1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE GIỮA MUỘN PLIOCENE KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN

27 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận án “Nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi Miocene giữa/muộn - Pliocene khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn” với mục tiêu nghiên cứu đối tượng bẫy chứ

Trang 1

B GIÁO D O

I H C M - A CH T

PH M THANH LIÊM

KHU V C TRUNG TÂM B

Ngành: K thu a ch t

Mã s : 62520501

Hà N i 2014

Trang 3

1 Tính cấp thiết của luận án

Thực tế kết quả công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí thời gian qua ở Việt Nam cho thấy tiềm năng dầu khí của Việt Nam cần phải được đầu tư nghiên cứu chuyên sâu hơn Các mỏ, các phát hiện dầu khí phần lớn tập trung ở bể Cửu Long, các mỏ dầu khí đã và đang được khai thác trong các đối tượng chủ yếu là móng granite phong hóa nứt nẻ trước Đệ Tam, các trầm tích clastics tuổi Miocen, Oligocen, trầm tích cacbonat Việc triển khai công tác nghiên cứu TKTD nhằm tìm kiếm các đối tượng mới (các dạng bẫy địa tầng, phi cấu tạo…) trong phạm vi thềm lục địa Việt Nam là nhiệm vụ được đặt ra cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trong giai đoạn phát triển tiếp theo ở trong nước, nằm trong kế hoạch 2011-2015 và chiến lược phát triển ngành dầu khí trong giai đoạn tiếp theo

Đề tài luận án “Nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng tuổi Miocene giữa/muộn - Pliocene khu vực trung tâm

bể Nam Côn Sơn” với mục tiêu nghiên cứu đối tượng bẫy chứa dầu khí

dạng địa tầng ở bể Nam Côn Sơn, có ý nghĩa thiết thực trong công tác nghiên cứu điều tra cơ bản về đánh giá tiềm năng và triển vọng dầu khí của đối tượng này, nằm trong mục tiêu đề ra của ngành dầu khí trong giai đoạn phát triển tiếp theo: “…gia tăng trữ lượng giai đoạn 2012-2015 và về sau được cho rằng sẽ dựa vào nguồn tài nguyên của bể Nam Côn Sơn” (trích nội dung Báo cáo định hướng công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí giai đoạn 2011-2015 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, tháng 12/2009)

2 Mục đích nghiên cứu của luận án

Các bẫy chứa địa tầng thành tạo sau giai đoạn tách giãn (sau thời gian hình thành bất chỉnh hợp khu vực vào cuối Miocen giữa) khu vực trung tâm bể là các quạt turbidite có tuổi Miocen muộn - Pliocen nên mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ đặc điểm thành tạo, khả năng hình thành và quy luật phân bố bẫy chứa địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể, từ đó xây dựng và đề xuất quy trình và tổ hợp phương pháp nghiên cứu đối tượng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và

ở các khu vực, bể lân cận có điều kiện địa chất tương tự

Trang 4

3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án là khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn (lô HĐDK 04-1, 04-3, 05-1bc, 05-2, 05-3, 06-1, 06/94…) Đối tượng nghiên cứu của luận án là bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn-Pliocen khu vực trung tâm bể

4 Nội dung và nhiệm vụ của luận án

a Nội dung của luận án

- Nghiên cứu đặc điểm hình thành và phát triển bể trầm tích Nam Côn Sơn trên cơ sở tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý khu vực bể Nam Côn Sơn;

- Nghiên cứu đặc điểm thành tạo, quy mô phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn:

o Minh giải tài liệu ĐVLGK các giếng khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;

o Minh giải tài liệu địa chấn 3D và phân tích các thuộc tính địa chấn trên tài liệu địa chấn 3D, minh giải tài liệu ĐVLGK xác định tính chất tầng chứa;

o Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo tích hợp kết quả phân tích thuộc tính địa chấn và phân tích ĐVLGK để xác định phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;

- Xây dựng và đề xuất quy trình nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn

b Nhiệm vụ của luận án

- Làm sáng tỏ đặc điểm thành tạo (hình thái, các yếu tố khống chế…), khả năng tồn tại, quá trình hình thành và quy luật phân bố của bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen

ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;

- Lựa chọn tổ hợp phương pháp địa chất - địa vật lý để nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite;

Trang 5

- Xây dựng và đề xuất quy trình nghiên cứu đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và ở các khu vực, bể lân cận có điều kiện địa chất tương tự;

