1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên

120 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên và góp phần hoàn thiện quy trình sảnxuất cây cà chua tổng hợp - Intergrated Crop Management ICM, nhằm phát triểnsản xuất cà chua theo hướng an toà

Trang 1

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

TRIỆU THỊ HOA

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

ĐỐI VỚI GIỐNG CÀ CHUA TN386

TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mão

Thái Nguyên – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luậnvăn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng trong bất kì bảo vệ một học

vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ để giúp tôi hoàn thành luận văn này

đã được cảm ơn và các trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

TRIỆU THỊ HOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Mão Khoa nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện và hoàn thành luận văn của mình

-Tôi xin chân thành cảm ơn phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy côgiáo trong Khoa nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên cùng các cán bộ, công nhân trong trung tâm thực hành thực nghiệmTrường Đại học Nông Lâm Thái nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôihoành thành tốt luận văn này

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè

đã ủng hộ tôi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả luận văn

TRIỆU THỊ HOA

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa thực tiễn 3

3.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua 5

1.2.1 Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng đa lượng của cây cà chua 6

1.2.1.1 Nhu cầu sử dụng đạm 6

1.2.1.2 Nhu cần sử dụng lân 7

1.2.1.3 Nhu cầu sử dụng kali 7

1.2.2 Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng trung lượng đối với cà chua 8

1.2.3 Nhu cầu sử dụng dinh dưỡng vi lượng đối với cà chua 8

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 8

1.3.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 8

Trang 6

1.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 10

1.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam 13

1.4.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 13

1.4.2 Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 15

1.4.2.1 Nghiên cứu về giống 15

1.4.2.2 Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cây cà chua 17

1.4.3 Những hạn chế và giải pháp phát triển cà chua ở Việt Nam 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Thời gian nghiên cứu 26

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.2.1 Bố trí thí nghiệm 26

2.3.2.2 Các biện pháp kỹ thuật 28

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30

2.3.3.1 Giai đoạn sinh trưởng, phát triển 30

2.3.3.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng 30

2.3.3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả 30

2.3.3.4 Các chỉ tiêu chất lượng quả 31

2.3.3.5 Tình hình sâu, bệnh hại ngoài đồng ruộng 31

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

Trang 7

3.1 Các kết quả nghiên cứu lựa chọn lượng đạm bón thích hợp trong tổ hợpphân bón cho giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên 333.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức đạm bón đến các giai đoạn sinhtrưởng và phát triển của giống cà chua TN386 vụ Đông Xuân 2013 - 2014 tạiThái Nguyên 333.1.1.1 Giai đoạn vườn ươm 33Thời gian từ gieo tới mọc 333.1.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống cà chua TN386 ngoàiruộng sản xuất 343.1.2 Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến động thái tăng trưởng chiều caocây của giống cà chua TN386 353.1.3 Ảnh hưởng của các mức đạm bón khác nhau đến động thái ra lá trênthân chính của giống cà chua TN386 413.1.4 Ảnh hưởng các mức đạm bón đến tình hình sâu bệnh của giống cà chuaTN386 443.1.5 Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến năng suất và các yếu tố cấu thànhnăng suất của giống cà chua TN386 473.1.6 Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến hiệu quả kinh tế của giống càchua TN386 503.2 Các kết quả nghiên cứu lựa chọn biện pháp bảo vệ thực vật tốt nhất chogiống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên 513.2.1 Ảnh hưởng của biện pháp BVTV khác nhau đến các thời kỳ sinh trưởng

và phát triển của giống cà chua TN386 trong vụ Xuân Hè 2014 513.2.2 Ảnh hưởng của biện pháp BVTV khác nhau đến động thái tăng trưởngchiều cao của giống TN386 trong vụ xuân hè 2014 533.2.3 Ảnh hưởng của biện pháp BVTV khác nhau đến khả năng ra lá trênthân chính của giống cà chua TN386 55

Trang 8

3.2.4 Đánh giá tình hình nhiễm sâu hại của giống cà chua TN386 ở các công

thức BVTV khác nhau 57

3.2.5 Đánh giá tình hình nhiễm bệnh hại của giống cà chua TN386 ở các công thức BVTV khác nhau 59

3.2.6 Ảnh hưởng của biện pháp BVTV đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 61

3.2.7 Sơ bộ hạch toán kinh tế 63

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tiếng Việt

II Tiếng Anh

PHỤ LỤC

Trang 9

FAO : Food and Agricultura Org.

(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)KLTB/quả : Khối lượng trung bình/quả

LSD : Least Significant Difference (Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa)NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn

NSLT : Năng suất lý thuyết

NLTT : Năng suất thực thu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức

năng suất khác nhau 6Bảng 1.2: Sản lượng cà chua của 10 nước sản xuất cà chua lớn nhất thế giới

từ 2007 - 2011 9Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên thế giới

năm 2013 10Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam giai đoạn 2007-2011 14Bảng 3.1: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 ở các

công thức khác nhau 34Bảng 3.2: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây cà chua ở các công

thức khác nhau 37Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi của cà chua

ở các công thức thí nghiệm 39Bảng 3.4: Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của giống cà chua TN386 ở

các công thức bón đạm khác nhau 41Bảng 3.5: Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức thí nghiệm 43Bảng 3.6: Tình hình sâu bệnh hại cà chua ở các công thức thí nghiệm trong vụ Đông

Xuân năm 2013-2014 45Bảng 3.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TN386 ở

các mức đạm bón khác nhau 47Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến hiệu quả kinh tế của giống cà chua

TN386 51Bảng 3.9: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 ở các

công thức khác nhau 52Bảng 3.10: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây cà chua ở các công

thức khác nhau 54Bảng 3.11: Động thái tăng trưởng số lá của cây cà chua ở các công thức khác nhau 56

Trang 11

Bảng 3.12: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà

chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau 58Bảng 3.13: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà

chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau 60Bảng 3.14: Ảnh hưởng của biện pháp BVTV đến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất của giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 62Bảng 3.15: Ảnh hưởng của các biện pháp BVTV khác nhau đến hiệu quả kinh tế

của giống cà chua TN386 trong vụ Xuân Hè 2014 63

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây 38

Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ theo dõi 40

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính 42

Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn tốc độ ra lá trên thân chính qua các kỳ theo dõi 44

Hình 3.5: Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm 50

Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây 55

Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính 57

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) là cây rau quan trọng trên thế

giới và Việt Nam Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Trong quảchín có nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sức khoẻ con người như đường,vitamin (A, B, B2, C, PP), acid amin và các khoáng chất, nên cà chua được sử dụngcho nhiều mục đích như ăn tươi, nấu chín, làm nguyên liệu cho sản xuất nước sốt càchua, nước ép hoa quả, làm mắm chấm Cà chua còn là loại rau có giá trị kinh tếcao Theo Tạ Thu Cúc (2004) [10] ở Mỹ, năm 1997, tổng giá trị sản xuất 1 ha càchua cao hơn gấp 4 lần so với trồng lúa nước, và 20 lần so với trồng lúa mỳ Trênthế giới, năm 2008 diện tích trồng cà chua là 4,734,356 ha, năng suất đạt là 355,892tạ/ha, sản lượng là 159,023,383 tấn (FAO, 2014) [41]

Ở Việt Nam cây cà chua được trồng quanh năm, năm 2008 diện tích trồng

cà chua là 24.850 ha, năng suất đạt 216 tạ/ha, sản lượng là 535.438 tấn (FAO, 2014)[41] Diện tích trồng cà chua chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng và trung du phíaBắc, một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ

Diện tích trồng cà chua ngày càng mở rộng với giá trị dinh dưỡng và hiệuquả kinh tế của cây cà chua cao so với nhiều cây trồng khác Thái nguyên là vùngđất có tiềm năng phát triển sản xuất cà chua cả về diện tích đất canh tác, điều kiệnthời tiết và thị trường tiêu thụ (Nguyễn Thị Mão, 2009) [21] Tuy nhiên, việc pháttriển sản xuất ở đây chưa xứng với tiềm năng là do chưa có biện pháp kỹ thuật đồng

bộ, nên chưa khuyến khích được người nông dân Kinh nghiệm sản xuất chỉ ra rằng

để có năng suất và chất lượng tốt, cây cà chua cần được bón kết hợp cân đối giữaphân chuồng và phân hóa học, nhưng lượng phân chuồng cung cấp cho sản xuất raumới chỉ đáp ứng được một nửa nhu cầu của cây cà chua Theo kết quả nghiên cứucủa Nguyễn Đức Toàn 2013 [33] cho thấy, có thể thay thế phân chuồng hoai mụcbằng phân hữu cơ sinh học NTT kết hợp với lượng phân khoáng theo qui trìnhkhuyến cáo Tuy nhiên, do khi sử dụng phân bón hữu cơ sinh học NTT thân lá càchua phát triển mạnh mà nguyên nhân có thể do dư thừa lượng đạm bón nên lại là

Trang 14

cơ hội cho sâu bệnh phát sinh phát triển, làm ảnh hưởng đến năng suất và chấtlượng cà chua.

