1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ Chiến lược và Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020 tầmnhìn 2
Trang 1UBND TỈNH LÀO CAI
SỞ VĂN HÓA - THỂ THAO - DU LỊCH
_
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn & Nghiên cứu VTOCO
Tháng 08 năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 9
2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 10
3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 11
3.1 Mục tiêu quy hoạch 11
3.2 Nhiệm vụ quy hoạch 11
3.4 Phạm vi của quy hoạch 12
3.4 Phương pháp lập quy hoạch 12
3.5 Quá trình lập Quy hoạch 12
PHẦN 1 13
HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH 13
TỈNH LÀO CAI 13
1 BỐI CẢNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2014 13
1.1 Bối cảnh thực hiện quy hoạch 13
1.1.1 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới 13
1.1.2.Tình hình phát triển du lịch Việt Nam 14
1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ 15
1.2.Vị trí, vai trò của ngành du lịch 16
1.3 Kết quả phát triển du lịch từ năm 2006 - 2014 17
1.4 Thị trường và sản phẩm du lịch 19
1.4.1.Thị trường khách du lịch 19
1.4.2.Sản phẩm du lịch 19
1.5 Thực hiện quy hoạch theo lãnh thổ 20
1.6 Đầu tư phát triển du lịch 21
1.7.Quản lý nhà nước về du lịch 22
1.7.1 Xây dựng các quy định quản lý ngành du lịch: 22
1.7.2 Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch 22
1.8 Hợp tác trong lĩnh vực du lịch 23
1.9 Nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực du lịch 24
1.10 Đánh giá kết quả hoạt động du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 và những bài học kinh nghiệm rút ra 24
1.10.1 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch du lịch Lào Cai giai đoạn 2006-2014 24
1.10.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 26
2 CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 27
2.1 Tài nguyên du lịch 27
2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 27
2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 28
2.1.2.1 Di sản văn hóa phi vật thể 28
2.1.2.2 Di sản vật thể 29
Trang 32.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch 30
2.2.1 Hệ thồng hạ tầng kỹ thuật 30
2.2.2 Hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ du lịch 31
2.3 Hệ thống cơ sở vật chất ngành phục vụ du lịch 32
2.3.1 Cơ sở lưu trú 32
2.3.2.Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 33
2.3.3.Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí 33
2.3.4.Các cơ sở, trung tâm thương mại và dịch vụ 33
2.4 Nguồn lực lao động phục vụ trong ngành du lịch 33
2.4.1.Hướng dẫn viên du lịch 33
2.4.2.Lao động trong các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng 34
3 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI 34
3.1.Điểm mạnh 34
3.2 Điểm yếu 35
3.3 Cơ hội 35
3.4 Thách thức 36
PHẦN 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 37
1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH 37
1.1 Quan điểm phát triển 37
1.2 Mục tiêu phát triển 37
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 37
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 38
2 DỰ BÁO CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 39
2.1 Căn cứ dự báo 39
2.2 Dự báo mức tăng trưởng du lịch tỉnh Lào Cai 39
2.3 Các chỉ tiêu cụ thể 40
3 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 41
3.1 Sản phẩm và thị trường 41
3.1.1 Định hướng sản phẩm du lịch Lào Cai 41
3.1.1.1.Định hướng chiến lược phát triển sản phẩm: 41
3.1.1.2.Các dòng sản phẩm (trải nghiệm) chính 42
3.1.1.3.Các dòng sản phẩm (trải nghiệm) hỗ trợ 42
3.1.2 Thị trường 42
3.1.3 Định hướng thị trường - sản phẩm 43
3.2 Tổ chức không gian lãnh thổ phát triển du lịch 44
3.2.1 Định hướng chiến lược tổ chức không gian phát triển du lịch: 44
3.2.2 Phương án tổ chức phát triển du lịch trên địa bàn Lào Cai 45
3.3 Các vùng, tuyến, điểm du lịch 48
3.3.1 Các vùng du lịch 48
3.3.1.1 Vùng 1- Tây Bắc tỉnh Lào Cai (thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa và Bát Xát) 48
3.3.1.2 Vùng 2- Đông Bắc tỉnh Lào Cai (bao gồm Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương) 51
Trang 43.3.1.3 Vùng 3 - Trung tâm và phía Nam tỉnh Lào Cai (huyện Bảo Yên,
Bảo Thắng, Văn Bàn): 52
3.3.2.Các tuyến du lịch 53
3.3.3 Hệ thống các đô thị, khu du lịch, điểm du lịch 54
3.4 Quỹ đất dành cho phát triển du lịch 60
3.5 Đầu tư phát triển du lịch 62
3.5.1 Định hướng chiến lược cho đầu tư phát triển du lịch 62
3.5.2 Đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng 62
3.5.3.Các nội dung đầu tư phát triển du lịch 66
3.6 Tổ chức và quản lý phát triển ngành du lịch 67
3.6.1 Định hướng chung 67
3.6.2 Khai thác và bảo tồn, phát truyển nguồn tài nguyên du lịch 67
3.6.3 Phát triển du lịch dich vu 67
3.6.4 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch 69
3.6.5 Định hướng về tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch 69
3.6.6 Xúc tiến và quảng bá du lịch 69
3.6.7 Các giải pháp cụ thể 69
3.7 Đánh giá tác động môi trường từ hoạt động du lịch 70
3.7.1.Tác động tích cực tới môi trường 70
3.7.2 Tác động tiêu cực tiềm ẩn và nguyên nhân 71
3.7.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường 71
PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 73
1 CÁC NHÓM GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 73
1.1 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 75
1.1.1 Mục tiêu 75
1.1.2 Các giải pháp tổng thể 76
1.1.3 Các giải pháp trọng tâm 76
1.2 Nhóm giải pháp về vốn đầu tư 80
1.2.1 Mục tiêu 80
1.2.2 Giải pháp tổng thể 80
1.2.3 Các giải pháp trọng tâm 82
1.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá 84
1.3.1 Mục tiêu 84
1.3.2 Các giải pháp tổng thể 85
1.3.3 Các giải pháp trọng tâm 86
1.4 Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ 87
1.4.1 Mục tiêu 87
1.4.2 Các giải pháp tổng thể 87
1.4.3 Các giải pháp trọng tâm 87
1.5 Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch 89
1.5.1 Mục tiêu 89
1.5.2 Các giải pháp tổng thể 89
1.5.3 Các giải pháp trọng tâm 89
Trang 51.6 Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế 90
1.6.1 Mục tiêu 90
1.6.2 Giải pháp thực hiện tổng thể 90
1.6.3 Các giải pháp trọng tâm 90
1.7 Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 91
1.7.1 Mục tiêu 91
1.7.2 Các giải pháp tổng thể 91
1.7.3 Các giải pháp trọng tâm 92
Cụ thể một số chương trình hành động như sau: 92
1.8.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và thúc đẩy phát triển sản phẩm 94
1.8.1 Mục tiêu 94
1.8.2 Giải pháp tổng thể 94
1.8.3 Các giải pháp trọng tâm 95
1.9 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 95
1.9.1 Mục tiêu 95
1.9.2 Các giải pháp thực hiện 96
1.9.3 Các giải pháp trọng tâm 96
1.10 Các nhóm giải pháp khác 97
2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 98
2.1 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 98
2.2 Các Sở ban ngành trong Tỉnh 98
2.3 Các địa phương trong Tỉnh 99
2.4 Các hiệp hội du lịch trong Tỉnh 100
2.5 Kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 100
2.6 Kiến nghị với chính phủ 100
KẾT LUẬN 102
PHỤ LỤC 103
Phụ lục 1: Đánh giá phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 104
Phụ lục 2: Hiện trạng du lịch Tỉnh Lào Cai qua khảo sát khách du lịch 124
Phụ lục 3: Các chỉ tiêu dự báo cụ thể 134
Phụ lục 4: Danh mục đầu tư cho hoạt động du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-2030 139
Phụ lục 5: Các bản đồ quy hoạch du lịch tỉnh Lào Cai 147
Phụ lục 6: Kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu theo thời gian 152
Phụ lục 7: Danh mục một số sản phẩm nông nghiệp có thể phát triển thành các sản phẩm lưu niệm, hàng hóa cho khách du lịch 155
Phụ lục 8: Hệ thống các điểm du lịch trên địa bản tỉnh Lào Cai 157
Phụ lục 8 Chi tiết về các điểm du lịch chính 159
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Danh mục Biểu đồ
Biểu đồ 1: Lượng khách du lịch thế giới qua các năm từ 1995-2014 17 Biểu đồ 2: Số lượt khách du lịch tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014 18 Biểu đồ 3: Lượng khách du lịch và tổng thu từ khách du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 21 Biểu đồ 4: So sánh về tổng thu từ khách du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và
kế hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2014 29 Biểu đồ 5: So sánh về số lượng khách du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và kế hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2014 29 Biểu đồ 6: Lượng khách du lịch của tỉnh Lào Cai qua các năm 122 Biểu đồ 7: Tổng thu từ hoạt động du lịch trong giai đoạn 2006-2014 123 Biểu đồ 8: Mức chi tiêu bình quân của khách du lịch trong giai đoạn 2006-2014
lẻ ở Lào Cai 148 Biểu đồ 14: Hình ảnh nổi bật về du lịch Lào Cai theo đối tượng khách mua tour trọn gói 148 Biểu đồ 15: Hình ảnh nổi bật về du lịch Lào Cai theo đối tượng khách tự đi 149
Biểu đồ 16: Các nguồn thông tin khách du lịch nhận biết về Lào Cai 153
Trang 7Bảng 4: Phân vùng du lịch tỉnh Lào Cai 55
Bảng 5: Hệ thống các điểm du lịch Vùng 1 phân theo loại hình du lịch 57
Bảng 6: Hệ thống các điểm du lịch vùng 2 phân theo loại hình du lịch 60
Bảng 7: Hệ thống các điểm du lịch vùng 3 phân theo loại hình du lịch 61
Bảng 8: Giá trị và định hướng phát triển các điểm du lịch tại tỉnh Lào Cai 64
Bảng 9: Danh mục quỹ đất dành cho đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai (phân theo các huyện, thành phố trong Tỉnh) 69
Bảng 10: Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-2030 76
Bảng 11: Các nhóm giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lào Cai 81
Bảng 12: Các nhóm giải pháp và các chương trình trọng tâm 85
Bảng 13: Số lượng lao động trong ngành du lịch tỉnh giai đoạn 2006-2014 124
Bảng 14: Chương trình và sản phẩm du lịch liên kết với khu vực ngoài Lào Cai 126
Bảng 15: Tổng hợp hệ thống đường bộ tỉnh Lào Cai 127
Bảng 16: Hiện trạng hệ thống cấp nước tỉnh Lào Cai 128
Bảng 17: Cơ cấu tài nguyên đất Lào Cai 130
Bảng 18: Cơ cấu dân số chia theo thành thị và nông thôn ( Đơn vị ‰) 132
Bảng 19: Tỷ lệ tăng dân số tỉnh Lào Cai (Đơn vị tính: %) 132
Bảng 20: Thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2013 133
Bảng 21: Tổng hợp các cơ sở, vật chất ngành y tế Lào Cai tính đến 2013 134
Bảng 22: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào Cai 136
Bảng 23: Di tích, thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia ở Lào Cai 139
Bảng 24: Tài nguyên lễ hội của Lào Cai 140
Bảng 25: Hệ thống chợ của tỉnh Lào Cai 141
Bảng 26: Dữ liệu điều tra mức chi tiêu của khách khi đến Lào Cai 146
Bảng 27: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tượng về Lào Cai 147
Bảng 28: 3 hình ảnh nổi bật nhất khách du lịch ấn tượng về Lào Cai phân chia theo từng đối tượng khách 147
Bảng 29: Các Tỉnh/Thành phố của Việt Nam được khách du lịch đánh giá là đối thủ cạnh tranh của Lào Cai 149
Bảng 30: Các nước khác trong khu vực được khách du lịch đánh giá là đối thủ cạnh tranh của Lào Cai 150
Bảng 31: Các điểm du lịch của Lào Cai được khách du lịch ưa thích 151
Bảng 32: 5 Điểm du lịch Lào Cai khách ưa thích nhất theo từng đối tượng 151
Bảng 33: Những vấn đề cần cải thiện để thu hút KDL tới Lào Cai 152
Bảng 34: Các nguồn thông tin khách du lịch nhận biết về Lào Cai 153
Bảng 35: Nguồn thông tin nhận biết về Lào Cai theo các đối tượng khác nhau 154
Bảng 36: Các chỉ tiêu dự báo phát triển du lịch tỉnh Lào Cai phương án 1 156
Bảng 37: Các chỉ tiêu dự báo phát triển du lịch tỉnh Lào Cai phương án 2 157
Bảng 38: Các chỉ tiêu dự báo phát triển du lịch tỉnh Lào Cai phương án 3 157
Bảng 39: Dự báo lượng khách du lịch đến Lào Cai năm 2020 và 2030 158
Bảng 40: Dự báo tổng hợp ngày khách du lịch đến Lào Cai năm 2020 và 2030 159
Trang 8Bảng 41: Dự báo thu nhập du lịch của Lào Cai đến 2020, 2030 159
Bảng 42: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư và lượng phòng lưu trú đến năm 2020, 2030 160
Bảng 43: Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Lào Cai đến 2020 và 2030 160
Bảng 44: Danh mục đầu tư cho hoạt động du lịch Lào Cai giai đoạn 2015-2030 161
Bảng 45: Tập hợp kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu theo thời gian 176
Bảng 46: Danh sách sản phẩm nông nghiệp làm quà tặng cho các điểm du lịch 180
3 Danh mục Hình Hình 1: Hệ thống các tuyến, điểm du lịch tại Lào Cai 54
Hình 2: Cơ cấu dân số Lào Cai 132
Hình 3: Bản đồ thể hiện tài nguyên du lịch Tỉnh Lào Cai 171
Hình 4: Bản đồ hệ thống tuyến du lịch 172
Hình 5: Bản đồ hệ thống các điểm du lịch tỉnh Lào Cai 174
Hình 6: Bản đồ phân vùng khu vực phát triển du lịch tại huyện Sa Pa 175
Trang 9Á - Thái Bình Dương là nơi phát triển du lịch năng động nhất của thế giới Trong giaiđoạn vừa qua, tuy có những ảnh hưởng nhất định của suy thoái kinh tế thế giới, tácđộng tới lượng khách du lịch quốc tế, Việt Nam vẫn là một trong những nước có tốc
độ tăng trưởng lượng khách cao trên thế giới
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam cách Hà Nộikhoảng 300km, giáp với các tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Yên Bái; là trung tâm của 6tỉnh biên giới (bao gồm cả Điện Biên), kết nối thành hệ thống 8 tỉnh Tây Bắc mởrộng (cùng với Hòa Bình và Phú Thọ) Tỉnh Lào Cai có 203,5 km đường biên giớigiáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), với cặp cửa khẩu quốc tế quan trọng là Lào Cai -
Hà Khẩu Địa hình Lào Cai chủ yếu là núi, dọc theo dãy Hoàng Liên, xen kẽ giữa cácđỉnh núi cao và thung lũng, tạo ra cảnh quan núi rừng, hang động, thác nước đặc sắc
và đa dạng, hệ động thực vật phong phú, những cao nguyên với khí hậu mát mẻ LàoCai cũng là nơi sinh sống của 25 nhóm ngành dân tộc, chiếm 50% tổng số dân tộccủa cả Việt Nam, với lối sống và văn hóa đa dạng, giầu bản sắc, hài hòa với thiênnhiên Điều kiện tự nhiên và nhân văn đã tạo cho Lào Cai tiềm năng lớn để phát triển
du lịch
Với những tiềm năng của mình từ lâu đã trở thành một trong những điểm dulịch hấp dẫn và quan trọng của Việt Nam, thu hút không chỉ khách du lịch quốc tế màcòn là điểm du lịch “cần đến” đối với khách du lịch nội địa Du lịch đã trở thành mộtngành kinh tế quan trọng của Lào Cai, đem lại 11,5%GDP toàn tỉnh Phát triển dulịch đã trở thành một định hướng, một chủ trương quan trọng của tỉnh Lào Cai
Trong công tác quy hoạch năm 2005, “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịchtỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010, định hướng 2020” đã được chủ tịch UBND tỉnhLào Cai phê duyệt tại quyết định số 660/QĐ-UB ngày 03/11/2004 Đây là bản quyhoạch du lịch đầu tiên của Tỉnh Lào Cai với sự hỗ trợ, tư vấn của các chuyên giaPháp Quy hoạch này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và tổ chức pháttriển du lịch Lào Cai trong giai đoạn vừa qua
Gần 10 năm sau khi bản quy hoạch lần đầu tiên được công bố và thực hiện,điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa và phát triển du lịch của Tỉnh Lào Cai có nhiềuthay đổi Việc mở rộng quy mô của hoạt động du lịch dẫn tới nhiều vấn đề mới, từnguy cơ suy giảm giá trị tài nguyên du lịch cho tới những thách thức trong việc pháttriển bền vững du lịch Cùng với đó, những biến động của kinh tế, chính trị thế giới
và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đã tạo cơ hội mới cũng nhưnhững thách thức mới Thị trường khách du lịch nội địa tăng trưởng nhanh chóng, trởthành một thị trường quan trọng, thậm chí dần trở thành chủ chốt với nhiều địa
1 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tới năm 2020, tầm nhìn 2030.
