1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM GIA CÔNG HAAS

114 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế Tạo Đĩa Băng Tải Truyền Động Hộp Giảm Tốc Trục Vít Mini Trên Trung Tâm Gia Công Haas
Tác giả Đào Duy Thanh
Người hướng dẫn Th.S Lê Lăng Vân
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cơ - Điện Tử
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 10,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, sự ra đời của máy công cụ điều khiển bằng chương trình số với sự trợ giúp của máy tính gọi tắt là máy CNC (Computer Numerical Control), đã đưa ngành cơ khí chế tạo sang một thời kỳ mới, thời kỳ sản xuất hiện đại

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 8

1.1 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài của đề tài 8

1.2 Giới thiệu chung về các phần mềm gia công cơ khí 8

1.2.1 Phần mềm MasterCam 9

1.2.2 Phần mềm Catia 9

1.2.3 Phần mềm Solidworks 10

1.2.4 Phần mềm Pro/ Engineer 10

1.3 So sánh giữa các phần mềm gia công cơ khí 11

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CNC 13

2.1 Cụm trục chính 14

2.2 Hệ điều khiển 14

2.3 Bàn máy 15

2.4 Trục vít me 15

2.5 Ổ tích dụng cụ 16

2.6 Cơ cấu thay dao tự động 17

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MASTERCAM 18

3.1 Một số lệnh cơ bản 20

3.1.1 Lệnh New 20

3.1.2 Lệnh Open 21

3.1.3 Lệnh Save 21

3.1.4 Lệnh Properties 22

3.2 MasterCam Design - thiết kế chung 22

3.2.1 Sketcher - các lệnh vẽ cơ bản 22

3.2.2 Xform - lệnh hỗ trợ vẽ 27

3.2.3 Surface - lệnh tạo bề mặt 31

3.2.4 Solids - lệnh vẽ khối đặc 33

Trang 5

3.2.5 Ứng dụng các lệnh vẽ trong MasterCam để thiết kế chi tiết 38

3.3 MasterCam Mill - Gia công phay 42

3.3.1 Lệnh Face - Gia công bề mặt 42

3.3.2 Lệnh Pocket - Phay hốc 46

3.3.3 Lệnh Contour - Gia công biên dạng 49

3.3.4 Lệnh Drill - Khoan lỗ 51

3.3.5 Lệnh Surface Rough - Gia công bề mặt thô 53

3.3.6 Lệnh Surface Finish - Gia công bề mặt tinh 56

3.3.7 Xuất File NC chương trình gia công 57

CHƯƠNG IV: TRUNG TÂM GIA CÔNG HAAS MINI MILL 58

4.1 Tổng quan về máy Haas 58

4.2 Bảng điều khiển 61

4.2.1 Vùng khởi động máy 62

4.2.2 Vùng hiển thị 63

4.2.3 Vùng phím bấm 64

4.3 Vận hành máy Haas 73

4.3.1 Khởi động máy Haas 73

4.3.2 Đặt tọa độ làm việc và bù chiều dài dao 74

4.4 Bảo dưỡng máy 77

4.4.1 Các yêu cầu về vận hành máy 77

4.4.2 Nội dung bảo dưỡng 78

CHƯƠNG V: GIA CÔNG TRÊN TRUNG TÂM HAAS 79

5.1 Bài tập số 1 79

5.1.1 Chi tiết 79

5.1.2 Chương trình gia công 81

5.2 Bài tập số 2 84

5.2.1 Chi tiết 84

Trang 6

CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN

ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI 88

6.1 Thông số thiết kế của đĩa băng tải 88

6.2 Thiết kế và lập trình gia công đĩa băng tải sử dụng MasterCam 89

6.2.1 Thiết kế đĩa băng tải 89

6.2.2 Lập trình gia công đĩa băng tải bằng MasterCam 92

6.3 Gia công đĩa băng tải trên trung tâm gia công Haas 97

6.3.1 Chuẩn bị phôi, dụng cụ và gá lắp phôi 97

6.3.2 Đặt gốc phôi, chọn gốc chương trình và bù chiều dài dao 98

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 105

Phụ lục A - Bảng mã G Code 105

Phụ lục B - Bảng mã M Code 107

Phụ lục C - Chương trình NC gia công bài tập 2 108

Phụ lục D - Chương trình gia công đĩa băng tải 112

