TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMTRIỆU THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ KỸ THUẬT GHÉP CHỒI HOA LÊ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÊ VH6 TẠI THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học cây trồn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ
VÀ KỸ THUẬT GHÉP CHỒI HOA LÊ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÊ
VH6 TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ
VÀ KỸ THUẬT GHÉP CHỒI HOA LÊ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG LÊ
VH6 TẠI THÁI NGUYÊN Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS ĐÀO THANH VÂN
2 TS NGUYỄN VĂN VƯỢNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Đào Thanh Vân và TS Nguyễn Văn Vượng
Mọi tham khảo dùng trong Luận văn đều được trích nguồn gốc rõ ràng.Các nội dung trong nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Xin chân thành c ảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Triệu Thanh Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá thực hiện đề tài “Nghiên c ứu ảnh hưởng của thời vụ và kỹ thu ật ghép chồi hoa lê đến sinh trưởng phát triển của giống lê VH6 tại Thái Nguyên” Tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các hộ gia
đình, các thầy cô giáo, Trường Đại học Nông lâm và UBND xã La Bằnghuyện Đại Từ đặc biệt là các hộ gia đình nơi đã thực hiện đề tài
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến phòng quản lý đàotạo sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐàoThanh Vân - Phó trưởng phòng quản lý đào tạo sau Đại học, TS Nguyễn VănVượng - Đại học Nông Lâm Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôitrong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm TháiNguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học trường Đại học Nông lâm cùng cácbạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cơ quan chuyên môn, các bạn
bè thân thích và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiệnluận văn
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Triệu Thanh Bình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của kỹ thuật ghép cây ăn quả 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của sự tiếp hợp giữa gốc ghép và cành ghép 4
1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp ghép 4
1.1.3 Ảnh hưởng qua lại giữa góc ghép và ngọn ghép 5
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sống của tổ hợp ghép 7
1.2 Nguồn gốc, phân loại lê 8
1.2.1 Nguồn gốc 8
1.2.2 Phân loại 8
1.2.3 Các giống lê trên thế giới 11
1.3 Giá trị dinh dưỡng của cây lê 13
1.4 Tình hình sản xuất lê trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.4.1 Tình hình sản xuất lê trên thế giới 14
1.4.2 Tình hình sản xuất lê ở Việt Nam 15
1.4.3 Tình hình nghiên cứu cây lê ở trên thế giới và trong nước 20
1.5 Đặc điểm nông sinh học của cây lê 21
1.5.1 Đặc điểm thực vật học 21
1.5.2 Đặc điểm sinh vật học 22
1.5.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai khí hậu 25
Trang 61.6 Kỹ thuật trồng và chăm sóc Lê Tai Nung 6 (Quy trình Trung tâm
giống cây trồng tỉnh Lào Cai) 26
1.6.1 Làm đất 26
1.6.2 Thời vụ 26
1.6.3 Mật độ trồng 26
1.6.4 Chọn cây giống 26
1.6.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 31
2.4 Nội dung nghiên cứu 31
2.5 Phương pháp nghiên cứu 31
2.5.1 Thí nghiệm kỹ thuật 31
2.6 Tổng hợp và xử lý số liệu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Điều kiện đất đai, khí hậu khu vực nghiên cứu 34
3.1.1 Điều kiện khí hậu, khu vực Thành phố Thái Nguyên 35
3.1.2 Điều kiện địa hình, khí hậu khu vực huyện Đại Từ 35
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và kiểu ghép đến kỹ thuật ghép chồi hoa lê VH6 tại Thái Nguyên 37
3.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và kiểu ghép đến khả năng tiếp hợp lê VH6 tại tỉnh Thái Nguyên 37
3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và kiểu ghép đến thời gian nảy chồi, ra hoa và hình thành quả lê VH6 tại Thái Nguyên 39
3.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và kiểu ghép đến khả năng hình thành quả lê VH6 tại tỉnh Thái Nguyên 46
Trang 73.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến các chỉ tiêu về quả lê
VH6 tại tỉnh Thái Nguyên 51
3.2.5 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến một số chỉ tiêu về chất lượng quả quả lê VH6 tại tỉnh Thái Nguyên 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 8DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
FAO: A Food and Agriculture organization - Tổ chức lương
thực và nông nghiệp thế giới
UNDP: Chương trình phát triển Liên hợp quốc
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình cây ăn quả và cây lê năm 2012 trên thế giới 14Bảng 1.2 Sản lượng lê trên thế giới và một số khu vực 15Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lê tại một số tỉnh miền núi phía Bắc năm
2013 - 2014 19Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết khí hậu tỉnh Thái Nguyên năm 2014 37Bảng 3.2 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến tỷ lệ ghép sống
của lê VH6 tại Thái Nguyên 37Bảng 3.3 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến khả năng tiếp hợp
của lê VH6 tại Thái Nguyên 38Bảng 3.4 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến thời gian nẩy
chồi của lê VH6 tại Thái Nguyên 39Bảng 3.5 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến thời gian ra nụ
của lê VH6 tại Thái Nguyên 41Bảng 3.6 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến thời gian nở hoa
của lê VH6 tại Thái Nguyên 43Bảng 3.7 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến thời gian hình
thành quả của lê VH6 tại Thái Nguyên 44Bảng 3.8 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến số quả hình
thành của lê VH6 tại Thái Nguyên 46Bảng 3.9 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến số quả thu hoạch
của lê VH6 tại Thái Nguyên 48Bảng 3.10 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến tỷ lệ đậu quả
của lê VH6 tại Thái Nguyên 50Bảng 3.11 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến đường kính quả
lê VH6 tại Thái Nguyên 52Bảng 3.12 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến chiều cao quả lê
VH6 tại Thái Nguyên 54
Trang 10Bảng 3.13 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến khối lượng quả
lê VH6 tại Thái Nguyên 56Bảng 3.14 Ảnh hưởng của kiểu ghép và thời vụ ghép đến tỷ lệ quả bị rám
lê VH6 tại Thái Nguyên 58Bảng 3.15 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến tỷ lệ ăn được lê
VH6 tại Thái Nguyên 59Bảng 3.16 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến tỷ lệ đường
tổng số lê VH6 tại Thái Nguyên 60Bảng 3.17 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến tỷ lệ nước lê
VH6 tại Thái Nguyên 61Bảng 3.18 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến tỷ lệ VitaminC
lê VH6 tại Thái Nguyên 62Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời vụ ghép và kiểu ghép đến độ Brix lê VH6
tại Thái Nguyên 63
Trang 11là ăn quả, quả khô dùng làm thuốc trị lỵ, quả tiêu thử, kiện vị, thu liễm,ngoài ra quả lê còn một số đặc điểm và tác dụng như sau: quả lê có vị ngọt,tính mát, có công dụng thanh nhiệt, nhuận táo, sinh tân chỉ khát Nhà họcgiả Lê Quý Đôn ở thế kỷ 18 đã viết “Đi đường khát nước và mệt mỏi, được
ăn mấy quả lê thấy đỡ khát ngay, lúc bấy giờ nghĩ là uống nước Quỳnhtương, Ngọc dịch cũng không hơn gì, mía và chuối so với lê chỉ là hạng đầy
tớ, tay gọt quả lê thấy suốt ngày thấy hương thơm” Tại một số nước châu
Âu quả lê dùng chủ yếu để ăn tươi, sấy khô, làm nước quả Ở nước ta quả
lê chủ yếu dùng để ăn tươi, ngoài ra còn một số nơi còn phơi khô ngâmrượu, hoặc muối chua sử dụng làm thực phẩm thay rau xanh lúc giáp vụ…Quả lê chín kỹ thịt quả màu trắng, ăn giòn vị ngọt mát và đặc biệt có mùithơm hấp dẫn, trong nhân dân còn gọi lê là “ quả 7 vị 5 mùi”
Trên thế giới có khoảng 78 nước trồng lê, được trồng nhiều nhất ở châu
Âu, châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương Trên thế giới Nga, Braxin, Đức,Pháp, Trung Quốc và các nước vùng Địa Trung Hải rất chú trọng tới việctrồng lê, ở những nơi đó được trồng chủ yếu là những giống lê ngon và có giátrị kinh tế
Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có rất nhiều tiềm năng
về đất đai và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây ăn quả có nguồn gốc á nhiệt
Trang 12đới và nhiệt đới như: Vải, mơ, nhãn, cam, quýt… tuy nhiên cây lê chưa đượctrồng tại Thái Nguyên bởi khí hậu của Thái Nguyên không phù hợp cho sự rahoa, kết quả tự nhiên của lê.
