ký kế-thực hiện hợp đồng xuất khẩu và vận dụng trong ký kết-thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may thăng long
Trang 1A Lời mở đầu
Ngành may mặc ở nớc ta đã có từ lâu đời Đó là một trong những ngành nghề truyền thống của dân tộc Trớc đây các sản phẩm dệt may chủ yếu đợc sản xuất bằng phơng pháp thủ công và chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nớc Nhng từ khi đất nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, ngành may mặc
đã có bớc phát triển đáng kể, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại hơn, sản phẩm sản xuất ra với chất lợng ngày càng cao Đó là kết quả thực hiện
đúng đắn về đẩy mạnh xuất khẩu
Ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là khâu quan trọng trong hợp
đồng ngoại thơng của mọi doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Có thể nói, khâu giao dịch và ký kết hợp đồng sẽ quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp khi hoạt động xuất nhập khẩu
Nhận thức đợc vai trò và lợi ích của việc ký kết và thực hiện hợp đồng
xuất nhập khẩu Tôi đã chọn đề tài “ký kết - thực hiện hợp đồng xuất khẩu
và vận dụng trong ký kết - thực hiện hợp đồng xuât khẩu hàng may mặc tại công ty may Thăng Long".
B Nội dung
1 Khái niệm về hợp đồng mua bán ngoại th ơng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng ngoại th ơng.
1.1 Khái niệm về hợp đồng ngoại th ơng.
Hợp đồng ngoại thơng còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hoá quốc
tế, hoặc hợp xuất nhập khẩu, là sự thoả thuận giữa các chủ thể có trụ sở th
-ơng mại đặt ở các nớc khác nhau, theo đó ngời bán (ngời xuất khẩu) có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua (ngời nhập khẩu), ngời mua có nghĩa vụ trả tiền cho ngời bán và nhận hàng theo thoả thuận
Trang 2Điều 80 luật luật thơng mại Việt Nam năm 1997 quy định: Hợp đồng thơng mại hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài là hợp đồng mua bán hàng hoá đợc ký kết giữa một bên là thơng nhân Việt Nam với một bên là thơng nhân nớc ngoài Trong thực tế xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu rất đa dạng nh: Tạm nhập để tái xuất, tạm xuất để tái nhập, gia công quốc tế …
Tuy nhiên, tính chất quốc tế (hay yếu tố nớc ngoài) của hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc hiểu không giống nhau tuỳ theo pháp luật của từng nớc, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế, xã hội, tập quán… Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc xác định băng nhiều cách, nhng thông qua sự công nhận của quốc gia, căn cứ vào nơi kinh doanh, nơi thờng trú của đối tác, căn cứ vào hợp đồng của nhiều quốc gia, liên quan
đến sự lựa chọn luật ở các nớc khác nhau để xác định cho hợp đồng
Tại Việt Nam trong ( điều 1 phần một ) quy chế tạm thời 4794/ NT – XNK ngày 31/07/1991 của bộ thơng nghiệp ( nay là bộ thơng mại) đa ra
3 tiêu chuẩn để xác định yếu tố nớc ngoài của hợp đồng mua bán ngoại
th-ơng nh sau:
- Chủ thể hợp đồng là các bên có quốc tịch khác nhau
Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác
Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng là ngoại
tệ đối với một bên hoặc cả 2 bên trong hợp đồng
1.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán ngoại th ơng.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng muốn có hiệu lực phải thoả mãn bốn
điều kiện hiệu lc luật định Luật dân sự đã quy định chung cho mọi loại hợp
đồng đó là chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp pháp; Nội dung của hợp
đồng phải hợp pháp; hình thức của hợp đồng phải hợp pháp và đối tợng của hợp đồng phải hợp pháp
1.2.1 Điều kiện chủ thể giao kết hợp đồng phải hợp pháp.
