kế ω = 9.3/3000N/mm phân bố trên 1mm theo phương ngang cầu
Xe tải thiết kế như qui định của điều 3.6.1 có các đặc trưng như sau:
Hình 2.3 Đặc trưng của xe tải thiết kế
Tải trọng của bánh Xe tải Ptr = 72500 N
Xe 2 trục Pta = 55000 N
Trang 12Áp lực do bánh xe truyền xuống bản mặt cầu tính theo mỗi loại xe như sau:
a) Đối với bản bên trong:
- Đối với xe 3 trục :
72.5
18.0574.015
tr P
tr P
tr P
Trọng lượng lớp phủ DW = (t1+t0).WFWS.1m = 1.665 N/mm
Trọng lượng tường chắn xe giữa cầu
DCwall = Awall.WRC.1mm với Awall là diện tích tiết diện tường chắn xe va, đo từ phầnmềm AutoCad ta được Awall = 0.250685m2 Từ đó,
Trang 13b/ Do trọng lượng lan can gờ chắn:
c/ Do trọng lượng lớp phủ:
Kết qủa moment do tĩnh tải ( chưa có hệ số tải trọng) được tổng hợp trong các bảng tính sau :
Mặt cắt
MTLBT MLCGC MLOPPHU
Bản hẫng -26260296 -33676755 -4968567Gối ngoài -40573891 -10233088 -7854099Gối trong -26193493 2869112 -6492425
2.2.2.2.Moment do hoạt tải:
a/ Tại cánh hẫng:
Trang 14b/ Tại gối ngoài:
c/Tại gối trong:
d/Tại giữa nhịp:
Trang 15Kết qủa moment do hoạt tải ( chưa có hệ số tải trọng)
MLL = ∑yi x LL
Mlàn = 9.3/3 x SĐAH
Trường hợp 1 : 1 làn xe
Trường hợp 2 : 2 làn xe Mặt cắt SĐAH(m2) y1(m) y2(m) y3(m) y4(m) MLL(kNm) Mlan(kNm)Gối ngoài BMC -4.569 -0.774 -0.25 -0.98 -1.036 -78.82 -13.008
Mlan(kNm)Gối ngoài -4.57 -0.77 -0.25 -0.98 -1.04 0.00 0.00 0.00 0.00 -84.76 -14.16Giữa nhịp 0.91 0.00 0.14 0.47 0.07 0.00 0.04 0.00 0.00 15.02 2.82Gối trong -4.21 -0.08 -0.60 -0.93 -0.36 -0.31 -0.28 -0.04 -0.19 -77.99 -13.06
Mặt cắt SĐAH(m2) y1(m) y2(m) MLL(kNm) Mlan(kNm)Gối ngoài BMC -3.083 -0.98 -1.036 -56.212128 -9.5573
Giữa nhịp BMC 0.636 0.467 0.068 11.284755 1.9716
Gối trong BMC -2.336 -0.761 -0.725 -41.434138 -7.2416
Trang 16Bản hẫng -1.64 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 -97.40
Tổ hợp moment :
M = (DC.MTLBT + DC.MLCGC + DW.MLOPPHU + m.LL.(1+IM).MLL + m.LL.Mlàn)
Gối ngoài
-95.360 -70.130 -285.499 -178.780 -253.967 -160.762 -211.926 -136.739Giữa nhịp
38.615 23.006 40.608 24.145 36.968 22.065 29.411 17.746Gối trong
-162.866 -100.658 -182.711 -111.998 -189.731 -116.009 -164.637 -101.670Bản hẫng
-338.041 -211.001 -295.430 -186.652 -263.472 -168.390 -220.861 -144.041
2.2.3 Lực cắt:
2.2.3.1.Lực cắt do tĩnh tải:
a/ Do trọng lượng bản thân dầm:
b/ Do trọng lượng lan can gờ chắn:
Trang 17b/ Do trọng lượng lớp phủ:
* Kết qủa lực cắt do tĩnh tải ( chưa có hệ số tải trọng) được tổng hợp trong các bảng tính sau :
b/ Tại gối ngoài:
c/ Tại gối trong:
Trang 18* Kết qủa moment do hoạt tải ( chưa có hệ số tải trọng)
QLL = ∑yi x LL
Qlàn = 9.3/3000 x SĐAH
Trường hợp 1 : 1 làn xe
Mặt cắt SĐAH (m2) y1(m) y2(m) QLL (kN) Qlan (kN)
Tổ hợp lực cắt :
Q = (( DC.QTLBT + DC.QLCGC + DW.QLOPPHU + m.LL.(1+IM).QLL + m. LL.Qlàn)
2.2.4 Nội lực thiết kế.
Sau khi tổ hợp nội lực tại các mặt cắt ở hai trạng thái giới hạn CĐ1 và Sử Dụng, tachọn nội lực lớn nhất để thiết kế chung cho cả Bản Mặt Cầu, kết quả như sau :
Thiết kế M + ( kNm) M- (kNm) Q (kN) M (kNm) Q (kN)
