Quỹ tín dung nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hoá là một chi nhánh trong mạng lưới các chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ương. Dưới sự chỉ đạo và lãnh đạo quỹ tín dụng nhân dân trung ương , sự bám sát vào mục tiêu phát ttriển kinh tế tỉnh Thanh Hoá và mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp của quỹ tín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hoá tỉnh xây dựng đề án kinh doanh xác định chỉ tiêu dư nợ phù hợp với thời gian quan quỹ tín dụng đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của tỉnh Thanh Hoá...
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển, với tốc độ tăng trởng cao và
ổn định Chúng ta đang từng bớc hội nhập với kinh tế trong khu vực và thếgiới Tổng đầu t trong nớc ngày càng tăng tạo ra một khối lợng lớn giá trịhàng hoá và dịch vụ làm cho cục diện kinh tế ngày càng thay đổi rõ rệt theochiều hớng tích cực Trong thành tựu chung đó không thể không kể đến sựgóp phần không nhỏ của lĩnh vực ngân hàng,hệ thống tín dụng Là một thànhviên của hệ thống ngân hàng,hệ thống tín dụng quỹ tín dụng nhân dân trung -
ơng chi nhánh Thanh Hoá đang ngày càng phát triển, với mạng lới chi nhánhrộng khắp tất cả các tỉnh thành Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng đang pháthuy vai trò to lớn của mình đối với kinh tế đất nớc
Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá là một chinhánh trong mạng lới các chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân trung ơng Dới sựchỉ đạo và lãnh đạo quỹ tín dụng nhân dân trung ơng , sự bám sát vào mụctiêu phát ttriển kinh tế tỉnh Thanh Hoá và mục tiêu nhiệm vụ, giải pháp củaquỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá tỉnh xây dựng đề ánkinh doanh xác định chỉ tiêu d nợ phù hợp với thời gian quan quỹ tín dụng đãgóp phần đáng kể vào sự phát triển của tỉnh Thanh Hoá
Em xin chân thành cảm ơn PGS - TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt và cáccô, các chú quý cơ quan đã hớng dẫn tận tình giúp em hoàn thành báo cáonày
Chơng 1 : Thực trạng thẩm địng dự án đầu t tại
quỹ tín dụng nhân dân trung ơng
chi nhánh Thanh Hoá
Trang 2I.Khái quát tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá
1 Quá trình hình thành và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân trung
-ơng chi nhánh Thanh Hoá
Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá là đơn vị thànhviên thành viên của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng Thực hiện kinh doanhtiền tệ, tín dụng theo luật các Tổ chức tín dụng, Điều lệ và qui định của quỹtín dụng trung ơng, theo các qui định của pháp luật Quỹ tín dung nhân dântrung ơng chi nhánh Thanh Hoá có địa chỉ tại 25 Phan Chu Trinh TP ThanhHoá
Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá là đại diện uỷquyền của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng, có quyền tự chủ kinh doanh theocác chức năng, nhiệm vụ đợc qui định, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tạiNHNN và các TCTD theo luật định
2.Cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá
Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá đợc điều hànhmột ban giám đốc gồm một Giám đốc và một phó Giám đốc Trong đó Giám
đốc là ngời chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củaQuỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá, giúp việc cho giám
đốc là một phó giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng nghiệp vụ theo sựphân công của giám đốc Điều hành phòng nghiệp vụ là trởng phòng, mỗi mộttrởng phòng có một số phó phòng giúp việc Quỹ tín dung nhân dân trung ơngchi nhánh Thanh Hoá có 80 cán bộ nhân viên làm việc trong 10 phòng nghiệp
Trang 3uỷ thác theo các hiệp định, chơng trình tài trợ, thực hiện các nghiệp vụ bảolãnh
2.2 Phòng Kế toán tài chính.
Phòng kế toán có chức năng theo dõi, xử lý, hạch toán toàn bộ hoạt
động kinh doanh cũng nh các hoạt động khác của Quỹ tín dung nhân dântrung ơng chi nhánh Thanh Hoá Phòng kế toán có 5 tổ:
+ Tổ thanh toán viên: thực hiện việc tiếp nhận và xử lý tất cả các chứng
từ mà ngân hàng nhận đợc từ khách hàng
+ Tổ tiết kiệm: đảm nhiệm khoảng 80% tiền gửi của khách hàng Tổ có
2 nhóm, một nhóm thu tiền gửi và trả lãi, nhóm còn lại kiểm tra tại quĩ
+ Tổ thanh toán bù trừ: thực hiện việc thanh toán bù trừ với các quỹtín dụng khác trong hệ thông và các ngân hàng khác trên toàn quốc
+ Tổ thanh toán liên hàng: thực việc thanh toán nội bộ giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống QTDTW
+ Tổ kế toán nội bộ: có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ tài sản của
đơn vị, việc chi trả lơng cho nhân viên, hạch toán trích bảo hiểm xã hội, lậpcân đối sổ sách
2.4 Phòng Kinh doanh đối ngoại.
Phòng kinh doanh đối ngoại thực hiện chức năng:
+ Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện việc mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứngcác nhu cầu của khách hàng theo luật định về kinh doanh và quản lí ngoại hối +Thực hiện việc mở và hạch toán các tài khoản bằng ngoại tệ
2.5 Phòng tin học
Phòng điện toán có nhiệm vụ quản lí và kết nối mạng, bảo dỡng, lắp
đặt các thiết bị máy móc điên tử, in các bảng biểu và làm các công việc khác
có liên quan
2.6 Phòng Kiểm soát.
Phòng kiểm soát thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là kiểm soát nội bộ.Kiểm soát tất cả các hồ sơ, chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh và
Trang 4còn làm đầu mối tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra của Quỹ tín dụng nhân dântrung ơng đến làm việc tại Quỹ tín dụng.