Trang 10phương trong đó có Lào Cai Đầu tư trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực du lịchtạo ra những đột phá mới
Đặc biệt sự phát triển của cơ sở hạ tầng, nhất là đường giao thông làm thay đổigiá trị và khả năng khai thác của tài nguyên du lịch Đường cao tốc Nội Bài - Lào Caikhai thông năm 2014 dẫn đến những thay đổi cơ bản trong việc tiếp cận các điểm dulịch tại Lào Cai Đường cao tốc mới không chỉ làm tăng lượng khách du lịch mộtcách đột biến mà còn làm thay đổi một cách cơ bản cơ cấu, nhu cầu và đặc điểm tiêudùng của khách du lịch dẫn tới những thay đổi lớn của toàn bộ hệ thống du lịch tỉnhLào Cai Tiếp theo đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai là hệ thống đường giao thôngcũng như cơ sở hạ tầng mới Những cơ hội mới cho phát triển du lịch được mở ranhưng những nguy cơ về sự quá tải, mất cân bằng, phá hủy tài nguyên du lịch, thậmchí là làm suy thoái ngành du lịch tỉnh Lào Cai cũng trở nên nhãn tiền
Trên khía cạnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các ngành trong tỉnh LàoCai, vào tháng 7/2014, Hội đồng Nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.Đây là cơ sở quan trọng cho những định hướng mới về các ngành trong tỉnh, trong đó
có du lịch
Trước những thay đổi lớn trong điều kiện kinh tế, xã hội và phát triển du lịch,nội dung của Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010 đãkhông còn thích hợp Cần thiết phải có những phân tích, đánh giá lại tổng thể hiệntrạng và điều kiện phát triển du lịch tỉnh Lào Cai, từ đó xác định làm tầm nhìn, nhữngmục tiêu, xây dựng những giải pháp quy hoạch và tổ chức du lịch phù hợp với điềukiện mới
Để phát triển du lịch tỉnh Lào Cai trong giai đoạn mới, đáp ứng với những yêucầu, đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai, tận dụng và phát huy những cơhội mới của phát triển du lịch Việt Nam và thế giới, thích ứng với chiến lược pháttriển du lịch Việt Nam trong giai đoạn mới, việc xây dựng quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 là việc làm cấp thiết
2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 được thực hiện trên cơ sở những căn cứ pháp lý sau:
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 30/11/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn tổ chức, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu;
- Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt “Chiến lược Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm2030”;
Trang 11- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030”.
- Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/06/2013;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núiphía Bắc đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số1064/QĐ-TTg ngày 08/07/2013;
- Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm 2020 được Thủtướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/08/2007;
- Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giảipháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới;
- Quyết định số 1580/QĐ-TTg ngày 06/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ banhành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của BộChính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chínhtrị khóa IX nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninhvùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020;
- Quyết định số 91/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịchvùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày 30/03/2008 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020;
- Nghị quyết số 21/NQ-HĐND, ngày 07/07/2014 của Hội đồng nhân Nhândân tỉnh Lào Cai về Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhLào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết đinh số 1976/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Lào Cai về “Giao kế hoạchdanh mục Chuẩn bị đầu tư - Thiết kế quy hoạch Đợt 4 - Năm 2013”
- Quyết định số 660/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND Tỉnh Lào Cai vềviệc phê duyệt “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010 địnhhướng đến năm 2020”;
3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
3.1 Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hoá các chủ trương, định hướng phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai giai đoạn2015-2020 nhằm:
- Thực hiện công tác quản lý, phát triển du lịch có hiệu quả và thống nhấttrong toàn Tỉnh;
- Tạo tiền đề cho việc đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Lào Cai một cách hiệuquả và bền vững;
- Tạo cơ sở khoa học và pháp lý cho việc quản lý, lập quy hoạch và kế hoạchphát triển du lịch các địa phương trong Tỉnh
3.2 Nhiệm vụ quy hoạch
Nhiệm vụ nghiên cứu và xây dựng quy hoạch tổng thể bao gồm:
Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế
-xã hội của tỉnh Lào Cai
Trang 12- Phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch, trong đó cóđánh giá các chỉ tiêu, những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân so vớiQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2015.
- Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn đếnnăm 2020; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020
tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môitrường
- Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản lý, phát triển dulịch theo quy hoạch
3.3 Phạm vi của quy hoạch
- Về không gian: khu vực hành chính tỉnh Lào Cai
- Về thời gian: thời gian đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Phần đánh giá
và phân tích hiện trạng được thực hiện cho giai đoạn 2006-2014
3.4 Phương pháp lập quy hoạch
- Điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp sơ đồ, bản đồ
3.5 Quá trình lập Quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 từ năm 2014, qua các bước sau:
- Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịchtỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014;
- Thu thập tài liệu, số liệu chuyên ngành, tham khảo sử dụng các chiến lược,quy hoạch kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển dịch vụ và chiến lược phát triển cácngành liên quan;
- Thực hiện điều tra; khảo sát để đánh giá tiềm năng, hiện trạng hoạt động dulịch trên địa bàn toàn Tỉnh;
- Xây dựng nội dung định hướng quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn đến
2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Tổ chức hội thảo chuyên ngành; lấy ý kiến chuyên gia; các bên liên quantrong phát triển du lịch thông qua Ban chỉ đạo du lịch Tỉnh Lào Cai
- Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản các huyện, các sở ban ngành trong tỉnh, các
cơ quan liên quan của Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn, Thể thao và Dulịch) để hoàn thiện; báo cáo nội dung tới các cơ quan phê duyệt
Trang 13PHẦN 1 HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH LÀO CAI
1 BỐI CẢNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2006-2014
1.1 Bối cảnh thực hiện quy hoạch
1.1.1 Xu hướng phát triển của du lịch thế giới
Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trên thế giới, đóng góp 9% GDP (gồm trựctiếp, gián tiếp và liên quan) và tạo ra 1/11 tổng số việc làm xã hội toàn thế giới2.Trong 2 thập kỷ gần đây, số lượng khách du lịch trên thế giới liên tục tăng và đạtmức lịch sử là 1135 triệu lượt khách du lịch quốc tế trong năm 2014 Số lượng khách
du lịch nội địa đạt khoảng 5 đến 6 tỷ lượt trong 1 năm Việt Nam nằm trong khu vựcChâu Á Thái Bình Dương, nơi có tốc độ tăng trưởng lượng khách cao là 7%, so vớimức tăng trưởng chung của toàn cầu là 4% Đặc biệt, khu vực Đông Nam Á có tốc độtăng trưởng lượng khách lên tới 9%, là khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất thếgiới
Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO3 đã dự đoán xu hướng phát triển du lịch tớinăm 2030 như sau:
- Số lượng khách du lịch đạt con số 1,4 tỷ năm 2020 và 1,8 tỷ vào năm2030;
- Tới năm 2030, mỗi ngày có 5 triệu khách đi qua biên giới ra nước ngoàicho các mục tiêu khác nhau như kinh doanh, giải trí
- Năm 2015, dự báo lượng khách du lịch tới các nước đang phát triển sẽ lầnđầu tiên vượt qua lượng khách tới các nước phát triển Số lượng khách dulịch tới các nước đang phát triển sẽ đạt mức trên 1 tỷ người năm 2030
- Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tiếp tục là khu vực có tốc độ tăngtrưởng lượng khách đến lớn nhất và cũng sẽ là khu vực có khách du lịch ranước ngoài (outbound) lớn nhất
- Đông Nam Á sẽ là khu vực tăng trưởng lượng khách tới lớn nhất và ĐôngBắc Á sẽ là nơi có lượng khách du lịch tới lớn nhất
- Các loại hình du lịch thăm thân, thăm bạn bè, sức khỏe, tôn giáo sẽ tăngnhanh hơn một chút so với khách du lịch giải trí và công vụ
Biểu đồ 1: Lượng khách du lịch thế giới qua các năm từ 1995-2014
Đơn vị: triệu lượt khách
2 Nguồn: UNWTO Tourism hightlights 2015
3 Nguồn: UNWTO Tourism hightlights 2015
Trang 14Nguồn: Tổ chức du lịch thế giới UNWTO
Lượng khách du lịch thế giới có xu hướng tăng dần đều qua các năm, chỉ riêngcác năm 2001, 2003, 2008 và năm 2009 lượng khách giảm hơn so với năm trước đó
do dịch SARS và suy thoái kinh tế thế giới
Ngoài ra, một số xu hướng phát triển của du lịch thế giới đang được ghi nhậnbao gồm:
- Xu hướng tăng cường phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh
- Các rào cản hạn chế sự phát triển của du lịch ngày càng được dỡ bỏ
- Du lịch đóng góp ngày càng lớn cho việc xóa đói giảm nghèo
- Xu hướng hợp tác giữa các thành phần trong du lịch được mở rộng
1.1.2.Tình hình phát triển du lịch Việt Nam
Du lịch có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian vừa qua, trở thànhmột hoạt động phổ biến, một lĩnh vực kinh tế quan trọng của Việt Nam Số lượngkhách du lịch tăng trưởng nhanh qua các năm đặc biệt là khách du lịch nội địa
Biểu đồ 2: Số lượt khách du lịch tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2014
Trang 15Nguồn: Thống kê từ Tổng cục du lịch qua các năm
Trong thời gian qua, số lượng khách quốc tế đến du lịch Việt Nam tăng trưởngmạnh với tốc độ trung bình trên 12% mỗi năm (ngoại trừ suy thoái kinh tế thế giới
2009 (-11%) Số lượng khách quốc tế tăng 2,2 lần trong gần 10 năm nay từ 3,5 triệulượt khách quốc tế năm 2006 lên 7,8 triệu lượt năm 2014 Khách du lịch nội địa cũngtăng mạnh liên tục trong suốt giai đoạn vừa qua, từ 17,5 triệu lượt năm 2006 đến
2014 đạt con số 38,5 triệu lượt Tổng thu từ khách du lịch năm 2014 đạt 230.000 tỷđồng4, tăng 15% so với năm 2013
Sự tăng trưởng không ngừng về khách đã thúc đẩy mở rộng quy mô hoạt độngcủa ngành du lịch trên mọi lĩnh vực Du lịch không chỉ đóng góp nhiều về khía cạnhkinh tế mà còn có nhiều tác động tích cực trong lĩnh vực xã hội, môi trường như bảotồn và phát huy văn hóa dân tộc, thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng cường sự giao lưu vàhiểu biết giữa các dân tộc, tăng cường năng lực của cộng đồng địa phương Du lịchcũng được xem là một công cụ hữu hiệu cho công tác xóa đói giảm nghèo, xây dựng
và phát triển nông thôn, đặc biệt với vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở ViệtNam5
1.1.3.Những định hướng chính trong phát triển du lịch Việt Nam và du lịch vùng trung du, miền núi Bắc Bộ
Chiến lược và Quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2013-2020 tầmnhìn 2030 đưa ra những định hướng cơ bản trong phát triển du lịch Việt Nam là:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọngngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội;
- Phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm;chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳngđịnh thương hiệu và khả năng cạnh tranh;
- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chú trọng du lịchquốc tế đến, tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài;
- Phát triển du lịch bền vững, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giátrị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; đảm bảo anninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội;
4 Số liệu thống kê về tổng thu từ khách du lịch qua các năm của Tổng cục du lịch
5 Chiến lược Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 16- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu
tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia và yếu tố
tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trongnước; tăng cường liên kết phát triển du lịch
Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ trong đó có tỉnh Lào Cai là một trong 7 vùng
du lịch của cả nước có định hướng phát triển là:
- Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng trung du, miền núi Bắc Bộ là du lịchvăn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số
- Trong khu vực trung du, miền núi Bắc Bộ, tỉnh Lào Cai được xác định làmột trong những trọng điểm quan trọng đối với việc phát triển du lịch củakhu vực và cả nước
- Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng: Du lịch về nguồntìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam; tham quan, nghiên cứu hệsinh thái núi cao, hang động, hệ sinh thái trung du; nghỉ dưỡng núi; nghỉcuối tuần; thể thao khám phá; du lịch biên giới gắn với thương mại các cửakhẩu
- Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch vùng : Sơn La - Điện Biên (gắn
với Mộc Châu, hồ Sơn La, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di tích lịch sử
Điện Biên Phủ và Mường Phăng) ; Lào Cai (gắn với cửa khẩu quốc tế Lào
Cai, khu nghỉ mát Sa Pa, Đỉnh Fansipan và vườn quốc gia Hoàng Liên);
Phú Thọ -Yên Bái (gắn với lễ hội Đền Hùng và hệ thống di tích thời đại
Hùng Vương, cảnh quan hồ Thác Bà); Thái Nguyên - Lạng Sơn (gắn với
hồ Núi Cốc, di tích ATK Định Hóa, ATK Tân Trào, khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng, khu nghỉ mát Mẫu Sơn); Hà Giang (gắn với công viên địa
chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, cảnh quan Mèo Vạc, Mã Pí Lèng,
Na Hang, Xín Mần…)
- Hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch: 12 Khu du lịch quốc gia (Cao nguyên
đá Đồng Văn, Thác Bản Giốc, Mẫu Sơn, Hồ Ba Bể, Tân Trào, Hồ Núi
Cốc, Sa Pa, Hồ Thác Bà, Đền Hùng, Mộc Châu, Điện Biên Phủ-Pá Khoang, Hồ Hòa Bình), 4 Điểm du lịch quốc gia (TP Lào Cai, Pác Bó, TP Lạng Sơn, Mai Châu); 01 Đô thị du lịch: Sa Pa
1.2.Vị trí, vai trò của ngành du lịch
Du lịch đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Lào Cai Trong hơn 20 năm qua, du lịch tỉnh Lào Cai đã có những bướcphát triển mang tính “đột phá”,duy trì tốc độ tăng trưởng cao, mang lại hiệu quả kinh
tế - xã hội ngày càng lớn và toàn diện.Đến năm 2014, Lào Cai đã đón 1,47 triệu lượtkhách du lịch, trong đó có 545.239 lượt khách du lịch quốc tế, 924.761 lượt khách dulịch nội địa, mang lại tổng thu từ khách du lịch ước đạt 3.276 tỷ đồng.6
Phát triển kinh tế du lịch cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác nhưgiao thông vận tải; bưu chính viễn thông, văn hóa, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Du lịch đã góp phần nâng cao mức thu nhập bình quân cho người dân trong Tỉnh, đặcbiệt là đồng bào các dân tộc thiểu số, góp phần thực hiện công tác xóa đói giảmnghèo; giữ gìn và phát huy bản sắc, truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc; bảo vệ
6 Theo Báo cáo kết quả hoạt động du lịch năm 2014, phương hướng nhiệm vụ năm 2015 của Sở VH,TT& DL tỉnh Lào Cai
Trang 17cảnh quan, vệ sinh, môi trường, trật tự an toàn xã hội Phát triển du lịch đã tạo ra khảnăng tiêu thụ, xuất khẩu tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ; góp phần thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và các địa phương, mở rộng giao lưu giữa các vùng,miền trong nước và nước ngoài Du lịch đóng góp đáng kể và ngày một tăng trongviệc giải quyết việc làm Năm 2006, số lượng lao động trong lĩnh vực du lịch củatoàn tỉnh là 5682 lao động thì đến năm 2014, tổng số lao động trong ngành du lịch là8.226 lao động (tăng 1,44 lần so với năm 2006) Với tiềm năng và những đóng gópcủa du lịch với phát triển kinh tế xã hội địa phương trong thời gian qua, Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 20207 và Nghị quyết đại hộiĐảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ XIV đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn củatỉnh, với các sản phẩm tiêu biểu như: Du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, du lịchvăn hoá, du lịch sinh thái
1.3 Kết quả phát triển du lịch từ năm 2006 - 2014
Giai đoạn 2006 - 2014 đánh dấu sự phát triển nhanh chóng của du lịch tỉnh Lào Caithể hiện qua các chỉ tiêu sau8:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 9
7 Phê duyệt theo Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/03/2008
8 Xem phụ lục 1 tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển của du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014
2006-9 Kết quả hoạt động du lịch từ năm 2006-2010 và Báo cáo tình hình thực hiện mục tiêu của 7 chương trình, 27
đề án trọng tâm của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015 và Báo cáo Kết quả hoạt động du lịch năm 2014
Trang 18Về lượng khách du lịch: Trong giai đoạn 2006-2014, tốc độ tăng trưởng bình
quân của tổng lượng khách du lịch ở mức 12% Năm 2014, tỉnh đã đón hơn 1,47 triệulượt khách, tăng 2,625 lần so với năm 2006
Một điểm cần chú ý là tăng trưởng của lượng khách quốc tế từ năm 2008
-2012 có xu hướng chậm lại Tốc độ tăng trưởng nhanh được phục hồi vào năm 2013,
và tiếp tục được phát huy trong năm 2014 Trong khi đó lượng khách du lịch nội địatăng nhanh và đều, ngoại trừ năm 2012 giảm so với năm trước
Biểu đồ 3: Lượng khách du lịch và tổng thu từ khách du lịch tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2006-2014
Nguồn: Thống kê từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai
Về tổng thu từ du lịch: Tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Lào Cai liên tục
tăng qua các năm, đạt 3.276 tỷ đồng năm 2014, tăng gấp gần 12 lần so với năm 2006(280 tỷ đồng) Tổng thu từ khách du lịch tăng do số lượng khách du lịch đến Lào Caităng đồng thời mức chi tiêu bình quân cũng như số ngày lưu trú bình quân của kháchtăng qua các năm Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành du lịch trong giai đoạn2006-2014 đạt gần 35%, cao hơn rất nhiều so với mức tăng GDP của toàn tỉnh(14%)
Mức chi tiêu bình quân và số ngày lưu trú bình quân: Mức chi tiêu bình quân
của khách du lịch đến Lào Cai tăng đều qua các năm trong giai đoạn 2006-2014, đạtxấp xỉ 690.000 đồng năm 2014 Tuy vậy, nếu tính thêm yếu tố trượt giá do lạm phát,mức chi tiêu bình quân của khách không có nhiều thay đổi qua các năm Số ngày lưutrú bình quân của khách cũng tăng từ 2,9 ngày năm 2006 lên 3,25 ngày vào năm2014
1.4 Thị trường và sản phẩm du lịch
1.4.1.Thị trường khách du lịch
Trang 19- Thị trường khách quốc tế: Chiếm gần 40% tổng lượng khách (với 545.239lượt khách) Khách quốc tế đến Lào Cai có trên 72 quốc tịch khác nhau, chủ yếu từmột số thị trường như: Úc, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản, TrungQuốc, Indonesia Cơ cấu khách quốc tế cũng thay đổi theo chiều hướng tăng nhanh,giai đoạn trước đây tỉnh Lào Cai chủ yếu đón và phục vụ khách Trung Quốc và một
số nước trong khu vực, đến nay khách quốc tế đến Lào Cai đã có trên 72 quốc tịchkhác nhau, chủ yếu đến từ một số thị trường: Pháp, Úc, Mỹ, Israel, Anh, Ý, Canada,Đức, Bỉ, Nhật Tuy nhiên, trong năm 2014, bên cạnh các thị trường khách có xuhướng tăng là Anh, Bỉ, Canada, Nhật, Ý, một số thị trường khách truyền thống giảmsâu là: Pháp, Mỹ, Úc, Trung Quốc và Israel Nguyên nhân chính khiến một số thịtrường khách giảm mạnh chủ yếu là khách cắt giảm chi tiêu do chịu ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế thế giới, sự bất ổn chính trị trong khu vực và vấn đề an ninh,tranh chấp biển đảo, cùng với đó là ảnh hưởng của thiên tai, động đất… làm thiệt hạinặng nề khiến nhu cầu đi du lịch giảm mạnh Ngoài ra, tình trạng bán hàng rong,chèo kéo, đeo bám khách du lịch vẫn thường xuyên xảy ra, gây ảnh hưởng xấu đếnhình ảnh du lịch Lào Cai
- Thị trường khách nội địa: Chiếm hơn 60% tổng lượng khách tới Lào Cai và
có xu hướng tăng nhanh Nguồn gửi khách nội địa chính là từ Hà Nội, TP Hồ ChíMinh và Đà Nẵng Số lượng khách du lịch nội địa có xu hướng tăng nhanh trongnhững năm gần đây khi điều kiện về cơ sở hạ tầng trong đó có điều kiện về giaothông được cải thiện rõ rệt Đặc biệt từ khi tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Caiđược đưa vào lưu thông đã mang theo một số lượng lớn khách du lịch từ Hà Nội vàcác tỉnh lân cận đến Lào Cai
1.4.2.Sản phẩm du lịch
Tỉnh Lào Cai đã và đang phát triển du lịch theo hướng đa dạng hóa và nângcao chất lượng các sản phẩm du lịch Một số loại hình du lịch đã được đưa vào khaithác và phát triển tốt như: du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng Sa Pa, Bắc Hà; du lịch sinhthái gắn với Fansipan, Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn ; du lịch văn hóa, du lịchcộng đồng phát triển mạnh tại Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát; du lịch mua sắm được pháttriển mạnh ở thành phố Lào Cai qua hệ thống các siêu thị, chợ, các khu ẩm thực vàtiếp nối với huyện Hà Khẩu – tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, Du lịch tâm linh, du lịchxuyên biên giới Bên cạnh phát triển các sản phẩm du lịch trong tỉnh, việc mở rộngliên kết với các tỉnh lân cận cũng bước đầu được thúc đẩy Điển hình là việc liên kếtphát triển sản phẩm du lịch về nguồn với Yên Bái và Phú Thọ; liên kết phát triển dulịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng; Hợp tác song phương Lào Cai – Lai Châu và Lào Cai –
Hà Giang,
Các sản phẩm du lịch tại tỉnh Lào Cai đang được phát triển với các hình thức
và quy mô khác nhau, từ những khu du lịch lớn, mang tính đại chúng cao (như cáptreo lên đỉnh Fansipan cùng hệ thống dịch vụ đi kèm) tới các sản phẩm du lịch mangtính mạng lưới (du lịch cộng đồng), đem lại tính lan tỏa cao của du lịch Các sảnphẩm du lịch mang tính đại chúng đang từng bước được đa dạng hóa và hoàn thiện.Các mô hình du lịch cộng đồng đem lại thành công trong việc thu hút khách, đem lạithu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, quá trình triển khai cũng chothấy những khó khăn thách thức trong việc thu hút sự tham gia của cộng đồng, phânchia quyền lợi giữa nhà đầu tư và người dân cũng như hài hòa giữa phát triển du lịchvới nâng cao đời sống văn hóa và giữ gìn bản sắc dân tộc
Trang 20Mặc dù bước đầu hình thành được một số sản phẩm đặc trưng, thu hút khách
du lịch nhưng liên kết giữa các vùng để tạo các sản phẩm du lịch còn yếu, chưa pháthuy được các thế mạnh và tiềm năng của mỗi địa phương Hơn nữa, Lào Cai hiện vẫncòn thiếu nhiều các dịch vụ bổ sung như khu vui chơi, giải trí để kéo dài thơi gian lưutrú của khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa nghỉ dưỡng Các doanh nghiệp
du lịch trên địa bàn có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế
1.5 Thực hiện quy hoạch theo lãnh thổ
Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chính sách phát triển du lịch được tỉnh Lào Cai đặc biệt quan tâm Quy hoạch tổngthể phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010, định hướng 2020 được banhành năm 2004 là tài liệu quan trọng đưa ra những định hướng và kế hoạch cụ thểphát triển du lịch Lào Cai Để thúc đẩy du lịch với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọncủa tỉnh,Ddngay sau khi Quy hoạch du lịch được ban hành, Tỉnh ủy, UBND tỉnh LàoCai đã phê duyệt và đưa vào triển khai Đề án “Phát triển kinh tế du lịch tỉnh Lào Cai”giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2010-2015
Về công tác quy hoạch chi tiết, tính đến năm 2014, Lào Cai đã có 18 điểm dulịch và 8 tuyến du lịch địa phương/cộng đồng được công nhận và 9 tuyến điểm dulịch địa phương/cộng đồng đang được thử nghiệm Tỉnh đã tổ chức quy hoạch du lịchchi tiết tại một số vùng cho phát triển du lịch như: Du lịch sinh thái Séo Mý Tỷ (SaPa); đô thị du lịch Sa Pa; Đô thị du lịch Bắc Hà, Du lịch cộng đồng thôn Trung Đô(Bắc Hà); Du lịch Mường Hum (Bát Xát) Đặc biệt, trong quy hoạch sử dụng đất củacác huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đều quan tâm, bố trí quỹ đất cho các hoạt động
du lịch và dịch vụ như: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiênnhiên Hoàng Liên Sơn - Văn Bàn đến năm 2020; Quy hoạch sử dụng đất của huyện
Si Ma Cai, huyện Văn Bàn và thị trấn Khánh Yên (Văn Bàn); khu bảo tồn động thựcvật và cứu hộ Hoàng Liên Sơn thuộc Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn; Một số họatđộng quy hoạch khác cũng đã được triển khai như quy hoạch khai thác phát triển dulịch văn hóa ruộng bậc thang Sa Pa; quy hoạch chi tiết du lịch làng bản gắn với di sảnvăn hóa dân tộc thiểu số tại một số làng bản đảm bảo giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc,phù hợp với quy hoạch và phát triển du lịch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Đây là cơ sở để phát huy được tiềm năng, thế mạnh của từng khu vực vàhình thành sản phẩm đặc trưng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch
Các quy hoạch, kế hoạch quản lý và phát triển du lịch cũng đã và đang đượcxây dựng tại các địa phương như Sa Pa, Bắc Hà, Bát Xát với nguồn lực của Tỉnh và
sự giúp đỡ của các tổ chức nước ngoài Các nghiên cứu và phát triển các tour, tuyếnđiểm du lịch được Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch phối hợp với các địa phươngtiến hành thường xuyên Bên cạnh đó, những kế hoạch lớn như kế hoạch phát triểnsản phẩm du lịch sinh thái của tỉnh Lào Cai cũng được tỉnh xúc tiến thực hiện với sựtrợ giúp của Tổ chức Phát triển Hàn Quốc (KOICA) Việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch phát triển các điểm du lịch chủ chốt, các sản phẩm du lịch chủ chốt được cơbản hoàn thành trong thời gian tới
Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh ưu tiên đầu tư vào 3 khu du lịch trọng điểm làthành phố Lào Cai, huyện Sa Pa, huyện Bắc Hà, trong đó, Sa Pa được coi là trungtâm phát triển du lịch của địa phương Năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ývới chủ trương xây dựng quy hoạch Sa Pa trở thành khu du lịch quốc gia và thành
Trang 21phố Lào Cai trở thành điểm du lịch quốc gia Hiện nay Tỉnh đang tích cực chuẩn bịcho việc thực hiện chủ trương này.
