Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06.. Tuy nhiên, các chuyên gia về cỏ trên thế giới đã nhận thấy khả năngcủa một số giống cỏ hoà thảo nh
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ VÀ TỔ HỢP PHÂN BÓN
ĐỐI VỚI GIỐNG CỎ VA06
TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái nguyên - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ VÀ TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐỐI VỚI GIỐNG CỎ VA06
TẠI PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Lê Sỹ Lợi
2 TS Nguyễn Văn Toàn
Thái nguyên - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa từng được công bố
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồngốc
Tác giả luận văn
Nguyễn văn Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quantâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,đồng nghiệp, cơ quan và gia đình
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê
Sỹ Lợi và TS Nguyễn Văn Toàn - người hướng dẫn khoa học đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trongPhòng quản đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyênngành, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thiện bản luậnvăn này
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn bè,đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quý
Trang 5PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu 3
2.2 Yêu cầu của đề tài 3
3 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
3.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Chương 1…TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở khoa học của để tài 5
1.2 Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo .5
1.2.1 Phân loại cỏ họ hòa thảo 5
1.2.2 Yêu cầu về điều kiện sinh thái 7
1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của cỏ họ hòa thảo 9
1.2.4 Thành phần dinh dưỡng trong cây cỏ họ hòa thảo 17
1.3 Tình hình nghiên cứu về cỏ trên thế giới và trong nước 18
1.3.1 Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới 18
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cỏ trong nước 20
Chương 2 24
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 27
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 27
Trang 62.3.1 Nội dung nghiên cứu 27
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28
2.3.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 30
2.4 Xử lý số liệu 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06 .33
3.1.1 Ảnh hưởng mật độ đến khả năng sinh trưởng của giống cỏ VA06 33
3.1.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cây của giống có VA06 33
3.1.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng đẻ nhánh của giống có VA06 38
3.1.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tái sinh của giống có VA06 40
3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06 42
3.1.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống cỏ VA06 42
3.1.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng của giống cỏ VA06 45
3.2 Ảnh hưởng một số tổ hợp phân bón đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06 47
3.2.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinh trưởng của giống cỏ VA06 47
3.2.1.1 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến chiều cao cây của giống cỏ VA06 .47
3.2.1.2 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng đẻ nhánh của giống cỏ VA06 50
Trang 73.2.1.3 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng tái sinh của giống
2 Đề nghị 60TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Bảng 3.12 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất chất xanh củagiống cỏ VA06 54
Bảng 3.13 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến năng suất vật chất khôcủa giống cỏ VA06 56
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến hàm lượng dinh dưỡngcủa giống cỏ VA06 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đàn gia súc nhai lại, đặc biệt là trâu, bò của các tỉnh trung du miềnnúi phía Bắc đang tăng trưởng nhanh, ngày một khan hiếm thức ăn Cỏ tự nhiên
có năng suất thấp và ngày một suy thoái do số lượng đàn gia súc chăn thả tự nhiêntăng lên, làm cho khả năng tăng đàn gia súc bị giới hạn Trong khi đó thiếu thức
ăn thô xanh là yếu tố hạn chế lớn nhất đối với chăn nuôi trâu, bò vào những thángmùa khô ở Miền nam và những tháng mùa Đông ở miền Bắc, tình trạng thiếu hụtthức ăn kéo dài trong mùa Đông đã làm cho trâu, bò bị chết vì đói và rét, điển hìnhtrận rét kỷ lục cuối năm 2008 đầu năm 2009
Tuy nhiên, các chuyên gia về cỏ trên thế giới đã nhận thấy khả năngcủa một số giống cỏ hoà thảo nhiệt đới có năng suất cao, chất lượng dinhdưỡng tốt, phù hợp với hệ thống canh tác thuộc đất khó trồng trọt, có đặcđiểm dinh dưỡng thấp và khô hạn Thực tế, không chỉ các đồng cỏ tự nhiêntrên thế giới đang bị suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng, màcòn giảm về diện tích đất dành cho chăn thả do dân số toàn cầu đang tăngnhanh và tốc độ đô thị hoá ngày càng mạnh Dân số tăng và điều kiện kinh tếtăng đã dẫn đến nhu cầu thức ăn (thịt và sữa) ngày càng tăng lên Tuy nhiên,diện tích đất ngày càng thu hẹp bắt buộc con người phải nghĩ đến trồng nhữngcây thức ăn gia súc có năng suất cao, chất lượng tốt để làm tăng năng suất vàchất lượng sản phẩm chăn nuôi Các nước ở Châu Mỹ La Tinh đã nghiên cứu
và phát triển các giống cỏ có năng suất cao như B decumbens, B brizantha,
Goatemala Việc giới thiệu các giống cỏ này vào đồng cỏ ở các nước đã có
tác động làm tăng sản lượng cỏ và làm tăng sản phẩm gia súc ở khu vực Tuynhiên, ở Việt Nam việc đưa các giống cỏ có năng suất chất lượng cao phù hợpvới điều kiện khí hậu đất đai của từng vùng vào sản xuất còn khá mới mẻ với
Trang 12người dân Đối với các nhà nghiên cứu thì chưa có nhiều công trình công bố
về các biện pháp kỹ thuật cũng như chất lượng của cây thức ăn (đặc biệt là ởcác tỉnh trung du miền núi phía Bắc) Để đáp ứng nhu cầu, cần đa dạng hoá cơcấu cây thức ăn, đồng thời, chọn lọc và đưa vào sản xuất những giống thíchnghi có năng suất cao, phẩm chất tốt, đặc biệt là những giống có khả chốngchịu cao vào mùa đông, thích nghi tốt với các điều kiện đất nghèo dinh dưỡng
và khô hạn, nghiên cứu các biện pháp thâm canh cao trên một diện tích đấttrồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chất lượng thức ăn để có thểchuyển giao khoa học công nghệ đến người dân
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam,đất đồi núi chiếm 3/4 trong tổng số 351.858 ha đất tự nhiên Đây là nơi cótiềm năng rất lớn để phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nóiriêng Để phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, khai thác tốt thế mạnh củavùng trung du miền núi phía Bắc, là có đàn gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa,
dê với số lượng lớn, diện tích đất nương rẫy được hình thành trên đất rốc, đấtđồi núi bỏ hoang còn nhiều Nhưng do giống gia súc chưa được cải tiến, tậpquán chăn thả tự nhiên, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp một cách thô sơ dẫnđến năng suất chất lượng chăn nuôi thấp
Để khắc phục những tồn tại trên đây, phát huy thế mạnh của vùng vàphát triển nền kinh tế của các tỉnh một cách ổn định, đạt được năng suất vàchất lượng cao trong chăn nuôi trâu bò thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyếttốt đầy đủ thức ăn, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phế phụ phẩm nôngnghiệp) và có hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn cao
Hiện nay việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA06 tỉnhPhú Thọ còn nhiều hạn chế, kỹ thuật trồng cỏ theo lối truyền thống, chưa có
sự đầu tư nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA06 đạt năng suất và
có chất lượng đáp ứng nhu cầu cho việc chăn nuôi hiện nay
Trang 13Xuất phát từ yêu cầu đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên c ứu mật độ và tổ hợp phân bón đối với giống cỏ VA06 tại Phú Thọ ”
2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục tiêu
Xác định được tổ hợp phân bón và mật độ trồng thích hợp nhằm nângcao năng suất và chất lượng giống cỏ VA06
2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, năngsuất và chất lượng giống cỏ VA06
- Đánh giá ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón đến khả năng sinhtrưởng, năng suất và chất lượng giống cỏ VA06
3 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài
3.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần xác định cơ sở lý luận và thựctiễn để phát triển, nhân rộng giống cỏ VA06 và tạo nguồn thức ăn ổn định, cóchất lượng trong công tác chăn nuôi;
Là cơ sở khoa học cho việc định hướng cải tạo, bảo vệ và khai tháchiệu quả tiềm năng đất dốc, đặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc
3.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài lựa chọn được công thức phân bón,mật độ trồng đối với giống cỏ VA06, đem lại năng suất và có chất lượngdinh dưỡng cao, thích ứng với điều kiện đất đai, khí hậu tỉnh Phú Thọ phục
vụ công tác chăn nuôi
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của để tài
Hiện nay việc chăn nuôi ngày càng tăng Đặc biệt là chăn nuôi gia súcchăn thả, cỏ là nguồn thức ăn hàng ngày chủ yếu của chúng Do vậy việcnghiên cứu trồng loại cỏ cho năng suất cao và chất lượng tốt là rất cần thiếtcho nhu cầu thị yếu hiện nay cho Hiện nay các loại cỏ tự nhiên đang ngàymột giảm sút, do việc chăn thả đàn gia súc ngày một tăng, việc đưa các giống
cỏ vào sản xuất chưa được chú trọng Một số địa phương đã đưa các giống cỏhòa thảo vào trồng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhưng do chưa áp dụngcác biện pháp kỹ thuật và trồng trọt, do đó năng suất và chất lượng chưa cao
Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trong trồng cỏ là việc rất cầnthiết, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đáp ứng nhu cầu thiết thực chocho chăn nuôi
1.2 Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo.
