Các mô hình xã hội hóa của Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC giai đoạn 2009 – 2012 Khiếu Thị Linh Hương Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn ThS.. Luận văn nêu khái quát c
Trang 1Các mô hình xã hội hóa của Đài Truyền hình Kỹ
thuật số VTC giai đoạn 2009 – 2012
Khiếu Thị Linh Hương
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn ThS Báo chí học; Mã số: 60 32 01 01 Người hướng dẫn: TS Bùi Chí Trung
Năm bảo vệ: 2014
Abstract Luận văn nêu khái quát cơ sở lý luận và thực trạng xã hội hóa các kênh
truyền hình của Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC; trình bày khái niệm về xã hội hóa, tiến trình xóa bỏ độc quyền trong ngành truyền hình ở Việt Nam cũng như chức năng kinh tế - dịch vụ của ngành truyền hình; nêu lên các mô hình xã hội hóa điển hình ở Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC với năng lực, vai trò của các đơn vị đối tác liên kết cũng như vai trò định hướng, quản lý nội dung của Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC trong việc phát triển và xây dựng các kênh xã hội hóa Luận văn tập trung đánh giá về những thành công cũng như hạn chế của hai
mô hình xã hội hóa điển hình: xã hội hóa theo chương trình, sản phẩm, giờ phát sóng hoặc sự kiện; xã hội hóa theo kênh sóng thông qua những con số khảo sát khoa học và nhận xét, đánh giá khách quan của các chuyên gia, lãnh đạo cơ quan quản quản lý nhà nước, lãnh đạo Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, các đối tác xã hội hóa và các phóng viên, nhà báo trực tiếp tham gia sản xuất chương trình xã hội hóa Từ đó, luận văn nêu lên các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của các kênh truyền hình xã hội hóa của Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC nói riêng cũng như các mô hình xã hội hóa truyền hình nói chung
Keywords Báo chí học; Xã hội hóa; Đài truyền hình kỹ thuật số
Trang 2Content
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA TRONG LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH
Chương 2: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CÁC MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN CHỈNH VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH TRONG THỜI GIAN TỚI
References
Tài liệu tiếng Việt
1 Chính phủ (22/8/1995), Quyết định 484/1995/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển ngành truyền
hình Việt Nam đến năm 2000 và những năm sau, Hà Nội
2 Chính phủ (19/8/1999), Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, Hà Nội
3 Chính phủ (26/4/2002), Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo
chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí, Hà Nội
4 Chính phủ (2011), Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg Quy chế quản lý hoạt động truyền hình
trả tiền, Hà Nội
5 Bộ Thông tin và Truyền thông (28/5/2009), Thông tư 19/2009/TT-TTTT quy định về việc
liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình, Hà Nội
6 Bộ Thông tin và Truyền thông (1/3/2011), Thông tư số 07/2011/TT-BTTTT Quy định chi tiết
và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình,
Hà Nội
7 Trung tâm Đào tạo – Đài Truyền hình Việt Nam (2000), Sản xuất chương trình truyền hình
lưu động, Hà Nội
8 Hà Minh Đức (chủ biên) (1997), Báo chí – những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội
9 Vũ Quang Hào (2007), Ngôn ngữ báo chí, Nxb Thông tấn, Hà Nội (tái bản)
Trang 311 Đinh Văn Hường (2006), Các thể loại báo chí thông tấn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội
12 Trần Bảo Khánh (2003), Sản xuất chương trình truyền hình, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà
Nội
13 Phan Thị Loan (1997), Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ngành truyền hình Việt Nam, Nxb
Văn hóa Thông tin, Hà Nội
14 Mai Quỳnh Nam (1996), Truyền thông đại chúng và dư luận xã hội, Tạp chí Xã hội học số
1, 1996
