Đề tài luận án “Nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi Miocene giữa/muộn - Pliocene khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn” với mục tiêu nghiên cứu đối tượng bẫy chứ
Trang 1B GIÁO D O
I H C M - A CH T
PH M THANH LIÊM
KHU V C TRUNG TÂM B
Ngành: K thu a ch t
Mã s : 62520501
Hà N i 2014
Trang 31 Tính cấp thiết của luận án
Thực tế kết quả công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí thời gian qua ở Việt Nam cho thấy tiềm năng dầu khí của Việt Nam cần phải được đầu tư nghiên cứu chuyên sâu hơn Các mỏ, các phát hiện dầu khí phần lớn tập trung ở bể Cửu Long, các mỏ dầu khí đã và đang được khai thác trong các đối tượng chủ yếu là móng granite phong hóa nứt nẻ trước Đệ Tam, các trầm tích clastics tuổi Miocen, Oligocen, trầm tích cacbonat Việc triển khai công tác nghiên cứu TKTD nhằm tìm kiếm các đối tượng mới (các dạng bẫy địa tầng, phi cấu tạo…) trong phạm vi thềm lục địa Việt Nam là nhiệm vụ được đặt ra cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn phát triển tiếp theo ở trong nước, nằm trong kế hoạch 2011-2015 và chiến lược phát triển ngành dầu khí trong giai đoạn tiếp theo
Đề tài luận án “Nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi Miocene giữa/muộn - Pliocene khu vực trung tâm
bể Nam Côn Sơn” với mục tiêu nghiên cứu đối tượng bẫy chứa dầu khí
dạng địa tầng ở bể Nam Côn Sơn, có ý nghĩa thiết thực trong công tác nghiên cứu điều tra cơ bản về đánh giá tiềm năng và triển vọng dầu khí của đối tượng này, nằm trong mục tiêu đề ra của ngành dầu khí trong giai đoạn phát triển tiếp theo: “…gia tăng trữ lượng giai đoạn 2012-2015 và về sau được cho rằng sẽ dựa vào nguồn tài nguyên của bể Nam Côn Sơn” (trích nội dung Báo cáo định hướng công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí giai đoạn 2011-2015 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, tháng 12/2009)
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Các bẫy chứa địa tầng thành tạo sau giai đoạn tách giãn (sau thời gian hình thành bất chỉnh hợp khu vực vào cuối Miocen giữa) khu vực trung tâm bể là các quạt turbidite có tuổi Miocen muộn - Pliocen nên mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ đặc điểm thành tạo, khả năng hình thành và quy luật phân bố bẫy chứa địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể, từ đó xây dựng và đề xuất quy trình và tổ hợp phương pháp nghiên cứu đối tượng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và
ở các khu vực, bể lân cận có điều kiện địa chất tương tự
Trang 43 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn (lô HĐDK 04-1, 04-3, 05-1bc, 05-2, 05-3, 06-1, 06/94…) Đối tượng nghiên cứu của luận án là bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn-Pliocen khu vực trung tâm bể
4 Nội dung và nhiệm vụ của luận án
a Nội dung của luận án
- Nghiên cứu đặc điểm hình thành và phát triển bể trầm tích Nam Côn Sơn trên cơ sở tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý khu vực bể Nam Côn Sơn;
- Nghiên cứu đặc điểm thành tạo, quy mô phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn:
o Minh giải tài liệu ĐVLGK các giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;
o Minh giải tài liệu địa chấn 3D và phân tích các thuộc tính địa chấn trên tài liệu địa chấn 3D, minh giải tài liệu ĐVLGK xác định tính chất tầng chứa;
o Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo tích hợp kết quả phân tích thuộc tính địa chấn và phân tích ĐVLGK để xác định phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;
- Xây dựng và đề xuất quy trình nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn
b Nhiệm vụ của luận án
- Làm sáng tỏ đặc điểm thành tạo (hình thái, các yếu tố khống chế…), khả năng tồn tại, quá trình hình thành và quy luật phân bố của bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen
ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;
- Lựa chọn tổ hợp phương pháp địa chất - địa vật lý để nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite;
Trang 5- Xây dựng và đề xuất quy trình nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và ở các khu vực, bể lân cận có điều kiện địa chất tương tự;
- Xác định diện phân bố của đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite
và sơ bộ đánh giá về triển vọng dầu khí của đối tượng bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn
5 Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu
a Cơ sở tài liệu
Tài liệu được sử dụng trong luận án bao gồm tài liệu tổng hợp về địa chất, tài liệu địa vật lý: tài liệu địa chấn 3D lô 04-1 và 05-1bc, tài liệu ĐVLGK của các giếng thăm dò, thẩm lượng và khai thác khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn
b Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu ĐVLGK các giếng khoan trong khu vực nghiên cứu
để đưa ra các chỉ tiêu về định lượng (bề dày, tỷ lệ cát/sét, độ rỗng, độ thấm…) của đối tượng nghiên cứu;
- Phương pháp địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite;
- Phân tích, minh giải các thuộc tính địa chấn trên tài liệu địa chấn 3D;
- Sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network) để khoanh định diện phân bố của đối tượng nghiên cứu là bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a Ý nghĩa khoa học:
- Luận án làm rõ hơn về đặc điểm và phân bố không gian các dạng bẫy địa tầng ở bể Nam Côn Sơn, đặc điểm và phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;
- Luận án góp phần hoàn thiện phương pháp luận tìm kiếm thăm dò và đánh giá khả năng chứa dầu khí của bẫy địa tầng dạng quạt turbidite
Trang 6tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và ở các bể tương tự ở lân cận như Tư Chính – Vũng Mây, Phú Khánh… nói chung
b Ý nghĩa thực tiễn:
- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu tìm kiếm thăm dò ở
bể Nam Côn Sơn trong giai đoạn tới;
- Những kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị tham khảo về công tác định hướng tìm kiếm thăm dò đối tượng chứa bẫy địa tầng dạng quạt turbidite ở bể Nam Côn Sơn và ở các bể trầm tích tương tự khác của Việt Nam
7 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen ở bể Nam Côn Sơn là các trầm tích dạng dòng chảy rối (quạt turbidite) được thành tạo sau giai đoạn tách giãn, trong môi trường biển sâu; quạt turbidite thành tạo trong thời kỳ Miocen muộn có độ hạt thô hơn, tỷ lệ cát/sét cao hơn, bề dày trầm tích dày hơn (có khả năng chứa tốt hơn) so với các quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Pliocen;
- Luận điểm 2: Các quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen phân bố
ở phần chuyển tiếp giữa thềm và sườn khu vực trung tâm bể, nằm ngay chân sườn thềm thuộc đới chuyển tiếp; quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Miocen muộn có diện phân bố hẹp hơn, nằm gần chân sườn thềm hơn so với các quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Pliocen
8 Những điểm mới của luận án
- Làm sáng tỏ đặc điểm, phân bố đối tượng bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;
- Xây dựng được các luận cứ khoa học nhằm lựa chọn tổ hợp các thuộc tính địa chấn phù hợp kết hợp đồng thời với sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo để xác định và khoanh định diện phân bố bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn – Pliocen Trên cơ sở
đó đề xuất phương pháp nghiên cứu turbidite phù hợp với điều kiện địa chất ở bể Nam Côn Sơn
Trang 79 Bố cục của luận án
Luận án gồm 03 chương chính chưa kể phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và các công trình khoa học Toàn bộ nội dung luận án được trình bày trong 133 trang A4, trong