1.2.1 Phân loại cỏ họ hòa thảo
Cỏ Hoà thảo thuộc họ Hòa thảo có một lá mầm cũng giống như nhữngcây một lá mầm khác Thân của chúng có hình tròn hay bầu dục, lá mọc thànhhai dãy, đa số không có cuống nhưng có bẹ, có thìa lìa, phiến lá dài, gân lásong song, thân thuộc dạng thân rạ rỗng, có chia đốt Cũng có một số loàithân đặc như cỏ Voi, cỏ Goatemala Rễ thuộc loại rễ chùm, hoa phần lớn làhoa lưỡng tính thụ phấn nhờ gió
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là hoà thảo (Graminea) và có 28 họ
phụ, 563 giống, 6802 loài Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm 95
- 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cộng sự, 2002) [10]
Trang 15Căn cứ vào hình dáng thân và đặc điểm sinh trưởng của chúng, người
ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau:
Loại thân rễ
Đối với loại này có đặc điểm đặc trưng là thân luôn nằm dưới mặt đất
và chia nhánh ở dưới mặt đất, đại diện là cỏ tranh Loài này yêu cầu đất tơixốp Mật độ cỏ thưa, độ che phủ thấp, thích hợp chăn thả nhẹ, không chăn thảgia súc quá đông và lâu vì cỏ này thường không chịu được giẫm đạp và vùngđất dí chặt
Loại thân bụi
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa Nhánh
có thể được sinh ra dưới mặt đất hoặc trên mặt đất Cỏ này thường có năngsuất cao nhưng đòi hỏi đất phải tơi xốp và thoáng khí Do tốc độ đẻ nhánh caonên đòi hỏi phải trồng thưa Có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả Đại diện là
các cỏ như: cỏ Mộc Châu, Paspalum atratum, Ghinê TD58, Tây Nghệ An…
Loại thân bò
Cỏ này thân thường nhỏ và mềm nên thường nằm ngả trên mặt đất, từcác đốt có khả năng đâm rễ xuống mặt đất Do thân bò và nằm ngả trên mặtđất nên tạo thành thảm cỏ dày che phủ kín mặt đất Cỏ này có khả năng chịugiẫm đạp tốt nên dùng được trong chăn thả, hay thu cắt làm cỏ khô Tuynhiên, do đặc tính bò nên khó thu cắt và năng suất thường thấp hơn so với các
cỏ khác Đại diện của chúng là cỏ Pangola (Digitaria decumbens), cỏ Lông Para (Brachiaria multica), cỏ lông đồi Hoà Bình (Ischaenum indicum).
Loại thân đứng
Đây là những loại cỏ mọc mầm từ phần gốc ở dưới đất hoặc hom trồng,mầm vươn thẳng, thân cao, to nên cho năng suất cao Đại diện như cỏ voi
Trang 16(Penicetum), Purpurium, Kinggras, VA06 Yêu cầu đất tơi xốp, khoáng khí,
giầu dinh dưỡng, không thích hợp dùng cho chăn thả
1.2.2 Yêu cầu về điều kiện sinh thái
Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do tính thích ứngrộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đaikhác nhau
Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng rất khô hạn, độ ẩmtrung bình 20 - 30%, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và
phát dục tốt như: cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ Decumbens.
Một số loài lại sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm thấp, độ ẩm lớn
từ 60 - 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát
dục bình thường như: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festucarubra), cỏ đuôi mèo (Pleuin pratense)…
Có loài sống được cả ở những nơi đất ngập nước, đất lầy thụt như: cỏ
môi (Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echinochloa
crus - galli)…
Trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của các loài cỏ mà ta
có thể chọn và trồng thích nghi với những điều kiện có khí hậu và địa chấttương tự như vùng gốc của chúng
* Nhu cầu về nước
Cỏ hoà thảo yêu cầu nước cao, hệ số toả hơi nước lớn hơn cỏ họ đậu
Hệ số toả hơi nước vào khoảng 400-500 Độ ẩm yêu cầu theo giai đoạn:
- Từ nẩy mầm đến chia nhánh: 25-30%
- Giai đoạn phát triển nhánh: 75%
- Cuối thời kỳ sinh trưởng nhu cầu nước giảm dần
Trang 17Đối với cỏ hoà thảo dùng để chăn thả thì yêu cầu về độ ẩm thấp hơn cỏcắt vì thảm cỏ thấp hơn và cành lá phát triển kém hơn Tuy nhiên, vẫn cầnđảm bảo tưới đủ nước và đòi hỏi phải giữ độ ẩm đất từ 50-60%.
* Nhu cầu về dinh dưỡng
Để có được năng suất cao, cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giàu mùn và đạm(N), lân (P), kali (K) Nhu cầu về N, P, K phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởngcủa cỏ
- Giai đoạn I: Từ nảy mầm đến phân nhánh đòi hỏi nhiều N, P, K
- Giai đoạn II: Phân nhánh đồi hỏi cần nhiều N, P
- Giai đoạn III: Ra hoa, hình thành hạt cần nhiều P, K
Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu lượng phân bón càng lớn, đồngthời cần chống rét cho cỏ bằng cách bón phân cho cỏ vào cuối Thu - đầu Đông
* Nhu cầu về không khí
Các loại cỏ thuộc họ thân đứng, thân bụi, thân rễ chia nhánh dưới mặtđất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí
Các loại cỏ thuộc họ thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì cóthể chịu được đất kém thoáng khí và độ ẩm thấp hơn
Tính chịu đựng sương giá và kháng xuân
Loại cỏ chịu sương giá tốt thì trong giai đoạn cuối Thu, đầu Đôngchúng vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường, còn loại chịu sương giá yếukém thì ngừng sinh trưởng hoặc bị chết vào mùa Đông
Tính kháng xuân hay còn gọi là khả năng chịu đựng của cỏ qua mùađông Nó thể hiện khả năng của cỏ chịu đựng được sự chênh lệch giữa nhiệt
độ không khí và nhiệt độ đất, sự chênh lệch này làm cho quá trình vận chuyển
Trang 18chất dinh dưỡng trong thân cây cỏ và quá trình đồng hoá, dị hoá của cỏ mấtđiều hoà nên cỏ có tính kháng xuân kém sẽ bị chết Tuy nhiên, tính khángxuân của cỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cỏ địa phương kháng xuântốt hơn cỏ nhập nội, cỏ mọc riêng rẽ thấp bé kháng xuân mạnh, cỏ thân rễ, cỏsinh trưởng phát triển chậm kháng xuân tốt Loại cỏ mà mùa xuân phục hồinhanh thì kháng xuân kém hơn loại phục hồi chậm Cỏ có hàm lượng vật chấtkhô cao thì kháng xuân tốt và ngược lại Loại có bộ phận trên mặt đất bị chếttrong vụ thu đông thì kháng xuân mạnh và ngược lại.