Để sản xuất lê ở các vùng thấp có điều kiện nhiệt độ cao, trên thế giới đãxuất hiện công nghệ ghép chồi hoa dựa trên cở sở là: Tại các vùng núi cao, nơi
có mùa Đông lạnh, trồng các cây lê tốt có năng suất cao, chất lượng tốt, saumùa Đông, cây đã phân hoá mầm hoa, có thể cắt các chồi mầm hoa này ghéptrực tiếp lên các cây gốc ghép lê dại ở các vùng thấp, cây sẽ ra hoa, tạo quảtheo đúng vị trí và số lượng quả mong muốn Hiệu quả của kỹ thuật này làngười sản xuất có thể chủ động tạo năng suất và chất lượng quả lê theo yêu cầucủa thị trường, tuy nhiên các vùng lạnh cây có nhiều yếu tố hạn chế như: Đấtdốc, xấu, người dân hạn chế về kỹ thuật chăm sóc do vậy năng suất thấp, hiệuquả kinh tế không cao, để khắc phục hiện tượng trên nếu lê được trồng và sảnxuất ở vùng thấp, có điều kiện đất đai canh tác tốt, năng suất chất lượng sẽ cao,đặc điểm sinh lý của cây lê là phải phân hóa mầm hoa ở vùng lạnh và lợi dụngđặc điểm này dùng các mầm hoa được phân hóa ghép vào các gốc lê ở vùngthấp sẽ ra hoa, kết quả và cho thu hoạch ở vùng thấp, đây là công nghệ mới đãđược áp dụng đối với táo lê tại Đài Loan và Nhật Bản, xuất phát từ thực tế trênchúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời
vụ và kỹ thuật ghép chồi hoa lê đến sinh trưởng phát triển của giống lê VH6 t ại Thái Nguyên ”.
2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
Trang 13Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và kiểu ghép đến khả năng tiếp hợpkhả năng hình thành quả, thời gian ra hoa, quả, các chỉ tiêu về quả, chất lượngquả của lê VH6 tại một số vùng sinh thái tỉnh Thái Nguyên.
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp cho mỗi học viên cao học củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiếnthức đã học, vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế sản xuất, bước đầu giúphọc viên cao học làm quen với công tác nghiên cứu khoa học để hiểu sâu sắchơn về cây trồng, cũng như kỹ thuật trồng trọt Qua đó giúp giúp học viên caohọc nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp nghiên cứu ứngdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Các kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở cho việc chọn lọc các dạng lê cónăng suất cao và phẩm chất tốt phù hợp cho sản xuất đồng thời nghiên cứumột số biện pháp kỹ thuật nhân giống lê, nhằm tạo ra nhanh những giống lêtốt góp phần nâng cao diện tích, năng suất và chất lượng lê cho Thái Nguyên.Mặt khác những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy vàtham khảo cho các nhà vườn, các hộ gia đình, các hộ khuyến nông, các nhàkhoa học nông nghiệp nghiên cứu những vấn đề về chọn tạo, nhân giống lê và
là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về cây lê ở tỉnh Thái Nguyên
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Qua kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế xác định một số biệnpháp kỹ thuật trong ghép chồi hoa lê VH6 để sản xuất lê tại Thái Nguyên
Góp phần giúp tỉnh Thái nguyên xác định thực trạng về tình hình sảnxuất lê, làm cơ sở cho việc hoạch định kế hoạch phát triển cây lê và lựa chọn
ra được những dạng lê tốt, phục vụ cho việc sản suất lê thực sự có hiệu quả,góp phần đa dạng hoá sản phẩm, tạo việc làm cho người lao động, tăng thunhập và từng bước nâng cao đời sống của đồng bào vùng trung du
- Xác định biện pháp nhân giống lê bằng phương pháp ghép cành để ápdụng rộng rãi trong công tác nhân giống, nhằm nâng cao tỷ lệ sống sau ghép
và tạo ra số lượng lớn những cây con có đủ tiêu chuẩn, chất lượng cao đưa rasản xuất
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của kỹ thuật ghép cây ăn quả
1.1.1 Cơ sở khoa học của sự tiếp hợp giữa gốc ghép và cành ghép
Ghép cây là đưa một đoạn cành hoặc mắt của cây này ghép lên gốc câykhác để tạo thành một cây mới hoàn chỉnh Mắt ghép được gắn lền với gốcghép là nhờ sự hoạt động và khả năng tái sinh của tượng tầng, ở cả hai bộphận gốc ghép và mắt ghép Khả năng liền lại giữa hai bộ phận khác nguồngốc là nhờ tế bào tượng tầng Đó là những tế bào mô phân sinh nằm giữa vỏ
và gỗ Các tế bào này chưa có vách xenlulo mà chỉ có màng protein Vì vậy tếbào tượng tầng ngọn ghép có thể trộn sát, dính liền với tế bào tượng tầng gốcghép Đồng thời, màng tế bào thực vật có tính thấm nên có sự trao đổi chấtvới tế bào tượng tầng gốc ghép và tế bào ngọn ghép Sau khi liền, các mômềm, mô phân sinh ở chố tiếp xúc (do tượng tầng sinh ra) phân hóa thành các
hệ thống mạch dẫn (gỗ và libe) Hệ thống này dẫn truyền nước, chất khoáng(nhựa nguyên) và sản phẩm quang hợp (nhựa luyện) lưu thông giữa gốc ghép
và mắt ghép, cây phát triển bình thường Các tế bào phần tượng tầng có khảnăng phân chia liên tục, tiếp tục sinh ra gỗ bên trong, sinh ra vỏ bên ngoài.Cây lớn lên trong hình thức cộng sinh, mạch gỗ cung cấp nước và muốikhoáng làm nguyên liệu cho ngọn quang hợp, tạo ra chất hữu cơ nuôi toàn cây
và tạo ra năng suất hoa quả
1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp ghép
1.1.2.1 Ưu điểm
Kết hợp ưu điểm của cây mẹ làm ngọn có năng suất chất lượng quả caođẹp và gốc ghép có bộ rễ khỏe (chịu hạn, lạnh, chua, sâu bệnh) Ngọn của câyghép mang kiểu gen của cây mẹ nên khả năng giữ được đặc tính tốt của cây
mẹ cả về năng suất và chất lượng quả Có thể sử dụng để khắc phục lại bộ
Trang 15phận cây đã cỗi (cây đã già cỗi, ngọn bị sâu đục nhiều hoặc cao quá, dễ đổgẫy) thậm chí có nhưng vườn bưởi chua, vải chua, có thể cải tạo thành bưởingọt, vải ngọt Hệ số nhân giống cao, nhanh ra quả Cải tạo chiều cao và thờigian sinh trưởng của cùng một giống Với cây ăn quả phát triển mạnh vềchiều cao, dễ đổ gẫy thì lấy ngọn ghép vào gốc khi đủ số cành và kích thước
để thay thế thi cắt ngọn cũ Như vậy cây sẽ thấp xuống mà tránh được ảnhnhưởng phẩm chất quả Tạo gốc ghép lùn bằng giống lùn để có cây ghép thấp,
dễ chăm sóc, thu hái Tăng cường khả năng chống chịu của cây với điều khiệnbất thuận ngoại cảnh, ngoài ra đây là hình thức tiếp cận vô tính trong lai xa.Cây ghép sinh trưởng tốt, tuổi thọ cao nhờ rễ của gốc ghép hoạt động tốt, câyghép giữ được đặc điểm tôt của cây mẹ, điều này có được do mắt ghép lấytrên cây giống đã thành thục, các đặc tính di truyền đã ổn định Cây ghép sớm
ra hoa kết quả vì tuổi của mắt ghép và cành ghép đã thành thục, có thể tiếp tụcgiai doạn phát dục của cây mẹ Có hệ số nhân giống cao, trong thời gian ngắn
có thể tạo ra một số lượng lớn cây giống, duy trì được nòi giống đối vớinhững giống không có hạt hoặc chiết, giâm cành khó ra rễ Nâng cao đượcsức chống chịu của giống: chịu han, chịu úng, chịu sâu bệnh… trên cơ sở trọnđược giống ghép thích hợp Cây thấp, có thể tạo tán cây ngay từ giai đoangvườn ươm, do vậy thuân tiện cho việc chăm sóc, thu hoạch ở vườn sản xuất
1.1.2.2 Nhược điểm
Cây ghép dễ bị nhiễm bệnh nếu không chú ý chọn mắt ghép, gốc ghépsạch bệnh Đòi hỏi người làm nhân giống phải có trình độ, có tay nghề thànhthạo Phải có các dụng cụ chuyên dùng: dao ghép, kéo cắt cành, dây nilon…
1.1.3 Ảnh hưởng qua lại giữa góc ghép và ngọn ghép
Cây ghép có thể bị giảm sức sống , giảm tuổi thọ Ví dụ hồng ăn quảghép lên hồng lông 2-3 năm là sinh trưởng kém dần, dẫn đến cây chết Cam,quýt ghép hiện tượng chân voi sau 10-20 năm là năng suất giảm do mạch dẫn
và và nguồn dinh dưỡng vận chuyển bi tắc, bó mạch không thông khớp, gây
Trang 16mất cân bằng giữa ngọn và gốc Người ta chăm sóc cho chồi tế bào chân voisinh trưởng, ra quả và thấy rằng quả từ tế bào chân voi khác hẳn cam, bưởi.Ngoài ra còn có hiện tượng chân hương: thân phía ngon to, thân gốc nhỏ Ảnhhưởng đến sự ra hoa kết quả: ra quả hoa đậu quả sớm hay muộn, nhiều hayít… đều ảnh hưởng năng suất, phẩm chất quả Một số giống cam, quýt, ghépvài tháng là ra hoa du gốc ghép còn non Một số giống cam bị biến đổi phẩmchất do hàm lượng nước trong cành lá, đạc biệt trong quả tăng lên, làm quả bịnhạt đi Ảnh hưởng đến khả năng cất giữ bảo quản.
