Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS Nghiên cứu tổng hợp chất 2 cloro n (2 cloro 4 methylpyridin 3 yl) pyridin 3 carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp nevirapin (NVP) làm thuốc điều trị HIV AIDS
Trang 1
NGUYEN THI MINH HUE
NGHIEN CUU TONG HOP CHAT
2-CLORO-N-(2-CLORO-4-METHYLPYRIDIN
-3-YL)PYRIDIN-3-CARBOXAMID
LAM CHAT TRUNG GIAN TRONG QUA TRINH TONG HOP NEVIRAPIN (NVP)
LAM THUOC DIEU TRI HIV/AIDS
KHOA LUAN TOT NGHIEP DUQC SI
Người hướng dẫn: ThS Hoàng Thu Trang Nơi thực hiện : Bộ môn Hóa Hữu cơ
Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI - 2010
Trang 2
Loi cam on
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Dinh Thị Thanh Hai, ThS Hoang Thu Trang những người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo va các anh chị kỹ thuật viên
thuộc bộ môn Hóa hữu cơ - Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tại bộ môn Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
của các cá nhân, đơn vị trong và ngoài trường Tôi xin cảm ơn ThS Nguyễn Thị Sơn - phòng Hóa học vật liệu 3, ThS Đào Thị Nhung - phòng thí nghiệm
Hóa vật liệu - Khoa Hóa học - Trường Đại học khoa học tự nhiên - Đại học
Quốc Gia Hà Nội, Th§ Đặng Vũ Lương phòng NMR - Viện Hóa Học - Trung
tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, các thầy cô trong Ban giám
hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong trường, các phòng ban, thư viện trường
Đại học Dược Hà Nội
Cuỗi cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ và
động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2010
Sinh viên Nguyễn Thị Minh Huệ
Trang 3MUC LUC
Trang LOI CAM ON
MUC LUC
CHU GIAI CAC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
1.2 Một số phương pháp khử hóa dẫn chất nitro thơm thành amin — 1l 1.2.1 Khử hóa bằng kim loại trong môi trường acid II 1.2.2 Lithi và amin hữu cơ 13
1.2.3 Các hợp chất của lưu huỳnh 13
1.3 Acyl hóa 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin 14 1.3.1 Phuong phap cua Hargrave va cong su 14
1.3.2 Phuong phap cua Gharpure Milind Moreshwa va cong su 15
Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHAP NGHIEN CUU 17
Trang 42.1 Nguyên vật liệu, thiết bi
2.1.1 Hóa chất
2.1.2 Thiết bị
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3 Phương pháp thực nghiệm
Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUÁ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Tổng hợp chat 3-amino-2-eloro-4-methylpyridin và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng
3.1.1 Tông hợp 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin
3.1.2 Khảo sát một số yếu tô ảnh hưởng đến phản ứng
3.1.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol sắt sử dụng trong phân ứng tới hiệu
suất phản ứng
3.1.2.2 Nghiên cứu thay thế dung môi acid acetic băng bằng hỗn hợp
dung môi acid acetic bang : ethanol (1:1)
3.1.2.3 Khử hóa nhóm nitro bằng sắt có mặt chất điện giải amoni
3.2.2 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ mol chất 4 tới hiệu suất phản ứng
3.3 Kiểm tra độ tỉnh khiết và xác định cấu trúc
3.3.1 Sơ bộ kiểm tra độ tinh khiết của các chất tổng hợp được bằng
Trang 5sắc ký lớp mỏng
3.3.2 Xác định cấu trúc của các chất tông hợp được 3.3.2.1 Phân tích phổ hồng ngoại (IR)
3.3.2.2 Phân tích phổ khối lượng (MS)
3.3.2.3 Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân (H-NMR và *%C-
NMR)
3.4 Bàn luận
3.4.1 Về tông hợp hóa học
3.4.2 Về xác định cấu trúc KET LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
42 43
Trang 6AcOEt
ADN
AIDS
ARN AZT CTCT Crrt 13C-NMR DMF DMSO EtOH HIV 1H-NMR
IR KLPT
MS NFV NMR
RT SKLM
CHU GIAI CAC CHU VIET TAT
Ethyl acetat Acid deoxyribonucleic
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired Imumunodeficiency Syndrom) Acid ribonucleic
Virus HIV (Human Immunodeficiency Virus) Phổ cộng hưởng từ proton
Pho hồng ngoại (Infrared spectroscopy)
Khối lượng phân tử
Phô khối lượng (Mass spectrometry)
Nelfinavir
Phô cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic
Resonance Spectrometry)
Nevirapin Enzym sao mã ngược (Reverse transcriptase) Sắc kí lớp mỏng
Trang 7DANH MUC CAC BANG
Trang
Bảng 2.1 Các hóa chất được sử dụng 17 Bảng 3.1 Giá trị hiệu suất của phản ứng theo tỉ lệ số mol (2) : Fe 28
Bảng 3.2 Giá trị hiệu suất của phản ứng theo tỉ lệ mol (3) : (4) 32 Bảng 3.3 Tóm tắt kết quả sắc ký lớp mỏng 34
chất tông hợp được
Bang 3.5 Số liệu phân tích phổ khối lượng của các chất tổng hợp 3z
được
Trang 8DANH MUC CAC HINH, SO DO
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc virus HIV
Hình 1 2 Cơ chế tác dụng của Nevirapin
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất theo tỉ lệ số
mol (2): Fe
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng theo
tỉ lệ mol (3): (4)
DANH MỤC CÁC SƠ ĐÒ
Sơ đồ 3.1 Quy trình tổng hợp 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3)