Khi muốn trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng thì phải có những điều kiện nhất định mà pháp luật quốc tế và pháp luật Quốc gia đã quy định
Luật thơng mại Việt Nam năm 1997 quy định “ thơng nhân gồm cá nhân, pháp nhân tổ hợp các hộ gia đình có đăng kí hợp đồng kinh doanh
th-ơng mại một cách độc lập, thờng xuyên” (điều 5 khoản 6 luật thth-ơng mại đã dẫn )
Trang 3Tại nghị định số 57/1998/ ND - CP của chính phủ ban hành ngày 31/7/1998 cũng quy định “thơng nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế dợc thành lập theo quy định của pháp luật đợc phép xuất nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã đăng kí trong giấy chứng nhận kinh doanh”
Trớc hết phải thoả mãn các điều kiện chung theo quy định của pháp luật Quốc tế và các điều kiện để một tổ chức trở thành một pháp nhân( thành lập một cách hợp pháp, có tài sản độc lập, có t cách tố tụng độc lập)
1.2.2 Đối t ợng của hợp đồng mua bán ngoại th ơmg phải hợp pháp.
Hàng hoá - đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại thơng là hàng hoá
mà 2 bên mua, bán trao đổi với nhau Nó chỉ là đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại thơng khi nó phù hợp với pháp luật quốc gia liên quan, hợp đồng mua bán ngoại thơng sẽ không hợp pháp nếu đối tợng của nó thuộc diện hàng hoá cấm xuất nhập khẩu
Vấn đề này pháp luật Việt Nam quy định: “ Hàng hoá theo hợp đồng mua bán ngoại thơng là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định pháp luật của nhà nớc bên mua và nớc bên bán”.Nếu hàng hoá thuộc danh mục quản lý bằng hạn ngạch thì hợp đồng mua bán ngoại thơng chỉ có giá trị khi
và chỉ khi bên Việt Nam có phiếu hạn ngạch do bộ thơng mại phân bổ Doanh nghiệp đợc cấp phiếu hạn ngạch không đợc mua bán chuyển nhợng, trao đổi hạn ngạch mà chỉ đợc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng theo giá trị, thời hạn đợc quy định trong hạn ngạch
1.2.3 Hình thứ của hợp đồng phải hợp pháp.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng chỉ có giá trị hiệu lực khi nó đợc thể hiện dới một hình thức hợp pháp nhất định
Vấn đề này pháp luật Việt Nam quy định:Hợp đồng mua bán ngoại thơng “phải đợc làm bằng văn bản” Mọi thoả thuận bằng miệng hoặc văn bản không có chữ ký của ngời thẩm quyền của các bên không có giá trị hiệu lực( khoản 4 điều 81 luật thơng mại VN) “ Hợp đồng mua bán hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài phải đợc lập thành văn bản
1.2.4 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
Nội dung của hợp đồng mua bán ngoại thơng là thẻ hiện sự thoả thuận, biểu hiện ý trí tự nguyện của các chủ thể nhằm ấn định các quyền và nghĩa vụ cụ thể các bên đối tác với nhau
Trang 4Do nhiều nguyên nhân khác nhau lên pháp luật của các nớc cũng có những điểm khác nhau khi quy định tính hợp pháp về mặt nội dung của hợp
đồng
ở một số nớc ( Anh, Mĩ) quy định, hợp đồng sẽ hợp pháp về mặt nội dung khi nó chứa đựng điều khoản về đối tợng mua bán của hợp đồng phải hợp pháp
Đối với Việt Nam hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc coi là hợp pháp về mặt nội dung của hợp đồng thì phải có các nội dung chủ yếu sau: Tên hàng, số lợng, quy cách, chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán, địa
điểm và thời hạn giao hàng
Ngoài các nội dung chủ yếu nói trên các bên có quyền thoả thuận những điều khoản khác của hợp đồng nh: điều khoản về trọng tài, trờng hợp bất khả kháng… miễn là các điều thoả thuận này không trái với quy định của pháp luật
Về điều khoản tên hàng: phải ghi đầy đủ tên thơng mại và nhãn hiệu thong mại của hàng hoá khi cần thiết phải ghi cả công dụng hàng hoá
Đối tợng của hợp đồng mua bán ngoại thơng là hàng hoá không bị cấm lu thông và cha đợc phép lu thông, nếu không hợp đồng sẽ trở thành vô hiệu
Về điều khoản quy cách chất lợng: để hạn chế tranh chấp, các bên thoả thuận rõ ràng về quy cách, chất lợng hàng hoá mua, bán bằng một trong những phơng pháp sau:
Trong trờng hợp hàng hoá đã đợc tiêu chuẩn hoá, các bên có thể căn
cứ vào tiêu chuẩn đã đợc công nhận để xác định chất lợng của hàng hoá và ghi vào hợp đồng
Trong trờng hợp hàng hoá cha đợc tiêu chuẩn hoá các bên phải mô tả
tỉ mỉ, cụ thể đặc điểm, công dụng…,của hàng hoá trong hợp đồng mua bán ngoai thơng
Về điều khoản giá cả: các bên thoả thuận về đơn vị tính giá, đồng tiền tính giá, phơng pháp định giá phù hợp với từng loại của hợp đồng đặc biệt trong hợp đồng mua bán với thơng nhân nớc ngoài
Về điều khoản thanh toán: cấc hình thức thanh toán thờng đợc áp dụng trong quan hệ mua bán hàng hoá gồm: Thanh toán bằng hàng hoá( thực chất là hàng đổi hàng ); uỷ nhiệm chi( chuyển tiền); thanh toán bằng séc; thanh toán bằng th tín dụng(L/C) Chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán ngoại thơng giao cho bên bán có nghĩa vụ chuẩn bị một chứng từ hoàn hảo
Trang 51.3 Thủ tục kí kết hợp đồng mua bán ngoại th ơng.