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

rong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹthuật đã thúc đẩy các ngành công nghiệp sản xuất tự động phát triểntheo Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, sự ra đời của máy công cụ điềukhiển bằng chương trình số với sự trợ giúp của máy tính gọi tắt là máy CNC(Computer Numerical Control), đã đưa ngành cơ khí chế tạo sang một thời kỳmới, thời kỳ sản xuất hiện đại

T

Hầu hết các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay ít nhiều đều được bố trícác máy công cụ CNC để phục vụ sản xuất, bao gồm các loại máy phay, tiện,bào, mài, khoan có số trục điều khiển 2, 3, 4, 5 Nhưng các cơ sở sản xuấthầu như chưa biết cách khai thác hết khả năng gia công trên máy Lý do chủyếu là trình độ lập trình của cán bộ kỹ thuật Việt Nam còn yếu, các chươngtrình điều khiển máy CNC được người lập trình viết bằng tay, chưa biết sửdụng các phần mềm hỗ trợ để lập trình

Ứng dụng công nghệ CAD/CAM phục vụ cho máy công cụ CNC là vấn đềđược nhiều người quan tâm, bởi công nghệ này không chỉ phục vụ trong sảnxuất hiện đại, mà còn góp phần nâng cao năng suất chế tạo sản phẩm gia công

cơ khí Chất lượng của một sản phẩm gia công cơ khí không chỉ là vấn đề về

độ bền, độ bóng bề mặt, mà còn bao hàm cả độ chính xác về vị trí tương quan,

độ chính xác hình dáng hình học của chi tiết gia công Để chế tạo được nhữngsản phẩm cơ khí có đủ những tính năng như vậy, đối với chúng ta hiện nay cònnhiều khó khăn, chính vì vậy mà hầu hết các sản phẩm cơ khí phức tạp và có

độ chính xác cao, hiện nay chúng ta phải nhập ngoại với giá cao Do đó ứngdụng công nghệ CAD/CAM để lập trình điều khiển các máy CNC trong sản

Trang 8

Hà Nội tháng 5 năm 2010 SV: Đào Duy Thanh

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài của đề tài

Mục đích của đề tài:

Mục đích thứ nhất: sử dụng thành thạo trung tâm gia công Hass Mini Mill

để gia công một số chi tiết Thông qua đó nghiên cứu và sử dụng các loại máyphay, tiện CNC 4 trục, 5 trục

Mục đích thứ hai: hiểu rõ hơn về các mã G code và M code của máy để lậptrình và gia công chi tiết

Mục đích thứ ba: sử dụng thành thạo một phần mềm CAD/CAM để thiết kế

và lập trình, xuất file NC để gia công trên trung tâm gia công Haas Qua đó tiếpcận các phần mềm CAD/CAM khác một cách dễ dàng hơn

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài “Chế tạo đĩa băng tải truyền động hộpgiảm tốc trục vít mini trên trung tâm gia công Haas” chỉ nghiên cứu và giacông chi tiết bằng nhôm Các chế độ cắt gọt được tính toán lựa chọn phù hợpvới gia công phôi hợp kim nhôm, trong quá trình gia công để đơn giản ta bỏqua quá trình mòn của dao

1.2 Giới thiệu chung về các phần mềm gia công cơ khí

Ngày nay, nhiều phần mềm đồ họa phục vụ trong lĩnh vực thiết kế 3 chiều,

mô phỏng chuyển động, hỗ trợ lập trình gia công trên máy công cụ CNC lầnlượt được giới thiệu ở các nước phát triển như: Mastercam, EdgCam, SolidWork, Cimatron, Catia, Pro/Engineer, Unigraphic Các phần mềm tiện ích nàycũng đã có mặt ở Việt Nam Đây là những phần mềm rất mạnh, cho phépchúng ta nhanh chóng thiết lập được các bản vẽ 2D, 3D của chi tiết máy và chophép tự động chuyển mã chương trình gia công trên máy công cụ CNC

