1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

88 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án vốn vay tại SGD ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Trần Mai Hương
Trường học Sở Giao Dịch Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 864,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính tại SGD ngân hàng ngoại thương Việt Nam. CHƯƠNG II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định tài chính tại SGD.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập như hiện nay, vai trò của các định chế tài chínhngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng Nó là kênh huy động vốn hếtsức hữu hiệu cho nền kinh tế Đồng thời các ngân hàng cũng có vai trò hết sứcquan trọng trong việc kích thích cũng như hạn chế các khoản đầu tư trong nềnkinh tế Nhận thức được tầm quan trọn của các ngân hàng trong nền kinh tế,

em đã chọn Sở Giao Dịch ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương làmnơi thực tập

Năm 2008 là một năm đặc biệt khó khăn đối với ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam nói chung và Sở Giao dịch nói riêng bởi nền kinh tếrơi vào khủng hoảng, nhiều DN bị phá sản, các nhà đầu tư chững lại Tuynhiên, nhờ có những chính sách tốt trong quá trình hoạt động mà SGD đã đạtđược được một số kết quả khá tốt Năm qua, phòng Đầu tư dự án đã tiến hànhthẩm định và quyết định cho vay nhiều dự án với khối lượng vốn lớn SGD đãthực sự là đơn vị đi đầu của ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Sau một quá trình thực tập tại SGD ngân hàng ngoại thương, dưới sựchỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Đầu tư dự án và TS Trần Mai

Hương thì em đã quyết định chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM” làm đề tài chuyên đề thực tập Đề tài của

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, TS Trần Mai Hương cùng các anhchị trong phòng Đầu tư dự án đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập củamình.

Trang 3

`Chương I Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn đầu tư tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương Việt Nam

thời gian qua.

1.1 Khái quát về sở giao dịch ngân hàng ngoại thương

Ngày 30/10/2008, Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trương trụ sở hoạtđộng mới tại địa chỉ 31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm,Thành phố Hà Nội, đồng thời tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008 Điểmgiao dịch mới của SGD nằm ngay giữa trung tâm thủ đô, thuận lợi về giaothông, với mật độ dân cư lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơ quan dày đặc,cùng với sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh

mẽ và là một lợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệu quả hoạtđộng với thế mạnh về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên biệt của mộtngân hàng đối ngoại, cũng như các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và nhiều sảnphẩm mới hướng đến khách hàng cá nhân mà Sở giao dịch đang triển khai

Ông Nguyễn Hoà Bình, Chủ tịch HĐQT Vietcombank đánh giá:

“Mă ̣c dù mới chính thức tách ra hoa ̣t đô ̣ng đô ̣c lâ ̣p với Hô ̣i Sở chính được gần

3 năm nhưng trong thời gian qua, Sở giao di ̣ch đã nhanh chóng khẳng đi ̣nhđươ ̣c vi ̣ thế “anh cả” trong đa ̣i gia đình VCB Bên ca ̣nh hoa ̣t đô ̣ng như mô ̣tChi nhánh Vietcombank với thi ̣ phần lớn trong nhiều lĩnh vực ta ̣i Hà Nô ̣i, Sở

Trang 4

giao di ̣ch còn là nơi tiên phong thực hiê ̣n các chủ trương chính sách của VCB,

đi đầu trong viê ̣c thử nghiê ̣m và triển khai các sản phẩm mới cũng như thựchiê ̣n mô ̣t số nghiê ̣p vu ̣ đă ̣c thù khác SGD luôn là đơn vi ̣ dẫn đầu trong toàn

hê ̣ thống VCB về quy mô huy đô ̣ng vốn, ngay cả trong những thời điểm̀ côngtác huy đô ̣ng vốn gă ̣p nhiều khó khăn SGD cũng là mô ̣t trong hai đơn vi ̣ cóđóng góp lớn nhất cho lợi nhuâ ̣n của VCB

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban

Sở giao dịch ngân hàng cổ phần thương mại ngoại thương VN baogồm một giám đốc, các phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ,phòng giao dịch Cụ thể là: - Giám đốc Nguyễn Danh Lương

- Bốn phó giám đốc

- 15 phòng giao dịch

- 24 phòng ban tại hội sở chính

Sở giao dịch có hai địa điểm chính là 31/33 Ngô Quỳên- Hà Nội và

19 Trần Quang Khải

Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch:

Trang 5

phó giám đốc

phó giám đốc

phòng bảo lãnh Phòng đầu tư dự án Phòng hành chính quản trị Phòng hối đoái

Phòng kinh tế giao dịch phòng kinh tế tài chính Phòng quản trị rủi ro Phòng ngân quỹ Phòng khách hàng đặc biệt Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán xuất nhập khẩu Phòng thanh toán thẻ

Phòng quản lý nợ Phòng quan hệ khách hang Phòng tiết kiệm

Phòng quản lý thẻ ATM Phòng tín dụng trả góp tiêu dung Phòng tin học

Các phòng giao dịch Phòng ngân quỹ Phòng kiểm tra nội bộ Phòng vốn và kinh doanh ngoại hối

Trang 6

Những phòng ban liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự ánbao gồm: phòng đầu tư dự án, kế toán giao dịch, phòng khách hàng, phòng tíndụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và phòng quản lý nợ:

- Phòng đầu tư dự án: Cung cấp tín dụng trung và dài hạn, tín dụngcho các dự án đầu tư như xây dựng các công trình thuỷ điện, nhà máy lớn nhưnhà máy xi măng, nhà máy thép… Bên cạnh việc cung cấp tín dụng cho các

dự án lớn như trên thì phòng đầu tư dự án cũng có chức năng cung cấp tíndụng cho các dự án nhỏ như thành lập các siêu thị, chuỗi cửa hàng bán lẻ, các

dự án xây dựng quán càphê…

- Kế toán giao dịch: Phòng này có chức năng phục vụ khách hàngbao gồm các tổ chức cư trú và không cư trú có quan hệ với sở giao dịch củaNgân hàng cổ phần thương mại ngoại thương Việt Nam Ngoài ra phòng này

có chức năng cung cấp các sản phẩm thanh toán cho đối tượng khách hàng làcác tổ chức kinh tế bao gồm các sản phẩm như dịch vụ tài khoản tiền gửi,phát hành séc, trả lương qua tài khoản, cung cấp các sản phẩm có tính chấttương tự

Các tổ chức cư trú là các tổ chức được thành lập theo luật DN Còncác tổ chức không cư trú là các tổ chức tồn tại trong thời gian ngắn

Phòng ban này còn có chức năng là quản lý hạch toán các khoản vay, theo dõitình hình dải ngân kế hoạch vay vốn của sở giao dịch như các nguồn vốnODA đồng thời theo dõi xem việc sử dụng các nguồn vốn này có hợp lý haykhông nhằm có các quyết định phân bổ nguồn vốn

- Phòng khách hàng: có chức năng cung cấp tín dụng ngắn hạn, tíndụng vốn lưu động cho khách hàng là doanh nghiệp Đồng thời bán các sảnphẩm ngân hàng khác cho khách hàng như tiếp thị sản phẩm, thu hút sảnphẩm mới…

Trang 7

- Phòng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: cung cấp các tín dụngngắn hạn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời thu hút nhiều khách hàng làcác doanh nghiệp nhỏ và vừa hơn.

- Phòng quản lý nợ: quản lý các hồ sơ vay vốn, theo dõi việc dãi ngân,thu hút lãi và gốc

1.1.3 Các hoạt động của sở giao dịch thời gian qua.

Do sự hạn chế về số liệu em chỉ tập trung phân tích các hoạt động củaSGD trong 3 năm gần nhất là từ năm 2006-2008 Dưới đây là sự phân tích vềhoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và các hoạt động khác tại sở giaodịch trong thời gian qua

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn của sở giao dịch thời gian qua.