Trang 19CD1 40.608 -285.499 -217.385 -338.041 209.952
2.3 THIẾT KẾ CỐT THÉP BẢN MẶT CẦU.
2.3.1 Thiết kế cốt thép phần hẫng mặt cầu
Moment tính toán bản hẫng Mu = 338041 Nmm/mm
2.3.1.1 Xác định cốt thép hướng chính.
- Lớp bê tông bảo vệ a0 = 50 mm
- Đường kính danh định cốt thép bar_Dia = 22 mm
- Diện tích mcn cốt thép bar_Area = 380.13 mm2
- Chiều cao của tiết diện đang xét hbh = 600mm
- Chiều cao làm việc của tiết diện de = 600 – 50 - 22/2 = 539 mm
- Hệ số sức kháng f = 0.9
- Sức kháng danh định: f e2
u n
d b
M R
.211 85.0
c
n y
c
f
R f
2.3.1.2 Kiểm tra cự ly cốt thép.
Cự ly tối thiểu các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.1.1) Đối với Bêtông đúc tại chỗ, cự ly giữa các thanh song song trong 1 lớp không được nhỏ hơn
1.5 lần đường kính danh định của thanh = 1.522 = 33mm
1.5 lần kích thước tối đa của cấp phối thô, hoặc
Đã chọn Bar_sp = 200 mm (33mm; 38mm) (THỎA)
Cự ly tối đa các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.2)
1.5 lần chiều dày bản = 1.5 x 600 = 900 mm
Đã chọn 200 Min (450mm; 900mm ) (THỎA)
2.3.1.3 Kiểm toán theo điều kiện kháng uốn.
-Sức kháng uốn của bản: M r M n
Trong đó :
- : hệ số sức kháng theo (TTGH CĐ1, 0.9) ([1]5.5.4.2.1)
- Mr: sức kháng uốn tính toán
- Mn: sức kháng uốn danh định
Tính toán cho cốt đơn thì Mn xác định như sau:
M n s y e
Trong đó:
Trang 20- fy: giới hạn chảy quy định của cốt thép.(Mpa)
- de: khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
- b: bề rộng của mặt cắt chịu nén của cấu kiện
- 1: hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất ([1]5.7.2.2.) 1 = 0.85 – 0.05(44-28)/7 = 0.7357
Không xét đến cốt thép chịu nén
- T : Lực hóa dẻo của cốt thép
M 379578 Nmm > Mu = 338041 Nmm => Thỏa điều kiện về sức kháng uốn
2.3.1.4 Kiểm toán theo hàm lượng cốt thép
* Hàm lượng thép dự ứng lực và thép không dự ứng lực tối đa phải được giới hạn sao cho:
- de : Khoảng cách hữu hiệu tương ứng từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm của
cốt thép chịu kéo
- c : Khoảng cách từ trục trung hòa đến mặt chịu nén ngoài cùng
Vậy 29.012539 0.0538 0.42
e
c
d (THỎA)
* Đối với các cấu kiện không có thép dự ứng lực thì lượng cốt thép tối thiểu quy định ở đây có
thể coi là thỏa mãn nếu:
' min 0.03 c
y
f P
f
([1] 1)
Trong đó:
-P : Tỷ lệ giữa thép chịu kéo và diện tích nguyênmin
- '
c
f : cường độ quy định của bê tông bản mặt cầu
- fy: giới hạn chảy quy định của cốt thép.(Mpa)
min
1.901 600 1
s A P
f f
Vậy
' min 0.03 c
y
f P
f
=> THỎA
2.3.1.5 Thiết kế cốt thép hướng phụ của cánh hẫng
Chiều dài hữu hiệu của bản hẫng lấy theo điều 9.7.2.3 S = 2700 mm
Lượng cốt thép bố trí hướng phụ khi hướng chính vuông góc làn xe: 3840 67 %
S (9.7.3.2)
Trang 21Ta có: 3840 3840
2700
S 73.9% > 67% do đó hàm lượng cốt thép theo hướng phụ chiếm
67% của cốt thép hướng chính: As_per = 67 %As
Chọn lượng cốt thép hướng phụ As_per = 1.273 mm2/mm
Đường kính côt thép hướng phụ D_per = 18 mm
Diện tích tiết diện thanh thép Abar_per = 254.47 mm2
Bước cốt thép yêu cầu bar_space_req = Abar_per/As_per = 199.90 mm
Bước cốt thép hướng phụ @_per = 200 mm
2.3.2 Thiết kế bản phía trong chịu moment âm tại ngàm.
Moment tính toán Mu = 285499 Nmm/m
2.3.2.1 Xác định cốt thép hướng chính
- Lớp bê tông bảo vệ a0 = 50 mm
- Đường kính danh định cốt thép bar_Dia = 22 mm
- Diện tích mcn cốt thép bar_Area = 380.13 mm2
- Chiều cao của tiết diện đang xét hbh = 600mm
- Chiều cao làm việc của tiết diện de = 600 – 50 - 22/2 = 539 mm
- Hệ số sức kháng f = 0.9
- Sức kháng danh định: f e2
u n
d b
M R
= 1.0919 N/mm2 với b = 1mm
.85.0
.211).[
.(
85
'
c
n y
c
f
R f
f
- Lượng cốt thép cần thiết /1mm BMC: A S d e = 1.4224 mm2/mm
- Khoảng cách tính toán giữa các thanh cốt thép : Bar_sp* = bar_Area/As = 267.2564mm Chọn bước cốt thép hướng chính lưới dưới Bar_sp = 200 mm
2.3.2.2 Kiểm tra cự ly cốt thép
Cự ly tối thiểu các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.1.1) Đối với Bêtông đúc tại chỗ, cự ly giữa các thanh // trong 1 lớp
1.5 lần đường kính danh định của thanh = 1.522 = 33mm
1.5 lần kích thước tối đa của cấp phối thô, hoặc
Đã chọn Bar_sp = 250 mm (33mm; 38mm) (THỎA)
Cự ly tối đa các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.2)
1.5 lần chiều dày bản = 1.5 x 600 = 900 mm
Đã chọn 200 Min (450mm; 900mm ) (THỎA)
