1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Phòng giao dịch Techcombank Ngọc Khánh

73 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối với người dân Việt Nam như trước đây. Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ nói riêng. Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể... góp phần vào phát triển kinh tế đất nước. Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch vụ này trong thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì vậy quan tâm phát triển thẻ thanh toán là việc rất cần thiết. NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank, một Ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thành lập. Mặc dù hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn. Hơn nữa, trong thời gian tới Techcombank không những phải lo khắc phục những bất cập chung mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàng trong và ngoài nước cùng tham gia phát hành và thanh toán thẻ. Để góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thẻ cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh nói riêng, qua quá trình thực tập tại PGD, đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh” được chọn để làm khoá luận tốt nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM –

PGD TECHCOMBANK NGỌC KHÁNH

Giảng viên hướng dẫn : TS ĐẶNG NGỌC ĐỨC

MSSV : CQ520141

Lớp : TÀI CHÍNH CÔNG 52

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1.TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại 41.1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại hiện nay 16

1.2 SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22

1.2.1 Quan niệm về sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân

hàng thương mại 221.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của

ngân hàng thương mại 221.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của

ngân hàng thương mại 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 31 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM VÀ PGD TECHCOMBANK NGỌC KHÁNH 31

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của PGD Techcombank Ngọc Khánh 312.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của PGD Techcombank Ngọc

Khánh 322.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh PGD Techcombank Ngọc Khánh

Trang 3

2.2.2 Mạng lưới ATM, các đơn vị chấp nhận thẻ của Techcombank 40

2.2.3 Doanh thu từ dịch vụ thẻ 41

2.3.ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI PGD TECHCOMBANK NGỌC KHÁNH 44

2.3.1.Kết quả đạt được trong phát triển hoạt động kinh doanh thẻ 45

2.3.2 Hạn chế trong công tác phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại PGD Techcombank Ngọc Khánh 47

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 54

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 54

3.1.1 Định hướng chung về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam đến năm 2020 54

3.1.2 Tiềm năng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam 55

3.2.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 56

3.2.1 Phát triển và nâng cao các tiện ích của thẻ do Techcombank phát hành 56

3.2.2 Mở rộng mạng lưới dịch vụ và các ĐVCNT 57

3.2.3 Phát triển hệ thống máy ATM và máy POS 58

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK 60

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 60

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 62

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ

EDC : Electric Data Capturer - Máy thanh toán thẻ tự động

NHTTT : Ngân hàng thanh toán thẻ

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng1.1: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ 25 Bảng2.1: Kết quả các hoạt động kinh doanh chủ yếu PGD Techcombank Ngọc

Khánh 34 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại PGD Techcombank Ngọc Khánh 2011 –

2013 35 Bảng 2.3: Số lượng phát hành các loại thẻ tại PGD Techcombank 2011 – 2013 39 Bảng 2.4: Tình hình giao dịch thẻ của PGD Techcombank Ngọc Khánh qua các

năm 42 Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ thẻ tại chi nhánh 44

BIỂU

Biểu 2.1: Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành tại 3 chi nhánh, PGD đứng

đầu vùng 6 Techcombank khu vực Hà Nội 40 Biểu 2.2: Số lượng máy ATM, POS tại Techcombank 41

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình phát hành thẻ 16

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ 18

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn xa lạ đối vớingười dân Việt Nam như trước đây Thẻ thanh toán đã được đưa vào giaodịch ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90 Thực tế những năm qua chothấy dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Namnói chung và các ngân hàng tham gia thanh toán thẻ nói riêng Thông quaphát hành và thanh toán thẻ, các ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế mộtlượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể góp phần vào pháttriển kinh tế đất nước Chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra đời

là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển Tuy nhiên dịch vụ này trong thờigian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn, vì vậy quan tâm phát triển thẻthanh toán là việc rất cần thiết

NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank, một Ngânhàng cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ ngay từ những năm đầu tiên mới thànhlập Mặc dù hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank đã đạt được nhữngkết quả nhất định, tuy nhiên cũng đã phải đối mặt với không ít những khókhăn Hơn nữa, trong thời gian tới Techcombank không những phải lo khắcphục những bất cập chung mà còn phải cạnh tranh với những Ngân hàngtrong và ngoài nước cùng tham gia phát hành và thanh toán thẻ

Để góp phần phát triển hoạt động kinh doanh thẻ cho các Ngân hàngthương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam –PGD Techcombank Ngọc Khánh nói riêng, qua quá trình thực tập tại PGD, đề

tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương

Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh” được chọn để làm khoá luận

tốt nghiệp

Trang 7

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, mục đích của khóa luận là hệ thống hóa lý luận về nghiệp vụkinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại (NHTM)

Thứ hai, khóa luận nhằm phân tích, đánh giá công tác phát triển hoạtđộng kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Kỹ thươngViệt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh

Thứ ba, qua những phân tích, đánh giá trên để đề xuất một số giải pháp

và kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa hoạt động kinh doanh thẻ tại ngânhàng TMCP kỹ thương Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẻ, hoạt động kinh doanhthẻ của ngân hàng thương mại và thực tiễn hoạt động kinh doanh thẻ củaNgân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hoạt động kinh doanh thẻ tại PGDTechcombank Ngọc Khánh từ năm 2011 đến hết năm 2013

4.Phương pháp nghiên cứu

Những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong chuyên đề baogồm: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh số liệu

và phương pháp duy vật biện chứng

5.Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân

hàng thương mại

2

Trang 8

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng

TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Phòng giao dịch Techcombank Ngọc Khánh

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân

hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ ĐặngNgọc Đức; sự hỗ trợ tạo điều kiện từ gia đình và sự giúp đỡ đóng góp ý kiếncủa các anh chị đang công tác tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thươngViệt nam – PGD Techcombank Ngọc Khánh đã giúp em hoàn thành khóaluận này

Trang 9

1.1.1 Tổng quan về thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ thanh toán

Thẻ đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trên thế giới Trong phạm virộng, thẻ nói chung bao gồm tất cả các loại: thẻ séc, thẻ rút tiền mặt, thẻ ghi

nợ, thẻ tín dụng… Thẻ thanh toán là một trong những thành tựu của ngànhcông nghiệp ngân hàng Đó là cuộc cách mạng trong lĩnh vực tài chính cánhân và sẽ không có sự bùng nổ trong bán lẻ vào những năm 1970 và 1980nếu không có sự ra đời của thẻ Sự phát triển của thẻ là thành quả của sự đổimới và khả năng marketing của các chuyên gia ngân hàng thế giới