1.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của cỏ họ hòa thảo
Theo David W.Pratt 1993 [27], tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổinăng lượng mặt trời thành lá xanh để động vật có khả năng thu nhận chúng,tuy nhiên sử dụng năng lượng từ lá lại phụ thuộc vào những chu kỳ phát triểncủa cây Các giống cỏ nói chung và cỏ hoà thảo nói riêng, sinh trưởng và táisinh trải qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đường mô tảsinh trưởng của nó có cấu tạo theo đường cong chữ S như sau:
Giai đoạn I (sinh trưởng chậm): xảy ra sau khi cây cỏ mới bị chăn thả,thu cắt hay mới gieo trồng Sau khi thu cắt, là mất đi, cây không có khả năngchắn ánh sáng mặt trời trong khi đó cây đòi hỏi nhiều năng lượng để pháttriển Vì vậy, để bù lại sự thiếu hụt đó, năng lượng được huy động từ rễ Rễtrở nên nhỏ đi và yếu hơn vì năng lượng được sử dụng để phát triển lá.Chính vì vậy khi cây bị ngập úng vào giai đoạn này sẽ rất dễ bị chết dokhông có lá để thoát hơi nước, còn rễ thì yếu nên dễ bị tổn thương dẫn đếnthối rễ và cây chết
Cây cỏ ở trong giai đoạn I sinh trưởng rất chậm, nhưng lá vô cùng ngon
và có giá trị dinh dưỡng cao nhưng số lượng ít
Trang 19Giai đoạn II (sinh trưởng nhanh): Sau khi gieo trồng hoặc sau khi thucắt hay sau chăn thả từ 10-15 ngày tới 35 - 40 ngày Lúc này tốc độ tái sinhcủa cây đạt tới 1/4 hay tới 1/3 kích thước của cây trưởng thành, năng lượngđược hấp thu đủ qua quá trình quang hợp để cung cấp cho sự phát triển và bắtđầu bổ sung cho rễ Đây là thời gian phát triển nhanh nhất Trong giai đoạnnày lá chứa đủ protein và năng lượng thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho giasúc Cỏ có chất lượng dinh dưỡng cao và số lượng lớn.
Giai đoạn III (sinh trưởng chậm hoặc ngừng hẳn): Sau khi gieo trồnghoặc sau khi chăn thả, sau khi cắt cỏ khoảng 40-70 ngày Cây tiếp tục pháttriển màu lá ngày càng trở nên nhạt dần, lá thấp chết đi và bị phân huỷ Lá sửdụng nhiều năng lượng để hô hấp hơn là chúng có thể tạo ra từ quang hợp Ởgiai đoạn 3, cỏ có phần thân chiếm đa số và nhiều xơ Hàm lượng dinh dưỡngcao, ngon, số lượng nhiều, tuy nhiên khả năng tiêu hoá của gia súc đối với lá
và thân cây giai đoạn này thấp dần
Vì vậy, cần chăn thả hay thu cắt khi kết thúc giai đoạn II và thời giannghỉ hợp lý để duy trì cây cỏ lâu dài
Thời gian thu cắt của một số giống cỏ như sau:
Cỏ thân bò vào khoảng 45-50 ngày sau khi trồng hoặc 35-45 ngày saukhi thu cắt; cỏ thân bụi vào khoảng 60 ngày sau khi trồng hoặc 45-50 ngàysau khi thu cắt hoặc chăn thả lứa trước; cỏ thân đứng thì sau khi trồng hoặcsau khi cắt vào khoảng trên dưới 60 ngày
Tuy nhiên động thái sinh trưởng của thân lá và rễ không hoàn toàngiống nhau và được trình bày rõ trong mục sau
* Động thái sinh trưởng của thân lá
Theo dõi sinh trưởng của thực vật, người ta thấy rằng: sau khi nảymầm khối lượng VCK sẽ giảm dần do chất dự trữ ở hạt được sử dụng trong
Trang 20quá trình nảy mầm Sinh trưởng lúc này chậm, cho tới khi những lá xanh đầutiên xuất hiện, cây non bắt đầu hoạt động quang hợp, sự sinh trưởng bắt đầutăng dần đến mức đáng kể Đến gần giai đoạn trưởng thành thì sinh trưởnggiảm dần và ngừng hẳn, cũng có khi giai đoạn này khối lượng VCK của câygiảm đi.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân lá
+ Sức nảy mầm của giống:
Sự sinh trưởng của cỏ phụ thuộc vào sức nẩy mầm của hạt, hạt có sứcnảy mầm cao sẽ tạo điều kiện cho sinh trưởng sau này Sức nảy mầm củagiống không những phụ thuộc vào bản thân hạt, mà còn vào sự chuẩn bịgiống, điều kiện đất đai và khí hậu Đối với những giống cỏ dùng hom cũngvậy Người ta thấy rằng, những đoạn hom đầu có tỷ lệ nảy mầm cao nhất vàkhi tăng số đốt của hom sẽ tăng tỷ lệ nảy mầm, tuy nhiên từ đốt thứ 3 trở đithì tỷ lệ nảy mầm sẽ giảm xuống đột ngột
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái có ảnh hưởng rất lớn đối với sinh vật nóichung và thực vật nói riêng Nhiệt độ có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởngcủa cây, nhiệt độ tăng (nằm trong nhiệt độ giới hạn, thường là trong khoảng từ
0 - 350C) thì sinh trưởng tăng và cũng tương tự nhiệt độ giảm thì sinh trưởngchậm lại Nếu tăng nhiệt độ tới giới hạn nhất định có tác động thúc đẩy quátrình hấp thu chất khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ và CS, 1976) [24]
Bogdan25 cho rằng nhiệt độ thấp nhất để cỏ nhiệt đới nảy mầm là 15
- 20oC và tối ưu 25 - 35oC Sự hình thành diệp lục bắt đầu khi nhiệt độ >
10-15oC nên nhiệt độ tối ưu cho cỏ ôn đới quang hợp là 15-20oC và cỏ nhiệt đới
là 30-40oC Trong giới hạn nhiệt độ cho cây sinh trưởng, ở nhiệt độ tối thíchthì cây sinh trưởng mạnh nhất Trên hoặc dưới nhiệt độ tốt thích thì cây sinh
Trang 21trưởng chậm dần Ở nhiệt độ tối thấp và tối cao cây ngừng sinh trưởng nhưngchưa chết, còn ở giữa nhiệt độ tối thấp đến điểm chết rét và giữa nhiệt độ tốicao đến điểm chết nóng cây ngừng sinh trưởng và rơi vào trạng thái đình trệcác hoạt động Nếu thời gian này kéo dài thì cây dẫn đến chết.
