Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng cao sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng cao hơn nữa là ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng. Đồng thời cũng kéo theo những thách thức lớn buộc các ngân hàng phải chuyên môn hóa sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro tín dụng, cải thiện chất lượng tín dụng…NKNIINIM Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Bắc Kạn là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp.Những năm vừa qua, Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh và có những bước phát triển vượt bậc về quy mô. Mặc dù vậy, trong 3 năm trở lại đây chất lượng tín dụng của Chi nhánh đang có chiều hướng đi xuống và tiềm ẩn nhiều rủi ro và đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của Chi nhánh. Vì vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò quan trọng đối với công tác ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro của Ngân hàng.Với tính cấp thiết của vấn đề cùng với những kiến thức đã được trang bị và học hỏi, em đã chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn” làm chuyên đề thực tập. Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần: Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn. Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Giáo viên hướng dẫn : TH.S Nguyễn Quang Huy
Sinh viên thực hiện : Lăng Văn Út
Lớp : Quản lý kinh tế 51C
Mã sinh viên : CQ515648
HÀ NỘI, tháng 05/2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHĐTPT Ngân hàng đầu tư và phát triển
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Dư nợ tín dụng Error: Reference source not foundBảng 2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc
Kạn giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 3: Tình hình nợ quá hạn của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc
Kạn giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 4: Tình hình nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn
giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 5: Cơ cấu nhóm nợ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc Kạn
giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 6: Hệ số rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bắc
Kạn giai đoạn 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 7: Tình hình trích lập DPRR và tỷ lệ trích lập DPRR Error: Reference
source not found
Bảng 8: Cơ cấu dư nợ theo giá trị TSĐB và dư nợ có TSĐB đối với các
khách hàng Error: Reference source not foundBảng 9: Tỷ lệ tối đa áp dụng để xác định giá trị tài sản đảm bảo Error:
Reference source not found
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thunhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Rủi ro tíndụng cao sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và pháttriển của mỗi tổ chức tín dụng cao hơn nữa là ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thốngngân hàng Đồng thời cũng kéo theo những thách thức lớn buộc các ngânhàng phải chuyên môn hóa sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngânhàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro tín dụng, cải thiệnchất lượng tín dụng…NKNIINIM
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánhBắc Kạn là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống Ngân hàng nôngnghiệp.Những năm vừa qua, Chi nhánh đã không ngừng lớn mạnh và cónhững bước phát triển vượt bậc về quy mô Mặc dù vậy, trong 3 năm trở lạiđây chất lượng tín dụng của Chi nhánh đang có chiều hướng đi xuống và tiềm
ẩn nhiều rủi ro và đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động củaChi nhánh Vì vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng có vai trò quan trọng đốivới công tác ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro của Ngân hàng.Với tính cấp thiếtcủa vấn đề cùng với những kiến thức đã được trang bị và học hỏi, em đã chọn
đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn” làm chuyên đề thực tập
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn.
Trang 6Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo Th.S Nguyễn QuangHuy cùng các cô chú cán bộ công nhân viên tại phòng quản lý rủi ro –NHNo&PTNT Bắc Kạn đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành tốtchuyên đề này.