Thẻ xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1914 khi tổng công ty xăng dầuCalifornia (ngày nay là công ty Mobie) cấp thẻ cho nhân viên và một sốkhách hàng của mình Thẻ chỉ nhằm khuyến khích bán sản phẩm của công tychứ không kèm theo việc gia hạn tín dụng Sau đó, các hệ thống cửa hàng bán

lẻ tiếp tục phát triển hình thức tài trợ khách hàng thông qua việc phát hànhthẻ, theo hình thức tiêu trước trả tiền sau, cho các khách hàng phù hợp vớinhững tiêu chuẩn thẩm định của họ để khuyến khích tiêu dùng, tăng doanhthu Thực tế thì hình thức này đã đem lại những hiệu quả nhất định

Tuy nhiên, việc phát hành thẻ (hay các phiếu bán hàng) có nhiều hạn chếvới các cửa hàng: khả năng tài trợ có hạn, chi phí quản lý cao ảnh hưởng đếnlợi nhuận, thẻ của mỗi hệ thống chỉ sử dụng được trong hệ thống đó nên tínhtiện lợi của thẻ không cao, nhiều đại lý nhỏ không đủ điều kiện và khả năng

4

Trang 10

cung cấp tín dụng cho các khách hàng của họ Nhu cầu có một loại thẻ chung

để có thể sử dụng thanh toán tại các điểm bán hàng trở nên cấp thiết và chính

nó đã tạo điều kiện cho các tổ chức tài chính vào cuộc

Năm 1946, dạng thẻ đầu tiên của thẻ ngân hàng là Charge-It của ngânhàng John Biggins xuất hiện tại Mỹ, cho phép các khách hàng thực hiện cácgiao dịch nội địa bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát hành Các đại lýnộp các phiếu giao dịch cho ngân hàng Biggins, ngân hàng sẽ thanh toán cácgiao dịch đó cho các đại lý và thu lại tiền từ các khách hàng

Những năm sau đó, ngày càng có nhiều tổ chức tài chính tham gia vàothị trường thẻ Thẻ Charge-It đã mở đường cho sự ra đời của thẻ vào năm

1951 do ngân hàng Franklin National, New York phát hành Tại đây, kháchhàng xin cấp hạn mức tín dụng và được thẩm định khả năng thanh toán, tìnhhình tài chính thông qua hoạt động tín dụng trước đó của họ với ngân hàng.Những khách hàng đủ tiêu chuẩn sẽ được cấp thẻ để thực hiện giao dịch tạicác đại lý chấp nhận thẻ Các cơ sở này khi nhận được giao dịch sẽ liên hệ vớingân hàng, nếu được phép chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sauđối với ngân hàng Các chủ thẻ phải trả toàn bộ dư nợ vào cuối tháng

Năm 1955, hàng loạt thẻ mới như Trip Charge, Golden Key, DinnerClub, Gourmet Club rồi đến Carte Blanche và American Express (1958), JCB(1961) ra đời Năm 1960, ngân hàng Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻngân hàng của riêng mình, the Bank Americard, và đã đạt được nhiều thànhcông Năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ liên kết thành tổ chức Interbank(Interbank Card Association-ICA), một tổ chức mới có khả năng trao đổithông tin các giao dịch thẻ tín dụng Năm 1967, việc hợp tác của bốn ngânhàng ở California đổi tên từ California Bankcard Association thành WesternStates Bank Card Association (WSBA) và mở rộng mạng lưới thành viên vớicác tổ chức tài chính khác ở phía tây nước Mỹ Sản phẩm thẻ của tổ chức này

Trang 11

là Master Charge Vào cuối thập niên 1960, nhiều tổ chức tài chính đã trởthành thành viên của Master Charge và đủ sức cạnh tranh với BankAmericard

Năm 1977, Bank Americard trở thành Visa USA và sau đó trở thành tổchức thẻ quốc tế Visa Năm 1979, Master Charge cũng trở thành một tổ chứcthẻ quốc tế lớn khác là Master Card Bốn tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất hiệnnay là Visa, Master Card, Amex, JCB

Do thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và các ngân hàngliên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu lợi nhuận này Thẻ dần dần đượcxem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán.Các loại thẻ Master Card, Visa, Amex, JCB được sử dụng rộng rãi trên toàncầu và cùng phân chia những thị trường rộng lớn

Chính sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và những ứngdụng của cuộc cách mạng thông tin trong lĩnh vực ngân hàng đã góp phầnthúc đẩy sự ra đời của thẻ với nhiều tên gọi khác nhau mà hiện nay đang được

sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Với lợi thế về vốn, chuyênmôn trong nghiệp vụ thẩm định, cơ sở hạ tầng sẵn có phục vụ cho hoạt độngphát hành và thanh toán, thẻ do ngân hàng phát hành thực sự được đông đảocông chúng quan tâm và ưa thích Trong khoảng thời gian 30 năm trở lại đây,ngành công nghiệp thẻ thanh toán, đặc biệt là thẻ ngân hàng mới thực sự đượcphát triển

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán

a) Khái niệm

Thẻ là một tấm nhựa chứa băng từ hoặc chip điện tử để lưu giữ cácthông tin, số liệu cần thiết đã được mã hoá Nói một cách ngắn gọn, thẻ là mộtphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng hoặc tổ chức tàichính phát hành cấp cho khách hàng và được sử dụng để rút tiền mặt tại các

6

Trang 12

ngân hàng đại lí, các máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng hoá, dịch

vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặchạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ

Đối với ngân hàng, việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động baogồm các nghiệp vụ cho vay, huy động vốn (đặt cọc hoặc có tiền trong tàikhoản), thanh toán trong nước và ngoài nước

b) Đặc điểm cơ bản của thẻ thanh toán

Hầu hết các loại thẻ thanh toán quốc tế làm bằng nhựa cấu tạo với 3 lớpđược ép với kĩ thuật cao Thẻ có kích thước: 84mm x 54mm x 0,76mm có góctròn gồm 2 mặt có in đầy đủ các yếu tố như: nhãn hiệu thương mại của thẻ,tên và logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực… vàmột số yếu tố khác tuỳ theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệphội phát hành thẻ

Trang 13

Thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip (thẻ thông minh):

Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kĩ thuật vi xử lí tin học Thẻđược gắn một chip điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻthông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của chip điện tử khác nhau,

có tính an toàn và bảo mật rất cao Nhưng do giá thành cao, hệ thống máymóc chấp nhận thẻ đắt nên việc sử dụng thẻ này còn chưa phổ biến như thẻ

từ Việc phát hành và chấp nhận thẻ thông minh mới chỉ phổ biến ở các nướcphát triển dù các tổ chức thẻ vẫn đang khuyến khích các ngân hàng thành viênđầu tư để phát hành và chấp nhận loại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giảmạo thẻ

b) Theo chủ thể phát hành:

Thẻ do ngân hàng phát hành:

Là thẻ thanh toán do các NHTM phát hành để giúp khách hàng sử dụnglinh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngânhàng cấp tín dụng Loại thẻ này được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Nókhông chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành trên toàn cầunhư thẻ Visa, Master,

sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ được phép chi

8

Trang 14

tiêu trong phạm vi hạn mức đã cho và phải thanh toán cho ngân hàng pháthành thẻ theo kỳ hàng tháng, lãi suất tín dụng tuỳ thuộc vào quy định của mỗingân hàng phát hành Thẻ tín dụng được coi là một công cụ tín dụng tronglĩnh vực cho vay tiêu dùng.

Thẻ ghi nợ:

Có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Chủthẻ cũng có thể được ngân hàng cấp cho một mức thấu chi theo sự thoả thuậngiữa hai bên Những giao dịch thực hiện bằng thẻ này sẽ được khấu trừ vào tàikhoản của chủ thẻ và ghi có vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ Thẻ ghi

nợ có hai loại cơ bản là thẻ on-line và thẻ offline Thẻ online là thẻ ghi nợ mànhững thông tin về giao dịch được kết nối trực tiếp từ thiết bị điện tử đặt tạiĐVCNT hoặc điểm rút tiền mặt tới ngân hàng phát hành Giá trị những giaodịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ Thẻ off-line là thẻ màthông tin giao dịch được lưu tại máy điện tử của ĐVCNT và được chuyển đếnngân hàng phát hành muộn hơn (không có kết nối trực tiếp với điểm thanhtoán) Giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đóvài ngày

Thẻ rút tiền mặt:

Về bản chất, đây cũng là một loại của thẻ ghi nợ nhưng thẻ này chỉ đượcdùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng, các máy rút tiền tự động (ATM) và sửdụng các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp như kiểm tra số dư, chuyểnkhoản, chi trả các khoản vay, Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rúttiền, số tiền rút ra mỗi lần sẽ được trừ dần vào số tiền kí quĩ Thẻ rút tiền mặt

có hai loại Một loại chỉ được dùng để rút tiền mặt tại những máy rút tiền tựđộng của ngân hàng phát hành, còn loại kia ngoài địa điểm trên còn được sửdụng để rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với ngânhàng phát hành thẻ

Trang 15

1.1.1.4 Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

a) Công ty phát hành thẻ quốc tế

Đây là những công ty đa quốc gia có lĩnh vực kinh doanh là thực hiệnnghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng của người mua và người bán sửdụng thẻ ghi nợ có để mua sắm Các công ty này đứng ra liên kết với cácthành viên là các NHTM, soạn thảo các quy định riêng về cách tổ chức, cấpphép, bù trừ, thanh toán áp dụng cho tất cả các thành viên, đồng thời tổ chức

về vấn đề cạnh tranh trên thị trường và vấn đề pháp lý Công ty không trựctiếp phát hành thẻ mà giao việc này cho các ngân hàng thành viên và thu phíthường niên Điển hình của loại hình này là các công ty quốc tế Visa vàMaster

b) Ngân hàng phát hành thẻ

Là các ngân hàng thương mại là thành viên chính thức của các công typhát hành thẻ quốc tế và được phép phát hành thẻ Ngân hàng này có trách

10

Trang 16

nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ xin cấp thẻ, thiết kế các tiêu chuẩn kĩ thuật, mật

mã, kí hiệu, cho các loại thẻ để bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng thẻ,sau đó phát hành thẻ cho khách hàng, mở và quản lí tài khoản thẻ, chịu tráchnhiệm việc thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bán bằng thẻ

c) Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT)

NHTTT là các thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của cáccông ty phát hành thẻ quốc tế, được ngân hàng phát hành thẻ uỷ quyền thựchiện nghiệp vụ thanh toán thẻ Ngân hàng thanh toán thẻ có nhiệm vụ trả tiềncho ĐVCNT khi nhận được biên lai thanh toán, trả tiền mặt theo yêu cầu củachủ sở hữu thẻ, nhận chuyển tiếp số tiền thanh toán bằng thẻ đến bên bán.Ngân hàng thanh toán trực tiếp kí hợp đồng với các ĐVCNT để tiếp nhận và

xử lí các giao dịch về thẻ tại ĐVCNT, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho cácđơn vị này

d) Chủ thẻ

Chủ thẻ hay người có tên trên thẻ có quyền sử dụng thẻ Chủ thẻ có thể

là một cá nhân, hoặc đại diện cho một công ty hay tổ chức nào đó có nhu cầu

sử dụng thẻ thanh toán Chỉ chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình Mộtchủ thẻ có thể yêu cầu cấp thêm thẻ phụ cho người thân, có thể sở hữu mộthoặc nhiều thẻ Chủ thẻ phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ

e) Người chịu trách nhiệm thanh toán thẻ

Là chủ thẻ chính (đối với thẻ cá nhân) hoặc/ và tổ chức, công ty xin cấpthẻ (đối với thẻ công ty)

f) Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)

ĐVCNT là đơn vị bán hàng hoá – dịch vụ hoặc ứng tiền mặt, có kí hợpđồng với NHTTT để chấp nhận thanh toán thẻ như: cửa hàng, khách sạn, nhàhàng, Các đơn vị này được NHTTT trang bị máy móc kĩ thuật để tiếp nhậnthẻ thanh toán thay tiền mặt và sử dụng máy đọc do ngân hàng trang bị để

Trang 17

kiểm tra thẻ và biên lai thanh toán Thông thường ĐVCNT phải trả một khoảnphí về việc sử dụng tiện ích này.