đó phần nội dung gồm 114 trang, 83 hình vẽ, 11 biểu bảng, 9 danh mục các công trình khoa học, các bài viết, các đề tài của nghiên cứu sinh đã được công bố và 55 đầu mục tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BỂ NAM CÔN SƠN
1.1 Địa chất khu vực
Nghiên cứu sinh theo
quan điểm cho rằng bể NCS
và các bể Đệ Tam ở Việt
Nam nằm trong đới nén ép
do va chạm
(collision-extrusion area) giữa mảng
Úc ở phía Tây Nam bị hút
chìm từ Miến-điện đi xuống
phía Nam dọc theo cung
đảo Sumatra-Java Đới hút
chìm này phát triển từ Miến
Điện qua vòng cung đảo
1.2 Đặc điểm hình thái, cấu trúc
Phần lớn được trích dẫn từ đề án NCKH cấp Nhà nước “Đánh giá tiềm
năng dầu khí bể Nam Côn Sơn” của Viện Dầu khí Việt Nam (Nguyễn Trọng Tín, Lê Chi Mai và nnk, 2012)
1.2.1 Đặc điểm hệ thống đứt gãy:
Gồm 3 hệ thống đứt gãy chính, có phương: (i) Bắc-Nam (BĐB-NTN,
á kinh tuyến); (ii) Đông-Tây (á vĩ tuyến); (iii) Đông Bắc-Tây Nam
Trang 81.2.2 Các đơn vị cấu trúc:
Theo N.T.Tín (2012), bể NCS gồm các đơn vị cấu trúc sau (Hình 2):
Hình 2 Hình dạng bể trầm tích NCS và các hệ thống đứt gãy chính
- Đới phân dị phía Tây: phụ đới rìa Tây; phụ đới phân dị phía Tây;
- Đới trũng Trung tâm:
Phụ đới rìa ĐN đới
nâng Côn Sơn; Trũng
Trung tâm (Phụ đới
tuổi Đệ Tam điển hình, bể
Nam Côn Sơn gồm các
phân vị địa tầng: (i) Móng
trước Kainozoi; (ii) Hệ
tầng Cau; (iii) Hệ tầng Hình 3 Cột địa tầng bể NCS
Trang 9Dừa; (iv) Hệ tầng Thông - Mãng Cầu; (v) Hệ tầng Nam Côn Sơn; (vi) Hệ tầng Biển Đông (Hình 3)
trước tách Hình 4 Tổng hợp lịch sử phát triển địa chất bể NCS
giãn; (ii) đồng tách giãn; (iii) sau tách giãn
1.5 Các loại bẫy chứa dầu khí ở bể NCS
Luận án đã thống kê các dạng bẫy cấu trúc có mặt ở bể NCS, giới thiệu sơ bộ đặc điểm của từng dạng bẫy chứa, bao gồm:
(i) Bẫy chứa móng
Pliocen; (iv) Bẫy
chứa cacbonat tuổi
Miocen giữa-muộn;
(v) Bẫy chứa
turbidite (Hình 5)
Hình 5 Các dạng bẫy chứa ở bể NCS
Trang 101.6 Các loại bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng ở bể NCS
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu thống kê, phân chia các dạng bẫy địa tầng theo đặc điểm hình thái: (i) Bẫy địa tầng chỉnh hợp (dạng thấu kính, dạng doi cát lòng sông); (ii) Bẫy vát nhọn địa tầng; (iii) Bẫy địa tầng kiểu thành đá; (iv) Bẫy kề áp mặt bất chỉnh hợp (kề áp trên, kề áp dưới, độc lập, liên tục)
Cách thống kê, phân loại trên mới chỉ theo đặc điểm về hình thái, chưa phản ánh được bản chất hình thành các bẫy chứa địa tầng theo đặc điểm lịch sử phát triển địa chất của khu vực
Có thể phân chia các dạng bẫy địa tầng có mặt ở bể NCS theo đặc điểm môi trường trầm tích và theo thời gian thành tạo như sau:
1.6.1 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường lục địa (Oligocen)
Thời kỳ Oligocen toàn bộ bể NCS là môi trường lục địa Hệ tầng Cau (E2 c) thành tạo trong thời kỳ đầu hình thành bể, giai đoạn đầu phát triển
trầm tích tướng lục địa bao gồm lũ tích xen kẽ trầm tích đầm hồ, sông ngòi, vũng vịnh
Đến cuối Oligocen, môi trường tích tụ trầm tích thay đổi mạnh từ tây sang đông: từ nón alluvi chuyển sang môi trường đồng bằng, phát triển rộng môi trường tam giác châu (delta), đầm hồ, vũng, vịnh ở phần Đông Bắc Ở khu vực phía Tây và Nam, trầm tích Oligocen vắng mặt do hoạt động nâng, bào mòn
1.6.2 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường ven bờ (Miocen
sớm-giữa)
Các trầm tích ven bờ được tích tụ trong nhiều môi trường khác nhau: môi trường tam giác châu (delta), đồng bằng ven biển (delta plain, tidal flat), vùng bờ và thềm biển (shoreface), cửa sông (estuarines)
Trầm tích Miocen dưới thuộc hệ tầng Dừa (N1 d) tích tụ trong môi
trường ven bờ, sông hồ, cửa sông, ven bờ nước lợ, đôi khi còn xen kẹp bởi các trầm tích biển hở Thời kỳ này đã xảy ra cùng lúc cả hai quá trình lún chìm và tốc độ tích tụ trầm tích cao
Trầm tích Miocen giữa của hệ tầng Thông-Mãng Cầu (N1
2
tmc) được
