Mục tiêu của luận án Làm sáng tỏ đặc điểm địa tầng, cấu trúc của các thành tạo Oligoxen phần Đông Bắc bồn trũng Cửu Long để làm cơ sở khôi phụclịch sử tiến hóa địa chất khu vực, phục vụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-HOÀNG NGỌC ĐÔNG
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT- KIẾN TẠO PHẦN ĐÔNG BẮC BỒN TRŨNG CỬU LONG TRONG THỜI KỲ EOXEN-OLIGOXEN
Chuyên ngành: Địa Kiến tạo
Mã số: 62.44.55.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
Trang 2Hà Nội – 2011 Công trình được hoàn thành tại Bộ môn Địa chất Khoa Địa Chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Trần Thanh Hải, Đại học Mỏ - Địa chất
2 TS Hoàng Ngọc Đang, Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam
Luận án có thể được tham khảo tại Thư viện Quốc gia hoặc Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở bồn trũng Cửu Long, ngoài hai đối tượng chứa dầu quan trọng là
đá móng trước Kainozoi và các thành tạo Mioxen dưới, các thành tạoEoxen-Oligoxen bao gồm các hệ tầng Cà Cối? Trà Cú và Trà Tân là cácđối tượng thăm dò dầu khí rất đáng được quan tâm Tuy nhiên, đặcđiểm địa tầng, cấu trúc địa chất, lịch sử tiến hóa địa chất và tiềm năngdầu khí của các thành tạo Eoxen-Oligoxen này chưa được nghiên cứuthỏa đáng Để phục vụ công tác tìm kiếm thăm dò, đánh giá tiềm năng
và dự báo rủi ro cho các đối tượng này trong phần Đông Bắc Bồn trũngCửu Long, việc làm sáng tỏ bản chất địa tầng, cấu trúc kiến tạo, lịch sửtiến hóa địa chất trong giai đoạn Eoxen-Oligoxen đã trở thành vấn đềcấp thiết
Xuất phát từ những vấn đề trên, NCS chọn đề tài nghiên cứu “Đặcđiểm địa chất kiến tạo phần Đông Bắc Bồn trũng Cửu Long trong thời
kỳ Eoxen-Oligoxen” để làm đề tài luận án tiến sĩ của mình
2 Mục tiêu của luận án
Làm sáng tỏ đặc điểm địa tầng, cấu trúc của các thành tạo Oligoxen phần Đông Bắc bồn trũng Cửu Long để làm cơ sở khôi phụclịch sử tiến hóa địa chất khu vực, phục vụ cho việc đánh giá tiềm năngdầu khí trong các đối tượng này
Eoxen-3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Là các thành tạo địa chất có tuổi Eoxen-Oligoxen ở phần Đông Bắccủa bồn trũng Cửu Long trong phạm vi phần Đông Bắc bồn trũng CửuLong, được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 10o 00’ 09” vĩ độ Bắc đến 11o
00’ 01” vĩ độ Bắc và từ 107o 41’ 22” kinh độ Đông đến 109o 19’ 46”kinh độ Đông
4 Nhiệm vụ của luận án
Trang 41) Nghiên cứu chi tiết đặc điểm địa tầng của các thành tạo Oligoxen
Eoxen-2) Nghiên cứu các đặc điểm cấu trúc, phân chia các giai đoạn kiến tạochính và khôi phục lịch sử tiến hóa địa chất trong Eoxen-Oligoxen3) Đánh giá vai trò của các yếu tố địa chất Eoxen-Oligoxen đối với hệthống dầu khí ở phần Đông bắc Bồn trũng Cửu Long
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học: Trên cơ sở giải đóan chi tiết đặc điểm địa tầng và
cấu trúc biến dạng của khu vực nghiên cứu cũng như thiết lập lại lịch sửtiến hóa địa chất trong Eocence – Oligocence, kết quả nghiên cứu đónggóp thêm những hiểu biết mới về lịch sử tiến hóa địa chất của một phầnthềm lục địa Đông nam Việt Nam trong Kainozoi sớm
Ý nghĩa thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu này góp phần xác định