2.3.2.3 Kiểm toán theo điều kiện kháng uốn.
-Sức kháng uốn của bản: M r M n
Trang 22Diện tích cốt thép thực/1mm bản mặt cầu: As = bar_Area/ bar_sp = 1.901 mm2
=> Mn = 421753 Nmm
M 379578 Nmm > Mu = 285499 Nmm => Thỏa điều kiện về sức kháng uốn
2.3.2.4 Kiểm toán theo hàm lượng cốt thép
* Hàm lượng cốt thép tối đa:
y
f P
s A P
h b
2.3.2.5 Thiết kế cốt thép hướng phụ lớp dưới ở giữa nhịp
Chiều dài hữu hiệu của nhịp giữa lấy theo điều 9.7.2.3 S = 6100 mm
Lượng cốt thép bố trí hướng phụ khi hướng chính vuông góc làn xe: 3840 67 %
S
Ta có: 3840 3840
6100
S 49.17% < 67% do đó hàm lượng cốt thép theo hướng phụ chiếm
50.42% của cốt thép hướng chính: As_per = 49.17 %As
Chọn lượng cốt thép hướng phụ As_per = 0.935 mm2/mm
Đường kính côt thép hướng phụ d_per = 16 mm
Diện tích tiết diện thanh thép Abar_per = 201.06 mm2
Bước cốt thép yêu cầu bar_space_req = Abar_per/As_per = 215.04 mm
Bước cốt thép hướng phụ @_per = 200 mm
2.3.3 Thiết kế bản chịu moment dương giữa nhịp.
Moment tính toán bản chịu moment dương tại giữa nhịp
Mu = 40608Nmm/mmMặt cắt thiết kế cốt thép: mặt cắt ở giữa hộp
2.3.3.1 Xác định cốt thép hướng chính
- Lớp bê tông bảo vệ a0 = 25 mm
- Đường kính danh định cốt thép bar_Dia = 18 mm
- Diện tích mcn cốt thép bar_Area = 254.469mm2
- Chiều cao của tiết diện đang xét hbh = 250mm
- Chiều cao làm việc của tiết diện de = 250 - 25 - 18/2 = 216 mm
- Hệ số sức kháng f = 0.9
- Sức kháng danh định: f e2
u n
d b
M R
= 0.9671 N/mm2 với b = 1mm
Trang 23 ]
.85.0
.211).[
.(
85
'
c
n y
c
f
R f
f
- Lượng cốt thép cần thiết /1mm BMC: A S d e = 0.504 mm2/mm
- Khoảng cách tính toán giữa các thanh cốt thép : Bar_sp* = bar_Area/As = 505mm
Chọn bước cốt thép hướng chính lưới dưới Bar_sp = 250 mm
2.3.3.2 Kiểm tra cự ly cốt thép
Cự ly tối thiểu các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.1.1) Đối với Bêtông đúc tại chỗ, cự ly giữa các thanh // trong 1 lớp
1.5 lần đường kính danh định của thanh = 1.518 = 27mm
1.5 lần kích thước tối đa của cấp phối thô, hoặc
Đã chọn Bar_sp = 300 mm (27mm; 38mm) (THỎA)
Cự ly tối đa các thanh cốt thép : ([1]5.10.3.2)
1.5 lần chiều dày bản = 1.5 x 250 = 375 mm
Đã chọn 250 Min (450mm; 375mm ) (THỎA)
2.3.3.3 Kiểm toán theo điều kiện kháng uốn.
-Sức kháng uốn của bản: M r M n
M n s y e
Ý nghĩa các thông số như trên
sp bar f
f Area bar sp bar f
T a
c
y
85
M 82019 Nmm > Mu = 40608 Nmm => Thỏa điều kiện về sức kháng uốn
2.3.3.4 Kiểm toán theo hàm lượng cốt thép
* Hàm lượng cốt thép tối đa:
y
f P
s A P
h b
2.3.3.5 Thiết kế cốt thép hướng phụ lớp dưới ở giữa nhịp
Chiều dài hữu hiệu lấy theo điều 9.7.2.3 S = 6100 mm
Lượng cốt thép bố trí hướng phụ khi hướng chính vuông góc làn xe: 3840 67 %
S
Trang 24Ta có: 3840 3840 49.17
6100
S % < 67% do đó hàm lượng cốt thép theo hướng phụ chiếm
50.422% của cốt thép hướng chính: As_per = 49.17 %As
Chọn lượng cốt thép hướng phụ As_per = 0.501 mm2/mm
Đường kính côt thép hướng phụ d_per = 14 mm
Diện tích tiết diện thanh thép Abar_per = 153.938 mm2
Bước cốt thép yêu cầu bar_space_req = Abar_per/As_per = 307.537 mm
Bước cốt thép hướng phụ @_per = 300 mm
2.4 KIỂM TOÁN ĐIỀU KIỆN KHÁNG CẮT BẢN MẶT CẦU.
Kiểm toán sức kháng cắt của BMC theo công thức:
Vu ≤ Vr = ɸVn
Trong đó: Vu (N) lực cắt tính toán tại tiết diện đang xét
ɸ = 0.9 hệ số sức kháng cắt của bê tông có tỉ trọng thông thường ([1]5.5.4.2.)