Trang 9

1.2.1 Phần mềm MasterCam

MasterCAM là phiên bản mới sau này dùng Parasolid Kernel của hãngUnigraphics Solution (Mỹ) Mastercam là một phần mềm CAD/CAM tích hợpđược sử dụng rộng rãi ở châu Âu và trên thế giới, đồng thời nó cũng được sửdụng rất phổ biến ở Việt Nam Mastercam là một phần mềm mạnh về Cam Cókhả năng thiết kế công nghệ để điều khiển cho máy phay CNC năm trục, máytiện CNC bốn trục, máy cắt dây CNC bốn trục, máy khoan CNC ba trục, máyxoi CNC

Hình 1.1: Mô phỏng gia công chi tiết sử dụng MasterCam.

1.2.2 Phần mềm Catia

Hình 1.2: Thiết kế vỏ xe sử dụng phần mềm Catia

Trang 10

CATIA là hệ thống CAD/CAM/CAE 3D hoàn chỉnh và mạnh mẽ nhất hiệnnay do hãng Dassault Systems phát triển Phiên bản mới nhất hiện nay làCATIA V5R17- là tiêu chuẩn của thế giới khi giải quyết hàng loạt các bài toánlớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: xây dựng, cơ khí, tự động hóa, côngnghiệp ô tô, tàu thủy và cao hơn là công nghiệp hàng không Nó giải quyếtcông việc một cách triệt để, từ khâu thiết kế mô hình CAD, đến khâu sản xuấtdựa trên cơ sở CAM khả năng phân tích tính toán, tối ưu hóa lời giải dựa trênchức năng CAE của phần mềm CATIA.

1.2.3 Phần mềm Solidworks

Cũng giống như Catia, Solidworks cũng là một trong những sản phẩm nổi

tiếng của hãng Dassault system

Hình 1.3: Mô hình xe môtô sử dụng phần mềm Solidworks.

1.2.4 Phần mềm Pro/ Engineer

Pro/ Engineer là phần mềm của hãng Prametric Technology Một phần mềmthiết kế theo tham số, có nhiều tính năng rất mạnh trong lĩnh vựcCAD/CAM/CAE, nó mang lại cho chúng ta các khả năng như: mô hình hóatrực tiếp vật thể rắn, tạo các module bằng các khái niệm và phần tử thiết kế,thiết kế thông số, có khả năng mô phỏng động học, động lực học kết cấu cơkhí…

Trang 11

Hình 1.4: Thiết kế xe sử dụng phần mềm Pro/ Engineer

1.3 So sánh giữa các phần mềm gia công cơ khí

Do trên thị trường có rất nhiều phần mềm gia công cơ khí khác nhau, mỗiphần mềm lại có các tính năng, ưu điểm khác nhau cho nên trong quá trìnhthiết kế cần lựa chọn phần mềm gia công phù hợp

MasterCam: Có các ưu điểm so với các phần mềm gia công khác trên thị

trường:

- Cách sắp xếp hợp lý: giao diện thân thiện giúp xử lý khối nhanh chóng

- Khả năng hiệu chỉnh: có khả năng hiệu chỉnh linh hoạt theo nhu cầu

- Giải pháp toàn diện: cung cấp những phương pháp gia công hoàn hảovới chất lượng cao nhất

- Nhanh chóng: giải quyết công việc hiệu quả với ít sự tương tác hơn

- Chính xác: cho phép hiệu chỉnh các thuộc tính để thể hiện chính xác cácđường hình học, đường dẫn dụng cụ cắt trong khi gia công

- Thông minh: Mastercam nắm bắt được chi tiết nhờ khả năng nhận dạngcác đường dẫn thông minh, cũng như sự thay đổi của hệ thống CAD

- Mạnh mẽ: cung cấp các phương pháp gia công với độ chính xác và chất

Trang 12

- Linh hoạt: hỗ trợ rất nhiều định dạng file CAD, cho phép bổ xung cáctiện ích tùy theo nhu cầu của người sử dụng.