Ảnh hưởng đến tính chống chịu: Hồng ghép lên gốc cậy về sau nứt vỏ dễ
bị bệnh Cam, quýt ghép trên chanh dại thì lá chẻ ba, hoa đơn cánh xoăn, cókhả năng chiụ úng, chịu lạnh, nếu ghép trên chanh Laime thì khả năng chốngnóng tốt hơn Ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất: Một số giống cam cóquả bị nhạt kho do hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước biến đổi Ảnhhưởng đến tính chống chịu: Gốc Cleopate thì chống bệnh Cam Hamlin/chanhthô chịu hạn còn Hamlin/Sinensis kém chịu hạn Gốc lime chịu nóng
Các trường hợp ghép cho kết quả tốt sau:
- Cam, quýt, bưởi ngọt ghép trên bưởi chua
- Cam, quýt, ghép trên chanh ta hoặc trên chấp
- Quất, chanh/ các loại chanh ta
- Nhãn lồng/ nhãn trơ
- Vải thiều/ vải chua, vải ngon/vải chua
- Na, mãng cầu xiêm/bình bát, lê
- Hồng không hạt/ hồng quả tròn nhỏ
- Khế ngọt/khế chua, hồng/cậy, nhừng về sau bệnh
- Xoài ngọt miền Bắc, xoài Trung Quốc/quéo, muỗm
Chú ý: Chồi mọc từ tế bào chân voi của cây cam ghép trên bưởi phát triểnthành cây có quả mang phẩm chất kém
Trang 171.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sống của tổ hợp ghép
Khả năng liền lại của tổ hợp ghép phụ thuộc vào 4 yếu tố: gốc ghép,cành ghép và mắt ghép, điều kiện ngoại cảnh, thao tác ghép Mức độ thuầnthục của mô tế bào dinh dưỡng và tượng tầng của mắt ghép: Tế bào tượngtầng cành bánh tẻ thì có màng protein cơ sở (membran) đã phát triển hòachỉnh, thuần thục và dễ liền vết ghép nhất Sự hoạt động của tế bào sinhdưỡng và tượng tầng của gốc ghép: Nếu gốc ghép sinh trưởng quá mạnh thìđẩy bật mắt ghép ra Tình trạng ngủ nghỉ của mắt ghép: dưới nách cuống lá cómầm ngủ, nên chọn phần cành bánh tẻ và mầm ngủ còn nằm yên Không chọncành mắt đã bật mầm hoặc cành đã già, mắt đã ngủ quá sâu Nếu mắt ghépngủ sâu tức là mắt vỏ ở cành đã già (lấy ở vị trí quá già) hoặc mắt đã thứcdậy, bật mầm, thì khả năng liền lại là rất khó Do đó để ghép thành công thìcần chọn vật liệu gỗ ghép là cành bánh tẻ Cành bánh tẻ là cành có lá đãchuyển lục đều, không gia nà cũng không non, vỏ cành có những vết nâu xennhững vết xanh Sự hoạt động của tế bào tượng tầng còn tùy thuộc vào thờitiết khi hậu, mùa vụ do ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào tượng tầng Để liềnđược vết ghép thì yêu cầu nhiệt độ 7 - 32 oC, độ ẩm cho mắt ghép là 100%.Thời tiết khô ráo ổn định, ôn hòa thì tỷ lệ sống cao hơn, thời gian liền vếtghép nhanh hơn, thời gian liền vết ghép thường từ 10 - 30 ngày tùy loài cây
và mùa vụ Ví dụ: Cam, quýt nếu ghép vụ Xuân và Thu thì có thẻ mở dâybuộc sau 10 - 15 ngày, còn mùa Đông và mùa Hè thi sau 30 ngày Đối với cáccây hồng, táo, mận tiến hành ghép tháng 7 là thích hợp, riêng hồng ở vụ Xuânkhó lấy mắt nên không ghép hồng ở vụ xuân Sự hoạt động của tế bào tượngtầng còn tùy thuộc vào tình trạng sinh trưởng của cây Cây được chăm sóc đủdinh dưỡng, chế độ nước cân bằng thì khả ngăng sống cao Thao tác ghépphải nhanh, thuần thục và sạch Nhanh thì các tế bào ở vết cắt không bị khô,các chất như tanin ít hoặc không bị oxi hóa, tế bào ít bị tổn thương Vết cắtphải mịn phẳng thì ghép sẽ khít và sạch, không có lớp vật ngăn cản và vi sinh
Trang 18vật, do đó dễ liền hơn Dao ghép phải sắc và là thép tốt, khi ghép phải mài chosắc, sạch gỉ Gốc ghép và mắt ghép phải khít nhau phần tượng tầng, nếu đặtmặt cắt lên mặt kính thấy tiếp xúc kín.
1.2 Nguồn gốc, phân loại lê
1.2.1 Ngu ồn gốc
Nguồn gốc của cây lê ở Việt Nam đã có một số tác giả đề cập tới Theo
(Võ Văn Chi, 1997)[2] thì lê ở nước ta là lê Pyrus pyrifolia Nakai, cây được
nhập từ Trung Quốc vào trồng ở những vùng núi cao miền Bắc Việt Nam như:Cao Bằng, Lạng Sơn Cây trồng chủ yếu để lấy quả ăn tươi và quả khô dùng
để làm thuốc chữa bệnh Các tác giả (Nguyễn Văn Phú, Trần Thế Tục, 1969)[7] khi điều tra về cây ăn quả ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đã cho rằng các
giống lê ở Cao Bằng đều thuộc dòng họ Salê (Pyrus pyrifolia Nakai) và đều
có nguyên sản từ vùng Tây Nam Trung Quốc, cho đến nay thì cây lê đượctrồng khá phổ biến ở các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta
1.2.2 Phân loại
Ở Việt Nam tác giả (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến, 1978)[3] cho rằng
Lê thuộc họ Hoa hồng Rosaceae, thuộc chi Pyrus Chi Pyrus có loài lê và loài
mắc coọt
- Loài lê (P communis L.) là cây ở vùng ôn đới, quả ngon và mát, có
nhập nội, ở ta được trồng ở vùng Cao - Lạng
- Loài mác coọc (P pashia Buch Ham exD Don) là cây nhỡ, lá khía
răng, hoa màu trắng, quả có vỏ đốm nhiều, thịt quả cứng ăn chát, vị ngọt kém
Cả lê và mác coọc đều thuộc phân họ Táo Maloideae được đặc trưng bởi
lá đơn, 2-5 lá noãn hợp, bầu dưới, đế hoa lõm, công thức hoa như sau: K4-5C4-5A5-18 G(2-5) , (Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến, 1978)[3] Ngay trong cuốn
Sách đỏ Việt Nam đã xác định chi Pyrus thuộc họ Hoa hồng Rosaceae và tác
giả (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [1] đã xác định họ Hoa hồng phân bố chủ yếu ở
Trang 19vùng ôn đới và cận nhiệt đới của bán cầu Bắc Ở Việt Nam ta có 20 chi, trong
đó có chi Pyrus và chi này có cây lê.
Lê thuộc chi Pyrus Nhóm Pyrus gồm có:
- Lê châu Âu P.communis bao gồm có các giống: Clapps favorite,
Comise, Harraw delight chúng yêu cầu có đơn vị lạnh CU từ 600 - 1400 và
có khả năng chống chịu bệnh đốm lá ở mức trung bình, nhưng có ưu điểm làđạt năng suất cao, chất lượng quả tốt
- Lê châu Á P.pyrifolia bao gồm có:
+ Lê Nhật Bản có những giống như: ChoJuro, Hosui, Kikusui, Shinko,Shinsui Chúng yêu cầu có đơn vị lạnh CU từ 400 - 900
+ Lê Trung Quốc gồm giống: Tsuli, Yali những giống này yêu cầu đơn
vị lạnh CU từ 300 - 450
Cả giống lê Trung Quốc và Nhật Bản đều có khả năng chống chịu tốtvới bệnh đốm lá
Theo (Rubtsov G, 1994) [12] dựa vào một sô đặc điểm của quả như số
tử phòng (ô) đài quả còn dính lại hoặc đã rụng, màu sắc vỏ quả và răng cưa ở
lá đã phân loại đến giống lê Trung Quốc thành 3 nhóm giống:
1 Nhóm đại diện chính (Eupyrus Kikuchi) bao gồm:
- Thứ tự lê P ussuriensis maxim, mọc dại ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Nội
Mông Cổ, Tây Bắc Trung Quốc, Bắc Triều Tiên
- Bạch lê P.bretschneideri Rehd, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Hà Bắc, Sơn
Đông, Liễu Ninh, Sơn Tây, ngoài ra các tỉnh Hoa Bắc, Tây Bắc và một số địaphương khác vùng lưu vực sông Hoàng Hà đều có trồng
- Sa lê P Pyrifolia Nakai phân bố chủ yếu ở các vùng lưu vực phía Nam
sông Trường Giang, ngoài ra ở Nhật Bản và Triều Tiên cũng có trồng
- Lê Tân Cương P.sinkiagensis Yu, phân bố ở Tân Cương, Cam Túc,
Thanh Hán, Ninh Hạ
Trang 20- Lê châu Âu P Communis Linn, cây dại phân bố ở vùng Tiểu Á và phía
Bắc Iran
2 Nhóm đường lê (Micropyrus Kikuchi) gồm:
- Lê hạt đậu P.callryana Done, mọc dại ở các tỉnh Hoa Đông, Hoa
Trung, Hoa Nam, Tây Nam, Nhật Bản, Triều Tiên Là cây làm gốc ghép chủyếu cho Salê ở Hoa Trung
- Đổ lê P.betulaefolia Bge, dùng làm gốc ghép cho lê ở các tỉnh phía Bắc
Trung Quốc
3 Nhóm trung gian (Intermedia Kikuchi) gồm có 8 loại:
P.pashia Buch.Ham, P.pseudopashia Yu, P Serrulata Rehd trong số
này phần lớn quả nhỏ, hạt quả thô, có vị chát, ít có giá trị sử dụng và ý nghĩakinh tế thấp
Tác giả (Lưu Chí Dân, 1998) [4], khi nghiên cứu phân vùng các nhómgiống lê của Trung Quốc: Bạch Lê, Thu tự Lê, Sa lê, Lê châu Âu cho rằngcác nhóm giống Sa Lê có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ cao và
ẩm độ cao hơn cac giống khác Vùng thích nghi của Sa lê là ở Giang Nam cónhiệt độ và ẩm độ cao bao gồm phía Nam sông Hoài, các tỉnh phía Nam sôngTrường Giang, nhiệt độ bình quân năm 15- 230C, nhiệt độ tháng giêng từ 1 -
150 C, trong năm nhiệt độ thấp < 100 C có 80 140 ngày, lượng mưa 800
-1900 mm, đất trồng lê gồm: đất vàng, đất đỏ, đất nâu, đất tím Các giống lêđiển hình gồm: lê thế kỷ 20, lê Thương Khê, lê Hoàng Hoa, Minh Nguyệt, NhiCung Bạch, Tân Thế Kỷ, Cúc Thủy, Hạnh Thủy
- Lê châu Á: Gặp nhiều ở Trung Quốc, có khoảng 15 loài tất cả, đượcgọi chung là “ Sa li” Sali có 2 biến chủng:
+ Var Stapfiana Rchd (1)
+ Var, Culta Red (2)
Trong đó biến chủng (2) là quan trọng hơn cả, nó được trồng ở Nhật Bản
và Triều Tiên, khoảng hơn 20 năm trước đây đã được nhập và trồng ở Lào Cai
Trang 21và chủ yếu ra quả trên cành một năm, khả năng chịu lạnh của chúng kém, quảhình trứng ngược màu vàng xanh, phẩm chất khá tốt.