Vn (N) sức kháng cắt danh định của mặt cắt ([1]5.8.3.3)Sức kháng cắt danh định của mặt cắt là trị số nhỏ hơn trong 2 giá trị sau:
A f d (cot g cot g )sinV
s
, bản không có cốt đai nên không tính Vs
Vp = 0 (N) bản không cốt thép dự ứng lực
Chiều cao chịu cắt hữu hiệu dv lấy bằng khoảng cách giữa hợp lực gây kéo vàlực nén do uốn theo hướng vuông góc với trục trung hòa Trị số dv lấy theo điều kiện: (5.8.2.7)
bv = 1mm chiều rộng tiết diện tính toán BMC
Đối với các mặt cắt bê tông không ứng suất trước, không chịu kéo dọc trục, có thể dùngcác giá trị sau đây:
= 2.0 hệ số chỉ khả năng của bê tông bị nứt chéo khi truyền lực kéo
= 45o góc nghiêng của ứng suất nén chéo (5.8.3.4)
Từ đó ta có: V c 0 083 f c' b v.d v
= 0.083 2 44 1 528.328 = 581.752N/mm
Vn = 0.25fc’bvdv = 0.25× 44 × 1× 528.328= 5812N/mmSức kháng cắt danh định của BMC Vn = min{581.752; 5812} = 581.752N/mm
Sức kháng cắt tính toán Vr = ɸVn = 0.9×581.752= 523.5768N/mm
Lực cắt tính toán lớn nhất tại bản hẫng Vu = 209.952N/mm < Vr = 523.5768N/mm Thỏa
2.5 KIỂM TOÁN BẢN MẶT CẦU Ở TTGH SỬ DỤNG.
Theo điều 5.7.3.4 thì các cấu kiện phải được cấu tạo sao cho ứng suất kéo trong cốt thép ởtrạng thái giới hạn sử dụng, fsa, không được vượt quá trị số sau đây:
sa
A d
Z f
f 1/3 0.6 = 0.6 × 420 = 252 Mpa (5.7.3.4-1)
Trang 25Trong đó:
2
0
d a
d c (mm) chiều cao phần bê tông tính từ thớ ngoài cùng chịu kéo cho đếntâm của thanh cốt thép đặt gần nhất Theo qui định, dc ≤ 50mm
a0 và d (mm) lần lượt là chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đường kính thanhthép Nhằm mục đích tính toán chiều dày tịnh của lớp bê tông bảo vệ thỏa mãn a0 ≤ 50mm
Z = 23000N/mm thông số bề rộng vết nứt Điều kiện Z ≤ 23000N/mm khi thiếtkế theo phương ngang đối với dầm hộp bê tông phân đoạn khi chịu tải trọng bất kỳ trước khi đạttới toàn bộ sức kháng danh định của bê tông Ngoại trừ đối với cống hộp bê tông cốt thép đúc tạichỗ, đại lượng Z không được lấy vượt quá 30000N/mm đối với các cấu kiện trong môi trườngthông thường, 23000N/mm đối với các cấu kiện trong môi trường khắc nghiệt và 17500 đối vớicấu kiện vùi trong đất
A = 2×@×dc (mm2): diện tích bê tông cùng trọng tâm với cốt thép chủ chịukéo
@ (mm): khoảng cách giữa các thanh thép chịu kéo
Tỉ số quy đổi từ thép sang bê tông
c
s E
E
Hệ số qui đổi biểu đồ ứng suất 1 = 0.85 – 0.05(44-28)/7 = 0.7357 (mục 2.5.2.3)