Sơ đồ 3.2 Quy trình tông hợp chất 5 từ 3-amino-2-cloro-4-methyl
Trang 9F2 - Acquisition Paramt Date_
S mm Multiniucl zgpg30
Trang 10DAT VAN DE
Theo bảo cáo chính thức về “Tình hình nhiễm HIV/AIDS năm 2009 tại
Việt Nam” của Cục Y Tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS - Bộ Y Tế
chỉ tính riêng năm 2009 ước tính đã có 15.713 người bị nhiễm HIV, số người
đang sống với HIV là 160.019 người, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là
35.603 va 44.540 trường hợp tử vong do AIDS [9] Tỷ lệ nữ bị nhiễm
HIV/AIDS là 26,83%, và tỷ lệ nữ ở lứa tuôi 15 - 49 chiếm tới 79% So với
năm 2008 và các năm trước, phân bố theo giới trong năm 2009 có sự thay đổi
và có xu hướng chuyển dịch sang nữ giới [9] Do số phụ nữ trong độ tuôi sinh
đẻ bị nhiễm HIV ngày càng tăng nên số trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng bởi
HIV cũng tăng theo Tỷ lệ trẻ em bị nhiễm HIV bằng con đường lây truyền từ
mẹ sang con là 90% Ước tính ở Việt Nam mỗi năm có trên 6.000 - 8.000 trẻ
em bị lây nhiễm HIV lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ có thai và cho
con bú
Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con là một ưu tiên vì lý đo đạo đức, tiết
kiệm và rất hiệu quả Phác đồ kháng retrovirus là an toàn và hiệu quả để ngăn
ngừa lây nhiễm HIV từ mẹ sang con Hiện nay, việc điều trị ngăn ngừa lây
nhiễm HIV từ mẹ sang con được dự phòng bằng Nevirapin (NVP) hoặc kết
hop voi AZT
Theo quyết định số 20/2006/QĐ-BYT của Bộ Y Tế về việc phê duyệt
“Chương trình hành động quốc gia về phòng chống lây truyền HIV từ mẹ
sang con giai đoạn 2006-2010” giải pháp chuyên môn kỹ thuật số một của
chương trình là: Cung cấp đủ thuốc dự phòng lây truyền HIV từ tuyến tỉnh
đến tuyến huyện; Điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV lúc
mang thai, chuyên dạ và khi cho con bú, tăng cường khả năng tiếp cận thuốc
kháng virus cho trẻ bị nhiễm HIV [10] Vì vậy nhu cầu sử dụng Nevirapin
làm thuốc phòng và điều trị lây nhiễm HIV từ mẹ sang con là rất lớn Tuy
nhiên, nguồn cung cấp chủ yếu hiện nay lại nhập khẩu từ nước ngoài, do vậy
Trang 11gia thanh va chi phi điều trị cao (biệt dược Viramune của Nevirapin dạng viên
nén 200mg giá §,42$/viên; đạng hỗn dịch 50mg/5ml giá 109,34$/lọ 240ml)
không phù hợp với điều kiện kinh tế của người bệnh Mặt khác, theo quyết
định số 61/2007QĐ-TTG của Chính phủ về '*Chương trình nghiên cứu khoa
học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghệ Hoá Dược đến
năm 2020”, nghiên cứu tông hợp Nevirapin đạt tiêu chuẩn dược dụng, tiền
tới tự sản xuất thuốc này ở trong nước là nội dung nghiên cứu 5Š thuộc lĩnh vực
5 (Tổng hợp nguyên liệu sản xuất thuốc điều trị ung thu, tim mach, chống thải
ghép, HIV/AIDS, cai nghiện và các thuốc thiết yếu) của chương trình này [8]
Hơn nữa, chúng tôi chưa thấy có tài liệu nào công bố kết quả nghiên cứu
tông hợp Nevirapin tại Việt Nam
Với mong muốn góp phần vào việc nghiên cứu quy trình tổng hợp
Nevirapin đạt tiêu chuẩn dược dụng ở Việt Nam, chúng tôi tiễn hành đề tài
“Nghiên cứu tông hợp 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-
carboxamid làm chất trung gian trong quá trình tổng hợp Nevirapin
(NVP) làm thuốc điều trị HIV/AIDS” với mục tiêu sau:
1- Tổng hợp chất trung gian 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3) và khảo
sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng
2- Tổng hợp chất 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-
carboxamid (5) và khảo sát một số yếu tổ ảnh hưởng đến phản ứng
Trang 12Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Tổng quan vé Nevirapin [20] [21]
Tén khoa hoc: 1-cyclopropyl-S,11-dihydro-4-methyl-
6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on HạC i Oo
Công thức phân tử: C¡;H¡¿N,O > i S
H: 5.30%; N: 21.04%; O: 6.01%
Nhiệt độ nóng chảy: 247 - 249°C
Biệt dược: Viramune (Đức)
Tên khác: BI-RG-587, BIRG-0587, Nevirapina
Nevirapin được tổng hợp đầu tiên bởi Hargrave và cộng sự (Boehringer
Nevirapin (1)
Ingelheim Pharmaceuticals, Inc.) nam 1993 Quy trinh téng hgp Nevirapin cla
Hargrave và cộng sự đã được đăng ký bằng phát minh tại Mỹ số: US Patent
5366972 cấp ngày 22/11/1994 Sau đó quy trình tông hợp Nevirapin đã được
các nhà khoa học trên thế giới tiếp tục đi sâu nghiên cứu cải tiến nhằm xây
dựng quy trình mới ưu việt hơn để thu được sản phẩm tỉnh khiết có hiệu suất
cao hơn, an toàn, đơn giản và thần thiện hơn với môi trường [14] [15] [17]
[18] [20]
Nevirapin đã được Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp phép lưu hành đưa vào sử dụng trong phòng và điều trị HIV/AIDS ngày 21/6/1996
(đối với chế phẩm viên nén dành cho người lớn) và ngày 11/9/1998 (đối với
chế phẩm hỗn dịch uống cho trẻ em) Nevirapin cũng đã được cấp phép lưu
hành tại châu Âu từ năm 1997 Hiện nay, trên thị trường, biệt được Viramune
của Nevirapin dạng viên nén 200mg giá §,42$/viên; dạng hỗn dịch 50mg/5ml
gia 109,34$/lo 240ml.
