1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU

24 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có nhiều cấp tốc độ khác nhau ta có thể thay đổi cơ cấu truyền động bằng cơ khí của máy như tỷ số truyền hoặc thay đổi tốc độ động cơ truyền động Điều chỉnh tốc độ truyền động điện là

Trang 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC

ĐỘ CHO ĐỘNG CƠ 1 CHIỀU 1.1 Đặt vấn đề

Trong các dây truyền sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp luôn có các máy sản xuất công nghiệp đòi hỏi phải có nhiều cấp tốc độ tùy theo công tác sản xuất mà để điều chỉnh tốc độ cho phù hợp với quy trình công nghệ

Để có nhiều cấp tốc độ khác nhau ta có thể thay đổi cơ cấu truyền động bằng cơ khí của máy như tỷ số truyền hoặc thay đổi tốc độ động cơ truyền động

Điều chỉnh tốc độ truyền động điện là thay đổi tốc độ động cơ để phù hợp với yêu cầu sản xuất muốn điều chỉnh được tốc độ động cơ ta phải dựa vào nhiều yếu tố nguồn điện, tải, trong mỗi một yếu tố này thay đổi thì tốc độ động

cơ đều thay đổi ứng với mỗi yếu tố ta có một phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ tương ứng

Trong thực tế điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều hiện nay có hai phương pháp cơ bản để điều chỉnh tốc độ

- Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ

- Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ

Cấu trúc phần động lực của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng cần có bộ biến đổi Các bộ biến đổi này cấp cho mạch phần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ trong các nhà máy sản xuất hiện nay có 4 bộ biến đổi

- Bộ biến đổi máy điện gồm : động cơ sơ cấp kéo máy phát một chiều hoặc máy điện khuyếch đại (KĐM)

- Bộ biến đổi điện từ : khuyếch đại từ (KĐT)

- Bộ biến đổi chỉnh lưu bán dẫn : chỉnh lưu thysistor

- Bộ biến đổi xung áp một chiều: thysistor hoặc transistor

1.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá hệ thống điều chỉnh tốc độ

Khi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động điện ta cần chú ý và căn

cứ vào các chỉ tiêu sau đây để đánh giá chất lượng của hệ thống truyền động điện:

1.2 1 Hướng điều chỉnh tốc độ

Hướng điều chỉnh tốc độ là ta có thể điều chỉnh để có được tốc độ lớn hơn hay bé hơn so với tốc độ cơ bản là tốc độ làm việc của động cơ điện trên đường đặc tính cơ tự nhiên

1.2.2 Phạm vi điều chỉnh tốc độ (Dãy điều chỉnh)

Phạm vi điều chỉnh tốc độ D là tỉ số giữa tốc độ lớn nhất nmax và tốc độ bé nhất nmin mà người ta có thể điều chỉnh được tại giá trị phụ tải là định mức: D =

nmax/nmin

Trong đó:

- nmax: Được giới hạn bởi độ bền cơ học

- nmin: Được giới hạn bởi phạm vi cho phép của động cơ, thông thường người ta chọn nmin làm đơn vị

Phạm vi điều chỉnh càng lớn thì càng tốt và phụ thuộc vào yêu cầu của từng hệ thống, khả năng từng phương pháp điều chỉnh

Trang 2

là độ ổn định tốc độ càng lớn khi phụ tải thay đổi nhiều Phương pháp điều chỉnh tốc độ tốt nhất là phương pháp mà giữ nguyên hoặc nâng cao độ cứng của đường đặc tính cơ Hay nói cách khác β càng lớn thì càng tốt.