2.5.2 Kiểm toán các ứng suất ở TTGH Sử dụng.
2.6.2.1 Bản hẫng mặt cầu.
Thông s b r ng v t n tố bề rộng vết nứt ề rộng vết nứt ộng vết nứt ết nứt ứng trong Bảng 1 Z = 23000 N/mm
Moment tính toán ở TTGH SD Mu = 211001 Nmm/mm
Chiều cao làm việc của tiết diện de = 539 mm
Diện tích tiết diện thanh thép Abar = 380.13 mm2
Lượng cốt thép chịu kéo As = Abar / @ = 1.901 mm2/mm
Chiều cao phần bê tông dc = ao + d/2 ≤ 50 50 mm
Diện tích bê tông A = 2×@×dc 20000 mm2
Ta tính được:
d A1 / 3
Z f
c
sa = 230MPa < 252 MPa
Sử dụng giá trị fsa = 230MPa
Hàm lượng cốt thép ρ = As/de = 0.00353
Tỉ số quy đổi từ thép sang bê tông
c
s E
E
2( ) 2
k n n n = 0.185Moment quán tính của tiết diện ( ) 3 ( ) 2
3
1
e e s e
y = de – k.de = 439.285 mmỨng suất ở TTGH Sử dụng
t
u s
I
y M n
f . . = 219.512MPaKiểm tra điều kiện: fsa = 219.512MPa ≥ fs =24 MPa THỎA
Trang 26Bản chịu moment dương Bản chịu moment âm
-oOo -3.1 CÁC THÔNG SỐ CHUNG VỀ KẾT CẤU NHỊP ĐÚC HẪNG
3.1.1 Trắc dọc cầu
Bán kính đường cong đứng phụ thuộc vào cao độ đường đầu cầu, khổ thông thuyền, độ dốcdọc tối đa cho phép… Cầu càng dài thì bán kính đường cong đứng càng lớn Trong phạm vi đồán này, ta xét trên cơ sở của cấp đường và các thông số đã được giao trong nhiệm vụ thiết kế.Sông cấp III, khổ thông thuyền của cầu qua sông B × H = 50m × 7m
Tốc độ thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005: V = 60km/h
Bán kính đường cong đứng R = 3600m
sp bar d
A
n n n
1
e e s e
t
tot s
I
y M n
Trang 27Độ dốc dọc của các nhịp dẫn và đường dẫn vào cầu: i= 4%
Mặt cắt dọc cầu bao gồm đường đầu cầu, 3 nhịp biên cho mỗi bên và phần dầm hộp liêntục Kết cấu nhịp như sau: 30m × 4 + 52m + 78m + 52m + 30m × 4
Chiều dài cầu L = 30m × 4 + 182m + 30m × 4 = 408m
Chiều cao dầm tại vị trí trụ T3 và T4 là H = 5000mm
Chiều cao dầm tại giữa nhịp và tại các trụ T2, T5 là h = 2500mm
3.1.2 Đường cong biên dưới dầm
Nhằm phù hợp với biểu đồ moment của dầm chịu tải trọng bản thân trong quá trình thicông hẫng và làm giảm tĩnh tải bản thân dầm, tạo vẻ đẹp kiến trúc riêng, ta xây dựng biên dướidầm có dạng đường cong parabol bậc 2 có phương trình như sau:
y = ax2 + bTọa các điểm khống chế A(0;2500), B(-43500;5000) và C(43500;5000) Thay tọa độ cácđiểm khống chế vào phương trình đường cong đáy dầm, giải hệ phương trình, ta tìm được các hệsố: a = 1.231178 x e-6 , b = 2500
Từ đây phương trình đường cong biên dưới dầm là:
y = 1.231178e-6x2 + 2500, đường cong biên dưới dầm như hình 3.1
Hình 3.1 Đường cong biên dưới dầm
3.1.4 Nhịp dẫn
Dựa theo nhiệm vụ luận văn được giao, nhịp dẫn sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lựcđúc sẵn Trong trường hợp này, ta chọn loại dầm I33 của Công ty CP Bê tông 620 Châu Thới,các thông số kỹ thuật như sau:
Số lượng dầm trên mặt cắt ngang 8 dầm
Khoảng cách giữa hai dầm 210000mm
Tải trọng thiết kế HL – 93
3.2 PHÂN ĐOẠN KẾT CẤU NHỊP PHỤC VỤ ĐÚC HẪNG
3.2.1 Thông số xe đúc hẫng
Trong điều kiện hiện nay, việc thi công cầu theo phương pháp đúc hẫng cân bằng có thểthực hiện với nhiều loại xe đúc khác nhau Xe đúc hẫng đặt trên hoặc kiểu tự treo bao gồm bộván khuôn leo đảm bào các yêu cầu sau:
Đảm bảo các kích thước hình học và cao độ thiết kế của các đốt dầm
Bộ xe đúc hẫng bao gồm ván khuôn treo và khung đỡ bằng thép được kiên kết chắcchắn để đảm bảo chịu lực trong thời gian bê tông hóa cứng
Ngày nay, một số nước đã áp dụng xe đúc hẫng có bộ ván khuôn cùng chịu lực chung vớikhung đỡ nhằm làm giảm sự xuất hiện các vết nứt tại vị trí tiếp giáp giữa 2 đốt dầm do biến dạngcủa xe đúc gây ra
Để đảm bảo các yếu tố nói trên và nhằm phù hợp với điều kiện thi công, chiều rộng mặt cắtdầm hộp cũng như khả năng cung ứng trang thiết bị cần thiết, ta chọn loại xe đúc có các chỉ tiêukỹ thuật như sau:
