1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba Đình –Hà Nội

68 467 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba Đình –Hà Nội
Tác giả Đàm Trọng Thuần
Trường học Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại NH TMCP Sài Gòn công thương- Chi nhánh Ba Đình. Chương II: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng quảm lý rủi ro các dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương- Chi nhánh Ba Đình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dụng và chấtlượng của hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá hiệnnay đã có tác động lớn,thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,tạo tiền đềcho quá trình mở cửa hội nhập.Nhờ vào hoạt động của các ngân hàng mà nhucầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng các quy mô sản xuất của các thànhphần kinh tế được áp dụng,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanhdiễn ra một cách nhanh chóng cà hiệu quả.Tuy nhiên trước những thay đổicủa các yếu tố kinh tế vĩ mô cùng với sự cạnh tranh hội nhập sẽ làm nguy cơxảy ra rủi ro tín dụng tăng cao đối với các ngân hàng.Khi rủi ro xảy ra sẽ khôngchỉ làm ảnh hưởng xấu đến ngân hàng mà còn với cả nền kinh tế Bởi vậy cácngân hàng cần thiết phải xây dựng chương trình quản lý rủi ro phù hợp,tìm ra cácphương thức phòng tránh và quản lý rủi ro Nhận thấy tầm quan trọng của công tácquản lí rủi ro các dự án đầu tư được cho vay vốn đối với ngân hàng thương mại,trong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba

Đình, em đã chọn đề tài: “Quản lí rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP

Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba Đình –Hà Nội ” làm chuyên đề thực tập tốt

nghiệp

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu gồm 2 chương:Chương I: Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại NHTMCP Sài Gòn công thương- Chi nhánh Ba Đình

Chương II: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao khả năng quảm

lý rủi ro các dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương- Chi nhánh

Ba Đình

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm và trình độ nênkhông tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý chânthành của các thầy cô giáo, để chuyên đề hoàn chỉnh hơn

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO CÁC

DỰ ÁN ĐÂU TƯ TẠI NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG-CHI

NHÁNH BA ĐÌNH

1 Một số vấn đề cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro dự án đầu tư

1.1 Một số vấn đề cơ bản về rủi ro

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Rủi ro gắn với khả năng xảy ra một biến cố không lường trước, biến cố

mà ta hoàn toàn không biết chắc

Rủi ro ứng với sai lệch giữa thực tế và dự kiến

1.1.2 Phân loại rủi ro

Phân theo các giai đoạn của quyết định đầu tư:

-Trước quyết định đầu tư( rủi ro thong tin )

-Ra quyết định ( rủi ro cơ hội )

- Sau quyết định ( rủi ro khi thực tế không phù hợp với quyết định)

Phân loại theo phạm vi

-Rủi ro theo ngành dọc: ảnh hưởng đến từng khâu

-Rủi ro chung: ảnh hưởng đến tất cả các khâu

Phân loại theo tính chất tác động

-Rủi ro theo suy tính: là rủi ro xảy ra trong trường hợp nhà đầu tư raquyết định dù biết rằng có thể có lợi hoặc bị thiệt hại

-Rủi ro thuần tuý: la rủi ro trong trường hợp chỉ mang lai thiệt hại chocác phương án đầu tư

1.1.3 Rủi ro đối với các dự án đầu tư

1.1.3.1 Khái niệm dự án đầu tư

Trang 3

-Theo nghĩa chung nhất: dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, mọtnhiệm vụ càn phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng, vàtheo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

-Theo phương diện quản lý: dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằmtạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất

1.1.3.2 Các đặc trưng của dự án

-Có mục đích, kết quả xác định

-Có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

- Dự án có lien quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữacác bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án

-Môi trường hoạt động của dự án la môi trường va chạm

-Tính bất định và rủi ro cao

1.1.3.3 Rủi ro đối với các dự án

Đối với các dự án đầu tư , rủi ro có thể bao gồm rủi ro trong pha lập dựán(rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài),rủi ro lien quan đến dự báo sử dụngnguồn lực,rủi ro lien quan đến thực hiện dự án

Hoạt động đầu tư phát triển thường kéo dài ,qui mô tiền vốn vật tư vàlao động cần thiết cho dự án lớn Thời gian vận hàng kết quả đầu tư diễn ratrong nhiều năm và có nhiều công trình tồn tại vĩnh viễn Những nguyên nhânnày la các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

+Rủi ro trong pha lập dự án :bao gồm rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài

-Rủi ro bên trong:

a.Xác định công việc không chính xác

b.Mục tiêu và phương tiện thực hiện mục tiêu không tương hợp

c.Rủi ro kỹ thuật(việc nghiên cứu và đưa vào sản xuất không thích hợpvới nhau),rủi ro công nghiệp hoá(việc sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trườngkhông đem lại hiệu quả)

Trang 4

d.Rủi ro do không nắm vững quy trình phát triển và theo dõi dự án-Rủi ro bên ngoài:

Sự lạc hậu về thương mại(đánh giá sai về nhu cầu thị trường )

-Rủi ro do pháp chế

+Rủi ro ở pha triển khai dự án:

a.Rủi ro do phát hiện muôn vấn đề

b.Do nhận thức sai vấn đề

c Đề xuất phương án không phù hợp

Một dự án đầu tư có thể gặp những rủi ro sau:

-Thời gian thực hiện dự án có thể lâu hơn dự kiến.Do những nguyênnhân như chậm giải phóng mặt bằng, do tiến độ huy động vốn kéo dài,…

-Xảy ra các sự kiện không lường như dịch SARS bùng nổ làm lươngkhách du lịch đến việt nam giảm nhiều hoặc các chương trình làm việc củanhiều doanh nghiệp bị phá vỡ do đối tác nước ngoài không đến vì lo có dịchbệnh …

-Xảy ra các sự kiện bất ngờ(một trận hoả hoạn lam hư hại đi một thiết

1.1.3.4 Các nguyên nhân rủi ro đối với dự án đầu tư:

-Rủi ro chính trị và các chính sách vè kinh tế vĩ mô của chính phủ:

bao gồm các bất ổn về chính trị và tài chính như:

Trang 5

Hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài,chính sách thuế mới gây thiệt hạicho nhà đầu tư,quốc hữu hoá,lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất,những ưu đãitrước đây đối với nhà đầu tư bị xoá bỏ…

+Rủi ro thuế: Sự thay đổi về thuế làm cho dòng tiền hàng năm của dự

án bị thay đổi từ đó NPV và IRR của dự án bị thay đổi theo

+Hạn ngạch , thuế quan hoặc các giợi hạn thương mại khác làm giảmsản lượng hoặc tăng chi phí của dự án

+Chính sách tuyển dụng lao động : những thay đổi về quản lý và tuyểndụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiẻu, chính sách vớilao động nữ, hạn chế lao động nước ngoài đều ảnh hưởng đến hiệu quả của

+Độc quyền: Sự độc quyền kinh doanh của nhà nước ở một số lĩnh vực

có thể làm hạn chế đầu tư cho các bộ phận khác trong xã hội và thường dẫnđến sự kém hiệu quả của đầu tư

+Môi trường, sức khoẻ và an toàn: các quy định lien quan đến kiểmsoát chất thải, quá trình sản xuất để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng có thể làm hạnchế nhiều dự án cũng như làm tăng chi phí của các dự án

-Rủi ro xây dựng / hoàn thành công trình:

Chi phí xây dựng vượt quá giới hạn

Công trính xây dựng không đảm bảo yêu cầu của dự án

Hoàn thành không đúng thời hạn

Không giải toả được dân, phải thu hẹp hoặc huỷ bỏ dự án

Trang 6

-Rủi ro về thị trường , thu nhập, thanh toán:

Cầu không đủ: Q< công suất của dự án

Gía bán thấp

Dẫn đến việc không có khả năng trả nợ

Rủi ro này xuất phát từ nhu càu của thị trường, thu nhập của ngườidân,thị hiếu và khả năng thanh toán của người tiêu dùng gây ảnh hưởng nhiềuđến dự án

-Rủi ro về cung cấp đầu vào

Đầu vào của dự án: nguyên vật liệu, vốn, máy móc thiết bị

Không đảm bảo được các đầu vào quan trọng theo số lượng, giá cả , chấtlượng đã dự kiến gây khó khăn cho việc vận hành , thanh toán các khoản nợ

-Rủi ro về kỹ thuật, vận hành

Khi các dây chuyền, thiết bị, hệ thống điều hành của dự án không thểvận hành và bảo dưỡng ở mức độ phù hợp với mức độ phù hợp với thiết kếban đầu

-Rủi ro do điều kiện tự nhiên tác động đến dự án: thiên tai ,lụt lội,

hoả hoạn, dịch bệnh

-Ngoài ra rủi ro xảy ra vơí một dự án đầu tư còn do các nguyên nhân :

-Nguyên nhân từ phía dự án

Nguyên nhân từ phía dự án đầu tư cho vay là một trong những nguyênnhân chính, điển hình gây ra rủi ro tín dụng Nguyên nhân từ phía dự án cóthể xem xét trên các mặt sau:

Trang 7

+Các chính sách về quản lý rủi ro tín dung của ngân hàng chưathống nhất và đồng bộ: Nhiều ngân hàng chưa có chính sách cụ thể vềquản lý rủi ro,các hướng dẫn cụ thể cho nhân viên ngân hàng ,nhân viêntín dụng thực hiện.

+Ngân hàng thiếu cơ quan chuyên trách quản lý theo dõi hoạt động rủi

ro tín dụng Tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chinh nhánh BaDình hiện nay ,nhân viên tín dụng phải làm một lúc nhiều công việc,từ việccho vay vốn, đén việc xem xét theo dõi các dự án cho vay vốn,vẫn chưa cómột phòng cụ thể nào chỉ thực hiện công việc thẩm định dự án.Hay chỉ thựchiện công việc quản lý rủi ro.Như vậy hiệu quả cả việc quản lý rủi ro tín dụng

sẽ không cao,và ngân hàng cũng chỉ cấp vốn vay cho các dự án có quy mônhỏ

+Sự hợp tác giưa ngân hàng thương mại và các trung tâm thông tin tíndụng không tốt:2 bên cần có sự hơp tác và trao đổi về thong tin một cáchnhanh gọn và hiệu quả, điều này giúp cho công việc quản lý rủi ro của cácngân hàng thuận tiện và chính xác hơn

+Sự yếu kém về trình độ cũng như tư cách đạo đức của các can bộtín dụng hay nhan viên ngân hàng : Đây là vấn đề về rủi ro đạo đức ,sự khôngtrung thực của nhân viên tín dụng,nhân viên ngân hàng sẽ gây nhiều tổn thấtđén cho ngân hàng

1.1.4 Rủi ro tín dụng:

Khái niệm rủi ro tín dụng:

-Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến chongân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn,không trả hoặc trả khôngđầy đủ vốn và lãi

-Theo khái niệm của ngân hàng: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân

Trang 8

hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.

- Các loại rủi ro khi cho các dự án đầu tư vay vốn ngân hàng được gọivới tên riêng là rủi ro tín dụng gắn với hoạt động quan trọng nhất, có quy môlớn của ngân hàng thương mại đó là họat động tín dụng

1.2 Quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại ngân hàng.

1.2.1 Khái niệm

- Quản lý rủi ro dự án đầu tư: là quá trình nhận dạng, phân tích

nhân tố rủi ro , đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó, lựa chọn triển khaicác biện pháp và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi rotrong suốt vòng đời của dự án

- Quản lí rủi ro tín dụng: “ Quản lí rủi ro tín dụng là việc sử dụng các

biện pháp nghiệp vụ để kiểm soát chất lượng tín dụng, hạn chế hậu quả xấutrong hoạt động tín dụng, giảm thiểu sự tổ thất không để hoạt động ngân hànglâm vào tình trạng đổ vỡ”

Đây tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ liên quanchặt chẽ với nhau đối với công việc quản lý rủi ro các dự án đầu tư có vốnvay tại ngân hàng.Khi ngân hàng đã quyết định cho một dự án đầu tư vay vốnthì bản thân ngân hàng phải theo dõi sát sao các hoạt động của dự án đó ,xemxét tình hình hoạt động của dự án Xem dự án đó có hoạt động đúng lĩnh vực

đã cam kết trong hồ sơ vay vốn hay không, dự án đó hoạt động có hiệu quảhay không để ngân hàng chủ động có các biện pháp nhằm đề phòng ,hạn chếrủi ro khi dự án đó có phát sinh rủi ro hoặc khi phát hiện rủi ro ngân hàng cóthể tư vấn cho chủ đầu tư giúp chủ đầu tư tránh gặp phải sai lầm khi điềuhành dự án.Hạn chế rủi ro cho dự án chính là hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Tại sao phải quản lý rủi ro các dự án đâu tư tại ngân hàng?

Trước tiên, rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng chậm hoặc không có khảnăng thu hồi vốn để tiếp tục cho vay Vì vậy, rủi ro sẽ làm giảm vòng quay sử

Trang 9

dụng vốn của ngân hàng, giảm khả năng cung cấp vốn và làm chậm tốc độlưu chuyển vốn trong nền kinh tế

Sau đó, nếu việc quản lí rủi ro của các tổ chức tín dụng không tốt sẽlàm ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng Nếu tình trạng nàykéo dài đến một mức độ nào đó nó sẽ là một trong những nguyên nhân cơ bảndẫn đến đổ vỡ, phá sản của tổ chức tín dụng đó Như vậy khi rủi ro xảy ra vớicác dự án thì không chỉ ảnh hưởng cho sự phát triển của ngân hàng mà cònảnh hưởng đến cả nền kinh tế

1.2.2 Nội dung quản lí rủi ro dự án đầu tư

Quy trình quản trị rủi ro được bắt đầu từ sự nhận diện rủi ro , đolường phân tích tính chất phức tạp của rủi ro từ đó chọn phương pháp phùhợp để khắc phục rủi ro Nhìn chung có 5 phương pháp được áp dụng nhằmquản trị rủi ro đó là:

+Tránh rủi ro

+Phòng ngừa thiệt hại và hạn chế rủi ro

+Tự bảo hiểm

+Phong toả rủi ro

+Chuyển giao rủi ro

Chúng ta có thể mô tả quy trình quản trị rủi ro như sau

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý rủi ro nói chung

Trang 10

Nên bỏ ra 10 USD để phòng ngừa rủi ro hơn la phải bỏ ra 1000USD để

Trong bước này cần xác định được những rủi ro có thể xảy ra đối với

dự án, các rủi ro này có thể bao gồm rủi ro ở pha lập dự án( rủi rob en trong

và rủi rob en ngoài) rủi ro lien quan đến dự báo sử dụng nguồn lực,rủi ro lienquan đến triển khai thực hiện dự án.Các dấu hiệu phát hiên rủi ro đã nêu ởtrên

Sau khi xác định được các loại rủi ro,ngân hàng cần xác định một danhsách các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.Danh sách này càng dài càng

Phong toả rủi ro

Chuyển giao rủi ro

Trang 11

tốt,dánh sách này có thể lập trên cơ sở mời các chuyen gia ,các bên có liênquan,thực hiên theo phương pháp xác định các rủi ro nghiêm trong nhất.