1.1.1.5 Những lợi ích của việc sử dụng thẻ thanh toán

a) Đối với người sử dụng thẻ

Tiện ích nổi bật cho người sử dụng thẻ là sự tiện lợi và tính linh hoạt hơnhẳn các phương tiện thanh toán khác Thẻ thanh toán như Visa, Master vàtrong phạm vi hẹp hơn là Amex, Diners Club được chấp nhận trên toàn thếgiới Điều này có nghĩa là khi dự định ra nước ngoài chủ thẻ có thể mang theothẻ để thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình thay vì phải chuẩn bịtrước một lượng ngoại tệ hay sec du lịch Bên cạnh đó, chủ thẻ cũng có thể sửdụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ thông qua một mạng lưới rộngrãi các ĐVCNT trong và ngoài nước hay rút tiền mặt khi cần thiết tại các tổchức tài chính hay ngân hàng trên thế giới hoặc tại các máy rút tiền tự độngATM được trang bị ở nhiều nơi công cộng ở trong và ngoài nước Thẻ làmgiảm đến mức tối thiểu nhu cầu giữ tiền mặt, cho phép người sử dụng hoãnviệc chi trả các hàng hoá và dịch vụ trong một thời gian ngắn, các báo cáo chitrả được thực hiện một cách thuận lợi có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá tíndụng Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, chủ thẻ còn được hưởng một số dịch vụ khác

do ngân hàng phát hành thẻ triển khai áp dụng cho chủ thẻ như xem số dư tàikhoản để từ đó có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn, dịch vụ khách hàng 24/24giờ, dịch vụ bảo hiểm lữ hành…

Sử dụng thẻ thanh toán của ngân hàng giúp đảm bảo an toàn cho chủ thẻ

so với việc sử dụng tiền mặt hơn rất nhiều Chủ thẻ là người duy nhất cóquyền sử dụng thẻ Để chống làm giả và ngăn chặn người khác sử dụng thẻ,thẻ được chế tạo dựa trên kỹ thuật hết sức tinh vi, hiện đại, khó làm giả, vìvậy tính an toàn của thẻ rất cao Đặc biệt từ khi thẻ thông minh được tung rathị trường, độ an toàn của thẻ được nâng lên rất nhiều Khi mất thẻ hay để lộ

12

Trang 18

số PIN, chủ thẻ có thể báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ để kịp thờiphong toả tài khoản thẻ Trong điều kiện kỹ thuật công nghệ hiện đại ngàycàng phát triển, các thiết bị kiểm tra thẻ hoạt động ngày càng hiệu quả, tính antoàn của thẻ sẽ còn được nâng cao trong tương lai.

Thanh toán bằng thẻ ngoài tính thuận tiện, gọn nhẹ, nhanh chóng, antoàn và hiệu quả đối với chủ thẻ còn tạo thêm vẻ văn minh lịch sự, sang trọngcho khách hàng khi thanh toán Mặt khác, nó còn giúp khách hàng tiếp cậnvới các phương thức mua hàng gián tiếp hiện nay như đặt hàng qua thư hayđiện thoại, mua hàng qua mạng

b) Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

Khi tham gia thanh toán thẻ, lợi ích của các ĐVCNT sẽ lớn hơn rất nhiều

so với các chi phí mà họ phải bỏ ra Cùng với việc chấp nhận thẻ, sự sangtrọng cũng như uy tín của đại lý sẽ tăng lên vì thẻ là một phương tiện thanhtoán hiện đại Nó đại diện cho một xã hội văn minh, tiến bộ Ngày nay thẻ đãđược sử dụng rộng rãi trên thế giới và khách nước ngoài thường rất thíchdùng thẻ nên chấp nhận thẻ cũng là một cách giúp các đại lý thu hút kháchhàng, tăng doanh số bán hàng

Các ĐVCNT cũng hưởng lợi rất nhiều từ ngân hàng Các đơn vị này sẽđược ngân hàng cung cấp các máy móc cần thiết cho việc thanh toán bằngthẻ, họ không phải mất tiền đầu tư cho hình thức thanh toán này Các ĐVCNTnhờ đó cũng thiết lập được mối quan hệ mật thiết với ngân hàng, điều nàyđồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ dành cho họ những khoản ưu đãi trongnhững giao dịch khác, đặc biệt là trong các quan hệ tín dụng

c) Đối với ngân hàng

Khi tham gia hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng phát hành (NHPH)cũng như ngân hàng thanh toán thẻ thu được rất nhiều lợi ích

Thẻ cho phép các ngân hàng đưa ra được các dịch vụ mới cho các khách

Trang 19

hàng hiện có và là một phương tiện tối ưu để hấp dẫn các khách hàng mới –các cá nhân cũng như các ngân hàng bán lẻ Ngân hàng có thể phát triển cácdịch vụ khác liên quan đến thanh toán thẻ như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiềngửi Cùng với việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ và đa dạng hoá dịch vụ,danh tiếng cũng như uy tín của ngân hàng được nâng lên Việc gia nhập các tổchức thẻ quốc tế giúp ngân hàng tạo thêm được quan hệ với nhiều ngân hàng

và tổ chức tài chính khác, qua đó củng cố uy tín và tăng hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh thẻ làm gia tăng thu nhập của ngân hàng thôngqua thu phí và lãi từ việc phát hành thẻ, thu phí chiết khấu đại lý từ cácĐVCNT Tuy rằng số phí thu được trên mỗi giao dịch là không đáng kểnhưng lượng giao dịch bằng thẻ hàng ngày là rất lớn, đặc biệt những nơi thẻđược lưu hành phổ biến và lợi nhuận từ hoạt động này không phải là nhỏ.Ngoài ra, trong hoạt động phát hành thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng, NHPH yêucầu khách hàng phải ký quỹ bằng sổ tiết kiệm hoặc một khoản tiền nhất địnhtrên tài khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng Đây có thể là nguồn vốn rấtlớn nếu có nhiều khách hàng có cầu sử dụng thẻ tại ngân hàng Mặt khác,NHPHT còn có thể mở rộng hoạt động cho vay thông qua việc phát hành thẻtín dụng và hoạt động cho vay này khá an toàn, nhanh chóng, hiệu quả khácao

Lợi ích mà ngân hàng nhận được từ hoạt động phát hành và thanh toánthẻ không chỉ dừng lại ở thu nhập của ngân hàng mà còn là uy tín, là danhtiếng của ngân hàng, mà trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì uy tíncũng như danh tiếng là điều tối quan trọng quyết định sự tồn tại, phát triểncủa ngân hàng cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai

d) Đối với phát triển kinh tế- xã hội

Dựa vào sự phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin những năm gần