Chỉ mục Thông số kỹ thuật
Trang 28Khả năng chịu lực (max) M = 710Tm
Độ dài đốt đúc (max) L = 5m
Chiều rộng dầm hộp (max) B = 17.6m
Trọng lượng đốt đúc (max) Q = 200 T
Trọng lượng xe đúc G = 98 T
Hình 3.3 Xe đúc hẫng kiểu dàn hình thoi của Công ty OVM, Trung QuốcVới xe đúc đã chọn, ta phân chia các đốt đúc hẫng sao cho phát huy hết khả năng chịu lựccủa xe như sau:
Đốt trên đỉnh trụ đổ bê tông trên đà giáo mở rộng dài 13m ( đốt K0)
Các đốt đúc hẫng Ki có chiều dài 3m ; 3.5m và 4m như hình 3.4
Đốt hợp long giữa và hợp long biên có chiều cao không đổi h = 2.5m, chiều dài 2m
Phân đoạn dầm đúc trên đà giáo ở nhịp biên có chiều dài 12m
3.2.2 Phân đoạn các đốt dầm
3X3000=9000 3X3500=10500 3x4000=12000
K0 K1 K2 K3 K4 K5 K6 K7 K1
13000
32500 39000
K8
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 2 3 4 5 6 7 8 9
0 0
1000
K9
Hình 3.4 Phân đoạn kết cấu nhịp đúc hẫng
3.3 THI CÔNG CÁC ĐỐT DẦM
3.3.1 Khối trên đỉnh trụ K0
Khối K0 trên đỉnh trụ là khối lớn nhất của kết cấu nhịp dầm và được thi công đầu tiên saukhi đã đặt các gối kê tạm và các thanh neo cường độ cao PC bar thẳng đứng để liên kết khối đỉnhtrụ và thân trụ đồng thời giữ ổn định trong suốt quá trình thi công các cánh hẫng tiếp theo Khốitrên đỉnh trụ được đúc trên đà giáo mở rộng trụ, đà giáo này được cấu tạo từ thép hình đã giacông trong công xưởng và được lắp đặt sau khi thi công xong thân trụ
Chiều dài khối K0 là 13m, đoạn dầm đặc phía trên đỉnh trụ có chiều dày 3m
3.3.2 Khối thi công đúc hẫng K1, K2, …
Các đốt dầm còn lại được đúc đối xứng nhau qua trụ nhờ ván khuôn treo trên xe đúc, haibộ ván khuôn này có thể truợt để thay đổi chiều dài và chiều cao các đốt dầm
Các đoạn dầm gần mố có chiều cao không đổi h = 2.5m, chiều dài 12 m được thi công trênđà giáo cố định và các trụ tạm
Sau khi thi công xong các đốt dầm trên đà giáo cũng như trên các xe đúc ta tiến hành hợplong kết cấu nhịp thành kết cấu dầm liên tục theo sơ đồ công nghệ tóm lược như sau:
Trang 29 Đốt K0 đúc trên đà giáo cố định, khi đốt K0 đạt cường độ thì tiến hành căng cáp dựứng lực rồi lắp đặt xe đúc và lần lượt đúc hẫng các đốt dầm từ K1 đến K9.
Tiến hành hợp long nhịp biên, căng cáp dự ứng lực chịu moment dương, điều chỉnhđộ vồng, độ võng dầm, …
Tháo dỡ các thanh neo tạm, hạ kết cấu nhịp lên gối vĩnh cửu, chuẩn bị và tiến hànhhợp long nhịp giữa, căng kéo cáp chịu moment dương giữa nhịp Hoàn thiện kếtcấu nhịp và thi công hệ mặt cầu
Sơ đồ công nghệ chi tiết được trình bày trong bản vẽ thi công
Nội lực trong giai đoạn thi công hẫng nguy hiểm nhất là giai đoạn thi công xong đốt cuốicùng chuẩn bị hợp long Sơ đồ tính trong thi công hẫng là dạng khung T tĩnh định, tải trọng tácdụng lên dầm bao gồm trọng lượng bản thân các đốt dầm, tải trọng thi công, tải trọng của xe đúc
Hình 3.6 Tải trọng thi công hẫng trên các đốt dầmTrình tự thi công chi tiết như mô tả trong các bản vẽ kèm theo
3.3.3 Các đốt hợp long
Ta chọn hình thức hợp long như sau:
Hợp long nhịp biên trước rồi tháo dỡ đà giáo, hệ trụ tạm, giải phóng liên kết cứng giữatrụ với dầm và hạ dầm lên gối vĩnh cửu
Hợp long nhịp giữa thực hiện sau khi đã hoàn thành hạ dầm lên gối vĩnh cửu
Thi công hệ mặt cầu và hoàn thiện
3.3.3.1 Hợp long nhịp biên
Hợp long nhịp biên xảy ra các tình huống sau:
3.3.3.1.1 Bê tông chưa đông cứng – HLB1
Khi bê tông chưa đông cứng, trọng lượng của ván khuôn hợp long, của hỗn hợp bê tôngdẻo, của cốt thép đốt hợp long được coi như chia đôi để tác dụng lên hai sơ đồ hệ thống kết cấutách biệt nhau, một là sơ đồ của phần đúc trên đà giáo nhịp biên, nghĩa là tác dụng lên đà giáonày một tải trọng tập trung; hai là tác dụng lên sơ đồ khung cứng T của phần đúc hẫng từ trụ củanhịp biên, nghĩa là tác dụng lên đầu đầu mút cánh hẫng phía nhịp biên