Đối với các rủi ro chuyên môn có thể lập thành một bảng như sau

Đối với các rủi ro chung:

-Cần đào tạo một chuyên gia giỏi

-Cần xác định ý thức rủi ro cho các bộ phận có lien quan

1.2.2.2 Phân tích các rủi ro đã nhận dạng và xử lý thô

-Đánh giá lại mức độ thiệt hại và xác suất xảy ra

-Xác định mối quan hệ nhân quả dẫn đến rủi ro

-Phân tích các khả năng và phương thức phòng ngừa hoặc giảm nhẹ rủi ro-Tiến hành các biện pháp phòng ngừa,hạn chế hoặc loại trừ một phầnhay roan bộ rủi ro

-Tiến hành các hoạt động nhằm hiểu biết về rủi ro ,nhất là các loại rủi

-Xây dựng các kế hoạch phục hồi

-Quy định các thủ tục phát hiện rủi ro ,phòng ngừa rủi ro,thông báo rủi ro

Trang 12

-Kiểm tra định kỳ các hoạt động của dự án,các thủ tục ghi trong hồ sơvay vốn

-Kiểm tra tất cả các bộ phận có liên quan

1.2.3 Việc quản lý rủi ro nói chung gồm có 3 giai đoạn

* Phát hiên rủi ro: Đây là giai đoạn quan trọng, ảnh hưởng đến cácgiai đoạn sau.Tuy nhiên công việc này đơn giản là xác định danh mục các rủi

ro có thể xảy ra Việc xác định này dựa trên việc kết hợp giữa các hiểu biết vàkinh nghiệm trong việc phân tích những gì xảy ra trong tương lai

* Đo luờng hoặc đánh giá các rủi ro đã nhận dạng theo các gía trị

trong trường hợp rủi ro đó xảy ra.Nếu như đánh giá mức độ rủi ro về tài sản,các ngân hàng có thể đơn giản chỉ la xác định giá trị thiệt hại khi rủi ro nảysinh bằng cách lấy chi phí phải trả cho thiệt hại đó làm cơ sở Đánh giá mức

độ rủi ro của một dự án đầu tư,ngân hàng có thể sử dụng cả hai phương phápđịnh tính và định lượng

Phương pháp đo lường rủi ro của một dự án đầu tư:phân tích độ nhạy,phân tích hòa vốn và những phương pháp dựa trên phân phối xác suất baogồm việc mô phỏng và sơ đồ cây quyết định.Những công cụ này được sửdụng để giúp người quản lý phác thảo một bức tranh rõ rang về rủi ro mà họđang xem xét.Một loạt các công cụ được giới thiệu sau đây vì không có công

cụ nào được cho là có thể thích hợp trong mọi trường hợp.Phân tích độ nhạy

và phân tích hoà vốn thì đơn giản,dễ sử dụng và dễ giải thích về kết quảnhưng tính đơn giản lại không thể đánh gía trong việc hiểu rõ các xác suất củanhững kết quả rất đa dạng.Việc mô phỏng và vẽ sơ đồ cây cung cấp một cáinhìn sâu sắc về bản chất của các khả năng nhưng nó lại quá khó( tốn thời gian

và tiền bạc).Vì thế mỗi công cụ phân tích rủi ro đều có vị trí thích hợp

Phương pháp tính giá trị kỳ vọng của 1 dự án,từ đó mà đánh giá dự án

đó có thể đem lại hiệu quả trong tương lai hay không, Dựa vào những chỉ tiêu

Trang 13

cơ bản của một dự án như NPV ( tổng lãi của dự án quy về thời điểm hiện tại)IRR(tỷ lệ lãi do dự án đem lại), thời hạn thu hồi vốn của dự án,…Các yếu tốnày luôn nhạy cảm với sự thay đổi của nhiều yếu tố như: vốn đầu tư, thunhập, chi phí hàng năm của dự án, giá trị thanh lý tài sản( giá trị còn lại), tỷ lệlãi huy động vốn, thời gian hoạt động của dự án …Các yếu tố này lại bị chiphối bởi nhiều các yếu tố khác Việc phân tích đầy đủ những yếu tố khác nhaukhông chi cho phép ngân hàng ma ngay chính bản than doanh nghiệp và cácchủ đầu tư xác định được giá trị kỳ vọng của các yếu tố theo công thức xácđịnh giá trị kỳ vọng của dự án.Sau khi xác định được giá trị kỳ vọng của cácyếu tố ta cần xác định giá trị kỳ vọng của các chỉ tiêu hiệu quả Nếu giá trị kỳ

vọng của các chỉ tiêu hiệu quả vẫn đảm bảo có hiệu quả( tức la NPV>=O,

IRR>= Tỷ lệ lãi huy động vốn, thời gian thu hồi vốn đầu tư nhỏ hơn thời gianhoạt dộng của dự án

Ngân hàng có thể sử dụng phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu để

định lượng rủi ro của một dự án nào đó Đây là một phương pháp khá đơngiản và được sử dụng rộng rãi trong thực tế.Nguyên tắc cơ bản của phươngpháp này là điều chỉnh mức tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không có rủi

ro, hoặc có thể chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu(ví dụ: lãi suất chứng khoánchính phủ, chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp )Việc điều chỉnhđược thực hiện bằng cách cộng thêm vào lãi suất một mức bù cần thiết cho rủi

ro ( mức bù rủi ro)

Sau đó thực hiện tính toán các chỉ tiêu NPV, theo mức lãi suất mớinhận được,sau khi đã điều chỉnh theo mức rủi ro ,quyết định đầu tư của chủđầu tư sẽ được chọn theo nguyên tắc của chỉ tiêu được chọn.Nếu rủi ro gắnvới dự án càng lớn thì mức bù rủi ro của doanh nghiệp càng phải cao.Tuynhiên phương pháp này còn nhiều nhược điểm như: chỉ tăng lãi suất để quyđổi mà không xét đến các rủi ro thực tế, coi rủi ro tăng theo thời gian với một

Trang 14

tỷ lệ không đổi,không tính đến xác suất các trường hợp rủi ro cũng như khó

mô hình hoá các phương án khác nhau

Ngoài phương pháp đinh lượng, các ngân hàng có thể dùng cả nhữngphương pháp định tính,dựa vào các mô hình đánh giá tiêu chuẩn của nghiệp

vụ ngân hàng như

-Đánh giá tư cách của chủ đầu tư: tiêu chuẩn này đánh giá tính trungthực ,tinh thần trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án cũngnhư vay nợ ngân hàng

-Đánh gía năng lực của người vay

-Đánh gía về thu nhập của dự án, tài sản đảm bảo…

* Kiểm soát rủi ro; có thể kiểm soát rủi ro bằng nhiều cách; tránh rủi

ro,giảm thiểu rủi ro ,chia sẻ rủi ro ,chuỷen giao rủi ro, bảo hiểm rủi ro,chấpnhận rủi ro trên cơ sở đã có những giải pháp khi tình huống bất ngờ có thểxảy ra,ngăn chăn rủi ro