- Lê châu Âu: Trong những giống lê châu Âu có các giống điển hình như sau:
Tác giả cũng căn cứ vào thời vụ chín của lê để chia ra các nhóm giốngnhư sau:
+ Giống chín sớm: quả chín vào cuối tháng 8 đầu tháng 9
+ Giống chín trung bình: quả chín vào hạ tuần tháng 9
+ Giống chín muộn: là những giống quả chín sát mùa Đông
1.2.3 Các giống lê trên thế giới
- Pyrus loquiho: Cây leo, lá nhẵn, không biểu sinh, tựa vào cây khác cao
từ 6- 8 m, phát triển là rám nắng những cành con, để lại những vết tròn tươngứng với lá rụng Lá hơi dài, có đầu nhọn, thót ở hai đầu, hơi tù, nhạt phía trên,vàng nhạt và bẹ ở phía dưới, gân phụ từ 5 đến 8 đôi, mảnh khảnh nhưng lồi ra
ở phía dưới, cuống lá từ 15 đến 25mm chiều dài Quả đơn ở kẽ lá, hình lê, bẹt
ở phía trên, dài từ 15 đến 25mm, 3 ngăn, cuống từ 10 đến 15
- Pyrus candidissima: Cây nhỏ cao từ 5 đến 6m, ban đầu rụng lá sau đó
thì đến quả, thân cây đường kính 80cm, cành nhỏ với vỏ nâu và những lỗ bìtrắng hình nấm Lá vàng, phủ trên 2 mặt của lá kể cả lá non và cụm hoa cólông trắng như bông, không bền, hình oval nhọn, dài có mũi nhọn ở đầu, hình
Trang 22nêm ở cuống, dài 4-5cm, rộng 2m, có răng cưa rất nhỏ, gân phụ 5-6 đôi,cuống lá có lông trắng 2-2,5cm chiều dài Hoa trắng rất thơm, một cụm ởngọn, cuống hoa 2-3mm, loại 3, dính liền vào cột và gốc Quả tròn hoặc lê cụtđầu, có vết tròn, không có vết của đài hoa, đường kính 10mm, 3 ngăn.
- Pyrus(Micomeles) rhamnoides Dcne: Cây nhỏ 5-6 m, cây biểu sinh, lá
có đầu nhọn, dài, uốn nếp theo gân phụ rất bẹt từ 12 - 14 đôi, cuống lá ngắn 5
- 15mm và mảnh khảnh, cụm hoa có lông, rất nhiều hoa, quả nhỏ tròn, khôngchấm, 2 ngăn
- Pyrsus ligustrifolia: Cây biểu sinh cao 4m, thân đường kính 3cm, cành
nhỏ với lá tập trung ở đầu cành Lá hơi dài, nhạt ở phía trên, hình oval có đầunhọn, hơi từ, dài 4-6cm, rộng 1,5 - 3cm, hơi răng cưa ở viền, 6-8 đôi gân phụhơi khó nhìn ở trên và ở phía dưới, cuống lá ngắn 3-6mm Quả đơn hoặc đôi,tròn, đường kính 8- 12 mm, nâu với chấm nhạt hơn, cuống từ 1,5- 2cm
Tác giả (Chattopadhyay) [ 24] đã mô tả 25 giống lê, nhưng đáng chú ý làmột số giống như sau:
- Victoria: Đó là giống giữa mùa, quả chín từ tháng 7 đến tháng 8 Quảtrung bình hoặc to, màu sắc của vỏ có màu xanh vàng pha lẫn hơi đỏ Thịt quảmịn, nhiều nước và ngọt, là giống có sản lượng cao
- Conference: Đây là giống chín giữa mùa, cỡ quả trung bình và có hìnhdạng của lê điển hình, vỏ quả có màu xanh pha chút nâu đỏ Thịt quả màuhồng, vị ngọt và nhiều nước Đó là giống tốt có giá trị tương đối và nhiều quả,thu hoạch quả từ cuối tháng 6 tới đầu tháng 8
Lê không những cho sản phẩm là quả, mà nó còn là cây cảnh rất có giá
trị, các loài điển hình như: P.amygdaliformis Will, P.elaeagrifolia Pall,
P.pyrifolia (Burm) Nakai và P.ussuriensis Maxim, chúng đang được trồng phổ
biến tại Washington State University ở Trung tâm nghien cứu Puyallup.WA.Chúng được lựa chọn bởi khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, có đặc
Trang 23điểm là: cây xanh, hình dáng nhỏ gọn, đẹp, rất phù hợp khi chọn chúng làmcây cảnh.
1.3 Giá trị dinh dưỡng của cây lê
Lê là loại quả giàu sắt và vitamin cần thiết cho sức khỏe giống như tráitáo, trái lê có thể có các màu vàng, xanh, nâu, đỏ hoặc sự kết hợp của hai haynhiều màu sắc và nó cũng là liều thuốc có lợi cho sức khỏe gia đình bạn.Giá trị dinh dưỡng có trong mỗi 100 gm trái lê: Vitamin A: 20I.U, Sinh
tố B: 0,02 mg, Vitamin B2: 0,04 mg, Niacin: 0,1 mg, Vitamin C: 4 mg,Canxi: 13 mg, Sắt: 0,3 mg, Photpho: 16mg, Kali: 182 mg, Chất béo: 0,4 gm,Carbohydrates: 15,8 gm, Protein: 0,7 gm, Năng lượng: 63
- Lợi ích sức khỏe từ trái lê: Quả lê thường chứa nhiều chất sắt tuy nhiênmột số trái lê có chứa lượng sắt nhiều hơn những quả lê khác Điều này có thểnhận thấy rõ khi cắt, gọt, bổ một quả lê mà chúng chuyển sang màu nâu thìtức là trái lê có nhiều chất sắt Với một số trái lê khác, khi bạn bổ hay gọt màchúng không chuyển sang màu nâu thì có nghĩa là hàm lượng sắt rất thấp hoặckhông có, các chất dinh dưỡng chống oxy hóa trong trái lê rất quan trọngtrong quá trình xây dựng hệ thống miễn dịch của cơ thể
Là trái cây rất tốt cho những bệnh nhân bị tiểu đường vì vị ngọt của lêcung cấp phần lớn lượng đường tự nhiên Những đường tự nhiên trong tráicây khiến các bệnh nhân tiểu đường dễ dàng dung nạp hơn Lê còn giàuvitamin C có tác dụng như một chất chống oxy hóa bảo vệ tế bào cơ thể, nócũng là một liều thuốc làm giảm sốt vì hiệu ứng của nó làm mát và giải nhiệtcho cơ thể Do đó nếu bạn hoặc những thành viên trong gia đình bị sốt, cáchtốt nhất để hạ nhiệt độ một cách nhanh chóng là uống một ly nước ép lê thậtlớn Trái lê cũng có thể giúp ngăn ngừa tình trạng viêm thận giúp chống thiếuhụt độ kiềm trong máu, giúp ngăn ngừa bệnh dị ứng và các vấn đề về da khác,giúp ngăn ngừa viêm đại tràng (viêm ruột kết) Lê có chứa nhiều vitamin B vàkali, vì thế nó còn có lợi cho tim mạch và huyết áp, là nguồn cung cấp chất xơtuyệt vời giúp cho việc tiêu hóa của bạn trở nên dễ dàng hơn và làm sạch cơ
Trang 24thể, thải các độc tố và chất thải khác, giúp ngăn ngừa và điều trị táo bón Đunsôi nước ép của 2 trái lê với một số mật ong nguyên chất và uống khi ấm.Điều này là liệu pháp chữa bệnh cực kỳ hiệu quả cho cổ họng và thanh quản.