1.2.4 Độ bằng phẳng hay độ liên tục trong điều chỉnh tốc độ

Trong phạm vi điều chỉnh tốc độ, có nhiều cấp tốc độ Độ liên tục khi điều chỉnh tốc độ γ được đánh giá bằng tỉ số giữa hai cấp tốc độ kề nhau:

γ = ni/ni+1

Trong đó:

- ni: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ i

- ni + 1: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ ( i + 1 )

Với ni và ni + 1 đều lấy tại một giá trị moment nào đó

γ tiến càng gần 1 càng tốt, phương pháp điều chỉnh tốc độ càng liên tục Lúc này hai cấp tốc độ bằng nhau, không có nhảy cấp hay còn gọi là điều chỉnh tốc độ vô cấp

γ≠ 1 : Hệ thống điều chỉnh có cấp

1.2.5 Tổn thất năng lượng khi điều chỉnh tốc độ:

Hệ thống truyền động điện có chất lượng cao là một hệ thống có hiệu suất làm việc của động cơ η là cao nhất khi tổn hao năng lượng ∆Pphu ở mức thấp nhất

1.2.6 Tính kinh tế của hệ thống khi điều chỉnh tốc độ:

Hệ thống điều chỉnh tốc độ truyền động điện có tính kinh tế cao nhất là một hệ thống điều chỉnh phải thỏa mãn tối đa các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống Đồng thời hệ thống phải có giá thành thấp nhất, chi phí bảo quản vận hành thấp nhất, sử dụng thiết bị phổ thông nhất và các thiết bị máy móc có thể lắp ráp lẫn cho nhau

1.3 Một số phương pháp điều khiển tốc độ động cơ 1 chiều

1.3.1 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ

Để điều chỉnh điện áp đặt vào phần ứng động cơ, ta dùng các bộ nguồn điều áp như: máy phát điện một chiều, các bộ biến đổi van hoặc khuếch đại từ… Các bộ biến đổi trên dùng để biến dòng xoay chiều của lưới điện thành dòng một chiều và điều chỉnh giá trị sức điện động của nó cho phù hợp theo yêu cầu

- Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt

vào phần ứng động cơ sẽ giữ nguyên độ cứng của đường đặc tính cơ nên được dùng nhiều trong máy cắt kim loại và cho những tốc độ nhỏ hơn ncb

1.3.2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông

Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông có

thể điều chỉnh tốc độ vô cấp và cho những tốc độ lớn hơn ncb Phương pháp này được dùng để điều chỉnh tốc độ cho các máy mài vạn năng hoặc là máy bào giường Do quá trình điều chỉnh tốc độ được thực hiện trên mạch kích từ nên tổn thất năng lượng ít, mang tính kinh tế Thiết bị đơn giản

Trang 3

1.3.3 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ trên mạch phần ứng:

- Nhận xét: Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở

phụ trên mạch phần ứng chỉ cho những tốc độ nhảy cấp và nhỏ hơn ncb

- Ưu điểm: Thiết bị thay đổi rất đơn giản, thường dùng cho các động cơ cho

cần trục, thang máy, máy nâng, máy xúc, máy cán thép

- Nhược điểm: Tốc độ điều chỉnh càng thấp khi giá trị điện trở phụ đóng

vào càng lớn, đặc tính cơ càng mềm, độ cứng giảm làm cho sự ổn định tốc độ khi phụ tải thay đổi càng kém Tổn hao phụ khi điều chỉnh rất lớn, tốc độ càng thấp thì tổn hao phụ càng tăng

1.3.5 Điều chỉnh tốc độ bằng hệ thống máy phát - động cơ ( F - Đ )

- Ưu điểm:

+ Hệ thống này có thể điều chỉnh tốc độ vô cấp, phạm vi điều chỉnh rộng:

D = ( 10 → 30 )/1 bởi vì quá trình điều chỉnh được thực hiện bằng mạch kích thích của máy phát và động cơ Có thể dùng phương pháp biến trở

+ Hệ thống có sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt, khả năng quá tải lớn nên thường được sử dụng ở các máy khai thác trong công nghiệp nhỏ

- Nhược điểm:

+ Dùng 4 máy để quay nên khi làm việc sẽ gây tiếng ồn lớn, chiếm nhiều diện tích để đặt máy Đồng thời tổng công suất đặt vào hệ thống F - Đ quá lớn: Gấp 3 lần so với yêu cầu nên vốn đầu tư lớn

+ Hiệu suất hoạt động của hệ thống tương đối thấp:

η = Pcơ2/Pđ ∼ < 0,75+ Đặc tính cơ dốc nên khi có dao động ở phụ tải thì thể hiện rõ hơn nữa.+ Ngoài ra, do các máy phát một chiều có từ dư, đặc tính từ hóa có trể nên khó điều chỉnh sâu tốc độ

• Kết luận

Trong các phương pháp trên thì phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh điện áp phần ứng có các ưu điểm hơn như sau :

Trang 4

suất điều khiển nhỏ.