2.7 Phòng Ngân quĩ.
Phòng ngân quĩ thực hiện nhiệm vụ thu nhận, cất giữ, bảo quản và chitrả tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, các loại giấy tờ có giá và các tài sản khác
2.8 Phòng Hành chính.
Phòng hành chính có nhiệm vụ kết nối các phòng ban khác, đảm bảo
đầy đủ về điều kiện cơ sở vật chất cho toàn bộ hoạt động của Quỹ tín dụng
2.9 Phòng Nguồn vốn và cân đối tổng hợp.
Phòng Nguồn vốn và cân đối tổng hợp có chức năng:
+ Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, của các tổchức kinh tế, bằng VND hay ngoại tệ theo hớng dẫn của Quỹ tín dụng nhândân trung ơng
+ Lập kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích báo cáo về mọi tìnhhình hoạt động của quỹ tín dụngtheo yêu cầu của Giám đốc quỹ tíndụng,Tổng giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân trung ơng hay Giám đốc Ngânhàng nhà nớc trên địa bàn
2.10 Phòng Tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng.
Phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng thực hiện chức năng quản
lí con ngời, tổ chức phân công vị trí công tác Thực hiện việc quản lí, chi lơng,thởng, bảo hiểm xã hội
3.Tình hình hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá
3.1 Huy động vốn
Với nhiều hình thức huy động, đã triệt để khai thác các nguồn vốn khácnhau từ những khoản gửi tiết kiệm của dân c cho tới các khoản tiền gửi thanhtoán rất lớn của các tổng công ty Ngoài chất lợng phục vụ khách hàng, Quỹtín dụng còn có địa điểm rất thuận tiện cho việc giao dịch và thanh toán nênngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng đến giao dịch tại quỹ Kết quả huy
động vốn đợc thể hiện ở bảng Tình hình huy động vốn của Quỹ tín dụng
Trang 5Qua số liệu bảng này ta thấy tổng nguồn vốn huy động của quỹ đềutăng lên qua các năm cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối Xét theo cơ cấu
nguồn thì tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn, từ60-75% Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn đã có sự thay đổi, nguồn tiền gửi không
kỳ hạn tăng lên về số tuyệt đối nhng lại giảm về số tong đối, nguồn tiền gửi có
kỳ hạn đang có xu hớng tăng lên với các loại kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng.Nguồn tiền gửi có kỳ hạn có chi phí huy động cao nhng lại ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho quỹ chủ động trong việc điều hành vốn
Nguồn huy động ngoại tệ (chủ yếu là USD) tăng nhanh về tỷ trọng từnăm 1997-2000, hiện chiếm 25% tổng nguồn huy động Điều này sẽ tạo điềukiện để Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá dần dần tự
đảm bảo nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý của các tổ chức kinh
tế, hạn chế phải mua lại trên thị trờng Vốn huy động bằng ngoại tệ chủ yếu làtiết kiệm của dân c chiếm gần 80%
Trang 6Bảng 1: Tình hình huy động vốn của quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng
Chi nhánh Thanh Hóa
1.133 28%
5.572 3.312 60%
2.210 40%
138%
115%
195%
7.779 5.516 67%
2.563 33%
139,6%
155%
115,9%
9260 6243 67,5%
3007 32,5%
119% 120% 117,3%
1.207 30%
3.481 62%
2.091 385
122%
173% 4.13753%
3.642 47%
119%
174%
5233 56,5%
4027%
43,5%
126,5% 110,6%
189 10%
3.967 71%
1.605 29%
116%
246% 6.00277%
1.777 23%
151%
111% 694075%
2320 25%
115,6%
130,5%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 1997 - 2000, quỹ tín dụng nhân dân
Trung ơng chi nhánh Thanh Hoá)
3.2.Tình hình sử dụng vốn
a) Tình hình cho vay
Nguồn vốn huy động đợc của Quỹ tín dụng ngoài sử dụng để lập quỹbảo đảm thanh toán (khoảng 4,5%), điều chuyển vốn về Quỹ tín dụng nhândân trung ơng (khoảng 74%), Quỹ tín dụng tiến hành cho vay nền kinh tế
Trang 7Bảng 2: Tình hình cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ơng
Chi nhánh Thanh Hoá
đơn vị: triệu đồng
Số tiền
Số tiền
%so 1997
Số tiền
%so 1998
Số tiền
134,887 61,189
869,787
793,240 365,192 428,048 76,574
15,017 61,473
20,180 82,066
106,05 21,012
380,266 489,521
65%
324,93%
378,350 729,250
99,5%
148,9%
(Báo cáo tín dụng 1997 - 2000, Quỹ tín dụng)
Trang 8Qua bảng ta thấy d nợ cho vay tăng trởng ổn định qua các năm, trong
đó d nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ, tăng mạnh từ