Solidworks: Phần mềm này có ưu điểm là giao diện đẹp, thân thiện, khả

năng thiết kế nhanh hơn các phần mềm khác rất nhiều nhờ vào sự xắp xếp và

bố trí các toolbar một cách có hệ thống và hợp lý Phần mềm này không cónhiều modul như Catia hay Unigraphics vốn là những phần mềm lớn thiết kếtrong nhiều lĩnh vực như ôtô, hàng không, điện tử,… Solidworks chủ yếu đượcdùng trong cơ khí chính xác, điện tử, ôtô, thiết kế cơ khí, tạo khuôn, thiết kếkim loại tấm… Nói chung, về các chức năng này thì Solidworks tỏ ra khôngthua kém Catia, Unigraphics thậm chí còn hay hơn và tốt hơn, bởi lẽ nó chỉchuyên về những lĩnh vực đó, cùng với Catia, Solidworks trở thành một trongnhững phần mềm nổi tiếng thế giới của hãng Dassaultsystem

Pro/Engineer: Là một phần mềm CAD/CAM/CAE rất mạnh, có khả năng

mô hình hóa các chi tiết phức tạp như các loại máy xúc, máy đào đất, ô tô, cácbiến dạng vỏ tàu thủy…khả năng lắp ráp lớn và rất tối ưu trong thiết kế

Pro/Engineer phục vụ rất tốt cho ngành cơ khí khuôn mẫu như khuôn dập,khuôn rèn, khuôn nhựa… Pro/E có một lợi thế là giá rẻ nên đã chiếm lĩnh đượccác thị trường hạng trung và hạng cao

Trang 13

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CNC

Cấu tạo chung của máy CNC gồm 2 phần chính đó là:

Trang 14

2.1 Cụm trục chính

Hình 2.2: Cụm trục chính trên máy phay CNC.

Là nơi gá lắp dụng cụ cắt và tạo ra tốc độ cắt gọt Trục chính được dẫnđộng bởi động cơ servo điều chỉnh bởi bộ điều khiển CNC

Hệ thống truyền động của cụm trục chính được tích hợp trên hệ thốngphanh khí nén, làm nhiệm vụ thay đổi tốc độ quay trong thời gian ngắn nhất.Tốc độ quay của trục chính luôn được các cảm biến đo phản hồi về bộ điềukhiển CNC Trên trục chính có lắp đặt hệ thống gá lắp dụng cụ bằng khí nén.Chuyển động theo trục Z được trục chính thực hiện

2.2 Hệ điều khiển

Bộ điều khiển CNC của máy phay có nhiệm vụ biên dịch chương trình

NC được nạp vào bộ điều khiển, tiến hành xử lý thông tin và phát lệnh điềukhiển các cơ cấu chấp hành Các lệnh điều khiển được phân nhánh thành hai hệlệnh cơ bản: lệnh đường đi và hệ lệnh đóng ngắt nhằm điều khiển quá trìnhhình thành hình dáng hình học của chi tiết

Trang 15

2.3 Bàn máy

Hình 2.3: Bàn máy phay CNC.

Bàn máy của máy phay CNC có hai khả năng dịch chuyển theo phương X

và theo phương Y còn chuyển động theo phương Z thì được trục chính đảmnhiệm

Bàn máy có chức năng để gá lắp phôi, đồ gá trong quá trình gia công chitiết

2.4 Trục vít me

Để đảm bảo cho bàn máy di chuyển chính xác, giảm tối đa ma sát và tănghiệu suất truyền động người ta dùng vít me - đai ốc bi

Hình 2.4: Trục vít me bi.