-Tránh rủi ro :Là cách loại bỏ khả năng bị thiệt hại, là việc không chấpnhận cho vay vốn đối với một dự án có độ rủi ro quá lớn.Biện pháp này ápdụng trong trường hợp khả năng bị thiệt hại cao và mức độ thiệt hại lớn.tránhrủi ro được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu , loại bỏ cho vay vốn với một dự

án ngay từ đầu

-Hạn chế rủi ro: Là biện pháp các nhân viên tín dụng, nhân viên ngânhàng lien tục xem xét, đo lường phân tích đánh giá lại rủi ro của một dự án vàxây dựng kế hoạch đối phó , làm giảm bớt thiệt hại cho ngân hàng khi rủi roxảy ra vói dự án Như việc phân tích lại tình hình kinh danh của dự án ,thẩmđịnh lái dự án ,xem xét đánh giá lai tài sản thế chấp của chủ đầu tư…Hoặc tìmcách hỗ trợ cho người vay , gia hạn nợ, giảm lãi , cho vay thêm…

+Tự bảo hiểm:

Trang 15

Đây là phương pháp quản lý rủi ro mà đơn vị chấp nhận rủi ro và tựnguyện kết hợp thành một nhóm gồm nhiều đơn vị có rủi ro tương tự khác ,

đủ để dự đoán chính xác mức độ thiẹt hại và do đó chuẩn bị trước nguồn quỹ

để bù đắp nếu rủi ro xảy ra Phương pháp này có đặc điểm:

Là hình thức chấp nhận rủi ro,thường là sự kết hợp giữa các đơn vịtrong cùng một ngành,giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng mộtngân hàng

Có chuyển rủi ro và tái phân phối chi phí thiệt hại

Có hoạt động dự đoán mức thiệt hại ( giống hoạt động bảo hiểm)

Hệ thống tự bảo hiểm cũng phải đáp ứng mọi chỉ tiêu của hệ thốngbảo hiểm

Tự bảo hiểm có khả năng ngăn ngừa thiệt hại ,thủ tục chi trả bảo hiểmnhanh gọn,tuy nhiên phương pháp này tốn chi phí

+Bảo hiểm:Theo quan niệm của nhà quản lý bảo hiểm thì bảo hiểm

là sự chuyển dịch rủi ro theo hợp đồng.Trên quan niệm xã hội thì bảo hiểmkhông chỉ đơn thuần la chuyển dịch rủi ro mà còn làm giảm rui ro vì nhómngười có rủi ro tương tự nhau tự nguyện tham gia bảo hiểm đã cho phép dựđoán mức độ thiệt hại trước khi nó xuất hiện.Bảo hiểm là công cụ quản lýrủi ro phù hợp khi khả năng thiệt hại thấp,nhưng mức thiẹt hại có thể rấtnghiêm trọng

+Chuyển dịch rủi ro:

Là phương pháp một bên liên kết với nhiều bên khác để chung chịu rủiro.Phương pháp này giống phương pháp bảo hiểm ở chỗ : độ bất định về thiệthại được chuyển từ cá nhân sang nhóm nhưng khác ở chỗ bảo hiểm không chỉđơn thuần bao gồm chuyển dịch rủi ro mà còn giảm đựoc rủi ro.Trongphương pháp này ,khi ngân hàng nhận thấy không có khả năng thu hồi nợ thì

có thể bán khoản nợ đó cho một công ty mua bán và quản lý nợ

Trang 16

+Kết luận:Chương trình quàn lý rủi ro cần được xem xét đánh giá lại

thường xuyên,vì môi trường kinh doanh và đầu tư luôn luôn thay đổi.Mỗi sựthay đổi lại mang theo những khả năng thiệt hại mới, những rủi ro mới.Cácngân hàng cần thiết phải không ngừng nâng cao chất lượng quản lý rủi rotrong nền kinh tế hiện nay

2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro các dự án đầu tư tại NH TMCP Sài Gòn Chi Công thương nhánh Ba Đình

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Chi nhánh

Ba Đình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh.

Tiền thân là Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992 theoGiấy phép hoạt động số 00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc NgânHàng Nhà Nước Việt Nam và giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày26/06/1992 của Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp, đến ngày 08/04/2003, chínhthức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SGB) Từ đó SGB phát triểnthành nhiều chi nhánh lớn nhỏ trên khắp cả nước và địa chỉ: 39 Giang VănMinh_Quận Ba Đình_Hà Nội là một trong những chi nhánh của nó

Đến nay, SCB là một trong những Ngân hàng TMCP hoạt động có hiệuquả trong hệ thống tài chính Việt Nam

Với các chính sách linh hoạt và các sản phẩm dịch vụ toàn diện, đáp ứngđược yêu cầu đa dạng của khách hàng là cơ sở vững chắc để SCB đạt được kếtquả và hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và luôn là người bạn đồng hành đángtin cậy của các khách hàng

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh:

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương

Phòng Kinh Doanh

Phòng Ngân quỹ

Phó giám đốc

Phòng kế toán

Giám đốc

Trang 17

2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương trong giai đoạn 2002 – 2007:

2.1.3.1 Những hoạt động chính của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương:

-Huy động vốn từ dân cư và các tổ chức khác nhau dưới các hìnhthức khác nhau

-Cho vay ngắn hạn trung hạn và dài hạn bằng VND hoặc ngoại tệ-Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ:thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếuthanh toán,cung ứng tiền mặt đến tận nhà

-Kinh doanh ngoại tệ

-Thực hiện việc tư vấn đầu tư

2.1.3.2 Tình hình hoạt động huy động vốn

Trong năm 2007, do sự cạnh tranh của nhiều ngân hàng thương mại vàhoạt động mạnh mẽ của thị trường chứng khoán cũng như thị trường bất độngsản cũng đang thu hút rất nhiều vốn đầu tư nên việc huy động vốn trên thịtrường của ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn và sự cạnh tranh mạnh

mẽ Tuy vậy chi nhánh ngân hàng thương mại sài gòn đã thực hiện nghiêm

Trang 18

các chính sách vĩ mô của ngân hàng nhà nuớc,bám sát diễn biến của thịtrường và có những quyết định kip thời đảm bảo nguồn vốn tăng trưỏngtốt.Mặc dù là một chi nhánh mới thành lập, điều kiện hoạt động gặp nhiềukhó khăn trong nền kinh tế hiện nay ,nhưng các cán bộ và nhân viên tại chinhánh luôn cố gắng làm việc hết sưc mình,lấy tinh thần vì khách hàng ,phục

vụ khách hàng chu đáo và hiệu quả

Bảng1:Tình hình huy động vốn của chi nhánh SCB_ Hà Nội

2.1.3.3 Tình hình hoạt động sử dụng vốn:

Chi nhánh ngân hàng thương mại luôn tìm cách để nâng cao hoạt độngtín dụng, bởi đây là hoạt động quan trọng bậc nhất của ngân hàng thươngmại.Trong những năm qua do nhu cầu về vốn liên tục tăng nên hoạt động tíndụng cũng mạnh mẽ hơn,nhiều dự án cần vay vốn của ngân hàng thươngmại,nhiều tổ chức kinh tế ,và nhiều người dân đem tiền gửi vào ngân hàng