14

Trang 20

đây, thẻ ngày càng thể hiện vai trò to lớn của mình trong sự phát triển kinh tế

- xã hội

Thẻ góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Ở nhữngnước phát triển, thanh toán tiêu dùng bằng thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trongcác phương tiện thanh toán Nhờ vậy mà khối lượng cũng như áp lực tiền mặttrong lưu thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm các chi phí vận chuyển, pháthành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời cũng giúp ngăn chặn được nạnlàm tiền giả

Nhờ sự có mặt của thẻ mà tốc độ chu chuyển, thanh toán tăng nhanhhơn Hầu hết mọi giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều đượcthực hiện và thanh toán trực tuyến, vì vậy tốc độ thanh toán nhanh hơn nhiều

so với những giao dịch sử dụng các phương tiện thanh toán khác Thay vìthực hiện các giao dịch trên giấy tờ, với giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được

xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận tiện, nhanh chóng

Việc thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước trở nên dễ dàng,minh bạch hơn Việc sử dụng thẻ được thực hiện thông qua mạng trực tuyếndưới sự kiểm soát của ngân hàng đã tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểmsoát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế, do đóhạn chế và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm, đồngthời tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng, tăng cường tính chủđạo của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế, điều hành, thực thi các chínhsách kinh tế tài chính, tiền tệ, ngoại hối và thực hiện quản lý thuế có hiệu quả

Sử dụng thẻ giúp cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hútkhách du lịch và đầu tư nước ngoài Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sứcthuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới,trước hết trong lĩnh vực hết sức quan trọng: hoạt động tài chính ngân hàng,thông qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới Việc tiếp cận với phương

Trang 21

tiện văn minh hiện đại của thế giới, tạo ra một môi trường thương mại vănminh, hiện đại hơn cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch, các nhà đầu tưnước ngoài vào Việt Nam Thanh toán thẻ an toàn, hiệu quả, chính xác, nhanhchóng cũng sẽ tạo niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngânhàng

1.1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại hiện nay

Tài khoản thẻ

16

Trang 22

trên hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo Tham khảo, đốichiếu với các thông báo phòng ngừa rủi ro (nếu có) của các cơ quan khác vàcác cơ quan hữu quan.

(3)Sau khi hồ sơ được chấp nhận, ngân hàng mở tài khoản thẻ cho kháchhàng, thu phí phát hành thẻ, lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng thẻ và loạithẻ, xác định hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng, tiền hành mã hoá thẻ, xácđịnh số PIN và in thẻ

(4)Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn vàđảm bảo bí mật Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và băng chữ

ký ở mặt sau của thẻ

Sau khi đã giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng thực hiện:

o Quản lý thông tin khách hàng

o Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng: Giải quyết mọi yêucầu liên quan đến việc sử dụng thẻ của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệthống toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của khách hàng,…

o Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng): Định kỳ ngânhàng sẽ gửi cho khách hàng bản sao kê toàn bộ giao dịch sử dụng thẻ của chủthẻ trong kỳ Sau đó thực hiện thu nợ theo số tiền đã thông báo trên sao kê

o Cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 23

o Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế.

Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành thẻthu được từ chủ thẻ, thu lãi phạt do nộp thanh toán sao kê chậm, các ngânhàng còn được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ

từ phí thanh toán thẻ thông qua các tổ chức thẻ quốc tế Đây là phần lợi nhuận

cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ Trên cơ sở nguồnthu này, các tổ chức tài chính, ngân hành phát hành thẻ đưa ra được nhữngchế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách hàng để mở rộng khách hàng sửdụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng thẻ

1.1.2.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ

Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗingân hàng về thủ tục và các điều kiện do các yếu tố ràng buộc về pháp luật,chính trị, trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế xã hội Song về tổngthể, quy trình này gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồsau:

Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thẻ

18

Chủ thẻ

Ngân hàng thanh toán

Tổ chức thẻ quốc tế

Đơn vị chấp nhận

thẻ hoặc ngân hàng

đại lý

Ngân hàng phát hành

(6)

(7) (4)

(1) (2) (7) (6) (8)

Trang 24

(4) (6) (7) (8)

(5) (3)

(4) (6) (7) (8)

:Quy trình phát hành : Quy trình đòi tiền

:Quy trình cấp phép : Quy trình thanh toán

:Quy trình khiếu nại và xử lý tranh chấp

(1)Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng phát hành thẻ cung cấp các

hồ sơ cần thiết theo quy định chứng minh nhân thân của khách hàng, khảnăng thanh toán của họ và các tổ chức cá nhân có quan hệ

(2)Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng đủ điều kiện

(3)Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán, rút tiền mặt tại các CSCNT

(4)CSCNT kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ: xin chuẩn chi củaNHTTT nếu số tiền thanh toán vượt quá hạn mức, kiểm tra bảng tin cảnh giácnếu số tiền nhỏ hơn hạn mức mà NHTTT cho phép

(5)CSCNT so sánh chữ ký trên hoá đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thìcung cấp hàng hoá, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho khách hàng

(6)CSCNT nhận tiền thanh toán - đã trừ khoản chiết khấu đại lý - từNHTTT sau khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng này hoặc sau khi tổng kết trên

Trang 25

thiết bị đọc thẻ điện tử.

(7)NHTTT đòi tiền từ ngân hàng phát hành thông qua tổ chức thẻ quốc

tế (trường hợp ngân hàng phát hành và NHTTT không cùng một hệ thống)

Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của ngân hàng phát hành và ghi có choNHTTT số tiền giao dịch - đã trừ phí trao đổi thông tin Định kỳ hàng thángvào ngày lập bảng thông báo giao dịch, ngân hàng phát hành nhận được file

dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ, sau đó ngân hàng lậpbảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán

(8)Ngân hàng phát hành, NHTTT, tổ chức thẻ quốc tế giải quyết tất cảnhững khiếu nại, tra soát, đòi bồi hoàn và xử lý các tranh chấp khác

1.1.2.3 Hoạt động quản trị rủi ro thẻ

Quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là sự phối hợp một cách tổng thể cáchoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tín dụng nhằm đạt được mục tiêuchiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại

Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro,xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro, xây dựng các hệ thốngcác biện pháp anninh phòng ngừa rủi ro và trích lập quỹ dự phòng

a) Phòng tránh rủi ro

Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ là hoạt đông quan trọng nhất củahoạt động quản lý rủi ro Bởi đặc điểm của rủi ro là không thể tránh được,mọi hoạt động đều đi kèm những rủi ro của nó Nhưng nếu chúng ta biết cáchphòng tránh đưa ra, xây dựng nên các biện pháp hợp lý, chính xác, kịp thời vànghiêm ngặt thì có thể giảm thiểu được một phần hoặc phần lớn rủi ro, làmchúng không thể xảy ra Nói một cách khác là giúp cho hệ số an toàn nângcao, giảm thiểu rủi ro tới mức thấp nhất Nó bao gồm các hoạt động sau:

 Phân loại rủi ro:

20

Trang 26

Bao gồm việc nhận biết và phân biệt các loại rủi ro có thể xảy ra trên cơ

sở xác định căn nguyên nguồn gốc tính chất và đặc điểm của chúng Đây làđiểm mấu chốt trong nội dung phòng chống rủi ro vì nó là cơ sở cho mọi hoạtđộng khác trong hoạt động quản lý rủi ro

 Thiết lập một hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa:

Các biện pháp này có thể chia làm 2 phần:

 Biện pháp an ninh nội bộ bao gồm: các biện pháp bảo mật, an ninhphía trong ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từ nội bộbên trong như: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ (chứng thực thông tin kháchhàng, thông tin đơn vị chấp nhận thẻ, chữ ký ), kiểm kê, kiểm soát thẻ lưuhành và thẻ không có giá trị lưu hành để đưa ra những số liệu thực về thẻ từ

đó giúp cho việc quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn, thực hiện các quy định

về hạn chế và bảo mật thông tin

 Biện pháp kiểm soát bên ngoài gồm: các biện pháp kiểm soát phòngngừa đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng Biện pháp này được thực hiệnvới mục đích nhằm đánh giá phân loại những hoạt động có khả năng giả mạo

và rủi ro cao, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của thẻ, chủ thẻ cũng như là cácgiao dịch của thẻ, cảnh báo những trương hợp rủi ro và đưa ra những khuyếnnghị nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Hai hoạt động này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ cũng như là cungcấp thông tin qua lại nhanh chóng, chuẩn xác và kịp thời Gồm các bên: ngânhàng phát hành, ngân hàng thanh toán, công ty phát hành thẻ quốc tế, đơn vịchấp nhận thẻ, chủ thẻ

 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:

Như chúng ta đã đề cập ở trên việc phòng tránh rủi ro là nhiệm vụ quantrọng nhất trong quản lý rủi ro Việc đó sẽ giúp hạn chế phần lớn khả năng rủi

ro xảy ra Tuy nhiên trong thực tế vì rủi ro luôn có thể xảy ra vào bất cứ lúc

Trang 27

nào dù đã thực hiện những biện pháp phòng tránh tốt nhất, thiết lập nênnhững hệ thống an ninh và bảo mật chặt chẽ, hiệu quả nhất Vì vậy mà sự cầnthiết phải lập một quỹ dự phòng rủi ro cho nghiệp vụ thẻ là một tất yếu.

b) Xử lý rủi ro trong dịch vụ thẻ

Việc xử lý rủi ro đã xảy ra được thực hiện từ quỹ dự phòng rủi ro Lúcnày việc thẩm định lại rủi ro đó - rủi ro đã xảy ra là rất quan trọng đối vớinhững nội dung: xác định loại hình rủi ro, nguyên nhân xảy ra rủi ro, tráchnhiệm các bên liên quan, hậu quả mà nó để lại Trên cơ sở đó các bên sẽthoả thuận trách nhiệm trong việc giải quyết rủi ro.Sau khi giải quyết xongthì đó cũng là bài học giúp cho ngân hàng rút kinh nghiệm trong hoạt động

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ

a) Đa dạng về các sản phẩm thẻ:

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ vềmức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đang ngày càng trở nên đa dạng.Việc cho ra đời một loại thẻ mới cũng là một sản phẩm mới đòi hỏi ngân hàngphải thực hiện hàng loạt các công đoạn như : nghiên cứu thị trường, thiết kế

22

Trang 28

sản phẩm, marketing, bước đầu tung sản phẩm ra thị trường, điều chỉnh, bánsản phẩm rộng rãi …

Hiện nay nhu cầu của khách hàng rất đa dạng, phong phú nên các ngânhàng đang nỗ lực triển khai cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm thẻ mới vớinhiều tiện ích, tính năng đa dạng, hình thức đẹp, độc đáo để đáp ứng nhu cầucủa nhiều tầng lớp khách hàng Sản phẩm thẻ càng đa dạng, đáp ứng ngàycàng tốt nhu cầu của khách hàng thì số lượng thẻ được phát hành ngày càngnhiều, điều đó làm gia tăng thị phần của ngân hàng Như vậy có thể nói, việctăng tính đa dạng cho sản phẩm thẻ sẽ tác động trực tiếp lên số lượng thẻ màngân hàng phát hành từ đó giúp cho dịch vụ thẻ của ngân hàng ngày càng pháttriển

b) Đa dạng về tiện ích của dịch vụ thẻ:

Một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của dịch

vụ thẻ không thể không kể tới đó là những tiện ích mà dịch vụ thẻ của ngânhàng mang lại Từ những chiếc thẻ đơn thuần để rút tiền, hiện nay thẻ còndùng để thanh toán, chuyển khoản, mua hàng qua mạng, thanh toán tiềnxăng… và rất nhiều tiện ích khác giúp cho thẻ thực sự là phương tiện thanhtoán hiện đại, như vậy nếu dịch vụ thẻ của ngân hàng càng cung cấp nhiềutiện ích rõ ràng càng có thế mạnh trong việc thu hút khách hàng, đóng gópvào sự phát triển nói chung của dịch vụ này

1.2.2.2 Số lượng thẻ phát hành

Số lượng thẻ phát hành càng nhiều chứng tỏ dịch vụ thẻ của ngân hàngđáp ứng được nhu cầu của khách hàng Đồng thời, số lượng thẻ được pháthành càng nhiều làm cho thu nhập của ngân hàng càng cao và ngược lại.Chính vì vậy, việc gia tăng số lượng thẻ, gia tăng khách hàng, sự trung thànhcủa khách hàng trong việc sử dụng thẻ của ngân hàng là một trong các tiêu chíquan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới Thông qua so sánh số lượng

Trang 29

thẻ phát hành qua các năm có thể đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ có pháttriển hay không.