Trang 16

Trục vít me bi được dẫn động trực tiếp từ động cơ bước tiến, một đầu nốivới hệ thống đo Thông qua cơ cấu vít me- đai ốc bàn máy được di chuyển theoyêu cầu.

và các bộ phận khác của máy

1: Động cơ 2: Bàn máy 3: Hệ thống đo 4: Trục vít me bi 5: Đai ốc bi.

Trang 17

2.6 Cơ cấu thay dao tự động

Hình 2.7: Cơ cấu thay dao tự động.

Cơ cấu thay dao tự động có tác dụng thay đổi dụng cụ cắt khi có yêu cầucần thay đổi dụng cắt Kết hợp với ổ tích dụng cụ tạo ra chuyển động nhịpnhàng để thay đổi dụng cụ cắt

Trang 18

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM MASTERCAM

Mastercam đứng đầu thế giới về số người sử dụng

Hình 3.1: MasterCam đứng đầu thế giới về số người sử dụng.

Phần mềm MasterCam bao gồm 4 module:

MasterCam Design : Thiết kế chung

MasterCam Mill : Gia công phay

MasterCam Lathe : Gia công tiện

MasterCam Wire : Gia công cắt dây

Trang 19

Giao diện chung của MasterCam tương đối trực quan và dễ sử dụng Cácthanh lệnh được sắp xếp theo từng nhóm riêng, và việc thực hiện các lệnhnhanh chóng bằng cách lựa chọn các biểu tượng trên thanh công cụ.

Hình 3.2: Giao diện chính của MasterCam X3.

Hình 3.3: Menu chính của MasterCamX3.

Menu chính bao gồm các thanh công cụ:

tượng được lựa chọn như điểm, đoạn thẳng, cung tròn…

Trang 20

 File: Các thao tác xử lý với file: save, open, save as, export directory,import directory.

join

scale, offset

dựng hình của môi trường Solid Modeling

in/out

3.1 Một số lệnh cơ bản

3.1.1 Lệnh New

Ý nghĩa: tạo một bản vẽ mới

Thao tác: Từ Main Menu → File → New

Hình 3.4: Lệnh tạo bản vẽ mới.

Trang 21

Thao tác: Từ Main Menu → File → Save.

Xuất hiện bảng thoại:

Hình 3.6: Lệnh lưu bản vẽ.

Nhập tên vào mục File name → OK

Trang 22

3.1.4 Lệnh Properties

Ý nghĩa: Thông tin về tệp

Thao tác: Main Menu → File → Properties

Xuất hiện bảng thoại:

3.2 MasterCam Design - thiết kế chung

3.2.1 Sketcher - các lệnh vẽ cơ bản

Hình 3.7: Thanh công cụ Sketcher- vẽ phác.

1 - Lệnh Point: lệnh tạo các điểm

2 - Lệnh Line: dùng để vẽ đường thẳng

Trên thanh công cụ Sketcher kích vào biểu tượng Line sẽ xuất hiện trình đơnlựa chọn:

File name: tên tệp

Created : ngày tạo

Modified: ngày sửa

Size: dung lượng file

Units: đơn vị

Trang 23

Hình 3.8: Các lựa chọn trong lệnh Line.

đầu → điểm cuối→OK

lượt 2 đối tượng cần khép kín → OK

đường thẳng tạo thành góc cần vẽ đường phân giác → chọn đường phângiác cần giữ lại → OK

chọn 2 đối tượng cần vẽ đường vuông góc chung → OK

tượng cần vẽ đoạn thẳng song song → chọn khoảng cách giữa 2 đoạnthẳng → OK

tròn Chọn lệnh → chọn điểm trên cung tròn cần vẽ tiếp tuyến→ chọnchiều dài đoạn thẳng→ OK

Trang 24

Hình 3.9: Một số ví dụ sử dụng lệnh Line.

3 - Lệnh vẽ đường tròn và cung tròn

Sau khi gọi lệnh trên thanh công cụ, xuất hiện trình đơn lựa chọn:

Hình 3.10: Các lựa chọn khi vẽ đường tròn và cung tròn.