2 - Việc thay đổi điện áp phần ứng cụ thể là làm giảm U dẫn đến mômen ngắn mạch giảm, dòng ngán mạch giảm Điều này rất có ý nghĩa trong lúc khởi động động cơ

3 - Độ sụt tốc tuyệt đối trên toàn dải điều chỉnh ứng với một mômen điều chỉnh xác định là như nhau nên dải điều chỉnh đều, trơn, liên tục

Tuy vậy phương pháp này đòi hỏi công suất điều chỉnh cao và đòi hỏi phải có nguồn áp điều chỉnh được xong nó là không đáng kể so với vai trò và

ưu đIểm của nó Vậy nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi

1.4 Điều khiển ổn định tốc độ bằng máy tính thông qua card DSP 1104

Ứng dụng kỹ thuật điều khiển số trong các hệ điều khiển chuyển động mang lại nhiều tính năng vượt trội so với kỹ thuật điều khiển chuyển động truyền thống như: linh hoạt trong việc thay đổi thông số bộ điều chỉnh khi yêu cầu công nghệ thay đổi, thay đổi các phương pháp điều khiển tiên tiến; tăng khả năng chống nhiễu Tuy nhiên để thực hiện một bộ điều chỉnh số lại mất nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn

Trong cả hai công đoạn trên thì mô phỏng thời gian thực là rất cần thiết Tốc độ tính toán yêu cầu cho mô phỏng thời gian thực phụ thuộc vào đặc điểm của mô hình được mô phỏng Với những mô hình phức tạp, số lượng phép tính lớn thì thời gian mô phỏng là vấn đề cần được quan tâm

DS1104 là Card điều khiển số do hãng dSPACE của Đức sản xuất dựa trên bộ xử lý tín hiệu số DSP (Digital Signal Processor) dấu phẩy động (floating-point) thế hệ thứ ba, họ TMS320Cxx của hãng Texas Instruments (Mỹ) DS1104 được thiết kế đặc biệt để phát triển các bộ điều khiển số đa biến tốc độ cao và mô phỏng thời gian thực Nó thường được dùng trong các lĩnh vực sau:

Hạt nhân của DS1104 là bộ xử lý tín hiệu số dấu phẩy động point) thế hệ thứ ba TMS320F240 của hãng Texas Instruments Bộ xử lý tín hiệu

(floating-số được bổ sung thêm một loạt thiết bị ngoại vi thường được sử dụng trong các

hệ thống điều khiển số Các bộ biến đổi tương tự-số và số-tương tự, một bộ xử

lý tín hiệu số dựa trên các hệ con vào ra số và các giao diện cảm biến so lệch (incremental sensor) làm cho DS1104 trở thành một giải pháp bo mạch đơn lý tưởng cho một dải rộng các bài toán điều khiển số

DS1104 là Card được thiết kế theo chuẩn PC/AT, do đó nó có thể cắm vào máy tính qua cổng mở rộng ISA Nó cũng có thể gắn vào hộp mở rộng dSPACE giao tiếp với máy tính, vì vậy tác giả đi theo hướng nghiên cứu, ứng dụng Card DS1104 để điều khiển tốc độ cho động cơ 1 chiều

1.5 Kết luận chương 1

Chương 1 đã giải quyết được một số vấn để sau:

- Tổng quan được các vấn đề điều khiển tốc độ động cơ 1 chiều

- Đã đưa ra được các phương pháp điều khiển tốc độ độngcơ 1 chiều

Trang 5

hệ thống Nếu thiếu chính xác thì hệ thống có thể làm việc kém chất lượng hoặc không làm việc được Vì vậy việc xây dựng mô hinh toán học phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Về mặt kỹ thuật phải đảm bảo yêu cầu công nghệ và các thông số phù hợp với thiết bị

- Về mặt kinh tế, các thông số tính toán được chọn trong khi thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật phải đảm bảo có chi phí mua sắm hợp lý…