Trang 7CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
I Tín dụng ngân hàng
I.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là hệ thống các quan hệ phân phối mang tính chất có hoàn trảgiữa các chủ thể kinh tế
Tín dụng là quan hệ giữa người đi vay và người cho vay trong đó ngườicho vay nhường quyền sử dụng vốn cho người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả
cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
Như vậy, trong mỗi hành vi tín dụng chúng ta thấy hai bên cam kết vớinhau:
- Một bên thì trao ngay tài hóa hay tiền bạc
- Còn bên kia cam kết sẽ hoàn lại những đối khoản của số tài hóa đótrong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó
I.2 Phân loại tín dụng
I.2.1 Phân loại theo thời gian
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khảnăng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian tín dụng được phân thành: Tíndụng ngắn hạn (dưới 1 năm), tín dụng trung hạn (từ 1 đến 5 năm), tín dụngdài hạn (trên 5 năm) Chuyên đề
I.2.2 Phân loại theo hình thức
Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngânhàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (một giấy nợ)
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
Trang 8vay bao gồm các loại sau: Cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức,cho vay luân chuyển, cho vay trả góp và cho vay gián tiếp.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thưc hiện các nghĩa vụ tài chính
hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, xong ngân hàng đãcho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi Bảo lãnh thì được chiathành: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo hoàntrả tiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh thanh toán.FSGG
- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng
thuê theo thoả thuận nhất định Sau một thơi gian, khách hàng phải trả gốc lẫnlãi cho ngân hàng
1.2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép ngân hàng có đượcnguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất (từquá trình sản xuất kinh doanh ) không có hoặc không đủ.ĐNJDF
Tín dụng có thể được phân chia thành có đảm bảo bằng uy tín của chínhkhách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản và không có bảo đảm
1.2.4 Phân loại theo rủi ro
Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lại tính antoàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời hiệu quả Có
2 loại như sau:
- Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm,khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính… Tín dụng có vấn đề được chialàm 2 loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi.bbbbb
Trang 9II Rủi ro tín dụng ngân hàng
II.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến chongân hàng , do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trảđầy đủ vốn, lãi.dghjj
Rủi ro tín dụng diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụchuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toáncủa ngân hàng
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàngnhà nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng làkhả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng dokhách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình theo cam kết”
II.2.Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:
• Đối với bản thân ngân hàng:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thunhập giảm Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn.Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán, rủi ro tín dụng khiến cho việchoàn trả tiền gửi của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn, các khoản vay có thểmất hoặc khó đòi trong khi tiền gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất đinhững cơ hội kinh doanh tốt của Ngân hàng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ quálớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòngtin của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản Ngân hàng.gfhfj
• Đối với nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liênquan tới rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh
tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của Ngânhàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó
Trang 10nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không thể có kết
quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế
có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường
tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh
hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, phòng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà
còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển
của toàn xã hội.DGDKKGL.dghfhfhhj
II.3 Phân loại rủi ro tín dụng.
Có thể khẳng định rằng rủi ro tín dụng là một vẫn đề tất yếu kháchquan tồn tại trong tất cả các ngân hàng thương mại Sau đây là một số cách
phân loại cơ bản :
THEO THỜI GIAN VAY VỐN CỦA KHOẢN VAY
THEO NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH LÃI VAY
RỦI RO
SAI HẸN
RỦI RO MẤT VỐN
TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG
TỪ PHÍA NGÂN HÀNG CHO VAY
NGUYÊ
N NHÂN KHÁC
KHOẢN VAY NGẮN HẠN
KHOẢN VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN
RỦI RO KHẢ KHÁNG
RỦI RO BẤT KHẢ KHÁNG
Trang 11II.4 Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng.
Rủi ro, tổn thất tài sản là điều khó tránh khỏi trên con đường tìm kiếmlợi nhuận.Lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành với nhau trong quá trìnhkinh doanh tiền tệ.Lĩnh vực hoạt động nào có khả năng mang lại lợi nhuậncao, ở đó rủi ro có thể xảy ra cũng rất lớn Vì vậy ngân hàng phải quản lý rủi
ro để hận chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra.Và rủi ro tín dụngcũng là một loại rủi ro mà ngân hàng cần phải quản lý Sau đây là một số chỉtiêu dùng để đáng giá rủi ro của NHTM:
Tổng dư nợ cho vay
Ở Việt Nam, NHNN quy định tỷ lệ này không vượt quá 3%
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàngnhà nước, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam được phân loại theo thời gian và được phân chia thành:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
II.4.2 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay:
Nợ xấu là khoản nợ có thời gian quá hạn trên 90 ngày, khách hàngkhông thể trả được nợ khi kết thúc hợp đồng tín dụng, tài sản đảm bảo khithanh lý không đủ trả nợ, thuộc các nhóm 3, 4, 5 tại điều 6, điều 7 theo quyếtđịnh 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của ngân hàng nhà nước
Trang 12Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn.
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ.