Mặt khác, trong điều kiện nguồn phân chuồng hoai mục ngày càng thiếu do đàntrâu bò ngày càng giảm, nên người dân đã lạm dụng nhiều phân khoáng dẫn đến sâubệnh hại nặng Trước thực tế đó, để phòng trừ sâu bệnh hại cà chua, biện pháp phổ biếnnhất người nông dân thường dùng là hóa học Hướng này chỉ phù hợp với các cây chothu hoạch một lần mới đảm bảo được thời gian cánh ly mà không phù hợp với cây càchua cho thu hoạch rải rác nhiều lần Với việc sử dụng lạm dụng hóa chất độc hại nhưvậy đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng sản phẩm, ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng xấu đến sức khỏe con người

Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên và góp phần hoàn thiện quy trình sảnxuất cây cà chua tổng hợp - Intergrated Crop Management (ICM), nhằm phát triểnsản xuất cà chua theo hướng an toàn đáp ứng nhu cầu ngày tăng của con người cả về số

lượng và chất lượng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên c ứu một số biện

pháp k ỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

2.1 M ục tiêu

Xác định được tổ hợp phân bón và biện pháp bảo vệ thực vật hợp lý đối với giống

cà chua TN386 đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn sản phẩm tại Thái Nguyên

Trang 15

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý ngh ĩa thực tiễn

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với cây cà chua tạiThái Nguyên, góp phần tạo ra sản phẩm cà chua an toàn nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trường, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và bảo vệ môi trường

Giới thiệu biện pháp canh tác phù hợp cho cây cà chua để sản xuất cà chua vừacho năng suất cao vừa đảm bảo chất lượng lượng tốt tại địa bàn thành phố Thái Nguyên

3.2 Ý ngh ĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác trong sản xuất cây càchua là cơ sở cho việc sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và an toàn sản phẩm đối vớigiống cà chua mới tại Thái Nguyên

Là cơ sở lý luận khoa học góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lýcây cà chua tổng hợp tại Thái Nguyên và các vùng có điều kiện tương tự

Kết quả nghiên cứu góp phần làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiêncứu, chỉ đạo sản xuất và biện pháp phòng trừ dịch hại

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học

Cà chua là cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao là cây trồng có thểtrồng trên vùng rau chuyên canh hoặc có thể trồng trong cơ cấu cây vụ đông trên đấtlúa mà không ảnh hưởng đến 2 vụ lúa

Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và khí hậucủa tỉnh Thái Nguyên, những giống cà chua mới có thể sinh trưởng phát triển tốt vàcho năng suất cao

Hiện nay một số giống cà chua mới cho năng suất chất lượng cao đã đượccông nhận giống quốc gia đang được trồng trên một số vùng chuyên canh ở nước tanhư: Công ty Hoa Sen có giống VL 2910, VL 2922, VL 2000, VL 2004, GS 1200.Viện nghiên cứu rau quả TW có giống PT18, Lai số 4, Lai số 9, Lai số 1, B2M4, R5-

18 Viện cây lương thực có giống C95, C155, VT3, Hồng lan Trường ĐHNN I cógiống HT7, HT9 Công ty Trang Nông có giống TN129, TN386, TN148, TN 52,TN54Trong đó giống TN129, TN386, TN148 được kết luận là giống triển vọng đãđược khảo nghiệm tại Thái Nguyên Giống cà chua TN386 là dạng cây sinh trưởng

vô hạn, kháng bệnh tốt, trồng quanh năm Trái tròn vuông, thịt dày cứng, chín đỏđẹp, chắc, thích hợp cho vận chuyển xa Trái nặng 80 - 100 g Năng suất có thể đạt

4 – 5 kg trái/cây

Ở nước ta việc phát triển trồng cà chua cũng có ý nghĩa quan trọng về mặt luâncanh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau đượckhuyến khích phát triển Tuy nhiên, việc trồng cà chua chưa được phát triển mạnh theomong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều sâu bệnhhại, đáng kể như sâu ăn lá, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá do viruskhó phòng trừ

Phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng bằng biện pháp hóa học không phải lúc nàocũng có kết quả hữu hiệu Mặt khác, biện pháp này không những làm ô nhiễm môitrường sống để lại dư lượng độc tố trong quả, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của

Trang 17

con người, gia súc gia cầm và các loại sinh vật khác, mà còn tăng chi phí đầu vào vàtăng tính chống thuốc của dịch hại.

Xen canh cây trồng là biện pháp có thể đồng thời sử dụng tối ưu các điều kiệnđất, nước và ánh sáng góp phần làm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích cho nhà nông

Biện pháp BVTV đã được áp dụng nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệthực vật hóa học như các chế phẩm sinh học, thuốc thảo mộc và các loại cây trồngxen có khả năng xua đuổi côn trùng hại cà chua

1.2 Nhu cầu về dinh dưỡng cho cây cà chua

Trong sản xuất nông nghiệp, mục tiêu quan trọng hàng đầu là năng suất,năng suất có cao hay không còn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố Cà chua là cây trồngnông nghiệp bộ phận sử dụng là quả Muốn quả cà chua to, nhiều, chất lượng tốt thìphụ thuộc vào giống, điều kiện canh tác, mức độ đầu tư và tình hình sau bệnh hại.Dinh dưỡng khoáng có mối quan hệ với sự sinh trưởng, phát triển của cây cà chua

Vì vậy việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây cà chua là yếu tố có tính chấtquyết định năng suất và chất lượng quả cà chua

Cây cà chua mẫn cảm với phân hữu cơ, phân khoáng, sử dụng phân bón thíchhợp sẽ nâng cao sản lượng và chất lượng quả Trong các nguyên tố dinh dưỡng đalượng, cà chua cần nhiều kali hơn cả sau đó là đạm thứ đến là phân lân Ngoài ra cácnguyên tố dinh dưỡng vi lượng cũng cần thiết để cây cà chua sinh trưởng, phát triển tốt.Theo Nguyễn Thanh Minh, 2004 [24], cây cà chua cần ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng

là đạm, lân, kali, canxi, lưu huỳnh, magie, sắt, mangan, đồng, kẽm và molipden Theonghiên cứu của Trần Khắc Thi và cs thì trong điều kiện Việt Nam lượng phân bón cho1ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 150 kg N, 90 kg P2O5, 150 kg K2O Theo More(1978) thì để tạo ra 1 tấn quả cà chua cần 2,9 kg N; 0,4 kg P2O5, 4 kg K2O và 0,45 kg

Mg (Bùi Bảo Hoàn, Đào Thanh Vân, 2000) [18] Theo Kuo et al, 1998 [45] đối vớigiống cà chua thuộc loại hình vô thời hạn nên bón với mức 180 kg N, 80 kg P2O5và

180 kg K2O, còn đối với giống cà chua thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn nên bónvới mức 120 kg N, 80 P2O5và 150 kg K2O

Tuỳ theo mức tăng năng suất khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng cung cấpcho cây cũng khác nhau, nhiều tác giả đã thấy rằng: để đạt năng suất cao cần bóncác mức dinh dưỡng tương xứng, thể hiện qua bảng 2.3

Trang 18

Bảng 1.1: Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức

năng suất khác nhau

Nguồn: Robert Cowell, 1979

Ở các nước nhiệt đới, nếu bón quá nhiều (đặc biệt là N) trong một số trườnghợp xuất hiện các nhân tố khác có thể làm giảm năng suất

1.2.1 Nhu c ầu sử dụng dinh dưỡng đa lượng của cây cà chua

1.2.1.1 Nhu cầu sử dụng đạm

Đạm ảnh hưởng đến sinh trưởng và cho năng suất của cây Đạm chiếm 2,5 4,8% trọng lượng khô của cây Là thành phần chủ yếu của các axit amin, protein,chlorophyl ankaloit, amid và các chất khoáng trong cây Đạm thúc đẩy tăng trưởng,