điểm quyết định bán kính

bán kính

trước

Trang 25

4 - Lệnh vẽ đa giác.

Sau khi gọi lệnh vẽ đa giác trên thanh công cụ, xuất hiện trình đơn lựa chọn:

Hình 3.11: Các lựa chọn vẽ đa giác.

số

Trang 26

5- Lệnh Fillet và lệnh Chamfer - Lệnh tạo góc lượn và vát góc.

Hình 3.13: Các lựa chọn tạo góc.

Hình 3.14: Tạo góc lượn và vát mét chi tiết.

6- Lệnh Spline – tạo đường cong trơn

7- Lệnh tạo các khối tròn xoay, khối cầu, nón…

Hình 3.15: Sử dụng lệnh tạo các khối đặc.

Trang 27

3.2.2 Xform - lệnh hỗ trợ vẽ

Hình 3.16: Thanh công cụ Xform.

1 – Xform translate: Dịch chuyển đối tượng

Sau khi gọi lệnh xuất hiện bảng thoại:

#: Số đối tượng cần dịch chuyển.

Join: Kết nối đối tượng gốc với đối tượng dịch chuyển.

∆X,∆Y,∆Z: Khoảng dịch chuyển theo phương X,Y,Z.

Polar: Dịch chuyển theo góc.

: Hướng dịch chuyển.

Trang 28

2 – Xform rotate: Quay đối tượng.

Sau khi gọi lệnh xuất hiện bảng thoại:

Hình 3.18: Lệnh Rotate.

Hình 3.19: Sử dụng lệnh Rotate quay đối tượng.

#: Số đối tượng cần lặp khi quay.

: Chọn tâm quay.

: Góc quay.

: Hướng quay.

Trang 29

3 – Xform Mirror: Tạo đối tượng mới đối xứng với đối tượng gốc.

Hình 3.20: Lựa chọn trong lệnh Mirror.

Hình 3.21: Sử dụng lệnh Mirror.

: Đối xứng theo trục Y

: Đối xứng theo trục X

: Đối xứng theo đường.

: Đối xứng theo hai điểm.

Trang 30

4 – Xform Scale: Tạo đối tượng tỷ lệ với đối tượng gốc.

Thao tác: Chọn lệnh → chọn đối tượng để lấy tỷ lệ →OK Xuất hiện bảngthoại:

Hình 3.22 : Lệnh Scale.

5 – Xform Move to Origin: Dịch chuyển đối tượng về gốc tọa độ

6 – Xform translate 3D: dịch chuyển đối tượng 3D

7 – Xform offset: Tạo một đối tượng mới song song với đối tượng gốc

Sau khi gọi lệnh xuất hiện bảng lựa chọn:

X,Y,Z: thay đổi tỷ lệ bất kì theo các phương X,Y,Z

Factor: hệ số tỷ lệ Percentage: tỷ lệ theo %

Trang 31

3.2.3 Surface - lệnh tạo bề mặt

Lệnh tạo bề mặt bao gồm một số lệnh cơ bản:

1- Lệnh SWEEP: Tạo bề mặt bằng cách quét các biên dạng quanh đường dẫn

Hình 3.24: Sử dụng lệnh Sweep tạo chi tiết.

2- Lệnh REVOLVE: Tạo bề mặt bằng cách quay biên dạng quanh 1 trục

Hình 3.25: Sử dụng lệnh Revolve tạo chi tiết.

Trang 32

3- Lệnh LOFT: Nối các biên dạng với nhau theo các đường cong để tạo bề mặt.

Hình 3.26 : Tạo bề mặt sử dụng lệnh Loft.

4- Lệnh RULED: Nối các biên dạng theo các đường thẳng để tạo bề mặt

Hình 3.27: Tạo bề mặt sử dụng lệnh Ruled.