mối quan hệ giữa các thành tạo địa chất Eoxen-Oligoxen với các hệthống dầu khí, làm cơ sở dự báo triển vọng và định hướng công tác tìmkiếm thăm dò dầu khí trong khu vực
6 Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Các thành tạo trầm tích Eoxen-Oligoxen phần Đông bắc
Bồn trũng Cửu Long được xếp vào các hệ tầng Trà Cú có tuổi Oligoxen sớm và Trà Tân tuổi Oligoxen muộn Các hệ tầng này có đặcđiểm trầm tích và thành phần thạch học phức tạp Hệ tầng Trà Cú gồm
Eoxen?-cả các trầm tích vụn và phun trào bazan với sự biến thiên đa dạng vềthành phần và đặc điểm trầm tích theo không gian khác với đặc điểmcủa hệ tầng này được ghi nhận trước đây
Luận điểm 2: Trong giai đọan Eoxen-Oligoxen khu vực nghiên cứu đã
trải qua ít nhất 4 pha kiến tạo: Pha 1 diễn ra trong Eoxen-Oligoxen sớmliên quan tới sự tách giãn vỏ lục địa và tạo nên các địa hào phươngĐông bắc-Tây nam Pha 2 phát triển trong giai đoạn cuối Oligoxen sớm
và tạo ra sự nghịch đảo kiến tạo các địa hào hình thành trong Pha 1 và
Trang 5tạo nên mặt bất chỉnh hợp trên nóc của Hệ tầng Trà Cú Pha 3 là pha táitách giãn trong Oligoxen giữa-muộn, gây lên sự tái sụt lún và liên thôngcác địa hào có trước tạo thành một bồn trầm tích dạng hồ Pha 4 đặctrưng bởi hệ thống đứt gãy trượt bằng cặp đôi phương á vĩ tuyến và ákinh tuyến, nghịch đảo bồn trầm tích và tạo mặt bất chỉnh hợp trên nóccủa Hệ tầng Trà Tân Bối cảnh kiến tạo của khu vực trong Eoxen-Oligoxen liên quan chặt chẽ với sự tương tác giữa tách giãn sau cungmagma và sự phiêu trượt của các địa khối rìa lục địa Đông Nam Á trongKanozoi sớm.
Luận điểm 3: Hệ thống dầu khí trong các thành tạo Eoxen-Oligoxen ở
phần Đông bắc Bồn trũng Cửu Long bị chi phối bởi các cấu tạo địa chấtđược hình thành trong các pha kiến tạo Eoxen-Oligoxen Các trầm tíchgiàu vật chất hữu cơ trong các địa hào và hồ lục địa tạo nên các tầngsinh triển vọng Các tầng trầm tích vụn độ hạt trung bình và có chiềudày lớn là các cấu tạo chứa thuận lợi trong khi đó các tập sét mịn pháttriển khá rộng rãi trong các hệ tầng Trà Cú và Trà Tân là những tầngchắn quan trọng Sự giao thoa của các cấu trúc phương Đông bắc-Tâynam, á kinh tuyến, Tây bắc-Đông nam và á vĩ tuyến đã tạo nên các cấutrúc chứa dạng vòm bao gồm các nếp lồi hoặc các cấu tạo nâng pháttriển khá rộng rãi trong khu vực nghiên cứu
7 Các điểm mới trong luận án
1) Làm sáng tỏ đặc điểm địa tầng và thành phần vật chất của các phân
vị địa tầng Eoxen-Oligoxen ở phần Đông bắc Bồn trũng Cửu Long.Đặc biệt là làm rõ đặc điểm thành phần vật chất, hình thái, và nguồngốc của hệ tầng Trà Cú và chứng minh được đây là một thành tạo địachất đa dạng về thành phần gồm cả trầm tích và phun trào với lịch sửphát triển phức tạp và được hình thành trong giai đoạn sớm của chế
độ tách giãn vỏ lục địa dọc rìa lục địa Đông nam Việt Nam
Trang 62) Đã xác định được nguồn gốc của các cấu tạo cơ bản liên quan tới sựhình thành và biến cải các thành tạo địa chất Eoxen-Oligoxen trongphần Đông bắc Bồn trũng Cửu Long là hậu quả của 4 pha kiến tạokhác nhau Các pha này phản ánh chế độ kiến tạo phức tạp ở thềmlục địa Đông nam Việt Nam trong giai đoạn Kainozoi sớm.