Trong 3 năm từ 2006 tới 2008 thì nguồn vốn huy động của SGD ngàycàng tăng dần và chiếm tỷ trọng khá lớn so với ngân hàng ngoại thương

Năm 2007, nguồn vốn huy động đạt gần 38.000 tỷ VND, tăng hơn3.000 tỷ VND tương đương 9% so với năm 2006 và hoàn thành được khoảng89% kế hoạch huy động vốn do ngân hàng trung ương giao Trong đó nguồnvốn huy động bằng ngoại tệ của sở giao dịch chiếm tỷ trọng 54.71% vốn huyđộng của sở giao dịch và tỷ giá có xu hướng giảm vào cuối năm 2007 nêntổng vốn huy động quy về VNĐ của sở giao dịch cũng bị giảm

Tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ đến 31/12/2008 củaSGD đạt 39.916,64 tỷ đồng, tăng 6.464,66 tỷ VND (19,33%) so với cùng kỳnăm 2007 trong đó, vốn huy động bằng VND đạt 25.553,22 tỷ đồng, tăng9.413,25 (58,32%) do tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế tăng mạnh là10.833,58 tỷ VND (138,36%) và vốn huy động bằng ngoại tệ quy USD đạt846,05 tr.USD, giảm 228,29 tr USD (21,25%) so với cuối năm 2007

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế quy VNĐ đến 31/12/2008 đạt22.931,14 tỷ đồng tăng mạnh là 7.146,88 tỷ đồng (31,17%) so với cuối năm

Trang 8

2007 trong đó tiền gửi VNĐ tăng 9.678,36 tỷ đồng (73,48%) (riêng từ nguồn

IPO VCB của SCIC là 5.650 tỷ đồng) và tiền gửi ngoại tệ quy USD giảm

179,9 tr.USD (29,7%)

Tiền gửi của dân cư quy VND đạt 9.838,62 tỷ VND giảm 682,22 tỷ

VND (6,48%) do tiền gửi bằng VND và ngoại tệ quy USD đều giảm tương

ứng là 265,11 tỷ VND(8,93%) và 48,4 tr USD (10,33%) Tiền gửi có kỳ hạn

dưới 12 tháng của cá nhân bằng VND và ngoại tệ đều tăng tương ứng là

208,18 tỷ VND (13,06%) và 37,49 tr USD (28,47%) do trong năm 2008 lãi

suất huy động VND và USD kỳ hạn dưới 12 tháng cao hơn kỳ hạn trên 12

tháng và có xu hướng tăng từ tháng 1 đến tháng 9 nên khách hàng có xu

hướng gửi tiết kiệm ngắn hạn

Bảng 1.1 HUY ĐỘNG VỐN TỪ NỀN KINH TẾ CỦA SGD THỜI

Trang 9

1.1.3.2.Hoạt động sử dụng vốn của sở giao dịch thời gian qua.

a. Hoạt động cho vay nền kinh tế

Tổng dư nợ quy VNĐ đến 31/12/2008 đạt 4.667 tỷ đồng tăng 30,53%

so với 31/12/2007 trong đó dư nợ VNĐ và ngoại tệ quy USD ước đạt

1.607,77 tỷ đồng và 185,89 triệu USD Trong điều kiện khó khăn như hiện

nay thì việc tăng trưởng tín dụng của SGD trên 30% là một kết quả đáng

khích lệ Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên tổng lưu động thường luân

chuyển nhanh Do đó, trong thời gian tới, SGD sẽ tập trung để nâng dần tỷ

trọng dư nợ cho vay trung dài hạn trong tổng dư nợ bằng cách tiếp cận các dự

án lớn, hiệu quả

- Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 39,47% tổng dư nợ của

SGD

- Dư nợ cho vay thể nhân chiếm 12,13% tổng dư nợ của SGD

BẢNG 1.2 BẢNG DƯ NỢ CHO VAY CỦA SGD

Nguồn: phòng tổng hợp sở giao dịch

- Tình hình xử lý nợ xấu và nợ đã xử lý bằng quỹ Dự phòng Rủi ro: theo

báo cáo phân loại nợ thì tình hình năm 2008 được thể hiện qua các số

liệu sau:

Trang 10

- Thu hồi toàn bộ dư nợ gốc và lãi của công ty Tài Trung (705 triệu VND);

- Thu hồi toàn bộ nợ gốc của công ty Đại Hoàng Sơn (1,26 tỷ VND);

- Đang tiếp tục thu hồi nợ của Công ty Xi măng Hòa Bình;

- Công ty Vật tư Thương mại Quận 3 thu được 300 triệu VND

Một số khoản nợ khác Phòng đang tiếp tục theo dõi bao gồm khoản nợ đượckhoanh (Công ty Đay Nam Định) hoặc chờ Chính phủ xem xét xóa nợ (Công

ty Dệt 8/3) hoặc chờ các cơ quan chức năng xử lý (Công ty X89)

b Tiền gửi tại NHNT TW

Đến 31/12/2008, số dư tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là20.485,5 tỷ VNĐ và bằng ngoại tệ quy USD là 645,8 triệu USD SGD vẫnthực hiện vay NHNT TW một số ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán củakhách hàng

BẢNG 1.3 BẢNG DƯ NỢ TIỀN GỬI CỦA SGD NĂM 2008

Trang 11

Đơn vị: 1.000 nguyên tệ, tỷ VNDLoại tiền

1.1.3.3.1 Hoạt động cho vay viện trợ.

Công tác Ngân hàng phục vụ vay nợ viện trợ phục vụ cho các dự án củaSGD ngày càng tăng qua các năm Công tác vay nợ viện trợ bao gồm vayChính phủ và các tổ chức quốc tế, mở L/C, nhận vay, trả nợ, nhận và sử dụngviện trợ Điển hình là năm 2008, SGD được giao làm ngân hàng phục vụ cho

18 dự án mới ký vay năm 2008 với tổng kim ngạch khoảng 1.267 USD tăng80triệu USD tương đương với 7% so với năm 2007 Doanh số nhận viện trợ

và rút vốn giải ngân các khoản viện trợ chính phủ tại SGD năm 2008 tăng3,92 triệu USD tương đương 28% so với năm 2007 Doanh số chuyển tiềnbằng USD tại SGD có xu hướng tăng nhưng bằng VNĐ lại có xu hướng giảm

1.1.3.3.2 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.

- Về thanh toán xuất khẩu: Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) vànhờ thu giảm hầu hết qua các năm Doanh số chiết khấu và doanh số chuyển

Trang 12

tiền tại SGD tăng qua đều qua các năm Thanh toán xuất nhập khẩu về các chỉtiêu có giảm số lượng món qua các năm nhưng lại tăng về giá trị Năm 2008,hoạt động thông báo L/C thực hiện được 1.516 món, giảm 206 món tươngđương 12% so với năm 2007 Về thanh toán nhờ L/C và nhờ thu, trong năm

2008 đạt doanh số thanh toán là 385.65 triệu USD, tăng 38.54% so với năm

2007 (đạt 258.87 triệu USD) Về chiết khấu chứng từ, năm 2008 doanh số đạt14,18 triệu USF, giảm 10,42 triệu tương đương 42.36% so với năm 2007 (đạtgần 25 triệu USD) Nguyên nhân là do một số khách hàng thường xuyền chiếtkhấu tại SGD chuyển về thanh toán chiết khấu tại VCB Thái Bình Về chuyểntiền năm 2008 doanh số đạt 202,07 triệu USD, giảm 12,23 triệu tương đương5,3% so với năm 2007