1.3.1 Xác định ng ời có thẩm quyền đàm phán kí kết hợp đồng mua bán ngoại th ơng
Việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng giữa các cá nhân với nhau thì ngời có thẩm quyền ký kết là chính họ hoặc chủ doanh nghiệp t nhân
Việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng giữa các pháp nhân với nhau hoặc giữa các pháp nhân với cá nhân Họ là những ngời đứng đầu tổ chức pháp nhân đó do pháp luật quy định hay do các thành viên trong công
ty bầu cử ra Những ngời này là những ngời đại diện theo luật dịnh cho tổ chức pháp nhân đó trong giao dịch đối nội cũng nh đối ngoại
1.3.2 Trình tự ký kết hợp đồng mua bán ngoại th ơng.
Trờng hợp 1: Các bên chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng có
điều kiên gặp mặt trực tiếp để giao kết hợp đồng ngoại thơng với nhau thì việc giao kết hợp đồng diễn ra đơn giản trên cơ sở các bên cùng đàm phán trực tiếp
Trờng hợp 2: Các bên chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng
không có điều kiện gặp mặt trực tiếp để đàm phán và ký kết hợp đồng Với hình thức ký kết gián tiếp, biên bản phải tiến hành tìm kiếm bạn hàng phù hợp rồi gửi chào hàng thông qua th, fax,… bên đa ra chào hàng bao giờ cũng muốn tranh thủ bằng cách gửi cho nhiều ngời Bên đợc chào hàng lai muốn đảm bảo rằng mình giành đợc hợp đồng từ lời chào hàng đó
Chào hàng tự do ( còn gọi là chào hàng không cam kết) đợc gửi cho nhiều bạn hàng cùng một lúc Nó không dàng buộc trách nhiệm ngời phát
ra đơn chào hàng, họ có quyền sửa đổi rút lại bất cứ lúc nào trớc khi có sự chấp nhận Việc khách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện của chào hàng tự do không có nghĩa là hợp đồng đã dợc ký kết Muốn có hợp đồng
đòi hỏi phải có sự chấp nhận của ngời phát ra đơn chào hàng
Chào hàng cố định ( có cam kết): hợp dồng đợc coi là đã ký kết khi ngời chào hàng nhận đợc lời chấp nhận của ngời đợc chào hàng
1.4 Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng mua bán ngoại th ơng.
1.4.1 Điều khoản giao nhận nguyên phụ liệu, thành phẩm.