- Xác định diện phân bố của đối tượng bẫy địa tầng dạng quạt turbidite

và sơ bộ đánh giá về triển vọng dầu khí của đối tượng bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn

5 Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu

a Cơ sở tài liệu

Tài liệu được sử dụng trong luận án bao gồm tài liệu tổng hợp về địa chất, tài liệu địa vật lý: tài liệu địa chấn 3D lô 04-1 và 05-1bc, tài liệu ĐVLGK của các giếng thăm dò, thẩm lượng và khai thác khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn

b Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tài liệu ĐVLGK các giếng khoan trong khu vực nghiên cứu

để đưa ra các chỉ tiêu về định lượng (bề dày, tỷ lệ cát/sét, độ rỗng, độ thấm…) của đối tượng nghiên cứu;

- Phương pháp địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng nghiên cứu đặc điểm, phân bố bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite;

- Phân tích, minh giải các thuộc tính địa chấn trên tài liệu địa chấn 3D;

- Sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo (Artificial Neural Network) để khoanh định diện phân bố của đối tượng nghiên cứu là bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

a Ý nghĩa khoa học:

- Luận án làm rõ hơn về đặc điểm và phân bố không gian các dạng bẫy địa tầng ở bể Nam Côn Sơn, đặc điểm và phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen ở khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;

- Luận án góp phần hoàn thiện phương pháp luận tìm kiếm thăm dò và đánh giá khả năng chứa dầu khí của bẫy địa tầng dạng quạt turbidite

Trang 6

tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn nói riêng và ở các bể tương tự ở lân cận như Tư Chính – Vũng Mây, Phú Khánh… nói chung

b Ý nghĩa thực tiễn:

- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu tìm kiếm thăm dò ở

bể Nam Côn Sơn trong giai đoạn tới;

- Những kết quả nghiên cứu là tài liệu có giá trị tham khảo về công tác định hướng tìm kiếm thăm dò đối tượng chứa bẫy địa tầng dạng quạt turbidite ở bể Nam Côn Sơn và ở các bể trầm tích tương tự khác của Việt Nam

7 Các luận điểm bảo vệ

- Luận điểm 1: Bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen ở bể Nam Côn Sơn là các trầm tích dạng dòng chảy rối (quạt turbidite) được thành tạo sau giai đoạn tách giãn, trong môi trường biển sâu; quạt turbidite thành tạo trong thời kỳ Miocen muộn có độ hạt thô hơn, tỷ lệ cát/sét cao hơn, bề dày trầm tích dày hơn (có khả năng chứa tốt hơn) so với các quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Pliocen;

- Luận điểm 2: Các quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen phân bố

ở phần chuyển tiếp giữa thềm và sườn khu vực trung tâm bể, nằm ngay chân sườn thềm thuộc đới chuyển tiếp; quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Miocen muộn có diện phân bố hẹp hơn, nằm gần chân sườn thềm hơn so với các quạt turbidite hình thành trong thời kỳ Pliocen

8 Những điểm mới của luận án

- Làm sáng tỏ đặc điểm, phân bố đối tượng bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn;

- Xây dựng được các luận cứ khoa học nhằm lựa chọn tổ hợp các thuộc tính địa chấn phù hợp kết hợp đồng thời với sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo để xác định và khoanh định diện phân bố bẫy chứa dầu khí địa tầng dạng quạt turbidite tuổi Miocen muộn – Pliocen Trên cơ sở

đó đề xuất phương pháp nghiên cứu turbidite phù hợp với điều kiện địa chất ở bể Nam Côn Sơn

Trang 7

9 Bố cục của luận án

Luận án gồm 03 chương chính chưa kể phần mở đầu và phần kết luận, kiến nghị, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và các công trình khoa học Toàn bộ nội dung luận án được trình bày trong 133 trang A4, trong

đó phần nội dung gồm 114 trang, 83 hình vẽ, 11 biểu bảng, 9 danh mục các công trình khoa học, các bài viết, các đề tài của nghiên cứu sinh đã được công bố và 55 đầu mục tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BỂ NAM CÔN SƠN

1.1 Địa chất khu vực

Nghiên cứu sinh theo

quan điểm cho rằng bể NCS

và các bể Đệ Tam ở Việt

Nam nằm trong đới nén ép

do va chạm

(collision-extrusion area) giữa mảng

Úc ở phía Tây Nam bị hút

chìm từ Miến-điện đi xuống

phía Nam dọc theo cung

đảo Sumatra-Java Đới hút

chìm này phát triển từ Miến

Điện qua vòng cung đảo

1.2 Đặc điểm hình thái, cấu trúc

Phần lớn được trích dẫn từ đề án NCKH cấp Nhà nước “Đánh giá tiềm

năng dầu khí bể Nam Côn Sơn” của Viện Dầu khí Việt Nam (Nguyễn Trọng Tín, Lê Chi Mai và nnk, 2012)