Chi nhánh ngân hàng TMCP sai gòn công thương luôn tìm cách đạpứng những nhu cầu của khách hàng.Trong thời gian tới sẽ tiếp tục nâng caochất lượng công việc, nâng cao công tác quản lý rủi ro,thực hiện việc phâncấp công việc,thành lập các phòng chuyên trách.Những yêu cầu trong tìnhhình kinh tế hiện nay,việc thành lập các phòng chuyên trách là vô cùng quan

Trang 19

trọng,nằm trong chương trình phát triển của ngân hàng.Nâng cao trình độquản lý vốn và sủ dụng vốn là vấn đề sống còn của ngân hàng

Bảng 2: Tình hình hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng của chi nhánh

Cho vay ngắn hạn tỷ đồng 2010 2358 2861 3233 3560

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn % 82,37 72,55 70,6 74,75 76,55 Cho vay trung và dài hạn tỷ đồng 610 809 1050 905 1020

Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn % 25 24,89 25,9 20,92 21,9

Trong những năm qua , nghiệp vụ tín dụng của chi nhánh liên tục đựoc

mở rộng, dư nợ tín dụng năm sau cao hơn năm trước.Nhìn bảng trên ta thấy,năm 2005 vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 70,6% ,đến năm 2006 con số này tănglên la 74,75%, năm 2007 con số này là 76,5% Cho vay trung và dài hạn do có

độ rủi ro cao nên có xu hướng giảm xuống nhằm đảm bảo độ an toàn.Năm

2003 cho vay trung và dài hạn là 610 tỷ đồng, đến năm 2005 con số này tănglên là 1050 tỷ đồng, nhưng sang năm 2007 con số cho vay trung và dài hạngiảm xuống là 1020 tỷ đồng, đây cũng là điều dễ hiểu,do các dự án có thờigian hoạt động dài,có số vốn lớn thì tỷ lệ rủi ro càng cao, thiệt hại do rủi rogây ra càng lớn

Ngoài ra chi nhánh còn thưc hiện các công việc nhằm tăng cưòng côngtác tín dụng như thực hiện quảng cáo tiếp thị,tăng cường phát triển các dịch

vụ Nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn ngày càng tăng cao trong xã hội

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương – chi nhánh Ba Đình

2.2.1 Quản lý rủi ro trước khi cho các dự án vay vốn:

Nhằm giảm bớt rủi ro xảy ra nên trước khi cho các dự án vay vốn,cán

bô tín dụng phải tiến hành các công tác đánh giá dự án, thẩm định xét duyệt

dự án vay vốn.Viẹc quản lý rủi ro cac dự án trước khi cho vay vốn bao gồmcác công việc như sau:

Trang 20

2.2.1.1 Đánh giá dự án

Đánh giá dự án là quá trình xác định, phân tích có hệ thống và kháchquan các kết quả, mức độ hiệu quả và các tác động ,mối liên hệ của dự án trên

cơ sở các mục tiêu của chúng

Đánh giá dự án nhằm các mục tiêu sau đây:

+Khẳng định lại tính cần thiết của dự án, đánh giá các mục tiêu,xácđịnh tính khả thi, hiện thực của dự án

+Đánh giá tính hợp lý hợp pháp của dự án.Xem xét tính đầy đủ, hợp lý,hợp pháp của các văn kiện thủ tục liên quan đến dự án

+Đánh gía giữa kỳ( hay đánh gía trong giai đoạn thực hiện) nhằmlàm rõ thực trạng diễn biến của dự án ,những điểm mạnh, yếu,những sailệch,mức độ rủi ro của dự án trên cơ sở đó có biện pháp quản lý phùhợp,xem xét tính khoa học hợp lý của các phương pháp đựoc áp dụng trongviệc xây dựng và triển khai dự án

Căn cứ theo thời gian hay chu kỳ thực hiện dự án, có thể chia công việc đánh giá dự án làm ba phần như sau:

+Đánh gía giữa kỳ: nhằm xác định các kết quả của dự án cho đến thời

điểm đánh giá, dựa trên cơ sở những mục tiêu ban đầu.Phân tích tiến độ thựchiện công việc cho đến thời điểm đánh giá,nhằm đưa ra các quyết định điềuchỉnh kế hoạch ,phản hồi nhanh với những tình huống bất thường có thể xảy

ra và có thể đề phòng kịp thời

+Đánh gía kết thúc dự án: thực hiện sau khi dự án đã hoàn thành nhằmmục tiêu phân tích các kết quả của dự án , đánh giá tác động của dự án, rút ranhững bài học kinh nghiệm

+Đánh gía sau dự án:Xác định lại các kết quả mà dự án đã đạtđược,xem ảnh hưởng của dự án đến những lợi ích của ngân hàng

2.2.1.2 Thẩm định xét duyệt dự án vay vốn

Trang 21

Thẩm định một dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét đánh gía một cách khách quan khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện và hiệu quả của dự án để từ đó đưa ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư, tài trợ vốn cho dự án

Đây là quá trình kiểm tra đánh gía các nội dung cơ bản của dự án mộtcách độc lập.Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho một hoạt động đầu

tư có hiệu quả.Các kết luận từ quá trính thẩm định là cơ sở để các đơn vị,cơquan có thẩm quyề nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư,các ngânhàng ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không

Đối với ngân hàng đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình xétduyệt vốn vay

*Mục đích thẩm định dự án

Nhằm lựa chọn được những dự án có tính khả thi cao bởi vậy:

+Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được thể hiện ở tựng nộidung và cách thức tính toán của dự án

+Đánh gía tính hiệu quả của dự án: đánh gía trên cả hai phương diệnhiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

+Đánh gía khả năng thực hiện của dự án Đây là mục đích hết sức quantrọng trong thẩm định dự án Môt dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khảnăng thực hiện

*Yêu cầu của thẩm định dự án

Lựa chọn đựoc phương án đầu tư có tính khả thi cao( có khả năng thựchiện và đem lai hiệu quả chắc chắn).Muốn thấm định đạt kết quả tốt thì cáccán bộ thẩm định phải:

+Hiẻu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án.Nắmvững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liẹu tài chính của doanh

Trang 22

nghiệp,các mối quan hệ tài chính kinh tế tín dụng của doanh nghiệp hoặc củachủ đầu tư khác,với ngân hàng và ngân sách nhà nước

+Biết khai thác các số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệphoặc của chủ đầu tư ,các thônng tin về giá cả ,thị trường để phân tích hoạtđộng chung của doanh nghiệp( hoặc của chủ đầu tư)từ đó có thêm căn cứvững chắc để quyết định cho phép đầu tư

+Hiểu biết các qui chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư hiệnhành của đất nước

+Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của

dư án , đồng thời thường xuyên thu thập đúc kết,xây dựng các chỉ tiêu về địnhmức kinh tế- kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho công tácthẩm định

+Có cái nhìn và đánh giá khách quan khoa học và toàn diện về nộidung dự án

+Thẩm định kipj thời,tham gia ý kiến ngay từ khi nhận đựoc hồ sơ+Thườg xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định,phát huy trí tuệ tập thể

* Quy trình thẩm định dự án

+Tiếp nhận hồ sơ dự án: chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án(bao gồm phầnthuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở) đến phòng thầm định dự án tại ngânhàng.Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ dự án và lập kế hoạch thẩm định, tổ chứcthẩm định

+Thực hiện công việc thẩm định:Phân tích đánh giá dự án theo yêu cầu

và nội dung thẩm định, đề xuất ý kiến trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơquan, đơn vị có lien quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở

+Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án

+Trình người có thẩm quyền quyết định : gửi tới người có thẩm quyềnquyết định cho vay vốn xem xét ,quýet định

Trang 23

*Nội dung thẩm định

Theo văn bản quản lý hiện hành ,nội dung thẩm định dự án đầu tư đốivới các dự án sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo các văn bản pháp lý củanhà nước , đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, chủ đầu tư tự quyếtđịnh các nội dung cần thẩm định.Nội dung thẩm định gắn chặt với việc xácđịnh tính khả thi của dự án đầu tư Nội dung bao gồm:

Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án : xem xét sự phù hợp của dự án

với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ,quy hoạch xây dựng,xem xét tư cáchpháp nhân và năng lực chủ đầu tư.Tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu

tư được xét trên các khía cạnh sau:

-Quyết định thành lập của các doanh nghiệp nhà nước hoặc các giấyphép hoạt động đối với các thành phần kinh tế khác

-Người đại diện chính thức, địa chỉ lien hệ, giao dịch

-Năng lực kinh doanh được thể hiện ở sở trường và uy tín kinh doanh -Năng lực tài chính thể hiện ở nguồn vốn tự có, điều kiện thế chấp khivay vốn…Đây chính là nội dung \quan trọng cần xem xét đầu tiên khi thẩmđịnh dự án của các cán bô thẩm định của ngân hàng

+Thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của nhànước ,các quy định khuyến khích ưu đãi

+Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên , khả năng giải phóngmặt bằng

Thẩm định khía cạnh thị trương của dự án

+Xem xét tính đầy đủ ,tính chính xác trong từng nội dung phân tíchcung cầu thị trường về sản phẩm của dự án

-Kết luận khái quát về mức độ thoã mãn cung cầu thị trường t\ổng thể

về sản phẩm của dự án

-Kiẻm tra tính hợp lý trong việc xác định thi trườgn mục tiêu của dự án

Trang 24

-Xem xét khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm của

dự án( sản phẩm của dự án có ưu thế nào về giá cả, chất lượng, điều kiện lưuthong và tiêu thụ;kinh nghiệm uy tín của doanh nghiệp)

+Đối vói sản phẩm xuất khẩu cần phân tích them

-Sản phẩm có đạt yêu cẩu về xuất khẩu hay không

-Phải đánh giá đúng tương quan về hàng ngoai và hàng xuất khẩu vềhình thức , chất lượng, bao bì…

-Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị giói hạn về hạn ngạch hay không-Đánh giá tiềm năng xuất khẩu của sản phẩm của dự án

-Cần so sanh một cách tỉ mỉ, cẩn thận

Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

+Đánh gía công suất cuả dự án

-Xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sảnxuất dự kiến hàng năm của dự án

-Đánh giá mức độ chính xác của công suất lựa chọn

+Đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn -Việc thẩm định phải làm rõ đuợc ưu và nhược điểm của công nghệ lựachọn.Chú ý đến nguồn gốc, mức độ hiện đại, và phù hợp của công nghê đốivới sản phẩm của dự án cũng như đặc điểm của VIÊTNAM

-Xem xét cá c phương án chuyển giao kỹ thuật công nghệ ,huấn luyệnnhân viên và chế độ bảo hành, bảo trì thiết bị Đối với điều kiện cụ thể ở

Trang 25

Vietnam hiện nay công nghệ sản xuất đuợc lưa chọn cho dự án là công nghệ

đã qua kiểm chứng thực hành công ở quy mô nhỏ

-Kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị ,các công đoạnsản xuất với nhau,mức độ tiêu hao nguyên liệu ,năng lượng tuổi thọ, yêu cầusữa chữa bảo dưõng,khả năng cung ứng dự phòng

-Gía cả và phương thức thanh toán có hợp lý không

-Thời gian giao hàng và lắp đặt có phù hợp với tiến độ thực hiện dự ánhay không

-Uy tín của nhà cung cấp thiết bi

-Đối với các thiết bị nhập khẩu,còn phải kiểm tra them về các điiêù khoảncủa hợp đồng nhập khẩu có đúng luật và thong lệ ngoại thương hay không

+Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của dự án

+Xem xét về nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án( xa hay gầnnơi thực hiện dự án, điều kiền giao thong, vận chuyển)

-Phuơng thức vận chuyển khả năng tiếp nhận

-Khối lượng nguyên vật liệu khai thác có đủ\ cung cấp cho dự án haykhông,chú ý đến tính thời vụ của nguồn nguyên vật liệu

-Gía cả, quy luật biến động giá cả của \ nguyên vật liệu

-Chất lượng nguyên vật liệu

-Yêu cầu về dự trữ nguyên vật liệu

+Nguồn cung cấp điện nước, nhiên liệu

-Xem xét nhu cẩu sử dụng địên

-Các giải pháp về nguồn cung cấp điện nước, nhiên liệu để đảm bảocho dựa án hoạt động với công suất đã đề ra

_Xem xét về việc chọn địa điểm, mặt bằng xây dựng dự án

+Đánh gía sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm

Trang 26

Tuân thủ các điều kiện về quy hoạch xây dựng của địa phương,và quyđịnh của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+Tính kinh tế của địa điểm:

-Gần nguồn cung cấp nguyên vạt liẹu chủ yếu hay không,

-Tận dụng được các cơ sở hạ tần sãn có trong vùng

-Các chất thải đôc hại đều phải qua khâu xử lý và gần tuyến thải

+Mặt bằng lựa chon phải đủ rộng để có thể phát triển trong tuơng lai,tuỳ thuộc vào năng lực của dự án đi đến đâu

+Xem xét cả các số liệu về địa chất , để có thể tính toán đặt nền móng+Phân tích đánh giá các giải pháp xây dựng

Căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn xây dựng củaloại dự án ,nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình, hạ tầng kỹ thuật đểdánh giá các giải pháp xây dựng

+Thẩm định ảnh hưởng của dự án đén môi trưòng

-Phân tích các yếu tó ảnh hưởng đén môi trường như chất thải, tiếng ồn -Đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường của dự án

Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý thực hiện dự án

-Xem xét tình hình tổ chức ,quản lý thực hiện dự án

-Xem xét cơ cấu, trính độ tổ chức vận hành của dự án

-Đánh giá nguồn nhân lực của dự án( số lao động cần thiết, trính độ kỹthuật tay nghề của lao động,kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng lao động)

Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án

+Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn

Sau khi thẩm tra tổng mức vốn đầu tư cần xem xét lại việc phân bổ vốnđầu tư theo tiến độ thực hiện đầu tư Việc này rất quan trọng đói với các dự ánxây dựng có thời gian dài

+Thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự án

Trang 27

-Vốn tư có: khả năng góp vốn của chủ đàu tư ,phưong thức góp vốn,tiến độ góp vốn cảu chủ đầu tư

-Vốn vay ưu đãi,bảo lãnh ,thương mại : khả năng tiến độ thực hiện-Vốn vay nứoc ngoài: xem xét khả năng vay vốn nước ngoài

-Nguồn vốn khác

Việc thẩm dịnh các nội dung này cần chỉ rõ các mức vốn đầu tư cầnthiết của từng nguồn vốn dự kiến, đi sâu phân tích tìm hiểu khả năng thựchiẹn của các nguồn vốn đó như thế nào

+Kiểm tra các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án

-Chí phí tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng

-Kiểm tra chi phí nhân công, xem xét nhu cầu lao động,số lượng chấtlượng lao đông , trính độ của lao động so với các địa phương khác