3) Đã góp phần làm rõ mối quan hệ giữa các thành tạo địa chất Oligoxen phần Đông Bắc Bồn trũng Cửu Long với các hệ thống dầukhí trong khu vực này và nhận dạng được một số cấu trúc có triểnvọng, trong đó có các dạng bẫy địa tầng trong hệ tầng Trà Tân, cácbẫy dạng nêm phân bố ở rìa bồn trũng, từ đó làm tiền đề cho việc đềxuất các giải pháp nghiên cứu hoặc phương án thăm dò dầu khí cóhiệu quả
Eoxen-8 Kết cấu cuả luận án
Luận án được trình bày trong 170 trang, 3 biểu bảng, 63 hình, 1 ảnh
và 121 tài liệu tham khảo ngoài mở đầu và kết luận, gồm các chương :
Chương 1 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Chương 2 Các phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Đặc điểm địa tầng các thành tạo Eoxen – Oligoxen của phần
Đông Bắc bồn trũng Cửu Long
Chương 4 Đặc điểm cấu trúc-kiến tạo và lịch sử tiến hóa địa chất của
phần Đông Bắc bồn trũng Cửu Long trong thời kỳ Eoxen - Oligoxen
Chương 5 Mối quan hệ giữa cấu trúc - kiến tạo với hệ thống dầu khí.
9 Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được xây dựng trên cơ sở tài liệu của chính NCS thu thập,
xử lý về các vấn đề địa tầng, kiến tạo ở phần Đông Bắc bể Cửu Long từnăm 2006 đến nay Nghiên cứu sinh (NCS) đã phân tích, xử lý và minhgiải trên 570 tuyến địa chấn 2D và khoảng 1350 km2 địa chấn 3D chocác lô: 15-2/01, 15-1, 15-1/05, 01, 02, 01/97 và 02/97, phân tích, xử lýtài liệu địa vật lý giếng khoan, các tài liệu thạch học và các tài liệu cổ
Trang 7sinh của các giếng HSN-1X, HSD-4X, SN-1X, SN-2X, SN-3X, ST-1X,ST-2X, DM-1X, DM-2X, TL-1X và TL-2X Ngoài ra NCS còn thu thậpcác tài liệu liên quan đến các báo cáo từ các nhà thầu, các luận án, cáccông trình công bố trên các Tạp chí Khoa học, Hội nghị khoa học v.v.(xem tài liệu tham khảo)
10 Nơi thực hiện đề tài
Luận án được thực hiện tại Bộ môn Địa Chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội và Công ty Liên doanh Điều hành Chung Thăng Longthuộc Tổng công ty Thăm Dò và Khai thác Dầu khí
-11 Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với PGS.TS TrầnThanh Hải và TS Hoàng Ngọc Đang đã hướng dẫn tận tình NCS trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận án
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban lãnh đạo và phòng Địa chất
- Mỏ Công ty Điều hành chung Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợicho tác giả hoàn thành luận án này…và rất nhiều đồng nghiệp khác đãchia sẻ động viên, giúp đỡ và khích lệ trong nhiều năm qua Tác giả xinchân thành cảm ơn các Thầy Cô bộ môn Địa chất, khoa Địa chất, PhòngĐào tạo Sau Đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ - Địa chất HàNội đã giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án này Cuối cùng, tác giả xinbày tỏ tình cảm và lòng biết ơn đối với người thân, gia đình, bạn bè đãkhích lệ và chia sẻ khó khăn trong nhiều năm qua
Chương 1 - TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí kiến tạo và đặc điểm địa chất của khu vực nghiên cứu 1.1.1 Vị trí kiến tạo
Khu vực nghiên cứu chiếm phần Đông Bắc bồn trầm tíchKainozoi sớm Cửu Long Nhiều nhà địa chất (Nguyễn Xuân Bao, PhạmHuy Long, Ngô Thường San) đều cho rằng, vào thời kỳ Eoxen –Oligoxen, đây là một bồn rift phát triển trên vi mảng Đông Dương Do
Trang 8ảnh hưởng của quá trình tách giãn Biển Đông và sự húc trồi của mảng
Ấn Úc vào mảng Âu Á Từ Kainozoi muộn, Bồn trũng Cửu Long là mộtphần của thềm lục địa Việt Nam có chế độ kiến tạo bình ổn
1.1.2 Đặc điểm địa chất
1.1.2.1 Địa tầng : Tham gia vào cấu trúc địa chất phần Đông Bắc bồn
trũng Cửu Long gồm phân vị địa tầng thạch học: hệ tầng Biển Đông(N2
- Qbd)- tập A, Đồng Nai (N1đn)-tập BIII, Côn Sơn (N1cs)-tập BII,Bạch Hổ (N11 bh)-tập BI, Trà Tân (E3tt)-tập C và D, Trà Cú (E3tc)-tập
E, Cà Cối(E2 cc)-tập F?