1.4 Tình hình sản xuất lê trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Tình hình sản xuất lê trên thế giới
Trên thế giới có khoảng 78 nước trồng lê, được trồng nhiều nhất ở châu
Âu, châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương Lê thích nhiệt độ lạnh nhưng kémchịu rét đậm, các nước Nga, Braxin, Đức, Pháp, Trung Quốc và các nướcvùng Địa Trung Hải rất chú trọng tới việc trồng lê, ở những nơi đó được trồngchủ yếu là những giống lê ngon và có giá trị kinh tế Hiện nay ở Nga và cácvùng lân cận đã có tới 127 giống lê ngon, trong đó có 34 giống lê nổi tiếngđược phát triển ở nhiều vùng trên thế giới Ở Pháp,lê được trồng rộng rãi ở tấtcác các vùng với diện tích khá lớn, trong năm 1981 sản lượng lê của Phápđứng thứ ba, sau Italia và Etats - Unis với 420 nghìn tấn/ năm trên diện tích22.000 ha Trung bình hàng năm trong những năm 1990 ở Pháp sản xuất được3,5 triệu tấn quả các loại (đứng thứ ba trong khối Tây Âu, sau Italia và TâyBan Nha), trong đó lê chiếm 8,5%, sản phẩm lê của nước này dùng để ăn tươikhoảng 87-89%, còn lại sử dụng làm nguyên liệu chế biến
Bảng 1.1 Tình hình cây ăn quả và cây lê năm 2012 trên thế giới
TT Khu vực Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Cây ăn quả Lê Cây ăn quả Lê Cây ăn quả Lê
Trang 25Bảng 1.2 Sản lượng lê trên thế giới và một số khu vực
1.4.2 Tình hình sản xuất lê ở Việt Nam
Cây lê được trồng ở Việt Nam từ bao đời nay, tại các tỉnh miền núiphía Bắc, nới có mùa Đông lạnh như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, LàoCai, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Kạn, với giống lê phổ biến là lê nâu quảtròn, lê xanh quả tròn… có năng suất chất lượng khá tốt Lê chủ yếu đượcdùng ăn tươi trên thị trường tiêu thụ nội địa, chưa có cơ sở chế biến nàovới lê, bởi sản lượng chưa cao còn phân tán
Trong những năm qua công tác nhập nội một số giống lê mới cây lêTai Nung 6 (VH6) (Đài Loan) đã được đưa vào trồng khảo nghiệm tại Bắc
Hà tỉnh Lào Cai từ tháng 8 năm 2002 và tỏ ra khá phù hợp với điều kiệnthổ nhưỡng, khí hậu của địa phương Lê Tai Nung (VH6) có ưu điểm là hoa
ra muộn hơn đào và mận nên có thể trách được thời điểm rét đậm trongmùa Đông, thời gian thu hoạch vào tháng 7 (sau mùa thu hoạch đào và
Trang 26mận) và chín trước lê Trung Quốc khoảng 1 tháng nên rất thuận lợi choviệc tiêu thụ sản phẩm Hiện nay những cây lê Tai Nung (VH6) trồng tạiBắc Hà đã cho quả.
Lê Tai Nung 6 (VH6) là giống sinh trưởng mạnh, phân cành nhiều phùhợp với khí hậu Bắc Hà, Sa Pa và một số vùng sinh thái của tỉnh Lào Cai nơi
có độ cao trên 600 mét so với mực nước biển trở lên, có độ lạnh từ 200 CU trởlên Đặc điểm cây có thân cây non có màu xanh thân già màu nâu đậm vỏ nhẵn
Lá hình elip, mép lá có răng cưa nhỏ, lá màu xanh đậm, bóng, dày và cứng.Hoa ra thành chùm, mỗi chùm có 7-9 hoa, mỗi hoa có 5 cánh, hoa màu trắng.Quả hình tròn dẹt, vỏ màu vàng nhạt, mịn và mỏng Thịt quả có vị ngọt mát, tỷ
lệ phần ăn được cao, mùi thơm đặc trưng Khối lượng quả trung bình từ
300-400 gram/quả (quả to nhất đạt 700 gram/quả) Quả chín vào cuối tháng 6 đầutháng 7, có vị ngọt đậm đà khi chín vỏ quả màu xanh vàng, thịt quả trắng mịn,lõi nhỏ, tỷ lệ phần ăn được cao 85 - 90%, hàm lượng Tanin thấp [9]
Tại Hà Giang từ năm 2001 - 2006 Trung tâm Giống cây trồng và Giasúc Phó Bảng (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang) đã nhậpnội và khảo nghiệm 5 giống lê Đài Loan, trong đó có 2 giống ký hiệu làĐV1 và ĐV2 tỏ ra rất thích hợp với điều kiện khí hậu của địa phương và cónhiều ưu điểm nổi trội hơn cả như: ra hoa muộn hơn nhưng lại chín trướccác giống lê địa phương, nên có quả bán sớm ra thị trường Đến nay có thểnói lê Đài Loan đang dần khẳng định được tính ưu việt, hy vọng nó sẽ trởthành cây có thế mạnh để phát triển thành vùng chuyên canh hàng hóa vàđược khuyến cáo rộng rãi ra sản xuất, các giống này khi gọt vỏ không bịthâm đen nên được bà con rất ưa chuộng
Ngoài ra một số nơi như: Lạng Sơn, Bắc Kạn, Phú Thọ cũng đã nhậpmột số giống như: Hoàng Hoa, Thương Khê để trồng thử nghiệm, nhưngkết quả thu chưa được như mong muốn, có thể tại những nơi này chưa đủ
độ lạnh cho sự phát triển của lê
Trang 27Ở vùng Ngân Sơn (tỉnh Bắc Kạn) các giống lê nâu, mỗi cây có thể thu500-800 quả, giống lê xanh quả có trọng lượng 300-500g/quả, nhưng trungbình một cây chỉ có trên dưới 50 quả và thu vào cuối tháng 9 Ngoài ra còn cócác loại mác coọc, năng suất thấp hơn và quả cũng nhỏ hơn.
Mác coọc nâu vàng (Sìn Hồ - Lai Châu): Quả có hình tròn, vỏ quả màu nâuvàng, chiều dài quả 3,3cm, rộng 3,4cm Khối lượng 50g/quả, thịt quả màu trắng
độ sạn ít, ăn có vị chua chát, tâm bì 5 chứa từ 8- 10 hạt, màu sắc hạt nâu sáng
- Lê xanh quả tròn dẹt (Sìn Hồ - Lai Châu): Quả có hình tròn dẹt, vỏ quảmàu xanh sáng, chiều dài quả 3,1cm, rộng 4,3cm Khối lượng quả 75g/quả
- Lê xanh quả tròn (Sìn Hồ - Lai Châu): Quả có hình tròn, vỏ quả màuxanh vàng, chiều dài quả 5,2cm, rộng 5,3cm Khối lượng quả 149g/quả,cuống dài 1,2cm, thịt quả màu trắng, độ sạn trung bình, ăn có vị ngọt nhạt,tâm bì 5 chứa từ 8 - 10 hạt, màu sắc hạt nâu sáng
- Lê xanh quả bầu dục (Sìn Hồ - Lai Châu): Quả có hình bầu dục, vỏ quảmàu xanh, chiều dài quả 5,9 cm, rộng 5,8 cm Khối lượng quả 200g/quả
- Lê nâu (Văn Chấn - Yên Bái): Quả có hình tròn, vỏ quả màu nâu, chiềudài quả 5,4 cm, rộng 5,0 cm Khối lượng 150g/quả, cuống dài 3,0 cm, thịt quảmàu trắng, độ sạn ít, ăn có vị ngọt, nhạt, nhiều nước, tâm bì 5 chứa khoảng 2hạt, hạt màu nâu
- Lê nâu (Ngân Sơn - Bắc Kạn): Quả có dạng hình tròn, vỏ quả màu nâu,chiều ài quả 5,0 cm, rộng 5,2 cm Khối lượng quả 210g/quả, cuống dài 4,4
cm, thịt quả màu trắng vàng, độ sạn rất ít, ăn có vị ngọt, thơm mát, tâm bì 5chứa từ 3- 8 hạt
- Lê xanh má đào (Hà Giang): Quả có hình tròn, vỏ quả màu xanh vàngxen lẫn chút đỏ, chiều dài quả 5,2cm, rộng 6,0cm Khối lượng 175g/quả, thịtquả màu trắng, độ sạn rất ít, ăn nhạt và nhiều nước, tâm bì 5 chứa từ 5 - 6 hạt,màu sắc hạt nâu sáng
Theo báo cáo kết quả nghiên cứu một số giống lê Tứ Xuyên tại huyệnBắc Hà - Lào Cai thì Lào Cai mới nhập nội một số giống mới gồm:
Trang 28Giống Phong Thủy: Chín trong tháng 8, quả hình cầu trung bình 230
-250 gram, vỏ quả màu nâu vàng nhạt
- Giống Thương Khê: Chín cuối tháng 8, quả hình chứng, quả trung bình
250 - 260 gram, vỏ quả màu nâu vàng sẫm, thịt quả màu trắng
- Giống Kim Hoa: Chín trong tháng 8, quả hình bóng điện trung bình