Công tác quy hoạch đã đạt được những kết quả nhất định, tuy vậy hiện tại tỉnhvẫn chưa có các quy hoạch chi tiết về du lịch các huyện, thành phố như TP Lào Cai,Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Mường Khương, Si Ma Cai, Bảo Thắng, Văn Bàn đồngthời chưa có quy hoạch các tuyến, điểm du lịch gắn với các sản phẩm du lịch cụ thể
1.6 Đầu tư phát triển du lịch
Trong giai đoạn 2006-2014, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch củatỉnh đã được quan tâm đầu tư và cải thiện đáng kể Tỉnh đã chú trọng trong công tácđầu tư phát triển du lịch bằng cách thu hút các nhà đầu tư, tiếp nhận các dự án tài trợnước ngoài Số vốn đầu tư vào lĩnh vực lưu trú, nhà hàng trên địa bàn tỉnh trong giaiđoạn 2006-2014 đạt trên 10.000 tỷ đồng10 Giai đoạn 2011 – 2014 đã thu hút trên 20
dự án đầu tư quy mô lớn vào hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp của các tậpđoàn, tổng công ty lớn đầu tư vào Lào Cai, trong đó phải kể đến các dự án đầu tư cónguồn vốn 100% vốn nước ngoài (Khách sạn Victoria); vốn liên doanh (Liên doanhkhách sạn Quốc tế Aristo) và các nhà đầu tư trong nước thuộc các tập đoàn kinh tếlớn như: Tập đoàn Sungroup; Tập đoàn Cao su Việt Nam; Tập đoàn Dầu khí ViệtNam; Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Bitis); Sài Gòn Tourist;Công ty Cổ phần đầu tư Indochina; Công ty Cổ phần xây dựng số 2 – Bắc Nam;Công ty Cổ phần Bitexco ISC … Trong đó điển hình nhất là dự án xây dựng cáptreo Fansipan với vốn đầu tư là 4.400 tỉ đồng của tập đoàn Sun Group
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách
du lịch Toàn tỉnh hiện có 39 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế (tăng 24doanh nghiệp so với 2010) Năm 2014 ước tính có khoảng 512 cơ sở lưu trú, tănghơn 200 cơ sở so với năm 2010 Hệ thống nhà hàng Âu, Á, dịch vụ ẩm thực dân tộcphát triển đa dạng, phong phú Hàng loạt khu vui chơi giải trí đã và đang được hìnhthành như: Cáp treo Fansipan; Khu du lịch sinh thái Thanh Kim, Hàm Rồng, Cát Cát(Sa Pa); Hồ Na Cồ (Bắc Hà), công viên Nhạc Sơn; các khu tổ hợp dịch vụ, du lịch,vui chơi giải trí, tắm thuốc dân tộc, casino, dịch vụ mua bán hàng thổ cẩm…đáp ứngnhu cầu đa dạng của du khách
Hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh đã được cải thiện rõ rệt Đường cao tốcNội Bài – Lào Cai khai thông là cơ hội thuận lợi để du lịch Lào Cai có bước pháttriển đột phá Toàn tỉnh hiện có 5 tuyến quốc lộ; 10 tuyến tỉnh lộ cùng các tuyếnđường liên thôn, liên xã Năm 2014, tỉnh Lào Cai tiến hành đầu tư hàng loạt tuyếnđường nhằm góp phần thúc đẩy phát triển du lịch tại một số vùng du lịch trọng điểmcủa tỉnh: đường Phéc Bủng – Cốc Ly (Bắc Hà), tuyến đường du lịch nối tỉnh lộ 153đến thôn Trung Đô, xã Bảo Nhai (Bắc Hà) tuyến đường du lịch Núi Ba mẹ con (BắcHà); đường du lịch từ thị trấn Sa Pa – Cát Cát, Sa Pa – San Sả Hồ; Đường Thôn San
II – Lao Chải đi Tả Van từ nguồn vốn ngân sách và hạ tầng du lịch quốc gia, qua đó
đã thúc đẩy hoạt động du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái phát triển mạnh và bềnvững Đặc biệt, Dự án đường kết nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa (4 làn xe)
dự kiến khởi công trước Tết Nguyên Đán 2015 Đây là những công trình giao thôngtrọng điểm góp phần thu hút và tăng nhanh lượng khách đến Sa Pa, Lào Cai trongthời gian tới Cùng với hệ thống đường giao thông được cải thiện, số lượng các
10 Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2009, 2010, 2012
Trang 22phương tiện vận chuyển khách du lịch cũng được đầu tư cả về chất lượng và sốlượng.
Ngoài những chính sách và hoạt động đầu tư phát triển du lịch trong Tỉnh,trong những năm qua, những đầu tư của nhà nước và tư nhân trong nhiều lĩnh vựckinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, xóa đói giảm nghèo, phát triển văn hóa… (nhưcác nguồn vốn mục tiêu, nguồn vốn phát triển vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ )
có những tác động tích cực trong việc phát triển du lịch của Tỉnh
Hoạt động đầu tư phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đã được quan tâm và chútrọng nhưng vẫn còn hạn chế nhất định Hệ thống các điểm vui chơi, giải trí chưa đầy
đủ và thực sự hấp dẫn đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa Cơ sở
hạ tầng tại các tuyến điểm, đặc biệt là hệ thống nhà vệ sinh công cộng, bãi đỗ xe chưađược quan tâm đầu tư là nguyên nhân gây nên tình trạng mất vệ sinh tại các điểm dulịch Một số tuyến đường giao thông tới các tuyến, điểm du lịch trọng điểm đã xuốngcấp, thiếu các trạm dừng chân, ngắm cảnh, điểm trưng bày và bán sản phẩm du lịchtrên tuyến du lịch
1.7.Quản lý nhà nước về du lịch
1.7.1 Xây dựng các quy định quản lý ngành du lịch:
Trong giai đoạn 2006-2014, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND về “Quy chế quản lý một số hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”;Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 5/9/2011 về việc “Tăng cường quản lý các hoạt động
du lịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai”, Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 10/9/2013 về “Cảithiện môi trường văn hóa du lịch của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015” UBND tỉnhcũng đã chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Tài chính hoànthiện dự thảo liên ngành hướng dẫn biển đăng ký giá kinh doanh lưu trú du lịch trênđịa bàn tỉnh Lào Cai theo quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 29/9/2010 của UBNDtỉnh và hoàn thiện các danh mục các mặt hàng dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá,
kê khai giá trên địa bàn nhằm chấn chỉnh lại một số hoạt động du lịch trên địa bàntỉnh và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh trong lĩnh vực du lịch
Tỉnh Lào Cai đã tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch thông quaviệc thành lập Hiệp hội doanh nghiệp du lịch khách Trung Quốc tỉnh Lào Cai, thànhlập Hiệp hội Du lịch tỉnh Lào Cai (9/2013); Hiệp hội du lịch huyện Sa Pa
Công tác quản lý nhà nước về du lịch tại Lào Cai ngày càng phát huy tác dụngtrong việc định hướng, thúc đẩy, phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh trongphát triển du lịch Tuy vậy còn một số tồn tại cần khắc phục để nâng cao hiệu quảhoạt động quản lý nhà nước về du lịch như công tác phối hợp quản lý liên ngành, cáchuyện, thành phố còn kém, chưa có sự phối hợp chặt chẽ; công tác quản lý chấtlượng, dịch vụ tại các khu, tuyến, điểm du lịch còn chưa đáp ứng yêu cầu; tình trạng
du khách bị bắt chẹt, ép giá vận chuyển, nâng giá các dịch vụ ăn, nghỉ vẫn còn tồntại; một số hiện tượng như chèo kéo, đeo bám khách, bán hàng rong vẫn chưa đượcgiải quyết triệt để; việc cập nhật thông tin về các tuyến điểm du lịch mới đến cáccông ty và khách du lịch còn chậm; việc tiếp xúc, gắn kết với các doanh nghiệp trênđịa bàn còn hạn chế…
1.7.2 Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch
Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch bắt đầu được chú trọng triển khai vàbước đầu thu được hiệu quả Nhiều công cụ quảng cáo, truyền thông, xúc tiến đượctriển khai bao gồm:
Trang 23- Pa-nô, áp phích ngoài trời: được xây dựng tại một số cửa ngõ của các trung
tâm du lịch chính Tuy vậy số lượng chưa nhiều và chưa thực sự thống nhất về nộidung
- Ấn phẩm quảng cáo: một số sách hướng dẫn, tập gấp, tờ rơi, bản đồ, sách
ảnh, “Hướng dẫn du lịch Lào Cai”,giới thiệu về du lịch Lào Cai đã được tổ chức in
ấn và phát hành, chủ yếu phục vụ cho các chương trình thúc đẩy du lịch cụ thể (nhưchương trình xúc tiến du lịch Về nguồn của 3 tỉnh Lào Cai – Yên Bái – Phú họ vàChương trình hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng)
- Hoạt động tuyên truyền với các phương tiện truyền thông: truyền thông tại
Lào Cai thông qua các phương tiện nghe nhìn và Báo Lào Cai được thực hiện với sựphối hợp của Sở Thông tin và Truyền thông Tin, bài, hình ảnh được thường xuyêncập nhật thông qua các chuyên mục, chuyên đề du lịch Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch đã phối hợp với nhiều cơ quan thông tấn báo chí của Trung ương để xây dựngnhững tư liệu quảng bá cho du lịch Lào Cai như đài VOV, VTC14, VTV4
- Tổ chức quảng bá trực tuyến: hiện có hai trang web chính thức giới thiệu về
du lịch Lào Cai đang hoạt động là www.Sa Pa-tourism.com (tiếp nhận từ dự án củavùng Aquitaine - Cộng hòa Pháp) và www.dulich.laocai.vn do Trung tâm Thông tin
Du lịch quản lý Hai trang web này được thiết kế khá hiện đại, nhất là trang web
www.dulich.laocai.vn mới được khai trương vào tháng 3/2014 Một trang web khác
là www.dulichtaybac.vn được xây dựng với sự hỗ trợ của tổ chức SNV và Chươngtrình Phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (ESRT) Tuy vậythông tin tra cứu trên website còn chưa phong phú, hệ thống tra cứu thông tin du lịchphục vụ cho nhu cầu tra cứu trực tiếp còn hạn chế
- Tham gia các hội chợ: hoạt động tuyên truyền được thực hiện tại các hội chợ
trong nước và quốc tế như Hội chợ EXPO Hà Nội, Hội chợ xuất nhập khẩu quốc tếCôn Minh - Trung Quốc, Hội chợ Du lịch Quốc tế tại Hà Nội (VITM); Hội chợ dulịch quốc tế ITE – TP HCM; Hội chợ thương mại Quốc tế Việt – Trung tại Lào Cai
và Hà Khẩu,…
- Xây dựng các trung tâm thông tin du lịch: hệ thống các nhà du lịch Sa Pa,
Bắc Hà, quầy thông tin Ga Lào Cai hoạt động tốt, được bài trí chuyên nghiệp
- Tổ chức các sự kiện du lịch: Tổ chức thành công nhiều sự kiện du lịch
thường niên với quy mô lớn, gây được ấn tượng tốt đối với du khách và giới truyềnthông trong và ngoài nước: Hội xuân Đền Thượng, Tuần văn hoá du lịch Sa Pa; Giảiđua ngựa Bắc Hà, Lễ hội hoa đăng Sa Pa; Giải Marathone vượt núi quốc tế;
Tuy vậy các hoạt động xúc tiến chưa được thực hiện một cách có hệ thống, cóchiến lược, mục tiêu và thị trường rõ ràng Việc đầu tư cho hoạt động xúc tiến cũngcòn hạn chế
1.8 Hợp tác trong lĩnh vực du lịch
Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Lào Cai đã có nhiều sự phối hợp với các tổ chứcnước ngoài nhằm nâng cao năng lực hoạt động du lịch của tỉnh cũng như thúc đẩyhoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch Điển hình trong số này là hợp tác với EU trongphát triển du lịch có trách nhiệm tại 8 tỉnh Tây Bắc; hợp tác với tổ chức ILO trongviệc nâng cao năng lực cho Trung tâm thông tin du lịch Lào Cai, xây dựng hệ thốngbiển giới thiệu chức năng thông tin du lịch, in tờ rơi quảng bá tại khu trưng bày vàbán thổ cẩm ; hợp tác với SNV trong việc hình thành cung đường Du lịch Tây Bắc
và các khoá đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh; hợp tác với Cơ quan
Trang 24Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha trong việc phát triển du lịch cộng đồng;Phối hợp với AFD trong Phát triển du lịch sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học; hợptác với vùng Aquitaine-Cộng hòa Pháp trong việc quy hoạch đô thị và du lịch Sa Pa;hợp tác với vùng Vancouver - Canada trong các hoạt động nghiên cứu, quy hoạch vàphát triển du lịch cộng đồng, Hợp tác phát triển du lịch xuyên biên giới với Tỉnh VânNam (Trung Quốc), Hợp tác phát triển du lịch các nước tiểu vùng Sông Mê Kong Các hợp tác này có nhiều hiệu quả trong việc phát triển sản phẩm du lịch, quản lý dulịch, phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến và quảng bá du lịch.