Trang 131.1.1 Tác dụng sinh học [1] [2] [3] [6] [21] [19]
s* Dược động học
Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, chuyển hóa ở gan, thời
gian bán hủy là 45h, được thải trừ qua thận và mật, sinh khả dụng của thuốc
đạt trên 90%
“+ Dang bào chế, đường dùng
Nevirapin được dùng qua đường uống dưới dạng viên nén hàm lượng 200mg
Chế phẩm dành cho trẻ em được bào chế dưới dạng hỗn dịch, mỗi 5ml hỗn
dịch chứa 50mg hoạt chất
* Chỉ định, liều dùng
Nevirapin thường dùng phối hợp trong các phác đồ điều trị nhiễm
retrovirus Liều đùng: khởi đầu 200mg/lần/24h, sau 14 ngày tăng lên 200mg/
lần x 2 lần/24h
Nevirapin còn được sử dụng trong phòng và điều trị lây nhiễm HIV/AIDS
từ mẹ sang con đo Nevirapin có tác dụng ức chế sự lan truyền HIV từ mẹ sang
con khi dùng cho bà mẹ lúc chuyển dạ và dùng cho trẻ trong vòng 3 ngày sau
khi sinh
Theo quy định hiện nay của Bộ Y tế, các phác đồ được sử dụng Lại các cơ
sở điều trị lâm sàng phòng lây truyền mẹ con như sau:
Cho mẹ: chọn một trong ba phác đồ sau:
- AZT + 3TC + NFV từ lúc 36 tuần tuổi thai và chưa chuyển dạ
- AZT từ lúc 28 - 36 tuần tuổi thai và NVP liều duy nhất khi chuyên dạ
- NVP liều duy nhất khi chuyển dạ Cho con:
- 1 liều duy nhất NVP + 7 ngày sirô AZT
Trang 14$% Cơ chế tác dụng kháng HIV của Nevirapin [6]
> Cấu trúc HIV
HIV là virus thuộc họ Retroviridae (Retrovirus)
HIV-1 va HIV-2 có hình dạng và thành phần tương tự nhau Chúng đều
hình cầu và đường kính từ 80 —120nm với cấu trúc hoàn chỉnh gồm 3 lớp có cau trúc như sau (Hình 1.1):
Hình 1.1 Cấu trúc virus HIV
- Lớp vó ngoài (vỏ peplon): là một màng lipid kép, bên ngoài có các gai nha
có bản chất là glycoprotein trọng lượng phân tử 160kd (gp160) Mỗi gai được
gọi là glycoprotein màng ngoài, trọng lượng phân tử 120kd (gp120), gắn vào màng lipid nhờ một chân dài 7 - §nm gọi là glycoprotein xuyên màng có trọng lượng phân tử 41 kd (gp4I )
- Lớp vỏ trong (vỏ eapsid): Gồm 2 lớp protein:
+ Lớp ngoài hình cầu, gồm các protein có trọng lượng phân tử 17kd (gp17) với HIV-1 và I§kd (gp18) với HIV-2
+ Lớp trong hình trụ, gồm các protein có trọng lượng phân tử 24kd (gp^24)
- Lõi: Gồm có các genom và các enzym + Genom: gồm 2 chuỗi ARN giống hệt nhau đóng vai trò là bộ gen di truyền cua HIV
Trang 15+ Cac enzym: Protease co nhiém vu phan tach cac polypeptid
Reverse Transcriptase: enzym sao mã ngược
Intergrase: tích hợp ADN virus vào ADN vật chủ
> Sự xâm nhập và nhân lên của virus HIV trong tế bào cơ thể người
e Hấp phụ lên bê mặt tế bào: HIV bám vào bề mặt tế bào vật chủ nhờ sự phù hợp giữa các điểm tiếp nhận của tế bào vật chủ với gp120 của virus
e Xâm nhập vào tế bào vật chủ: Nhân của HIV di chuyển vào nguyên sinh
chất của tế bào, màng nhân tan biến đi giải phóng các thành phần cấu trúc di
truyền của HIV (2 sợi ARN, enzym sao chép ngược RT, .)
e_ Nhân lên trong tế bào: Nhờ hoạt động của RT, ADN virus được tạo thành
từ khuôn ARN, sau đó là quá trình tích hợp ADN virus vào ADN vật chủ
Tiếp đó là các quá trình sao mã, dịch mã để tổng hợp các thành phần virus
mới
© Giải phóng hạt virus mới: HIV thoát ra khỏi tế bào vật chủ bằng cách nảy chdi
> Cơ chế tác dụng của Nevirapin
Dựa vào cơ chế tác dụng của thuốc, các thuốc kháng HIV được chia thành
3 nhóm:
- Thuốc ức chế enzym sao chép ngược: gồm
+ Nhóm ức chế enzym sao mã ngược nueleosid (NRTIs)
+ Nhóm ức chế enzym sao mã ngược không nucleosid (NNRTIs)
- Thuốc ức chế protease (Protease Inhibitors- PIs)
- Ức chế sự hợp nhất của virus vào màng tế bào (Fusion Inhibitor)
Nevirapin thuộc nhóm ức chế enzym sao mã ngược không nucleosid
Trang 16- Sản phâm được kết tinh lại từ đieloroethan, nhiệt độ nóng chảy 247 - 249°C, đạt hiệu suất khoảng 25%
Phương pháp tổng hợp này có các nhược điểm:
* Khử (2) sử dụng tác nhân khử là thiéc(II) clorid, dung mdi acid acetic thời
gian phản ứng dài, ít nhất là 12h Chất phản ứng thiếc(II) clorid nguy hiểm và
khó sử dụng trong công nghiệp do sự bốc hơi và ăn mòn tự nhiên của nó
Y Acyl héa (3) str dung dung méi dioxan rất độc với phôi khi hít vào Hơn
nữa, dioxan cần phải bảo đảm điều kiện an toàn khá nghiêm ngặt trong quá
trình bảo quản và sử dụng vì nó đễ nô Hiệu suất phản ứng rất thấp, chỉ đạt
10% Dioxan nếu giải phóng vào đất khó mắt đi do nó không bị phân hủy
* Phản ứng giữa hai chất 2-eloro-N-(2-eloro-4-methylpyridin-3-yl) pyridin-
3-carboxamid (5) và cyclopropylamin tạo ra (7) phải thực hiện ở nhiệt độ cao
(130 - 145°C) và áp suất cao Đồng thời đây là phản ứng toả nhiệt mà (5)
không bên & 145°C, vi vay nếu nhiệt độ phản ứng cao hơn nhiệt độ này thì
hỗn hợp phản ứng sẽ gây nỗ
Y Phản ứng đóng vòng 2-N'-cyclopropylamino-N-(2-cloro-4-methylpyridin-
3-y])pyridin-3-carboxamid (7) sử dụng base rất mạnh làm xúc tác là NaH
Mặt khác khi tách Nevirapin dùng nước nên khá nguy hiểm do NaH phản ứng
mãnh liệt và đễ nô khi có nước và dễ cháy.