1.2.2.3 Mạng lưới ATM, đơn vị chấp nhận thẻ

Sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cũng được thể hiệnqua sự gia tăng số lượng máy ATM, ĐVCNT và ngoài ra còn thể hiện ở sựgia tăng số lượng các giao dịch và tổng doanh số giao dịch thực hiện qua máyATM

1.2.2.4 Doanh số thanh toán thẻ

Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toánbằng thẻ tại các ĐVCNT và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiềnmặt Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vàodịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cũng như sự an toàn của nó Thông qua

đó các chủ thể cung cấp dịch vụ này trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ

có thu nhập lớn hơn Chính vì vậy đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triểnhoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

1.2.2.5 Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng

Số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ là số tiền mà chủ thẻ ký thác tại ngânhàng để đảm bảo thực hiện thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngân hàng cóthể sử dụng vào các hoạt động kinh doanh và đảm bảo thanh toán đối với sốtiền này Có thể xem đây là nguồn vốn kinh doanh ngân hàng có thể tận dụng

mà không phải chi trả lãi suất Số dư tiền tài khoản thanh toán càng lớn ngânhàng càng có khả năng mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh mang lại thunhập cao hơn cho ngân hàng Chủ thẻ có số dư tiền gửi lớn cũng là các chủthẻ có năng lực tài chính, tiếp cận được các khách hàng này cũng chính làthành công của ngân hàng Chính vì vậy, số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ

24

Trang 30

cũng là một trong các tiêu chí thể hiện sự phát triển của hoạt động kinh doanhthẻ của ngân hàng.

1.2.2.6 Thị phần

Thị phần kinh doanh thẻ của các ngân hàng trên thị trường thẻ ngàycàng tăng nghĩa là đã có nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ củangân hàng, doanh số thanh toán lớn hơn các ngân hàng khác… và như vậyhoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng đã có hiệu quả

1.2.2.7 Lợi nhuận

Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được gồm: Phí cơ sở chấp nhận thẻ,phí thường niên, phí phát hành thẻ, lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻchậm thanh toán và phí rút tiền mặt đối với thẻ tín dụng Ngoài ra còn có cáckhoản thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo

Lợi nhuận thu được bằng thu nhập trừ đi các khoản chi phí và vốnđầu tư bỏ ra

Bảng1.1: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thẻ

Trang 31

3.Phí thẻ ATM

II Chi phí

1.Bảo trì ATM2.Khấu hao ATM3.Phôi thẻ

4.Chi phí thuê ngoài marketing5.Lương cán bộ

6.Nguyên vật liệu7.Khấu hao EDC8.Phí thanh toán, phát hành trả TCTQT9.Chi phí khác

III Lợi nhuận(II-I)

Sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ có thể đánh giá bằng so sánh lợinhuận giữa các năm: nếu năm sau cao hơn năm trước về mặt tuyệt đối có thểcho là hoạt động kinh doanh đã có hiệu quả hơn

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

a) Chiến lược phát triển sản phẩm

Định hướng và chiến lược của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ

sẽ quyết định sự phát triển của hoạt động này Nếu định hướng và các chínhsách phát triển đúng đắn, phù hợp với tình hình trong nước, thế giới và xuhướng phát triển của lĩnh vực thẻ thanh toán sẽ là yếu tố tạo nên sự thànhcông và giúp công tác phát triển hoạt động kinh doanh thẻ được thuận lợi Đểlàm được điều này, ngân hàng phải xây dựng cho mình một chương trìnhmang tính chiến lược trong dài hạn trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu thị trường,

26

Trang 32

xác định khách hàng và đoạn thị trường mục tiêu, mức độ cạnh tranh… vàdựa vào nội lực của mình.

b) Nền tảng công nghệ

Thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên nền tảng hệ thống công nghệtiên tiến, tiêu chuẩn quốc tế, hoạt động ổn định là yếu tố sống còn của hoạtđộng kinh doanh thẻ

Giải pháp cho nền tảng công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọnphù hợp với định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó.Các ngânhàng triển khai dịch vụ thẻ phải đầu tư một nền tảng công nghệ theo tiêuchuẩn quốc tế bao gồm hệ thống hệ thống quản lý thông tin khách hàng, hệthống quản lý hoạt động sử dụng và thanh toán thẻ đáp ứng yêu cầu của cáccông ty phát hành thẻ quốc tế, hệ thống này phải được kết nối trực tuyến với

hệ thống xử lý dữ liệu của các công ty trên Bên cạnh đó, các ngân hàng cũngphải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và thanh toánthẻ như máy in thẻ, máy thanh toán thẻ tự động, máy rút tiền tự động ATM…Nếu ngân hàng có thể đảm bảo triển khai một hệ thống công nghệ hiệnđại theo kịp yêu cầu của thế giới thì sẽ tạo ảnh hưởng tích cực đến việc pháttriển hoạt động kinh doanh thẻ

c) Chất lượng thẻ

Đối với các nước phát triển, nơi có điều kiện ứng dụng công nghệ vào

Trang 33

cuộc sống cao thì tính năng thẻ quyết định rất lớn tới lựa chọn sản phẩm củakhách hàng Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với chất lượng của dịch vụ thẻthì khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng và có thể mở thêm các loại thẻ khác tạingân hàng Hiện nay chất lượng thẻ tại các nước đang phát triển như ViệtNam chính là vấn đề bảo mật và an toàn thẻ Tình trạng thẻ giả, lỗi thanh toánthẻ, thẻ báo nhầm, thanh toán sai…khiến khách hàng thiếu tin tưởng vào thẻ,làm giảm lượng thẻ phát hành.