-ra hoa, đậu quả Thiếu đạm hoa cà chua dễ bị rụng, quả nhỏ trong điều kiện nhiệt độcao Nếu thừa đạm thì cỡ quả, thời gian bảo quản, màu sắc và mùi vị quả sẽ bị giảm.Thừa đạm dễ làm rối loạn quá trình chín của quả do cây bị khô mạch dẫn, làm giảmlượng vật chất khô trong dịch quả và tăng nồng độ axit Khi sử dụng lượng đạm hợp

lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng sản lượng

Giai đoạn đầu cây cà chua hút rất ít đạm Nhưng sau khi và thời kỳ cây rahoa kết quả thì cây cà chua yêu cầu lượng đạm lớn nhất Khi cây hút 80 - 100 kg

N cây cà chua có thể cho 25 tấn quả, trong tháng đầu cây chỉ hút 3,4 - 4,5 kg N.Tháng thứ hai hút chừng 23 – 28 kg N, cho nên khi bón cho cà chua người takhông bón một lần mà bón thành nhiều lần, tuỳ thuộc vào từng giai đoạn sinhtrưởng nhất định của cây

Trang 19

Đối với cà chua trong nhiều trường hợp đạm nitrate phù hợp hơn đạm amon.Pill và Lambeth đã phát hiện thấy dạng đạm amon làm giảm sự tập trung lượng Ca,

Mg, K, P và NO3 ở mầm của rễ.trong trường hợp quá ít hoặc quá nhiều canxi đều cókhả năng tạo ra độc tố cuỉa dạng đạm amon Một số nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy,trong số nhiều loại đạm giải phóng chậm thì đạm dạng ure là cho kết quả tốt nhất

1.2.1.2 Nhu cần sử dụng lân

Lân có vai trò then chốt trong việc cung cấp năng lượng cho sự trao đổi chất

và cần cho sự phát triển của hệ rễ, nhất là ở giai đoạn cây con Thời kỳ đầu sinhtrưởng, cây cà chua rất mẫn cảm khi thiếu lân ở trong đất Do vậy, ở giai đoạn đầu

ta bón lân ở dạng dễ tiêu để xúc tiến việc ra rễ đồng thời tăng khả năng hút nước vàchất dinh dưỡng Bón đủ lân cây sẽ nở hoa và chín sớm hơn, chất lượng quả tốt hơn

vì lân tăng cường hoạt động của Cytokinin

Tác dụng tốt nhất của lân là xúc tiến sự hình thành chùm hoa sớm, hoa nởsớm, quả lớn nhanh (khi cung cấp đạm đầy đủ) và chín sớm, rút ngắn thời gian sinhtrưởng Theo Su,N.R., (1974) [50], nếu bón đầy đủ đạm, kali và lân giúp tăngtrưởng quả, làm tăng chất lượng quả đặc biệt là hàm lượng vật chất khô, đườngSaccaroza, quả cứng, thịt dày, nhiều Vitamin C và có màu đẹp

Nếu thiếu lân, cây đồng hoá đạm kém nên khi trồng cà chua cần chú ý bónđầy đủ lân dễ tiêu để hiệu lực của lân tốt khi bón đạm đầy đủ

Đối với cà chua nên hoà lân tưới cho cây vì cây cà chua có thời gian sinhtrưởng ngắn, mẫn cảm với pH thấp Trong các loại lân thì lân nitrophosphate vàsuperphosphate là nhữnh dạng lân tốt nhất cho cà chua (Kuo et al, 1998) [45]

1.2.1.3 Nhu cầu sử dụng kali

Kali cần thiết cho quá trình đồng hoá CO2 trong không khí để tạo thànhGluxit, là yếu tố quan trọng trong quá trình tổng hợp Protein, các axit hữu cơ vàlàm hoạt động của các men Kali có tác dụng tốt với hình thái quả, đất bón đủ kaliquả nhẵn, bóng, thịt quả chắc Ngoài ra kali còn ảnh hưởng tốt đến chất lượng quả,làm tăng hàm lượng đường tổng số, hàm lượng chất hòa tan và vitamin C TheoTrudel và Ozbun (1970) thì kali đóng vai trò quan trọng trong hình thành sắc tố ở cà

Trang 20

chua, kali làm tăng caroten, lycopen và thúc đẩy sự thành lập sắc tố trong quả chín.Đặc biệt là sắc tố đỏ (lycopen) và hương vị của cà chua.

Bón kali hợp lý sẽ làm giảm sự rối loạn qúa trình chín của quả, thúc đẩy mạnhquá trình chuyển hoá axit trong quả (axit citric và malic) Quả của cây được cung cấp

đủ kali có tổng số chất khô, đường, axit, caroten, lycopen cao hơn và duy trì chất lượngquả lâu hơn Còn quả của cây thiếu kali có xu hướng chín ép, hương vị kém

1.2.2 Nhu c ầu sử dụng dinh dưỡng trung lượng đối với cà chua

- Canxi là thành phần của màng tế bào giúp tế bào duy trì thấm, điều hoà độ

bazơ tạo điều kiện để cây trồng hấp thu các nguyên tố khác Cây thiếu canxi sẽ bịhéo, đỉnh sinh trưởng bị chết, lá có các đốm màu vàng xám sau đó héo vàng vàrụng Nếu nhiều canxi thì lá có màu vàng và quả nhỏ

- Magiê (Mg) có trong thành phần của diệp lục, nếu thiếu Magiê sẽ ảnh hưởngđến quá trình quang hợp Theo Nguyễn Văn Thắng và cs (1996) [26] bệnh khô mạchdẫn có liên quan đến thiếu Mg, đặc biệt trong trường hợp sử dụng đạm amon

1.2.3 Nhu c ầu sử dụng dinh dưỡng vi lượng đối với cà chua

Ngoài các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thì các nguyên tố dinh dưỡng vilượng cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cà chua như: Bo, Mn, Cu,Zn,…trong đó Bo, Mn và Zn là các nguyên tố quan trọng, đặc biệt Bo có vai trò lớntrong việc hạn chế rụng hoa, rụng quả Bo thúc đẩy việc hút canxi của cây, tăngtrưởng canxi cho cây Bón Bo vào thời kỳ cây sắp ra hoa làm tăng tỷ lệ đậu quả.Thiếu Bo bộ lá kém phát triển, chồi đỉnh dễ bị thối, quả bị biến dạng

Zn (kẽm) thúc đẩy việc sử dụng và chuyển hoá đạm trong cây Cây thiếu Zn

có thể bị giảm 50% năng suất

Mangan (Mn) thúc đẩy cây nẩy mầm sớm, làm cho rễ to khoẻ, cây ra hoa kếtquả nhiều

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới

1.3 1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Theo Bar-Yosef, B (1977) [39] cây cà chua có nguồn gốc từ một dạnghoang dại ở vùng Pêru-Ecuađo-Bolivia thuộc Andes, Nam Mỹ Từ Pêru, sau khi đến

Trang 21

Mêhicô cà chua được lan toả đi khắp thế giới theo 3 ngả chính: (1) từ Mêhicô đến

Mỹ rồi đến các nước châu Âu; (2) từ Mêhicô đến Tây Ban Nha, các nước châu Âu,châu Phi và Trung Đông; (3) từ Mêhicô đến Philippin và các nước châu Á (dẫn theonguồn tài liệu của Ngô Quang Vinh, 2001) [36]

Hiện nay cà chua được trồng trên khắp thế giới Theo số liệu của FAO, 1995

cà chua được trồng trên 158 nước trên thế giới (dẫn theo nguồn tài liệu của NgôQuang Vinh, 2001) [36] Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ngày càng giatăng, đặc biệt tăng mạnh ở 10 nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới

Bảng 1.2: Sản lượng cà chua của 10 nước sản xuất cà chua lớn nhất thế giới

Mỹ 14185,180 13718,171 14141,850 12.433.200 16.826.000Italia 6350,162 5976,912 6382,700 10.052.000 11.003.400Thổ Nhĩ Kỳ 9945,043 10985,355 10745,772 8.544.990 8.105.260

Ai Cập 8639,024 9204,097 10000,000 6.024.800 5.950.220

Tây Ban Nha 4081,477 3922,500 4749,200 4.312.700 3.821.490Brazil 3431,230 3867,655 4204,638 4.106.850 4.416.650Mêhico 3150,353 2936,773 2.691.400 2.997.640 2.435.790

Hy Lạp 1464,844 1338,600 1350,000 1.406.200 1.169.900

Nguồn: FAOSTAT Database Rerults, 2014 [40]

Theo số liệu thống kê của FAO - 2011, Trung Quốc là nước có sản lượng càchua lớn nhất thế giới, sau đó đến Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ và một số nước khác

Qua bảng thống kê sản lượng cà chua của thế giới ta thấy sản lượng cà chua

đã tăng lên rõ rệt và ngày càng được mở rộng cả về diện tích và năng suất

Trang 22

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên thế

giới năm 2013

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: FAO STAT Database Result, 2014[40]