Tỉnh Lào Cai đã có nhiều định hướng và hoạt động phối hợp phát triển du lịchvới các tỉnh thành trong khu vực và các trung tâm du lịch lớn của Việt Nam như:Chương trình hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng; Chương trình Dulịch về nguồn với các tỉnh Yên Bái – Phú Thọ; Hợp tác 5 tỉnh hành lang kinh tế: LàoCai – Hà Nội- Hải Phòng – Quảng Ninh; Hợp tác song phương Lào Cai – Hà Nội,Lào Cai – Lai Châu, Lào Cai – Hà Giang; Lào Cai – Bạc Liêu;
1.9 Nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai có những bước phát triển rõ rệt trongnhững năm qua nhờ vào những hoạt động đào tạo nguồn nhân lực được các cơ quanquản lý nhà nước thúc đẩy Trong giai đoạn 2006-2014, Tỉnh đã tăng cường tronghợp tác đào tạo nguồn nhân lực với các tổ chức SNV, EU, ILO, REACH bằng việctriển khai nhiều chương trình đào tạo chuyên ngành khách sạn, lữ hành, tiếng Anh,tiếng Pháp; liên kết với các trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Mở Hà Nội,Trường cao đẳng Du lịch Hà Nội, Trường Hoa Sữa tổ chức các khóa bồi dưỡngnghiệp vụ, đào tạo nghề trong lĩnh vực du lịch
Tính đến năm 2014, Lào Cai có tổng số 8.226 lao động trong lĩnh vực du lịchtrong đó 3.126 lao động trực tiếp và 5.100 lao động gian tiếp, 60% số lao động trựctiếp đã được tham gia các khóa đào tạo kỹ năng nghề theo đúng nghiệp vụ
Tuy vậy, do việc phát triển nhanh chóng của quy mô và những đòi hỏi về nângcao chất lượng của du lịch tỉnh Lào Cai, nguồn nhân lực du lịch Lào Cai vẫn còn yếu
và thiếu so với yêu cầu, đặc biệt là lực lượng lao động có kỹ thuật cao, nhiều kinhnghiệm, lực lượng lao động quản lý Các cơ sở đào tạo về du lịch của tỉnh còn nontrẻ, thiếu giáo viên, các chương trình đào tạo và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều hạnchế
1.10 Đánh giá kết quả hoạt động du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2014 và những bài học kinh nghiệm rút ra
1.10.1 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch du lịch Lào Cai giai đoạn 2006-2014
Đánh giá chung, du lịch tỉnh Lào Cai đã đạt được nhiều mục tiêu đề ra trongquy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2006-2010 Hệ thống ngành du lịch tỉnh LàoCai đã được hình thành rõ nét kể cả về hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật, các tuyến điểm (như tại Sa Pa, Bắc Hà, Thành phố Lào Cai…), sản phẩm dulịch đa dạng, phong phú (du lịch cộng đồng, sinh thái, văn hóa, mạo hiểm), thị trườngkhách du lịch được mở rộng Công tác quảng bá xúc tiến du lịch cũng đang dần đượcthúc đẩy với sự đa dạng của các hoạt động và hình thức
Biểu đồ 4: So sánh về tổng thu từ khách du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và
kế hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2014
Trang 25Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu
Các mục tiêu về tổng thu từ khách du lịch và số lượng khách về cơ bản đều
gần hoặc vượt với mục tiêu đặt ra Các năm 2006, 2007, 2010, 2011, 2014 tổng thu
từ khách du lịch và lượng khách thực hiện vượt mục tiêu đề ra Năm 2012, lượng
khách vượt so với mục tiêu nhưng tổng thu từ khách du lịch lại thấp hơn Ngược lại
năm 2013, tuy mục tiêu về lượng khách đạt được nhưng tổng thu từ khách du lịch lại
thấp hơn Năm 2008, 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, lượng khách du
lịch và doanh thu đều thấp hơn so với mục tiêu tuy thấp hơn không nhiều
Biểu đồ 5: So sánh về số lượng khách du lịch giữa mục tiêu của Quy hoạch và kế
hoạch hàng năm với thực tế đạt được trong giai đoạn 2006-2014
Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu
Bên cạnh những thành tích đạt được trong phát triển, du lịch của tỉnh Lào Cai
vẫn còn những hạn chế như:
- Định hướng phát triển du lịch chưa theo chiều hướng bền vững, một số công
trình xây dựng và khai thác khoáng sản, thủy điện ảnh hưởng tới môi trường tại các
điểm du lịch; công tác quy hoạch phát triển du lịch bị tác động mạnh bởi các quy
hoạch chuyên ngành; một số công trình trong quản lý đầu tư và vận hành chưa thực
Trang 26hiện nghiêm cam kết bảo vệ môi trường hoặc chậm triển khai, khắc phục đã ảnhhưởng tới môi trường tại điểm du lịch.
- Thiếu quy hoạch chi tiết về du lịch các huyện, thành phố như TP Lào Cai,huyện Bắc Hà, huyện Bát Xát Điều này gây nhiều khó khăn trong việc khuyếnkhích phát triển du lịch, phối hợp giữa các ngành, kêu gọi đầu tư cũng như tạo ra ranhững nguy cơ tiềm ẩn về phát triển du lịch không bền vững do thiếu quy hoạch
- Từ quy hoạch thiếu những chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy du lịch nhưchính sách hỗ trợ và khuyến khích cụ thể, những chính sách phát triển du lịch cộngđồng
- Sản phẩm tour, tuyến du lịch chưa rõ nét; các sản phẩm du lịch chưa đadạng, phong phú; thiếu những sản phẩm phục vụ nhu cầu của các đối tượng khách dulịch mới, hệ thống các điểm vui chơi giải trí chưa đầy đủ và thực sự hấp dẫn đối vớikhách du lịch, đặc biệt là khách du lịch nội địa
- Hệ thống chỉ dẫn và xúc tiến du lịch chưa thực sự hiệu quả và thân thiện vớikhách du lịch Thiếu những định hướng chính sách quảng bá xúc tiến rõ ràng
- Tuy hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực có nhiều bước pháttriển nhưng chưa đạt được mục tiêu về chất lượng Đặc biệt là hạ tầng du lịch tại cácvùng nông thôn vẫn thiếu và yếu so với nhu cầu đầu tư phát triển của ngành,
- Có nhiều nguy cơ tiềm ẩn cho phát triển bền vững trong khi đây chính làmục tiêu cơ bản của quy hoạch
- Chưa xây dựng được cơ chế chính sách hấp dẫn thu hút đầu tư vào lĩnh vực
du lịch, do đó chưa hấp dẫn được doanh nghiệp đầu tư kinh doanh và phát triển dulịch trên địa bàn Tỉnh
Một số nguyên nhân của những hạn chế trên là:
- Nguyên nhân chủ quan:
Công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các mục tiêu đã được Tỉnh đề racòn chưa toàn diện, chưa được thường xuyên kiểm tra, giám sát Trình độ, năng lựccủa một số cán bộ văn hóa ở cơ sở còn hạn chế, chưa thực sự chủ động tham mưucho cấp ủy, chính quyền về hoạt động du lịch trên địa bàn Công tác phối hợp thanhtra, kiểm tra liên ngành chưa được thường xuyên, liên tục Việc phối hợp giữa cáccấp, các ngành trong Tỉnh trong việc phát triển du lịch nhiều khi không được chặt chẽdẫn tới những mâu thuẫn trong các mục tiêu phát triển du lịch và phát triển kinh tế xãhội khác Năng lực kinh doanh, phát triển du lịch còn chưa cao, nhất là năng lực vànhận thức của bà con dân tộc
- Nguyên nhân khách quan: Một số dự án đầu tư du lịch lớn chưa được triểnkhai do chậm giải phóng mặt bằng và các doanh nghiệp khó khăn tài chính do tácđộng của nền kinh tế thế giới và trong nước Việc đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch đòi hỏivốn lớn, song nguồn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch của Trung Ương còn hạn chế,chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương Tốc độ biến đổi của di sản vănhóa dân tộc diễn ra nhanh chóng, bản tồn chưa theo kịp dẫn đến một số di sản cónguy cơ mai một cao Tình hình kinh tế thế giới và an ninh khu vực có nhiều biếnđộng, gây ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh du lịch Việt Nam nói chung và củatỉnh Lào Cai nói riêng
1.10.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra
Từ việc thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch một số bài học kinh nghiệmrút ra là:
Trang 27- Cần có những chỉ đạo sâu sát và tổng thể của lãnh đạo cấp cao, từ Trungương tới địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu của quy hoạch, đặc biệt làphát triển du lịch bền vững.
- Quy hoạch và chính sách về du lịch cần đi trước một bước, công tác quyhoạch cần được thúc đẩy tới cấp huyện một cách nhanh chóng
- Cần đầu tư thỏa đáng cho công tác quản lý và quảng bá Cần xác định du lịch
là một ngành kinh tế và phải đầu tư để phát triển
- Cần tăng cường vai trò của khu vực tư nhân và xã hội hóa Đây là điều kiện
cơ bản cho việc phát triển du lịch với quy mô lớn như tại tỉnh Lào Cai Để thực hiệnviệc này đòi hỏi thay đổi từ cách tiếp cận với khu vực tư nhân, xây dựng các cơ chếhợp tác tới việc đưa ra các giải pháp cụ thể kêu gọi hợp tác và phát triển
- Cần tăng cường công tác truyền thông bao gồm từ truyền thông cộng đồngcho phát triển du lịch tới truyền thông đại chúng trong nước nhằm thúc đẩy mục tiêuphát triển du lịch bền vững
- Nâng cao năng lực là khâu then chốt, kể từ việc nâng cao nhận thức củangười dân và cộng đồng về phát triển du lịch bền vững tới việc nâng cao năng lựcquản lý chuyên môn du lịch
- Cần phát triển du lịch một cách bài bản và chuyên nghiệp, kể từ khâu lập quyhoạch, kế hoạch, định hướng phát triển tới việc phát triển kinh doanh du lịch
2 CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
2.1 Tài nguyên du lịch 11
2.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Về vị trí địa lý: Lào Cai là một trong sáu tỉnh có biên giới chung với Trung
Quốc Đặc biệt, tỉnh có cửa khẩu quốc tế Lào Cai là cửa ngõ giao thương với TrungQuốc, là cầu nối trong hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh Vị trí này thuận lợi cho phát triển kinh tế cửa khẩu cũng như thuận lợicho phát triển du lịch
- Về địa hình, địa mạo, cảnh quan: Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng
độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh, có những đỉnh núi cao thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
và dãy Con Voi, những vùng triền núi thấp và trung bình và nhiều núi nhỏ hơn phân
bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau Đặc biệt Lào Cai cóđỉnh núi Fansipan trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m cao nhất Việt Nam.Địa hình núi cao tạo nên những cảnh quan núi rừng hùng vĩ và hấp dẫn, những vách
đá, đỉnh núi hiểm trở, hang động, thác nước và trên nền địa hình như vậy là thảmđộng thực vật đặc hữu, có giá trị cao để phát triển loại hình du lịch sinh thái, du lịchthể thao và du lịch mạo hiểm
- Về khí hậu: Địa hình đa dạng tạo ra những vùng khí hậu khác nhau trong tỉnh
Lào Cai Đặc biệt tại các vùng núi cao như Sa Pa, Si Ma Cai, Bát Xát, Bắc Hà có thờitiết mát mẻ vào mùa hè và lạnh vào mùa đông Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng cao
từ 15oC - 20oC (riêng Sa Pa từ 14oC -16oC và không có tháng nào lên quá 20oC).Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng thấp từ 23oC - 29oC Điều kiện khí hậu tạo cho LàoCai trở thành một điểm du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng, đặc biệt đối với khách du lịchnội địa. Ngoài ra, thời tiết khí hậu Lào Cai cũng thuận lợi cho việc phát triển một sốloại cây ăn quả ôn đới và dược liệu đáp ứng nhu cầu mua sắm của du khách
11 Xem đánh giá chi tiết tại Phụ lục 1
Trang 28- Hệ thống động thực vật: Lào Cai có tài nguyên rừng phong phú phân bổ theo
các địa hình khác nhau, với nhiều loại gỗ quý như: bách xanh, thiết xam, thông tre,thông đỏ, bách tùng, dẻ tùng; các dược liệu quý như: thảo quả, tô mộc, sa nhân,đương quy, đỗ trọng; nhiều loại hoa, quả, rau mang hương vị rất riêng Đặc biệt,Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn được đánh giá là một trong những điểm nóng đadạng sinh học trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của khu vực Đông Dương với2.847 loài thực vật bậc cao, thuộc 1.064 chi của 229 họ, trong 6 ngành thực vật đãđược phát hiện…Hệ động vật tại Lào Cai cũng phong phú với 555 loài động vật cóxương sống trên cạn, 304 loài bướm và 89 loài côn trùng với 60 loài động vật quýhiếm trong sách đỏ Việt Nam như: sơn dương, cheo, nai, hoẵng và có một số độngvật đặc hữu như: gà lôi tía, khướu đuôi đỏ, rắn lục sừng 12 Sự đa dạng và phong phúcủa hệ động thực vật là một tài nguyên du lịch lớn, thu hút các đối tượng khách sinhthái, khám phá, tìm hiểu, nghiên cứu
2.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Dân số Lào Cai hiện tại có trên 60 vạn người với 25 nhóm ngành dân tộccùngsinh sống, trong đó trong đó dân tộc thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tỉnh, dân tộcKinh chiếm 35,9%, dân tộc Mông chiếm 22,21%, tiếp đến là dân tộc Tày 15,84%,Dao 14,05%, Giáy 4,7%, Nùng 4,4%, còn lại là các dân tộc đặc biệt ít người Phù Lá,Sán Chay, Hà Nhì, La Chí, 13 Đa dạng về văn hóa và giàu có bản sắc các dân tộc làđặc điểm nổi bật của Lào Cai Tính đa dạng, phong phú của văn hoá thể hiện cả ở vănhoá vật thể và phi vật thể Các dân tộc vùng cao với bản sắc văn hóa truyền thống làsản phẩm du lịch đặc sắc hấp dẫn khách du lịch đến Lào Cai, đặc biệt là khách dulịch quốc tế