- Về thanh toán nhập khẩu: hoạt động thanh toán xuất nhập khẩubao gồm 3 phương thức: mở L/C, nhờ thu và chuyển tiền Nhìn chung mấynăm gần đây tại SGD số món mở của cả 3 phương thức trên hầu hết giảmnhưng giá trị lại có xu hướng tăng trừ phương thức mở L/C Năm 2008, tổngkim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức tại SGD đạt 2.976,96triệu USD, tăng 413,19 triệu USD (16,12%) so với năm 2007 Trong đó thanhtoán bằng nhờ thu và chuyển tiền đều tăng tương ứng là 13,33% và31,19%nhưng thanh toán bằng L/C giảm 3.09 so với năm trước

1.1.3.3.3 Hoạt động phát hành thẻ.

Doanh số thanh toán và phí thu từ thẻ tín dụng quốc tế đều tăng so vớinăm trước Năm 2008 tăng tương ứng là 6,4 triệu USD (5,7%) và 0.08 triệuUSD Hoạt động cho vay thanh toán thẻ tín dụng luôn đảm bảo an toàn vàkhông phát sinh nợ khó đòi Trong năm 2008 thì số lượng thẻ ATM phát hànhgiảm khoảng 9.435 thẻ tương đương 19.01% so với năm 2007 do trong năm

2008 thẻ ghi nợ quốc tế có nhiều chương trình khuyến mại nên khách hàngchuyển từ phát hành thẻ ATM sang thẻ ghi nợ quốc tế do hiện nay giao dịch

Trang 13

vẫn chưa bị thu phí Tuy vậy doanh số hoạt động của thẻ ATM tăng mạnh là1.723,53 tỷ đồng tương đương 24,68% do vậy các máy ATM phải hoạt độngvới công suất lớn.

1.1.3.3.4. Hoạt động bảo lãnh.

Những năm gần đây, công tác bảo lãnh tại SGD đã gặp phải một số khókhăn như cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng khác cũng như yêu cầu ngàycàng cao của khách hàng, chịu ảnh hưởng nặng nề từ những khó khăn chungcủa các ngân hàng Việt Nam cũng như của nền kinh tế nhưng vẫn đảm bảođược tốc độ tăng trưởng khá ổn định Hoạt động bảo lãnh tại SGD luôn đảmbảo an toàn và không phát sinh khoản nợ quá hạn do bảo lãnh Trong năm

2008, bảo lãnh trong nước chiếm tỷ trọng là 95.99% doanh số bảo lãnh tạiSGD và bão lãnh nước ngoài chiếm tỷ trọng là 4,01%

1.1.3.3.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Tình hình cung cầu về ngoại tệ trong thời gian qua biến động bấtthường gây nên nhiều khó khăn trong việc cân đối ngoại tệ Có thời điểmkhan hiếm ngoại tệ đẩy tỷ giá thị trường chợ đen chênh lệch lớn so với ngânhàng Tuy vậy SGD luôn bám sát tình hình thị trường và chỉ đạo của ngânhàng trung ương cũng như NHNN để đưa ra tỷ giá thích hợp và đối tượngkhách hàng để phục vụ thích hợp Trong năm 2008, SGD luôn cố gắng caonhất để đáp ứng nhanh chóng và kịp thời các nhu cầu mua bán ngoại tệ củakhách hàng để thanh toán và trả nợ đồng thời hỗ trợ bán ngoại tệ cho kháchhàng của một số chi nhánh VCB trên cùng địa bàn Doanh số bán ngoại tệphục vụ nhập khẩu xăng dầu là 356,54 triệu USD

1.1.3.4 Kết quả kinh doanh

Năm 2008, kết quả kinh doanh của SGD đạt 653,43 tỷ VND lợi nhuậnthuế tăng 103,61 tỷ VND (18,85%) so với năm 2007 Trong đó, tổng doanhthu tăng 967,16 tỷ VND (38,04%) và tổng chi phí tăng 807,73 tỷ VND

Trang 14

(40,53%) so với năm 2007 Trong năm 2008, SGD điều chỉnh giảm lợi nhuậntheo biên bản kiểm toán năm 2007 là 55,813 tỷ VND.

BẢNG 1.4 BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SGD THỜI

So với năm 2007 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

1.2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính tại sở giao dịch ngân hàng

ngoại thương Việt Nam.

1.2.1. Quy mô và số dự án được thẩm định tại SGD năm vừa qua.

Trang 15

Do hạn chế về việc thu thập thông tin nên em chỉ tập trung phân tích vềquy mô và số các dự án được thẩm định tại SGD trong 6 tháng năm 2008:

Từ đầu năm 2008 đến nay Phòng ĐTDA-SGD đã tiếp cận, thẩm địnhcho vay thêm nhiều dự án và đến thời điểm hiện tại đã ký hợp đồng tài trợkhoảng 33 dự án với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là khoảng 2139 tỷ quyVND, chi tiết như sau:

BẢNG 1.5 BẢNG THỂ HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THẨM ĐỊNH TẠI SỞ GIAO DỊCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008.

Đơn vị: VND, USD, JPY

hợp đồng tín dụng

Giá trị hợp đồng tín dụng quy VND

Trường dạy nghề thuộc công ty

Tăng cường năng lực SX phân

xưởng thành phẩm tại Công ty In

Thương mại Thông tấn xã Việt nam

Trang 16

Tăng cường năng lực SX phân

xưởng thành phẩm tại Công ty In

Thương mại Thông tấn xã Việt nam

17.637,2 ngàn JPY 2.469 triệu VND

Trụ sở làm việc công ty Truyền

Công ty bóng đèn phích nước Rạng

Nhà máy sản xuất container

Trung tâm sát hạch xe cơ giới của

Đầu tư mở rộng hoạt động KD vận

tải hành khách bằng taxi của công ty

TNHH Hương Lúa

Đầu tư mở rộng hoạt động KD vận

tải hành khách bằng taxi của Công

ty TNHH Nguyên Minh

Đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao

An Phú Hưng của Công ty CP An

Phú Hưng

Nhà máy cán và luyện thép không rỉ

Tổng Công ty Điện lực VN – DA

Tổng Công ty Điện lực VN – DA

DA mua tàu chở hàng Đông Ba của

Cho vay mở rộng hoạt động kinh

doanh và nâng cấp sửa chữa bệnh

viện của Bệnh viện Việt – Pháp

Trang 17

Trả nợ trước hạn 07 khoản vay tại

Công ty mẹ là Công ty Logitem Intl

Corp Nhật Bản của Logitem

Đầu tư mua máy in màu của Nhà in

Đầu tư một phần để mua toà nhà

Đầu tư dây chuyền sx xi măng của

Đầu tư dây chuyền sản xuất xi măng

VND

Nguồn: Phòng Đầu tư dự án.