Cỏ hòa thảo nhiệt đới và cỏ á nhiệt đới có nhiệt độ sinh trưởng thích
hợp cao hơn so với cỏ ôn đới Những cỏ như Sudan, Paspalum dilatatum
sinh trưởng rất chậm hoặc không sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ 10-15oC
và ở nhiệt độ 30 - 35oC thì tốc độ sinh trưởng cao nhất Cây thức ăn gia súcsinh trưởng tốt nhất trong nhiệt độ ban ngày hẹp từ 7,2 - 35oC Nhiệt độ tíchhợp cho đẻ nhánh của cỏ nhiệt đới thường nhỏ hơn nhiệt độ thích hợp chonhánh sinh trưởng (Cooper và Tainton, 1974 [6] Ở nhiệt độ thấp dưới 10oCcây cỏ nhiệt đới có hiện tượng úa vàng, sau đó chết do hiện tượng bị phá hủy
Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn tớisinh trưởng của cây, ban ngày nhiệt độ cao và có ánh sáng thích hợp thuận lợicho cây quang hợp và tích luỹ năng lượng và các chất dinh dưỡng, ban đêmnhiệt độ thấp sẽ hạn chế sự tiêu phí hữu cơ nên sinh trưởng của cây nhanhhơn (đối với cây cỏ ôn đới) (Trịnh Xuân Vũ và cộng sự, 1976 24 Trái lạiđối với cây cỏ hoà thảo nhiệt đới nó có đặc trưng riêng, nhiệt độ ban đêmgiảm xuống thì sinh trưởng của cây giảm xuống
Nhiệt độ đất có tác dụng đối với nhiệt độ bên trong thực vật lớn hơn nhiệt
độ không khí, do vỏ và cây dẫn nhiệt kém, còn nhiệt độ đất thông qua nước hấpthụ từ đất mà chuyển vào cây dễ dàng (Phan Nguyên Hồng, 1971) [11]
Chính các lý do về nhiệt độ mà ở các vĩ độ khác nhau, độ cao khácnhau thì nhiệt độ ở khu vực đó là khác nhau Do đó tuỳ theo nhiệt độ ở đó mà
ta chọn các loại cỏ chịu hoặc kém chịu nóng sao cho phù hợp
Trang 22+ Ẩm độ:
Ẩm độ là một nhân tố cần thiết cho sinh trưởng của cây Cây sinhtrưởng mạnh nhất khi tế bào bão hòa nước Giảm mức độ bão hòa thì tốc độsinh trưởng chậm lại Đối với các tế bào đầu rễ vì không có mô che trở nhưcác tế bào trên mặt đất nên phải đủ ẩm thì rễ mới sinh trưởng được Về mùaxuân khi nước trong đất nhiều, độ ẩm không khí cao, cây ít mất nước và chấtnguyên sinh được bão hòa nên sinh trưởng mạnh, còn mùa đông thì ngược lại.Trong mùa Đông có nhiều yếu tố thay đổi làm ảnh hưởng tới sinh trưởngnhưng thực tế trong mùa đông nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố chủ yếu ảnhhưởng đến sinh trưởng, trong đó nhiều nhà nghiên cứu nhận định rằng ẩm độ
là nhân tố hạn chế nhất Cho nên tưới nước cho cỏ trong mùa Đông là cầnthiết để tăng năng suất cây trồng
Ẩm độ không khí cũng là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởngcủa cỏ, vì ẩm độ giảm thì cường độ thoát hơi nước tăng và ngược lại Nếuthừa nước thì cây bị ngập úng không lấy được ô xy Vì vậy, tưới và tiêu nướccũng rất cần thiết trong quá trình phát triển đồng cỏ
+ Ánh sáng
Ánh sáng là nhân tố rất cần thiết tới điều kiện sinh trưởng của cây, vì
nó cần thiết cho quang hợp Mối quan hệ giữa ánh sáng và sinh trưởng củacây là rất phức tạp Ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây quang hợp, thoáthơi nước Hình thành chất diệp lục Có ánh sáng cây mới phát triển thân,cành, lá, rễ và ra hoa kết quả một cách bình thường, ánh sáng ảnh hưởng tớisinh trưởng bởi hai hình thức khác nhau là cường độ sáng và quang chu kỳ Ởđiều kiện 500 - 1.000 lux thì cường độ quang hợp tăng nhanh cùng cường độsáng, nhưng những cường độ sáng mạnh thì mức tăng giảm và bất ngờ đạtbão hoà (Cooper và Tainton, 1968)6
Trang 23+ Điều kiện dinh dưỡng trong đất.
Điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng của cỏtrồng trong đó các chất dinh dưỡng là các yếu tố cơ bản tác động đến sinhtrưởng của cỏ Đất có N.P.K và pH thích hợp thì có sinh trưởng và phát triểntốt, sản lượng và chất lượng cỏ cao Nếu pH đất thấp thì làm quá trình phângiải các chất dinh dưỡng trong đất bị giãn đoạn do vi sinh vật bị ức chế gâyảnh hưởng tới sinh lý bộ rễ thực vật Ngoài ra pH còn ảnh hưởng tới sự hấpthụ các muối vô cơ của thực vật như: Bo, clo, co ban, đồng, iốt, sắt,mangan… Nếu đất có hàm lượng dinh dưỡng tốt thì cung cấp đầy đủ các chấtkhoáng cho cây trồng
+ Điều kiện kết cấu đất
Đất có tỷ lệ mùn, cát, sét, sỏi đá khác nhau thì sẽ tạo ra đất có kết cấukhác nhau Đất nhiều mùn mà tỷ lệ cát, sét, sỏi đá thấp thì tơi xốp và vi sinhvật phát triển mạnh thuận lợi cho cây phát triển còn đất có hàm lượng sét quánhiều thì đất dí chặt, không tơi xốp nên rễ cây kém phát triển dẫn đến câyphát triển kém Nếu tỷ lệ sét ít mà cát cao thì đất không giữ được nước nênbất lợi cho cây phát triển
* Ảnh hưởng của mùa vụ và điều kiện hàng năm
Ảnh hưởng của mùa vụ là ảnh hưởng của tổng hợp các nhân tố như ánhsáng, nhiệt độ, ẩm độ Mùa mưa thời gian chiếu sáng dài, cường độ chiếusáng lớn, nhiệt độ, ẩm độ và không khí cao, cây sinh trưởng nhanh Sản lượng
cỏ trong mùa mưa (tháng 5 - 10) có thể đạt 75% tổng sản lượng cả năm.Ngược lại mùa khô mọi nhân tố đều bất lợi nên sản lượng chỉ đạt 25%
Điều kiện hàng năm: các năm có khí hậu thời tiết khác nhau cây cỏ sẽsinh trưởng và phát triển khác nhau Nếu mùa mưa đến muộn thì cây tái sinhmuộn, sinh trưởng chậm và ngược lại Nếu khí hậu khô hanh và ít mưa thì có
Trang 24thể dẫn tới giảm sản lượng 2- 3 lần nhưng nếu điều kiện thuận lợi thì có thểtăng 2- 4 lần.
* Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc
Bón đầy đủ các chất dinh dưỡng và khoáng vi lượng theo yêu cầu củacây sẽ làm tăng năng suất cây trồng, tăng lượng vật chất khô trong cây, đặcbiệt là các nguyên tố khoáng, điều đó gián tiếp làm tăng năng suất chăn nuôi.Khi sử dụng phân bón N, P và N, P, K làm tăng năng suất lên tương ứng 33
và 70% Phân bón P, K rải 1 lần trong năm có tác dụng trong cả năm làm tăngnăng suất cỏ so với không bón Ngược lại, sự tăng năng suất do ni tơ chỉ xẩy
ra ngay sau khi bón phân một thời gian ngắn Chính vì vây, người ta sử dụngđạm một cách hợp lý bằng cách bón rải ra sau các lứa cắt, chu kỳ chăn thả đểlàm cân bằng năng suất cỏ trong cả năm để khắc phục tình trạng mùa do điềukiện thời tiết gây nên
Ngoài các điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với cây trồng thì yêu cầuphải trồng đúng thời vụ và đúng mật độ và kỹ thuật trồng là yếu tố cần thiết
và đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển một cách bình thường, cây có tỷ
lệ sống cao và năng suất chất xanh cao
+ Thời kỳ thu hoạch và kỹ thuật thu hoạch
Khi thu hoạch cây non có ưu điểm là gia súc thích ăn và tiêu hoá tốtthức ăn nhưng vật chất khô của thức ăn thấp và năng suất chất xanh thấp Nếuthu cắt khi cỏ quá non cỏ sẽ bị chết do chất dinh dưỡng chưa kịp tích luỹ vào
bộ rễ và cung cấp cho lần tái sinh sau Trong khi đó rễ lại bị giảm đi nhiều vềdinh dưỡng để phục vụ để phục vụ cho tái sinh lần trước nên khi cắt sớm câymất lá để dự trữ năng lượng đồng thời dinh dưỡng ở rễ không đủ cung cấpcho tái sinh thì cây cỏ có thể dẫn đến chết Nếu cắt quá cao năng suất chấtxanh giảm còn cắt quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tái sinh của lứa sau
Trang 25- Khả năng tái sinh và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của thân và lá
Cây cỏ đã được thu hoạch bằng dạng này hay dạng khác chỉ có khảnăng tái sinh khi trong rễ và thân còn lại có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cầnthiết cho quá trình tái sinh Vì vậy khả năng tái sinh phụ thuộc vào các nhân
tố như tuổi thiết lập, tuổi thu hoạch, độ cao cắt vì nó ảnh hưởng tới lượngdinh dưỡng dự trữ để tái sinh
+ Tuổi thu hoạch:
Kể từ lứa cắt lần thứ nhất trở đi, thời gian giữa các lần thu hoạch gọi làtuổi thu hoạch Khi cây dự trữ đủ dinh dưỡng thì ta bắt đầu thu hoạch Voisin
1963 [29] khẳng định: Một cây cỏ nếu bị cắt trước khi rễ và những phần cònlại của lứa cắt trước dự trữ đủ dinh dưỡng thì sự tái sinh sẽ gặp khó khăn và
có thể không tái sinh được Nếu tuổi thu hoạch chỉ bằng 1/2 tuổi thu hoạchthích hợp thì năng suất chỉ còn 1/3 Nếu tăng hơn tuổi thích hợp nhất 50% thìchỉ tăng năng suất 20%, nhưng chất lượng giảm, tỷ lệ chất xơ tăng
+ Chiều cao cỏ còn lại sau khi cắt:
Chỉ tiêu này là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc tăng sảnlượng và chất lượng của các giống cỏ
Khi cắt cỏ quá cao sẽ làm giảm sản lượng cỏ vì còn phần để lại, khi cắt
cỏ quá thấp sẽ ảnh hưởng tới các lần tái sinh sau đó, làm mất đi phần thân gầngốc là cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng cơ bản để nuôi rễ và toàn bộ lá, khôngtạo ra các chất hữu cơ khác được Tuỳ từng loại cỏ khác nhau mà chiều caokhi cắt để lại là khác nhau
Đối với thân đứng cắt cách mặt đất 4-5 cm
Đối với thân bụi cắt cách mặt đất 3-5 cm
Trang 26Đối với thân bò cắt cách mặt đất 7-10 cm
1.2.4 Thành phần dinh dưỡng trong cây cỏ họ hòa thảo
Trong cỏ hoà thảo trồng thì tỷ lệ vật chất khô và các thành phần dinhdưỡng khác trong cỏ cũng dao động rất lớn Theo tài liệu của Viện chăn nuôiquốc gia, 2001 [23] thì chúng có thể biến động về vật chất khô từ 11 đến trêndưới 35% và phụ thuộc vào giống, loại và tuổi thu cắt
Những cỏ có thành phần vật chất khô thấp như cỏ Gigantea có hàmlượng vật chất khô là 13,68% và các thành phần dinh dưỡng khác như proteinthô là 2,08%; 0,60% lipit thô; 1,72% xơ thô; 4,30% dẫn xuất không đạm;1,70% khoáng tổng số
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976 [1], cỏ Voi tuổi càng nhỏ thì hàmlượng protein càng cao, tuổi càng lớn thì lượng chất xơ càng cao (tỷ lệ nghịchvới hàm lượng protein và nước) cụ thể là 2 tuần tuổi tỷ lệ nước là 89,56%;2,67% xơ; protein cỏ khô là 18,42%, cỏ 4 tuần tuổi có 87,4% là nước; 3,72%
xơ và 11,49% protit trong cỏ khô
Một số cỏ có tỷ lệ vật chất khô cao như:
Cỏ Ghinê Đông Nam Bộ: có 25,6% vật chất khô, 1,8% protein thô;0,6% lipit thô; 9,7% xơ thô; 11,9% dẫn xuất không đạm; 1,6% khoáng tổng số
Cỏ Pangola trung du Bắc Bộ có 35,6% vật chất khô 2,3% protein thô;0,9% lipit thô; 11,6% xơ thô; 18,1% dẫn xuất không đạm; 2,7% khoángtổng số
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976 [1] cỏ Pangola thu hoạch hợp lý làlúc cỏ cho sản phẩm có chất lượng cao nhất Chúng có tỷ lệ nước là 72,57%;1,79% protein tiêu hoá; 2,3% lipit tiêu hoá, 5,1% mỡ tiêu hoá; 0,172 đơn vịthức ăn/1kg Cũng theo tác giả cây cỏ bộ đậu cho thấy cây cỏ bộ đậu có hàm
Trang 27lượng vật chất khô, protein và lipit cao hơn trong cỏ hòa thảo Cụ thể như sau:Vật chất khô từ 12 đến trên 32%; 2-7% protein thô, lipit nhỏ hơn 1,30% Vídụ: cây đậu cô ve Cao Bằng có 15,4% vật chất khô; 2,1% protein thô; 1,2%lipit thô; 2,9% xơ thô; 7,5% dẫn xuất không đạm; 1,7% khoáng tổng số Câycốt khí lá có 24,1% vật chất khô, 6,5% protein thô; 1% lipit thô; 6,7% xơ thô;8,7% dẫn xuất không đạm; 1,2% khoáng tổng số.