Trang 33

3.2.4 Solids - lệnh vẽ khối đặc

Các lệnh vẽ khối đặc cơ bản trong Menu Solids:

Hình 3.28: Một số lệnh trong Menu Solids

1 - Lệnh EXTRUDE SOLIDS: Tạo khối đặc bằng cách đùn biên dạng

Sau khi gọi lệnh và chọn biên dạng xuất hiện bảng thoại:

Hình 3.29: Lựa chọn trong lệnh EXTRUDE.

Create body: tạo khối đặc.

Cut body: tạo khối cắt khối đã có Add boss: cộng thêm khối.

Extend by specifide distance: chiều cao khối cần đùn.

Extend to point: đùn tới một điểm Vector: theo tọa độ véctơ.

Re-select: định nghĩa lại hướng đùn Reverse direction: đổi hướng đã chọn.

Both direction: đùn theo 2 hướng.

Trang 34

Hình 3.30: Sử dụng lệnh Extrude Solid để tạo chi tiết.

2 – Lệnh REVOLVE SOLIDS: Tạo khối bằng cách xoay biên dạng quanh mộttrục

xoay→OK

Chú ý: đối tượng cần xoay phải là một biên dạng khép kín

Hình 3.31: Sử dụng lệnh Revolve Solids tạokhối.

Trang 35

3 – Lệnh SWEEP SOLIDS: Tạo khối bằng cách quét biên dạng dọc một trục.

phải khép kín) → chọn đường biên dạng thứ 2 để quét → chọn trục quét

→ OK

Hình 3.32: Sử dụng lệnh Sweep Solids tạo khối.

4 – Lệnh LOFT SOLIDS: Tạo khối bằng cách nối hai biên dạng

→ Chọn đường biên dạng thứ hai (đường biên dạng phải kín) →OK

Trang 36

Hình 3.33: Sử dụng lệnh Loft Solids.

5 – Lệnh FILLET SOLIDS: Tạo đường gân cong

bảng thoại:

Hình 3.34: Bảng thoại thông số đường gân cong.

Nhấn OK hoàn tất quá trình lựa chọn

Constant Radius: bán kính hằng số.

Variable Radius: bán kính thay đổi.

Linear: thẳng.

Smooth: trơn.

Radius: giá trị bán kính Overflow: giá trị giới hạn.

Trang 37

Hình 3.35: Sử dụng lệnh Fillet Solids để tạo gân cong.

6 – Lệnh SHELL SLOLIDS: Tạo vỏ hộp từ khối đã có

Sau khi gọi lệnh, chọn bề mặt của khối xuất hiện bảng thoại:

Hình 3.36: Lựa chọn trong lệnh Shell

Shell direction: tạo hướng.

Inward: hướng vào trong.

Outward: hướng ra ngoài Shell thickness: tạo bề dày.

Inward: giá trị thành trong Outward: giá trị thành ngoài.

Trang 38

Hình 3.37: Sử dụng lệnh Shell để thiết kế vỏ hộp.

3.2.5 Ứng dụng các lệnh vẽ trong MasterCam để thiết kế chi tiết

Hình 3.38: Các thông số của chi tiết.

Đầu tiên chọn mặt phẳng TopGview để thiết kế

Trang 39

Tại mặt phẳng Z = 50mm vẽ hai đường tròn có đường kính Ф25mm vàđường tròn Ф17,5mm Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng hai đường trònxuống theo chiều âm tọa độ 50mm.

Tại mặt phẳng Z = 0 Vẽ hình chữ nhật có kích thước 100X64mm vàđường tròn Ф35mm Sử dụng lệnh Extrude đùn biên dạng đường tròn xuốngtheo chiều âm trục tọa độ 28mm:

Hình 3.39: Sử dụng lệnh Extrude tạo khối.