Tính đến cuối tháng 06/2008, Phòng đang quản lý 32 khoản vay trungdài hạn với tổng trị giá cam kết quy VND là hơn 2.139 tỷ quy VND, với tổng

dư nợ đạt hơn 1000 tỷ quy VND Đây là một kết quả khá tốt của phòng Đầu

tư dự án trong khi nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái và các doanhnghiệp ít dám mạo hiểm để đầu tư Mặc dù tổng cam kết lớn nhưng số vốngiải ngân chưa cao nên chưa thúc đẩy mạnh số dư nợ tín dụng của sở giaodịch Tuy nhiên tốc độ giải ngân phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các dự áncủa chủ đầu tư chứ không phụ thuộc vào ngân hàng Việc rút vốn đối với một

dự án có thể kéo dài 1 năm đối với dự án nhỏ và 5 năm đối với dự án lớn như

dự án thủy điện Mặc dù tăng trưởng chậm nhưng tăng trưởng của đầu tư dự

án lại có tính ổn định cao Phải khẳng định rằng đây là những con số khôngnhỏ sau khoảng 03 năm thành lập Phòng ĐTDA-SGD

Số liệu tháng 06/2008 như sau:

- Doanh số cho

vay:

Trang 18

145,10 ngàn USD 36,40 ngàn EUR, và 7.687,93 triệu VND

155.244,89 ngàn

450.594,14 triệuVND

158.367,49 ngàn

264.568,81 triệuVND

- Tổng dư nợ:

22.956,54 ngàn

USD,

8.619.77 ngànEUR,

155.244,89 ngàn

1,265,102 triệuVND

- Nợ quá hạn:

0,00 triệu VNDTổng dư nợ đến cuối năm 2008 là hơn 1.265 tỷ quy VND

1.2.2 Nội dung thẩm định hồ sơ vốn vay.

Thẩm định hồ sơ dự án vốn vay là công tác quan trọng nhất đối với

ngân hàng trong việc quyết định xem có nên tài trợ vốn cho dự án hay không.Các nội dung thẩm định hồ sơ dự án vốn vay bao gồm:

- Thẩm định về khách hàng

- Thẩm định các nội dung trong dự án đầu tư:

Trang 19

+ Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án

b Thẩm định về tình hình tài chính của doanh nghiệp: các số liệu vềtài chính là căn cứ quan trọng để đánh giá và xem xét tình hình hoạt động củadoanh nghiệp trong quá khứ và trong hiện tại Nội dung của thẩm định tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Tinh hình công nợ của khách hàng

- Vốn và quan hệ của khách hàng với ngân hàng

- Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:Phòng đầu tư dự án dựa trên cơ sở báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toáncủa doanh nghiệp để đưa ra nhận xét về ấc chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếucủa doanh nghiệp.Có 4 loại chỉ tiêu tài chính bao gồm:

+ Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn, chúng chothấy mức độ ổn định và tự chủ về tài chính cũng như khả năng sử dụng nợvay của doanh nghiệp

Trang 20

+ Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán (liquidity rations)nhằm thấy được khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt của doanh nghiệp

+ Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động được sửdụng để xem xét tính hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng các tàisản

+ Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận, cho thấy doanh nghiệp đượccác nhà đầu tư đánh giá ở mức độ như thế nào (nhóm chỉ tiêu này chỉ đượcđánh giá với các doanh nghiệp đã cổ phần hoá)

Tuy nhiên do đặc thù của các dự án là khác nhau về ngành nghề, điềukiện hình thành, chủ đầu tư… nên việc phân tích tài chính đối với chủ đầu tưcần được linh hoạt, không nhất thiết phải tính toán toàn bộ các chỉ tiêu (thậmchí trong một số trường hợp do chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập nênnhững tính toán trên cũng không thể thực hiện) Tuy vậy, với hầu hết các dự

án thông thường, việc thẩm định, phân tích tài chính với chủ đầu tư có một ýnghĩa lớn để đảm bảo tính an toàn vốn vay, khả năng trả nợ của doanh nghiệp

và từ đó có những đề xuất cho phương án cho vay thích hợp

c Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếudoanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh)

Trong phần này thì ngân hàng sẽ xem xét doanh nghiệp với các nộidung sau: các loại sản phẩm, hàng hóa đang sản xuất kinh doanh, tình trạngthiết bị máy móc của doanh nghiệp, số lượng, chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp, tình hình hàng tồn kho hay doanh số hoạt động và kết quả sản xuấttrong năm gần nhất…

Sau khi xem xét xong ta đưa ra nhận xét về xu hướng phát triển sảnxuất kinh doanh và khả năng tiêu thụ, phạm vi tiêu thụ của doanh nghiệp

1.2.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư.

a Sự cần thiết phải đầu tư dự án

Trang 21

b Thẩm định về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:

- Các thông tin cơ bản của dự án: tên dự án, tên sản phẩm, thị trườngtiêu thụ, thiết bị…

- Tổ chức xây dựng dự án: thời gian xây dựng, khai thác dự án…

- Thẩm định khả năng cung cấp đầu vào của sản xuất

Ngoài ra còn xem xét, kiểm tra, phân tích các yếu tố đầu vào khác củasản xuất…

c Thẩm định về mặt thị trường

Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là một khâu hết sứcquan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của dự án, do đó phảithẩm định chặt chẽ, khoa học, tránh suy luận chủ quan Tuỳ theo trường hợp

và điều kiện cụ thể có những nội dung sau:

- Xác định nhu cầu thị trường của hiện tại và tương lai

- Xác định khả năng cung cấp hiện tại và trong tương lai

- So sánh cung và cầu

Cần so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án với giá

cả trên thị trường hiện nay và tương lai để xác định khả năng chiếm lĩnh thịtrường của sản phẩm mới

d Thẩm định về mặt kinh tế tài chính

- Thẩm định về kế hoạch sản xuất kinh doanh

Xác định công suất của thiết bị có thể đạt được của máy móc thiết bịtrong thời gian vay nợ ngân hang đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giákhả năng sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm và nguồn thu để trả nợ củadoanh nghiệp Trong phần này cần biết về công suất thiết kế, công suất dựkiến…

- Xác định doanh thu theo công suất dự kiến

Trang 22

+ Xác định giá bán bình quân.

+ Sản phẩm sản xuất ra bán theo phương thức gì? Bán uôn hay bánlẻ? Gía bán hiện tại là bao nhiêu? So sánh với giá bán các sản phẩm tiêu thụtrên thị trường Xu hướng biến động giá cả trong tương lai là thuận lợi hay bấtlợi…

+ Xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm: sau khi xác địnhđược công suất, ta xác định được sản lượng sản xuất ra trong năm kế hoạch,ước tính tỷ lệ tồn kho cuối kỳ và từ đó tính được sản lượng tiêu thụ trong năm

kế hoạch

+ Xác định doanh số tiêu thụ trong năm kế hoạch

- Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt được trong thờigian trả nợ

- Xem xét chỉ tiêu hiệu quả: Về lý thuyết cũng như thực tiễn, để đánhgiá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án đầu tư, người ta thường sửdụng bốn chỉ tiêu: NPV, IRR, PP, PI

- Xem xét khả năng trả nợ

- Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là giao điểm của đường biểudiễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thubằng tổng chi phí, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh không có lãinhưng cũng không lỗ Doanh nghiệp muốn có lãi phải tổ chức sản xuất đạttrên điểm hoà vốn Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả và tínhrủi ro càng thấp Nhìn chung các dự án có điểm hoà vốn đạt dưới 60% là chấpnhận được

- Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra với dự án đầu tư (dùngphương pháp phân tích độ nhạy) Đưa ra các giả định về thay đổi sản lượng,đơn giá bán, chi phí tăng… để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi, độ ổn định vàkhả năng trả nợ của dự án

Trang 23

1.2.2.3 Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay.

- Các trường hợp bảo đảm tiền vay bao gồm cầm cố, thế chấp, bãolãnh bằng tài sản, bằng tín chấp…

- Xác định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bão lãnh: Phần tài sảndung để tính giá trị bảo đảm vốn vay của doanh nghiệp chỉ được tính trênphần tài sản cố định vật cất còn phần tài sản phi vật chất thì không được tính

vì phần này sẽ không thu được tiền khi phát mại

1.2.3. Phương pháp thẩm định hồ sơ dự án vốn vay.

Các phương pháp thẩm định được sử dụng tại phòng đầu tư dựa án baogồm:

- Phương pháp so sánh đối chiếu

- Phương pháp thẩm định theo trình tự

- Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phương pháp quán triệt rủi ro

- Phương pháp dự báo

1.2.3.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong công tác thẩm định

dự án đầu tư tại SGD Phương pháp này so sánh đối chiếu các nội dung trong

dự án với các quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, định mức tiêu chuẩnkinh tế kỹ thuật thích hợp, các thông lệ trong nước cũng như quốc tế và cáckinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn các phương án tối ưu.Phương pháp này được tiến hành phân tích theo một số tiêu chuẩn sau:

-Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do NhàNước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

-Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc tế, quốc gia

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

Trang 24

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.