Qua bảng 1.3 ta thấy, châu Á là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất thếgiới với 2.518.466 ha, mặc dù năng suất chỉ đạt 346.509 tạ/ha chỉ cao hơn châu Phinhưng vẫn đạt được sản lượng cao nhất 87.267.080 tấn Châu Đại Dương có năngsuất cà chua cao nhất thế giới đạt 630.093 tạ/ha, nhưng do diện tích thấp nhất chỉ có9.172 ha nên tổng sản lượng chỉ đạt 577.921 tấn Châu Mỹ có diện tích gần nhưthấp nhất đạt 477.700 ha nhưng do năng suất cao thứ 2 đạt 515.453 tạ/ha nên sảnlượng đạt khá cao 24.623.176 tấn chỉ đứng thứ 2 sau châu Á

Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, những thành tựu khoahọc đã được áp dụng vào sản xuất cà chua, đã làm cho năng suất và sản lượng càchua không ngừng tăng lên

1.3.2 Tình hình nghiên c ứu cà chua trên thế giới

Để tập trung nghiên cứu chọn tạo những giống cà chua có năng suất và chấtlượng cao, nhiều nhà khoa học đã sử dụng nguồn gen di truyền của các loài hoangdại và bán hoang dại, nhằm khai thác khả năng chống chịu tốt với nhiều điều kiệnngoại cảnh bất thuận Bằng nhiều con đường khác nhau như: Lai tạo, chọn lọc giao

tử dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phôi non), gây đột biến nhântạo , bước đầu đã thu được những kết quả khả quan, tạo ra giống thích hợp trồngtrong điều kiện nhiệt độ cao, có phổ thích ứng rộng, có khả năng trồng nhiều vụtrong năm (Kiều Thị Thư, 1998) [32]

Trang 23

Từ năm 1977 đến năm 1984, Ai Cập đã tiến hành nghiên cứu về hợp phầnchọn tạo giống cà chua cho năng suất cao Kết quả cho thấy: Các giống có nguồngốc từ Mỹ như: Cal Ace, Hausney, Marmande Và, Pritchard, VFN - 8 và VFN -Bush đều có những đặc tính tốt như quả to, có năng suất và chất lượng cao, cònmột số giống khác như CasTlex - 1017, Castbock; E - 6202; Gs - 30; Peto 86; uc -

82 và uc - 97 có đặc điểm là thịt quả chắc Các giống có màu quả vàng khi chínnhư: Caro Rich, Golde Bay, Jubilee vag Sunray đều có hàm lượng đường cao,riêng giống VF145 - B7897 được đánh giá là giống cải tiến vừa có năng suất caovừa có chất lượng tốt Các giống này đều thích hợp trồng trong các thời vụ (Metwally, 1996) [47]

Ở Mỹ, công tác chọn tạo giống cà chua được tiến hành từ rất sớm, đến nay

đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Trường Đại học Califorrnia đã chọn ra đượcnhững giống cà chua mới như: UC - 105; UC - 134; UC - 82 có năng suất cao hơnhẳn VF - 145 và có nhiều đặc điểm tốt như: tính chống chịu nứt quả cao và quảcứng (Hồ Hữu An, 1996) [1]

Bên cạnh những giống mới được chọn tạo ra hàng năm, các giống cũ (xuất

xứ từ lâu đời) ở Mỹ lại được duy trì và thường xuyên xuất hiện, vừa được dùngtrong sản xuất vừa dùng làm nguồn di truyền trong lai tạo Trong đó một số giốngthích hợp trồng ở thời vụ nóng như: Costoluto Genvese, super, Intalian Paste,Oxheart, Blachk krim v.v (Watson B, 1996) [52]

Để phát triển sản xuất cà chua ở nhiều vùng, ở Indoneisa nhiều chương trình đãtập trung nghiên cứu giống cà chua cho năng suất cao và chống chịu sâu và bệnh héo

xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith) Thí nghiệm đã tiến hành lai giữa

các giống địa phương với giống nhập nội có khả năng chống chịu bệnh héo xanh vikhuẩn Kết quả cho thấy: Berlian và Mutiara là 2 giống vừa cho năng suất cao vừa cókhả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Hardy C.C,1979 ) [43]

Trong nhiều năm, chương trình tạo giống ở trường Đại học Nông nghiệpPhilippin, đặc biệt trong chọn tạo giống cà chua đã tập trung vào phát triển nhữnggiống có khả năng chống chịu sâu, bệnh và khả năng đậu quả tốt Kết quả đã tạo ra

Trang 24

một số giống như Mariket, Marigaya và Marilay, đây là các giống vừa có khả năngchống bệnh héo xanh vi khuẩn, vừa có tỷ lệ đậu quả cao (Sariano J.M; Villareal R.Land Roxas, 1989) [49].

Tại trường Đại học Kaset sart - Thái Lan Chu jinping, 1994 đã đánh giá 15giống cà chua chế biến, kết quả thu được 2 giống PT4225 và PT3027 cho năng suấtcao (53 tấn/ha), chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả và chống bệnh virus(Chu jinping, 1994) [40]

Ở Balan, năm 1986, Michalik và cộng sự đã đánh giá chất lượng một số dòng

và giống cà chua Kết quả cho thấy giống Pulowski Pizemyslowy và dòng pH - 1703

có hàm lượng chất khô cao (5,1%), tiếp đến là Pizemyslowy IN (5,0%) Riêng có giốngGrand hàm lượng chất khô chỉ đạt (2,71%) Tỷ lệ đường/axit (7/8), tốt nhất là cácgiống 01355 và VF92 - 12 (Tiwarri, T.Nand Choudhury, 1993) [51]

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua đã được tiến hành ở AVRDC TOP, trường Đại học KaseTsart, thuộc phân viện Kamphaengsean, Thái Lan Trong

-đó nhiều mẫu giống được đánh giá có nhiều đặc điểm tốt như: CHT - 104; CHT - 92

và CHT165 là những giống cà chua Anh Đào có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt,mầu sắc quả đẹp, hương vị ngon và quả chắc (Wangdi, 1992) Các giống PT -4225;

PT - 3027; PT - 4165; PT - 4446; PT - 4187; PT - 4121 vừa cho năng suất cao, vừa

có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc quả đỏ đều, quả chắc, chốngchịu bệnh đặc biệt là chống nứt quả tốt (Chu jim ping, 1994) Giống FMTT - 3 chonăng suất cũng như thương phẩm cao (66,76 và 47,93 tấn/ha), chất lượng quả tốt,hàm lượng chất hoà tan cao (5,380 Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%)(Kang GroGiang, 1994) Ngoài ra, giống cà chua Anh Đào CHT - 276 và CHT -

268 cũng có năng suất cao 52,30 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tancao (6,6 - 6,70Brix) và hàm lượng đường cao, hương vị thơm và rất ngọt, thích hợpcho ăn tươi (Zhu Guo Peng, 1995) [53]

Cùng với việc nghiên cứu của các nhà khoa học Công ty giống S&G seeds của

Hà Lan đã đưa ra giống tốt như Rambo (GC775), có đặc tính là quả dẹt, to, thịt quảdày, quả chắc, có khả năng bảo quản rất lâu Giống Elenta (F2024) sinh trưởng khỏe, tỷ

Trang 25

lệ đậu quả cao, chất lượng quả tốt, quả chín đỏ đều và rất chắc, thích hợp bảo quản lâudài trong điều kiện tự nhiên, ngoài ra một số giống khác có đặc tính tương tự như: GS -

12, GS - 28, Lerica, Jackal, Mickey (S902) (S & G seeds, 1998) [48]

Trong những thập kỷ gần đây, nhờ sự tiến bộ về công nghệ gen, nhiều Công

ty công nghệ sinh học đã phát triển giống cà chua cho quả có khả năng bảo quản lâudài, mang cấu trúc gen làm chậm quá trình mềm hoặc chín của quả Ví dụ sử dụnggen Flavr Savr làm giảm sự hình thành chất Polygalactaronaza (là một enzym chủyếu phân giải chất Pectin và làm mềm quả trong quá trình chín), nhưng màu sắc quảvẫn phát triển bình thường Những gen cấu trúc khác cũng đã tạo ra để làm giảmlượng Etylen trong quả, từ đó làm giảm quá trình chín của quả (dẫn theo nguồn tàiliệu của Grierson and Kader, 1986) [42]

Bằng kĩ thuật gen các nhà nghiên cứu đã xác định và tách được một số gen

có vai trò trong quá trình sinh tổng hợp Etylen - một chất có liên quan đến sự chíncủa quả Điều này có thể cho phép thu hoạch quả muộn hơn, khi đó sẽ được nhữnghương vị cũng như phẩm chất quả tốt hơn (Trương Đích,1999) [13]