1997 (150 tỷ), đến 1998 (489 tỷ) và1999 (729 tỷ) Năm 2000 tăng 117,6% sovới năm 1999, từ 729 tỷ đến 857 tỷ Tỷ trọng cho vay ngắn hạn có xu hớnggiảm dần và ổn định, 1998: 380 tỷ, 1999: 378 tỷ, 2000: 389 tỷ D nợ ngắn hạngiảm là do: NHNN điều chỉnh tỷ giá làm cho giá hàng nhập khẩu tăng nênnhiều doanh nghiệp hạn chế nhập khẩu, một số doanh nghiệp tập trung chủyếu vào bán hàng tồn kho để tránh luật thuế giá trị gia tăng đọc áp dụng từ1/1/1999, quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá tập trung thu
nợ một số doanh nghiệp mà không cho vay tiếp vì còn tồn tại nhiều nợ quáhạn và khó đòi
Quỹ tín dụng cũng chuyển dịch cơ cấu đầu t tín dụng theo hớng kinh tếnhà nớc là chủ đạo, tập trung mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp lớn,các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có tín nhiệm với Quỹ tín dụng
đảo chiếm dụng vốn nên không trả đợc nợ cho Quỹ tín dụng Sang năm 1999,
Trang 9ngân hàng đã thu đợc 22 tỷ đồng nợ quá hạn, đa tỷ trọng nợ quá hạn xuốngcòn 6,5% Năm 2000, Quỹ tín dụng tiếp tục đòi đợc nợ và đã đa tỷ trọng nợquá hạn xuống còn 4,8% trong tổng d nợ Hiện nay Quỹ tín dụng dân hànhthắt chặt tín dụng đối với một số dơn vị có nợ quá hạn cao.
c Tình hình kinh doanh đối ngoại.
Tình hình kinh doanh đối ngoại của Quỹ tín dụng đợc thể hiện trongbảng sau:
Bảng 3: Tình hình kinh doanh đối ngoại của Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ơng Chi nhánh Thanh Hoá
(Báo cáo kinh doanh đối ngoại 1997 - 2000, Quỹ tín dung nhân dân trung ơng
chi nhánh Thanh Hoá )
Doanh số mua bán ngoại tệ đã giảm mạnh qua các năm, nguyên nhânchính là do: Khách hàng giao dịch tại Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chinhánh Thanh Hoá chủ yếu là khách hàng nhập, bởi vậy khi NHNN điều chỉnhtăng tỷ giá đã tác động trực tiếp đến tâm lý của khách hàng Bên cạnh đó còn
do ảnh hởng của chính phủ đối với việc nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùngcũng có tác động không nhỏ đến hoạt động mua bán ngoại tệ của các doanhnghiệp Quỹ tín dụng còn phát triển thêm các dịch vụ mua bán ngoại tệ có kìhạn, L/C tiền mặt, t vấn cho khách hàng liên qua đến thanh toán quốc tế
d Kết quả kinh doanh.
Trang 10Trong những năm qua Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánhThanh Hoáđã đạt đợc những kết quả nhất định, thể hiện ở bảng : Kết quả kinhdoanh của Quỹ tín dụng:
Về tổng thu nhập: Thu lãi tiền vay và thu lãi điều hoà vốn là nguồn thuchủ yếu của Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá Năm
1998 và 1999 cả hai nguồn thu này đều tăng do nguồn vốn huy động tăng nênmột mặt d nợ tăng, mặt khác Quỹ tín dung nhân dân trung ơng chi nhánhThanh Hoá đã chuyển nguồn vốn không dùng hết về QTDTW để thu lãi điềuhòa, đa nguồn thu năm 1998 tăng 121,7% so với năm 1997, năm 1999 tăng126,3% so với năm 1998
Về tổng chi phí: Chi trả lãi tiền gửi là khoản chi chủ yếu của Quỹ tíndung nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá.Năm 1998 tiền gửi của các tổchức và dân c tăng lên 137% so với năm 1997 nên số lãi phải trả tăng lên120,2%,năm 1999 số lãi phải trả tăng 121,2% so với năm 1998
Nh vậy, ta thấy đợc kết quả kinh doanh của Quỹ tín dung nhân dântrung ơng chi nhánh Thanh Hoá từ năm 1997 đến 2000, lợi nhuận năm 1999tăng so với năm 1998 là 199,2% năm 2000 tăng 101,5% so với năm 1999
Trang 11B¶ng 4 :B¶ng kÕt qu¶ kinh doanh cña Quü tÝn dông nh©n d©n
Trung ¬ng Chi nh¸nh Thanh Ho¸
7.247 205.603
1.976 238.335 224.300 7.672 6.363 67.099
371.927 85.426 18.730
7.667 257.241
2.863 289.942 269.768 7.942 12.232 60.335
9.559 324.197
4920 339.446 327.127 8.077 4242 120.210
7.501 332.420
345 278.112 266.206 8.108 3.798 122.067
87,9% 46,8% 72,4%
78,4% 102,5%
7% 81,9% 81,3% 100,3% 89,5% 101,5%
(B¸o c¸o kinh doanh 1997 - 2000, Quü tÝn dông)
Trang 12II Thực trạng thẩm địng dự án đầu t tại quỹ tín dụng nhân dân trung ơng chi nhánh Thanh Hoá
đốc, kế toán trởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động
- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh nh:
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc phê duyệt
- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra
- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựngcơ bản
1.2 Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trơng chính sách, phơng hớng phát triển kinhtế-xã hội
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam,luật đầu t trong nớc, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu
- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc do cáctrung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc cung cấp Thông tin, tàiliệu của các Bộ, vụ, ngành khác
Trang 13- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tàiliệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, các đốc công, kháchhàng
1.3 Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiếnhành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin mộtcách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm
định dự án
1.4 Lập tờ trình thẩm định dự án đầu t
Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờtrình thẩm định dự án đầu t ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau Tờ trìnhthẩm định cần thể hiện một số vấn đề sau:
- Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinhdoanh và các vấn đề khác
- Về dự án: Cần tóm tắt đợc dự án
- Kết quả thẩm định: Thẩm định đợc một số vấn đề về khách hàng nhnăng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phơng án vay vốn vàkhả năng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng Về dự án cầnthẩm định đợc tính khả thi của dự án
- Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phơng hớnggiải quyết các vấn đề của dự án
Yêu cầu đặt ra với tờ trình thẩm định là phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng
để lãnh đạo Quỹ tín dung ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay vàphải có thông báo kịp thời cho khách hàng
Thẩm định tín dụng , đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn là một phầnkhông thể thiếu đợc trong quy trình nghiệp vụ cho vay và cũng là một khâukhá phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm làm việc, kiến thức về nghiệp vụ cũng nhnhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng
Việc tổ chức thẩm định dự án đầu t tại Quỹ tín dụng đợc thực hiện nhsau: Một dự án đầu t từ khi đợc đa đến Quỹ tín dụng để xin vay vốn đến khi đ-
ợc chấp nhận cho vay thờng trải qua ba giai đoạn Việc thẩm định chủ yếu do
Trang 14cán bộ tín dụng thực hiện Dự án đợc giao cho một hoặc hai cán bộ tín dụng,tuỳ theo quy mô của dự án, tiến hành thẩm định và đa ra kết luận theo mẫu tờtrình thẩm định cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu t do Quỹ tín dụngnhân dân trung ơng ban hành, sau đó nộp cho Trởng phòng hoặc Phó phòng.Trởng phòng (Phó phòng) xem xét, đề xuất ý kiến cho vay hoặc không chovay hoặc yêu cầu cán bộ tín dụng thẩm định lại những chỗ cha hoàn thiện Sau
đó dự án đợc trình lên Giám đốc hoặc Phó giám đốc để phê duyệt Đến đây,nếu đợc sự đồng ý của Giám đốc (Phó giám đốc) thì dự án mới đợc cấp vốn.Trong trờng hợp những dự án có số lợng tiền vay vợt quá mức phán quyết củacán bộ tín dụng thì dự án sẽ đợc trình lên Hội đồng tín dụng của Sở Quỹ tíndụng để xét duyệt Trong một số trờng hợp đặc biệt sẽ phải báo cáo lên Quỹtín dụng để tiến hành thẩm định dự án đầu t
2 Nội dung thẩm định dự án đầu t
2.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
1) Thẩm định năng lực pháp lí
Ngời vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật trongquan hệ vay vốn với ngân hàng Đối với thể nhân vay vốn (t nhân, cá thể, hộgia đình): Ngời vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề vàkinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt Đốivới pháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đợc thành lậphợp pháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổnhiệm ngời đại diện pháp nhân trớc pháp luật Những giấy tờ này phải phùhợp với các qui định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó nh : luậtdoanh nghiệp Nhà nớc, luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật kinh tế tậpthể, luật đầu t nớc ngoài
Ngoài ra Quỹ tín dung còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc
“Đối tợng đợc vay vốn” theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay haykhông ?