-Các định mức về sản xuất tiêu hao năng lượng, nguyên liệu nhâncông, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế- kỹthuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư

Phương pháp này nhìn chung là khá đơn giản, chủ yếu mang tính chấtkiểm tra và rà soát nhất là trong việc thực hiện các quy định và thông lệ củađất nước cũng như quốc tế Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần tránh

sự máy móc, cứng nhắc và cần có sự phù hợp với những đặc điểm cụ thể,đồng thời hệ thống chỉ tiêu phải chính xác, phù hợp hoàn cảnh thực tế

Phương pháp này được sử dụng nhiều trong quá trình thẩm định tạiSGD Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng nhiều để kiểm tra tínhhợp lý của hồ sơ, các thông số tiêu chuẩn của hồ sơ cũng như của dự án tuynhiên vẫn mang nặng về tính hình thức Đồng thời các tiêu chuẩn đối với các

dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau là khác nhau nên cũng khó khăn cho cán

bộ thẩm định

1.2.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự.

Việc thẩm định dự án được tiến hành một cách có quy trình, đi từthẩm định tổng quát tới thẩm định chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kếtluận sau

Thẩm định tổng quát là việc xem xét tổng quát các nội dung của một

dự án mà không đi vào các nội dung chi tiết Sau khâu thẩm định tổng quátchúng ta sẽ có được một cái nhìn chung về dự án, biết được những nội dungnào thiếu, những nôi dung không cần thiết… xem xét dự án đó nên bác bỏhay tiếp tục thẩm định chi tiết hơn

Thẩm định chi tiết là việc xem xét chi tiết từng nội dung một từ thẩmđịnh các điều kiện pháp lý đến thẩm định các điều kiện kỹ thuật và tài chính,

Trang 25

tổ chức quản lý…mỗi nội dung đều đưa ra ý kiến đồng ý hay không đồng ý ,cần sửa đồi hay không chấp nhận được Với mỗi nội dung thì sẽ có mức độtập trung khác nhau.

Phương pháp này khá quan trọng trong khâu thẩm định tại SGD Việcthẩm định theo trình tự giúp cho cán bộ thẩm định có thể đánh giá một cáchkhái quát về dự án từ đó có quyết định loại bỏ hay tiếp tục thẩm định Thôngthường tại SGD, việc thẩm định tổng quát là do phòng quan hệ khách hàngđánh giá, sau đó thẩm định chi tiết là do phòng quan hệ khách hàng đảmnhiệm Việc phân cấp như thế sẽ tạo ra sự chuyên môn hóa trong thẩm địnhtuy nhiên việc thu thập thông tin cũng sẽ phải qua nhiều phòng ban hơn

1.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án.

Phương pháp này dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính như lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn… của dự án đầu tư Đó

là việc giả định cho một hay nhiều yếu tố thay đổi từ đó xem xét nó ảnhhưởng đến dự án thế nào, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều và ảnh hưởng ít để từ

đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án

Phương pháp này thường được dung trong phân tích tài chính của

dự án Tại SGD, phương pháp này ngày càng được quan tâm nhiều hơn đểđánh giá độ an toàn của vốn vay Tuy nhiên các yếu tố được giả định là thayđổi là chưa nhiều, chưa phản ánh hết được những yếu tố ảnh hưởng tói các chỉtiêu hiệu quả tài chính

1.2.3.4 Phương pháp quán triệt rủi ro.

Bất kỳ dự án đầu tư nào cũng có rủi ro do đó việc dự đoán những rủi

ro sẽ có là việc hêt sức cần thiết để có những phương án phòng tránh hoặcgiảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra Rủi ro thường được phân chia theo các

Trang 26

giai đoạn Ở gian đoạn chuẩn bị thực hiện có các loại rủi ro như rủi ro pháp

lý, rủi ro tài chính…Ở giai đoạn thực hiện dự án có các rủi ro như chậm tiến

độ thực hiện, rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật, rủi ro tài chính,các rủi ro bấtkhả kháng như thiên tai, lũ lụt…

Ở giai đọan khi dự án đi vào vận hành thì có các loại rủi ro như rủi ro

về cung cấp các yếu tố đầu vào, rủi ro về quản lý điều hành

Để hạn chế rủi ro thì người ta dung các biện pháp như đấu thầu, bảohiểm, bảo lãnh hợp đồng…

Việc sử dụng phương pháp này tại SGD vẫn chỉ mang tính chất địnhtính Những rủi ro được đưa ra nhưng việc định lượng, phân cấp các loại rủi

ro vẫn chưa thực hiện tốt Nguyên nhân là do những rủi ro này thường liênquan tới sự thay đổi chính sách của chính phủ, thị trường đầu ra đầu vào trongnước và ngoài nước nên rất khó định lượng

1.2.3.5 Phương pháp dự báo.

Dự án đầu tư thường sử dụng số vốn lớn và với thời gian kéo dài Do

đó các số liệu của dự án đều được xây dựng trên cơ sở các số liệu dự báo chotương lai về tình hình cung cầu, giá cả và các yếu tố có ảnh hưởng đến tínhkhả thi của dự án Phương pháp này đưa ra các dự báo về cung cầu sản phẩm,thị phần sản phẩm của dự án trong tương lai Tại SGD, phương pháp nàyđược sử dụng khá phổ biến trong phân tích khía cạnh thị trường của dự án.Tuy nhiên, công tác dự báo phần lớn là dựa vào số liệu mà khách hàng đưa rachứ chưa trực tiếp thực hiện được Các cán bộ thẩm định chỉ kiểm tra lại tínhxác thực của số liệu

1.2.4 Quy trình thẩm định tại sở giao dịch

1.2.4.1 Quy trình thẩm định.

Quy trình thẩm định dự án là một khâu quan trọng tỏng quy trình chovay đối với dự án đầu tư Đây là bước mà ngân hang đánh giá, xem xét về

Trang 27

khách hang và dự án đầu tư, xem xét khả năng trả nợ của dự án để quyết địnhcho vay vốn Quy trình thẩm định dự án đầu tư bao gồm có 6 bước cơ bản là:

- Bước 1: Phòng đầu tư dự án sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của

hồ sơ đề xuất tín dụng do phòng quan hệ khách hàng lập ra trên cơ sở tiếp xúc

và làm việc với khách hàng

- Bước 2: Cán bộ phòng đầu tư dự án sẽ kiểm tra sự phù hợp với cácchính sách và quy trình thẩm định hiện hành