280 - 300 gram, vỏ quả màu xanh vàng có chấm nhỏ màu rỉ sắt
Ngoài ra còn có một số loại giống như:
- Giống lê Đại Hồng: Giống này có nhiều ở Lạng Sơn, cây mọc khỏe,phân cành thưa, sai quả và có chất lượng cao, được thị trường ưa chuộng Quảdài, đỉnh hơi nhọn và chính giữa lõm xuống, vỏ quả màu xanh vàng, thịt quảmịn nhiều nước, cát nhỏ, vị ngọt, mùi thơm giống lê Vân Nam (Trung Quốc)
- Lê đen Cao Bằng: Giống này được trồng phổ biến ở các địa phươngtỉnh Cao Bằng Đây là giống lai tự nhiên giữa lê và táo dại Quả nhỏ giốngMắc cọoc nhưng hương vị thơm ngon
- Lê Sali Hà Giang: Giống được trồng nhiều ở các huyện của tỉnh HàGiang cây tương đối khỏe, phân cành mạnh Chống chịu điều kiện bất thuậnkhá Thịt quả cứng, mùi vị thơm ngon, thị trường ưa chuộng
- Giống lê xanh: Giống thường trồng những vùng có độ lạnh cao từ 600mtrở lên Cây sinh trưởng khỏe, năng suất khá cao, tính chống chịu lạnh tốt, rahopa vào tháng 4, chín cuối tháng 7 đầu tháng 8 khối lượng quả tương đối lớn từ
300 - 400 gram, màu sắc vỏ quả khi chín xanh mịn, dám màu hồng, vỏ nhẵn,cuống ngắn Quả có dạng bầu hoặc hình trứng Thịt quả màu trắng xốp, nhiềunước, lõi to, khi bổ ra rễ bị thâm đen Độ ngọt vừa, vị chát, khá chua
- Giống lê Ngân Sơn: Giống lê nâu, chín cuối tháng 7 đầu tháng 8, khốilượng quả trung bình 180 - 340 gram, vỏ quả màu nâu, thịt quả màu trắng,cát, lõi to, tỷ lệ phần ăn được 75% khi chín quả cứng vị chát, hơi chua
- Giống lê nâu: Trồng được nhiều vùng hơn so với lê xanh Ra hoa giữatháng 3 đầu tháng 4, thu hoạch trong tháng 8 Quả nhỏ khối lượng trung bình
Trang 29200 - 240gram, vỏ quả màu nâu thô giáp, thịt quả màu trắng, nhiều cát, lõi to,
bổ ra rễ bị thâm đen, ngọt vừa phải, vị chát, hơi chua Quả tròn, tròn dẹt, hìnhtrứng ngược [8]
Theo số liệu từ niên giám thống kê của một số tỉnh miền núi phía Bắc,tình hình sản xuất cây lê năm 2013 - 2014 như sau:
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất lê tại một số tỉnh miền núi phía Bắc năm 2013 - 2014
ăn giòn, vị ngọt mát và đặc biệt là mùi thơm rất hấp dẫn, bởi vậy lê thực sựđược coi là loại quả đặc sản quý của vùng núi cao
Ngoài giá trị dinh dưỡng, giá trị sử dụng của quả lê đã được các nhà khoahọc khẳng định thì bên cạnh đó giá trị kinh tế mà cây lê đem lại là rất lớn, tácgiả (Trần Hoàn, 2001) [6] đã đề cập tới cây lê ở Ngân Sơn - Bắc Kạn như sau:
“Năm 1999 toàn huyện Ngân Sơn có 4,25 ha lê đang cho thu hoạch và 8,43 hatrồng mới Đến năm 2001 đã trồng thêm được 11 ha và người trồng lê khôngphải trăn trở tìm đầu ra cho sản phẩm của mình Theo tính toán 1 cây lê tốt có
Trang 30tuổi thọ cao thì cho thu nhập 500.000-600.000đ, 1kg quả to bán tại thị trườngNgân Sơn hiện nay với giá dao động từ 8.000-12.000đ”.
Tại huyện Simacai, tỉnh Lào Cai lê là cây xóa đói giảm nghèo, với giốngcây lê xanh với giá bán 15.000đ/kg
Như vậy phát triển cây lê ở vùng núi cao có tác dụng rất lớn trong việccung cấp quả tươi để cải thiện bữa ăn hàng ngày đồng thời góp phần tăng thunhập, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc sống ở những nơi vùng caonơi mà điều kiện sống còn rất nhiều khó khăn
1.4.3 Tình hình nghiên c ứu cây lê ở trên thế giới và trong nước
1.4.3.1 Tình hình nghiên cứu cây lê ở trên thế giới
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nhân giống lê ở nước ngoài vềgiống, sinh thái, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch và chế biến
Tác giả (Bouma J; Sedo.V.EN, 1988)[10] cho biết tại European, Russia,Tonkovetka, Bessemyanka, cùng với sự mô tả về các giống lê được trồng ởđịa phương thì các giống mới được giới thiệu và khuyến cáo trong trồng trọtđặc biệt được chú trọng Để cải thiện các bộ giống sẵn có ở các nơi này người
ta đã sử dụng biện pháp lai tạo nhờ sự thụ phấn
Tại Viện nghiên cứu SSR của Georgian đã thực hiện trên một loạt cácgiống mới (các giống này đã được giới thiệu từ những năm 1976-1980) baogồm 120 giống của Cộng hòa liên bang Nga và nước ngoài, chúng đã đượcthử nghiệm và đều cho năng suất cao, điển hình là các giống: Druzhba đạt21,4 tấn/ ha; Madame Favre đạt 16,6 tấn/ ha; Tison: 12,3 tấn/ ha và Seckel:10,4 tấn/ ha, các bảng trình bày về năng suất của những giống này đã đượctính theo năng suất/ cây, năng suất/ ha và năng suất/ diện tích tán tính bằng m2hoặc năng suất/ năm trồng, trong các giống đó 15 giống có rất nhiều triểnvọng, ngoài ra một số giống được sử dụng để tạo ra giống lai cũng được đềcập tới
Trang 31Tác giả Chattopadhyay (Chattopadhyay.T.K, 2003)[11] đã khẳng địnhviệc nhân giống lê thành công nhất là bằng phương pháp ghép chữ T hoặcghép cành và ghép hình lưỡi gà Ghép hình lưỡi gà hoặc ghép chữ T tốt nhấtthực hiện vào tháng 4 - 5 hoặc tháng 8 - 9 khi vỏ cây bắt đầu tách ra được vàbên trong xuất hiện tượng tầng và mô giúp cho sự tiếp hợp được tốt nhất vàthời gian tốt nhất cho phương pháp ghép hình lưỡi gà là vào tháng 12 - 1 khigốc ghép và cành ghép đang ở thời kỳ ngủ nghỉ.
1.4.3.2 Tình hình nghiên cứu cây lê ở trong nước
Các nhà khoa học còn nghiên cứu về khả năng thay đổi tính chín sớmcủa vườn lê bằng cách ghép ngọn của giống chín sớm trên gốc ghép là cácgiống chín muộn, kết quả quan sát về sự tiếp hợp và hình thức bên ngoài chothấy với phương pháp này sự tiếp hợp giữa gốc ghép và cành ghép rất tốtđồng thời sự sinh trưởng cũng khả thi Ở Việt Nam ngoài các giống lê địaphương ở vùng núi cao Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang Giống Phong Thuỷ,chín trong tháng 8, quả hình cầu khối lượng quả trung bình 230 - 250 gram,
vỏ quả màu nâu vàng nhạt, mặt quả thô ráp Thịt quả hơi vàng nhạt, ít cát, lõinhỏ Tỷ lệ phần ăn được 72 %, nhiều nước, vị ngọt mát, Giống Thương Khêchín cuối tháng 8 Quả hình trứng, quả trung bình 250-260 gram, vỏ quả màunâu vàng sẫm, thịt quả màu trắng, có cát, lõi nhỏ Tỷ lệ phần ăn được 68%, vịngọt Giống Kim Hoa chín trong tháng 8 Quả hình bóng điện trung bình 280
- 300 gram, vỏ quả màu xanh vàng có chấm nhỏ màu rỉ sắt Thịt quả trắngmịn, ít cát, lõi nhỏ,vị ngọt, tỷ lệ phần ăn được 73%
1.5 Đặc điểm nông sinh học của cây lê
Trang 32nước quả, phơi sấy khô, lam mứt, chế sirô Cây lê phân cành vừa phải,những cây thực sinh có nhiều cành, có thể cao tới 9 - 11m tán hình mâm xôi,đường kính tán từ 7-13m, đường kính thân có thể đạt tới 30-40cm Độ caophân cành từ 37-102cm, cành cấp một có góc phân cành 30-70 độ Lá lê hìnhmai rùa, có 90-140 răng cưa và rụng vào mùa Đông Lê ra hoa vào cuối tháng