-Kiểm tra phương pháp xác định khẩu hao và mức khấu hao

-Kiểm tra chi phí về lãi vay ngân hàng (lãi vay dài hạn, ngắn hạn) vàcác khoản thuế phai nộp của dự án

+Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của

dự án

+Thẩm định dòng tiền của dự án

+Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa tài chính cảu dự án

+Kiểm tra độ an toàn trong khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chínhngắn hạn và khả năng trả nợ của dự án

Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội của dự án

Đánh giá các lợi ích cho nền kinh tế và cho xã hội mà dự án mang lạithong qua việc xem xét các chỉ tiêu hiệu quả

Các chỉ tiêu phải được xem xét cụ thể như; số lao động có công anviệc làm từ dự án mag lại,số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốnđầu tư ,mức tiết kiệm ngoại tệ, mức đóng góp cho ngân sáhc nhà nứoc

Trang 28

thong qua thuế,,tác động của dự án đén các ngành nghề trong địa phương

và vùng lãnh thổ

-Đánh giá về tài chính và hiệu quả của dự án,gồm các kết luận về nhucầu vốn đầu tư,nguồn vốn và điều kiện huy động,khả năng hoàn vốn, khảnăng vay trả,các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ,tài chính của dự án

* Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định theo trình tự:Việc thẩm định một dự án đầu tư đuợc tiến

hành thưo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết ,kết luận trứơc làm tiền đề chokết luận sau

+Thẩm định tổng quát:Là việc xem xét khái quát cac nội dung cần thẩmđịnh của dự án,qua đó đánh giá một cách tổng thể tính đầy đủ hợp lý ,phù hợpcủa dự án như hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư

Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án,hiểu rõ quy

mô và tầm quan trọng của dự án.Trong giai đoạn này chưa thể phát hiện ra cácvấn đề cần bác bỏ hoặc những sai sót của dự án cần phải bổ xung hay sửađổi.Khi tiến hành thẩm định chi tiết mơi có thể phát hiện ra các sai sót của dựán

+Thẩm định chi tiết:tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát.Côngviệc thẩm định trong giai đoạn này cần phải tiến hành một cách chi tiết ,tỉmỉ,xem xét từng nội dung và khía cạnh của dự án ,từ việc thẩm định điều kiệpháp lý của dự án đến thầm định kỹ thuật,tổ chức quản lý ,tài chính và kinh tế

xã hội của dự án.Mỗi một nội dung thẩm định phải đưa ra các kết luận ,hay ýkiến sửa đổi,không chấp nhận dự án.Mức độ tập trung cho mỗi nội dung cơbản cũng khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của mỗi dự án

Trong phần thẩm định chi tiết này ,kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau.Nếu một số nôịi dung cơ bản của dự án không đạt thì có thể bác bỏ

dự án mà không cần thiết phải thẩm định các bước tiếp theo

Trang 29

*Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là một phươngpháp thường được sử dụng trong thẩm định các dự

án đầu tư.Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nội dung của

dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định,các tiêu chuẩn về kinh tế về kỹthuật,thong lệ trong nứoc và quốc tế,cũng như dựa vào kinh nghiệm thức tế,phân tích, so sánh để tìm ra phương án tối ưu.Phương pháp so sánh dựa vàomột số các chỉ tiêu sau:

+Tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế,tiêu chuẩn về cấp độ công trình do nhánước quy định

+Tiêu chuẩn về thiết bị, công nghệ,

+Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trưòng đòi hỏi+Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư,

+Các tiêu chuẩn về định mức tiêu hao năng lượng,nguyên liệu nhâncông,tiêng lương ,chi phí quản lý, của ngành theo định mứckinh tế kỹ thuậtchính thức hay các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trong quá trính thẩm định này các cán bộ tham gia thẩm định có thể sửdụng kinh nghiêm cảu bản than trong khi thẩm định các dự án tương tự để sosánh kiểm tra tính hợp lý tính thực tế của các giải pháp lựa chọn( mức chi phíđầu tư,cơ cấu khoản mục chi phí,các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu )

+Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

+Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu(địa điểm xây dựng,lựa chọn công nghệ, các chỉ tiêu tiêu hao chi phí)

+Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với các hướng dẫn hiệnhành của nhà nước,của ngành đối với từng loại doanh nghiệp

*Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quảtài chính của dự án đầu tư

Trang 30

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêuhiệu quả tài chính của dự án( lợi nhuận, thu nhập thuần,tỷ suất hoàn vốnnội bộ )khi các yếu tố lien quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi.Phuơng phápnày cho phép lựa chọn được những phương án có độ an toàn cao,cũng nhưđánh giá được tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dựán.Phương pháp này thường được sử dụng trong thẩm định hiệu quả tài chính

dự án đầu tư

Ngoài ra còn có các phương pháp thẩm định khác như :

+Phương pháp dự báo: do hoạt động đầu tư la một hoạt động mang tínhlâu dài nên việc dung phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thicủa dự án la vô cùng quan trọng Phương pháp này sử dụng các số liệu điềutra thống kê và vận dụng phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu

về sản phẩm của dự án ,về giá cả sản phẩm, thiết bị,nguyên vật liệu ,các yếu

tố đầu vào khác…làm ảnh hưởn trực tiếp đến tính khả thi của dự án

Một số phưương pháp dự báo thường được dùng la phương phap ngoáisuy, phương pháp mô hình hồi quy tương quan , phương pháp định mức…

+Phương pháp triệt tiêu rủi ro:

Qúa trình thực hiện mọt dự án thường kéo dài,chính vì vậy mà có nhièurủi ro có thể xuất hiện Nhằm đảm bảo tính vũng chắc về hiệu quả của dự

án ,phải dự đoán một ssố rủi ro có thể xẩy ra để có biện pháp thích hợp phòngtránh.hoặc phân tán rủi ro đi

2.2.2 Quản lý rủi ro các dự án đầu tư sau khi cho vay

Sau khi thẩm định dự án tỉ mỉ và cấp vốn vay cho dự án,,ngân hàng cầntiến hành ngay các biện pháp quản lý rủi ro sau khi cho vay.Thường xuyêntheo dõi giám sát dự án đầu tư vay vốn.Phát hiện rủi ro, đánh gía xếp loại rủi

ro định kỳ.Qua đó có thể đánh giá lai dự án, đánh gía lại khách hàng

2.2.2.1 Đánh giá rủi ro định kì

Trang 31

-Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể và sẽ liênquan đến công việc của ngân hàng Chỉ ra cụ thể những rủi ro bạn có thểgặp.Xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực thi công việc một cách hiệuquả nhất, an toàn nhất,nhằm tránh gây tai nạn về tài sản cho ngân hàng

Các nhân viên tham gia đánh giá rủi ro phải nắm được nguyên tắc vàtrình tự đánh gía, có kinh nghiệm trong công việc

Tại chi nhánh ngân hàng SGB Ba Đình, khi tham gia đánh gía rủi rothường có khoảng 4 hay 5 thành viên, nhóm làm việc này có kiến thức chuyênmôn cao Điều này là rất cần thiết, vì một đánh giá rủi ro không thể hoàn hảonếu chỉ có 1 hoặc 2 người làm việc

Đối với các dự án đã được vay vốn, đầu mỗi năm, ngân hàng đã tiếnhành đánh giá toàn diện tình hình tất cả các khách hàng cũng như dự án địnhđầu tư Phân tích chi tiết tình hình sử dụng vốn vay, tiến độ dự án, tình hìnhtài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích dự báo dòng tiền , về tàisản đảm bảo tiền vay Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợcho ngân hàng của dự án