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu.hjk
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chời xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5
Trang 13Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản
có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận cao nhưngđồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay củangân hàng được chia thành 03 nhóm :dg
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu : là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao chongân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng.gdggg
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : lànhững khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhậpmang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng ápđảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.fdhf
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là nhữngkhoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập khôngcao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trongtổng dư nợ cho vay của ngân hàng
2.4.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ngân hàngnhà nước Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ như sau:Nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%, riêngđối với các nhóm nợ khoanh chờ chính phủ xử lý thì được trích lập dự phòng
cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.fnnjncfd
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức:
R= max { 0, (A-C ) }*rTrong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải tríchA: Giá trị của các khoản nợ
C: Giá tri của tài sản đảm bảo
Trang 14Tổ chức tín dụng thực hiện rich lập và duy trì dự phòng chung bằng0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
2.4.5 Chất lượng tài sản đảm bảo.
Do khách hàng luôn phải đối mặt với rủi ro trong kinh doanh, có thểmất khả năng trả nợ cho ngân hàng do thu nhập từ hoạt động giảm sút mạnh.Những biến cố không mong đợi có thể gây cho ngân hàng những tổn thấtlớn.Chính vì vậy, trừ những khách hàng có uy tín cao, phần lớn khách hàngphải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng của ngân hàng.fhhhfhh
Tài sản đảm bảo nhằn hạn chế bớt các tổn thất cho ngân hàng khi kháchhàng không trả được nợ gốc và lãi Đảm bảo bằng cầm cố, thế chấp đượcphân chia như sau:
+ Phân theo tính chất an toàn: Loại 1 là các thuộc sở hữu hoặc sủ dụng dàicủa khách hàng, hoặc tài sản đảm bảo của bên thứ ba cho khách hàng của ngânhàng Loại 2 là các tài sản được hình thành từ nguồn tài trợ của ngân hàng
+ Phân theo tài sản đảm bảo theo hình thức vật chất: Đảm bảo bằnghàng hóa trong kho như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm…; đảm bảo bằngtài sản cố đình; đảm bảo bằng các hợp đồng chi trả của người thứ ba; đảm bảobằng chứng khoán; đảm bảo bằng bảo lãnh của người thứ ba.sfssgg
2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Theo nghiên cứu của ngân hàng Standard Chartered, nguyên nhân chủyếu của các khoản nợ có vấn đề xuất phát từ khách hàng, ngân hàng và hoàncảnh khách quan Trong đó nguyên nhân từ phía khách hàng chiếm tỷ lệ caonhất khoảng 56%, kế tiếp là nguyên nhân từ phía ngân hàng chiếm khoảng27%, số còn lại là từ nguyên nhân hoàn cảnh khách quan.cghhsvcvvbfsgvg
Trang 15Biểu đồ 1: Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.5.1 Nguyên nhân khách quan.
* Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định.
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới
- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế
* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi.
- Sự kém hiệu quả của các cơ quan pháp luật cấp địa phương: Do cácthủ tục hành chính chồng chéo, phức tạp
- Vẫn chưa có hiệu quả trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát củaNHNN: Mô hình tổ chức còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả, hoạt động tại chỗ
là chủ yếu, còn thụ động theo kiểu xử lý những việc đã phát sinh, ít có khảnăng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro Năng lực cán bộ thanh tra, giám sátchưa đáp ứng được yêu cầu Thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và côngnghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương phápthanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới Vì thế có những sai phạm của cácngân hàng thương mại không được thanh tra ngân hàng Nhà nước cảnh báosớm, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, nên để đến khi hậu quả nặng nề xảy rarồi mới can thiệp.mhgg
Trang 16- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập: Hiện nay ở Việt Nam chưa cómột cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trungtâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN hoạt động đã quá mộtthập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việccung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng,nhưng vẫn cònnhiều hạn chế và bất cập.hjrfhjfh
2.5.2 Các nguyên nhân chủ quan.
* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay.
- Sử dụng vốn sai so với mục đích sử dụng trong hồ sơ tín dụng, không
có thiện chí trả nợ hoặc cố tình chây ì trong việc trả nợ
- Khả năng quản lý kinh doanh kém
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Đa sốcòn tồn tại tình trạng làm giả sổ sách, số liệu để có được một bộ hồ sơ tíndụng đẹp
* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay.