d) Thủ tục giấy tờ

Thủ tục mở tài khoản, cấp phát thẻ, thanh toán dịch vụ, phí… cũng lànhân tố không kém phần quan trọng Thủ tục đơn giản, nhanh chóng hayrườm rà, phức tạp tác động đến sự hài lòng của khách hàng Trong điều kiệncạnh tranh hiện nay, nếu có được chất lượng dịch vụ tốt, thái độ phục vụkhiến khách hàng hài lòng không những sẽ giúp các ngân hàng giữ chânkhách hàng mình mà còn thu hút nhiều khách hàng mới đầy tiềm năng, giúphoạt động kinh doanh thẻ có thể tăng trưởng

e) Vốn của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán vàviệc mở rộng hệ thống thanh toán qua thẻ của ngân hàng Khi ngân hàng cólượng vốn lớn, ngân hàng có thể cấp hạn mức tín dụng cao hơn cho kháchhàng và sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng hệ thống máy ATM, các cơ sởchấp nhận thẻ và giúp cho việc nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ áp dụngtrong hệ thống thanh toán, qua đó giúp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

f) Nguồn nhân lực

28

Trang 34

Như bất kỳ lĩnh vực nào, con người luôn là yếu tố quan trọng nhất quyếtđịnh hiệu quả của công việc Nhân lực cho hoạt động kinh doanh thẻ cần ởnhiều mảng công việc khác nhau như: nhân lực cho phát triển thị trường, cáchoạt động marketing, các hoạt động nghiệp vụ quy trình thanh toán, nhân lực

về công nghệ kỹ thuật

Đây là một lĩnh vực mới mẻ và hiện đại, do vậy, nguồn nhân lực đòi hỏiphải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Bên cạnh đó, liên kết hợp tác vớicác tổ chức thẻ quốc tế và hội nhập với thế giới trong lĩnh vực này cũng đòihỏi nguồn nhân lực thành thạo ngoại ngữ và tin học Hơn nữa mô hình tổchức nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động thanh toánthẻ Hiện nay các ngân hàng thường tổ chức theo phòng trung tâm thẻ nhưmột nghiệp vụ độc lập

g) Thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu sẽ thể hiện uy tín, chất lượng sản phẩm, phong cách phục

vụ, văn hóa của từng ngân hàng mà không chỉ trong một sớm một chiều cóthể gây dựng được Thương hiệu mang lại những giá trị vô cùng to lớn vớimỗi ngân hàng, nhất là trong điều kiện canh tranh khốc liệt để cạnh tranh thịphần cung cấp dịch vụ thẻ như hiện nay

Thẻ thanh toán đang phát triển theo xu hướng ngày một đa năng, đếnmột lúc nào đó, tất cả thẻ của các ngân hàng đều mang lại những tiện ích thỏamãn khách hàng như nhau, thì quyết định lựa chọn sẽ bị thương hiệu chi phối.Bởi vì thương hiệu mang lại sự cam kết, lòng tin, thậm chí khẳng định đẳngcấp của người tiêu dùng Nếu có thể xây dựng được một thương hiệu mạnh có

uy tín đối với khách hàng, điều này sẽ tạo được ảnh hưởng tích cực lên việcphát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng

1.2.3.2 Các nhân tố khách quan

Trang 35

a) Sự ổn định của môi trường chính trị và kinh tế

Môi trường chính trị ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực trong đời sống.Nếu như có sự ổn định về chính trị thì sẽ tạo ra được tâm lý yên tâm của dân

cư khi gửi tiền vào ngân hàng Khi chính trị xã hội được ổn định, tình hình anninh được đảm bảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thanh toán thẻ An ninhkhông đảm bảo có thể ảnh hưởng đến trang thiết bị của hệ thống thanh toánnhư các máy ATM, và ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống nếu tình trạngtội phạm diễn ra mà không có sự ngăn chặn

Sự ổn định môi trường kinh tế trong nước, trong khu vực và trên thế giớitạo ra thông thương buôn bán thuận lợi Sự phát triển thương mại, ngoạithương khiến nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao Việcdùng các sản phẩm thanh toán hiện đại của ngân hàng cũng theo đó tăng lên.Ngoài ra, kinh tế phát triển ổn định kéo theo sự ổn định về tiền tệ, sự tăng thunhập của nhân dân, đó lại là những điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sửdụng thẻ thanh toán

b) Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân

Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng phải mởtài khoản hoặc ký quỹ Cho nên, thói quen và tâm lý ưa thích sử dụng tiền mặt

là nhân tố ảnh hưởng khá lớn đến việc phát triển thẻ Đặc biệt với Việt Nam,đây là một khó khăn đáng kể, vì người dân chưa có thói quen chi tiêu bằngthẻ và lượng tiền mặt lưu thông trên thực tế là rất lớn Hiện nay, hầu hết cácgiao dịch chi tiêu tiêu dùng cá nhân của người dân đều là giao dịch thông quatiền mặt Đây không phải là một điều kiện thuận lợi và nó ảnh hưởng tiêu cực

30

Trang 36

đến việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ Để có thể thay đổi dần thói quennày cần có thời gian để thay đổi nhận thức của người dân đối với việc sử dụngthẻ thanh toán trong các giao dịch hàng ngày.

c) Thu nhập cá nhân

Thu nhập của người dân sẽ thể hiện mức sống và nhu cầu tiêu dùng của

họ Khi thu nhập thấp, nhu cầu và khả năng chi tiêu cũng thấp, dịch vụ thanhtoán thẻ là chưa cần thiết Nhưng khi thu nhập của người dân tăng lên, nhucầu và khả năng chi tiêu cũng sẽ tăng, khối lượng các giao dịch tăng lên khiếncho việc sử dụng thẻ thanh toán là một đòi hỏi tất yếu Thông thường nhữngkhách hàng có thu nhập khá và ổn định sẽ có những nhu cầu sử dụng thẻthanh toán Và như vậy, thẻ thanh toán chỉ phát triển khi thu nhập của ngườidân tăng lên

d) Môi trường pháp lý

Hoạt động thẻ của các ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào môi trườngpháp lý mỗi quốc gia Một hành lang phát lý chặt chẽ thống nhất, đầy đủ, hiệulực thì mới có thể đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia: phát hành,

sử dụng, thanh toán thẻ; đảm bảo sự canh tranh lành mạnh giữa các ngân hàngtrên thị trương thẻ, từ đó tạo nên nền tảng cho sự phát triển hoạt động kinhdoanh thẻ trong tương lai

Ngày đăng: 26/08/2015, 11:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic S.Mishkin (1995), Tiền tệ - Ngân hàng và Thị trường Tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng và Thị trường Tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
6. Peter S.Rose (2001), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
7. TS. Nguyễn Hữu Tài (2002), Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.Trang web: http://www.vneconomy.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ", NXB Thống kê, Hà Nội
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN (2013), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2012-2013 của NH TMCP Kỹ thương Việt Nam, Hà Nội Khác
4. Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN (2013), Báo cáo tổng hợp về phát hành và thanh toán thẻ năm 2011-2013 của NH TMCP Kỹ thương Việt Nam, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng TMCP Kỹ thương VN (2009), Quy trình nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w