2.1.2.1 Di sản văn hóa phi vật thể 14
- Tập quán canh tác: Ở vùng thấp, người Tày, Thái, Giáy, Nùng, khai khẩn
các thung lũng ven sông, ven suối, sáng tạo truyền thống văn hoá lúa nước Ở rẻogiữa, người Kháng, La Ha, Phù Lá tạo nên văn hoá nương rẫy với nhiều tri thứcbản địa phù hợp với kinh tế đồi rừng Ở vùng cao, người Mông, Hà Nhì, Dao khaikhẩn các sườn núi thành ruộng bậc thang Những thửa ruộng bậc thang nằm dọc theonhững sườn núi cao tạo ra những cảnh quan đặc sắc thu hút khách du lịch Việc khaikhẩn làm ruộng bậc thang và chăm sóc cây trồng được sử dụng bằng những kỹ thuậtlàm ruộng truyền thống, có từ hàng ngàn năm lịch sử, tạo nên sức hấp dẫn đặc biệtđối với du khách
- Bản làng dân tộc thiểu số: Bản sắc văn hóa của các dân tộc được thể hiện rõ
nét trong đời sống hàng ngày tại các bản làng Đây chính là các điểm đến hấp dẫn vớikhách du lịch trong và ngoài nước như Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Giàng Tả Chải, Sử
Pá, Bản Khoang, Cát Cát (Sa Pa), Bản Mế, Cán Cấu (Si Ma Cai), Mường Hum, Y Tý(Bát Xát)
- Kỹ năng để sản xuất nghề thủ công truyền thống: nghề thủ công truyền thống
của các dân tộc Lào Cai khá phong phú và đa dạng như: nghề thổ cẩm của người Xá
12 Theo cổng thông tin điện tử Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn
13 Theo cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai:
http://laocai.gov.vn/gioithieuchung/danso/Trang/20110909082614.aspx
14 Phân loại dựa trên Luật di sản 2001; Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
Trang 29Phó, Dao, Tày, Nùng, Mông, Hà Nhì , nghề rèn đúc của người Mông, nghề đan củangười Hà Nhì, Phù Lá, nghề trạm khắc bạc của dân tộc Mông ở San Sả Hồ (Sa Pa),nghề Chàng slaw của người Nùng Dín ở Mường Khương, nghề làm đồ trang sức củangười Dao, Nùng, nghề đan lát của người Xá Phó (Thành phố Lào Cai, Sa Pa, VănBàn, Bảo Yên), tranh cắt giấy của người Nùng ở Mường Khương, Bắc Hà, Si MaCai, Bảo Thắng
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: nghệ thuật âm nhạc dân gian của Lào Cai rất
đa dạng và phong phú Chỉ tính riêng nhạc khí, Lào Cai đã có đủ 10 họ với 11 chi vớicác thể loại của các nhóm dân tộc khác nhau Về nghệ thuật ca múa, Lào Cai cókhoảng gần 100 điệu múa khác nhau thuộc nhiều thể loại như: múa khèn của ngườiMông, dân vũ của người Tày, múa xòe của người Thái cùng rất nhiều làn điệu dân
ca và nghệ thuật biểu diễn: hát then, hát lượn, hát giao duyên
- Tri thức dân gian: Với 25 nhóm ngành dân tộc sinh sống trên địa bàn, hệ
thống tri thức văn hóa dân gian của Tỉnh rất đa dạng từ nghệ thuật ẩm thực với nhiềumón ăn nổi tiếng như Thắng cố của người Mông, xôi bảy màu của người Nùng…,dược học cổ truyền với bài thuốc lá tắm của dân tộc Dao, các bài thuốc dân gian củacác dân tộc thiểu số…; Ngoài ra, văn học dân gian khác như: truyện cổ tích, thần kỳ,trường ca, thơ, thành ngữ cũng rất phổ biến trong nhiều dân tộc của tỉnh Lào Cai
- Lễ hội truyền thống: Lào Cai có khoảng 40 lễ hội15 thường được tổ chức,trong đó chủ yếu là lễ hội dân gian Theo thống kê có 23 lễ hội xuống đồng, 6 lễ hộiGầu tào, 6 lễ hội tại các điểm Di tích và các lễ hội khác được tổ chức ở quy mô cấphuyện/thành phố và cấp xã, trong đó có nhiều lễ hội truyền thống đặc sắc, hấp dẫnkhách du lịch như: Lễ hội bảo vệ rừng của dân tộc Nùng (Mường Khương), Nghi lễcúng rừng Ga tu tu của dân tộc Hà Nhì tại Y Tý (Bát Xát), Hội cốm của dân tộc Tày(Bảo Yên), Lễ Pút Tồng của người Dao đỏ ở Tả Phìn, Nghi lễ cấp sắc của người Dao
ở Long Phúc, Long Khánh (Bảo Yên), Hội Lồng tồng, Hội Xuống đồng của ngườiGiáy, Hội xuân đền Thượng, lễ hội đền Bảo Hà Tuy còn tồn tại một số hạn chế tạimột vài lễ hội như ý thức người tham gia lễ hội chưa tốt, còn thiếu văn minh, cònhiện tượng ăn xin, quản lý chưa chặt chẽ, nhưng sự đa dạng về loại hình, nội dungphong phú, hình thức hấp dẫn của các lễ hội đã đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng của nhândân và du khách
- Chợ phiên vùng cao: các phiên chợ vùng cao cũng là những hoạt động đặc
sắc về văn hóa hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước Ngoài các hoạt độngtrao đổi hàng hóa, thì chợ còn là nơi gặp gỡ, tìm hiểu và sinh hoạt hoạt văn hóa củacác dân tộc Một số chợ vùng cao nổi tiếng của Lào Cai như: Chợ tình Sa Pa, ChợCốc Ly, chợ phiên Bắc Hà, chợ Cán Cấu
- Tôn giáo, tín ngưỡng: việc thờ cúng tổ tiên và thần bản mệnh chiếm vị trí
quan trọng Các tín ngưỡng dân gian chịu ảnh hưởng của tam giáo (Nho giáo, Phậtgiáo, Đạo giáo), sự đan xen tam giáo với tín ngưỡng dân gian đã tạo diện mạo mớitrong đời sống tinh thần của các dân tộc ở Lào Cai
2.1.2.2 Di sản văn hóa vật thể
Di tích lịch sử văn hóa: Lào Cai khá phong phú về các di tích lịch sử, văn hóa,khảo cổ…Hiện tại, Lào Cai đã có 28 di tích được xếp hạng trong đó có 17 di tíchđược xếp hạng là di tích cấp quốc gia, 11 di tích được xếp hạng là di tích văn hóa cấp
15 Theo Báo cáo Công tác quản lý và tổ chức lễ hội Xuân Ất Mùi 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai
Trang 30Tỉnh Đến nay đã phát hiện được 17 di chỉ văn hóa Đông Sơn ở lưu vực sông Hồngcác huyện Bát Xát, Mường Khương, Bảo Thắng và thành phố Lào Cai; phát hiện thấynhiều hiện vật thuộc hang Mã Tuyển thuộc giai đoạn hậu kỳ Pleistocene - CáchTân…Ngoài hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, Bảo tàng Lào Cai đang lưu giữ hơn14.000 cổ vật, hiện vật, trong đó có nhiều cổ vật, hiện vật quý giá Nếu được chútrọng đầu tư và khai thác hiệu quả, Bảo tàng Lào Cai có thể trở thành một điểm thamquan hấp dẫn đối với khách du lịch muốn tìm hiểu về lịch sử, văn hóa truyền thốngcủa các dân tộc trong Tỉnh.
Kiến trúc nhà ở của các dân tộc tại các bản làng dân tộc cũng tạo ra nét hấpdẫn riêng với du khách như: nhà Trình Tường của người Hà Nhì, nhà sàn truyềnthống của người Tày, nhà lợp gỗ của người Mông, nhà trình tường lợp ngói âmdương của người Nùng,…
2.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch 16
2.2.1 Hệ thồng hạ tầng kỹ thuật
2.2.1.1.Giao thông
- Đường bộ: Hiện có 05 tuyến đường quốc lộ đi qua bao gồm: QL.70, QL.279,
QL.4D, QL.4, QL.4E kết nối Lào Cai với các tỉnh lân cận và tới các cửa khẩu vớiTrung Quốc Đặc biệt, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với chiều dài 262km rút ngắnkhoảng thời gian đi lại từ Hà Nội - Lào Cai xuống còn hơn 3 giờ, là trục giao thôngquan trọng để phát triển du lịch Toàn tỉnh có 13 tuyến đường tỉnh lộ kết nối cáchuyện trong tỉnh với chiều dài khoảng 600km và 3793km các đường liên xã, liênthôn Tuy nhiên, do địa hình núi cao, hiểm trở, mưa lũ nên các tuyến đường có hạnchế về độ rộng, thường xuyên bị xuống cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độnggiao thông, trong đó có việc di chuyển đến các tuyến, điểm du lịch quan trọng
- Đường sắt: tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai có chiều dài 296km, có khả
năng liên vận quốc tế, hiện có năng lực vận chuyển từ 4000-5000 khách/ngày Chấtlượng đường sắt, toa xe, nhà ga chưa cao, chưa đáp ứng được những yêu cầu củakhách du lịch hạng sang
- Đường thủy: có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thànhmột hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn, có khả năng kết nối với Trung Quốc.Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác, mùa mưa nước chảy xiết, mùa khô nước cạn nênkhả năng khai thác vào hoạt động du lịch còn hạn chế
2.2.1.2 Hệ thống điện
Tất cả các huyện, thành phố đã có điện lưới quốc gia Điện năng tại Lào Caiđược lấy từ 3 nguồn gồm: điện lưới quốc gia, các công trình thuỷ điện trên địa bàn vàđiện mua trực tiếp từ Trung Quốc Tuy nhiên, hàng năm vẫn xảy ra tình trạng cắtđiện do thiếu sản lượng điện, ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân cũng như hoạtđộng kinh doanh du lịch
2.2.1.3 Hệ thống cấp, thoát nước
Nguồn nước cung cấp cho Lào Cai hiện nay đều lấy từ các sông, suối, hồ vàmột phần từ nước ngầm Hệ thống cấp nước sạch mới có ở 8 trung tâm huyện lỵ vàthành phố Lào Cai với hơn 30.000 hộ dân Tuy nhiên hiện nay nước thải sinh hoạt tạicác đô thị của Lào Cai chưa được xử lý, mới thu gom qua hệ thống cống rồi chảythẳng ra sông suối
16 Xem phân tích chi tiết tại Phụ lục 1.
Trang 312.2.1.4 Hệ thống thông tin liên lạc 17
Lào Cai đã và đang triển khai các dự án nhằm phát triển cơ sở hạ tầng bưuchính, viễn thông có công nghệ hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, có độ bao phủ rộng khắpvới thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao Cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin liênlạc ngày càng mở rộng, mạng thông tin di động đã phủ sóng rộng khắp bảo đảmthông tin liên lạc phục vụ đa số người dân Hiện toàn tỉnh có 197 điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính, sóng di động được phủ sóng 100% tới trung tâm các xã, cụ thể:
- Hạ tầng bưu chính: Đến nay toàn tỉnh có 197 điểm phục vụ, trong đó: có 22
Bưu cục, 114/144 xã có điểm bưu điện văn hoá xã; 125 đại lý bưu điện, 100% trungtâm huyện, thành phố có báo đến trong ngày Bán kính phục vụ bình quân3.2km/điểm phục vụ; bình quân số dân được phục vụ là 3.466 người/điểm phục vụ
- Hạ tầng viễn thông: So với những năm trước, mạng lưới viễn thông của tỉnh
Lào Cai đã có sự phát triển vượt bậc Hiện nay trên toàn mạng có 417 tuyến dẫn cápquang, 65 tuyến truyền dẫn Vi ba, 1145 trạm BTS Mật độ điện thoại đạt 32 máy/100dân Thuê bao Internet đạt 65.725 thuê bao (thuê bao 3G và FTTH đạt 76%) đạt 10TB/100 dân Ngoài ra, mật độ thuê bao điện thoại cũng tăng nhanh trong nửa đầunăm 2015, ước tính đạt 87,8 TB/100 dân
2.2.2 Hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ du lịch
2.2.2.1 Y tế
Mạng lưới y tế từ tỉnh đến xã, phường, được đầu tư cơ bản về cơ sở hạ tầng vàtrang thiết bị y tế Các đơn vị y tế dự phòng gồm 09 đơn vị tuyến tỉnh, 21 đơn vịtuyến huyện, đảm nhiệm công tác phòng bệnh trên địa bàn tỉnh Tổng số cơ sở khámchữa bệnh năm 2014 có 264 cơ sở, trong đó 13 bệnh viện (05 bệnh viện tỉnh và 08bệnh viện đa khoa huyện), 36 phòng khám đa khoa khu vực, 51 phòng phám đa khoa
tư nhân, 164 trạm y tế xã/phường.18 Các bệnh viện đã cơ bản phục vụ được nhu cầukhám chữa bệnh của nhân dân trong Tỉnh và một phần đáp ứng được nhu cầu chokhách du lịch Tuy nhiên, trong tương lai, cần xây dựng thêm các bệnh viện mới vànâng cấp các trạm y tế đã xuống cấp đáp ứng tốt hơn công tác khám chữa bệnh chongười dân cũng như khách du lịch
2.2.2.2 Giáo dục và đào tạo
Trong thời gian qua, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Lào Cai tiếp tụcđược quan tâm, phát triển mạnh mẽ và toàn diện cả về quy mô và chất lượng giáodục Công tác duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi,THCS được duy trì, công tác đào tạo nghề được quan tâm đúng mức
Cơ sở vật chất tiếp tục được đầu tư xây dựng, toàn tỉnh có 4.738/7.780 phònghọc được xây dựng kiên cố, đạt 61% (thấp hơn so với bình quân chung của cả nước
là 71%), thiết bị dạy học cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học Tổng số trườngđạt chuẩn quốc gia là 228 trường, chiếm 34,5% Chi ngân sách nhà nước cho sựnghiệp giáo dục, đào tạo của tỉnh liên tục tăng qua các năm
Đồng thời Lào Cai có một hệ thống đào tạo không chỉ đáp ứng cho nhu cầuđào tạo tại chỗ mà còn là địa chỉ hỗ trợ đào tạo nhân lực cho các tỉnh lân cận như LaiChâu, Hà Giang… gồm hệ thống các cơ sở đào tạo đa dạng từ cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp cho đến dạy nghề Năm học 2013 – 2014 trên địa bàn Tỉnh có 3trường cao đẳng với tổng số giáo viên là 201 người, tổng số sinh viên là 1.657 người;
17 Số liệu do phòng quy hoạch du lịch, Sở VH,TT, và DL Lào Cai cung cấp
18 Số liệu do Sở Y tế Lào Cai cung cấp
Trang 322 trường trung cấp nghề và 42 trung tâm dạy nghề (trong đó có 8 trung tâm dạy nghềcủa các huyện và 1 trung tâm dạy nghề tư thục)19 Du lịch là một trong 6 ngành nghềquan trọng được Tỉnh chú trọng đầu tư đào tạo.