1.3 Tình hình nghiên cứu về cỏ trên thế giới và trong nước
1.3.1 Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới
Cùng với sự phát triển của nghề chăn nuôi động vật nhai lại, đòi hỏingười chăn nuôi cũng như nhiều nước trên thế giới phải nhập một số cácgiống cỏ khác nhau từ các nước khác để đáp ứng nhu cầu cỏ cho loài nhai lại
Cỏ voi có nguồn gốc từ Nam Phi và phân bố rộng ở các nước nhiệt đới trênthế giới Quê hương lâu đời của cỏ Voi là Uganda nhập vào Mỹ năm 1913,Australia năm 1914, Cu Ba năm 1917, Brazil năm 1920… và các nước khácthuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chính sự phát triển đồng cỏ đã làmtăng đáng kể sản phẩm động vật cung cấp cho con người, như ở Úc sản phẩmchăn nuôi chăn thả chiếm tới 50% sản phẩm xuất khẩu, ở Hà Lan tỷ lệ nàycòn cao hơn (90%)
Theo Điền Văn Hưng, 1974 [13], ở Pháp năm 1942 chỉ có 4 triệu hatrồng cỏ và 15 triệu ha ngũ cốc thì đến năm 1974 đã thay đổi: 12 triệu ha cỏ
Trang 28giới Ngoài cỏ nguyên chủng người ta còn lai tạo ra những giống cỏ năng suất
và giá trị dinh dưỡng cao Đây là những thành tựu đáng kể góp phần giảiquyết thức ăn cho gia súc cả về số lượng và chất lượng
Theo ước tính hiện nay trên thế giới, gia súc sử dụng 4,3 tỷ ha đất dùngcho chăn thả và dùng cho sản xuất thức ăn gia súc, diện tích này được đánhgiá là lớn hơn 2/3 diện tích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
Theo C.H Plazas 28 thì cỏ lai Brachiaria cv, Mulato CIAT 36061 tại
Colombia cho sản lượng cao, chất lượng dinh dưỡng tốt, sức đề kháng tốt và
có thể sử dụng phân bón với liều lượng cao ở hệ thống đồng cỏ cắt từ 2002chương trình đồng cỏ nhiệt đới của CIAT và công ty giống cỏ thương phẩmMesican, Papalotla với sự cộng tác của một vài nhà sản suất ở khu vực đãđánh giá tiềm năng của cỏ lai trong vụ mùa kết hợp với cỏ lai mới với ngô để
phục hồi lại đồng cỏ Braquiaria đã suy thoái Hạt cỏ thương phẩm trộn lẫn
với 250kg/ha phân hỗn hợp của hãng Calfos (4% P,37% Ca) được gieo vớikhoảng cách luống 50cm với mật độ 4,3 kg hạt cỏ/ha Sau 45 ngày, nẩy mầmcủa hạt là 80% với mật độ trung bình là 6 cây/m2 Sản lượng vật chất khô thuđược sau 95 ngày trồng là 5,3 tấn/ha, trong khi đó những loại khác chỉ đạt 3,6tấn/ha, tỷ lệ protein thô là 12% và vật chất khô tiêu hoá là 65,1% Ở trang trạikhác ở cùng khu vực, ngô cv Mulato phối hợp với cỏ, năng suất tương đương
với ngô, 138 ngày sau trồng là 3,7 tấn VCK/ha và cỏ Brachiaria lai cv,
Mulato là 4,2 tấn VCK/ha, tiếp tục cho chăn thả với 39 bò với tỷ lệ 2,6 con/ha
(bò chửa và bò tơ) ở 24 và 36 tháng tuổi, khối lượng trung bình là 446,2kg thìcho tăng khối lượng hàng ngày là 1675g/con
N De L Costa và cộng sự 26 đã nghiên cứu tại Embrapa - RondoniaPorto Velho, Brazil, ảnh hưởng của bóng cây cao su thiết lập ở 3 x 7 m tới sảnlượng vật chất khô và chất lượng của cỏ Brachiaria brizantha cv, Marandu.Thu cắt 14 ngày cắt một lần kể từ ngày 28 sau trồng cho đến khi kết thúc ở 84
Trang 29ngày tuổi Các tác giả cho biết, tăng thời gian thu cắt thì sản lượng vật chấtkhô cao hơn và ngược lại Khoảng cách cắt tốt nhất là giữa 56 và 84 ngày ở
cỏ dưới tán cây, và giữa 42 và 70 ngày cắt không có tán cây
1.3.2 Tình hình nghiên cứu cỏ trong nước
Đứng trước nhu cầu cấp thiết cần phát triển đồng cỏ cho chăn nuôi giasúc Đảng và Chính phủ đã có rất nhiều cố gắng để phát triển đồng cỏ phục vụchăn nuôi đại gia súc cung cấp thực phẩm cho người và đảm bảo thức ăn chogia súc Từ 1960 chúng ta đã có chủ trương phát triển đồng cỏ ở những nơi cókhả năng phát triển đồng cỏ Nếu năm 1960 chỉ có 96 ha cỏ trồng thì năm
1961 và 1962 diện tích này đã tăng lên tương ứng là 323 và 687 ha, năm 1976
đã có 5000 - 6000 ha Để phát triển đồng cỏ, năm 1976 Bộ nông nghiệp đãphát hành “Quy phạm, xây dựng dự trữ và quản lý đồng cỏ” Từ đó đến nay
cả nước đã phát triển được hàng chục nghìn ha đồng cỏ, cụ thể trong mấy nămtrở lại đây như sau: 2003 là 10.897 ha, năm 2004 là 17.292 ha, 2005 là 27.563
ha (Cục chăn nuôi, 2006)) 7, trên cơ sở đó mà hàng trăm giống cỏ đã đượcnhập và bước đầu nghiên cứu ở nước ta
Trương Tấn Khanh và cs, (1999)14 đã nghiên cứu tập đoàn cây thức
ăn gia súc tại Đắc Lắc Bùi Thế Hùng đã trồng thử nghiệm một số cây thức ăngia súc trong các trang trại ở khu vực trung du miền núi phía Bắc, Vũ ThịKim Thoa, 1999)16 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất của một sốgiống cỏ sả trên vùng đất xám Bình Dương; Dương Quốc Dũng và CTVnghiên cứu nhân giống hữu tính cỏ Ruzi và phát triển chúng vào sản xuất ởmột số tỉnh Trung Du phía Bắc
Nguyễn Văn Lợi cs, 2004 15 đã nghiên cứu xây dựng mô hình thửnghiệm thâm canh, xen canh cỏ hoà thảo, họ đậu làm thức ăn xanh cho giasúc tại Thái Nguyên, các tác giả cho biết các giống hoàn toàn thích ứng với
Trang 30điều kiện trồng thuần; 93 - 138,5 tấn/ha trong điều kiện xen với cây ăn quả;17,1 - 18,9 tấn/ha trong điều kiện trồng theo băng; 28,5 - 36,9 tấn/ha trongđiều kiện trồng theo đường đi.
