Đề tài :Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996-2006
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
au hơn hai mươi năm đổi mới, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn
về kinh tế- xã hội Trong những năm gần đây tăng trưởng kinh tế của đất nướcđược xếp vào một trong những nước có tốc độ tăng lớn nhất Đông Á Đời sốngcủa nhân dân không ngừng được cải thiện Việt Nam từ một nước nông nghiệpkém phát triển, đang từng bước xây dựng một nền kinh tế công nghiệp theohướng hiện đại Để đạt được những thành quả đó, một mặt do Nhà nước đã cónhững chính sách kinh tế đúng đắn, mặt khác phải không ngừng phân tích, đánhgiá kết quả đạt được từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và có điều chỉnh đúng đắn.Với ý nghĩa đó, vai trò của thông tin thống kê ngày càng trở nên quan trọng,nhất là trong xu thế hội nhập và thị trường toàn cầu Việc áp dụng các phươngpháp thống kê vào phân tích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ cho ta cái nhìnsâu sắc hơn, sát thực hơn về những gì đã đạt được và xu hướng phát triển trong
tương lai Do đó, em đã chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp dãy số thời gian
để phân tích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996-2006”.
Với sự hiểu biết nhất định về lý thuyết cũng như thực tế nên đề án của emkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô để đề án được hoàn thành tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Ngọc Kiểm đã giúp đỡ em hoàn
thành đề án!
Trang 2
PHÂN I
LÝ THUYẾT VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN
I Khái niệm về dãy số thời gian
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian,việc nghiêncứu sự biến động này được thực hiện trên cơ sở phân tích dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian
Ví dụ : Có tài liệu về tổng sản phẩm trong nước (GDP)của Việt Nam qua một
số năm như sau:
Thời gian có thể là ngày ,tuần ,tháng ,quí ,năm Độ dài giữa hai thời gian liềnnhau gọi là khoảng cách thời gian.Dãy số thời gian trên có khoảng cách thờigianlà một năm
Các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu có thể được biểu hiện bằng sốtuyệt đối ,số tương đối ,số bình quân và được gọi là các mức độ của dãy số Dựa vào các mức độ của dãy số phản ánh qui mô (khối lượng )của hiện tượngqua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy số thờidiểm
Dãy số thời kỳ là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ, phản ánhqui mô của hiện tượng trong từng khoảng thơì gian nhất định.Ví dụ ở trên là một
Trang 3dãy số thời kỳ phản ánh tổng sản phẩm của Việt nam trong khoảng thời giantừng năm.
Dãy số thời điểm là dãy số mà các mức độ là những số tuyệt đối thời điểm,phản ánh qui mô của hiện tượng tại những thời điểm nhất định
II Phương pháp dãy số thời gian
1 Phân tích đăc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
1.1 Yêu cầu cơ bản
Để phân tích dãy số thời gian được chính xác thì yêu cầu cơ bản khi xây dựngdãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độtrong dãy số Cụ thể :
Nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất
Phạm vi hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải được thống nhất
Các khoảng thời gian trong dãy số nên băng nhau,nhất là đối với dãy sốthời kỳ
Trong thực tế ,do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan ,các yêu cầutrên có thể bị vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự điều chỉnh dãy số trước khiphân tích
Một số phương pháp điều chỉnh dãy số thời gian thường được sử dụng như:
Đồng nhất hóa dãy số thời gian bằng phương pháp hệ số
Đồng nhất hóa dãy số bằng phương pháp cộng đại số
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức được các đặc điểm biếnđộng của hiện tượng qua thời gian,tính quy luật của sự biến động, từ đó tiếnhành dự đoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới
1.2 Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích
1.2.1.Mức độ bình quân qua thời gian
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy số thờigian Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà công thức tính khácnhau
- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian được tính theo công
Trang 4Trong đó: y ii( 1,2, , ) n là các mức độ của dãy số thời kỳ.
- Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, để tính mức
độ bình quân cần giả thiết: sự biến động về các mức độ là tương đối đều đặn
Từ đó công thức tính mức độ bình quân của dãy số thời điểm có khoảng cách
thời gian bằng nhau là:
y y
- Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức
độ bình quân qua thời gian được tính theo công thức sau đây:
Trong đó:h ii( 1,2, , ) n là khoảng thời gian có mức độ y ii( 1, 2, , ) n
1.2.2 Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian Tùytheo mục đích nghiên cứu , có thể tính các chỉ tiêu về lượng tăng (giảm) tuyệt đối sau đây:
- Lượng tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ):phản ánh sự biến
động về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian liền kề nhau và được tính theocông thức sau:
Trang 5yi:mức độ tuyệt đối ở thời gian i
yi1:mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1
Nếu yi yi1 thì i >0: Phản ánh quy mô hiện tượng tăng lên, ngược lại nếu
1
i i
y y thì i <0: Phản ánh quy mô hiện tượng giảm
- Lưọng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: Phản ánh sự biến động về mức độ
tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức sau:
1
(với i= 2,3,…,n)Trong đó :
i :Luợng tăng(giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời gian đầu của dãy số
yi :Mức độ tuyệt đối ở thời gian i
y1:Mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu
Dễ dàng nhận thấy :
- Lưọng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: Phản ánh mức độ đại diện của các
lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn và được tính theo công thức sau:
Trang 61.2.3 Tốc độ phát triển
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng nghiên cứuqua thời gian.Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể tính các tốc độ phát triển sau:
- Tốc độ phát triển liên hoàn: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của
hiện tượng nghiên cứu ở thời gian sau so với thời gian liền kề trước đó và được tính theo công thức sau:
1
i i
i
y t
- Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện
tượng ở những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức:
1
i i
y T
Thứ hai: Thương của tốc độ phát triển định gốc ở thời gían i với tốc độ phát
triển định gốc ở thời gian i-1 bằng tốc độ phát triển liên hoàn giữa hai thời gianđó,tức là:
Trang 7i
i i
T
t
- Tốc độ phát triển bình quân: Phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát
triển liên hoàn,và được tính theo công thức:
1.2.4 Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêulần hoặc bao nhiêu phần trăm Tùy theo mục đích nghiên cứu,có thể tính các tốc
độ tăng (giảm) sau:
- Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn:Phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so
với thời gian i-1 và được tính theo công thức :
- -Tốc độ tăng (giảm) định gốc: Phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so
với thời gian đầu trong dãy số và được tính theo công thức:
Trang 8- Tốc độ tăng (giảm) bình quân: Phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các
tốc độ tăng (giảm) liên hoàn,và được tính theo công thức:
1
a t (nếu t biểu hiện bằng lần)Hoặc:
a t (%) 100 (nếu t biểu hiện bằng %)
1.2.5 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng hoặc giảm liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thìtương ứng với một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chialượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, tứclà:
a
Việc tính và phân tích năm chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tương đối sâu sắc
và đầy đủ về sự biến động của hiện tượng qua thời gian
2 Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng
Như ta đã biết, sự biến động về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu qua thờigian chịu sự tác động của nhiều yếu tố và có thể chia thành hai loại:các yếu tốchủ yếu và các yếu tố ngẫu nhiên
Với sự tác động của các yếu tố chủ yếu sẽ xác lập xu hướng phát triển cơ bảncủa hiện tượng Xu hướng phát triển cơ bản thường được hiểu là chiều hướngphát triển chung kéo dài theo thời gian, phản ánh tính quy luật của sự phát triển Với sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên sẽ làm chợ biến động về mặt lượngcủa hiện tượng lệch khỏi xu hướng cơ bản.Vì vậy, cần sử dụng những phươngpháp phù hợp, trong một chừng mực nhất định, nhằm loại bỏ sự tác động củacác yếu tố ngẫu nhiên để phản ánh xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng Trong phạm vi nghiên cứu của đề án này, tôi chỉ xin đề cập đến phương pháp:Hàm xu thế Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thống kê đênghiên cứu xu thế biến động của hiên tượng qua thời gian
Trang 9Với phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằngmột hàm số và gọi là hàm xu thế Dạng tổng quát của hàm xu thế là:
^
( )
f t t
y với t = 1,2, ,n: Thứ tự thời gian của dãy số
Sau đây là một số dạng hàm xu thế thường sử dụng:
Trang 11Để xác định đúng đắn dạng cụ thể của hàm xu thế, đòi hỏi phải phân tích đặcđiểm biến động của hiện tượng qua thời gian, dựa vào đồ thị và một số tiêuchuẩn khác như sai số của mô hình ký hiệu SE:
^ 2
Trong đó:-Mức độ thực tế của hiện tượng ở thời gian t
-Mức độ của hiện tượng ở thời gian t được tính từ hàm xu thế
- n : Số lượng các mức độ của dãy số thời gian
- p: Số lượng các hệ số của hàm xu thế
Nếu trên đồ thị biểu hiện mức độ thực tế của hiện tượng qua thời gian có thể xâydựng một số hàm xu thế thì chọn hàm xu thế nào cóa sai số chuẩn của mô hìnhnhỏ nhất
Từ hàm xu thế ta cũng có thể dự đoán các mức độ trong tương lai của hiệntượng bằng cách thay t (thứ tự của thời gian cần dự đoán) vào hàm xu thế
Ví dụ: trở lại ví dụ ở bảng 1, biểu diễn trên đồ thị với trục hoành là thứ tự thời
gian, trục tung là các mức độ của dãy số:
Bi ểu hiện xu thế
0 100000
Trang 123 Dự đoán dãy số thời gian
Dự đoán được hiểu theo nghĩa chung nhất là việc xác định mức độ hoặc trạng
thái của hiện tượng trong tương lai Hiện nay dự đoán được sử dụng rộng rãitrong các lĩnh vực khoa học - kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội với nhiều loạiphương pháp dự đoán khác nhau
Tùy thuộc vào đối tượng nhiệm vụ của dự đoán mà trong thực tế có nhiềuphương pháp dự đoán được sử dụng Có thể phân phương pháp dự đoán thành
ba nhóm: Dự đoán bằng phương pháp chuyên gia, dự đoán bằng mô hình, và dựđoán bằng dãy số thời gian Trong đó dự đoán bằng dãy số thời gian là dựa vàodãy số thời gian phản ánh sự biến động của hiện tượng ở những thời gian đã qua
để xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai
3.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân ( )
n l
y y t Với l =1,2,3
Mô hình này cho kết quả dự đoán tốt khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉnhau
3.3 Dự đoán dựa vào hàm xu thế
Sau khi đã xác định đúng hàm xu thế, có thể dựa vào đó để dự đoán các mức độcủa hiện tượng trong tương lai theo mô hình sau đây:
Trang 13^
( )
t
y f t Với t =1,2,3 là các thứ tự thời của mức
độ cần dự đoán trong dãy số thời gian
Trong các mô hình dự đoán trên thì nên sử dụng mô hình nào cho kết quả dựđoán tốt hơn - tức là mức độ dự đoán sát với mức độ thực tế hơn Để lựa chọn
mô hình dự đoán, có thể sử dụng một trong hai tiêu chuẩn sau đây:
- Tổng bình phương sai số dự đoán:
^ 2
y : Mức độ dự đoán ở thời gian t
- Sai số chuẩn của mô hình dự đoán:
SSE SE
min
Trong đó:
n: Số lượng các mức độ của dãy số thời gian
p: Số lượng các tham số của mô hình dự đoán
Trang 14PHẦN 2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN VÀO PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM THỜI KỲ 1996-2006