Trang 17* Do có sự tạo thành sản phẩm phụ nên hiệu suất toàn phần của phản ứng
tông hợp khá thấp
s* Phương pháp của Boswell Robert Fredrick, Lo Young Sek [14J
Quy trình tông hợp đi từ 2-cloro-3-cyanopyridin (8) gồm 5 bước
+ Bước 1: tiến hành phản ứng ghép đôi 2-cloro-3-cyanopyridin (8) với
cyclopropylamin dé thu duge 9
+ Bước 2: thuỷ phân nhóm nitril và tách sản phẩm để thu được acid 2-
(cyclopropylamino)pyridin-3-carboxylic (10)
+ Bước 3: tạo acyl clorid với tác nhân SOC]; trong dung môi CHCN
+Bước 4-5: tạo sản phẩm trung gian rồi đóng vòng với tác nhân là một base
mạnh đề thu được Nevirapin
- Phương pháp này có ưu điểm là an toàn hơn so với phương pháp trên vì
không phải tiến hành phản ứng ở nhiệt độ áp suất cao, hiệu suất lớn hơn và
chi phí giảm so với phương pháp của Hargrave
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có các nhược điểm:
* Phương pháp sử dụng base natri hexamethyl disilazan là một chat dé
bay hơi và đắt tiền trong bước cuối để tổng hợp Nevirapin.
Trang 1810
Y Phuong phap sir dung chat 2-cloro-3-cyanopyridin (9) là một nguyên liệu
déc va nguy hiém (do chat 9 chtta nhom chire cyano), do dé kho str dung dé
tông hợp trên quy mô công nghiệp
s* Plhuương pháp của Gharpure Milind Moreshwa va cong sw [16]
- Quy trình tông hợp đi từ 2-cloro-4-methyl-3-nitropyridin (2) gồm 4 bước
+ Bước I: khử 2-cloro-4-methyl-3-nitropyridin (2) tạo 3-amino-2-cloro-4-
methylpyridin (3)
+ Bước 2: tiễn hành phản ứng acyl hoá thu được chất 5
+ Bước 3: tạo sản phẩm trung gian 7
+ Bước 4: đóng vòng nội phân tử sử dụng alkoxyd của kim loại kiềm tạo sản
phẩm Nevirapin
Đây là phương pháp mới nhất được công bồ với nhiều ưu điểm, tính khả thi
cũng như sự thân thiện với môi trường được đánh giá cao hơn
* Tránh được sử dụng tác nhân khử thiếc(I) clorid và dung môi hữu cơ
trong phản ứng khử nhóm nitro thành amin trong bước thứ nhất điều chế (3)
*ˆ Phương pháp sử dụng chất phản ứng an toàn hơn với môi trường như:
base là carbonat kim loại kiềm và dung môi là alkylacetat hoặc hydrocarbon
thơm đề điều chế chất trung gian 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-
-yl)pyridin-3-carboxamid (5), tranh được sử dụng dung môi độc là dioxan và
Trang 191]
pyridin
* Không sử dụng base mạnh như natri hexamethyl disilazan và NaH để đóng
vòng tạo Nevirapin, do đó làm quy trình an toàn, thuận tiện và thân thiện với môi trường
* Sử dụng toluen làm dung môi trong bước thứ hai, ba, bốn tiết kiệm được
dung môi do có thể dé dàng thu hồi và tái sử dụng lại toluen
ˆ Cung cấp một chất có hoạt tính dược học và loại bỏ được sự hạn chế về
độ tỉnh khiết của chất tổng hợp được
Nhận xét: Với những ưu điểm vượt trội nêu ở trên trong phương pháp tổng hợp Nevirapin của Gharpure Milind Moreshwa và cộng sự, chúng tôi đã dựa trên phương pháp này đẻ tổng hợp các chất trung gian và Nevirapin
> Trong khóa luận này, chúng tôi tiến hành tổng hợp chất trung gian 2-
cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-carboxamid (5) trong quy trinh tong hop Nevirapin Dé téng hgp 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-
yl) pyridin-3-carboxamid (5), chúng tôi phải tiến hành 2 bước trong quy trình
tổng hợp [16] đi từ chất ban đầu là 2-cloro-4-methyl-3-nitropyridin:
1 Tổng hợp chất trung gian 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3) bằng
phản ứng khử hóa 2-cloro-4-methyl-3-nitropyridin (2) thành amin
2 Acyl hóa 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3) tạo ra 2-cloro-N-(2- cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-carboxamid (5)
1.2 Một số phương pháp khử hóa dẫn chất nitro thơm thành amin [1| |2] [3] [11] [16]
Có nhiều phương pháp khử hóa hợp chất nitro thơm thành amin Dưới đây
chúng tôi nêu một số phương pháp có thẻ sử dụng
1.2.1 Khử hóa bằng kim loại trong môi trường acid
> Sắt trong môi trường acid: đây là phương pháp quan trọng và được ứng
dụng nhiều nhất để điều chế amin thơm do nguyên liệu sử dụng là sắt và acid
rẻ tiền, dễ kiếm, phản ứng xảy ra tương đối dễ đàng.