Viện nghiên cứu kỹ thuật Nông lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - PhúThọ năm 2010 đã xây dựng thành công và đưa ra kết quả về mô hình trồngcây thức ăn chăn nuôi:
* Đối với nhóm cỏ thân thảo:
- Phân bón: Lượng bón gồm 2 tấn NPK chia đều bón thúc sau mỗi lứacắt
- Thu hoạch: Thu hoạch 30 - 45 ngày vào mùa (Hè - Thu) và 45 - 60ngày mùa (Thu - Đông)
Khi thu hoạch cắt cách đất 5-7cm, thu thân lá làm thức ăn xanh cho giasúc hoặc phơi khô dự trữ
Sau mỗi lứa cắt, rạch hàng hoặc cuốc hốc dọc theo luống trồng bónthúc phân NPK
Đối với nhóm cỏ thân đứng:
- Phân bón: Lượng bón 2 tấn NPK chia đều bón thúc sau mỗi lứa cắt
- Thu hoạch: Thu hoạch 30 - 45 ngày vào mùa (Hè - Thu) và 45 - 60ngày mùa (Thu - Đông) Khi thu hoạch cắt cách đất 5-7cm, thu thân lá làmthức ăn xanh cho gia súc hoặc ủ chua làm thuwca ăn dự trữ
mỗi lứa cắt, rạch hàng hoặc cuốc hốc dọc theo luống trồng bón thúcphân NPK
Lê Hoà Bình và cs, 1997 4 đã nghiên cứu giống cỏ Lông Para, cáctác giả cho biết cỏ Lông Para có năng suất 89 - 98 tấn/ha với lượng chất xanh
Trang 31thu trong mùa đông 35 - 45 tấn/ha, tương đương 39 - 47% khi trồng trên đất
có độ ẩm cao và có nước ngập
Tại tỉnh Thái Nguyên, Lê Hoà Bình, Hồ Văn Núng và cs, 20005 đã xác
định năng suất các giống cỏ Paspalum atratum, Setaria spheclata, Brachiaria
Decumbens và Brizantha trong vụ Đông (tháng11 - tháng 4 là 41; 37; 29 và
25 tấn/ha, chiếm 30 - 43% với tổng năng suất trong năm tương ứng của cácgiống cỏ
Lê Hoà Bình và cs 1987 - 1989 4 cho biết thảm cỏ Voi xen với loại
họ đậu trong điều kiện phân bón hạn chế đạt năng suất chất xanh 139 - 142tấn/ha, tăng 24 - 27 tấn/ha so với đối chứng cỏ Voi thuần
Lê Hoà Bình Hoàng Thị Lảng 1982 - 19832 đã nghiên cứu xác địnhchu kỳ chăn thả thích hợp của cỏ Ghinê liconi là 35 ngày Năng suất chăn thả
ra đồng cỏ đạt 33 tấn/ha/năm cỏ có tỷ lệ lá là 69,3% Tỷ lệ sử dụng 52,1%
Bùi Quang Tuấn, 200518 đã nghiên cứu mức bón phân urê đối với cỏ
và cỏ Ghinê Tác giả cho biết với mức bón phân thích hợp cho cỏ Voi là 100N/ha/lứa, đối với cỏ Ghinê là 50 kg N/ha/lứa Với mức bón này cỏ voi chonăng suất 45,88 tấn/ha/lứa, hiệu quả đầu tư phân bón đạt 2,21 lần; cỏ Ghinêcho năng suất 27,97 tấn/ha/lứa, hiệu quả đầu tư phân bón đạt 1,79 lần
Lê Hoà Bình và cs 1983 3 cho thấy: kết quả trồng cỏ Voi ở khoảngcách 80cm trong điều kiện chế độ phân bón cao N.P.K = 250:80:80kg/ha/năm và chu kỳ thu hoạch bình quân 6 tuần tuổi đạt kết quả tốt Đầu tưbón phân hữu cơ cao 40tấn/ha năng suất cỏ Voi thu cắt đạt 200 tấn/ha
Một số tác giả như Nguyễn Thị Mận và cs 16] đã nghiên cứu về thànhphần hoá học, tỷ lệ tiêu hoá và giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi, Ghinê,Goatemala, Panicum maximum
Trang 32Theo tác giả Cao Việt Hà, Nguyễn Thị Thu Hiền [9] đã nghiên cứu vềảnh hưởng của lượng đạm bón tới năng suất cỏ VA06 trên đất xám feralithuyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang Các tác giả đã nghiên cứu được kết quảthực nghiệm bón từ 0 - 400 kg N/ha/lứa cắt cho cỏVA 06 cho thấy, năng suất
và hiệu quảkinh tế cao nhất ởmức bón 300 kg N/ha/lứa cắt trên nền 20 tấnphân chuồng, 480 kg kg P2O5/ ha/năm và 45 kg K2O/ha/lứa cắt Với côngthức bón phân này, ta có thể thu được 420 tấn cỏ tươi (tương đương 54 tấn cỏkhô)/ha/năm
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành đối với giống cỏ VA06
* Giới thiệu về cỏ VA06
- Xuất xứ
Cỏ VA06 (Pennisetum clandestanum) là giống cỏ được lai tạo giữa cỏ
Voi và cỏ Đuôi sói của Châu Mỹ Đây là giống cỏ được đánh giá là “vua củacác loại cỏ” bởi những đặc điểm nổi trội về giá trị giống cũng như đặc tínhsinh trưởng của nó
- Đặc điểm sinh vật học
Thuộc dạng thân thảo, dạng như cây mía (còn gọi là cỏ mía), mọcthẳng, phiến lá rộng, mềm, rễ chùm, phiến là dài 60-80 cm lá xếp đứng, màuxanh non Thân cao từ 1,3 - 1,8m, thu 5 - 6 lứa/năm, đường kính tối đa thânđạt 2-3 cm, viền lá thô, mặt lá trơn nhẵn hoặc có lông tơ phủ, gân nổi rõ, bẹ látròn không có lông Hoa tự hình bông, màu vàng nâu, chiều dài 20-30 cm
- Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tính thích ứng rộng, sức chống chịu mạnh, cỏ VA06 có thể trồng được
ở hầu hết các loại đất, kể cả đất cát sỏi, đất mặn kiềm nhẹ, chịu được độ pH =4,5 Trên đất khô hạn, đất đọng nước, đất dốc, đất bằng, bờ ruộng, ven đê, ven
hồ đều có thể sử dụng để trồng loại cỏ này Giống cỏ VA06 yêu cầu điềukiện môi trường như sau:
- Số ngày nắng trong 1 năm: > 100 ngày
- Độ cao so với mực nước biển: < 1500 m
- Nhiệt độ bình quân năm: > 150C
Trang 34- Lượng mưa: > 800 mm/năm
- Số ngày không sương muối/năm: > 300 ngày
Do phổ thích nghi rộng, sức chống chịu tốt, nên tỷ lệ sống sau khi trồngcủa cỏ rất cao ngay cả trên vùng đất thấp, ẩm ướt và rét tỷ lệ sống của cỏ vẫn
đạt > 98%
Tốc độ sinh trưởng mạnh, sức sinh sản nhanh Ở vùng nhiệt đới, cỏVA06 có thể sinh trưởng quanh năm, chiều cao thân bình quân 4 - 5 m, caonhất đạt 6m, đường kính thân 2 - 3 cm, lớn nhất là 4 cm Cỏ đẻ rất khoẻ, mộtcây có thể đẻ 20 - 35 nhánh/năm, mức cao nhất là 60 nhánh/năm, 1 ha có thể
có 5,25 triệu nhánh, hệ số nhân > 500 lần Nếu trồng 1ha vào vụ xuân, sau 8tháng có thể đủ giống trồng > 300ha cho năm sau, nếu đủ phân, đủ nước thì
năm thứ 2 có thể đủ giống để trồng > 800ha
Kỹ thuật trồng đơn giản, năng suất rất cao Dùng cách tách chồi hoặccắt mắt để trồng thì chỉ sau 40 ngày là có thể cắt được lứa đầu Ở các vùngnhiệt đới và một số vùng á nhiệt đới, có thể thu hoạch cỏ quanh năm, năngsuất đạt > 652 tấn/ha/năm, đứng đầu bảng so với năng suất của mọi loại cỏhoà thảo khác, gấp 20 - 30 lần năng suất của các loại cỏ họ đậu Khả năng lưugốc và tái sinh của cỏ rất tốt, trồng 1 năm thu hoạch liên tục 6 - 7 năm, từ nămthứ 2 đến năm thứ 6 là thời kỳ cỏ cho năng suất cao nhất Loại cỏ này chủ yếu
dùng phương pháp sinh sản vô tính Do sức chịu rét tốt, nên nói chung khi
nhiệt độ > 00C cây có thể qua đông, > 80C cây phát triển thường
Cỏ VA06 có bộ rễ phát triển cực mạnh dài 3 - 4m, rễ dài nhất 5 m, cỏmọc tập trung nên có khả năng chịu hạn, đồng thời chịu được điều kiện tựnhiên khắc nghiệt như chịu rét, chống đổ, chịu sâu bệnh và là cây chống xóimòn rất tốt ở độ dốc cao