Ngoài những thành tựu về gen, việc ứng dụng hiệu quả ưu thế lai (UTL) vào

cà chua được phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Hiện nay UTL được sử dụng rộng rãitrong sản xuất do con lai có những ưu điểm vượt trội hẳn so với bố mẹ như: Chỉ sốchín sớm, chất lượng, năng suất, độ đồng đều quả cao, có khả năng chống chịu bệnhhại và điều kiện bất lợi của môi trường tốt

Theo S.R Bhuyan et M.A Newaz, UNI Paridi, 1986 nghiên cứu 7 giống bố mẹ và

21 con lai F1 nhận được từ lai dialen đã rút ra được cặp Fuukix world Cham pion cho UTLcao nhất về năng suất cá thể (124,2%), về hàm lượng Acid ascorrbic 17,0%

1.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua ở Việt Nam

1.4.1 Sơ lược tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

Lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam so với thế giới còn rất trẻ Cây cà chuatuy mới được trồng ở Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng đến nay đã được trồngrộng rãi trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng Trung du Bắc Bộ, Đà Lạt (Trần Khắc Thi, 2003) [29]

Trang 26

Theo bảng 2.3 số liệu thống kê, diện tích và sản lượng cà chua của nước ta

có chiều hướng gia tăng

Qua bảng thống kê từ năm 2004 - 2008 cho ta thấy, sản xuất cà chua tăngmạnh cả về diện tích trồng và sản lượng cũng tăng từ 424,126 tấn lên 535,438 tấn.Tuy nhiên trong 2 năm 2006 và 2007 diện tích cà chua không những không tăng mànăng suất thậm chí còn giảm so với các năm trước Trên thực tế, diện tích trồng càchua tăng mạnh trong giai đoạn này là do tăng nhanh về diện tích trồng cà chua trái

vụ (vụ Thu Đông và vụ Xuân Hè), mà trong đó vai trò của các giống chịu nhiệttrồng trái vụ là rất rõ ràng Theo Phạm Đồng Quảng và cộng sự, hiện nay cả nước

có khoảng 115 giống cà chua được gieo trồng, trong đó có 10 giống được gieo trồngphổ biến

Bảng 1.4: Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam giai đoạn 2007-2011

TT

(nghìn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Hiện nay, cùng với chính sách mở cửa, hòa nhập vào thương mại quốc tế,xuất khẩu của Việt Nam nói chung và ngành rau quả nói riêng đã có những chuyểnbiến mới, giai đoạn 1995 đến 2001 xuất khẩu rau quả của Việt Nam đã vươn tới trên

40 quốc gia và lãnh thổ, đạt kim ngạch xuất khẩu 329,972 triệu USD vào năm 2001

Trang 27

Riêng cà chua đóng hộp và cà chua tươi xuất khẩu sang Nga, Đài Loan vàSingapore là 26 tấn, đạt giá trị 48 nghìn USD Đến nay, tuy số thị trường xuất khẩukhông giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm mạnh Một trong nhữngnguyên nhân là việc xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc (thị trường rau hoa quảlớn nhất của Việt Nam) bị giảm mạnh, khi Trung Quốc ra nhập WTO Tuy nhiên,xuất khẩu cà chua của nước ta vẫn đạt khá cao, năm 2005, giá trị kim ngạch xuấtkhẩu đạt 10 triệu USD, dự kiến và kế hoạch đến năm 2015 đạt 50-100 triệu USD.

Muốn đạt được mục tiêu này ngoài việc tiếp thị và xúc tiến thương mạichúng ta còn phải làm tốt công tác khoa học công nghệ, tạo ra các sản phẩm có sứccạnh tranh cao, trong đó khâu chọn tạo giống cà chua có thể coi là một trong nhữngyếu tố quan trọng hàng đầu làm ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu của nước ta.Đối với các khách hàng, điều họ quan tâm trước khi quyết định mua hàng là thuộcloại giống nào, chất lượng, hương vị của sản phẩm đó ra sao có phù hợp với thóiquen tiêu dùng hay không Muốn vậy phải có giống tốt, có giống tốt sẽ tạo ra chocây có khả năng chống chịu tốt đối với điều kiện ngoại cảnh cũng như sâu bệnh hại,giúp làm giảm chi phí sản xuất, sẽ cho năng suất, chất lượng bảo đảm vệ sinh thựcphẩm theo hướng sản xuất an toàn

1.4.2 Tình hình nghiên c ứu cà chua ở Việt Nam

1.4.2.1 Nghiên cứu về giống

Ở nước ta, mấy năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua

đã có những thành công đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra được nhiều dòng,giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên, chúng có khả năng cho năng xuất vàchất lượng tốt

Trung tâm giống cây trồng Việt - Xô trong giai đoạn 1983 - 1993 đã tiếnhành nghiên cứu trên tập đoàn các giống cà chua nhập nội Vụ Đông Xuân 1983nghiên cứu 106 mẫu giống, vụ Đông Xuân 1988 - 1989 gồm 60 mẫu giống và vụĐông Xuân 1989 là 2000 mẫu giống Kết quả đã chọn được một số mẫu, giống có

ưu điểm chín sớm, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh tốt như giốngRaseta, Sarut, Bogdanovskii (Trần Đình Long và CTV,1992) [19]

Trang 28

Giai đoạn 1991- 1995, chương trình nghiên cứu đề tài KN01 - 12 của BộNông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm với đề tài “Nghiên cứu chọn tạo một sốgiống rau chủ yếu và biện pháp kỹ thuật thâm canh” đã được triển khai thực hiệntrên quy mô sâu và rộng, với sự tham gia của nhiều cơ quan nghiên cứu Trong đócây cà chua là đối tượng nghiên cứu chính của đề tài, với số lượng mẫu giống đượcthu thập, nhập nội để nghiên cứu qua các năm (1991 - 1995) là lớn nhất (Trần KhắcThi, 1995) [27].

Trong giai đoạn từ năm 1994 - 1995, chương trình nghiên cứu đề tài cấp bộ,

mã số B9 - 11 - 42, với tên đề tài “Nghiên cứu chọn lọc giống cà chua thích hợp vớivùng sinh thái khí hậu phù hợp miền Bắc Việt Nam” đề tài được tiến hành nghiêncứu tại trường Đại Học Nông Nghiệp I và một số xã ở ngoại thành Hà Nội với 38dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2 năm nghiên cứu kết quả đã cho thấy:Trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất thực thu của các giống đạt từ 21.495 -29.100kg/ha Còn về chất lượng đa số các giống đều có phẩm chất tương đối tốt,cứng quả, tỷ lệ thịt quả và hàm lượng chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri.Giống DT - 4287 có triển vọng trồng chính vụ, những giống này có tính chín sớm

và tính trạng có lợi cho sản xuất vụ sớm Cuối cùng tác giả đã kết luận: Hầu hết cácgiống nghiên cứu đều có những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng bệnh tốt, cónăng xuất và chất lượng tương đối tốt Đây là nguồn gen rất quý dùng làm vật liệukhởi đầu cho lai tạo (Hồ Hữu An và cộng sự, 1996) [1]

Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn nhập nội vàgiống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn được tạo bằng cách xử

lý đột biến với hóa chất (NMU 0.02%; DUS 0.02%) nhằm tạo ra những tính trạng cólợi cho chọn lọc Bên cạnh các mẫu giống thuộc dạng trồng, còn nhiều dạng dại vànửa hoang dại như: SSB Pimpinelli folium Mill, Ssp Subspontancum Brez Nhữngdạng dại này được đánh giá là có chất lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môitrường bất thuận, đồng thời là nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua

Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK - 01012 này đã lai tạo đượchàng 100 cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ các đôi lai khác

Trang 29

nhau Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống quốc gia, còn lại một số giốngkhác được phép khu vực hóa (Trần Khắc Thi, 1998) [28].