Ngân hàng luôn phân tích một cách chi tiết, cụ thể dựa trên nhiều khíacạnh khác nhau, vói các chỉ tiêu đo lường khác nhau

Chính công việc đánh gía rủi ro của dự án một cách thường xuyên giúpcho chi nhánh có đủ điều kiện theo dõi và đánh giá mức độ rủi ro của từng dự

án, từ đó có thể đưa ra các biện pháp xử lí kịp thời

2.2.2.2 Kiểm tra, giám sát dự án đầu tư vay vốn

Đây là công việc cần làm thường xuyên, lien tục

Sau khi cho dự án đầu tư vay vốn , nhằm hạn chế việc dự án sử dụngvốn vay vào mục đích khác hay đầu tư vào các lĩnh vực có độ rủi ro cao màdẫn đến việc phát sinh rủi ro,dự án làm ăn không có hiệu quả, không có khảnăng trả nợ ,các cán bộ tín dụng phải thuờng xuyên kiểm tra đánh giá các hoạt

Trang 32

động của dự án có tuân thủ các điều kiện ghi trong hợp đồng hay không ,dự

án có tiến triển khả quan như dự kiến hay không.Tất cả các hoạt động của dự

án phải luôn nằm trong kế hoạch kiểm tra giám sát chặt chẽ, đảm bảo độ antoàn cao

Nội dung của việc kiểm tra, giám sát dự án đầu tư gồm:

- Rà soát định kì: Cán bộ tín dụng thực hiện việc rà soát định kì đối với

dư nợ của các dự án ít nhất một năm hai lần Việc rà soát bao gồm: Việc đánhgiá tiến triển kinh doanh của dự án kể từ lần rà soát trước, phân tích cách thựchiện và sử dụng khoản vay, kiểm tra sự tuân thủ hợp đồng và cam kết trongthoả thuận ban đầu và các vấn đề liên quan khác

Trong khi rà soát các danh mục của dự án , cán bộ tín dụng xếp loạikhách hàng và xếp loại rủi ro theo chất lượng dự án Đối với dự án có rủi rocao thì cán bộ tín dụng phải xác định,lập báo cáo và kiến nghị với trưởngphòng để hoàn thiện hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin về dự án Nếu các dự

án có dấu hiệu xấu đi phải đưa vào danh sách các dự án đặc biệt cần quan tâm

và phải được kiểm tra rà soát hàng ngày

Các bước thực hiện khi rà soát dư nợ của dự án :

+ Việc rà soát tín dụng phải được lên kế hoạch cả năm ,cán bộ tín dụngghi nhật ký hàng ngày, theo dõi từng dự án vay mới và các dự án vay cũ

+Cán bộ tín dụng lấy bản báo cáo hoàn chỉnh từ phòng kế toán về dư

nợ có liên quan đến dự án

+Cán bộ tín dụng phân tích thông tin để xác định chất lượng hoạt độngcủa dự án bao gồm khả năng thanh toán nhanh và đúng hẹn cả gốc và lãi khiđến hạn.Đồng thời xếp loại khách hàng và xếp loại rủi ro theo chất lượng của

dự án để đánh giá chầt lượng danh mục cho vay

Trang 33

+Cán bộ tín dụng tiến hành rà soát các điều khoản cho vay xem các

dự án có chấp hành nghiêm chỉnh các thoả thuận trong điều khoản đã kíhay không

+Cán bộ tín dụng trực tiếp đi gặp khách hàng để trực tiếp thu thậpthông tin về tình hình kinh doanh của dự án

+Nội dung kiểm tra phải chi tiết nhằm đảm bảo cán bộ tín dụng có thểthu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết nhằm đánh giá về dự án một cáchđầy đủ

+Sau khi rà soát cán bộ tín dụng phải phân tích một cách toàn diện chitiết và bổ xung việc phân tích cách thức quản lí khoản vay

+Sau khi hoàn thành báo cáo ,cán bộ tín dụng nộp báo cáo cho trưởngphòng tín dụng xem xét để trình lãnh đạo

- Rà soát bất thường: Cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra, rà soátđột suất, ngay lập tức các dự án đầu tư nếu có một trong các dấu hiệu rủi roxuất hiện:

+Qua các số liệu thu thập đựoc về dự án cho thấy lợi nhuận trước khinộp thuế và trả lãi vay không đủ để trả lãi vay ngân hàng hoăc có khả năngảnh hưởng đến khả năng trả nợ của dự án

+Chậm thanh toán nợ lãi và gốc đúng hạn

+Có sự thay đổi về chủ sở hữu/ pháplý của dụ án vay vốn

+Sự thay đổi trong đội ngũ quản lí trọng yếu của dự án

+Suy giảm nghiêm trọng về tình hình tài chính kinh doanh của dự án+Biến động mạnh của tình hình tài chính có thể gây ảnh hưởng đến tìnhtrạng tài chính của dự án

+……

2.2.2.3 Hỗ trợ khách hàng để thu hồi nợ

Trang 34

Đối với các dự án có dấu hiệu bị đe doạ do những khó khăn phát sinh

từ yếu tố khách quan ,Ngân hàng thưòng phải có các biện pháp hỗ trợ như: hỗtrợ khách hàng thu hồi các khoản phải thu ,cơ cấu lại khoản nợ, gia tăng kỳhạn trả nợ, miễn giảm một phần lãi suất,không tính phạt, hoặc hỗ trợ thêmvốn cho khách hàng khi dánh giá khả năng khách hàng có thể phục hồi theohướng khả quan

Đối với các dự án đã quá hạn khó thu hồi có tài sản đảm bảo thì ngânhàng có các biên pháp như : thực hiện bán nợ cho công ty quản lí nợ ,có thểyêu cầu dự án chuyển giao tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay của ngânhàng cho ngân hàng quản lí và khai thác ,nếu có đủ điều kiện thì có thể phátmại tài sản đó trên thị trường bằng cách bán đấu giá

Việc thực hiện các công tác trên được hệ thống và quy định cụ thểtrong quy trình quản lý rủi ro các dự án đầu tư sau:

2.2.2.4 Quy trình quản lý rủi ro các dự án đầu tư:

Theo nhận định, do khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giớiđang ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của nhiêu ngành kinh tế và doanhnghiệp trong nước,và có thể tác động bất lợi đến khả năng trả nợ của kháchhàng.Bởi vậy một quy trình quản lý rủi ro các dự án đầu tư là vô cùng quantrọng và cần thiết đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Quy trình quản lí rủi ro này được quy định cụ thể ,là cơ sở cho các cán

bộ tín dụng và thẩm định đối chiếu vào để thực hiện trong các quá trình quản

lí các dự án đầu tư sau khi cho vay vốn , tránh được những rủi ro xảy ra vớicác dự án cũng như đối với các ngân hàng

a) Các bước quản lý rủi ro

Các bước cần tiến hành trong quá trình quản lý rủi ro

Ngày đăng: 16/04/2013, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương - Quản lí rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba Đình –Hà Nội
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương (Trang 16)
Sơ đồ 3: quản lý rủi ro các dự án đầu tư sau khi cho vay - Quản lí rủi ro các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương chi nhánh Ba Đình –Hà Nội
Sơ đồ 3 quản lý rủi ro các dự án đầu tư sau khi cho vay (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w