-Bước 3: Cho điểm tín dụng và phân loại khách hang

-Bước 4: Thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định

-Bước 5: Trình trưởng/ phó phòng đầu tư dự án phê duyệt

- Bước 6: Thông báo kết quả thẩm định và quyết định cho vay vốn haykhông

Đối với những dự án nhỏ hơn hoặc bằng 5tỷ đồng thì phòng đầu tư dự

án sẽ trực tiếp gặp măt khách hang, đảm nhiệm cả việc thu thập thông tinkhách hang, lập đề xuất tín dụng Còn đối với dự án >5 tỷ đồng thì việc thuthập thong tin về khách hàng và lập đề xuất tín dụng sẽ do phòng quan hệkhách hàng sẽ thực hiện rồi được chuyển xuống cho phòng đầu tư dự án thẩmđịnh chi tiết và lập báo cáo thẩm định dự án Đây là điểm khác biệt giữa SGD

và các chi nhánh khác Ở các chi nhánh khác thì công tác thẩm định sẽ dophòng quản lý rủi ro thực hiện chứ không có phòng đầu tư dự án Tuy nhiêntrong một số trường hợp cần thiết thì phòng quản lý dự án có thể yêu cầuphòng quản lý rủi ro cung cấp và bổ sung các thông tin liên quan đến rủi rongành nghề hoặc mặt hàng mà dự án đang đề cấp hoặc sự phù hợp của dự án

so với các chính sách quản lý hiện hành của Ngân hàng ngoại thương ViệtNam Dưới đây là sơ đồ quy trình thẩm định tại SGD:

Trang 29

Trình Trưởng/Phó Phòng Đầu tư dự án duyệt ký

Thông báo kết quả thẩm

Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Trang 30

1.2.4.2. Về thẩm quyền thẩm định phê duyệt tín dụng:

Đối với những dự án dưới 5 tỷ đồng thì phòng đầu tư dự án sẽ tiếpnhận và trưởng/ phó phòng sẽ phê duyệt ra quyết định cấp tín dụng cón đốinhững dự án trên 5 tỷ đồng thì sẽ được thông qua và đánh giá sơ bộ tại phòngquan hệ khách hàng sau đó được chuyển xuồng phòng đầu tư dự án xem xét

và việc phê duyệt cấp tín dụng Đối với tất cả các dự án có tổng các khoản đềxuất tín dụng có giá trị vượt quá 10% vốn tự có của NHNT đều phải đựoc hộiđồng quản trị xem xét phê duyệt Tuy nhiên tuỳ thẩm quyền phê duyệt sẽ theo

sự phân cấp của giám đốc trong từng thời kì

Một dự án được coi là được phê duyệt cấp tín dụng khi thoả mãnmột trong 3 trường hợp sau đây:

- Thứ nhất: có đủ chữ ký của người có thẩm quyền phụ trách kháchhàng và người phụ trách rủi ro trên báo cáo thẩm định

- Thứ hai: Trường hợp một trong hai người có thẩm quyền đi vắngthì người có mặt được ký duyệt với điều kiện khoản tín dụng đã có ý kiếnchấp thuận đồng thời của trưởng/phó phòng quan hệ khách hang vàtrưởng/phó phòng đầu tư dự án

- Thứ ba, có phê duyệt của hội đồng tín dụng

1.3 Thẩm định tài chính dự án vốn vay.

1.3.1 Vai trò của công tác thẩm định tài chính.

Thẩm định tài chính là công tác quan trọng nhất trong quy trình thẩmđịnh của ngân hàng Thẩm định tài chính là căn cứ quan trọng để quyết địnhtài trợ vốn Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án được đánh giá là khả thi vềmặt tài chính , có nghĩa là dự án phải đạt được hiệu quả và có độ an toàn cao

về mặt tài chính

Công tác thẩm định tài chính có mối quan hệ mật thiết với thẩm địnhcác khía cạnh khác trong dự án Thẩm định khía cạnh thị trường tạo cơ sở cho

Trang 31

các số liệu kỹ thuật và thông qua các số liệu này, thì sẽ có thể tính toán đượctổng vốn đầu tư, chi phí và doanh thu của dự án từ đó mà đánh giá được tínhhiệu quả và tính khả thi của dự án

Với vai trò là một định chế tài chính thì ngân hàng sẽ quan tâm tới cảkhả năng trả nợ của đồng vốn đã cho vay và cả tính hiệu quả của dự án Vìvậy trong thẩm định tài chính thì cán bộ thẩm định sẽ đi sâu xây dựng bảngdòng tiến, khả năng trả nợ và phân tích độ nhạy của dự án

Bên cạnh những vai trò trên thì công tác thẩm định tài chính còn có vaitrò đối với chủ đầu tư: thông qua công tác thẩm định dự án giúp chủ đầu tư cóthể phát hiện và sửa chữa những sai sót có thể gặp phải trong quá trình lập dự

án, giúp cho việc quản lý và giảm thiểu rủi ro Đồng thời thông qua thẩm địnhtài chính giúp chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ pháp lý nhằm tuân thủ yêu cầu củapháp luật về đầu tư

Đối với Nhà nước và các bộ ngành: đối với các dự án sử dụng vốn vayxây dựng theo kế hoạch nhà nước đưa ra hoặc dự án tín dụng ưu đãi thì côngtác thẩm định tài chính sẽ giúp phân bổ nguồn vốn cho hiệu quả và sử dụnghiệu quả các nguồn lực

1.3.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án vốn vay.

Thẩm định tài chính là một công việc hết sức quan trọng, đó là việc ràsoát, xem xét dự án một cách toàn diện và khoa học đứng trên giác độ củađịnh chế tài chính nhằm đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi và khả năng thuhồi vốn của dự án Với vai trò là một định chế tài chính thì công tác phân tíchtài chính là hết sức quan trọng nhằm đánh giá khả năng trả nợ của dự án,nhằm đảm bảo an toàn cho khoản tiền vay mà ngân hàng tài trợ Nội dungthẩm định tài chính tại sở giao dịch bao gồm các nội dung sau:

- Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án

- Thẩm định khả năng triển khai vốn của dự án

Trang 32

- Thẩm định các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án.

- Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

- Thẩm định an toàn về tài chính (phân tích độ nhạy)

1.3.2.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án:

Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền cần thiết để thực hiện dự án Đối vớingân hàng thì rất cần thiết đối với với việc xác định số tiền mà dự án cần vay

để đầu tư vào Tại sở giao dịch ngân hàng ngoại thương thì tổng vốn đầu tưđược xác định bằng cách cộng tất cả các khoản chi phí lại Các khoản mục chiphí của dự án bao gồm:

- Vốn đầu tư xây dựng: bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục côngtrình như chi phí thiết kế, khảo sát, xây lắp

- Vốn đầu tư thiết bị bao gồm các chi phí mua sắm thiết bị, vậnchuyển thiết bị từ nơi mua tới nhà xưởng, chi phí bảo hành, chi phí chuyểngiao công nghệ (nếu có)

- Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian xây dựng: đối với chiphí lãi vay khi dự án đưa vào sản xuất thì được tính vào chi phí thường xuyênhàng năm nhưng trong thời gian xây dựng thì nó vẫn được tính vào tổng vốnđầu tư

- Chi phí vốn lưu động sản xuất: đây là lượng vốn cần thiết để đảmbảo cho một chu kỳ sản xuất thực hiện bình thường Đây có thể là vốn lưuđộng ban đầu (đối với dự án xây dựng mới) hoặc vốn lưu động bổ sung ( đốivới dự án mở rộng thêm)

- Chi phí quản lý và các chi phí khác: các khoản mục chi phí này chỉchiếm một tỷ lệ nhất định nào đó trên tổng vốn đầu tư Thẩm định nội dungnày chủ yếu là kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý của các khoản mục

Việc xác định đúng đắn vốn đầu tư của dự án là rất cần thiết nhằmtránh hai khuynh hướng là quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tiến độthực hiện cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án sau này Tại SGD, tổngvốn đầu tư được tính toán dựa trên các chi phí trên Tuy nhiên, chi phí lãi vay

Trang 33

trong quá trình xây dựng vẫn chưa được tính vào tổng vốn đầu tư Đồng thờicác loại chi phí chưa được tính toán một cách chi tiết.