Các trờng hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổphần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn phải kiểm tra tínhpháp lí của “Ngời đại diện pháp nhân” đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợpvới - Điều lệ hoạt động” của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn
Trang 15của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những ngời đồng sở hữu của tài sảnthế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục
đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gâynên nh: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lc, trình độ, kinh nghiệm, khảnăng thích ứng với thị trờng Đề phòng, phát hiện những âm mu lừa đảo ngay
từ ban đầu của một số khách hàng
Tính cách của ngời vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trongquá khứ, hiện tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai, Tính cách của cá nhânvay vốn hoặc ngời đứng đầu pháp nhân còn đợc đánh giá bằng năng lực lãnh
đạo và quản lí nh: Khả năng truyền cảm hứng cho ngời xung quanh bằng lờinói và hành động, khả năng đa ra các quyết định quản lí, trình độ học vấn,kinh nghiệm, sự chín chắn, tầm nhìn, ảnh hởng của tuổi tác, bệnh tật, sở thích
và xu hớng phát triển
Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh:chất lợng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trờngcủa sản phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trờng, các quan hệ kinh
tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng Uy tínchỉ đợc khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt đợc trên thị trờngqua thời gian càng dài thì càng thì càng chính xác Do đó phải phân tích các
số liệu và tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luậnchính xác
Phải đặc biệt chú ý những chủ doanh nghiệp cha đợc đào tạo qua trờnglớp về quản trị kinh doanh, kinh tế tài chính Khi quan hệ vay vốn, khách hàng
có những lời bóng gió về lợi ích, giúp đỡ cá nhân Hết sức thận trọng vớinhững giám đốc, chủ doanh nghiệp sắp nghỉ hu đối với doanh nghiệp quốcdoanh, cao tuổi, sức yếu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, những ngờinghiện ngập, chơi bời
3) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Trang 16Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định
sứ mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khảnăng thanh toán và hoàn trả nợ của ngời vay Ngoài ra còn phải xác định chínhxác số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phơng án xin vay Ngân hàng theoqui định của chế độ cho vay Muốn phân tích đợc vấn đề này phải dựa vào cácbáo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi Tuy nhiên cácbáo cáo tài chính chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy dựa trênkết quả phân tích, thẩm định cán bộ tín dụng phải biết sử dụng chúng đểnhận định, đánh giá, dự báo tìm các định hớng phát triển, để chuẩn bị đối phóvới các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Khi phân tích nănglực tài chính của khách hàng ta có thể đánh giá các chỉ tiêu:
-Khả năng sinh lời của tài sản
-Tỉ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu
-Các hệ số an toàn tài chính
2.2 Thẩm định dự án đầu t
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Vai trò của đầu t là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xét riêng từng dự án đầu t ta lại thấy có dự án đạt đợc
2) Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu t
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu t là việc kiểm tra, phân tích các yếu
tố kỹ thuật và công nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án
Đây là bớc khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những
dự án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có s t vấn của các chuyên gia kỹthuật
a/ Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án
Trang 17Cần xem xét quy mô công suất của dự án có phù hợp với khả năng tiêuthụ của thị trờng hay không? Nguồn vốn, khả năng quản lý của doanh nghiệp
có phù hợp với quy mô dự án không? Thị trờng đáp ứng nhu cầu nguyên vậtliêu cho dự án có sãn sàng không? Việc lựa chọn công nghệ thiết bị cùng vớicác điều kiện đảm bảo môi trờng có ảnh hởng đến khả năng sản xuất của dự
án Khi đánh giá lựa chọn thiết bị công nghệ, ngân hàng thờng chú ý đến cácvấn đề sau:
+ Kiểm tra công nghệ, thiết bị có phù hợp với dự án hay không
+ Quy hoạch sản xuất, công suất, chất lợng, giá cả nh thế nào
+ Các phơng thức chuyển giao công nghệ
+ Kiểm tra sự ảnh hởng của công nghệ tới môi trờng và các biện phápkhắc phục
+ Các phơng án thay thế, sửa chữa
b/ Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệuchủ yếu, động lực, lao động, điện nớc trên cơ sở các định mức kinh tế kỹthuật so sánh với mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm với các doanh nghiệp tơng
tự đang hoạt động
Đối với các nguyên vật liệu thời vụ hoặc nhập khẩu cần tính toán mức
dự trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu thờng xuyên và tránh lãngphí vốn
Đối với những nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xétkhả năng cung ứng thực tế trong và ngoài nớc thông qua các hợp đông, cácvăn bản cam kết của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp về số lợng, giá cả,quy cách, phẩm chất, điều kiện giao hàng, phơng thức thanh toán
Đối với dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản phải điều tratính đúng đắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, dánh giá phân tích về trữlợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
c/Thẩm định địa điểm xây dựng dự án.
Trang 18Khi phân tích tính khả thi của địa điểm lựa chọn để xây dựng dự án cầnnghiên cứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiệncho việc vận chuyển, giao dịch đồng thời giảm đợc các chi phí vận chuyểngiao dịch Cũng cần xét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trờng
có liên quan đến địa điểm
Những vấn đề cần xem xét khi thẩm định về địa điểm
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung không
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi sản xuất phát triển, đápứng những yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Cơ sở hạ tầng nơi xây dựng dự án: Điện nớc, giao thông, thông tinliên lạc
- Các chính sách của nhà nớc về khuyến khích hay hạn chế phát triểnkinh tế ở khu vực lựa chọn dự án Phải tuân thủ các quy định về quyhoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phơng, về di dân, giảiphóng mặt bằng
d/ Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đánh giá về tổ chức quản lý, thực hiện dự án trên các mặt sau:
- Hình thức tổ chức quản lý, thực hiện dự án Xem xét chủ dự án vềkinh nghiệm tổ chức quản lý, thi công, quản lý và vận hành, trình độ của độingũ công nhân kỹ thuật
Trang 193) Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu t , Đánh giá tính toán về tổng
vốn đầu t và cơ cấu vốn vốn.