1.2.1 Đặc điểm hệ thống đứt gãy:

Gồm 3 hệ thống đứt gãy chính, có phương: (i) Bắc-Nam (BĐB-NTN,

á kinh tuyến); (ii) Đông-Tây (á vĩ tuyến); (iii) Đông Bắc-Tây Nam

Trang 8

1.2.2 Các đơn vị cấu trúc:

Theo N.T.Tín (2012), bể NCS gồm các đơn vị cấu trúc sau (Hình 2):

Hình 2 Hình dạng bể trầm tích NCS và các hệ thống đứt gãy chính

- Đới phân dị phía Tây: phụ đới rìa Tây; phụ đới phân dị phía Tây;

- Đới trũng Trung tâm:

Phụ đới rìa ĐN đới

nâng Côn Sơn; Trũng

Trung tâm (Phụ đới

tuổi Đệ Tam điển hình, bể

Nam Côn Sơn gồm các

phân vị địa tầng: (i) Móng

trước Kainozoi; (ii) Hệ

tầng Cau; (iii) Hệ tầng Hình 3 Cột địa tầng bể NCS

Trang 9

Dừa; (iv) Hệ tầng Thông - Mãng Cầu; (v) Hệ tầng Nam Côn Sơn; (vi) Hệ tầng Biển Đông (Hình 3)

trước tách Hình 4 Tổng hợp lịch sử phát triển địa chất bể NCS

giãn; (ii) đồng tách giãn; (iii) sau tách giãn

1.5 Các loại bẫy chứa dầu khí ở bể NCS

Luận án đã thống kê các dạng bẫy cấu trúc có mặt ở bể NCS, giới thiệu sơ bộ đặc điểm của từng dạng bẫy chứa, bao gồm:

(i) Bẫy chứa móng

Pliocen; (iv) Bẫy

chứa cacbonat tuổi

Miocen giữa-muộn;

(v) Bẫy chứa

turbidite (Hình 5)

Hình 5 Các dạng bẫy chứa ở bể NCS

Trang 10

1.6 Các loại bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng ở bể NCS

Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu thống kê, phân chia các dạng bẫy địa tầng theo đặc điểm hình thái: (i) Bẫy địa tầng chỉnh hợp (dạng thấu kính, dạng doi cát lòng sông); (ii) Bẫy vát nhọn địa tầng; (iii) Bẫy địa tầng kiểu thành đá; (iv) Bẫy kề áp mặt bất chỉnh hợp (kề áp trên, kề áp dưới, độc lập, liên tục)

Cách thống kê, phân loại trên mới chỉ theo đặc điểm về hình thái, chưa phản ánh được bản chất hình thành các bẫy chứa địa tầng theo đặc điểm lịch sử phát triển địa chất của khu vực

Có thể phân chia các dạng bẫy địa tầng có mặt ở bể NCS theo đặc điểm môi trường trầm tích và theo thời gian thành tạo như sau:

1.6.1 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường lục địa (Oligocen)

Thời kỳ Oligocen toàn bộ bể NCS là môi trường lục địa Hệ tầng Cau (E2 c) thành tạo trong thời kỳ đầu hình thành bể, giai đoạn đầu phát triển

trầm tích tướng lục địa bao gồm lũ tích xen kẽ trầm tích đầm hồ, sông ngòi, vũng vịnh

Đến cuối Oligocen, môi trường tích tụ trầm tích thay đổi mạnh từ tây sang đông: từ nón alluvi chuyển sang môi trường đồng bằng, phát triển rộng môi trường tam giác châu (delta), đầm hồ, vũng, vịnh ở phần Đông Bắc Ở khu vực phía Tây và Nam, trầm tích Oligocen vắng mặt do hoạt động nâng, bào mòn

1.6.2 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường ven bờ (Miocen

sớm-giữa)

Các trầm tích ven bờ được tích tụ trong nhiều môi trường khác nhau: môi trường tam giác châu (delta), đồng bằng ven biển (delta plain, tidal flat), vùng bờ và thềm biển (shoreface), cửa sông (estuarines)