1.1.2.2 Tiềm năng dầu khí : Cho đến nay, trong khu vực nghiên cứu đã
được phát hiện và khai thác trong đối tượng chứa móng trước Kainozoi,cát kết Mioxen dưới; bên cạnh đó có một số phát hiện gặp trong các thành tạo Eoxen-Oligoxen, và vài chỗ gặp trong cát kết của Mioxen giữa
1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất-dầu khí và các tồn tại
- Giai đoạn 1- trước năm 1975: Một số công tác từ, trọng lực và địa
chấn đã được khảo sát để đánh giá tiềm năng dầu khí ở thềm lục địaNam Việt Nam trong đó có vùng nghiên cứu Kết quả nghiên cứu đãxác lập được các phân vị địa chấn địa tầng ở bồn trũng Cửu Long baogồm các tập A, BIII, BII, BI, C, D, E
- Giai đoạn 2 (1975-1979): Năm 1976, 1.210,9 km địa chấn 2D được
khảo sát bởi CGG; minh giải tầng phản xạ chính: từ CL20 đến CL80,khẳng định sự tồn tại của bể trầm tích Kainozoi Cửu Long Lô 15 đãđược khảo sát 3.221,7 km địa chấn 2D (3,5 x 3,5 km) bởi Deminex vàGeco và 4 giếng được khoan bao gồm 15-A-1X, 15-B-1X, 15C-1X và15-G-1X
- Giai đoạn 3 (1980-1988): Các tác giả Ngô Thường San và Lê Văn
Cự đã nghiên cứu chi tiết địa tầng của 4 giếng khoan nói trên để xác lậpcác hệ tầng Trà Tân (tại 15-A-1X), Côn Sơn (tại 15-B-1X), Biển Đông
Trang 9và Đồng Nai (tại 15-G-1X) Tập E được xác định bởi tài liệu địa chấn
và được đối sánh với hệ tầng Trà Cú của giếng khoan CL-1
- Giai đoạn 4 (1989 đến nay): Hàng loạt hợp đồng tìm kiếm thăm dò
được ký kết và triển khai trong khu vực ở các lô 01&02 , 15-1/01, 15-2,15-2/01 với hàng loạt giếng được tiến hành khoan và kết quả đã khốngchế được các hệ tầng Trà Tân, khoan qua các thành tạo tập E, mónggranite trước Kainozoi
Chương 2 - CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cách tiếp cận
2.1.1 Tiếp cận truyền thống kết hợp với hiện đại
2.1.2 Tiếp cận tổng hợp
2.1.3 Tiếp cận hệ thống
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nhóm phương pháp phân tích địa tầng
2.2.1.1 Phương pháp địa chấn-địa tầng
Để phục vụ cho việc nhận diện các tầng thạch học và luận giải môitrường lắng đọng trầm tích ở quy mô khu vực, NCS đã sử dụng phươngpháp địa chấn địa tầng dựa trên các đặc điểm phản xạ và tướng địachấn Nhờ đó đã phân chia các tầng thạch học có đặc tính vật lý riêngbiệt Trên mặt cắt địa chấn ta cũng xác định được các hệ thống đứt gẫytheo các đặc trưng gián đoạn và dịch chuyển của các bề mặt phản xạ
Trang 10Kết quả chi tiết thu được từ việc minh giải địa chấn được trình bàytrong chương 4
2.2.1.2 Phương pháp thạch địa tầng
Phương pháp thạch-địa tầng là phương pháp phân chia chi tiết cácphân vị địa tầng theo đặc điểm thạch học NCS đã sử dụng thang thạch-địa tầng địa phương theo Quy phạm địa tầng năm 1994 với đơn vị phânchia cơ bản là hệ tầng Để phân chia chi tiết địa tầng Eoxen-Oligoxen,NCS đã chia vùng nghiên cứu thành các khối cấu trúc: Phan Thiết, Hải