Tuy nhiên Hệ thống đào tạo của Lào Cai còn yếu và thiếu so với nhu cầu đàotạo nhân lực đáp ứng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh cũngnhư nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ du lịch trong giai đoạn sắp tới
2.2.2.3 Văn hóa, Thể thao
Thời gian qua, Lào Cai đã có nhiều chủ trương, giải pháp để giáo dục, xâydựng các đức tính, văn hóa con người Lào Cai phù hợp với đặc điểm văn hóa của địaphương như: đưa vào chương trình giáo dục phổ thông các nội dung về lịch sử địaphương, văn hóa địa phương; giáo dục truyền thống thông qua các hoạt động lễ hội,phát động các cuộc thi sáng tác văn học nghệ thuật, báo chí ca ngợi quê hương, đấtnước, con người Lào Cai Nhờ vậy đã góp phần xây dựng, giáo dục con người mớimang sắc thái Lào Cai có ý thức tự hào, tự tôn dân tộc, năng động, sáng tạo và đoànkết, tạo hình ảnh đẹp trong con mắt khách du lịch
Tỉnh Lào Cai cũng đã tiến hành tổng kiểm kê, khảo sát di sản văn hoá vật thể,phi vật thể trên địa bàn toàn tỉnh Công tác phân loại các di tích được triển khai có kếtquả, hoàn thành việc lập bản đồ di sản văn hóa Lào Cai Công tác này góp phần quản
lý và khai thác tài nguyên du lịch đạt hiệu quả cao hơn
Với mục tiêu đẩy mạnh phong trào TDTT cơ sở theo hướng xã hội hoá, ngànhthể dục thể thao và các địa phương trong tỉnh đã quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất, đặc biệt là việc quy hoạch đất dành cho các hoạt động thể dục thể thao Tuynhiên hệ thống các công trình thể thao trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều yếu kém, hầuhết đã lạc hậu và xuống cấp, không đảm bảo cho công tác đào tạo vận động viên,không đủ tiêu chuẩn để tổ chức thi đấu, đăng cai các giải quốc gia, quốc tế Các côngtrình thể dục thể thao các cấp về cơ bản chưa đảm bảo quy cách, tiêu chuẩn để tổchức thi đấu các giải thể thao lớn
2.2.2.4 Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Các lực lượng vũ trang đã chú trọng tổ chức triển khai các chủ trương củaĐảng và Nhà nước về an ninh quốc phòng Tỉnh thực hiện triển khai toàn diện côngtác quân sự - quốc phòng Phạm pháp hình sự và tệ nạn xã hội cơ bản được kiềm chế.Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và có bước tiến bộ Các hoạt động liên quan đếnyếu tố nước ngoài đều được quản lý chặt chẽ, đúng quy định của Pháp luật Việt Nam
và thông lệ quốc tế, đặc biệt là các vùng biên giới, đảm bảo an ninh cho người dânkhu vực cũng như khách du lịch đến tham quan
2.3 Hệ thống cơ sở vật chất ngành phục vụ du lịch 20
2.3.1 Cơ sở lưu trú
Tính chung đến nay, Lào Cai đã có 512 cơ sở lưu trú với trên 6.576 phòngphục vụ du khách; trong đó, có 124 cơ sở đạt chất lượng từ 1 - 5 sao, 386 nhà nghỉđạt chuẩn, Ở Lào Cai đã có khách sạn 5 sao ARISTO, trong đó có nhiều khách sạn đủtiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế; ngoài ra còn có 100 nhà nghỉ lưu trú tại gia ở cácthôn bản phát triển du lịch cộng đồng tập trung chủ yếu tại huyện Sa Pa và Bắc Hànhư: Tả Van, Thanh Phú, Cát Cát Ngoài một số khách sạn lớn của nước ngoài, củacác doanh nghiệp lớn được đầu tư chất lượng cao như: Khách sạn Victoria, khách sạn
19 Số liệu từ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lào Cai
20 Xem đánh giá chi tiết tại Phụ lục 1
Trang 33ARISTO còn lại các cơ sở lưu trú khác có chất lượng còn kém, đầu tư thiếu đồng
bộ, không theo quy chuẩn riêng dẫn đến chất lượng dịch vụ của các khách sạn chưacao
2.3.2.Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Các cơ sở phục vụ ăn uống trên địa bàn Tỉnh phát triển tương đối phong phú,
đa dạng, hiện có hàng trăm nhà hàng riêng lẻ và các nhà hàng nằm trong các kháchsạn với hàng nghìn chỗ ngồi đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Mặc dù vậy, vấn đề
vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được quan tâm đúng mức, nhân sự tại các nhà hàngcòn thiếu tính chuyên nghiệp, số nhân viên (số lao động) đào tạo qua các tường lớpchiếm tỷ lệ không cao
2.3.3.Cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí
Hệ thống các cơ sở phục vụ hoạt động vui chơi giải trí đã được Tỉnh quan tâmđầu tư xây dựng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay của khách du lịch, đặcbiệt là khách du lịch nội địa Hiện nay, hoạt động giải trí chính của khách tại cácđiểm du lịch là dựa vào cảnh quan thiên nhiên như: đi bộ dạo phố, ngắm cảnh hay đichợ, thăm quan tìm hiểu văn hóa các dân tộc Tỉnh còn thiếu hệ thống thiết chế vănhóa như: rạp chiếu phim, bảo tàng, sân khấu ngoài trời, công viên Trang thiết bị, đồchơi và loại hình vui chơi giải trí còn ít, quy mô nhỏ, thiếu các đồ chơi dân gian, vừathiếu các trò chơi có tính văn minh – khoa học – hiện đại Vì vậy, việc quy hoạch đầu
tư phát triển các cơ sở vui chơi giải trí cần phải được quan tâm hơn nữa
2.3.4.Các cơ sở, trung tâm thương mại và dịch vụ
Hiện tại toàn Tỉnh có 77 chợ; 01 trung tâm Thương mại; 13 siêu thị và trên14.000 cửa hàng bán lẻ đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách du lịch Hệthống các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh đã được quan tâmđầu tư trong những năm qua tuy nhiên mới chỉ tập trung ở một số trung tâm du lịchlớn của tỉnh, trong đó có khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai như: Trung tâm thương mạiquốc tế Lào Cai, Khu thương mại – công nghiệp Kim Thành Tuy vậy, hệ thống cáctrung tâm thương mại, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm còn thiếu, chưa đa dạng
2.4 Nguồn lực lao động phục vụ trong ngành du lịch
Theo thống kê chính thức, đến năm 2014, tổng số lao động trong ngành dulịch của tỉnh là 8226 lao động, chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với số lượng người trong độ tuổilao động của tỉnh Tuy vậy, một số lượng lớn lao động tham gia du lịch không chínhthức từ việc bán hàng ăn, bán đồ lưu niệm tới việc sản xuất các sản phẩm cung cấpcho ngành du lịch chưa được thống kê đầy đủ
2.4.1.Hướng dẫn viên du lịch
Đến năm 2014, toàn tỉnh có 546 hướng dẫn viên và thuyết minh viên, trong đó
có 211 hướng dẫn viên và 335 thuyết minh viên21 Số lượng hướng dẫn viên quốc tếtại Lào Cai tuy còn hạn chế so với lượng khách đến nhưng đã có 164 hướng dẫn viên,chiếm 77,7% hướng dẫn viên của Tỉnh trong năm 2014
Đội ngũ hướng dẫn viên tại Lào Cai được các công ty du lịch và khách du lịchđánh giá khá tốt, tuy nhiên chất lượng hướng dẫn viên còn một số hạn chế: trình độngoại ngữ, khả năng xử lý tình huống chưa tốt, đặc biệt đối với hướng dẫn viên làngười dân tộc thiểu số; hiểu biết của hướng dẫn viên về các điểm du lịch còn chưasâu sắc
2.4.2.Lao động trong các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng
21 Báo cáo Kế hoạch Đào tạo nghề du lịch giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến 2030
Trang 34Lao động tại các cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà hàng trên địa bàn Tỉnh đượctuyển chủ yếu là lao động địa phương đến từ Thành phố Lào Cai và lao động đến từcác tỉnh lân cận như: Phú Thọ, Tuyên Quang Tuy nhiên, các doanh nghiệp trên địabàn nói chung và các khách sạn, nhà hàng nói riêng đang gặp nhiều khó khăn trongquá trình tuyển dụng và duy trì chất lượng lao động như: số lượng lao động qua đàotạo thiếu; việc tuyển lao động có trình độ cao, lao động quản lý gặp nhiều khó khăn;lao động thường xuyên nghỉ việc nên gây xáo trộn nhất định cho các hoạt động củadoanh nghiệp Nguyên nhân một phần do số khách sạn, nhà hàng trả tiền lương,tiền công cho người lao động thấp so với mặt bằng tiền lương bình quân chung củacác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nên không những không thu hút được lao động cóchất lượng cao mà còn không tuyển đủ số lượng lao động vào học các nghề dịch vụhoặc có tuyển được nhưng số lượng rất ít.
3 ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
3.1 Điểm mạnh
3.3.1 Về tài nguyên du lịch
- Giàu có về tài nguyên văn hóa các dân tộc (Lào cai có 25 nhóm, ngành dântộc anh em cùng sinh sống với nên văn hóa đa dạng, phong phú, tạo nên nét riêngbiệt về văn hóa dân tộc), trong đó còn nhiều điểm du lịch độc đáo chưa được khaithác;
- Cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ; khí hậu mát mẻ trong lành
- Có VQG Hoàng Liên với sự đa dạng về tài nguyên động vật, thực vật;
- Có đỉnh Fansipan là đỉnh cao nhất của Việt Nam;
- Có Thành phố Lào Cai được quy hoạch là 1/41 địa điểm tiềm năng phát triểnđiểm du lịch quốc gia; Khu du lịch Sapa là 1/46 điểm du lịch tiềm năng phát triểnKhu du lịch quốc gia; Đô thị du lịch Sapa là 1/12 đô thị du lịch của cả nước đến năm
2020 tầm nhìn 2030
3.1.2 Về cơ sở hạ tầng và an ninh chính trị
- Có cửa khẩu với giao thông thuận lợi, lượng khách cũng đa dạng;
- Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng khác đang dần được cải thiện;
- An ninh chính trị tại địa phương ổn định
- Thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư lớn trong lĩnh vực du lịch;
3.1.4 Về thương hiệu và vai trò của du lịch
- Có thời gian phát triển lâu dài nên đã có thương hiệu, đặc biệt Sa Pa đã đượcbiết tới trong và ngoài nước;
- Có Sa Pa được xác định là đô thị du lịch và Lào Cai là điểm du lịch quốc gia;
Trang 35- Hoạt động du lịch đóng góp đáng kể vào kinh tế, xã hội địa phương;
3.1.5 Về chính sách và quản lý du lịch
- Nhận được sự quan tâm chỉ đạo phát triển, được thể hiện trong các chủtrương, chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước; định hướng phát triển du lịch
là ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh;
- Xây dựng được nhiều mô hình phát triển du lịch, là bài học kinh nghiệm tốtcho phát triển các điểm du lịch mới;
- Cán bộ quản lý du lịch ở cấp tỉnh có nhiều kinh nghiệm, nhiều người có nănglực chuyên môn du lịch tốt, được đào tạo bài bản;
3.2 Điểm yếu
3.2.1 Cơ sở hạ tầng
- Hệ thống giao thông kết nối các điểm du lịch nội tỉnh chưa thuận lợi;
- Điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường ở một số khu vực còn quá thấp22;
- Đầu tư cho phát triển du lịch chưa được quan tâm thỏa đáng;
3.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, sản phẩm và lao động
- Các sản phẩm chưa đa dạng, thiếu sản phẩm du lịch mới, đặc trưng; chấtlượng sản phẩm du lịch chưa cao;
- Quy mô các doanh nghiệp địa phương nhỏ, sức cạnh tranh và năng lực đầu
tư hạn chế;
- Nguồn nhân lực không đủ, đặc biệt là nhân lực có trình độ kỹ thuật và kinhnghiệm cao;
3.3.2 Chính sách và quản lý phát triển du lịch
- Công tác nghiên cứu, thông tin thị trường du lịch hạn chế;
- Hoạt động xúc tiến du lịch còn chưa hệ thống, chưa có chiến lược và chưa cóđánh giá hiệu quả rõ ràng;
- Năng lực quản lý du lịch tại các huyện, Thành phố còn hạn chế;
-Thông tin và trao đổi giữa cơ quan quản lý du lịch với các doanh nghiệpngoài tỉnh còn hạn chế;
- Tình trạng đeo bám, bán hàng rong làm mất hình ảnh, môi trường và cảnhquan du lịch;
- Quy hoạch du lịch ở nhiều địa bàn cấp huyện, Thành phố chưa được thựchiện hoặc đã lỗi thời
3.3 Cơ hội
- Thị trường du lịch quốc tế tới Việt Nam đang tăng trưởng nhanh;
- Thị trường khách du lịch nội địa cũng đang phát triển mạnh cả về quy mô vàmức chi tiêu;
- Xu hướng của thế giới và Việt Nam là mở rộng của các loại hình du lịch cólựa chọn, nhất là du lịch hướng tới tự nhiên và văn hóa;
- Hình thành các loại hình du lịch mới (ví dụ như du lịch cuối tuần cho kháchnội địa);
- Sản phẩm du lịch Lào Cai đang được định hướng trở thành trung tâm của sảnphẩm du lịch vùng và liên vùng; Liên kết các sản phẩm du lịch trong vùng đang đượcthúc đẩy trong đó Lào Cai là trọng điểm;
22 Theo quyết định 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm
2014, 2015, số lượng xã đặc biệt khó khăn của Tỉnh Lào Cai là 120, xếp thứ 3 trong cả nước (chỉ sau Cao Bằng và Hà Giang).