Trang 35Cỏ có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhiều nước, khẩu vị ngon, hệ số tiêuhoá cao, là thức ăn tốt cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm, và cá trắm cỏ.Trong cỏ có 17 loại axit amin và nhiều loại vitamin Trong cỏ tươi, hàm lượngprotein thô 4,6%, protein tinh 3%, đường 3,02%; Trong cỏ khô, hàm lượngprotein thô 18,46%, protein tinh 16,86%, đường tổng số 8,3%, năng suấttrung bình đạt 400-500 tấn/ha/năm (Theo Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừangành nghề nông thôn Việt Nam (VARISME, 2008) Cỏ VA06 vừa có thểlàm thức ăn tươi, làm thức ăn ủ chua, thức ăn hong khô hoặc làm bột cỏ khôdùng để nuôi bò thịt, bò sữa, dê, cừu, thỏ,…., mà không cần hoặc về cơ bảnkhông cần cho thêm thức ăn tinh vẫn đảm bảo vật nuôi phát triển bình thường.Hiệu quả về chăn nuôi hơn hẳn các loại cỏ khác, chẳng hạn, cứ 14 kg cỏ tươithì sản xuất được 1 kg trắm cỏ, 18 kg cỏ tươi thì sản xuất được 1 kg thịtngỗng Không những vậy, giống cỏ này có hàm lượng đường cao, giàu dinhdưỡng được các loại vật nuôi như bò, dê, cừu, lợn, lợn rừng, gà tây, cá trắm
cỏ rất thích ăn, vật nuôi chóng lớn, khoẻ mạnh
Bên cạnh đó cỏ VA06 có thể dùng làm nguyên liệu tạo giấy và gỗ vánnhân tạo Theo phân tích của các cơ quan chuyên môn thì độ dài xenlullo4,4mm, rộng 30 µm, hàm lượng xenlullo chiếm 41,2% Cỏ VA06 là nguyênliệu sản xuất giấy chất lượng cao với thời gian nấu, độ tẩy trắng, hệ số thu hồibột giấy đều cao hơn các loại nguyên liệu khác như cây: tốc sinh dương (hắc
dương), cói và các cây hoà thảo khác Thân cỏ này cũng có thể sản xuất nhiều
mặt hàng thủ công mỹ nghệ, các loại giấy văn hoá phẩm cao cấp, ván gỗ nhântạo chất lượng tốt và có thể dùng để sản xuất nhiều mặt hàng tiêu dùng, cácloại hộp đựng thức ăn dùng một lần với giá rẻ mà không gây tổn hại môi
trường
Giống cỏ VA06 chịu rét, chịu hạn, có bộ rễ phát triển cực mạnh, dài tới
3 4m, rễ dài nhất tới 5m, mọc tập trung và phát triển rộng, lá cỏ dài 60
Trang 36-80cm Đường kính thân 2 - 3cm, lớn nhất 4cm, cây chống gió tốt, chống xói
mòn có hiệu quả, đây là một loại cây lý tưởng trồng trên đất có độ dốc cao, kể
cả đất có độ dốc > 250; trồng làm hàng rào xung quanh vườn quả; trồng ven
đê, ven hồ để chống sạt lở, trồng ở vùng đất cát và là cây phủ xanh đất trốngđồi trọc
VA06 là loài thực vật C4 có tác dụng quang hợp rất mạnh, có tác dụngtốt đến việc hấp thụ các khí độc trong không khí Có thể trồng trên diện tíchlớn ở ven đường, xung quanh vùng khai thác khoáng sản, trong công viênlớn… và xây dựng “rừng cỏ” chống ô nhiễm môi trường, làm đẹp cảnh quancủa các vùng sinh thái
VA06 còn có thể sử dụng là giá thể để nuôi trồng nấm ăn và nấm dượcliệu, nó có thể nghiền làm bột cỏ để thay nguyên liệu gỗ, mùn cưa, có thể sảnxuất > 30 loại nấm, trong đó có Trúc Tôn là loại nấm ăn cao cấp và nấm Linh
Chi để làm thuốc
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc - Phú Thọ
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 02 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, năngsuất và chất lượng của giống cỏ VA06
- Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất vàchất lượng của giống cỏ VA06
Trang 372.3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến
sinh trưởng, năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06.
Thí nghiệm gồm 4 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiênhoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại; mỗi ô thí nghiệm có diện tích là 15m2,tổng diện tích thí nghiệm 180 m2(chưa tính dải bảo vệ)
Trang 38* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng của giống cỏ VA06.
- Thí nghiệm gồm 4 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiênhoàn chỉnh (RCBD) với 3 lần nhắc lại; ô thí nghiệm có diện tích là 15m2,
tổng diện tích thí nghiệm 180 m2chưa tính dải bảo vệ
+ Công thức 1 (CT1): 30.000 hom/ha (0,7 m x 0,45 m x 1 hom)
+ Công thức 2 (CT2-đ/c): 40.000 hom/ha (0,7 m x 0,55 m x 1 hom)
+ Công thức 3 (CT3): 50.000 hom/ha (0,7 m x 0,7 m x 1 hom)
+ Công thức 4 (CT4): 60.000 hom/ha (0,7 m x 0,85 m x 1 hom)
* Quy trình trồng trọt được áp dụng trong thí nghiệm:
- Thời vụ trồng:
Giống cỏ VA06 được tiến hành trồng vào tháng 15/2 năm 2013
- Đất đai: Làm đất kỹ, nhặt sạch cỏ dại, lên luống và chia ô theo kíchthước đã chọn
- Mật độ trồng:
Trang 39+ Thí nghiệm phân bón: trồng với mật độ 40.000 hom/ha, khoảng cách0,7 m x 0,55 m x 1 hom (thí nghiệm mật độ trồng theo công thức thí nghiệm)
2.3.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng: Mỗi ô theo dõi 5 điểm theo đường chéo
góc, mỗi điểm theo dõi 2 khóm
- Chiều cao cây:
+ Thời gian theo dõi: Động thái tăng trưởng chiều cao cây được đo 10ngày 1 lần, lần 1 đo ở thời điểm 20 ngày sau trồng đến khi thu hoạch lứa 1.Chiều cao cây ở các lứa hái đo tại thời điểm thu hoạch
+ Phương pháp theo dõi: Dùng thước đo từ mặt đất tới lá dài nhất
- Khả năng đẻ nhánh:
+ Thời gian theo dõi: Như chiều cao cây
+ Phương pháp theo dõi: Đếm tất cả các nhánh có từ 1 lá thật trở lên
* Các chỉ tiêu năng suất
- Năng suất vật chất xanh: Cắt sát mặt đất tất cả các khóm/công thức,cân khối lượng và quy ra tấn/ha
Trang 40- Năng suất vật chất khô
+ Hàm lượng chất khô (%): Cắt 10 khóm theo dõi, cân khối lượng tươisau đó đem sấy khô đến khối lượng không đổi và tính theo công thức
Khối lượng khô của 10 khóm x 100
Hàm lượng chất khô (%) =
Khối lượng tươi của 10 khóm
+ Năng suất vật chất khô (tấn/ha): Năng suất vật chất xanh x tỷ lệ chất khô.+ Sản lượng cỏ (tấn/ ha/ năm) = NS lứa 1 + NS lứa 2 +…+ NS lứa n
* Các chỉ tiêu về chất lượng cỏ:
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4325 (1986) 22 Mẫu được lấy ở lứa cắt thứ 2, thời gian lấy vào buổi sáng,mỗi công thức lấy ngẫu nhiên 1kg
- Phương pháp phân tích
Mỗi mẫu đều được phân tích 2 lần, tính số trung bình giữa 2 lần phân tích
+ Hàm lượng protein được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)