Sư Đen-Hổ Đen, Hải Sư Nâu-Agate, Phương Đông-Jade- ThăngLong Trong mỗi khối, NCS đã chọn các giếng khoan đại diện đểnghiên cứu và mô tả chi tiết, phân chia đến các tập thuộc các phân vịthạch địa tầng trong Eoxen-Oligoxen
2.2.2 Phương pháp phân tích địa vật lý giếng khoan
Trong luận văn NCS đã sử dụng tài liệu địa vật lý giếng khoan củacác giếng HSĐ-4X, HSN-1X, HST-1X kết hợp với kết quả phân tích-
mô tả thạch học từ các mẫu vụn, mẫu sườn, mẫu lõi (nếu có) để phục vụcho việc phân chia các tầng thạch học khác nhau
2.2.3 Nhóm các phương pháp phân tích
2.2.3.1 Phương pháp phân tích thạch học
Tác giả đã tiến hành thu thập các mẫu đá bao gồm mẫu vụn, mẫu lõi vàmẫu sườn trong các giếng khoan HSĐ-4X, HSN-1X, HST-1X, Emaral,Diamond, Ruby, STĐ, STV, LĐV-1X, LĐN-1X, RĐ.và thực hiện cácbước nghiên cứu như sau: Mô tả bằng mắt thường các mẫu đã được thuthập ; gia công lát mỏng thạch học cho các mẫu ;Phân tích các mẫu látmỏng dưới dưới kính hiển vi quang học và dưới kính hiển vi điện tử
Trang 112.2.3.2 Phương pháp phân tích thạch địa hóa:Tại giếng
khoan HSD-4X, tác giả đã gửi 4 mẫu sườn của đá phun trào tại tập phuntrào dày nhất nơi đã lấy mẫu gửi phân tích thạch học.Việc gia công vàphân tích mẫu địa hóa này đã được thực hiện theo một quy trình nghiêmngặt tại Phòng phân tích của Liên đoàn Bản Đồ Địa chất Miền Nam
2.2.4 Nhóm phương pháp giải đoán cấu trúc địa chất
2.2.4.1 Phương pháp phân tích hình thái cấu trúc:
Phương pháp giải đoán các cấu tạo Các kiến trúc đứt gãy, nếp uốn,
bề mặt bất chỉnh hợp được NCS nhận diện trên các mặt cắt địa chấn,trên các tài liệu log, trên các bản đồ nóc các tầng trầm tích với việc sửdụng các dấu hiệu trong luật giải đoán cấu tạo như hình thái và hướngcủa cấu tạo, mối quan hệ xuyên cắt, Pumpelly
Phương pháp phân tích bề mặt bất chỉnh hợp và gián đoạn trầm
tích Dựa vào sự thay đổi của đặc điểm trường sóng trên các mặt cắt địa
chấn, tác giả đã phân tích mối quan hệ phủ và bị phủ của các thành tạoKainozoi lên tầng móng trước Kainzoi, giữa các thành tạo của hệ tầngTrà Tân lên hệ tầng Trà Cú (tập D lên tập E), giữa các thành tạo của hệtầng Bạch Hổ lên hệ tầng Trà Tân (tập B1 lên tập C) trên các mặt cắtđịa chấn.Nhờ đó NCS đã xác định được các bề mặt bất chỉnh hợp vàgián đoạn trầm tích
Phương pháp phân tích bề dày : Phương pháp phân tích bề dày
được tác giả áp dụng vào nghiên cứu như sau:
- Đo đạc bề dày của từng tập địa chấn địa tầng (tập E+F?, D và C) đểđối sánh quy luật biến đổi bề dày ở hai bên cánh của đứt gãy
- Khôi phục bề dày lúc mới trầm tích (có tính độ bóc mòn-nếu có), khibiết độ dày thật lúc mới thành tạo sẽ tính toán biên độ sụt lún và tốc độsụt lún của quá trình trầm tích của tập Ngoài ra, tác giả còn tính toángradient sụt lún của bể bằng cách lấy chiều dày trầm tích chia cho chiềurộng của bể
Trang 12- Thành lập các bản đồ đẳng dày cho các hệ tầng Trà Cú và Trà Tân ởvùng nghiên cứu.