15 Mai Quỳnh Nam (2001), Về nghiên cứu hiệu quả của truyền thông đại chúng, Tạp chí Xã hội học số 4, 2001
16 Trần Hữu Quang (2006), Xã hội học báo chí, Nxb Trẻ, TP.Hồ Chí Minh
17 Vũ Văn Quang (2000), Hoạt động nghề nghiệp của êkip phóng viên trong sáng tạo tác
phẩm truyền hình, Trung tâm Đào tạo - Đài THVN, Hà Nội
18 Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2004), Cở sở lý luận báo chí truyền
thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
19 Hồ Xuân Sơn, Nghiê ̣p nhà báo, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003
20 Nguyễn Quý Thanh (2008), Xã hội học về dư luận xã hội, Nxb ĐHQG Hà Nô ̣i, Hà Nội
21 Bùi Chí Trung (2013), Tìm hiểu Kinh tế Truyền hình, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội
22 Tạ Ngọc Tấn (1999), Từ lý luận đến thực tiễn báo chí, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội
23 Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
24 Nhiều tác giả (2004), Báo chí Truyền hình, Nxb Thông tấn, Hà Nội
25 Đinh Thị Xuân Hòa (2012), Vấn đề xã hội hóa chương trình truyền hình ở Việt Nam, Luận
án Tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội
26 Nguyễn Thanh Hà (2009), Vấn đề xã hội hóa sản xuất các chương trình truyền hình (khảo
sát các chương trình: Đuổi hình bắt chữ, Hộp đen, Cơ hội 9999 từ tháng 1 đến hết tháng
Trang 48/2009), Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại
học Quốc gia Hà Nội), Hà Nội
27 Hoàng Quốc Lê (2013), Thực trạng sản xuất Chương trình truyền hình thực tế tại VTV6 –
Đài THVN (khảo sát chương trình Sống khác, REC Phiêu lưu ký, Sinh ra từ làng từ tháng 6/2012 – 6/2013), Luận văn Thạc sĩ Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội
28 Thái Minh Tần (1995), Mở rộng mạng lưới truyền hình quốc gia cho phù hợp với cung cầu
về truyền hình ở Việt Nam hiện nay, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
29 Bùi Chí Trung (2012), Nghiên cứu xu hướng phát triển của truyền hình từ góc độ kinh tế
học truyền thông, Luận án Tiến sĩ Báo chí, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
(Đại học Quốc gia Hà Nội), Hà Nội
30 Dương Thanh Tùng (2013), Hoạt động xã hội hóa sản xuất chương trình của Đài Truyền
hình TP HCM, thực trạng và định hướng phát triển, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), Hà Nội
31 Trần Thị Hồng Vân (2011), Xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình qua sản phẩm
của các công ty truyền thông: Cát Tiên Sa, Lasta, Hoa Hồng Vàng từ 2008 – 2010 trên sóng Đài Truyền hình TP HCM, Luận văn Thạc sĩ Báo chí, Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội), Hà Nội
Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài
32 Alvin Toffer, Cú sốc tương lai (Future Shock), Nguyễn Văn Trung dịch
http://www.ebook.edu.vn/?page=1.2&view=7530
33 Alvin Toffer (1992), Làn sóng thứ ba (The third wave), Nguyễn Văn Trung dịch
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/lan-song-thu-ba.309371.html
34 Brighitte Besse, Didier Desormeaux (2004), Phóng sự truyền hình, Nxb Thông tấn, Hà Nội
35 C.Mark & P.Angghen toàn tập, 1996, Nxb Quốc gia, Hà Nội
36 Claudia Mast, (2004), Truyền thông đa ̣i chúng - những kiến thúc cơ bản, Nxb Thông tấn, Hà
Nô ̣i
Trang 537 The Missouri Group (2009), Nhà báo hiện đại (News Reporting and Writing), NXB Trẻ, Hà
Nội
38 X.A.Muratop (2004), Giao tiếp trên truyền hi ̀nh - trước và sau ông kính camera , Nxb
Thông tấn, Hà Nội
Tài liệu tiếng nước ngoài
39 Andrejevic, M (2004), Reality TV: the work of being watched, Rowman and Littlefield
Publishers, USA
40 Agnew, Clark M, Neil (1959), Television Advertising, Mc Graw Hill Book Company, USA
41 Audience Survey
http://knowledge-base.supersurvey.com/survey-audience.htm
42 Balle, Francis (2000), Les Médias, Flammarion, Paris
43 Balle, Francis (1999), Médias et Sociétés, Monchrestien (9ème édition), Paris
44 Batra, Rajeev & Glazer, Rashi (1989), Cable TV Advertising, In Search of the Right
Formula, Quorum Books, New York, USA