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng thường là mangtính hình thức hoặc đối phó tạm thời, không mang tầm chiến lược lâu dài
- Nhân viên ngân hàng có đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụyếu kém để xảy ra sai sót hoặc cố tình gian lận, lừa đảo mà chiếm đoạt tài sảncủa công.gnjgfc
- Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay
- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo Một ví dụ điển hình là việcđánh giá tài sản đảm bảo còn chưa minh bạch Tiềm ẩn nguy cơ vay vốn chỉvới mục đích đảo nợ của khách hàng.Từ đó gây nên tình trạng nợ xấu
2.6 Những hậu quả của rủi ro tín dụng.
2.6.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành
và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phásản thì người gởi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ
Trang 17ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặpkhó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanhcủa doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặpkhó khăn.Hơn nữa sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đếntoàn bộ nền kinh tế,nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức muagiảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định.Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnhhưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụthuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộckhủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tàichính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên
hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tạimột nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.dhdbhd
2.6.2 Đối với Ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp
và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy độngkhi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khikhông thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanhkhông có hiệu quả Khi gặp phải rủi ro, tín dụng ngân hàng thường rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởngđến uy tín của ngân hàng, bị cấp trên khiển trách.Đối với cấp dưới, do gặp phảirủi ro tín dụng nên không có tiền trả lương cho nhân viên Vì thế những người
có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây khó khăn cho ngân hàng.vfh
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khácnhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi chovay; nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ caodẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắcphục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh
tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà
Trang 18quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp
để nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay fsfsff
III Quản lý rủi ro tín dụng
3.2 Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng:
Khi thực hiện quản lý tốt rủi ro tín dụng ngân hàng sẽ đạt được nhữngmục tiêu sau :
- Tăng lợi nhuận
- Đảm bảo khả năng thanh toán
- Đảm bảo uy tín
3.3 Các nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng:
Bản Hiệp ước quốc tế về vốn của Basel(Basel II) đã chính thức đượcban hành nhằm đưa ra các nguyên tắc chung để quản lý hoạt động của cácNgân hàng quốc tế, Hiệp ước bao gồm các nguyên tắc sau trong quản lý rủi rotín dụng:vbdcbc
Trang 19- Thiết lập môi trường tín dụng thích hợp.
Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược rủi ro tín dụng theo
định kỳ, xem xét những vấn đề như: mức độ rỉu ro có thể chấp nhận được,mức độ khả năng sinh lời.cdbb
Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng Xây dựng
các chính sách tín dụng.Xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vayriêng lẻ và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giái, quản lý vàkiển soát rủi ro tín dụng.xvbxb
Nguyên tắc 3: Xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các
sản phẩm và các hoạt động Đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mớiđều trải qua đầy đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phêduyệt đầy đủ.xxbcxb
- Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:
Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: những hiểu
biết về người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán
Nguyên tắc 5: Thiết lập hạn mức tín dụng tổng quát cho: từng khách
hàng riêng lẻ, những khách hàng vay có liên quan tới nhau, trong và ngoàibảng cân đối kế toán.xbbxbxc
Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phê
duyệt các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có
Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng phải dựa trên: Cơ sở giao dịch
thương mại thôn g thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các doanhnghiệp và cá nhân có lien quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên
có liên quan
- Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả:
Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và
đầy đủ đối với các danh mục tín dụng
Trang 20Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan
đến từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản dựphòng rỉu ro tín dụng.bdcbb
Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội
bộ Hệ thống đánh giá cần phải nhất quán đối với các hoạt động của ngânhàng
Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kĩ thuật phân tích: giúp ban
quản lý đánh giá rủi ro tín dụng cho các hoạt động trong và ngoài bảng cânđối kế toán, cung cấp thong tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng,bao gồm cả việc phát hiện các tập trung rủi ro.sxvgbz
Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với: Cơ cấu tổng
thể của danh mục tín dụng, chất lượng của danh mục tín dụng
Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện
kinh tế có thể xảy ra trong tương lai trong những tình trạng khó khăn khi đánhgiá danh mục tín dụng
- Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng:
Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên
tục, vần thong báo kết quả đánh giá cho hội đồng quản trị và ban quản lý cấpcao
Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng phải được theo dõi đầy đủ,
cụ thể: Việc cấp tín dụng cần phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiếtlập và áp dụng kiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục vàhạn mức tín dụng cần được báo cáo kịp thời.svgsbsz
Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có
vấn đề
3.4 Nội dụng quản lý rủi ro tín dụng:
3.4.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động quản lý rủi ro tín dụng:
Một cơ cấu tổ chức hoạt động thông minh và có sự gắn kết chặt chẽ sẽ
là một trong những phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả nhất
Trang 21Điều kiện cần thiết trong phương thức tổ chức áp dụng đối với hoạtđộng tín dụng là việc tách bạch giữa 3 chức năng là : chức năng kinh doanh,chức năng quản lý rủi ro và chức năng tác nghiệp Sự tách bạch này nhằmmục tiêu giảm thiểu rủi ro và đồng thời phát huy tối đa kỹ năng chuyên mônhóa từng vị trí cán bộ tín dụng.Điểm quan trọng nhất của mô hình này là đảmbảo tính độc lập của bộ phận quản lý rủi ro với các bộ phận khác,không tậptrung quyền lực vào một cá nhân hay phòng ban nào.Ngoài ra đối với cơ cấu
tổ chức tín dụng cần phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ rangbuộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin được tập trung, chính xác và kịpthời.fhfhfhh
3.4.2 Xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng:
Xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng là một công cụ rất hữuhiệu trong hoạt động rủi ro tín dụng NHTM
Giới hạn tín dụng của một khách hàng là tổng mức dư nợ tín dụng tối
đa mà ngân hàng có thể chấp nhận cho khách hàng vay trong một thời kỳthường là 1 năm.Tổng mức dư nợ tín dụng đề cập trong giới hạn tín dụng baogồm : dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh và cho vay chiết khấu, cho vay khấu chi.Giới hạn tín dụng được xác định trên cơ sở chính sách tín dụng của từng thời
kỳ, xếp hạng tín dụng, ngành nghề và quy mô hoạt động của khách hàng
- Đối với cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản
+ Đánh giá chính xác tính sở hữu tài sản
Trang 22+ Đánh giá tính thị trường của tài sản hiện tại và tương lai, xác định rõmức độ hao mòn của tài sản trong thời hạn đảm bảo.
+ Trình tự thủ tục tiến hành phải phù hợp với quy định của pháp luật
và của ngành
- Đối với cho vay có bảo lãnh
+ Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính và ý thức sẵn sàngthanh toán của ngưòi bảo lãnh
+ Đảm bảo quy định về thủ tục bảo lãnh
3.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng:
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng và khách hàng, một trong những khảnăng dẫn đến rủi ro tín dụng là rủi ro đạo đức, để hạn chế rủi ro này các ngânhàng thường dùng cơ chế giám sát để đảm bảo chắc rằng khách hàng khônglàm những việc rủi ro bằng món tiền của ngân hàng cho vay, hay giám sátxem khách hàng có sử dụng đúng mục đích hay không và để kiểm tra việc bảoquản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tiến độ thực hiện dự án… có thựchiện đúng theo hợp đồng hay không.bxbx
Hơn nữa, mục đích của việc giám sát tín dụng là để phát hiện ra nhữngrủi ro tiềm ẩn, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ
có vấn đề, qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết
3.4.5 Phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro:
Các ngân hàng hiện nay đang thực hiện công việc phân loại nợ và tríchlập dự phòng rủi ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005.Theo quy định này tất cả các khoản vay của các tổ chức tín dụng bao gồm cả
nợ nội bản và nợ ngoại bản đều được chia thành 5 nhóm :
- Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn ): Nợ trong hạn được đánh giá là có khảnăng thu hồi nợ gốc và lãi
- Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý ): Nợ quá hạn dưới 90 ngày nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ trong hạn cơ cấu lại
Trang 23- Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn ): Nợ quá hạn 90 ngày đến 180 ngày, nợ
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày.dvbz
- Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ ): Nợ Quá hạn 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơcấu lại thời gian trả nợ từ 90-180 ngày
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày, nợkhoanh, nợ cơ cấu lại quá hạn 280 ngày
Trên cơ sở phân loại nợ các ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng rủi
ro cho từng khoản vay theo nguyên tắc được phép xác định tài sản đảm bảo
để khấu trừ khỏi số tiền được trích lập với tỉ lệ tương ứng cho các khoản nợ từnhóm 1 đến nhóm 5 là : 0%, 5%, 20%, 50%,100% Ngoài ra ngân hàng còntrích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ từnhóm 1 đến nhóm 4.vbx
3.4.6 Đa dạng hóa danh mục đầu tư:
Việc đa dạng hóa danh mục đầu tư là một nguyên tắc quan trọng trongkinh doanh.Đây là hoạt động mà mỗi ngân hàng bắt buộc phải duy trì trongsuốt cả quá trình quản lý tín dụng Yêu cầu các ngân hàng phải tôn trọng cácgiới hạn trong cho vay, dựa trên những đánh giá về tài sản đặc biệt (≤ 70%giá trị tài sản đặc biệt), thực hiện đồng bộ hóa với các chỉ tiêu an toàn vốn tốithiểu trong hoạt động kinh doanh và yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểmcho các tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản đặc biệt Nhằm mục đích đadạng hóa danh mục rủi ro thì ngân hàng không nên tập trung cho vay quánhiều vào một loại đối tượng, một và tăng cường khả năng xử lý linh hoạt cáctình huống có thể xảy ra Đồng thời, cũng cần phải sử dụng nghiệp vụ cho vayhợp vốn nhằm mục đích san sẻ rủi ro cho các đơn vị khác.vxvx
IV Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong quản lý rủi ro tín dụng:
4.1 Ngân hàng TMCP Phương Nam.
Nhằm khắc phục tồn tại, đưa Ngân hàng thoát khỏi tình trạng khủnghoảng như hiện nay thì đường lối chung do Ngân hàng TMCP Phương Nam
Trang 24đã áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế rui ro tíndụng đã thu được thành công đáng kể, đó là:dbxx
• Về công tác tổ chức cán bộ:
Đây là công tác được Ngân hàng Phương Nam coi trong hàng đầu trong
đó yếu tố con người quyết định sự thành bại của chi nhánh Từ năm 1997, banlãnh đọa mới lên kế nhiệm đã và đang tiếp tục kiện toàn bộ máy lãnh đạo điềuhành thống nhất và có hiệu quả Tăng cường cán bộ cho những khâu còn thiếunhư phòng kinh doanh và phòng thanh toán quốc tế
Kiên quyết xử lý nghiêm minh những cán bộ thoái hóa, đảm bảo kỷcương trong công tác điều hành, tránh tình trạng vô trách nhiệm trong côngviệc
• Thông tin về khách hàng:
Ở NH TMCP Phương Nam, Giám đốc và Trưởng phó phòng kinhdoanh tín dụng thường xuyên đi tìm hiểu khách hàng vay vốn thuộc đối tượngnào?Uy tín của họ với ngân hàng? Phương án vay vốn có mang lại hiệu quảkinh tế? Việc thẩm định uy tín khách hàng được xem là yếu tố quan trọngnhất trong quan hệ tín dụng và được xem xét một cách kỹ lưỡng trong quátrình ra quyết định cho vay
• Chú trọng công tác đánh giá khách hàng:
Trong những năm gần đây, NH TMCP Phương Nam luôn đảm bảođược mục tiêu an toàn trong kinh doanh, hạn chế rủi ro và thu được nhiều lợinhuận Trong thời gian qua, đặc biệt từ cuối năm 2000 trở về đây, NH đã rấtchú trọng tới đối tượng cho vay, kiên quyết không cho vay đối với nhữngkhách hàng không có đủ điều kiện, nghiên cứu kỹ càng về khách hàng.gjkgk
Chính nhờ các biện pháp trên mà hiện nay NH TMCP Phương Nam đãgiảm đáng kể tỷ lệ rủi ro của mình từ 30% năm 2000 xuống 10% như hiện nay
• Chú trọng đào tạo cho CBCNV:
NH TMCP Phương Nam có những thay đổi rõ rệt trong công tác đàotạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ tín dụng Phòng kinh doanh
Trang 25thường xuyên cử người đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý tín dụng,phòng ngừa rủi ro, tổ chức các buổi giảng dạy, học chế độ kế toán mới ápdụng cho các đơn vị kinh tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết cho cán bộ tíndụng tránh xảy ra những sai lầm không đáng có trong quá trình cho vay.
• Ngăn ngừa các khoản vay khó đòi và tổn thất tín dụng:
Việc ngăn ngừa những khoản vay khó đòi và tổn that tín dụng, NH đãtăng cường giám sát món vay thông qua việc tăng chi phí thu lợi, đưa ra lớikhuyên cho khách hàng như: tăng thêm vốn, giảm bớt kế hoạch mở rộng, giahạn nợ, tăng thêm khoản vay mới nhằm cứu vãn tình hình tài chính đang suysụp của người vay zvzfhhhfh
• Công tác thu hối nợ quá hạn, xử lý các khoản nợ khó đòi:
NH đã đôn đốc, thu hồi nợ quá hạn, xem xét phân tích những món nợ
có khả năng thu hồi trước, bám sát con nợ, tìm ra biện pháp thu hồi nợ có hiệuquả nhất
4.2 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHĐT&PT Việt Nam-chi nhánh Hà Tây.
• Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cấp tín dụng:
Hiện nay NH đang tiếp tục hoàn thiện quy trình cấp tín dụng theo đề ánTA2 Quy trình cấp tín dụng cần được cải tiến theo hướng đơn giản hóa hồ sơxin vay, thống nhất các biểu mẫu và thực hiện nhanh chóng các thủ tục này
• Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng:
Hệ thống chấm điểm tín dụng cần được thường xuyên điều chỉnh trước
sự biến động của nền kinh tế cũng như theo yêu cầu của quản lý của ngânhàng trong từng giai đoạn Khi hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng thìngân hàng cũng không nên áp dụng quá cứng nhắc hệ thống chấm diểm tíndụng với khách hàng mà tùy thuộc vào tình hình của khách hàng mà có thểlinh động mở rộng một số các chỉ tiêu tùy theo từng đối tượng khách hàng cụthể đẻ nhân viên tín dụng có thể chủ động hơn trong việc ra quyết định tín
Trang 26dụng Như vậy ngân hàng vừa giữ chân được các khách hàng tốt lại có thểtránh được rủi ro đạo đức từ phía nhân viên tín dụng và người vay.
• Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạtđộng tín dụng:
Xây dựng và thực hiện đồng bộ một hệ thống quy chế, quy trình nội bộ
về quản lý rủi ro Mở rộng tín dụng trung và dài hạn ở mức thích hợp, đảmbảo cân đối thời hạn cho vay đối với thời hạn của nguồn vốn huy động.Thựchiện đúng quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiếtkhấu, bao thanh toán đối với một khách hàng và các tỷ lệ an toàn hoạt độngkinh doanh.ngcc
• Bảo hiểm, bảo lãnh và bảo đảm tín dụng:
• Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay:
NH TMCP Phương Nam tập trung nhiều công sức cho việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khicho vay.Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý mộtcách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả
• Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
Công tác kiểm tra, kiểm soát là nội dung rất quan trọng trong hoạt độngtín dụng Mục đích của việc kiểm tra là phát hiện ra những thiếu sót của cán bộquan hệ khách hàng/tín dụng và các bộ phận có lên quan trong việc đánh giárủi ro của khoản vay/tài trợ cho dự án để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời
• Hoàn thiện bộ máy nhân sự, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng:
NH tạo điều kiện cho các cán bộ tiếp tục học tập nâng cao nghiệp vụchuyên môn, tin học, ngoại ngữ đồng thời tiếp tục bổ sung các nhân viên cótrình độ, có chính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ chuyên gia giỏi.cx
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BẮC KẠN
I Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn
I.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Bắc Kạn:
I.1.1 Kết quả tăng trưởng tín dụng:
Trong những năm qua, quan điểm và định hướng phát triển củaNHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh Bắc Kạn: tiếp cận và mở rộng đối tượng chođồng thời kết hợp chặt chẽ giữa khách hàng truyền thống và khách hàng mới, đẩymạnh thu hút được các dự án có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng
Năm 2012
So sánh 2011/2010 2012/2011 So sánh
Tăng/giảm Tỷ lệ% Tăng/giảm Tỷ lệ%Tổng
1338 tỷ đồng năm 2010 lên 1647 tỷ đồng năm 2011 (tăng khoảng 23,09%) và
1749 tỷ đồng năm 2012 (tăng khoảng 6,19%) Để có được mức tăng trưởngnhư trên là doanh số cho vay tăng cả và doanh số thu nợ
Trang 28I.1.2 Cơ cấu tín dụng
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ % Tỷ lệ %Phân loại theo
Trang 29Trong tổng dư nợ tín dụng phân theo loại tiền: Dư nợ theo Việt Namđồng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ Dư nợ tín dụng theo Việt Namđồng tăng từ 1228 tỷ đồng năm 2010 lên1406 tỷ đồng năm 2011 và 1611 tỷđồng năm 2012 ,của ngoại tệ là 110 tỷ đồng năm 2010 lên 241 tỷ đồng năm
2011 và giảm xuống 138 tỷ đồng năm 2012 Do việc huy động vốn bằng ngoại
tệ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động được lên việc cho vaybằng ngoại tệ cũng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng.fndfbhdhxx
Trong tổng dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế: Dư nợdoanh nghiệp nhà nước, cổ phần nhà nước chi phối chiếm tỷ trọng cao trongtổng dư nợ nhưng cũng giảm dần qua các năm Ngân hàng đang ngày càng
mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dư nợ tín dụngtăng dần qua các năm: từ 392 tỷ đồng năm 2010 lên 510 tỷ đồng năm 2011 và
734 tỷ đồng năm 2012, tuy tăng nhưng với tốc độ chậm Đây là xu hướng tấtyếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế khi ngân hàng không những phảicạnh tranh với cac ngân hàng trong nước mà còn với ngân hàng nước ngoài
I.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Bắc Kạn:
I.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản tín dụng cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng hạn
do nhiều nguyên nhân khác nhau Nợ quá hạn làm tăng các khoản chi phí choviệc đòi nợ, làm tăng các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh nên ảnhhưởng xấu dến hoạt động của ngân hàng.Quy mô nợ quá hạn càng lớn thì rủi
ro càng cao.hdhđfh
Trang 30Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012
Biểu đồ 2: Tỷ lệ nợ quá hạn của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012.