I.Ý nghĩa
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) hoặc tổng
thu nhập quốc gia (GNI) Trong đó chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích làGDP.Phân tích biến động chỉ tiêu GDP là một trong những nội dung quan trọngcủa phân tích đánh giá tăng trưởng kinh tế.Sự thay đổi về qui mô của GDP phảnánh động thái của tăng trưởng kinh tế,và sự chuyển dịch về kết cấu GDP theonghành phản ánh chất lượng của tăng trưởng
Việt Nam đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưađất nước về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vàonăm 2020 Vì vậy tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu phấn đấu của chính phủ vì
nó là tiêu chí để người dân đánh giá hiệu quả điều hành đất nước của chính phủ Việc phân tích tăng trưởng (chỉ tiêu GDP), và những kết quả của tăng trưởngmang lại giúp cho Nhà nước có những chính sách vĩ mô thích hợp để điều chỉnh
sự tăng trưởng theo hướng bền vững.Những biến động về qui mô GDP qua thờigian cho thấy sự ổn định của một nền kinh tế Đồng thời đây cũng là căn cứ đểcác nhà đầu tư quyết định việc có nên đầu tư vào Việt Nam hay không
Trang 15II.Phân tích tăng trưởng
1.Tăng trưởng về lượng
1.1 Biến động về qui mô
Bảng 1.Chỉ tiêu biểu hiện sự thay đổi về qui mô của GDP giai đoạn
gốc
Liênhoàn
Địnhgốc
Liênhoàn Định gốc
Nguồn:GDP thời kỳ 1996-2006 theo giá so sánh năm 1994; Tổng cục Thống kê
Từ kết quả trên cho thấy thời kỳ 1996-2006 GDP ở phạm vi toàn nền kinh tếtăng bình quân năm là: 7.11% Năm 2006 so với năm 1996 tăng lên 98.82%.Nếu so sánh tốc độ tăng giữa các năm là không đồng đều, cao nhất là 8.44%(2005) và được đánh giá là nền kinh tế tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á trongnăm, thấp nhất là 4.77% (1999) Tuy nhiên xét về số tuyệt đối thì GDP của nămsau so với năm trước đều tăng lên Cụ thể có thể phân tích :
Trang 16-Giai đoạn 1997-1999 tốc độ tăng GDP liên tục giảm từ 8.15% xuống 4.77%.Nguyên nhân của việc sụt giảm tốc độ là cuộc khủng hoảng tài chinh-tiền tệChâu Á làm cho môi trường kinh doanh thay đổi Nguồn đầu tư từ các nước giàu
có và Việt Nam bị cắt giảm,vì các nhà đầu tư trở nên do dự không dám chơi tròmạo hiểm một lần nữa
-Giai đoạn 2000-2006 là giai đoạn phục hồi và tăng lên liên tục của GDP từ6.79% lên 8.44% So với thế giới Việt Nam là một trong những nước có tôc tăngGDP (tăng trưởng kinh tế) cao nhất thế giới Cộng thêm sự ổn định về chính trị
đã thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài Điều đó càng thúc đẩy sựtăng trưởng kinh tế của đất nước Đồng thời có thể nhận thấy việc tăng GDP củanăm trước lại tạo tiền đề cho năm sau đạt tốc độ tăng cao hơn
Từ số liệu GDP giai đoạn 1996-2006 theo giá so sánh năm 1994 phân theongành kinh tế ta có :
Trang 17Bảng 2: GDP giai đoạn 1996-2006 theo giá so sánh năm 1994 phân theo
Số tuyệtđôi (tỷ đ)
Tốc độtăng(%)
Số tuyệtđôi (tỷ đ)
Tốc độtăng (%)
Số tuyệtđối (tỷ đ)
Tốc độtăng(%)
tăng bình
Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế liên tục tăng trong các năm Cụ thể,tăng nhẹ trong nông lâm nghiệp và thủy sản, mặc dù có sự sụt giảm đáng kể trong năm 2001 so với năm 2000 nhưng những năm tiếp theo đã có sự tăng trởlại; tăng cao nhất trong ngành công nghiệp và xây dựng, giữ tốc độ tăng bìnhquân trên 10% năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn nền kinh tế; riêng trongngành dịch vụ có sự gia tăng đều đặn hằng năm tuy tốc độ không cao, đạt caonhất 8.48% (năm 2005)
1.2.Xu thế biến động và dự đoán
1.2.1 Xu thế biến động
Có thể nhận thấy xu hướng tăng lên về qui mô của GDP qua đồ thi sau:
Trang 18
Biểu đồ 1: Đồ thị xu thế GDP Việt Nam 1996-2006
0200000
^
y: giá trị ước lượng của GDP bằng hàm xu thế
Áp dụng phương pháp bình phưong nhỏ nhất ta được mô hình