Trang 20-H;O
Cơ chế của phản ứng:
Trong môi trường acid, nhóm nitro lấy 2 điện tử của sắt, đồng thời lấy
thêm 2 proton và loại đi l phân tử nước tạo thành nitrozo
= R— NH) Vai trò xúc tác của acid có thé giải thích như sau:
2FeCl, +O+H,O —* 2FeCl;(OH) 2FeCl,(OH) + Fe +2H2O0 ———* Fe304 + FeCl, + 2HCI Lugng sat can ding dé khir hgp chat nitro duge tinh theo phuong trinh phan
ứng: 4Ar-NO, + 9Fe + 4H,O ———> 4Ar-NH; + 3Fe:O,
Trang 2113
Sự cé mat ciia chat dién ly nhu FeCl, CaCl, NaCl, NH4Cl sé tang
nhanh quá trình oxy hóa sắt do tăng độ dẫn điện của dung dịch, bản thân nó
chỉ đóng vai trò xúc tác
Fe + H;ạO + NaCl —* NaOH + FeCl, + H
FeCl, + NaOH ——~* _ Fe(OH): + NaCl
> Thiếc, kẽm trong môi trường acid
[H]
Ar-NO; ——* Ar`NH; + HạO
Sn (Zn)/Acid Thiéc va kém gia thanh con tuong đối cao nên việc sử dụng làm tác nhân
khử trong công nghiệp còn hạn chế
1.2.2 Lithi va amin hitu co
Amin hay được dùng trong phản ứng khử là ethylamin và ethylendiamin
Phản ứng được tiền hành ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ sôi của amin
[H]
Ar-NO; —*Y Ar-NH;
Li/ethylamin (ethylendiamin )
1.2.3 Các hợp chất của lưu huỳnh
> Natri sulfid (Na2S)
4Ar-NO; + Na;S.9HạO ——> 4Ar-NH; + NaOH +Na;S;O;
Na;S thường dùng loại kỹ thuật, hàm lượng 60-65% Dạng tỉnh thể ngậm
9H;O, dễ hút âm Quá trình khử hóa tiến hành trong môi trường kiềm vì vừa
có sự thủy phân của nó, vừa có sự hình thành NaOH trong quá trình khử hóa
Quá trình xảy ra phức tạp, qua nhiều hợp chất trung gian:
Trang 22> Natri disulfid (Na;S;)
4Ar-NO; + Na;S; + HạO ———* 4Ar-NH; + Na;S;O;
4 Trong khóa luận này, chúng tôi chọn phương pháp khử hóa nhóm —NO;
của 2-cloro-4-methyl-3-nitropyridin thành amin đề điều chế 3-amino-2-cloro-
4-methylpyridin bằng phương pháp khử hóa với tác nhân khử là sắt trong môi
trường acid acetic do là phương pháp có các ưu điểm kẻ trên và phù hợp nhất
với điều kiện thực nghiệm tại phòng thực nghiệm
1.3 Acyl hóa 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin
Có 2 phương pháp acyÌ hóa 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin sau:
1.3.1 Phương pháp của Hargrave và cộng su [17]
Phương pháp này acyl hóa chất 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin với tác
nhân acyl hóa là 2-eloronicotinoyl clorid và xúc tác là base pyridin, hỗn hợp
dung môi là cyclohexan và dioxan tạo ra 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-
3-yl)pyridin-3-carboxamid (5)
Phan ứng dùng dung môi dioxan là một chất độc đối với phôi khi hít vào,
vì thế không thể sử dụng trong công nghiệp Dioxan cần phải đảm bảo điều
kiện an toàn khá nghiêm ngặt trong quá trình bảo quản và sử dụng vì nó dễ nỗ
Trang 23Phương pháp trên còn có nhiều nhược điểm như trên, do vậy chúng tôi
không chọn phương pháp này dé tiến hành phản ứng acyl hóa
1.3.2 Phương pháp của Gharpure Milind Moreshwa và cộng sự [16]
O
œ CÔ Hạ XS cứ `N CHs x | i '
| (2-cloro nicotionyl clorid) a Ss
we Dung mdi Toluen NẾ a? 3
Phương pháp này dùng tác nhân acyl hóa là 2-cloronieotinoyl clorid giống
phương pháp aeyl hóa trên nhưng đã thay thế dung môi độc, nguy hiểm là
dioxan bằng hỗn hợp dung môi toluen và DME, thay base xúc tác không an
toàn, có hại cho sức khỏe là pyridin bằng N,N-dimethylanilin
Sự cải tiến của phương pháp so với phương pháp Hargrave và cộng sự làm
cho phương pháp an toản và thân thiện với môi trường hơn so với phương
pháp trước
Do vậy chúng tôi đã chọn phương pháp của Hargrave và cộng sự để tiến
hành phản ứng acyl hóa
e Cơ chế phản ứng acyl hóa [1]:
Phản ứng xảy ra theo cơ chế thể ái nhân: Nhóm acyl bị phân cực do đôi điện tử lệch về phía nguyên tử oxy có độ âm điện lớn hơn
Giai đoạn chậm: nguyên tử C của nhóm acyl mang điện tích dương phần bị tác nhân ái nhân (amin) mang đôi điện tử tự đo tấn công vào hình thành nên
sản phẩm trung gian có cấu trúc tứ điện
Trang 2416
Giai đoạn nhanh: sản phẩm trung gian có cấu trúc tứ diện nhanh chóng bị
xúc tác base tấn công vào lấy proton loại đi hydroclorid tạo thành sản phẩm
Trang 2517
Chuong 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1 Hóa chất
Hóa chất sử dụng trong thực nghiệm là các hóa chất thông thường của hãng Merck (Đức), công ty hóa chất Shanto Xilong Quảng Đông (Trung Quốc),
công ty hóa chất Đức Giang (Việt Nam) Các hóa chất được chúng tôi sử dụng
được liệt kê trong bang 2.1
Bảng 2.1 Các hóa chất được sử dụng
STT| Tênhóachất | Nguồn gốc |STT| Tênhóachất | Nguôn gốc