2 đầu tháng 3, mầu hoa trắng và khi nở rộ tạo cảnh rất đẹp của vườn lê Lộcphát vào mùa xuân, quả hình thành sau khi hoa tàn và phát triển đến cuốitháng 8 thì chín và cho thu hoạch Quả lê hình tròn hơi dẹt (lê nâu) xong đaphần hình bóng điện với trọng lượng bình quân 350-500g/quả, khi chín vỏquả chuyển nâu hoặc xanh vàng, vỏ nhẵn, thịt quả mầu trắng, ăn giòn, ngọtmát hơi pha chua chát, đặc biệt co mùi thơm dễ chịu, tỷ lệ hạt có quả kháthấp, chỉ khoảng 15-20% tổng số quả, 5 năm đầu cây lê sinh trưởng chậm, 15năm tiếp theo sinh trưởng nhanh, sau đó lại chậm lại và ổn định khung tán,ngoài 50 năm tuổi cây già và năng suất giảm dần, có hiện tượng ra quả cáchnăm Thân cây non có màu xanh thân già màu nâu đậm vỏ nhẵn Lá hình elip,mép lá có răng cưa nhỏ, lá màu xanh đạm, bóng, dày và cứng Hoa ra thànhchùm, mỗi chùm có 7-9 hoa, mỗi hoa có 5 cánh, hoa màu trắng Quả hình tròndẹt, vỏ màu vàng nhạt, mịn và mỏng Thịt quả có vị ngọt mát, tỷ lệ phần ănđược cao, mùi thơm đặc trưng Khối lượng quả từ 300- 400 gram/quả (quả tonhất đạt 700 gram/quả) Quả chín vào cuối tháng 6 đầu tháng 7
Hiện nay trên thế giới lê được trồng ở rất nhiều nước, nhất là nhữngnước có khí hậu lạnh, vì vậy thành phần giống lê cũng khá phong phú, mỗigiống ở mỗi vùng, miền lại có những đặc điểm khác nhau, sau đây là mô tảtóm tắt về đặc điểm nông sinh học của một số giống lê mang tính đại diện
1.5.2 Đặc điểm sinh vật học
Sự kích thích mầm hoa bắt đầu với sự dừng sinh trưởng dinh dưỡngtrong thời gian nghỉ Đông ở vùng Á nhiệt đới hoặc trong thời gian khô hạn ởvùng nhiệt đới Nói chung, trên cây trưởng thành sự sinh trưởng của chồi
Trang 33dừng và tỉ lệ sinh trưởng của rễ giảm trong mùa Đông ngay khi nhiệt độxuống chưa đến 12,50C Trong thời gian sinh trưởng này mầm phát triển khảnăng ra hoa Do đó, sự kích thích ra hoa bao hàm sự kiện trực tiếp chuyển từsinh trưởng dinh dưỡng sang ra hoa Nhiệt độ thấp và khô hạn là hai yếu tốkích thích đầu tiên, trong đó nhiệt độ thấp là yếu tố đầu tiên ở vùng á nhiệtđới trong khi khô hạn là yếu tố kích thích ra hoa cho cam, quýt ở vùng nhiệtđới Nhiệt độ dưới 250C trong nhiều tuần lễ là yêu cầu kích thích mầm hoa.Ngưỡng nhiệt độ thấp cảm ứng ra hoa là 190C trong vài tuần và ngưỡng tốithấp là 9,40C Số hoa sản xuất tỉ lệ với sự khắc nghiệt của nhiệt độ thấp hoặckhô hạn Nhiệt độ càng thấp hay sự khô hạn càng khắc nghiệt tỉ lệ ra hoa càngcao Ngoài ra, tỉ lệ phát hoa có lá hoặc không lá có liên quan với sự khắcnghiệt của stress Điều kiện stress càng khắc nghiệt sẽ tạo ra nhiều hoa khôngmang lá Ở ngoài đồng, sự khô hạn dài hơn 30 ngày kích thích số mầm hoa có
ý nghĩa Mầm hoa được kích thích trong điều kiện khô hạn nhưng chỉ pháttriển nhiệt độ ấm lên hoặc ẩm độ đất tăng (không còn “xiết nước”) Thườngcây sẽ ra hoa sau khi tưới nước 3 - 4 tuần Thời gian từ khi cảm ứng ra hoađến khi hoa nở thay đổi từng năm Áp dụng GA3 trong giai đoạn kích thích rahoa sẽ ngăn cản sự kích thích và sự ra hoa tiếp theo Sự phân hoá(differentiation) mầm hoa bao gồm sự thay đổi về mô học và hình thái họcchuyển mô sinh trưởng dinh dưỡng trở thành một mô phân sinh hoa Khi màmầm đài hoa được hình thành thì mầm hoa sẽ không biến đổi lại thành chồidinh dưỡng ngay khi xử lý GA3 Tình trạng sắp xếp của đỉnh tận cùng quyếtđịnh quá trình tiếp theo và sự xếp đặt của mầm chồi bên Nếu đỉnh tận cùnghình thành đài hoa thì mầm chồi bên cũng sẽ hình thành hoa Nếu đỉnh hìnhthành lá thì mầm bên sẽ hình thành gai Trường hợp mưa kéo dài vào cuốinăm, độ ẩm không khí cao thì cây lê ít rụng lá hoặc rụng muộn, mầm hoaphân hóa ít, ảnh hưởng nhiều đến năng suất quả Nhiệt độ trong mùa Đôngthuận lợi cho cây lê bình quân là 10 - 120C, mùa Hè không cao hơn 250C
Trang 34Thời vụ ghép được xác định bởi điều kiện khí hậu thời tiết của từng địaphương và đặc tính sinh lý của từng loại cây ăn quả, cũng như tình hình sinhtrưởng của gốc ghép và cành ghép hoặc mắt ghép Nên ghép vào thời kì câysung sức, tiết trời ấm áp, ít mưa thì tỉ lệ sống mới cao Trong điều kiện chămsóc tốt và có mắt ghép, cành ghép ta có thể ghép quanh năm Thành, bại ghépcây có liên quan chặt chẽ với nhiệt độ không khí, nhiệt độ đất cũng như trạngthái hoạt động giữa gốc ghép và cành ghép Vụ Xuân ghép sớm quá nhiệt độcòn thấp, tượng tầng của thân ghép mới bắt đầu hoạt động, mô sẹo tăng sinhchậm khi ghép khó sống Ghép cần nhiệt độ không khí ổn định 200C trở lênmới tốt Ghép lúc nhiệt độ thấp hơn mức đó hoặc sau ghép nhiệt độ giảmxuống đều ảnh hưởng đến tỷ lệ ghép sống và tốc độ dính liền Nhiệt độ thíchhợp cho ghép cây là 25 - 300C Gốc ghép và mắt ghép dễ bóc vỏ, ghép song
dễ dính liền nhanh, tỷ lệ ghép sống cao nhất Để giữ độ ẩm nhất định và tránhnước mưa ngấm vào, sau khi ghép dùng dây nilông quấn thật chặt và kín ở vịtrí ghép Tránh ghép vào mùa Hè khô nóng và mưa nhiều Đất nếu khô quánên tưới nước trước khi ghép 1- 2 tuần và sau khi ghép một tuần để kích thíchnhựa cây hoạt động và liền lành nhanh sau khi ghép Nói chung gốc ghép vàcành ghép khỏe mạnh, dự trữ dinh dưỡng nhiều thì tỷ lệ ghép sống sẽ cao Do
đó phải chọn cành chắc khỏe phía ngoài tán để ghép Trên một cành chọnđoạn cành chắc ở phía trên để ghép thì tỷ lệ ghép sống cao, nẩy mầm nhanh,sinh trưởng khỏe Đối với gốc ghép thì chọn cây mập, khỏe, đốt ngắn, lá phíadưới nhiều, vỏ cây nhẵn thì tỷ lệ ghép sống cao
Mặt cắt không phẳng nhẵn, không sạch sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống vàsinh trưởng của mầm Tốc độ ghép nhanh và thành thạo thì mặt cắt không bịkhô nhanh, không bị ôxi hóa làm biến sắc nên tỷ lệ sống cao Khi ghép songnên cuốn dây, mặt cắt cành ghép và gốc ghép luôn luôn bị cọ sát nếu khôngcuốn dây chặt, chỗ miệng ghép cuốn không kín hoặc mở dây quá sớm đều ảnhhưởng đến tỷ lệ sống Ngoài ra khi ghép đặt ngược cành hoặc mắt ghép cũng
Trang 35có ảnh hưởng nhất định đến tỷ lệ ghép sống và sinh trưởng sau này… Đây lànhân tố chủ yếu quyết định ghép sống hay không Sức tiếp hợp là chỉ mứcchênh lệch lớn nhỏ về mặt kết cấu tổ chức sinh lý và về phương diện ditruyền giữa thân ghép và cành ghép sau khi đã ghép song Độ chênh lệchngày càng lớn thì sức tiếp hợp càng kém, khả năng sống sau khi ghép càngnhỏ Sức tiếp hợp mạnh hay yếu có liên quan với nguồn gốc xa gần của câytrồng Nói chung họ hàng càng gần thì sức tiếp hợp càng mạnh Ghép cáccây trong cùng một giống hoặc giữa các giống thì sức tiếp hợp mạnh nhất,ghép dễ sống nhất.