Gần đây, trong chương trình hội thảo nghiên cứu và phát triển giống cà chua ởViệt Nam, ngày 18 tháng 1 năm 2003, tại Viện nghiên cứu Rau - Quả, một số giốngmới được giới thiệu như: C90, C50 do Viện cây lương Thực và Thực phẩm chọn lọc;

VL 2000 F1, VL25000F1, VL2910 F1, VL 2922 F1 do Công ty Hoa sen cung cấp.Ngoài ra Công ty giống cây trồng miền Nam đã đưa ra 2 giống T - 41 và T - 42

Như vậy, những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đạtđược là rất khả quan và đây cũng chính là cơ sở khoa học cho những chương trìnhnghiên cứu tiếp Đặc biệt là theo hướng nghiên cứu chọn tạo ra giống cà chua chịunhiệt trồng trong điều kiện trái vụ và cà chua chế biến có năng suất cao thích hợpcho trồng ở tất cả các vùng của Việt Nam

1.4.2.2 Nghiên cứu về biện pháp bảo vệ thực vật cho cây cà chua

Cà chua thuộc họ cà Solanaceae thường rất mẫn cảm với nhiều loài sâu,bệnh hại, gây thiệt hại kinh tế lớn cho người sản xuất Các loài sâu bệnh hại phổbiến và nguy hiểm là: bọ phấn, sâu xanh, sâu khoang, sâu xám, bệnh xoăn lá, bệnhmốc sương, bệnh đốm vòng, bệnh lở cổ rẽ, bệnh héo rũ do nấm và héo xanh vikhuẩn Chúng có thể phát sinh ở hầu hết các vụ trồng cà chua trong đó vụ ĐôngXuân do bệnh nhiều hơn do sâu, còn vụ Xuân Hè thì ngược lại Theo các tác giả:Mai Thị Phương Anh Tạ Thu Cúc, Phạm Thị Nhất, Nguyễn Văn Viên và cộng

sự thì thời kỳ cây con trong vườn ươm là phòng trừ sâu bệnh hại cho cà chua cóhiệu quả về nhiều mặt Ở thời kỳ này cây nhỏ, diện tích hẹp nên việc phát hiện,phòng trừ bằng biện pháp thủ công cơ giới hoặc bằng thuốc đều rất thuận lợi[4], [5], [8], [35]

Để sản xuất cà chua đảm bảo an toàn theo Trần Khắc Thi và cộng sự cần phảithực hiện phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như: Sử dụng giống chống chịu, câygiống khỏe và sạch bệnh, bón phân cân đối, đúng liều lượng và đúng lúc, bảo vệ thiênđịch, xác định hệ thống cây trồng và các biện pháp luân canh, xen canh hợp lý Thămđồng thường xuyên, phát hiện kịp thời để ngăn chặn dịch hại, diệt sâu bằng tay, ngắt bỏ

Trang 30

bộ phận bị bệnh, hoặc nhổ bỏ cây bệnh đem thiêu hủy khi mới xuất hiện Nếu diệt trừbằng hóa chất bảo vệ thực vật phải đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúngngưỡng kinh tế, tăng cường sử dụng các thuốc vi sinh nhóm Bt, thảo mộc và sử dụngthuốc có luân phiên Xử lý hạt giống trước khi gieo [30], [31].

* Biện pháp hóa học

Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung và nghề trồng raunói riêng đã tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại phát sinh, là thách thức lớnđối với sản xuất nông nghiệp Để bảo vệ cây trồng trước sự phá hoại của các loạithiên dịch hại, con người đã sử dụng nhiều biện pháp tác động, trong đó biện pháphóa học (BPHH) được coi là biện pháp chủ lực Các nước châu Âu và châu Mỹ đãdần hình thành thói quen sử dụng thuốc bảo vệ thực vật như là một biện pháp khôngthể thiếu được trong quy trình canh tác nhiều loại cây trồng Đã có hàng ngàn chếphẩm thuốc trừ sâu được khảo nghiệm và sử dụng rộng rãi

Trong quá trình sinh trưởng của cây, khi mật độ sâu hại vượt quá ngưỡngkinh tế gây tổn thất lớn đến năng suất, các biện pháp canh tác, thủ công, sinh học,…đều không có khả năng dập dịch nhanh chóng, lúc đó thuốc hóa học là vũ khí tốtnhất để bảo vệ cây trồng

Những năng gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích, do thay đổi cơcấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh hại diễn biến phức tạp hơn Vì vậy sốlượng và chủng loại thuốc BVTV sử dụng cũng tăng lên Nếu như trước năm 1985khối lượng thuốc BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 đến 9.000 tấn thành phẩmquy đổi và lượng thuốc sử dụng bình quân khoảng 0,3kg hoạt chất/ha thì thời gian

từ 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến động từ 25 – 38 ngàn tấn Đặc biệt năm

2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345 tấn Cơ cấu thuốc BVTV sử dụngcũng có biến động: thuốc trừ sâu giảm trong khi thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng vả

về số lượng lẫn chủng loại

Tuy Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và cục BVTV đã có nhiều vănbản quy định và hướng dẫn cách sử dụng thuốc BVTV an toàn có hiệu quả đặc biệttrên là trên rau và chè nhưng việc sử dụng thuốc BVTV còn bộc lộ nhiều bất cập

Trang 31

chưa tương xứng với yêu cầu của nền sản xuất nông nghiệp sạch Kết quả là làmảnh hưởng đến chất lượng nông sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Việc tăngliều lượng thuốc, tăng số lần phun thuốc, dùng thuốc BVTV không theo hướng dẫn,lạm dụng thuốc BVTV đã dẫn đến hậu quả đã gây ra hiện tượng kháng thuốc, làmthuốc mất hiệu lực, để lại tồn dư thuốc BVTV quá mức cho phép trong nông sản,thực phẩm Đó cũng là nguyên nhân của tình trạng ngộ độc thực phẩm, làm giảmsức cạnh tranh của nông sản, hàng hóa trên thị trường thế giới.

Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạngvứt bao bì thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến Thói quen rửa bình bơm

và dụng cụ pha chế thuốc BVTV không đúng nơi quy định gây ô nhiễm nguồnnước, gây ngộ độc cho động vật thủy sinh cũng cần được cảnh báo và khắc phụcngay [25]

Ở Việt Nam, biện pháp hóa học được sử dụng phổ biến trong phòng trừ sâubệnh hại ở cây trồng nói chung và cà chua nói riêng Một số thuốc được sử dụngnhư: ANITOX 50SC, CARMETHRIN 10EC,25EC, FENTOX 25EC để diệt sâu vẽbùa hay bọ rùa hại cà chua Thuốc SAUTIU 1,8 và 3,6EC; ANITOX 50SC, ACE5EC, CAGENT 5SC và 800WP để phòng trừ sâu xanh

Để khắc phục, hạn chế tác hại của thuốc BVTV hóa học gây ra, người ta đã đưavào sử dụng nhiều loại thuốc BVTV sinh học với ưu điểm có tính chọn lọc cao, khôngtồn dư lâu trong môi trường, ít độc với các loài sinh vật và môi trường Đồng thời, ápdụng triệt để các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong sản xuất nông nghiệp

*Biện pháp sinh học

Chất lượng cuộc sống của con người ngày càng nâng cao, đòi hỏi các sảnphẩm nông nghiệp và môi trường an toàn Điều này chỉ có thể đạt được khi mối cânbằng sinh học trong tự nhiên được duy trì ổn định

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay với hàng loạt các yếu tố thường xuyênthay đổi trong quá trình canh tác từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch, việc gia tăngđầu vào (giống, phân hóa học, thuốc trừ dịch hại,…) đã và đang làm giảm sự đadạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh học Hệ quả là nhiều loài thiên địch giảm

Trang 32

số lượng nghiêm trọng, không thể khống chế được dịch hại và do đó dịch hại bùngphát số lượng quá mức, gây thiệt hại ngày một nhiều đối với cây trồng Để giữ vữngnăng suất, người ta lại phải sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, chủ yếu là cácloại thuốc hóa học và cứ như vậy vòng luẩn quẩn tăng sản lượng, tăng đầu vào,nguy cơ sản phẩm không an toàn và ô nhiễm môi trường lại tiếp tục diễn ra [25].