2.2.4.2 Phương pháp phân tích động học (Kinematic analysis).
Phương pháp này được sử dụng trong luận án để xác định bản chất củacác đứt gãy, biên độ dịch chuyển và sự tái hoạt động của các đứt gãynày theo thời gian
2.2.4.3 Phân tích động lực học (Dynamic analysis) Phương pháp này
xác định mối quan hệ giữa các cấu tạo và các trường lực gây nên sựhình thành các đứt gãy, nếp uốn trên cơ sở luật Anderson và Riedel vềmối quan hệ ứng suất-cấu tạo và sử dụng phương pháp thống kế trênmạng chiếu lập thể để xác định phương của trường ứng suất khu vựcliên quan đến chúng
2.2.4.4 Phương pháp cân bằng mặt cắt: Nội dung cơ bản của phương
pháp này là đưa các tầng đá trầm tích về trạng thái ban đầu trước lúc bịbiến dạng và được biểu diễn trên các mặt cắt và trên bình đồ khôiphụcTrên mặt cắt địa chấn, tác giả đã tiến hành đo đạc chiều dài củatừng tầng dọc theo bề mặt nóc tầng sau khi đã khôi phục ở những vị trí
đã bị bóc mòn, sau đó kéo phẳng chúng ra và đưa về cùng 1 độ sâu chomỗi tầng Việc khôi phục này đã tính đến cự ly ngang đối với đứt gãythuận và cự ly chờm phủ đối với đứt gãy nghịch
2.2.5 Phương pháp xây dựng mô hình địa chất: Đây là phương pháp
tổng hợp các số liệu, các kết quả của các phương pháp nghiên cứu trên ,xây dựng thành mô hình địa chất thể hiện mối quan hệ không gian, thờigian, lịch sử phát triển kiến tạo cho các đối tượng địa chất thuộc khuvực nghiên cứu trong thời kỳ Eoxen-Oligoxen
Chương 3 – ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG CÁC THÀNH TẠO OLIGOXEN CỦA PHẦN ĐÔNG BẮC BỒN TRŨNG CỬU LONG 3.1 Khái quát chung
Trang 13EOXEN-3.2 Khái quát đặc điểm các khối cấu trúc
Tác giả đã khái quát đặc điểm của 5 khối cấu trúc có ranh giới là cácđứt gãy đồng trầm tích phương ĐB-TN F1, F2, F3, F5:1- Phan Thiết(I);2- Hải Sư Đen-Hổ Đen (II) ;3- Hải Sư Nâu-Agate (III) ;4-PhươngĐông-Jade-Thăng Long (IV) ;5- Tây Bắc Nâng Côn Sơn (V)
3.3 Đặc điểm địa tầng Eoxen-Oligoxen phần ĐB bồn Cửu Long 3.3.1 Giới thiệu chung
Các thành tạo Eoxen-Oligoxen được Lê Văn Cự, Nguyễn Giao vàNgô Thường San chia ra các hệ tầng Cà Cối, Trà Cú và Trà Tân theothang địa tầng tạm thời Hệ tầng Cà Cối có tuổi Eoxen tương ứng vớitập địa chấn F?; hệ tầng Trà Cú có tuổi Oligoxen sớm tương ứng với tậpđịa chấn E; hệ tầng Trà Tân có tuổi Oligoxen muộn ứng với 2 tập địachấn D và C
3.3.2 Các thành tạo Eoxen-Oligoxen khối Hải Sư Đen-Hổ Đen
Các thành tạo Eoxen-Oligoxen gặp tại các GK HSD-4X, LDN-1X,LDV-1X, STN-1X, DM-1X đã được lựa chọn để mô tả và đối sánh đểphân tích đặc điểm địa tầng của khối cấu trúc này
Thống Oligoxen, phụ thống dưới, Hệ tầng Trà Cú (E 3 -tc)
Trong phạm vi khối, hệ tầng Trà Cú gặp ở các lỗ khoan HSĐ-4X,LĐN-1X, LĐV-1X, STN-1X, DM-4X Hệ tầng Trà Cú được đặc trưngbằng cát kết, bột kết,sét kết xen kẹp với các đá phun trào Đá phun tràođược gặp ở cấu tạo Hải Sư Đen, Diamond Kết quả phân tích hóa silicatcác mẫu phun trào bazan ở GK HSD-4X cho thấy đá có thành phầnmafic với hàm lượng silic khá thấp (SiO2<50%), khá giàu TiO2 ,MgO
và được cho là đá phun trào bazan kiếm
Bề dày của hệ tầng trong vùng nghiên cứu thay đổi rất nhanh: trênđới nâng từ TN đến ĐB ở đới Hải Sư Đen-Hổ Đen (II) bề dày có có xuthế tăng dần (tại HSD-4X: 340m, SN-1X: 845m, SN-3X: 745m) Các