Đơn vị %
Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu mà hầu hết các ngân hàng đều sử dụng
để đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng Nếu tỷ lệ đó càng cao thì
có thể nói rằng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng có nguy co xảy ra rủi
ro tín dụng là rất cao Nếu tỷ lệ đó thấp thì rủi ro tín dụng nếu xảy ra cũngkhông ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nợ quá hạnkhông phải là tổn thất của ngân hàng.nfcvn c
Trang 31Trong những năm qua, nợ quá hạn của ngân hàng có nhiều sự biếnđộng Năm 2010 tỷ lệ nợ quá hạn là rất thấp, vào khoảng 0,08% nhưng đếnnăm 2011 tỷ lệ này là khá cao 0,28%, tăng 3,54 tỷ đồng so với năm 2012 Córất nhiều nguyên nhân giải thích cho hiện tượng này: cuộc khủng hoảng tàichính năm 2010-2011 đã đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn,kinh doanh không hiệu quả thậm trí có rất nhiều doanh nghiệp bị phá sản Chiphí đầu vào tăng cao cả về nguyên vật liệu lẫn chi phí vốntrong khi đầu ra lạigặp phải nhiều trở ngại khiến cho doanh thuvà lợi nhuận của nhiều doanhnghiệp trong đó có khách hàng của chi nhánh cũng giảm.xbxfnbx
1.2.2 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dự nợ cho vay:
Bảng 4: Tình hình nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012.
Đơn vị: Tỷ đồng
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 2,8% 1,16% 0,85%
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình dư nợ của NHNo&PTNT Việt Nam-chi nhánh Bắc Kạn)
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012.
Đơn vị: %
Trang 32Nhìn vào bảng số liệu cho thấy tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh giảm dần quacác năm và vẫn đảm bảo tốt ở mức dưới 3% theo quy định của NHNN Năm
2010 tỷ lệ nợ xấu là khá cao, ở mức 2,8% nhưng đến năm 2011 và năm 2012
do chi nhánh tích cực xử lý thu hồi nợ xấu, nợ khó đòi, triển khai hoạt độngcông tác tín dụng chặt chẽ nên tỷ lệ này giảm đáng kể còn 1,16% năm 2011,0,85% năm 2012 Ngoài ra do loại hình tín dụng và khách hàng đã được ngânhàng đa dạng do vậy khi nền kinh tế biến động nhất là cuộc khủng hoảng tàichính bùng nổ kèm theo tình trạng lạm phát tăng cao khiến người dân thắt chặtchi tiêu, một số ngành nghề cũng bị ảnh hưởng nặng nề cũng không làm cho tỷ
lệ nợ xấu của ngân hàng tăng cao như một số các ngân hàng khác.fh
1.2.3 Cơ cấu nhóm nợ.
Bảng 5: Cơ cấu nhóm nợ của NHNo&PTNT Việt Nam
chi nhánh Bắc Kạn giai đoạn 2010-2012.
Nam-Nhìn vào bảng Cơ cấu nhóm nợ, ta thấy nợ nhóm 2 tăng cả về tỷ trọng
và dư nợ, còn nợ các nhóm 3,4,5 dều giảm trong giai đoạn năm 2010-2012,điều này chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp nhằm hạn chế nợ xấu