Tải trọng tác dụng bao gồm: trọng lượng bản thân của đốt hợp long nhịp biên, trọng lượngván khuôn và thiết bị để hợp long, tải trọng thi công rải đều
Trang 30K0 K1
K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9 Đốt hợp long biên FT
Hình 3.7 Tải trọng trên đớt hợp long biên khi bê tơng chưa đơng cứng3.3.3.1.2 Bê tơng đã đơng cứng – HLB2
Khi đĩ xe đúc và ván khuơn đúc đớt hợp long được tháo ra, tương ứng với hai lực tập trungđặt tại hai đầu đớt hợp long Tải trọng tác dụng lên hệ thớng lúc này bao gờm:
Trọng lượng bản thân các đớt đúc trên đà giáo
Tải trọng xe đúc và ván khuơn đã được dỡ bỏ thay vào đĩ là hai lực tập trung hướngngược lên
K0 K1
K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 K9 Đốt hợp long biên
FT DC
Hình 3.8 Tải trọng trên đớt hợp long biên khi bê tơng đã đơng cứng3.3.3.1.3 Giải phĩng liên kết cứng giữa trụ và nhịp dầm – HLB3
Khi giải phĩng liên kết tạm ở đỉnh trụ, tải trọng tác dụng lúc này là moment uớn khi tháo
dỡ liên kết tạm và hạ dầm lên gới Sơ đờ tính như sau:
M
M
Hình 3.9 Tải trọng khi tháo liên kết tạm ở đỉnh trụ
3.3.3.2 Hợp long nhịp giữa
Trang 31Cần điều chỉnh 2 mút hẫng về cùng cao độ trước khi hợp long, lắp đặt ván khuôn và đổ bêtông hợp long nhịp giữa, ta xét 2 tình huống sau đây:
3.3.3.2.1 Bê tông đốt hợp long giữa chưa đông cứng – HLG1
Sơ đồ tính là dầm giản đơn có đầu thừa, tải trọng bao gồm:
Trọng lượng xe đúc FT
Trọng lượng bản thân của nửa đốt hợp long chưa đông cứng
Trọng lượng thiết bị thi công rải đều CLL
Hình 3.10 Tải trọng khi bê tông đốt hợp long giữa chưa đông cứng3.3.3.2.2 Bê tông đốt hợp long giữa đã đông cứng – HLG2
Khi bêtông đạt cường độ tiến hành căng kéo cáp dự ứng lực chịu momen dương và tiếnhành tháo dỡ xe đúc Khi bê tông đốt hợp long đã đông cứng, tại thời điểm dỡ bỏ tải trọng thicông rải đều và tải trọng xe đúc thì trong dầm có sự thay đổi nội lực Dầm chịu phản lực do tháo
dỡ xe đúc, phản lực có độ lớn bằng phân nửa trọng lượng xe đúc như mô tả trong mục 3.4.3.2.2,
sơ đồ tính toán là dầm liên tục 3 nhịp đối xứng và chịu tải trọng đối xứng
Khi đó sơ đồ tính là dầm liên tục 3 nhịp chịu tải trọng tác dụng là phản lực từ dưới lên dotháo dỡ xe đúc
Hình 3.11 Tải trọng khi bê tông đốt hợp long giữa đã đông cứng
3.4 DIỄN BIẾN NỘI LỰC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÚC HẪNG CÁC ĐỐT DẦM
3.4.1 Tải trọng
3.4.1.1 Tĩnh tải giai đoạn 1, DC1
Tĩnh tải giai đoạn 1 bao gồm trọng lượng bản thân các đốt dầm, thiên về bất lợi, coi như làtải trọng phân bố đều trên suốt chiều dài đốt đúc
1 RC tb
3.4.1.2 Tải trọng thi công rải đều, CLL
Tải trọng thi công rải đều lấy bằng 4.8×10-4MPa trên một bản cánh hẫng và 2.4×10-4 MPa
Tương ứng 4.8×10-4MPa = 0.48kN/m2 Trong đồ án thiết kế này, ta tính nội lực cho từngmặt cắt khi thi công đúc hẫng dần từ trụ đến hợp long nhịp Ta lấy tải trọng thi công rải đều0.48kN/m2 Như vậy, vì chiều rộng bản nắp dầm hộp B = 17.6m, tải trọng thi công rải đều trênphương dọc cầu có cường độ CLL = 0.48×17.1 = 8.448kN/m [1]5.14.2.3.23.5.1.3 Tải trọng hệ xe đúc
Với loại xe đúc đã chọn như trình bày trong mục 3.2.1, tải trọng xe đúc : xe đúc 98T, tảitrọng hệ xe đúc là lực tập trung có độ lớn FT = 98x10 = 980kN
Trang 32Trong thiết kế sơ bộ, thiên về an toàn, xem như điểm lực FT ở giữa đốt dầm đang đúc(theo một số tài liệu khác, có thể đặt lùi 1m phía sau vị trí tiếp giáp giữa đốt dầm đang đúc và đốt
đã đông cứng trước đó)
F m diện tích trung bình của đốt đúc
3.4.2 Hệ số tải trọng dùng trong thi công
Hệ số tải trọng dùng cho tải trọng kết cấu và các phụ kiện không được lấy nhỏ hơn 1.25Trừ khi có quy định khác của Chủ đầu tư, hệ số tải trọng cho các tải trọng thi công cho cácthiết bị và các tác động xung kích không được lấy nhỏ hơn 1.5