Tổng vốn đầu t là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đa dự án đivào hoạt động, tổng vốn đầu t là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng côngtrình của dự án
Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ớc lợng,việc đánh giá tính toán cũng không đợc chính xác Do đó, điều quan trọng là
đánh giá vốn đầu t gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánhgiá vốn quá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự áncao, sẽ gây lãng phí vốn, ứ đọng vốn và chi phí trả ngân hàng sẽ lớn, sản phẩm
sẽ có giá thành cao, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu tính toánvốn quá thấp sẽ làm cho chi phí dự án bị thiếu hụt trong quá trình xây lắp vàvận hành, ảnh hởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ làm cho hiệu quả dự ánkhông cao
Cả hai điều kiện trên đều ảnh hởng đến việc cho vay và thu hồi vốn củangân hàng Bởi vậy, việc xác định một cách chính xác nhất tổng vốn đầu t làrất cần thiết, đây là một trong những điều kiện quyết định đầu t cho dự án, tạo
điều kiện cho dự án hoạt động hiệu quả Điều này đòi hỏi ngân hàng phảithẩm định chính xác vốn đầu t
Thông thờng nội dung chi phí cho dựa án gồm có:
- Chi phí xây dựng dự án và chi phí trớc khi đa dự án vào hoạt động:
+ Chi phí thành lập, chi phí lập và thẩm định dự án
+ Chi phí khảo sát và thiết kế công trình
+ Chi phí hành chính
- Chi phí đầu t cho tài sản cố định
+ Chi phí mua, thuê đất đai
+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng
+ Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
+ Chi phí mua công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất
- Chi phí đầu t cho tài sản lu động
Trang 20+ Chi phí cho nguyên nhiên vật liệu.
+ Chi phí hành chính: điện nớc, hội họp
+ Chi lơng
b/Thẩm định về nguồn vốn đầu t
Để đảm bảo cho quá trình xây dựng và hoạt động của dự án thì cần phải
có các nguồn vốn tài trợ, thông thờng ngoài các nguồn vốn tự có thì dự án còn
sử dụng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn ngân sách cấp, vốn góp cổ phần,vốn liên doanh, vốn huy động từ nguồn khác
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ
t-ơng quan hợp lý giữa các nguồn vốn Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới cácdoanh nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt độngkhông cao Vốn tự có thờng phải chiếm 30% tổng vốn đầu t
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngânhàng xem xét đến thời điểm tài trợ cho dự án Việc quyết định tài trợ cho dự
án ảnh hởng đến việc quyết định tài trợ vốn cho dự án ảnh hởng đến việc sửdụng vốn có hiệu quả Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúngtiến độ đã đề ra, tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
c/Thẩm định về chi phí và lợi nhuận.
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm:yêu cầu phải tính toán đợc nhu cầu
về vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu
1*Chỉ tiêu tổng doanh thu
2*Doanh thu thuần=Tổng doanh thu-các khoản làm giảm trừ doanh thu.3*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho đầu năm
4*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho cuối năm
5*Giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra
6*Giá trị hàng hoá bán ra=3+5-4
7*Tổng lợi nhuận=2-6
8*Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 219*Lãi suất tín dụng
10*Lợi nhuận thuần=7-8-9
11*Phân phối lợi nhuận
- Dự trù bảng tổng kết tài sản, thông qua bảng này có thể năm bắt đợctính khả thi về tài chính của dự án trong những năm hoạt động vì trong đótrình bày rõ toàn bộ số tài sản doanh nghiệp có và tài sản đi vay nợ
- Dự trữ cân đối thu chi: Bảng này là cơ sở quan trọng để xây dựng kếhoạch tài chính của dự án
d/Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Có một số chỉ tiêu thờng hay dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nh:
- Giá trị hiện tài ròng
- Tỷ suất nội hoàn
- Phân tích độ nhay
- Thời gian thu hồi vốn
- Điểm hoàn vốn
*Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng( Net Present value: NPV)
Để xác định đợc NPV của một dự án cần phải thực hiện các bớc sau:+ Xác định đợc dòng tiền phát sinh hàng năm Tính doanh thu và chiphí hàng năm của dự án dựa trên công suất thực tế của năm đó cùng với mứcgiá ớc tính Sau đó quy tất cả số tiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ
để đánh dấu các mức cho việc tính toán
+ Xác định lãi suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án Để tính toánchính xác mức lãi suất này, cần phải căn cứ vào sự ảnh hởng của các nhântố:tỷ lệ lạm phát, chi phí cơ hội Trên thực tế lãi suất này đợc tính dựa trên lãisuất cho vay trung dài hạn cộng thêm tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ khácnhau
NPV đo lờng giá trị tăng thêm dự tính dự án đem lại cho nhà đầu t vớimức rủi ro cụ thể của dự án
Nếu NPV<0thì dự án thua lỗ
Trang 22án Nh vậy NPV cho biết khả năng sinh lời của dự án dới tác động của lãi suấtchiết khấu chứ nó không cho biết tỷ lệ sinh lời mà tự bản thân dự án có thể tạo
ra đợc Để khắc phục nhợc điểm này, ta tính chỉ tiêu thu hồi nội bộ
*Chỉ tiêu thu hồi nội bộ ( Internal Rate of Return: IRR)
Tỷ lệ thu hồi nội bộ là tỷ lệ chiêt khấu làm cho NPV=0 Ngời ta sửdụng IRR để thẩm định và ra quyết định đầu t IRR chính là tỷ lệ lãi suất tối
đa mà dự án có thể chịu đựng đợc để đảm bảo thu hồi vốn đầu t
Chỉ tiêu IRR có u điểm là tính giá trị thời gian của tiền và cho biết tỷsuất sinh lời của một đồng vốn nhng lại không cho biết giá trị tuyệt đối của lợinhuận và chỉ cho biết tỷ suất sinh lời trung bình, bỏ qua những giao động ngắnhạn Đối với dòng tiền không thông thờng thì có nhiều lãi suất chiết khấu làmcho NPV=0 sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án
*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu t
- Xác định chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu t
Có thể tính lợi nhuận hoạt động trung bình hàng năm hoặc thống kê lợi nhuận qua các năm hoạt động của dự án để tính thời gian thu hồi vốn
đầu t
- Xác định thời gian thu hồi vốn cho vay
*Phân tích độ nhạy
Thời gian thu hồi vốn đầu t
Lợi nhuận ròng hàng năm của dự ánTổng vốn đầu t cho dự án
=
Trang 23Là việc phân tích bất trắc, rủi ro của sự thay đổi một hoặc nhiều nhân tố(giá cả, chi phí đầu t, doanh thu ) ảnh hởng đến NPV và IRR.