| Aceton Trung Quéc| 11 Natri sulfat | Trung Quốc
2-cloro-4-methyl-| | Merck N,N-dimethyl ồ
4 Acidacetic | TrungQuốc| 14 Ethanol Việt Nam
6 | Natri bicarbonat | Trung Quéc| 16 Natri clorid Trung Quốc
7 Nước cât Việt Nam | 17 | Natricarbonat | Trung Quốc
§ Toluen Trung Quốc | 18 Amoni clorid ' Trung Quốc
Trang 26Memmert, tu say hút chân không Shellab, cân dién tu Shimadzu, ống nghiệm,
pipet định mức, pipet Pasteur, đũa thủy tinh, đĩa Petri, giấy lọc
- Sắc ký lớp mỏng (SKLM) được tiễn hành trên bản mỏng silicagel
Kieselgel 60 F›s¿ (Merck)
- Nhiệt độ nóng chảy được đo trên máy Electrothermal Digital tại bộ môn Hóa Hữu cơ - Trường đại học Dược Hà Nội
- Phổ hồng ngoại (IR) được ghi trên máy Perkin Elmer, tại phòng thí
nghiệm Hóa vật liệu, khoa Hóa học - Trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội
- Phổ khối lượng (MS) ghi trên máy AutoSpec Primier tại phòng thí nghiệm
Hóa vật liệu, khoa Hóa học - Trường đại học Khoa học tự nhiên, Đại học
Quốc gia Hà Nội
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ('H-NMR và '*C-NMR) ghi trên máy Bruker-
AV 500 tại phòng Phân tích cấu trúc - Viện hóa học (Viện khoa học và công
nghệ Việt Nam)
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tổng hợp chất trung gian 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3) và khảo sát
một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng: Ảnh hưởng của tỉ lệ mol sắt sử dụng
trong phản ứng tới hiệu suất phản ứng, nghiên cứu thay thế dung môi acid
acetic băng bằng hỗn hợp dung môi acid acetic băng : ethanol (1:1,) khử hóa
bằng nhóm nitro bằng sắt, có mặt chất điện giải amoni clorid
- Tổng hợp 2-eloro-N-(2-eloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-carboxamid (5)
và khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ
lệ mol chất 4 tới hiệu suất phản ứng
Trang 2719
- Sơ bộ kiểm tra độ tỉnh khiết của các sản phảm bằng SKLM và đo nhiệt độ
nóng chảy
- Xác định cấu trúc hóa học của chất tông hợp được dựa trên kết quả phân
tích phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lượng (MS), phô cộng hưởng từ hạt nhân
(‘H-NMR va C-NMR).
Trang 2820
Chuong 3
THUC NGHIEM, KET QUA VA BAN LUAN
So dé quy trinh tong hgp Nevirapin [16]:
Các bước của quy trình:
+ Bước 1: khử 2-cloro-4-methyl-3nitropyridin thu được chất 3 + Bước 2: tiên hành phản ứng aeyl hoá thu được chất 5 + Bước 3: tạo sản phẩm trung gian 7
+ Bước 4: đóng vòng nội phân tử sử dụng alkoxid của kim loại kiềm
tạo sản phẩm đóng vòng Nevirapin
Trong khóa luận, chúng tôi tiến hành tổng hợp 2-cloro-N-(2-cloro-4- methylpyridin-3-yl)pyridin-3-carboxamid (5) là chất trung gian trong quá
trình tổng hợp Nevirapin dựa trên phương pháp của Gharpure Milind
Moreshwa và cộng sự [16] nhưng cải tiến cho phù hợp với điều kiện thực
nghiệm tại bộ môn Hóa hữu cơ Đồng thời khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng
tới phản ứng dé lựa chọn thông số thích hợp cho phản ứng như: tỉ lệ mol chất
phản ứng, dung môi, xúc tác
Để tổng hợp chất 5 chúng tôi tiến hành hai bước đầu tiên (bước 1 và bước
2) của quy trình tông hợp Nevirapin
Trang 29Phản ứng khử nhóm nitro dùng tác nhân khử Fe và acid acetic là các
nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm, hiệu suất phản ứng khá cao Mặt khác, việc
dùng tác nhân khử này là phù hợp nhất với các điều kiện trong phòng thực
nghiệm tại bộ môn Hóa hữu cơ
Phương pháp tông hợp chất 3 được tiến hành dựa trên tài liệu [16] với một
số điểm đáng lưu ý trong tài liệu như sau:
Acid được chọn có thể là vô cơ hoặc hữu cơ Acid hữu cơ tốt nhất là acid
acetic và acid vô cơ có thể chọn trong nhom: acid clohydric, acid sulphuric,
ortho phosphoric acid
Nhiệt độ phản ứng có thé tir 50°C - 110°C, thích hợp nhất 1a 65°C - 85°C
Nong dé acid acetic trong phản ứng thường được dùng trong khoảng 5- /5
thé tich/gam cua chat 2
Lượng sắt sử dụng trong phản ứng trong khoảng /.0-5.0 mol trên 7 moi
chat 2
Dựa trên các tài liệu chúng tôi tham khảo và điều kiện thực nghiệm tại bộ
môn, chúng tôi đã tiến hành phản ứng khử hóa 2-cloro-4-methyl-3-nitro
pyridin và khảo sát một yếu tố ảnh hưởng tới phản ứng khử hóa dé tìm ra các
điều kiện thích hợp để điều chế 3-amino-2-eloro-4-methylpyridin
Chúng tôi đã tiến hành tổng hợp và khảo sát điều kiện phản ứng như đã
trình bày ở dưới
e Tiến hành
- Dung cu: binh cau, sinh hàn hồi lưu, bình gan, may khuấy từ gia nhiệt, bản
sắc ký lớp mỏng.