Trang 36- Kinh tế xã hội vùng cao được nhà nước quan tâm trong đó du lịch được xem
là một nguồn sinh kế cũng như là một động lực thúc đẩy văn hóa xã hội;
- Du lịch dịch vụ được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh;
- Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai trong hệ thống đường xuyên Á đượckhai thông tạo cơ hội đi lại rất thuận lợi tới Lào Cai;
- Hệ thống giao thông tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh, đặc biệt là sân bay
và đường cao tốc Lào Cai – Sa Pa đang được nghiên cứu để xây dựng
- Các chương trình phát triển, đặc biệt là chương trình nông thôn mới tạo điềukiện thuận lợi cho việc tiếp cận cũng như cung cấp những điều kiện hạ tầng cơ bản;
- Quan tâm của cộng đồng quốc tế và các nhà tài trợ, nhiều dự án đầu tư cho
du lịch cũng như phát triển khu vực nông thôn, dân tộc, vùng sâu vùng xa;
- Xu hướng các nhà đầu tư lớn trong nước quan tâm nhiều tới phát triển dulịch
3 4 Thách thức
- Môi trường quốc tế thay đổi liên tục, sự bất ổn của kinh tế thế giới, diễn biếntrên Biển Đông tiếp tục phức tạp ảnh hưởng lớn tới hoạt động du lịch trên địa bàn;
- Cạnh tranh với các điểm du lịch lân cận trong vùng và khu vực;
- Phát triển du lịch với các mục tiêu về an ninh, quốc phòng khu vực biên giới
- Suy giảm nguồn tài nguyên du lịch gốc, thể hiện rõ nhất ở bảo tồn tính độcđáo, bản sắc văn hóa dân tộc và giá trị cảnh quan thiên nhiên;
- Việc phát triển giao thông, đặc biệt là đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai dẫntới những nguy cơ biến nhiều điểm du lịch tại Lào Cai như Sa Pa trở thành các điểm
du lịch cuối tuần, điểm du lịch đại chúng;
- Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế (thủy điện, đường giao thông…) và pháttriển du lịch bền vững;
- Nhận thức và trình độ văn hóa của đồng bào dân tộc còn hạn chế, nhất lànhận thức về phát triển và kinh doanh du lịch;
- Phân chia lợi ích, nhất là lợi ích cho cộng đồng nhằm phát triển bền vững dulịch;
Tính thời vụ trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt khi đường cao tốc Hà Nội Lào Cai đi vào sử dụng và du lịch cuối tuần phát triển;
Một số điểm du lịch trở nên quá tải;
- Sự mâu thuẫn trong việc lựa chọn phát triển các loại hình du lịch khác nhau
Trang 37PHẦN 2
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÀO CAI GIAI
1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1 1 Quan điểm phát triển
- Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh,đảm bảo an ninh quốc phòng và phải được đặt trong mối liên hệ chặt chẽ với pháttriển liên vùng của cả nước
- Phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hộitại Lào Cai; gắn phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường
xã hội, khôi phục và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, đem lạilợi ích cho cộng đồng
- Phát triển du lịch Lào Cai có chất lượng, đa dạng các sản phẩm du lịch phục
vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch quốc tế và nội địa, hướng tới thị trường khách
có thu nhập cao
- Phát triển du lịch phải dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành,
sự tham gia tích cực, năng động của tất cả các thành phần kinh tế và toàn xã hội Gắnkết phát triển du lịch với phát triển nông thôn, vùng đồng bào dân tộc, bảo tồn môitrường và văn hóa Gắn lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, mỗi địa phương,doanh nghiệp với lợi ích chung của cộng đồng nhằm khơi dậy, nâng cao nhận thứccủa người dân đối với việc giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch Huy động
và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển
1 2 Mục tiêu phát triển
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
- Các mục tiêu tổng quát đến năm 2020:
Cụ thể hóa đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịchthành những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khả thi, phát triển có định hướng theo lộtrình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo các hoạt động du lịch trên địa bàntỉnh
Xây dựng Lào Cai trở thành một trong những điểm đến du lịch bậc nhất củavùng Tây Bắc, là một trong những trọng điểm du lịch của Vùng và quốc gia, với Đôthị du lịch, Khu du lịch quốc gia Sa Pa, Điểm du lịch quốc gia thành phố Lào Caicùng hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch đồng bộ, sản phẩm chất lượng cao, đa dạng, cóthương hiệu mang bản sắc văn hóa dân tộc tỉnh Lào Cai, thân thiện với môi trường;Đến năm 2020, du lịch Lào Cai cơ bản trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọngtrong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế có vị trí quantrọng trong cơ cấu kinh tế chung, với giá trị gia tăng của ngành du lịch đạt trên 15%GRDP toàn tỉnh, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóađói giảm nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách, tạo động lực để các ngành kinh tếkhác cùng phát triển
- Tầm nhìn phát triển du lịch tỉnh Lào Cai đến năm 2030:
Tỉnh Lào Cai sẽ là trung tâm du lịch thiên nhiên và văn hóa vùng núi lớn củaViệt Nam, thu hút khách du lịch nội địa và quốc tế Thiên nhiên nguyên sơ, hùng vĩcùng với bản sắc văn hóa da dạng, phong phú tạo ra sự khác biệt của các sản phẩm du
Trang 38lịch Lào Cai Các loại hình du lịch tham quan - nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịchvăn hóa tìm hiểu các dân tộc, du lịch biên giới và tâm linh được phân vùng rõ nét vàphát triển hài hòa Du lịch tỉnh Lào Cai xây dựng chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩnhóa và văn hóa địa phương đặc trưng Du lịch tỉnh Lào Cai sẽ là một mẫu hình pháttriển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm của Việt Nam, là ngành kinh tế mũinhọn, có nhiều tác động lan tỏa rộng khắp khu vực.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Khách du lịch:
+ Năm 2020, đón 4,089 triệu lượt khách (1,328 triệu lượt khách du lịch quốc
tế và 2,761 triệu lượt khách du lịch nội địa), tăng trưởng khách quốc tế 16%/năm,tăng trưởng khách nội địa 20%/năm trong giai đoạn 2015-2020
+ Năm 2030, đón 10,266 triệu lượt khách (3,177 triệu lượt khách quốc tế và7,088 triệu lượt khách du lịch nội địa), tăng trưởng khách quốc tế 8%/năm, tăngtrưởng khách nội địa 11%/năm trong giai đoạn 2021-2030
- Tổng thu từ khách du lịch:
+ Năm 2020, tổng thu từ khách du lịch đạt 9.569 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20%tổng GDP của tỉnh
+ Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch đạt 43.117 tỷ đồng
- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch:
+ Trong giai đoạn 2015 - 2020, tổng vốn đầu tư cho du lịch là 8.838 tỷ đồng+ Trong giai đoạn 2021 - 2030, tổng vốn đầu tư cho du lịch là 21330 tỷ đồng
- Lao động và việc làm:
+ Năm 2020, sử dụng 30.275 lao động trong đó có 11.685 lao động trực tiếp
và 18.590 lao động gián tiếp
+ Năm 2030, sử dụng 96.847 lao động trong đó có 40.974 lao động trực tiếp
và 55.873 lao động gián tiếp
- Về văn hóa:
Du lịch góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của các đồng bào dântộc trên địa bàn Lào Cai, duy trì và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống,đặc biệt là nghề thủ công của các dân tộc Trước tiên tập trung bảo tồn các giá trị vănhóa của các dân tộc:
+ Dân tộc Mông ở Cát Cát, Lao Chải, Tả Van, Tả Phìn, Bản Dền, Tả Thàng,Cao Sơn,
+ Dân tộc Dao đỏ ở Tả Phìn ( Sa Pa), Dền Sáng (Bát Xát)
+ Dân tộc Giáy Tả Van (Sa Pa), Mường Hum (Bát Xát);
+ Dân tộc Nùng Nấm Lư, Văng Leng, Tung Chung Phố (Mường Khương);Bản Mế (Bắc Hà);
+ Dân tộc Tày ở Bản Hồ (Sa Pa); Na Lo, Na Hối (Bắc Hà), Nghĩa Đô (BảoYên),…
+ Dân tộc Hà Nhì ở Y Tý, Ngải Thầu (Bát Xát)
+ Dân tộc Pa Dí ở Mường Khương
+ Dân tộc Phù Lá ở Bắc Hà, Mường Khương
+ Một số các dân tộc khác như: dân tộc Giáy, Tày, Nùng, La Chí, Thái, , Padis , Bố Y
Trang 39Phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hoá tinh thần cho nhândân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dân tộc, đặc biệt là các vùngbiên giới như Mường Khương, Y Tý,
- Về an sinh - xã hội: Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm
nghèo, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội
- Về môi trường: Phát triển du lịch “xanh”, du lịch cộng đồng, du lịch có trách
nhiệm gắn hoạt động du lịch với giữ gìn, phát huy giá trị các tài nguyên di sản vănhóa vật thể, phi vật thể và bảo vệ môi trường
- Về an ninh quốc phòng: Gắn phát triển du lịch với đảm bảo trật tự, an toàn
xã hôi, giữ vững quốc phòng an ninh, đặc biệt là vùng biên giới
2 DỰ BÁO CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
2.1 Căn cứ dự báo
Dự báo về phương án phát triển của du lịch Lào Cai dựa trên những căn cứ sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 1 năm 2013;
- Chiến lược phát triển của Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTgngày 30/12/2011;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 46/2008/QĐ-TTg ngày31/03/2008;
- Tiềm năng du lịch và các nguồn lực khác của tỉnh Lào cai;
- Hiện trạng tăng trưởng của dòng khách du lịch quốc tế và nội địa đến LàoCai, đến khu vực miền Bắc và cả nước; hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ du lịch của tỉnh Lào Cai;
- Nhu cầu của dòng khách du lịch nội địa trong bối cảnh nền kinh tế nước ta
ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện, từng bước đượcnâng cao;
- Các dự án đầu tư (cả trong nước và nước ngoài) về du lịch và các ngành liênquan đến du lịch ở Lào Cai và các tỉnh phụ cận đã được cấp giấy phép và các dự ántrong kế hoạch kêu gọi vốn đầu tư;
- Các báo cáo tổng hợp số liệu báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchLào Cai về tình hình phát triển du lịch qua các năm
2.2 Dự báo mức tăng trưởng du lịch tỉnh Lào Cai
Dự báo mức tăng trưởng của du lịch Lào Cai được tính theo 3 phương án: Phương án 1:
Được tính toán dựa trên tốc độ phát triển thời gian qua của ngành du lịch LàoCai, đặc biệt là của giai đoạn 2006-2014, các nguồn lực có thể huy động phục vụ chophát triển; đồng thời dựa trên định hướng phát triển du lịch của tỉnh
Theo phương án này, tốc độ tăng trưởng khách du lịch nội địa tăng trưởng17%/năm đến năm 2020 và giảm xuống mức 10%/năm đến năm 2030 Tốc độ tăngtrưởng của lượng khách du lịch quốc tế tương ứng là 10 và 7% Theo phương án này,năm 2020 du lịch Lào Cai đón 3,338 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 965 nghìnlượt khách du lịch quốc tế, 2,372 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách
Trang 40du lịch đạt 6.603 tỷ đồng, chiếm 13,7% tổng GRDP của tỉnh23 Năm 2030, đón 8,052triệu lượt khách du lịch trong đó 1,900 triệu lượt khách quốc tế, 6,152 triệu lượtkhách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt 22.069 tỷ đồng
Phương án 2:
Được tính toán với tốc độ tăng trưởng cao hơn phương án 1, tốc độ tăngtrưởng khách du lịch nội địa tăng ở mức 20%/năm trong giai đoạn 2015-2020 vàgiảm xuống mức 11% trong giai đoạn 2021-2030 Tốc độ tăng trưởng khách du lịchquốc tế ở mức 16%/năm trong giai đoạn 2015-2020 và giảm xuống 8%/năm đến năm
2030 Theo phương án này, năm 2020, du lịch Lào Cai đón được 4,089 triệu lượtkhách du lịch, trong đó có 1,328 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 2,761 triệu lượtkhách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 13.930 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng20% GRDP của tỉnh Năm 2030, đón 10.266 triệu lượt khách du lịch trong đó 3,177triệu lượt khách quốc tế, 7.088 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt45.948 tỷ đồng
Phương án 3:
Được tính toán với tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 3 phương án với mức độtăng trưởng khách du lịch quốc tế là 19%/năm trong giai đoạn 2014-2020, mức tăngtrưởng khách du lịch nội địa là 24%/năm trong giai đoạn 2014-2020 và 10%,12%/năm trong giai đoạn 2021-2030 Theo phương án này, năm 2020, du lịch LàoCai đón được 4,910 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 1,548 triệu lượt khách dulịch quốc tế, 3,361 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt13.443 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26% GRDP của tỉnh Năm 2030, tỉnh đón 14,456triệu lượt khách du lịch trong đó 4,016 triệu lượt khách quốc tế, 10,441 triệu lượtkhách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt 61.587.000 tỷ đồng
Phương án này cần phải có sự đầu tư đồng bộ vào kết cấu hạ tầng, cơ sở vậtchất kỹ thuật du lịch, các khu vui chơi-giải trí-thể thao, các cơ sở đào tạo nghiệp vụ
du lịch vv cũng như tạo những cơ chế phù hợp cho du lịch phát triển, tăng cường tổchức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý ngành
Lựa chọn phương án:
So sánh giữa 3 phương án cho thấy phương án 1 dựa trên tốc độ phát triểnhiện tại, có mức độ khả thi cao Tuy vậy, phương án 1 không cho thấy những nỗ lựccủa ngành du lịch trong việc đón bắt những cơ hội mới trong phát triển du lịch củaTỉnh Phương án 3 đòi hỏi những nỗ lực lớn của ngành du lịch nói riêng và toàn tỉnhnói chung Riêng về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật đã phải tăng gần gấp 4 lần sốbuông khách sạn (từ khoảng 6.700 phòng lên trên 25.000 phòng) trong thời gian 6năm hay tăng số lượng lao động từ khoảng trên 8000 lên trên 35.000 lao động trongthời gian này Ngoài ra cũng có những rủi ro nhất định để đạt được mục tiêu do tácđộng của các yếu tố ngoài ngành du lịch Đề xuất lựa chọn phương án 2 làm mục tiêuphát triển của du lịch tỉnh Lào Cai để thích ứng với tiềm năng và nguồn lực của Tỉnhcũng như đón đầu những cơ hội mới trong phát triển du lịch
2.3 Các chỉ tiêu cụ thể
Các chỉ tiêu dự báo cụ thể được thể hiện trong bảng sau24:
Bảng 2: Các chỉ tiêu dự báo về phát triển du lịch tỉnh Lào Cai năm 2020 và 2030
23 GDP của tỉnh được tính bằng GDP hiện tại và mức độ tăng trưởng trong Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh
tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020
24 Xem Phụ lục 3 chi tiết về nội dung và cơ sở dự báo.