Cách phân tích nh sau:
- Xác định những biến số chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Đo lờng % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả đến hiệu quả tài chính
- Chia tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho tỷ lệ thay đổicủa mỗi yếu tố, ta đợc chỉ số nhạy cảm
Chỉ số nhạy cảm cho ta biết sự thay đổi của NPV khi thay đổi từngnhân tố một trong khi các nhân tố khác cố định
*Phân tích điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải cáckhoản chi phí phải bỏ ra Nói một cách khác, điểm hoà vốn chính là giao điểmcủa đờng biểu diễn doanh thu và đờng biểu diễn chi phí
Nếu doanh thu đạt thấp hơn doanh thu tại điểm hoà vốn thì việc kinhdoanh sẽ bị lỗ, nếu đạt cao hơn sẽ có lãi Vì vậy, vùng thấp hơn điểm hoà vốn
là vùng lỗ và vùng cao hơn điểm hoà vốn là vùng lãi
Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí
đầu t, quy mô sản xuất nhằm đạt đợc lợi nhuận mong muốn
Trang 244) Thẩm định về mặt kinh tế xã hội
Dự án đầu t không những mang lại lợi ích kinh tế cho chủ đầu t mà cònmang lại lợi ích kinh tế xã hội về một mặt nào đó Ngoài việc tạo ra giá trị giatăng cho nền kinh tế quốc dân nói chung, dự án đầu t còn tạo ra các lợi ích cụthể về mặt sau:
- Đóng góp ngân sách quốc gia
- Tăng thu nhập hoặc tiết kiệm cho đất nớc
- Tạo việc làm cho ngời lao động
- Tăng năng suất lao động xã hội
- Sử dụng nguyên vật liệu trong nớc
- Phát triển các ngành nghề
- Phát triển kinh tế - xã hội địa phơng có dự án
- Tiếp thu kinh nghiệm quản lý, công nghệ mới
5) Thẩm định về môi trờng xã hội
Hiện nay, tiêu chuẩn về môi trờng ở các nớc đang phát triển quy địnhrất khắt khe, buộc các nhà kinh doanh phải chi phỉ những khoản tiền rất lớn đểchống ô nhiễm Trớc tình hình đó, nhiều nhà sản xuất để giảm chi phí, họ đãchuyển nhợng những công nghệ cũ gây ô nhiễm môi trờng nặng sang các nớcdang phát triển để đầu t ở các nớc đang phát triển do cha quan tâm đúng mứctới vấn đề bảo vệ môi trờng nên sau một thời gian thì vấn đề ô nhiễm môi tr-ờng càng trở nên trầm trọng khó khắc phục Vì vậy, khi thẩm định cũng cầnchú ý vấn đề này, tránh tình trạng dự án khi đi vào hoạt động phải ngừng lại vìvấn đề ô nhiễm môi trờng dẫn tới việc thu hồi vốn đầu t của ngân hàng sẽ gặpnhiều khó khăn
Trang 256) Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án.
a/Khả năng trả nợ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất-kinh doanh, tài chính của khách hàng,cán bộ tín dụng lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính tổng hợp củakhách hàng trong một thời gian nhất định Nguồn thu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu, vốn vay
- Doanh thu các loại
Nguồn chi ra bao gồm:
- Chi cho TSCĐ
- Chi cho TSLĐ
- Chi trả cổ tức, nộp thuế, các chi phí trực tiếp gián tiếp
Tính ra số chênh lệch nguồn thu vào và chi ra
Căn cứ vào số chênh lệch này để xác định nguồn trả nợ trung dài hạn Các nguồn tiền để trả nợ hàng năm
b/Đánh giá về các tài sản đảm bảo tiền vay
Thẩm định các tài sản dùng để thế chấp, cầm cố bảo lãnh phải dễ bán,giá trị thu đợc thực tế phải bù đắp đợc d nợ gốc, nợ lãi và các loại thuế theoquy định
Nội dung thẩm định phải kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu,tiêu chuẩn tài sản thế chấp, cơ sở định giá tài sản cố định cầm cố, bảo lãnhphải đúng các quy định hiện hành Cán bộ tín dụng khi thẩm định phải lậpbiên bản kiểm định tài sản thế chấp theo quy định hiện hành Đối với hồ sơnhà đất phải có xác nhận của phòng trớc bạ của sở nhà đất, sở địa chính hoặcphòng quản lý ruộng đất của UBND các cấp có thẩm quyền
Trang 26Công tác thẩm định dự án đầu t của Quỹ tín dụng đợc thực hiện nh sau: Tập trung vào phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệpxin vay vốn qua 3 năm gần nhất Điều này đợc thể hiện qua bảng tổng kết tàisản, kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp cung cấp.