Biện pháp sinh học, một biện pháp chủ lực trong quản lý dịch hại tổng hợpngày càng được coi trọng hơn Số liệu chứng minh rằng, hàng năm chi phí về vềthuốc bảo vệ thực vật vào khoảng hơn 8,5 tỷ đô la Mỹ, là con số rất nhỏ so với tổnggiá trị 400 tỷ đô la Mỹ của biện pháp sinh học (Van Lenteren, 2005 dẫn trong TạThu Cúc 2006) [11] Điều này càng cho chúng ta thấy nguồn tài nguyên sinh vật là

vô cùng phong phú thực sự chưa khai thác hết, thậm chí do hiểu biết chưa đầy đủ vềcác mối quan hệ trong sinh giới, con người đã vô tính hủy hoại nguồn tài nguyênnày, làm cho chúng ngày một cạn kiệt, rất nhiều loài thiên địch bị biến mất

Chính vì vậy, xu hướng quay trở lại nền nông nghiệp hữu cơ với việc tăngcường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ trong canh tác cây trồng đang

là hướng đi của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Theo Phạm Thị Nhất(2002) [25] cho biết, vai trò của biện pháp sinh học trong sản xuất nông nghiệpđược thừa nhận có các ưu điểm như: Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏecon người, vật nuôi, cây trồng; không gây ô nhiễm môi trường; có tác dụng cânbằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng …) trong môi trường đất nói riêng và môitrường nói chung; ứng dụng các chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất,không làm chai đất, thoái hóa đất mà còn góp phần tăng độ phì nhiêu của đất; có tácdụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nôngsản phẩm; có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khảnăng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường nhưcác loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác; có khả năng phân hủy, chuyển hóacác chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, gópphần làm sạch môi trường

Trang 33

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các các công ty, sản xuất thuốc có nguồn gốc sinhhọc Mang lại hiệu quả cao từ 90% so với 80% của thuốc hóa học

- Thuốc trừ sâu vi sinh BT (Bacciluss Thuringiensis var.) thuộc nhóm trừ sâu

sinh học, có nguồn gốc vi khuẩn, phổ diệt sâu rộng và hữu hiệu đối với các loài sâunhư sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn tạp… Sâu khi ăn phải thuốc sẽngừng ăn sau vài giờ và chết sau 1 - 3 ngày Ở Việt Nam, chế phẩm Bt đã đượcnghiên cứu từ năm 1971 Hơn 20 chế phẩm Bt nhập khẩu vào nội địa đã cho kết quảtốt trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng đối với một số sâu hại chính trên đồngruộng như sâu xanh bướm trắng, sâu xám, sâu tơ, sâu hại bông, sâu đo Các loại sảnphẩm thương mại có trên thị trường khá nhiều như Vi-BT 32000WP, 16000WP; BTXentary 35WDG, Firibiotox P dạng bột; Firibiotox C dạng dịch cô đặc

- Chế phẩm sinh học NOMURI là chế phẩm sinh học được sử dụng để phòngtrừ các loài sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ hại rau và sâu cuốn lá, sâu đụcquả cà chua đạt kết quả cao, chế phẩm nấm NOMURI có thể thay thế được 1 phầnthuốc trừ sâu hóa học, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không độc hại chongười sản xuất, cây trồng và vật nuôi, không ảnh hưởng đến các sinh vật có íchngoài tự nhiên, đặc biệt là không ảnh hưởng đến chất lượng vì không hề có dưlượng hóa chất trong rau xanh

- Sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học VIBAMEC với hoạt chất Abamectin đượcphân lập từ quá trình lên men nấm Steptomyces avermitilis Diệt trừ được các loàisâu như sâu vẽ bùa, nhện, sâu tơ, sâu xanh, bọ trĩ, bọ phấn;

- Binhtox 1.8 EC, Abasuper 3.6EC, Sisau 4.5EC, Shertin 5.0 EC (Abamectin) phòng trừ sâu tơ hại bắp cải; dòi đục lá cà chua và sâu xanh bướmtrắng hại rau cải

- Angun 5 WDG, Emaben 2.0 EC, Susuper 1.9 EC, Golnitor 50WDG….(Emamectin benzoate) trừ sâu tơ, sâu xanh hại trên bắp cải

Ngoài biện pháp sinh học nói trên còn biện pháp hỗ trợ rất có hiệu qủa trongphòng trừ sâu bệnh hại cho cà chua là biện pháp trồng xen canh các cây trồng mangtính chất xua đuổi hay dẫn dụ côn trùng

Trang 34

* Bi ện pháp trồng xen trong bảo vệ thực vật

Về phương diện BVTV, xen canh cây trồng thường làm giảm những thiệt hại

do các loài địch hại gây ra cho cây trồng Nhiều loại sinh vật có tính chuyên hóathức ăn, nghĩa là chúng chỉ có thể sử dụng một loại cây trồng làm thức ăn nhất định.Trên đồng có nhiều loại cây trồng khác nhau trồng xen kẽ sẽ làm tăng tính đa dạngthực vật trong hệ sinh thái nông nghiệp Do đó đã tạo nên một nguồn thức ăn khôngthuận lợi cho những loài sinh vật hại chuyên tính, cản trở sự phát sinh, lây lan củachúng, nhất là đối với những loài dịch hại chuyên tính không có khả năng tự pháttán đi xa Mặt khác, xen canh cây trồng là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụngtối ưu các điều kiện đất, ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng trong đất,… góp phần làmtăng thu nhập cho người dân

* Nguyên t ắc trồng xen:

Để đạt được hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp thông qua việcxen canh cây trồng, người sản xuất phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:

- Trồng cây hàng rộng xen với cây hàng hẹp

- Trồng cây tán rộng hoặc to xen với cây hàng hẹp, tán nhỏ

- Cây hàng hẹp, tán nhỏ trồng xen với cây trồng thấp

- Cây yêu cầu ánh sáng nhiều trồng xen với cây trồng yêu cầu ánh sáng thấp.Điều đó cho thấy, trong việc xác định cây trồng xen thì cây trồng xen khôngđược làm giảm thu hoạch cây trồng chính Phải chọn những cây trồng xen thích hợpsao cho chúng đem lại lợi ích cho nhau hoặc ít nhất cũng không gây ảnh hưởng xấucho nhau Cây trồng xen phải hỗ trợ công tác phòng trừ dịch hại, tức là phải tạo rađiều kiện bất lợi cho sự phát sinh, tích lũy số lượng và lây lan của dịch hại chínhtrên các cây trồng xen Đồng thời, cây trồng xen cũng phải tạo điều kiện thuận lợicho việc bảo vệ, duy trì quần thể thiên địch tự nhiên của dịch hại hoặc hấp dẫn vàkhích lệ hoạt động hữu ích của thiên địch tự nhiên trong sinh quần cây trồng xen

Một ví dụ điển hình là nếu ta trồng xen giữa cây cà chua với cây húng quế(Basil) thì chính mùi của cây húng quế sẽ xua đuổi côn trùng gây hại cho cà chua vàgiúp quả cà chua có mùi vị tốt hơn vì cây húng quế sử dụng những loại chất dinh

Trang 35

dưỡng mà cây cà chua ít sử dụng và ngược lại Quá trình trồng xen kiểu này sẽkhông làm giảm năng suất của cây cà chua mà ngược lại còn đạt hiệu quả rất caotrong việc phòng trừ sâu bệnh và cải thiện chất lượng quả cà chua Ngược lại, nếutrồng cà chua xen với cây khoai tây thì chính rễ của cây này sẽ tiết ra những chấtlàm ức chế quá trình phát triển của cây cà chua.

Một số kết quả nghiên cứu cho thấy, khi trồng cà chua không làm giàn, cóthể trồng xen cải củ, cải xanh, cải trắng Muốn trồng xen cải củ phải gieo trồng cùnglúc với trồng cà chua và chăm bón đúng kỹ thuật để kịp thời thu hoạch(Vietnamgateway, 2011) [36]

Trồng xen cà chua với cây ngô hoặc cây đậu đỗ đã làm tăng hoạt động hữuích của ong mắt đỏ ký sinh trứng sâu xanh Tỷ lệ trứng sâu xanh bị ong mắt đỏ kýsinh trên cây ngô hoặc đậu đỗ được trồng xen với cây cà chua cao hơn rất nhiều sovới trên cây ngô hoặc với cây đậu đỗ trồng thuần Như vậy, trồng xen cà chua vớicây ngô hoặc cây đậu đỗ đã góp phần hạn chế sâu xanh

Kết quả nghiên cứu của Việt Linh 2010 dẫn trong Vietnamgateway, 2011[36] cho thấy, trồng xen cà chua với cây khác họ để tạo hệ sinh thái đa dạng, pháthuy được tác dụng của thiên địch, như trồng xen cà chua với xà lách, hành hoa…

Trồng xen cà chua với hành, tỏi giúp tăng hệ số sử dụng đất, tăng thu nhậpcho người dân, nâng cao hiệu quả kinh tế Trên đồng ruộng, gieo trồng xen canhhành tỏi với cà chua có hiệu lực trừ các bệnh mốc sương, ung thư, xoăn lá…

1.4.3 Nh ững hạn chế và giải pháp phát triển cà chua ở Việt Nam

* H ạn chế

Mặc dù trong thời gian gần đây cà chua có xu hướng tăng lên cả về diện tích

và sản lượng, song trong thực tế sản xuất cà chua của nước ta hiện nay vẫn còn gặpnhiều khó khăn Theo nhận định của các nhà khoa học, những khó khăn đó là:

- Mặc dù có rất nhiều giống cà chua có triển vọng, xong việc xác định bộgiống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái còn thiếu Đây là một nhân tố hạnchế phát triển sản xuất cà chua ở nước ta Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và

Trang 36

chế biến trong những giai đoạn khan hiếm cà chua, cần phải có bộ giống trái vụ,năng suất cao, chất lượng tốt để phục vụ canh tác trái vụ.

