PGS. TS. Phan Thị Bích Nguyệt Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lợi Đo lường rủi ro của CK riêng lẻ Đa dạng hóa danh mục Đo lường rủi ro danh mục Lý thuyết danh mục Mô hình CAPM Rủi ro là Khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính Sự không chắc chắn, bất ổn của tỷ suất sinh lợi Xác suất xuất hiện các kết quả tài chính không như mong đợi
Trang 1CHƯƠNG 4+5: RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI
Giảng viên: PGS TS Phan Thị Bích Nguyệt
Trang 2• Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lợi
• Đo lường rủi ro của CK riêng lẻ
• Tổng quan về rủi ro và tỷ suất sinh lợi
• Đo lường rủi ro của CK riêng lẻ
2
• Đa dạng hóa danh mục
• Đo lường rủi ro danh mục
• Đa dạng hóa danh mục
• Đo lường rủi ro danh mục
Trang 3?1 Giả sử có một nhà đầu tư C, ông ấy quyết định chỉ đầu
tư duy nhất vào một loại CK Hỏi ông ấy nên đầu tư vào
CK nào ?
Trang 4tỷ suất sinh lợi
Xác suất xuất hiện các kết quả tài chính không như mong đợi
Trang 5Tỷ suất sinh lợi của 1 CK
Tổng các khoản thu nhập hoặc lỗ của chủ sở hữu trong một thời kì.
Công thức :
Trong đó: r: TSSL trong suốt kỳ t
Pt: Giá của CK trong kỳ t
P 0 : Giá của CK trong kỳ 0
Ct: lưu lượng tiền mặt nhận được trong từ kỳ 0 tới kỳ t
P
Trang 6• Phân tích độ nhạy: áp dụng khi các loại CK có cùng tỷ suất sinh lợi mong đợi.
• Rủi ro của một chứng khoán có thể được đo bởi
“khoảng cách” giữa tỷ suất sinh lợi trong trường hợp tốt nhất và trường hợp xấu nhất của mỗi CK
• Khoảng cách: dr=max-min
• Khoảng cách càng lớn, rủi ro càng cao
Trang 7Phương sai và độ lệch tiêu chuẩn
Giả định tỷ suất sinh lợi là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
Phương sai của TSSL theo thị trường được định nghĩa :
Độ lệch tiêu chuẩn :là thước đo độ phân tán khoảng cách biên độ dao động về TSSL ở thời điểm i với TSSL mong đợi
Ý nghĩa: Để đo lường và so sánh độ rủi ro của các cổ phiếu
) ( 2
Trang 10 Để so sánh độ rủi ro của 2 chứng khoán, chúng ta dùng
Hệ số phương sai
CV =
CV là thước đo rủi ro trên mỗi đơn vị TSSL mong đợi Hệ
số phương sai càng lớn, rủi ro càng lớn
Trang 12So sánh và Kết luận
Kết luận : CK A có Hệ số phương sai CV nhỏ hơn Hệ số phương sai CV của CK B
Do ó, CK A có rủi ro thấp hơn CK B đó, CK A có rủi ro thấp hơn CK B.
Ông C nên chọn CK A ể giảm thiểu rủi ro đó, CK A có rủi ro thấp hơn CK B.
CV (B) =
CV (A) =
Trang 13B5: Lấy ta được độ Lấy ta được độ
lệch tiêu chuẩn lệch tiêu chuẩn
Trang 14?2 Giả sử ông C có số vốn là 100$ và ông muốn đầu tư vào
cả 2 CK A và B Chuyên gia phân tích khuyên ông nên đầu
tư 60% vào chứng khoán A, 40% vào chứng khoán B Hỏi
đa dạng hóa danh mục như vậy có làm giảm rủi ro so với
Trên thị trường có 2 loại CK A và B TSSL mong đợi của 2 loại CK tương ứng với 4 giai đoạn của nền kinh tế được các nhà phân tích tài chính cung cấp trong bảng sau:
Trang 15TÍNH TOÁN RỦI RO DANH MỤC
Tỉ suất sinh lợi mong đợi
của danh mục Hiệp phương sai
Hệ số tương quan Phương sai của hai danh mục chứng khoán
Trang 16Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục gồm 2 chứng khoán A,B Là
bình quân gia quyền TSSL mong đợi của từng chứng khoán riêng lẽ
rp = xA + xB
rP : tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục
xA, xB : tỷ trọng vốn đầu tư của CK A, CK B
, : TSSL mong đợi của CK A, CK B
TỶ SUẤT SINH LỢI MONG ĐỢI CỦA DANH MỤC
Trang 17• Tổng quát : Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục
gồm n chứng khoán hoặc tài sản
Trang 18B
r
% 5 , 17
Trang 19HIỆP PHƯƠNG SAI