Hệ số tải trọng gió không được lấy nhỏ hơn 1.25
Hệ số tải trọng khác phải lấy bằng 1.0 [1]3.4.2
3.4.3 Nội lực tại các mặt cắt trong quá trình đúc hẫng các đốt dầm
3.5.3.1 Nội lực do tải trọng bản thân và bê tông ướt đang đúc
Moment do khối đúc thứ i gây ra tại mặt cắt thứ j:
Trong đó: li (m) chiều dài của khối đúc thứ i
lj (m) khoảng cách từ điểm giữa khối đúc thứ i đến mặt cắt thứ j
3.4.3.2 Nội lực do hoạt tải thi công
Đối với khối K0 thì hoạt tải thi công không gây ra nội lực trong khối, vì toàn bộ tải trọngđược truyền xuống hệ đà giáo mở rộng trụ Khi thi công các khối đúc hẫng còn lại thì hoạt tảicủa xe đúc và tải trọng thi công mới gây ra nội lực trong các khối đúc kể cả trên đốt K0
Hoạt tải thi công bao gồm tải trọng xe đúc FT = 980kN, đặt giữa khối đúc đang thi công,tải trọng thi công phân bố theo chiều dọc cầu CLL = 8.448kN/m
Moment do hoạt tải thi công trên khối đúc thứ i gây ra tại mặt cắt thứ j:
Trang 333.4.4 Tổ hợp nội lực tại các mặt cắt trong quá trình đúc hẫng các đốt dầm
Tồ hợp moment tại các mặt cắt DC CLL,CE
Trong đó: γCLL = 1.5, γDC,max = 1.25, γDC,min = 0.9
Nội lực trong quá trình đúc hẫng (kNm) (CS1 ÷ CS10)
Mô hình tính toán với phần mềm cho ta kết quả
* Khi đúc đốt K1: (CS1)
Sơ đồ tải trọng
Trang 34Kết quả nội lực:
Tương tự cho tới khi thi công xong đốt K10
Tĩnh tải thi công :
Hoạt tải thi công :
Kết quả nội lực :
Biểu đồ moment
Trang 35Biểu đồ lực cắt
3.4.5 Hạ gối hiệu chỉnh nội lực dầm :
Do nội lực trong quá trình đúc hẫng khi tổ hợp có sự bất hợp lý so với sơ đồ làm việc củadầm liên tục ( giữa nhịp chịu moment âm ) Do đó, cần hạ gối cưỡng bức để đưa nội lực về đúng
lý thuyết ( giữa nhịp chịu moment dương ) Ở thiết kế này ta hạ gối một đoạn là 200mm
* Ta có bảng kết quả nội lực trong giai đoạn thi công hẫng:
Trang 36Momen max tương giai đoạn:
Trang 373900 0 3900
Hình 3.14 Biểu đồ moment trong quá trình đúc hẫng các đốt dầm
3.5 DIỄN BIẾN NỘI LỰC TRONG QUÁ TRÌNH HỢP LONG
Với trình tự thi công như đã nêu trong mục 3.4, ta tiến hành xác định nội lực trong kết cấu nhịp ứng với các tình huống thay đổi sơ đồ kết cấu khi hợp long như sau đây
3.5.1 Hợp long nhịp biên
Đối với hợp long nhịp biên, ta lần lượt xác định nội lực trong các tình huống bê tông của đốt hợp long có trạng thái như mô tả bên dưới đây
3.5.1.1 Bê tông chưa đông cứng – HLB1
Sơ đồ tính toán trong tình huống này vẫn là sơ đồ khung T, nội lực xác định như bên dưới:
Moment do tải trọng hợp long biên gây ra tại mặt cắt thứ j’:
Trong đó: li (m) chiều dài của khối đúc thứ i
lHLB = 2m chiều dài đốt hợp long biên
j’ mặt cắt đối xứng với mặt cắt thứ j qua đường tim trụ cầu
Moment và lực cắt tại các mặt cắt khi bê tông đốt long biên chưa đông cứng – HLB1
Sơ đồ làm việc trong giai đoạn này
Trang 38Biểu đồ moment :
Biều đồ lực cắt
Hình 3.15 Biểu đồ moment trong tình huống HLB1
3.5.1.2 Bê tông đã đông cứng – HLB2
Trong tình huống này, sơ đồ tính toán là khung T siêu tĩnh có 1 mút hẫng liên kếtkhớp di động Sử dụng phần mềm MIDAS Civil 2006, tính theo phương pháp phần tửhữu hạn
Biều đồ moment
Trang 39Biều đồ lực cắt
Trang 40Biểu đồ lực cắt :
3.5.2 Hợp long nhịp giữa
3.5.2.1 Khi bê tông đốt hợp long chưa đông cứng – HLG1
Sơ đồ tính là dầm giản đơn có đầu thừa, như đã trình bày, tải trọng bao gồm:
Trọng lượng xe đúc FT = 980kN
Trọng lượng bản thân của nửa đốt hợp long chưa đông cứng và trọng lượng thiết
bị thi công rải đều CLL qui về lực tập trung tại mặt tiếp giáp giữa đốt K11 và đốtHLG
Hình 3.17 Sơ đồ tính khi bê tông đốt hợp long giữa chưa đông cứng
Sơ đồ làm việc trong giai đoạn này
Biểu đồ moment :