Bên A: cung cấp đầy đủ nguyên phụ liệu đúng số lợng, đúng thời gian, đúng phẩm chất nh hai bên đã thoả thuận với định mức tiêu hao là 3% cho cả nguyên liệu và phụ liệu, thời gian giao nhận nguyên phụ liệu thờng
đợc hai bên thống nhất vào một khoảng thời gian nào đó chứ không ấn định một ngày cụ thể
Trang 6Ví dụ: Ngày đàm phán ký hợp đồng là 05/08/2004, thời gian giao
nguyên phụ liệu có thể quy định là tuần đầu tiên của tháng 10/2004 hoặc cuối tháng 10/2004 Nếu bên A cung cấp nguyên phụ liệu chậm hơn so với thời gian quy định, bên B sẽ giao hàng thành phẩm lùi lai so với thời gian
t-ơng ứng và trong trờng hợp sự chậm trễ gây thiệt hại cho bên B ( ngừng sản xuất vì chờ đợi nguyên phụ liệu) thì bên A phải bồi thờng mọi thiệt hại đó Sau khi xếp hàng lên tàu trong vòng 3 ngày bên A phải fax cho bên B
bộ chứng từ ( B/L, C/O,invoice, packinglist ) đồng thời gửi bộ chứng từ gốc theo đờng chuyển phát nhanh dể bên B làm thủ tục nhập khẩu Số lợng của mỗi loại chứng từ phải quy định cụ thể, nếu việc gửi chứng từ chậm dẫn đến hàng hoá bị lu kho cảng thì bên A phải chịu toàn bộ chi phí lu kho đó
Trách nhiệm của bên B ( ngời mua):
Làm thủ tục nhập khẩu và bảo quản nguyên phụ liệu an toàn trong suốt quá trình sản xuất trong vàng 7 ngày sau khi nhận nguyên phụ liệu về kho, bên B phải lập biên bản kiểm tra xác định về tình trạng nguyên phụ liệu và gửi cho bên A một bản
Giao hàng đúng số lợng, đảm bảo chất lợng nh mẫu hai bên dã xác nhận Trong vòng 3 ngày kể từ khi giao hàng phải fax cho bên A toàn bộ chứng từ xuất khẩu ( B/L, invoice, packinglist.C/O, giấy chứng nhận chất l-ợng ) và trong vòng 7 ngày phải gửi hộ chứng từ đó cho bên A hoặc ngời
đại diện của bên A tại Việt Nam
Giao hàng thành phẩm trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận nguyên phụ liệu về kho Trong quá trình sản xuất, nếu bên B làm hỏng, làm mất nguyên phụ liệu thì phải chịu bồi thờng theo trị giá ghi trên hoá đơn
2 Vận dụng trong ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc tai công ty may Thăng Long.
Tình hình sản xuất của công ty từ năm 1991 đến nay
Thị trờng nớc ngoài :
Từ giữa năm 1991 , khi Liên Xô và hệ thống các nớc XHCN tan rã , công ty may Thăng Long đã đứng trớc những khó khăn và thách thức vô cùng to lớn , mất thị trờng truyền thống, thiếu việc làm ,công nhân thu nhập thấp, khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng thấp do máy móc thiết bị
đã xuống cấp , trình độ quản lý hạn chế Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng , lãnh đạo công ty đã mạnh dạn vay vốn ngân hàng đầu t mua sắm máy móc thiết bị mới để có thể sản xuất đợc những sản phẩm có chất lợng cao hơn , đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Từ năm 1990 , công ty
đ-ợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp , sản phẩm của công ty đđ-ợc xuất khẩu
Trang 7đi các thị trờng mới nh Pháp chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch xuất khẩu còn thị trờng Hà Lan chỉ chiếm khoảng 0,4% tổng kim ngạch xuất khẩu , công ty xuất khẩu sang thị trờng khác chiếm khảng 38,2% tổng kim ngạch xuất khẩu
Trong năm 2000, với thị trờng Nhật việc xuất khẩu đã đem lại cho công ty 30.165.406,24 triệu usd đó là thị trờng lớn và có tiềm năng đối với công ty Mặt hàng chủ yếu mà công ty xuất khẩu sang thị trờng nhập đó là:
áo sơ mi nam , sơ mi nữ ,T_shirt, quần dài , quần áo lót,…các mặt hàng này với số lợng chiếm khoảng 80 đến 85% tổng kim ngạch xuất khẩu của công
ty và thị trờng Nhật Từ năm 1996 đến năm 2000 , việc thực hiện xuất khẩu các mặt hàng đó đã tăng 1,3 lần Trong năm 2000 các mặt hàng đã đem về cho công ty 4.400.000triệu USD
Song song với việc sản xuất và xuất khẩu, công ty còn thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu với nhiều kế hoạch ở nhiều nớc khác nhau ( Đài Loan, Singapore) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng gia công xuất khẩu đã góp phần tăng thêm nhiều việc làm cho ngời lao động, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty trong những năm vừa qua