Trong luận văn này tác giả đi xây dựng hệ điều khiển ổn định tốc độ động

cơ một chiều kích từ độc lập Động cơ điện một chiều kích từ độc lập tuy cấu tạo phức tạp đắt tiền song mômen (M=const) dễ dàng điều chỉnh tốc độ, độ ổn định tốc độ do đó đáp ứng được yêu cầu của hệ thống Ta chọn động cơ một chiều có

mã hiệu và bảng thông số như sau:

dm R I U

CKT

-+

IKT

Trang 6

Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều

Pha 1: Từ trường của

rotor cùng cực với stator,

sẽ đẩy nhau tạo ra chuyển

động quay của rotor

Pha 2: Rotor tiếp tục quay

Pha 3: Bộ phận chỉnh điện sẽ đổi cực sao cho từ trường giữa stator và rotor cùng dấu, trở lại pha 1

Hình 2.2: Nguyên tắc hoạt động của động cơ một chiều

2.1.2 Xây dựng mô hình toán học dưới dạng hàm truyền của động cơ

Ở phần trên ta đã chọn loại động cơ một chiều kích từ độc lập và động cơ một chiều kích từ động lập có phương trình vi phân:

u=IdRu+Lu

E dt

1 (2.3)

Ta có E = ke.n (2.4)

d m

u

T dE I

R dt

= (2.5)Thay vào (2.4) , (2.5) vào (2.3)

u-ke.n = Tm.ke 1 . 22

dt

n d k T T dt

dn

e m

Trang 7

π

= : hệ số mômen với kích từ độc lập của động cơ [N / m2]

Với điều kiện ban đầu bằng 0 Biến đổi laplace hai vế của (2.6) thay thế ta được:

W(s) = 2 1

1 )

) (

+ +

=

s T s T T

K U

N

m m s

=Vậy ta có :

( ) ( )

2.2 Xây dựng cấu trúc điều khiển ổn định tốc độ động cơ

2.2.1 Xây dựng sơ đồ khối nguyên lý điều khiển

Hệ điều khiển ổn định tốc độ động cơ nói chung và hệ điều khiển ổn định tốc độ động cơ điện một chiều nói riêng có cấu trúc gồm 3 phần:

Trang 8

Hình 2.2: Sơ đồ khối nguyên lý điều khiển ổn định tốc độ

2.2.2 Xây dựng hàm truyền hệ thống

2.2.2.1 Xây dựng hàm truyền bộ biến đổi

Trong chỉnh lưu dùng Tiristor nếu bỏ qua thời gian chuyển đổi của các Tiristor (các Tiristor mở tức thời) thì mạch động lực mô tả bằng khâu tỷ lệ, còn mạch tạo xung do thời điểm xuất hiện xung phải đồng bộ với điện áp anốt Vì vậy khi tín hiệu điều khiển thay đổi để điện áp ra thay đổi được phải mất một khoảng thời gian để chờ đổng hồ do đó được mô tả khâu trễ với thời gian trễ nhỏ nhất bằng không

Thời gian trễ gần đúng trung bình được xác định: τ = 1

2mf (2.10)Với n là số đỉnh nhọn của điện áp chỉnh lưu trong một chu kỳ nguồn Sơ

đồ chỉnh lưu là sơ đồ hình tia ba pha ⇒ m = 3.Tần số điện áp nguồn

f = 50(Hz) Hằng số thời gian của bộ biến đổi là:

! 2

) (

! 1

) (

! 0

) (

1

2 1

0

n

n st st

st

st + + + + ≈1+1st (2.13)Với tín hiệu điều khiển U dk =220( )V và điện áp ra U d =10( )V

Hệ số khuếch đại của bộ biến đổi K T =22

Trang 9

Để đảm bảo điều khiển ổn định tốc độ động cơ đạt chất lượng khi xét đến

sự thay đổi tải thì ta cần phải tách động cơ thành 2 thành phần: Phần điện và phần cơ tương ứng là phản hồi dòng điện và phản hồi tốc độ như hình 2.3:

Hình 2.3: Sơ đồ cấu trúc điều khiển ổn định tốc độ (2 mạch vòng điều khiển)

a Tính chọn khâu phản hồi tốc độ

Máy phát tốc là một thiết bị phát ra điện áp tỷ lệ với tốc độ quay của động

cơ, máy phát tốc được nối cứng trục với động cơ thông qua bộ truyền tốc độ Căn cứ vào tốc độ định mức của động cơ và sai lệch tĩnh của hệ thống ta chọn máy phát tốc có các thông số sau:

Bảng 3.4 Số liệu máy phát tốc

Mã hiệu Uđm (V) Iđm(A) nđm (v/ph) Rư (Ω) Pđm

Vì động cơ máy phát tốc không cùng tốc độ nên ta phải sử dụng bộ truyền động

cơ khí với tỷ số truyền như sau:

i = 1500 1 5

1000

dc FT

γ = chọn U cdmax = 10 10 0 0067

1500 ,

γ

Tín hiệu phản hồi âm tốc độ Uph = -γn là tín hiệu đặt Với hệ số γ ta chọn γ

= 0,0067 (V.s), được tổng hợp và khuếch đại bằng mạch KĐTT (bộ điều chỉnh tốc độ)

b Tính chọn khâu phản hồi dòng điện

Tín hiệu phản hồi dòng điện được lấy từ máy biến dòng mắc ở ba pha của mạch động lực Sau đó được đưa tới bộ tổng hợp tín hiệu có hệ số phản hồi dòng

là β Đầu ra của bộ này là βI được đưa vào mạch tổng hợp và khuếch đại bằng mạch KĐTT (bộ điều chỉnh dòng điện)

Ta xét đầu vào của mạch vòng trong là 10(V) và dòng điện ở đầu ra là 150(mA) Nên ta sẽ có hệ số phản hồi dòng điện là:

(-c

Trang 10

trong bộ điều khiển : khuếch đại tỷ lệ (P), tích phân (I) và vi phân (D).

- Làm việc có tích luỹ kinh nghiệm (I)

- Có khả năng phản ứng nhanh nhạy và sáng tạo (D)

Bộ điều khiển PID được ứng dụng rất rộng rãi đối với các đối tượng SISO theo nguyên lý phản hồi (feedback) như hình 2.5:

Bộ điều khiển PID được mô tả:

11KsK

sUsWdt

tdeTdtteT

1te

K

t

I P

DK D

I P

Việc xác định các thông số KP, TI, TD quyết định chất lượng hệ thống và ta

có các phương pháp thường gặp:

- Phương pháp thực nghiệm dựa trên hàm h(t)

- Phương pháp thiết kế trên miền tần số

- Phương pháp sử dụng mô hình xấp xỉ bậc nhất của đối tượng

2.3.1 Thiết kế bộ điều khiển trên cơ sở hàm quá độ h(t)

2.3.1.1 Phương pháp Ziegler – Nichols

2.3.1.2 Phương pháp Chien – Hrones – Reswick

2.3.1.3 Phương pháp hằng số thời gian tổng của Kuhn

2.3.2 Thiết kế điều khiển ở miền tần số

2.3.2.1 Nguyên tắc thiết kế

Một hệ thống điều khiển được mô tả:

P I D

u(t)

uP

uI

uD e(t)

Hình 2.4: Sơ đồ khối bộ điều khiển tuyến tính (PID)

Trang 11

Bài toán đặt ra điều khiển sao cho tín hiệu ra phải bám được tín hiệu vào u(t) Nếu một cách lý tưởng thì hàm truyền hệ kín:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) 1

sW.sW1

sW.sWs

W

dt dk

dt dk

+

= hay Wk( )jω =1 (2.23)Vậy ta cần phải xác định cấu trúc và tham số bộ điều khiển với mọi

2.3.2.2 Phương pháp tối ưu modul

2.3.2.3 Phương pháp tối ưu đối xứng

Phương pháp này được áp dụng cho các đối tượng thuộc lớp II

+ Đối tượng : ( ) Ts(1 T s)

Ks

dt

∑+

2.3.2.4 Phương pháp đa thức đặc trưng có hệ số suy giảm thay đổi được

Phương pháp hệ số suy giảm (Phương pháp đa thức đặc trưng có hệ số suy giảm thay đổi được) dựa vào đa thức chuẩn bậc 2 được nghiên cứu đầy đủ để tổng quát cho bậc cao hơn