Trầm tích Miocen dưới thuộc hệ tầng Dừa (N1 d) tích tụ trong môi

trường ven bờ, sông hồ, cửa sông, ven bờ nước lợ, đôi khi còn xen kẹp bởi các trầm tích biển hở Thời kỳ này đã xảy ra cùng lúc cả hai quá trình lún chìm và tốc độ tích tụ trầm tích cao

Trầm tích Miocen giữa của hệ tầng Thông-Mãng Cầu (N1

2

tmc) được

thành tạo chủ yếu trong điều kiện thềm nông (riêng phía Tây, Tây Nam gặp trầm tích sườn delta) đến thềm sâu (outer-sublitoral: deep marine)

Trang 11

Phía Tây bể là trầm tích vụn (clastic) tướng thềm lục địa được phát triển thành tạo các tập đá trầm tích cacbonat dạng thềm, có tướng trầm tích ven

bờ phát triển, càng về phía Tây tướng lục địa càng phát triển Phía Đông

bể trầm tích là tướng cacbonat thềm phát triển cùng với sét tướng biển

1.6.3 Dạng bẫy thành tạo trong môi trường biển sâu (Miocen

muộn-Pliocen)

Vào giai đoạn giữa của Miocen giữa, do ảnh hưởng bởi thời kỳ phát triển rift muộn, toàn vùng bị nâng lên và bị bào mòn mang tính khu vực Sau giai đoạn này, các pha biển tiến và ngập lụt khống chế trên diện tích toàn bể Hầu hết các đứt gãy kết thúc hoạt động vào cuối Miocen giữa Phía Tây của bể là trầm tích vụn (clastic) tướng sườn (slope), thềm (shelf)

và carbonate; phía Đông là sét biển sâu xen kẹt lớp cát kết turbidite, bao quanh bởi các khối xây cacbonat (build-up) Môi trường trầm tích chuyển tiếp từ biển nông, sườn trên, sườn giữa đến biển sâu

Hệ tầng Nam Côn Sơn (N1

3

ncs) phân bố rộng rãi toàn bể Ở rìa phía

Bắc và Tây – Tây Nam chủ yếu là lục nguyên; ở vùng Trung tâm gồm các trầm tích lục nguyên và cacbonat xen kẽ

Hệ thống turbidite của hệ tầng Nam Côn Sơn được hình thành ở vị trí tích tụ khu vực chân của sườn thềm Do ảnh hưởng của quá trình vận chuyển vật liệu trầm tích, độ không đồng nhất của vỉa chứa, thể tích bùn của trầm tích turbidite, độ lớn của tích tụ… mà các quạt turbidite có thể nằm gần sát, xa hoặc rất xa chân sườn thềm Các quạt sườn (slope fan) và quạt ngầm đáy biển (basin floor fan) ở vùng bản lề chân sườn thềm có quan hệ rất chặt chẽ và bền vững với nguồn trầm tích, bao gồm: (i) thành phần và nguồn trầm tích; (ii) quá trình trầm tích – hiệu quả của vận chuyển; (iii) dạng phân lớp trầm tích và sự phân bố các tướng hạt thô và mịn bên trong quạt turbidite – cho biết thể tích và đặc trưng tướng bên trong quạt

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BẪY CHỨA ĐỊA TẦNG DẠNG QUẠT TURBIDITE TUỔI MIOCEN MUỘN - PLIOCEN KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN 2.1 Cơ sở lý thuyết

Trang 12

Để xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu bẫy chứa dầu khí dạng địa tầng ở bể NCS nói chung và bẫy địa tầng tuổi Miocen muộn - Pliocen khu vực trung tâm bể nói riêng, cần thiết phải nắm rõ cơ sở lý thuyết về: (i) địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng; (ii) đặc điểm hình thành bẫy chứa dầu khí dạng quạt turbidite trên cơ sở nghiên cứu địa tầng phân tập; (iii) cơ sở lựa chọn thuộc tính địa chấn phân tích; (iv) phổ biên độ SpecDecomp và ứng dụng trong nghiên cứu phân bố bẫy địa tầng dạng quạt turbidite

2.1.1 Địa tầng phân tập và địa chấn địa tầng

- Hệ thống trầm tích biển thấp (LST)

- Hệ thống trầm tích biển tiến (TST)

- Hệ thống trầm tích biển cao (HST)