Ở Việt Nam lê được trồng ở vùng cao nơi có mùa Đông lạnh, đặcđiểm chung về cây lê là loại cây thân gỗ, sống lâu năm có thể cao tới 9-10m,tán thân hình mâm xôi, đường kính tán từ 7 - 13m, đường kính thân có thểđạt tới 30 - 40 cm, độ phân cành từ 37- 102cm, cành cấp 1 có góc phân cành
30 - 700.Lá lê hình mai rùa, có 90- 140 răng cưa và rụng vào mùa Đông Lê
ra hoa vào cuối tháng 2 đầu tháng 3, màu trắng và khi nở rộ tạo cảnh rất đẹpcho vườn lê Lộc phát vào mùa Xuân, quả hình thành sau khi hoa tàn và pháttriển tới cuối tháng 8 thì chín Quả lê hình tròn hơi dẹt (Lê nâu) xong đaphần hình bóng điện với khối lượng bình quân 350 - 500g/quả Khi chín vỏquả chuyển nâu hoặc xanh vàng, vỏ nhẵn Thịt quả màu trắng, giòn, ngọtmát hơi pha chua chát, đặc biệt có mùi thơm dễ chịu Hoàng Ngọc Đường,Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, Nguyễn Thị Phương Oanh (1996) [5]
1.5.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai khí hậu
Yêu cầu về lượng mưa trung bình 1500-1700mm Độ ẩm không khíthích hợp 80-85%, ẩm độ đất 60-70%
Cây lê yêu cầu đất có độ phì cao, cấu tượng tốt, sâu màu, lớp đất mặtdày 1m, ít đá sỏi Mực nước ngầm dưới 1,2-1,5m so với mặt, PH từ 5,5-6,0 làthích hợp cho cây lê Đối chiếu với yêu cầu khí hậu của cây lê thì các tỉnhbiên giới phía bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang là
Trang 36nơi phù hợp trồng lê,vì ở các địa phương nói trên, về mùa Đông thường cónhiệt độ trung bình xấp xỉ 100C trong 2 tháng và nhiệt độ mùa Hè bình quân22-240C, riêng ở Sapa mùa Hè nhiệt độ bình quân 18-200C, lượng mưa trungbình 2500-2800mm Điều kiện ánh sáng và đất đai cũng phù hợp
1.6 Kỹ thuật trồng và chăm sóc Lê Tai Nung 6 (Quy trình Trung tâm giống cây
Bón phân mỗi hố: 20 kg phân hữu cơ + 0,5 kg phân lân + 1kg vôi bột(Có thể thay thế phân hữu cơ bằng phân vi sinh 10kg) Trộn đều phân với lớpđất mặt đưa xuống đáy hố Lấp đất đầy hố trước khi trồng 25-30 ngày, khithời tiết thuận lợi sẽ trồng cây
Trang 37ra), lấp đất giữ chặt cây nén chặt xung quanh, tưới 10-15 lít nước cho 1 gốc.Cắm cọc cố định cây buộc bằng dây nilon để tránh cây bị lay gốc.
+ Lần 3: Bón phục hồi tháng 10, tháng 11: Toàn bộ phân hữu cơ + vôi +phân lân + 20% phân ka li
Trong thời gian nuôi quả từ tháng 4 đến tháng 6 bón bổ sung: Đạm Urê5% + Ka li 5% hòa nước tưới xung quanh gốc làm 4 lần, mỗi lần cách nhau
15 ngày khi thời tiết râm mát để bổ sung dinh dưỡng nuôi quả
- Cách bón: Phân hữu cơ, vôi, phân lân đào rãnh xung quanh tán cây sâu20cm, rộng 15-20cm, bón phân lấp đất Phân đạm và kali nếu đất khô thì hoànước tưới, nếu đất ẩm thì rắc phân xuống đất xung quanh tán xới nhẹ lấp kínphân và tránh bốc hơi gây thất thoát phân bón
1.6.5.3 Tưới nước, giữ ẩm, làm cỏ
Cây lê rất cần đến nước nhất là giai đoạn cây mới trồng cây và thời giankhô hạn kéo dài Sau trồng tuỳ tình hình thời tiết 2 tháng đầu tiến hành tưới 1-2lần/1 tuần Thời kỳ mang quả, cây cần nước để nuôi quả Tùy theo thời tiết
Trang 38từng năm để điều chỉnh số lần tưới tuy nhiên lê cũng như cây ăn quả khác làkhông chịu được úng.
Tủ gốc: Dùng cỏ rác khô tủ xung quanh gốc cây để giữ ẩm, tủ cách gốc
15- 20 cm
Làm cỏ: Tiến hành làm cỏ thường xuyên để tránh cạnh tranh dinh dưỡng
với cây lê, đồng thời không để chỗ cho sâu, bệnh trú ngụ Thông thường làm
cỏ 6-7 lần/năm, không nên để cỏ có hoa rồi mới phát vì hạt cỏ dễ dàng pháttán trong vườn Tiến hành nhổ cỏ gốc thường xuyên
1.6.5.4 Làm khung giàn cố định tán, tỉa cành tạo tán
Đây là khâu kỹ thuật quan trọng để quyết định đến năng suất quả
Nếu có điều kiện thì đầu tư hệ thống khung giàn làm bằng cột bê tông cốtthép cao 2,0m, chôn sâu 40cm (hoặc ống kẽm đường kính 32mm), hàn toàn
bộ khung bằng đường ống kẽm đường kính 20mm, căng toàn bộ giàn bằngthép 6mm Khoảng cách 50- 60 cm một dây Cột chôn giữa hàng cây khoảngcách 3-4m một cột đổ đáy bê tông sâu 40 cm
Nếu không có điều kiện thì vin uốn cành bằng cách dùng dây ni lôngbuộc cố định một đầu vào cành, uốn cành theo vị trí mong muốn và đầu dâycòn lại buộc vào gốc hoặc ghim xuống đất
Kỹ thuật vin cành:
Thông thường vào năm thứ 2 sau trồng chọn 3- 4 cành cấp 1 để tạo bộkhung tán, mỗi cành cấp 1 để lại 2-3 cành cấp 2, vin cành tạo tán theo khunggiàn đã được định hình, hoặc vin cành theo góc 750 theo gốc Vin cành vàocuối tháng 10 đầu tháng 11 khi cây vừa rụng lá, chú ý vin cành bằng cách vặnhơi xoay nhẹ không để bị gãy hoặc dập cành
Hàng năm cần cắt tỉa các cành mọc không đúng chỗ, tỉa các cành la, cànhtăm để tập trung dinh dưỡng
Trang 391.6.5.5 Kỹ thuật bọc quả
Để quả lê có mẫu mã đẹp, hạn chế sâu bệnh đặc biệt là ruồi đục quả nên
sử dụng túi bọc quả chuyên dụng để bọc quả Bọc khi quả có đường kính 5cm (tức là sau khi đậu quả 40-50 ngày), hoặc kết thúc rụng quả sinh lý tiếnhành bọc quả dùng túi lồng vào quả sau đó dùng ghim dập định vị túi bọc quảtrên cành
3-1.6.5.6 Phòng trừ sâu bệnh
- Sâu đục thân: là sâu non của các loại xén tóc đục vào thân cây, cành
làm cho cành bị héo khô, quả nhỏ, rụng, bị nặng làm chết cả cây
Phòng trừ sâu đục gốc cây bằng cách quét vôi gốc cây cao 60-70cm vàotháng vào tháng 11- 12 trong năm, cắt những ngọn cành bị héo trong vụ xuân
và đốt Dùng dây thép, tay mây để chọc chết hoặc bắt sâu non, dùng bông tẩmthuốc có tính xông hơi mạnh bịt vào lỗ sâu đục Dùng các loại thuốc Trebon,Decis 0,1% để diệt trứng sâu
- Rệp: Gây hại trên chồi non, cuốn lá cuốn quả,… làm cành lá quăn queo,
bị muội hóng làm đen quả… Có thể dùng Bassa 50ND, Supracide 40ND,Polytrin 10ND, trebon, Aplaud…
- Sâu ăn lá: Là loài sâu ăn tạp, thường cắn phá đọt non làm bộ lá còi cọc
xơ xác Dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật để xử lý : Vifast 5ND, Desic 2,5
ND, Trebon 10ND…
- Bệnh xém lá:
Gây hại đọt non và quả, bệnh làm cho các bộ phận của cây bị thối đen.Phun thuốc Boóc đô1% hoặc BenlatC, Rhidomil 0,15% để trừ bệnh Kết hợp vệsinh đồng ruộng, khi thấy xuất hiện bệnh thì cắt bỏ bộ phận bị bệnh và tiêu huỷ
- Ruồi đục quả:
Gây hại trên quả ở giai đoạn trái gần chín Ruồi đẻ nhiều trứng vào quả,sâu non nở đục khoét thành hang làm hư thối quả Dùng chất dẫn dụ sinh họcVizubon - D để bẫy ruồi đực, làm giảm khả năng sinh sản của ruồi cái Cách
Trang 40diệt ruồi đục quả này không gây ô nhiễm môi trường, giúp tăng chất lượngcủa cây, quả.
Cách phòng tránh ruồi đục quả hiệu quả nhất là tiến hành bọc quả
Chú ý thời gian cách ly không phun thuốc trước khi thu hoạch quả tốithiểu 15-20 ngày
1.6.5.7 Thu hoạch và bảo quản
Thu hái khi quả bắt đầu chín vỏ quả chuyển màu xanh vàng, nếu vậnchuyển xa cần thu hái sớm Khi thu hái cần nhẹ nhàng, không làm dập náthoặc sây sát quả Quả thu hái xong cần đặt vào thùng gỗ, hộp cứng để vậnchuyển không bị dập nát Bảo quản quả ở nơi khô ráo thoáng mát
Nhìn chung các giống lê Châu Âu và phía Tây nước Mỹ cây phát triểnbình thường độ lạnh đòi hỏi nhiệt độ từ 70 - 800 F (21,1 - 29,40 C), trungbình cho một ngày trong suốt quá trình nở hoa, nhưng tốt nhất ở nhiệt độ 550
F (12,80C)
Tại Việt Nam cây lê thích hợp tại các tỉnh miền núi phía Bắc nơi có độlạnh từ 200 CU trở lên như một số tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, TuyênQuang, Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Kạn, và hiện nay đang trồng thửnghiệm giống lê VH6 Đài loan tại một số địa phương tỉnh Thái Nguyên