• Đo lường sự biến động TSSL của hai chứng khoán so với giá trị kỳ vọng của chúng trong mối tương quan với nhau
B iB
A iA
i r r r r p
B A
COV
1
) , (
B iB
A
r N
B A
COV
1
1 )
, (
,
A
r r B
Trang 20HIỆP PHƯƠNG SAI
Ví dụ:
xA= 60%,
xB= 40%, Tính hiệp phương sai của TSSL giữa cổ phần (A) và (B)
B iB
A
iA r r r
r N
B A
COV
1
1 )
, (
% 5 , 5
B
r
% 5 , 17
A
r
Trang 21Công thức:
HỆ SỐ TƯƠNG QUAN
Trong đó:
:
: hệ số tương quan TSSL giữa chứng khoán A và chứng khoán B
: hiệp phương của danh mục
ρ
B A AB
B A,
; 1 [
ρAB
Trang 22• Hệ số tương quan = 1
Tỷ suất sinh lợi A
Tỷ suất sinh lợi B
Nếu 2 chứng khốn cĩ TSSL di chuyển cùng hướng thì chúng
cĩ tương quan xác định
Trang 23• Hệ số tương quan = - 1
Tỷ suất sinh lợi A
Tỷ suất sinh lợi B
Nếu 2 chứng khốn cĩ TSSL di chuyển ngược hướng thì chúng cĩ tương quan phủ định
Trang 25HIỆP PHƯƠNG SAI Ví dụ:
xA= 60%,
xB= 40%, Tính hệ số tương quan của 2 CK (A) và (B)
B
r
% 5 , 17
AB
B A,
COV
σ σ
1639
0
11.5%
x 25.86%
B iB
A
r N
B A
COV
1
1 ) , (
Trang 26 Công thức tính phương sai của danh mục gồm 2 chứng khoán:
PHƯƠNG SAI CỦA DANH MỤC 2 CHỨNG KHOÁN
B A AB
B A B
B A
x σ σ 2 ρ σ σ
Trang 273 trường hợp đặc biệt
Độ lệch chuẩn của danh mục
𝜌 = +1 𝜌 = 0 𝜌=
-0.1639 𝜌= -120.12% 16.18% 15.44% 10.92%
PHƯƠNG SAI CỦA DANH MỤC
B A
AB B
A B
B A
σ2 2 2 2 2
2586
0
σ A
115
0
σ B
;6.0
x A
;4.0
B
x
Trang 28Tổng quát
PHƯƠNG SAI CỦA DANH MỤC n CHỨNG KHOÁN
Trang 29var 1
cov
1 var
N
N
N N
Trang 30Lý do đa dạng hóa làm giảm rủi ro
B B A
A
r r r
??? σ
σ
Trang 31Lý do đa dạng hóa làm giảm rủi ro
Công thức trên được viết lại như sau:
: Phần lợi ích của đa dạng hóa
B A
AB B
A B
B A
σ σ
2 σ
σ 2
(1 σ
-σ 2
) σ σ
( σ σ
2
σ2 xAxB A B AB
) 1 ρ
(1 σ
σ 2
; 1 (
Trang 33Kết luận: Đa dạng hóa làm giảm rủi ro danh mục so với khi đầu
tư 1 chứng khoáng riêng lẻ
Trang 34Tỷ suất sinh lợi
Độ lệch chuẩn
Kết luận: Hệ số tương quan càng nhỏ rủi ro càng giảm
Trang 35Tỷ trọng vốn làm tối thiểu hóa phương sai của danh mục:
¿ ¿ ¿
B A AB B
A
B A AB
B A
AB B
A
B A
AB
B A
Trang 36Tỷ suất sinh lợi
Độ lệch chuẩn
Đường biên hiệu quả
Trang 371 Đa dạng hóa loại chứng khoán
2 Đa dạng hóa tổ chức phát hành
3 Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, nguồn thu hoặc theo vị trí địa lý
Một số cách đa dạng hóa danh
mục đầu tư
Trang 38 Thước đo mức độ rủi ro → phương sai và độ
lệch chuẩn
TSSL tuân theo phân phối chuẩn
Thị trường là hoàn hảo
Các nhà đầu tư tối đa hóa lợi ích mong đợi
Đường cong hữu dụng
U = E(r) - *VAR(r)
Các giả định
MARKOWITZ
Trang 39Nội dung lý thuyết
Đường cong hữu dụng
Đường biên hiệu quả
Danh mục đầu
tư tối ưu
Trang 41Đường biên hiệu quả của 1 danh mục 2 tài sản
Đường biên
hiệu quả
Trang 43Danh mục đầu tư tối ưu của 2 tài sản rủi ro
Danh
mục đầu
tư tối ưu
Trang 44Tỷ suất sinh lợi tuân theo phân phối chuẩn
Không tính đến tài sản phi rủi
ro
Hạn chế của lý thuyết Markowizt
Trang 45?3 Hãy cho biết ý nghĩa của hệ số Beta
00
Trang 46RỦI RO HỆ THỐNG
RỦI RO KHÔNG HỆ THỐNG
Trang 47Rủi ro không hệ thống
Là rủi ro có thể loại bỏ bởi đa dạng hóa
Chỉ tác động tới một hoặc một số công ty
Định nghĩa
Trang 48Rủi ro phi hệ thống
Năng lực và
quyết định
quản trị
Đình công
Cạnh tranh nước ngoài
Các đòn
bẩy
Các lí do khác
Nguyên nhân
Trang 49Rủi ro hệ thống
Là rủi ro không thể loại bỏ bởi
đa dạng hóa Tác động tới toàn bộ thị trường
Định nghĩa
Trang 50Rủi ro
hệ thống
Thay đổi
lãi suất
Lạm phát
Triển vọng nền kinh
tế
Nguyên nhân
Trang 510 Kém Trung bình Khá Tốt 0
Trang 52Hệ số o lường rủi ro hệ thống, nó thể hiện mối quan hệ giữa mức độ rủi ro của một tài sản
riêng lẻ với mức độ rủi ro của toàn thị trường.