- Chưa xác định được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi vùng vàcho từng giống cà chua

- Cà chua trồng trong điều kiện khí hậu Việt Nam với độ ẩm không khí cao

dễ bị sâu bệnh phát sinh và gây hại, khó phòng trừ Bên cạnh đó điều kiện ngoạicảnh như nhiệt độ cao, mưa lớn cũng làm ảnh hưởng lớn tới khả năng thụ phấn, thụtinh, gây rụng hoa, rụng quả

- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ Chưa có sản phẩm hàng hóa lớn phục vụcho xuất khẩu và chế biến công nghiệp

- Hạn chế về thông tin thị trường cũng là nguyên nhân của việc sản xuất càchua chưa được như mong muốn

- Vụ Đông Xuân thu hoạch ồ ạt gây dư thừa, giá rẻ, nhưng trái vụ (Xuân Hè)thì khan hiếm

- Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh hưởngnghiêm trọng tới chất lượng cà chua Điều này dẫn tới thiệt hại cho người sản xuất

và người tiêu dùng

* Gi ải pháp

Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được xem xét vàgiải quyết: Đầu tư cho sản xuất, quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, xúc tiến thương mại…Nghiên cứu trên phương diện nông học thì khoa học công nghệ áp dụng cho sản xuất, quytrình kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất là yếu tố cần quan tâm Giải quyết tốt khâu này cóthể khắc phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua

Trong “Đề án phát triển rau, quả, hoa, cây cảnh giai đoạn 1999 - 2010” của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttrong Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 1999 cùng với đề án

“Đề án phát triển rau, quả, hoa, cây cảnh đến năm 2010 tầm nhìn 2020” được Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số52/2007/QĐ-BNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 đã nhấn mạnh đến việc quy hoạch

Trang 37

vùng sản xuất rau, trong đó cà chua là một trong những mặt hàng được quan tâm.Tuy nhiên, trong triển khai giai đoạn 2007 - 2010 cây cà chua chưa thực sự đượcquan tâm nhiều.

Theo Trần Khắc Thi (Viện nghiên cứu rau quả) chương trình rau, quả vàhoa, cây cảnh đã được Bộ NN &PTNT soạn thảo khá công phu, nhưng cho đến nay

đã bộc lộ rõ những tồn tại lớn: mục tiêu đề ra chưa sát, xác định đối tượng cây trồngchưa thật chuẩn, tập trung đầu tư quá lớn cho các nhà máy chế biến… Riêng đối vớicây lúa, dù đạt được kim ngạch xuất khẩu lớn hơn 1 tỷ USD, nhưng theo nhận địnhcủa nhiều chuyên gia, sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của nước ta đã đến ngưỡngkhông thể tăng thêm được nữa GS.TS Trần Khắc Thi nhìn nhận: “Thị trường lúagạo của cả thế giới là 9 tỷ USD, trong khi thị trường rau, hoa, quả là hơn 100 tỷUSD Mình lấy phần to của miếng bánh nhỏ hay lấy phần nhỏ của miếng bánh to?”.Đối với cây rau, trong cơ cấu cây rau, Bộ NN &PTNT đã tập trung nhiều cho pháttriển măng tây, khoai sọ, măng tre nhưng thực tế những cây này đóng góp vào kimngạch rất ít Trong khi, kim ngạch xuất khẩu của nước ta hiện nay nhiều nhất vẫn lànhóm cây thông dụng như: bắp cải, cà chua, khoai tây, cà rốt, tỏi… Chắc chắn trongthời gian tới sẽ có những điều chỉnh về phát triển cây trồng trong cơ cấu cây rautrong đó tập trung nhiều hơn cho phát triển cà chua, một trong những loài cây rau cógiá trị xuất khẩu cao của Việt Nam

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giống cà chua triển vọng TN386, là giống F1 được Công ty TNHH TrangNông nhập nội từ Thái Lan

- Lượng đạm bón trong tổ hợp phân bón và một số biện pháp bảo vệ thực vật

2.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón và biện pháp BVTV tối ưu phù hợpvới giống cà chua mới tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2.2 Nội dung nghiên cứu

N ội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm bón đối với giống cà

chua TN 386 tại Thái Nguyên

N ội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV sinh học

đối với giống cà chua TN 386 tại Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Th ời gian nghiên cứu

- Thí nghiệm gồm 4 công thức: Lượng phân bón tính cho 1 ha

 Nền: 25 tấn phân hữu cơ sinh học NTT + 800kg vôi bột + 100P2O5 +150kgK2O

Phân hữu cơ sinh học NTT: Thành phần: Mùn là 3,5%; N.P.K 2,5 :1:1;

A xít Humic 6%; Vi sinh vật hữu hiệu 2x106Cfu/g N- P2O5(hh) - K2O, kết

Trang 39

hợp Vi sinh vật hữu hiệu ( Vi sinh vật phân giải Xenlulo, phân giải lân khótiêu, , tinh bột, ) 2x106Cfu/g.

- Thí nghiệm nội dung 2:

+ Thí nghiệm sử dụng công thức 2 (với mức đạm 90kgN kết hợp với nền)đây là công thức tốt nhất được xác định ở nội dung 1 để thử nghiệm các biện phápbảo vệ thực vật khác nhau

+ Thí nghiệm gồm 4 công thức: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loạithuốc BVTV sinh học đối với giống cà chua TN 386 tại Thái Nguyên

Sử dụng thuốc đúng nồng độ, liều lượng, thời gian cách ly và phun theođúng hướng dẫn trên bao bì sản xuất

Công thức 1 (đ/c): sử dụng thuốc BVTV hóa học:

- Bệnh héo rũ sử dụng: Avalon 8WP

- Bệnh xoăn lá sử dụng: Kacie 250 EC, để diệt trừ bọ phấn

- Sâu ăn lá và sâu đục quả sử dụng: Sherpa 25 EC

Công thức 2: Sử dụng thuốc BVTV sinh học

Trang 40

- Bệnh héo rũ sử dụng: Pseudomonas fluorescens

- Bệnh xoăn lá sử dụng: Vertimec 1.8 EC

- Sâu ăn lá và sâu đục quả sử dụng: Atabron 5 EC

Công thức 3: Sử dụng thuốc BVTV sinh học

- Bệnh héo rũ sử dụng: Bacillus polymyxa

- Bệnh xoăn lá sử dụng: Vertimec 1.8 EC

- Sâu ăn lá và sâu đục quả sử dụng: Atabron 5 EC

Công thức 4: Trồng xen hành lá với cà chua.

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với

ba lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm: 1,6m6,3m = 10m2(kể cả rãnh).

- Làm đất: Đảm bảo tơi xốp, dọn sạch cỏ dại

- Chuẩn bị hạt giống: Chọn hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao trên 80%

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 1.1 Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức (Trang 18)
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây (Trang 50)
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính qua các kỳ (Trang 52)
Bảng 3.4: Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của giống cà chua - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.4 Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của giống cà chua (Trang 53)
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính (Trang 54)
Bảng 3.5: Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.5 Tốc độ ra lá trên thân chính của cà chua ở các công thức thí nghiệm (Trang 55)
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn tốc độ ra lá tr ên thân chính qua các k ỳ theo d õi - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn tốc độ ra lá tr ên thân chính qua các k ỳ theo d õi (Trang 56)
Hình 3.5: Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.5 Biểu đồ năng suất của cà chua TN386 ở các công thức thí nghiệm (Trang 62)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến hiệu quả kinh tế của giống cà - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các mức đạm bón đến hiệu quả kinh tế của giống cà (Trang 63)
Bảng 3.10: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây cà chua ở các công thức khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.10 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của cây cà chua ở các công thức khác nhau (Trang 66)
Hình 3.6 : Đồ thị biểu di ễn động thái tăng trưởng chiều cao cây - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.6 Đồ thị biểu di ễn động thái tăng trưởng chiều cao cây (Trang 67)
Bảng 3.11: Động thái tăng trưởng số lá của cây cà chua ở các công thức khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.11 Động thái tăng trưởng số lá của cây cà chua ở các công thức khác nhau (Trang 68)
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn động thái ra lá trên thân chính (Trang 69)
Bảng 3.12: Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.12 Tình hình sâu hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống (Trang 70)
Bảng 3.13: Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN386 tại thái nguyên
Bảng 3.13 Tình hình bệnh hại trước và sau khi sử dụng thuốc BVTV trên giống cà chua TN386 vụ Xuân Hè 2014 ở các công thức khác nhau (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w