1.3.2.2. Thẩm định nguồn vốn, kế hoạch huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn.

Một dự án đưa ra được các kế hoạch và phương hướng để thực hiệnnhưng nếu không đủ nguồn vốn để triển khai thực hiện thì sẽ không mangtính khả thi Vì vậy công tác thẩm định khả năng triển khai vốn của dự án làrất cần thiết đối với ngân hàng, tránh tình trạng cho vay vốn nhưng dự án lạikhông thực hiện được Các nguồn vốn có thể huy động cho dự án bao gồm:

- Vốn tự có: ngân hàng sẽ thẩm định khả năng của chủ đầu tư gópvốn, phương thức góp và tiến độ góp vốn

- Vốn vay nước ngoài: xem xét khả năng thực hiện và tiến độ thựchiện của vốn Vốn vay nước ngoài có thể là vốn vay ODA hoặc của các tổchức tín dụng quốc tế

- Vốn vay ưu đãi, bão lãnh, thương mại: xem xét, thẩm định vê khảnăng và tiến độ thực hiện của các nguồn vốn

1.3.2.3 Thẩm định các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án.

1.3.2.3.1. Thẩm định công suất của dự án.

- Công suất thiết kế của dự án: là công suất đạt được khi dự ánhoạt động trong điều kiện bình thường tức là máy móc hoạt động theo đúngyêu cầu dây chuyền công nghệ và không bị gián đoạn, thông thường là 300ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/1ca

Trang 34

Công Suất công suất thiết kế số giờ số ca làm số ngàyThiết kế = trong 1 giờ của máy x làm trong x trong x làm việc

1 năm móc chủ yếu 1 ca 1 ngày 1 năm

- Công suất thực tế của dự án: là công suất mà dự án dự kiến đạt đượctrong từng năm kể từ khi đi vào vận hành khai thác Công suất thực tế của dự

án thường khác nhau qua các năm Thông thường trong những năm đầu, dođiều chỉnh máy móc và nhân công chưa thạo việc, việc cung cấp đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm chưa ổn định nên năm đầu công suất thực tế của dự án chỉtính bằng 50% công suất thiết kế của dự án Trong những năm ổn định thìcông suất thực tế thường được tính là 90% công suất thiết kế Tuy nhiên cũngcần dựa vào đặc điểm và tính chất của từng ngành để xác định công suất thực

tế của dự án Ví dụ như những ngành phụ thuộc vào trình độ tay nghề củanhân công như giày da, may mặc thì thông thường những năm đầu sản xuấtchỉ đạt khoảng 40-50% công suất thiết kế, năm thứ 2 khoảng 60-70%, từ nămthứ 3 trở đi thì đạt được khoảng trên 70% công suất thiết kế

1.3.2.3.2 Thẩm định doanh thu

Một dự án muốn thu hồi vốn đầu tư và mang lại lợi nhuận thì phải tạo radoanh thu, Doanh thu của dự án bao gồm doanh thu từ sản phẩm chính, từ sảnphẩm phụ và thu hồi phế liệu Để xác định được doanh thu thì phải xác địnhđược giá bán, khối lượng sản phẩm tiêu thụ

- Xác định giá bán bình quân: giá bán bình quân của sản phẩm phụthuộc vào mặt hàng dự án dự kiến sản xuất, tình hình tiêu thụ của các mặthàng cùng chủng loại trên thị trường, phương thức tiêu thụ Để có thể xácđịnh được chính xác giá cả bình quân thì cần nghiên cứu giá cả của sản phẩmnhững năm trước đó, tìm hiểu cung cầu sản phẩm trong tương lai và xu hướngbiến động của giá cả theo quy luật Đơn giá bình quân của sản phẩm dự ánđược xác định theo công thức sau:

P= (∑Pi xQi)/∑QiTrong đó: P là đơn giá bình quân của sản phẩm dự án

Pi là đơn giá của sản phẩm loại i

Trang 35

Trong đó: Pi là giá bán bình quân sản phẩm i

Qi là sản lượng tiêu thụ trong kỳ của sản phẩm i

Tổng biến phí= ∑biến phí cho 1 đơn vị spi x số lượng sản phẩm loại i

- Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi theo sự thay đổicủa khối lượng sản phẩm Khi khối lượng sản phẩn tăng hoặc giảm thì biếnphí vẫn giữ nguyên Chi phí cố định có thể bao gồm: chi phí khấu hao tài sản

cố định, chi phí thuê đất đai, nhà xưởng, chi phí thành lập doanh nghiệp, phíbảo hiểm tài sản cố định và kho nguyên vật liệu, sản phẩm, chi phí đào tạonhân công

1.3.2.3.4 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:

a Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này lớn hơn hoặc bằng

1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được rõ ràng thì hệ số này có thểnhỏ hơn 1 mà dự án vẫn thuận lợi

Trang 36

Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầutư phải lớn hơn hoặc bằng 50%.Đối với các dự án triển vọng, có hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể thấphơn.

b Thẩm định tỷ suất chiết khấu.

Để tính được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khác thì trước tiên phải tínhđược tỷ suất chiết khấu nhằm đưa dùng tiền của các năm về cùng một thờiđiểm Lãi suất chiết khấu là cơ sở để quy đổi dự án về cùng một mặt bằng thờigian Tại SGD hiện nay xác định lãi suất chiết khấu thông qua chi phí vốnbình quân Do đặc điểm của các dự án là vốn lớn nên phải huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau Thông thường tại SGD thì tủ suất chiết khấu đượctính dựa trên lãi suất đi vay và kết hợp với chi phí vốn tự có của dự án Tuynhiên việc xác định lãi suất chiết khấu phải tùy thuộc vào tình hình cụ thể của

dự án:

- Nếu là vốn đầu tư do ngân sách Nhà nước cấp thì tỷ suất chiết khấu

do Nhà nước quy định hoặc có thể lấy lãi vay dài hạn hoặc tôc độ lạm phátcủa nền kinh tế làm cơ sở tính toán

- Nếu là vốn được hình thành từ góp cổ phần thì lãi suất chiết khấuđược tính toán dựa trên lợi tức của cổ phần

- Nếu là vốn góp liên doanh thì tỷ suất chiết khấu là do các bên liêndoanh tự thỏa thuận với nhau

- Nếu là vốn tự góp thì lấy chi phí cơ hội làm tỷ suất chiết khấu

c Thẩm định dòng tiền các năm của dự án.

Dòng tiền của dự án là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhmột cách dễ dàng Các cán bộ thẩm định phải xác định được số năm tính toándòng tiền và hiệu quả tài chính dự án Dòng tiền hàng năm được tính trên cơ

sở các giả định về sản lượng, giá bán, chi phí từ đó lập nên các bảng tính toán.Trước tiên là phải tính được khoản lợi nhuận trước thuế theo công thức:

Lợi nhuận trước thuế hàng năm = tổng doanh thu hàng năm – tổng chi

phí hàng năm

Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế x (1- tỷ lệ thuế TNDN)

Trang 37

Dòng tiền hàng năm t= Lợi nhuận sau thuế năm t + khấu hao năm t + Lãi vay cố định năm t – Giá trị đầu tư bổ sung tài sản năm t + giá trị thanh lý tài sản năm t.