Hệ số sẽ thay đổi khi điều kiện nên kinh tế thay đổi.
Trang 53Giai đoạn Tình trạng nền kinh tế Tỷ suất sinh lợi thị trường(%) Tỷ suất sinh lợi của
Tỉ suất sinh lợi của công ty Jelco và thị trường
Tình trạng nền kinh tế Tỷ suất sinh lợi thị
trường(%) Tỷ suất sinh lợi của công ty Jelco(%)
Trang 54Tỉ suất sinh lợi của công ty Jelco và thị trường
20
II 10
Tỉ suất sinh lợi chứng khoán
Tỉ suất sinh lợi thị trường
Đường đặc trưng
Trang 55Công thức tính Beta:
Beta = =
Công thức tính beta danh mục
Trang 56Cổ phần có Beta >1 có khuynh hướng khuếch đại các thay đổi tổng thể của thị trường
Cổ phần có Beta nằm giữa 0 và 1 có khuynh hướng
di chuyển cùng với rủi ro thị trường
Beta
Trang 57Quan hệ giữa Beta và rủi ro danh mục
Rủi ro thị trường chiếm
ro danh mục
Trang 58Xét một danh mục gồm hai cổ phần A và B
Tỉ trọng của A và B lần lượt là 0.75 và 0.25
Hệ số tương quan của hai cổ phần là 0.2
Độ lệch chuẩn tỉ suất sinh lợi của A và B lần lượt là 10 và 20
Trang 60Beta ngành
Trang 61Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành cung cấp dịch vụ công ích có Beta nhỏ hơn 1
Ngược lại, hầu hết các cổ phiếu dựa trên kỹ thuật công nghệ cao có Beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo được một tỷ suất sinh lợi cao hơn, nhưng cũng đồng thời tiềm
ẩn rủi ro cao hơn
Beta ngành
Trang 62Hạn chế của việc sử dụng hệ số beta ở Việt Nam
Giá chứng khoán chỉ phản ánh một phần hoạt động của doanh nghiệp
Khoảng thời gian các thông tin niêm yết còn quá ngắn chưa đủ đảm bảo tính
ổn định để tính hệ số beta
Hai chỉ số VN-Index và HASTC-Index chưa đầy các lĩnh vực ngành nghề để tạo nên các danh mục thị trường
Trang 63CÁC GIẢ ĐỊNH
BÀI GIẢNG CỦA CÔ
SÁCH “ TÀI CHÍNH DOANH NGHỆP HIỆN ĐẠI”
Trang 65Đường thị trường vốn (CML)
) E(R port
port
f
R
Trang 67MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
Trang 68MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Chú ý rằng: đường CML ( màu cam ) tiếp xúc vói đường biên hiệu quả ( màu xanh ) và đường màu xanh
) E(R port
port
f
R
Trang 69MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Hệ số góc đường màu xanh
tại M bằng với hệ số góc của
đường màu xanh tạivà cũng bằng với hệ số góc của M,
CML(đường màu cam)!
CK i
M
w = 0
Đường thị trường vốn (CML)
) E(R port
port
f
R
Trang 70MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
) E(R port
port
f
R
Trang 71MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Trang 72MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
) E(R port
port
f
R
Trang 73MÔ HÌNH CAPM VẬN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
f
R
port
Trang 74=
Trang 76RÚT GỌN
76
i,M 2 M
Cov
Trang 7777