Trang 30hồi lưu, đun nóng và khuấy bằng máy khuấy từ gia nhiệt Nâng nhiệt độ từ từ
đạt tới 68°C thì bắt đầu tính giờ, duy trì nhiệt độ 68 - §2°C Theo đõi phản
ứng bằng SKLM với hệ dung môi khai triển là CHCI; : CH:OH (30:1), xác
định thời gian phản ứng là 2h
- Xử lý hỗn hợp phản ứng: hỗn hợp sau phản ứng lọc qua phễu Buchner loại
tủa, thu dịch lọc Sau đó, chuyển hỗn hợp phản ứng sang bình cầu đáy tròn,
cất quay loại đung môi Cắn thô được hòa với 20ml hỗn hợp AcOEt : H;O
(1:1) Lớp AcOEt được rửa với NaHCO; bao hoa 2 lần, mỗi lần 20ml, Rửa lại
bằng dung dịch natri clorid bão hòa 2 lần Chiết lấy lớp AeOEt Làm khan
dịch chiết bằng Na;SO¿ Lọc lấy dịch loc Cat quay loại dung môi Cắn thô rửa
với n-hexan 3 lần, mỗi lần 4ml Kết tinh lại trong dung môi EtOAc thu được
0,26g chat kết tinh màu trắng hơi ngả vàng
Kết quả: + Hiệu suất: 91,5%
+ Nhiệt độ nóng chảy: 61 - 64°C
Trang 313.1.2 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng
3.1.2.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ moi sắt sử dụng trong phản ứng tới hiệu suất
phản ứng
Chúng tôi đã khảo sát sự ảnh hưởng của tỉ lệ mol sắt sử dụng trong phản
ứng khử hóa tới hiệu suất bằng cách thay đồi tỷ lệ mol sắt sử dụng trong phản
ứng còn các hợp phần khác vẫn giữ nguyên Với mỗi tỷ lệ mol sắt sử dụng,
tiến hành 5 mẻ phản ứng, lấy kết quả trung bình để đánh giá mức độ ảnh
hưởng của tỷ lệ mol sắt tới hiệu suất phản ứng
Quy trình tông hợp chúng tôi tiến hành tương tự như mục 3.I.I:
- Cân lần lượt chất 2: 0,344g (0,002mo)) ; Fe: lần lượt khảo sát với các tỉ lệ
(2) : Fe la 1:2; 1:3; 1:3,5; 1:4; 1:5 va dong 5ml dung môi, cho con khuấy vào
bình phản phản ứng Lắp bộ dụng cụ đun hồi lưu, đun nóng hỗn hợp ở nhiệt
độ 68°C - 8§2°C trong 2h
- Kết thúc phản ứng, lọc loại tủa, thu địch lọc, cất quay loại dung môi
- Chiết sản phẩm băng hỗn hợp AcOFt : H;O (1:1)
- Lớp AcOEt được rửa với NaHCO: bão hòa 2 lần, mỗi lần 20ml Rửa lại bằng dung dịch natri clorid bão hòa 2 lần Chiết lấy lớp AcOEt Làm khan
dịch chiết bằng Na;SO¿ Loc lay dich lọc Cất quay loại dung môi Cắn thô rửa
với n-hexan 3 lần, mỗi lần 4ml Kết tinh lại trong dung môi AcOEt
Các sản phẩm sau khi tỉnh chế chạy SKLM với hệ dung môi khai triển
CHC];: CHẠOH (30:1) cho một vết gọn rõ đưới ánh sáng tử ngoại
Ảnh hưởng của tỷ lệ mol sắt đến hiệu suất của phản ứng khảo sát được trình
bày ở bảng 3.1va hinh 3.1
Trang 3225
3.1.2.2 Nghiên cứu thay thé dung méi acid acetic bang bang hin hop dung
méi acid acetic bang : ethanol (1:1)
Khi sử dụng acid băng làm dung môi cho phản ứng khử hóa, chúng tôi nhận thấy trong quá trình xử lý hỗn hợp phản ứng, acid acetic có nhiệt độ sôi cao
nên khi cất quay loại dung môi mắt nhiều thời gian, khi chiết có hiện tượng
tạo tủa keo mầu đỏ nâu nên khó phân lớp Do vậy, chúng tôi khảo sat thay thế
dung môi acid acetic băng bằng hỗn hợp dung mdi la AcOH: EtOH (I:1) với
mục đích giảm thời gian xử lý hỗn hợp phản ứng và dễ dàng xử lý hỗn hợp
sau khi chiết vì hỗn hợp EtOH và AcOH có nhiệt độ sôi thấp hơn acid acetic
(118°C) nên thời gian cất giảm
Ci ii: CsHsCIN2O> C¿H;CIN;
- Tiến hành: Kết quả khảo sát ở mục 3.1.1 cho thấy với tỉ lệ mol giữa chất 2:
Ee là 1 : 3, hiệu suất phản ứng thu được cao nhất Do vậy, chúng tôi đã chọn tỉ
lệ trên trong phản ứng này
- Tỷ lệ:
Chất 2 Fe AcOH : EtOH (1:1)
0,002 mol 0,006mol
- Quy trình tông hợp chúng tôi tiễn hanh tuong tu muc 3.1.1:
+ Cân lần lượt các chất (2): Fe và đong dung môi, cho con khuấy vào bình
phản phản ứng ĐÐun hồi lưu ở nhiệt độ 68 - 82°C Theo dõi phản ứng bằng
SKLM, xác định được thời gian phản ứng là 2h
+ Quá trình xử lý hỗn hợp phản ứng tương tự mục 3.1.1
Trang 3326
+ Thu được 0,22g sản phẩm kết tinh mau trắng ngà
Kết quả: + Hiệu suất: 77,46%
+ Nhiệt độ nóng chảy: 61 - 64°C + SKLM: hệ dung môi khai triển là CHC]; : CH:OH (30:1) cho một vết gọn rõ đưới ánh sáng tử ngoại, R;= 0,82
Nhận xét:
Khi sử đụng hỗn hợp dung môi AcOH : EtOH (1:1) hiệu suất của phản ứng khử thấp hơn khi sử dụng dung môi AecOH đơn thuần