Hình 6 Mô hình thành tạo turbidite trong hệ thống trầm tích biển thấp

Liên quan đến việc hình thành các thành tạo turbidite là hệ thống trầm tích biển thấp (Hình 6) với các dạng trầm tích là quạt đáy bể (basin floor fans), quạt sườn lục địa (slope fans), nêm phủ chồng lấn (prograding wedge/lowstand wedge)

2.1.2 Cơ sở hình thành turbidite theo lý thuyết địa tầng phân tập

Vùng thềm lục địa (continental shelf) được định nghĩa là nơi mực nước biển sâu từ 10 - 200m Qua điểm chuyển tiếp từ thềm sang sườn (shelf break), độ sâu nước biển >200m, địa hình đáy biển thay đổi đột ngột với góc dốc trên 300

là phần sườn thềm (slope, shelf-slope) (Hình 7)

Trang 13

Với độ sâu nước

biển thay đổi đột ngột

Hình 7 Mô hình thành tạo quạt turbidite

Ngay chân sườn dốc là nơi tích tụ các quạt ngầm đáy biển (deep-sea fan / basin floor fan) trong đó được phân chia ra quạt trong (inner fan) và quạt ngoài (outer fan)

Ngày đăng: 26/08/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các yếu tố kiến tạo khu vực ĐNA   ảnh hưởng đến quá trình hình thành bể NCS - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 1. Các yếu tố kiến tạo khu vực ĐNA ảnh hưởng đến quá trình hình thành bể NCS (Trang 7)
Hình 5. Các dạng bẫy chứa ở bể NCS - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 5. Các dạng bẫy chứa ở bể NCS (Trang 9)
Hình 6. Mô hình thành tạo turbidite trong hệ thống trầm tích biển thấp - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 6. Mô hình thành tạo turbidite trong hệ thống trầm tích biển thấp (Trang 12)
Hình 7. Mô hình thành tạo quạt turbidite - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 7. Mô hình thành tạo quạt turbidite (Trang 13)
Hình 9. Quy trình nghiên cứu của Luận án (Work Flow) - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 9. Quy trình nghiên cứu của Luận án (Work Flow) (Trang 14)
Hình 10. Tài liệu ĐVLGK vỉa chứa turbidite Pliocen giếng A-1X, A-2X - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 10. Tài liệu ĐVLGK vỉa chứa turbidite Pliocen giếng A-1X, A-2X (Trang 15)
Hình 11. Các mặt phản xạ chính theo không gian 3 chiều: (i) nóc Miocen giữa; - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 11. Các mặt phản xạ chính theo không gian 3 chiều: (i) nóc Miocen giữa; (Trang 16)
Hình 12 và Hình 13 là hình ảnh kết quả phân tích thuộc tính địa chấn - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 12 và Hình 13 là hình ảnh kết quả phân tích thuộc tính địa chấn (Trang 16)
Hình 14. Đặc trưng bề dày  turbidites phân bố theo khu vực - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 14. Đặc trưng bề dày turbidites phân bố theo khu vực (Trang 18)
Hình 16. Kết quả phân tích thuộc tính sử dụng mạng ANN - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 16. Kết quả phân tích thuộc tính sử dụng mạng ANN (Trang 21)
Hình ảnh các thân chứa turbidite được thể hiện trên các bản đồ môi  trường  trầm  tích  khu  vực  trung  tâm  bể  Nam  Côn  Sơn  qua từng  thời  kỳ,  phản ánh đặc trưng của phân bố turbidite môi trường biển sâu, cụ thể là:  (i) hướng  dòng  chảy  (kênh  d - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
nh ảnh các thân chứa turbidite được thể hiện trên các bản đồ môi trường trầm tích khu vực trung tâm bể Nam Côn Sơn qua từng thời kỳ, phản ánh đặc trưng của phân bố turbidite môi trường biển sâu, cụ thể là: (i) hướng dòng chảy (kênh d (Trang 22)
Bảng 2. Thông số vỉa chứa turbidite mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh, Đại Nguyệt - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Bảng 2. Thông số vỉa chứa turbidite mỏ Hải Thạch, Mộc Tinh, Đại Nguyệt (Trang 23)
Hình 18. Hình ảnh mô phỏng quy trình nghiên cứu - TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, PHÂN BỐ BẪY CHỨA DẦU KHÍ DẠNG ĐỊA TẦNG TUỔI MIOCENE  GIỮA MUỘN PLIOCENE  KHU VỰC TRUNG TÂM BỂ NAM CÔN SƠN
Hình 18. Hình ảnh mô phỏng quy trình nghiên cứu (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w