` Lãi vay cố định của dự án được tính dựa vào nguồn đi vay và lãi suất của từng nguồn Đối với SGD thì lãi suất cho vay đối với nguồn vốn được tính dựa trên lãi suất bình quân đầu vào, chi phí quản lý nguồn vốn vay, phần

bù rủi ro và mức lợi nhuận dự kiến khi thực hiện cho vay

Dòng tiền cả đời dự án bao gồm vốn đầu tư cố định ban đầu và dòng tiền thuần hàng năm

b. Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:

Các chỉ tiêu bao gồm:

- NPV: giá trị hiện tại ròng dự án

- IRR: hệ số hoàn vốn nội bộ

- RR: tỷ suất sinh lời vốn đầu tư

- B/C: tỷ số lợi ích/chi phí

- T : Thời gian thu hồi vốn đầu tư

c.1 Giá trị hiện tại ròng: Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất

khi các chủ đầu tư tiến hành lập dự án và các cơ quan chức năng cũng nhưngân hàng tiến hành thẩm định dự án

Ci: Khoản chi của dự án năm i Nó có thể là chi phí vón đầu tư ban đầu

để tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động ở thời điểm đầu và các thời điểmtrung gian, chi phí vận hành hàng năm của dự án

Trang 38

r: Tỷ suất chiết khấu

n: Số năm hoạt động của dự án

NPV là phần nhà đầu tư thu được khi dự án kết thúc do đó khi NPV = 0thì nhà đầu tư không có lãi vì thu nhập ròng vừa đủ bù đắp chi phí đầu tư, khiNPV<0 thì dự án lỗ Do đó dự án chỉ có thể chấp nhận được khi NPV>=0.NPV càng lớn thì càng tốt Với ngân hàng thì họ sẽ lựa chọn những dự án cóNPV>=0 và càng lớn càng lớn càng tốt Chỉ tiêu NPV còn được sử dụng nhưtiêu chuẩn tốt nhất để lựa chọn dự án loại trừ lẫn nhau (trong trường hợpkhông hạn chế về nguồn vốn Khi so sánh hai hay nhiều dự án, ta sẽ chọn dự

án có NPV dương và lớn nhất

c.2 Hệ số hoàn vốn nội bộ

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu

để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng hiện tại thì tổng thubằng tổng chi

IRR: Hệ số hoàn vốn nội bộ.

Hệ số thu hồi vốn nội tại IRR: Hệ số IRR cũng dung để đánh giá hiệuquả dự án đầu tư IRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại củacác khoản thu của dự án bằng giá trị hiện tại của chi phí đầu tư có nghĩa làNPV của dự án bằng 0 do đó nếu IRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhà đầu tư nêntiết kiệm với độ an toàn cao hơn Nếu IRR bằng lãi suất cho vay và việc đầu

tư chủ yếu bằng vốn vay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủ trả lãi vay ngân hang,còn IRR phải lớn hơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư vào dự án mới có lãi.Ngoài ra việc tính IRR còn cho phép ta so sánh lựa chọn giữa các phương ánđầu tư khác nhau và giữa các chủ đầu tư khác nhau

c.3 Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư( hệ số hoàn vốn).

Trang 39

i o

1Bi

Bi: Doanh thu hay lợi ích ở năm i

Ci: Chi phí năm i

PV( B): Giá trị hiện tại của các khoản thu bao gồm doanh thu ở các nămcủa đời dự án

PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Chỉ tiêu B/ C >= 1 thì dự án được chấp nhận Khi đó tổng các khoản thucủa dự án đủ bù đắp chi phí bỏ ra Còn ngược lại B/ C < 1 thì dự án bị bác bỏ

c.5 Thời gian thu hồi vốn đầu tư.

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian cần thiết để dự án hoạt độngthu hồi đủ vốn đã bỏ ra

Trang 40

(W+ D)ipv: Khoản thu lợi nhuận thuần và khấu hao năm i quy vềthời điểm hiện tại.

Ivo: Vốn đầu tư ban đầu

Dự án được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn đầu tư <= Tđm

Tđm: thời gian hoàn vốn định mức được xác định tuỳ theo ngành

c.6 Phân tích điểm hoà vốn: Điểm hoà vốn là giao điểm của đường

biểu diễn doanh thu và đường biểu diễn chi phí Tại điểm hoà vốn, tổng doanhthu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh không có lãinhưng cũng không lỗ Doanh nghiệp muốn có lãi phải tổ chức sản xuất đạttrên điểm hoà vốn Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả và tínhrủi ro càng thấp Nhìn chung các dự án có điểm hoà vốn đạt dưới 60% là chấpnhận được

- Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra với dự án đầu tư (dùngphương pháp phân tích độ nhạy) Đưa ra các giả định về thay đổi sản lượng,đơn giá bán, chi phí tăng… để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi, độ ổn định vàkhả năng trả nợ của dự án

1.3.3 Phương pháp thẩm định tài chính

Các phương pháp trong thẩm định tài chính tại Sở giao dịch bao gồmphương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích

độ nhạy, phương pháp phân tích rủi ro

Phương pháp so sánh đối chiếu được dùng để so sánh với các tiêuchuẩn tài chính của các dự án tương tự hay tiêu chuẩn của ngành Đây làphương pháp rất quan trọng với công tác thẩm định tài chính Dùng phươngpháp này để biết được các chỉ tiêu của dự án có phù hợp tiêu chuẩn hay khôngcũng như có hiệu quả không Ví dụ như so sánh suất đầu tư của dự án hay sosánh các tiêu chuẩn hiệu quả tài chính như NPV vơi 0, IRR với lãi suất chiếtkhấu, B/C với 1,…

Ngày đăng: 16/04/2013, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Từ Quang Phương, “Giáo trình kinh tế đầu tư”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế Quốc Dân 2008
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, “Giáo trình lập dự án đầu tư”, Nhà xuất bản Thống kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê 2005
3. PGS.TS Mai Văn Bưu, “Hướng dẫ lập, thẩm định và quản lý các dự án đầu tư”, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫ lập, thẩm định và quản lý các dự án đầutư
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội năm 2003
4. “Cẩm nang tín dụng” – ngân hàng ngoại thương 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tín dụng
5. Báo cáo hoạt động kinh doanh của SGD năm 2008 Khác
6. Báo cáo về hoạt động của phòng Đầu tư dự án năm 2008 Khác
7. Các trang Web: vietcombank.com.vn Diendannganhang.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. HUY ĐỘNG VỐN TỪ NỀN KINH TẾ CỦA SGD THỜI GIAN QUA - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1.1. HUY ĐỘNG VỐN TỪ NỀN KINH TẾ CỦA SGD THỜI GIAN QUA (Trang 8)
BẢNG 1.3. BẢNG DƯ NỢ TIỀN GỬI CỦA SGD NĂM 2008 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.3. BẢNG DƯ NỢ TIỀN GỬI CỦA SGD NĂM 2008 (Trang 10)
BẢNG 1.4. BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SGD THỜI GIAN QUA. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.4. BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SGD THỜI GIAN QUA (Trang 14)
BẢNG 1.5.  BẢNG THỂ HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THẨM ĐỊNH TẠI SỞ GIAO DỊCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.5. BẢNG THỂ HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC THẨM ĐỊNH TẠI SỞ GIAO DỊCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2008 (Trang 15)
BẢNG 1.6. BẢNG TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.6. BẢNG TÍNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN (Trang 44)
BẢNG 1.7. BẢNG TÍNH SUẤT ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.7. BẢNG TÍNH SUẤT ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN (Trang 45)
BẢNG 1.8. BẢNG CẤU TRÚC VỐN CỦA DỰ ÁN - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.8. BẢNG CẤU TRÚC VỐN CỦA DỰ ÁN (Trang 46)
BẢNG 1.9.BẢNG TÍNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.9. BẢNG TÍNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU (Trang 49)
BẢNG 1.12. BẢNG CÂN ĐỐI KHẢ NĂNG TRẢ NỢ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.12. BẢNG CÂN ĐỐI KHẢ NĂNG TRẢ NỢ (Trang 80)
BẢNG 1.13. BẢNG TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC NĂM. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VỐN VAY TẠI SGD NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
BẢNG 1.13. BẢNG TÍNH VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC NĂM (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w