Phương pháp đa thức đặc trưng có hệ số suy giảm thay đổi được cho hệ bậc hai:

+ Với ξ =1 hệ không có độ quá điều chỉnh, thời gian quá độ ngắn

+ Với ξ =0.707 trị số này tương ứng với độ quá điều chỉnh 5% và được xem như tối ưu trong lĩnh vực điều khiển các đối tượng công nghiệp

+ Với ξ =0.5` thì độ tác động nhanh tốt nhưng độ quá điều chỉnh lớn và thường dùng trong các hệ truyền động

+ Khi hệ số suy giảm thay đổi, làm chất lượng của hệ thay đổi, khảo sát chất lượng của hệ khi ξ thay đổi bằng Sumulink ta có kết luận: ξ càng nhỏ độ quá điều chỉnh càng tăng lên

Ta có :

2 1

0 2

a4

a a

ξ = (2.31)

Trang 12

2.3.2.5 Xác định các thông số của bộ điều chỉnh theo tiêu chuẩn phẳng

Theo tiêu chuẩn phẳng hệ có hành vi tích phân

Tsk : Là các hằng số thời gian lớn của đối tượng

Tbj : Là các hằng số thời gian bé của đối tượng

Ngày đăng: 27/08/2015, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Nguyên tắc hoạt động của động cơ một chiều 2.1.2. Xây dựng mô hình toán học dưới dạng hàm truyền của động cơ - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 2.2 Nguyên tắc hoạt động của động cơ một chiều 2.1.2. Xây dựng mô hình toán học dưới dạng hàm truyền của động cơ (Trang 6)
Hình 2.2: Sơ đồ khối nguyên lý điều khiển ổn định tốc độ 2.2.2. Xây dựng hàm truyền hệ thống - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 2.2 Sơ đồ khối nguyên lý điều khiển ổn định tốc độ 2.2.2. Xây dựng hàm truyền hệ thống (Trang 8)
Hình 3.2: Sơ đồ mô phỏng điều khiển tốc độ động cơ không tải - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.2 Sơ đồ mô phỏng điều khiển tốc độ động cơ không tải (Trang 17)
Hình 3.1: Sơ đồ mô phỏng vòng dòng điện - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.1 Sơ đồ mô phỏng vòng dòng điện (Trang 17)
Hình 3.5: Đáp ứng tốc độ động cơ không tải (thay đổi tốc độ) - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.5 Đáp ứng tốc độ động cơ không tải (thay đổi tốc độ) (Trang 18)
Hình 3.4: Đáp ứng của riêng mạch vòng dòng điện - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.4 Đáp ứng của riêng mạch vòng dòng điện (Trang 18)
Hình 3.9: Đáp ứng dòng điện động cơ khi có tải tại 0,4s và cắt tải tại 0,6s - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.9 Đáp ứng dòng điện động cơ khi có tải tại 0,4s và cắt tải tại 0,6s (Trang 19)
Hình 3.11a: Sơ đồ khối của DS1104 - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.11a Sơ đồ khối của DS1104 (Trang 20)
Hình 3.39: Máy tính hiển thị bằng phần mềm controldesk thông qua card DSP1104 - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.39 Máy tính hiển thị bằng phần mềm controldesk thông qua card DSP1104 (Trang 21)
Hình 3.41: Hệ thống ghép nối máy tính với động cơ - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.41 Hệ thống ghép nối máy tính với động cơ (Trang 22)
Hình  3.40. Sơ đồ điều khiển Control Desk - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
nh 3.40. Sơ đồ điều khiển Control Desk (Trang 22)
Bảng 3.1: Số liệu động cơ. - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Bảng 3.1 Số liệu động cơ (Trang 23)
Hình 3.44: Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển PID đã bị thay đổi tham số khi thay - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.44 Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển PID đã bị thay đổi tham số khi thay (Trang 23)
Hình 3.43: Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển PID khi thay đổi tốc độ động cơ - Tóm tắt luận văn PHƯƠNG PHÁP điều CHỈNH tốc độ CHO ĐỘNG cơ 1 CHIỀU
Hình 3.43 Kết quả mô phỏng với bộ điều khiển PID khi thay đổi tốc độ động cơ (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w