thành tạo chủ yếu trong điều kiện thềm nông (riêng phía Tây, Tây Nam gặp trầm tích sườn delta) đến thềm sâu (outer-sublitoral: deep marine)
Trang 11Phía Tây bể là trầm tích vụn (clastic) tướng thềm lục địa được phát triển thành tạo các tập đá trầm tích cacbonat dạng thềm, có tướng trầm tích ven
bờ phát triển, càng về phía Tây tướng lục địa càng phát triển Phía Đông
bể trầm tích là tướng cacbonat thềm phát triển cùng với sét tướng biển
1.6.3 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường biển sâu (Miocen
muộn-Pliocen)
Vào giai đoạn giữa của Miocen giữa, do ảnh hưởng bởi thời kỳ phát triển rift muộn, toàn vùng bị nâng lên và bị bào mòn mang tính khu vực Sau giai đoạn này, các pha biển tiến và ngập lụt khống chế trên diện tích toàn bể Hầu hết các đứt gãy kết thúc hoạt động vào cuối Miocen giữa Phía Tây của bể là trầm tích vụn (clastic) tướng sườn (slope), thềm (shelf)
và carbonate; phía Đông là sét biển sâu xen kẹt lớp cát kết turbidite, bao quanh bởi các khối xây cacbonat (build-up) Môi trường trầm tích chuyển tiếp từ biển nông, sườn trên, sườn giữa đến biển sâu
Hệ tầng Nam Côn Sơn (N1
3
ncs) phân bố rộng rãi toàn bể Ở rìa phía
Bắc và Tây – Tây Nam chủ yếu là lục nguyên; ở vùng Trung tâm gồm các trầm tích lục nguyên và cacbonat xen kẽ
Hệ thống turbidite của hệ tầng Nam Côn Sơn được hình thành ở vị trí tích tụ khu vực chân của sườn thềm Do ảnh hưởng của quá trình vận chuyển vật liệu trầm tích, độ không đồng nhất của vỉa chứa, thể tích bùn của trầm tích turbidite, độ lớn của tích tụ… mà các quạt turbidite có thể nằm gần sát, xa hoặc rất xa chân sườn thềm Các quạt sườn (slope fan) và quạt ngầm đáy biển (basin floor fan) ở vùng bản lề chân sườn thềm có quan hệ rất chặt chẽ và bền vững với nguồn trầm tích, bao gồm: (i) thành phần và nguồn trầm tích; (ii) quá trình trầm tích – hiệu quả của vận chuyển; (iii) dạng phân lớp trầm tích và sự phân bố các tướng hạt thô và mịn bên trong quạt turbidite – cho biết thể tích và đặc trưng tướng bên trong quạt
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẪY CHỨA ĐỊA TẦNG DẠNG QUẠT TURBIDITE TUỔI MIOCEN MUỘN - PLIOCEN KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN 2.1 Cơ sở lý thuyết
Trang 12Để xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng ở bể NCS nói chung và bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể nói riêng, cần thiết phải nắm rõ cơ sở lý thuyết về: (i) địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng; (ii) đặc điểm hình thành bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite trên cơ sở nghiên cứu địa tầng phân tập; (iii) cơ sở lựa chọn thuộc tính địa chấn phân tích; (iv) phổ biên độ SpecDecomp và ứng dụng trong nghiên cứu phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite
2.1.1 Địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng
- Hệ thống trầm tích biển thấp (LST)
- Hệ thống trầm tích biển tiến (TST)
- Hệ thống trầm tích biển cao (HST)
Hình 6 Mô hình thành tạo turbidite trong hệ thống trầm tích biển thấp
Liên quan đến việc hình thành các thành tạo turbidite là hệ thống trầm tích biển thấp (Hình 6) với các dạng trầm tích là quạt đáy bể (basin floor fans), quạt sườn lục địa (slope fans), nêm phủ chồng lấn (prograding wedge/lowstand wedge)
2.1.2 Cơ sở hình thành turbidite theo lý thuyết địa tầng phân tập
Vùng thềm lục địa (continental shelf) được định nghĩa là nơi mực nước biển sâu từ 10 - 200m Qua điểm chuyển tiếp từ thềm sang sườn (shelf break), độ sâu nước biển >200m, địa hình đáy biển thay đổi đột ngột với góc dốc trên 300
là phần sườn thềm (slope, shelf-slope) (Hình 7)
Trang 13Với độ sâu nước
biển thay đổi đột ngột
Hình 7 Mô hình thành tạo quạt turbidite
Ngay chân sườn dốc là nơi tích tụ các quạt ngầm đáy biển (deep-sea fan / basin floor fan) trong đó được phân chia ra quạt trong (inner fan) và quạt ngoài (outer fan)