Trong thẩm định dự án đầu t, cần tập trung phân tích, đánh giá về cácmặt sau của dự án:
+ Sự cần thiết của dự án đầu t: Các cán bộ tín dụng đánh giá dựa trên xuhớng phát triển của thị trờng tiêu thụ, năng lực sản suất kinh doanh của doanhnghiệp
+ Hiệu quả dự án đầu t: Chủ yếu đánh giá hiệu quả tài chính của dự ándựa trên doanh thu dự kiến và chi phí dự kiến Để đánh giá hiệu quả tài chínhcủa dự án, các cán bộ tín dụng tính toán các chỉ tiêu: NPV, IRR, điểm hoàvốn…
+ Khả năng trả nợ của dự án: Thời gian trả nợ của dự án đợc tính toándựa trên nguồn vốn trả nợ từ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế
Việc phân tích về mặt kỹ thuật, thị trờng hoặc các rủi ro có thể xảy racha đợc đầy đủ
Trang 273.Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn theo dự án đầu t
Mỗi năm Quỹ tín dụng thẩm định 80 - 90 dự án đầu t mà phần lớn là chovay trung hạn Trong 5 năm từ 1996 -2000, Quỹ tín dụng đã thẩm định và giảingân trên 300 dự án lớn nhỏ:
- Công ty TNHH Phơng Nam: Vay 1.599.823 (VND) lắp đặt dâychuyền sản xuất bánh kẹo chất lợng cao
- Công ty Xây dựng công trình giao thông Thanh Hoá vay theo muathiết bị thi công, trị giá 3 tỷ đồng
- Công ty TNHH Thanh Nghệ vay 800 triệu để cải tạo và nâng cấp nhàxởng phục vụ sản xuất
Quỹ tín dụng đã thẩm định và cho vay đợc nhiều dự án, d nợ trung vàdài hạn tăng nhanh qua các năm từ 1996 - 1997 nhng nợ quá hạn cũng cóchiều hớng gia tăng ở mức tơng đối cao Bên cạnh những dự án đã đi vào hoạt
động và đem lại hiệu quả kinh tế cao nh những dự án của công ty TNHH
Ph-ơng Nam , công ty xây dựng công trình giao thông Thanh Hoá thì có rấtnhiều những dự án đầu t kém hiệu quả, không thu đợc nợ, liên tục phải chuyển
nợ quá hạn Các dự án này chủ yếu rơi vào những doanh nghiệp thuộc thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh Cụ thể một số dự án nh sau:
- Công ty TNHH Hoà Bình nhập một dây chuyền may với tổng dự toán50.000 USD Sở đã cho vay 50.000 USD từ năm 1994, hiện tại đã hết thời hạn
d nợ theo khế ớc nhng đơn vị mới trả đợc 40.000 USD, số còn lại là 10.000phải chuyển thành nợ quá hạn
- Công ty TNHH Châu á nhập một dây chuyền sản xuất gỗ với tổng dựtoán là 300 triệu, đã đợc Sở cho vay 200 triệu để nhập thiết bị từ tháng 6/1997với thời hạn 24 tháng Đến nay đơn vị mới trả đợc 150 triệu, còn lại phảichuyển 50 triệu thành nợ quá hạn
- Công ty TNHH Ngọc Thịnh xin vay 400 triệu từ tháng 12/1995 vớithời gian là 45 tháng Đến nay mới thu đợc 100 triệu, còn lại 300 triệu phảichuyển thành nợ quá hạn
- Công ty TNHH Tiến Lợi vay 200 triệu từ cuối năm 1996 nhng đếnnay mới trả đợc 50 triệu, còn lại là nợ quá hạn 150 triệu
Trang 28Trên đây là một số doanh nghiệp có dự án đầu t kém hiệu quả và có tỷ
lệ quá hạn cao, dẫn đến tỷ lệ quá hạn trung và dài hạn của Quỹ tín dụng tăngcao qua các năm
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ quá hạn của Quỹ tín dung nhân dân trung
-ơng chi nhánh Thanh Hoá tăng mạnh qua các năm 1997 - 1999, năm 2000 cógiảm xuống 6,77% nhng nếu so sánh với tổng nợ quá hạn thì tỷ lệ này lại tăngmạnh đến 95,6%
Bảng 5 : Tình hình nợ quá hạn trung dài hạn đợc thẩm định của Quỹ tín
dụng nhân dân Trung ơng Chi nhánh Thanh Hoá
17,66%
489,52025,695,15,23%
26,9%
729,25060,4272,98,28%
82,88%
857,40458,160,86,77%95,6%
(Báo cáo kinh doanh 1997 - 2000, Quỹ tín dụng)