Xu hớng thị trờng thế giới ngày càng chú trọng đến chất lợng sản phẩm Vì vậy yêu cầu về mẫu mã, chất lợng sản phẩm đòi hỏi ngày càng cao Nắm bắt đợc nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong những năm gần
đây công ty đã tích cực chủ động khai thác mọi nguồn vốn đầu t mới , hiện
đại hoá công nghệ hơn nữa để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao
_ Thị trờng nội địa :
Trong thời gian qua công ty may Thăng long đã không ngừng nghiên cứu và tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, cả thị trờng trong nớc và nớc ngoài Cùng với việc mở rộng các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, mạng lới
đại lý bán hàng trong cả nớc , cũng nh việc tiếp xúc với khách hàng thế giới
đã làm cho doanh thu của công ty tăng cao
Từ năm 94 công ty đã bắt đầu chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc và sản phẩm của công ty đợc nhiều ngời a chuộng Doanh thu trong nớc của công ty năm 94 là 4 tỷ VN Đ đến năm 98 là 20tỷ VNĐ và năm 2000 là 40,2
tỷ VNĐ
Đối với việc tìm kiếm khách hàng thì công ty đã sử dụng phơng pháp phổ biến đó là gửi bản chào hàng đến cho khách hàng, chủ yếu dùng chào hàng cố định
Các điều khoản hợp đồng mà công ty thờng thiết lập :
Trang 81 Tên hàng ( commodity )
2 Giá cả ( price )
3 Số lợng ( quantity )
4 Chất lợng ( quatity )
5 Điều khoản giao hàng ( delivery terms )
6 Điều khoản thanh toán ( payment )
7 Kiểm tra hàng và khiếu nại ( inspection claim )
8 Nhãn hiệu thơng mại ( trade marks )
9 Nguyên phụ liệu ( stock matetials and accessories )
10 Mẫu ( samples )
Sau khi các bên đã thoả thuận xong các điều kkoản và đi ký kết hợp
đồng, khi hợp đồng đợc ký kết xong thì đợc làm thành 2 bản và mỗi bên giữ lại 1 bản Công ty may Thăng Long chủ yếu thanh toán bằng L/ C ( letter
of credit ) Sau khi hoàn thành thủ tục để giao hàng thì công ty yêu cầu đối tác của mình mở L/C ở ngân hàng đại diện Ngân hàng đại diện của bên mua thông báo cho ngân hàng đại diện của công ty là L/C đã đợc mở thì lúc
đó công ty sẽ giao hàng
Trang 9C Kết luận
Trong kinh tế đối ngoại, có rất nhiều loại hợp đồng nh: hợp đồng gia công chế biến, hợp đồng vận tải,… hợp đồng mua bán ngoại thơng có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sự hợp tác giao lu kinh tế giữa các quốc gia, trên cơ sở đó mà kinh tế mỗi nớc phát triển đi lên hội nhập với kinh tế thế giới
Mua bán hàng hoá quốc tế là một lĩnh vực phức tạp, hợp đồng mua bán ngoại thơng là một dạng hợp đồng mua bán đặc biệt mang đặc trng
"mua bán có yếu tố nớc ngoài" Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng thờng ở cách xa nhau, việc ký kết hợp đồng hầu nh cũng không
đợc thực hiện trực tiếp
Việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một khâu quan trọng tiêu thụ sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài, nó đợc đánh giá cao nh một khâu tìm kiếm và mở rộng thị trờng nhng nếu muốn xuất khẩu mà không làm đợc việc này thì việc nh tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, … đều là vô nghĩa Việc đàm phán, ký kết thực hiện hợp đồng đợc gọi là tốt khi hợp đồng đợc
ký kết trên tinh thần hai bên cùng có lợi cho nên khâu ký kết thực hiện hợp
đồng là khâu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp khi muốn xuất khẩu, nhập khẩu
Do kiến thức còn hạn chế nên bài viết của tôi không tránh khỏi sai sót, tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo để bài tiểu luận của tôi đợc hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Trần Hoè đã giúp tôi hoàn thành bài viết này
Trang 10Danh môc tµi liÖu tham kh¶o
1 LuËt quèc tÕ (Trêng §¹i häc LuËt Hµ Néi)
2 Kü thuËt nghiÖp vô ngo¹i th¬ng - Vò H÷u Tö (Trêng §¹i häc Ngo¹i th¬ng)
3 Gi¸o tr×nh ngo¹i th¬ng - Trêng §¹i häc Qu¶n lý & Kinh doanh Hµ Néi