Chọn mặt phẳng Front Gview Tại mặt phẳng Z = ±63mm vẽ 2 đường tròn

có đướng kính Ф21,5mm và Ф32mm có các ràng buộc kích thước như yêu cầutrong bản vẽ Dùng lệnh Extrude để đùn biên dạng 2 đường tròn thỏa mãn kíchthước của bản vẽ

Trang 40

Tại mặt Z = ±50mm Nối đỉnh các hình chữ nhật với 2 hình trụ vừa tạo Sửdụng lệnh Fillet tạo các góc lượn

Hình 3.41: Dùng lệnh Fillet tạo góc lượn.

Tiếp theo dùng lệnh Offset vẽ các đường song song với các đường thẳngvừa tạo

Hình 3.42: Dùng lệnh Offset tạo đường song song.

Ngày đăng: 16/04/2013, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] An Hiệp – Trần Vĩnh Hưng (1999) – Dung sai và đo lường cơ khí – Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dung sai và đo lường cơ khí
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
[2] Ninh Đức Tôn (2009) – Dung Sai và lắp ghép – Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dung Sai và lắp ghép
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
[3] Nguyễn Hồng Sơn (2008) – Bài giảng công nghệ CNC – Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ CNC
[4] Trần Văn Địch (2007) – Công nghệ CNC – Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ CNC
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
[5] Trần Văn Địch (2008) – Công nghệ chế tạo máy – Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo máy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
[6] Trần Vĩnh Hưng – Trần Ngọc Hiền (2007) – MasterCam Phần mềm thiết kế công nghệ CAD/CAM điều khiển các máy CNC – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: MasterCam Phần mềm thiết kế công nghệ CAD/CAM điều khiển các máy CNC
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô phỏng gia công chi tiết sử dụng MasterCam. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 1.1 Mô phỏng gia công chi tiết sử dụng MasterCam (Trang 9)
Hình 1.2: Thiết kế vỏ xe sử dụng phần mềm Catia - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 1.2 Thiết kế vỏ xe sử dụng phần mềm Catia (Trang 10)
Hình 1.3: Mô hình xe môtô sử dụng phần mềm Solidworks. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 1.3 Mô hình xe môtô sử dụng phần mềm Solidworks (Trang 11)
Hình 1.4: Thiết kế xe sử dụng phần mềm Pro/ Engineer. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 1.4 Thiết kế xe sử dụng phần mềm Pro/ Engineer (Trang 11)
Hình 2.1: Cấu tạo chung  của máy phay CNC. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 2.1 Cấu tạo chung của máy phay CNC (Trang 14)
Hình 3.14: Tạo góc lượn và vát mét chi tiết. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.14 Tạo góc lượn và vát mét chi tiết (Trang 27)
Hình 3.27: Tạo bề mặt sử dụng lệnh Ruled. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.27 Tạo bề mặt sử dụng lệnh Ruled (Trang 33)
Hình 3.30: Sử dụng lệnh Extrude Solid để tạo chi tiết. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.30 Sử dụng lệnh Extrude Solid để tạo chi tiết (Trang 35)
Hình 3.35: Sử dụng lệnh Fillet Solids để tạo gân cong. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.35 Sử dụng lệnh Fillet Solids để tạo gân cong (Trang 38)
Hình 3.37: Sử dụng lệnh Shell để thiết kế vỏ hộp. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.37 Sử dụng lệnh Shell để thiết kế vỏ hộp (Trang 39)
Hình 3.42: Dùng lệnh Offset tạo đường song song. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.42 Dùng lệnh Offset tạo đường song song (Trang 41)
Hình 3.44: Tạo gân cho chi tiết. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.44 Tạo gân cho chi tiết (Trang 42)
Hình 3.47: Bảng thoại Facing. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.47 Bảng thoại Facing (Trang 45)
Hình 3.48: Bảng thiết lập thông số của dao. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.48 Bảng thiết lập thông số của dao (Trang 46)
Hình 3.49: Các thông số bề mặt gia công. - CHẾ TẠO ĐĨA BĂNG TẢI TRUYỀN ĐỘNG HỘP GIẢM TỐC TRỤC VÍT MINI TRÊN TRUNG TÂM  GIA CÔNG HAAS
Hình 3.49 Các thông số bề mặt gia công (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w