Tuy nhiên, khi thay thế dung môi AcOH bằng hỗn hợp dung môi AcOH :
EtOH (1:1), chúng tôi nhận thấy thời gian phản ứng khử hóa không thay đổi
nhưng ở giai đoạn xử lý hỗn hợp phản ứng thời gian cất quay loại dung môi
giảm đi đáng kể từ 25 phút xuống còn 15 phút Hơn nữa, khi chiết sản phâm
bằng dung môi AcOEt : HạO (1:1) dễ tách lớp hơn do không có hiện tượng tạo
tủa keo màu đỏ nâu Do vậy, khi dùng hỗn hợp dung môi AcOH : EtOH (1:1)
tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình xử lý hỗn hợp phản ứng về mặt
thời gian và quá trình chiết tách
3.1.2.3 Khử hóa bằng nhóm nitro bằng sắt, có mặt chất điện giải amoni
clorid
Trong phản ứng khử với tác nhân là sắt và acid thì sự có mặt của chất điện
ly nhu FeCl,, CaCl, NaCl, NH,Cl sé tang nhanh qua trình oxy hóa sat do
tăng độ dẫn điện của dung địch, bản thân nó chỉ đóng vai trò xúc tác
Chúng tôi khảo sát phản ứng với xúc tác là NH„CI Để khảo sát ảnh hưởng
của xúc tác NH„CI, chúng tôi dùng (2) : Fe tỉ lệ mol là 1:3 (do khảo sat chúng
tôi thấy với tỉ lệ mol này phản ứng thu được hiệu suất cao nhất) và hỗn hợp
dung môi AcOH : EtOH (1:1) để giảm thời gian xử lý hỗn hợp phản ứng với
sự có mặt của muối NHaCI
Chúng tôi tiến hành 5 mẻ phản ứng với các điều kiện giống nhau để khảo
sát như sau:
Trang 34(0,002mol) NH,Cl, dong 10m] hén hop dung méi AcOH : EtOH (1:1), cho
vao binh cau dung tich 30ml Lap b6 dung cy Dun héi lưu hỗn hợp phản ứng
ở nhiệt độ 68 - 82°C trong 2h.Theo đõi phản ứng bằng SKLM
+ Xử lý hỗn hợp phản ứng: sau khi kết thúc phản ứng, lọc trên phễu
Buchner loại tủa sắt, thu địch lọc Cất loại dung môi, cắn thô thu được hòa với
20ml hỗn hợp AcOEt : NaHCO; (1:1) Lớp AcOEt rửa bằng dung dịch NaCl
bão hòa, làm khan bằng Na;SO¿ Lọc lấy dịch lọc Cat loai dung méi Can thé
rửa với n-hexan 2 lần, mỗi lần 4ml Kết tỉnh lại trong dung môi AcOEt Thu
Nhận xét: Như vậy trong phản ứng khử khi dùng tác nhân là Fe trong acid
thêm chất điện ly NH„CI thì hiệu suất phản ứng tăng Cụ thẻ, phản ứng khử
chỉ dùng hỗn hợp dung môi thì hiệu suất là 77,46% khi thêm NHCI hiệu suất
đã tăng từ 88,03%
Trang 3528
Sơ đồ 3.1 Quy trình tổng hợp 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3)
rắn khác + Loc Amoni clorid
Loại đụng a Cat quay
Trang 3629
3.2 Tong hợp 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-
carboxamid (5) và khảo sát một số yếu tố ảnh hướng đến phản ứng
2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-carboxamid (5) được
tổng hợp từ chất trung gian 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3) bằng phản
ứng acyl hóa với 2-cloronicotinoyl clorid
Theo những tài liệu chúng tôi tham khảo [16] [17], có 2 phương pháp acyl hóa hợp chất 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3):
- Phương pháp của Hargrave và cộng su [17]
- Phương pháp của Gharpure Milind Moreshwa và cộng su [16]
Tuy nhiên, phương pháp của Gharpure Milind Moreshwa và cộng sự có
nhiều ưu điểm hơn nên chúng tôi dựa trên phương pháp này đề tông hợp
3.2.1.Tong hop chat 2-cloro-N-(2-cloro-4-methylpyridin-3-yl)pyridin-3-
carboxamid (5)
Phương pháp tông hợp chất 5 theo Gharpure Milind Moreshwa va cong su [16]:
Tổng hợp chất 5 được tiễn hành qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Điều chễ 2-cloronicotinoyl clorid (4) bằng cách cho acid 2-
cloronicotinic tác dụng với thionyl clorid trong dung môi DMEF và toluen
- Giai đoạn 2: Acyl hoa 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin (3): 2- cloronicotinoyl clorid (4) tác dụng với 3-amino-2-cloro-4-methylpyridin
(3) được hòa tan trong dung môi là alkyÌ acetat hoặc hydrocarbon thơm
như benzen, toluen với xúc tác là base
Base xúc tác cho phản ứng acyl hóa có thê là hữu cơ hoặc vô cơ Khi
base vô cơ được sử dụng là AcOK thì phản ứng diễn ra trong 12 - 16h ở
nhiệt độ 80 - 90°C, trong khi phản ứng cũng ở nhiệt độ đó khi ding base
hữu cơ là N,N-dimethylanilin thi phản ứng chỉ dién ra trong /-2h
Tỷ lệ mol N,N-dimethylanilin được dùng trong khoảng /,/-/,5 mol trén
Imol chat 3.