Là Sở giao dịch của một trong các ngân hàng lớn nhất và lâu đời nhất Việt Nam, Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) kể từ khi được thành lập đã luôn thực thi có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh với kết quả tốt nhất trong hệ thống, đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến của BIDV.
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Tín dụng theo mục đích vay
Bảng 1.2: Thu dịch vụ ròng
Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh chung
Bảng 1.4 : Thu từ các hoạt động kinh doanh
Bảng 1.5 : Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006
Bảng 1.6 : Sản lượng điện giai đoạn 2005-2008
Bảng 1.7: Số lượng dự án thủy điện được thẩm định
Bảng 1.8: Quy mô dự án thuỷ điện được thẩm định
Bảng 1.9: Dư nợ cho vay thuỷ điện
Bảng 1.10 : Nợ quá hạn cho vay thuỷ điện
Bảng 2.1: Dự báo sản lượng điện sản xuất
Bảng 2.2: Dự báo công suất các nhà máy thuỷ điện
Bảng 2.3: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho thuỷ điện
Bảng 2.4: Dự báo nguồn vốn đầu tư cho phát triển nguồn điện
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án thuỷ điện
Sơ đồ 1.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế là sự phát triển của hệ thống ngânhàng Với sự lớn mạnh không ngừng của mình, các ngân hàng đã trở thành các trung tâmtài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế Các ngân hàng đóng vai trò quan trọng trongviệc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau và tạo điều kiện chocác doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện ý tưởng của mình Do đó ngân hàng đã trở thànhvan điều tiết vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cả nền kinh tế
Là Sở giao dịch của một trong các ngân hàng lớn nhất và lâu đời nhất Việt Nam, Sởgiao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) kể từ khi được thành lập
đã luôn thực thi có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh với kết quả tốtnhất trong hệ thống, đại diện cho trình độ kinh doanh tiên tiến của BIDV
Là một sinh viên khoa Kinh tế đầu tư trường Đại học kinh tế quốc dân, sau một thờigian được học tập tại trường, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô em đã được tiếpthu những kiến thức cơ bản về đầu tư trên phương diện lý thuyết Nhằm trau dồi thêmhiểu biết thực tế và vận dụng những lý thuyết đã học vào công việc thực tiễn, trong thờigian từ 5/9 đến 7/5/2009, em đã được Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển,Tháp A, Vincom City Towers, 191 Bà Triệu, Hà Nội tiếp nhận và giúp đỡ trong quá trìnhthực tập
Trong quá trình thực tập, nhận thấy vai trò quan trọng của thuỷ điện đối với sự pháttriển của đất nước nói chung và hệ thống điện Việt Nam nói riêng, kết hợp với sự tìm hiểu
về công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I, em đã thực hiện chuyên đề thực
tập của mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Từ Quang Phương và các cán bộPhòng Tài trợ dự án của Sở giao dịch trong quá trình em thực hiện chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1 Giới thiệu tổng quan về Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sở giao dịch được thành lập ngày 28/03/1991 Hơn 15 năm qua, kể từ khi ra đời theoquyết định 76 QĐ/TCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,cán bộ công nhân viên của Sở đã theo định hướng đó xây dựng Sở giao dịch thành “cánhchim đầu đàn” như lời của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đãkhen ngợi
Quá trình phát triển của Sở giao dịch bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1 (1991-1995)
5 năm đầu tiên đi vào hoạt động, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn bởi Sở giao dịch
là một mô hình mới nên tất cả các nghiệp vụ đều phải xây dựng từ đầu, nguồn cán bộcũng phải điều chuyển từ các chi nhánh và BIDV Trung ương nhưng Sở đã hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ quản lý, cấp phát vốn ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn tiếtkiệm đúng mục đích, đúng địa chỉ cho các dự án
- Giai đoạn 2 (1996-2000)
Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm và thực hiện tất cảcác nghiệp vụ ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, Sở giao dịch đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thống ngành ngân hàngtrên địa bàn Hà Nội
- Giai đoạn 3 (2001-2005)
Trong 4 năm liên tiếp 2002-2005, Sở giao dịch đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vịthành viên chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địabàn Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, Sở giao dịch đã đạt quy mô tổng tài sản
Trang 413.976 tỷ đồng, huy động vốn 10.652 tỷ đồng, dư nợ 5.674 tỷ đồng, thu dịch vụ tăngtrưởng bình quân 20%/năm Kết quả này đã được ghi nhận bởi Huân chương lao độnghạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng cho giai đoạn 2002-2005.
- Giai đoạn 4 (2006-nay)
Sở giao dịch ngày càng phát huy tốt vai trò đơn vị chủ lực của mình, phát huy tốt vaitrò đầu mối trong tổ chức triển khai thoả thuận hợp tác toàn diện với khách hàng Tậpđoàn, Tổng công ty lớn, các định chế tài chính của toàn ngành Đặc biệt, Sở luôn đảm bảothực hiện tốt phương châm phát triển an toàn - hiệu quả - bền vững và luôn đạt được mứctăng trưởng bình quân năm 20-25% ở một số chỉ tiêu chính
1.2 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch I
1.2.1 Hoạt động tín dụng
Có thể nói tín dụng là hoạt động tiếp nối của hoạt động huy động vốn Hoạt động tíndụng của Sở giao dịch I đã thực sự phát triển lớn mạnh cả chiều rộng và chiều sâu gópphần thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế
Cho vay uỷ thác, ODA 266034 5.32 271,660 5.33 253,642 4.37
Nguồn: “Số liệu cho sinh viên thực tập tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam”
Tổng tín dụng của Sở giao dịch năm 2008 đạt khoảng 5,807 tỷ đồng, tăng 14% sovới năm 2007 và tăng gần 16% so với năm 2006 Trong cơ cấu cho vay của Sở, tỷ trọngcho vay chủ yếu thuộc về cho vay ngắn hạn Năm 2008, tỷ trọng này là 50,21%
Các sản phẩm tín dụng của Sở giao dịch cũng ngày càng được đa dạng hoá nhằmkhông ngừng đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm:
Trang 5- Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh
- Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư
-
Chất lượng phục vụ khách hàng thêm vào đó được nâng cao Sở đã cải tiến quy trìnhgiao dịch, thực hiện thẩm định xét duyệt, cho vay theo quy trình ISO và luôn lắng nghe ýkiến phản hồi của khách hàng; thực hiện việc bán chéo sản phẩm để khách hàng có đượchiệu quả cao bằng việc kết hợp giữa gửi tiền, cho vay vốn đầu tư, cho vay vốn lưu động,bảo lãnh thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn, bảo hiểm và cho thuê Việctham gia ý kiến với khách hàng từ khâu lựa chọn sản phẩm, lựa chọn công nghệ, phương
án đầu tư và xây dựng phương án tài chính hợp lý
1.2.2 Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Hướng tới ngân hàng thương mại hiện đại, Sở giao dịch luôn chú trọng công tác pháttriển và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng.Giai đoạn 2006-2008, thu từ hoạt động dịch vụ của Sở giao dịch luôn duy trì ở mứccao và ngày càng tăng về mặt con số tuyệt đối Trong đó năm 2008, thu dịch vụ ròng đạtcao nhất, lên đến 115 tỷ đồng
- Thanh toán trong nước và quốc tế: L/C hàng nhập, L/C hàng xuất, Nhờ thu
- Dịch vụ ngân hàng tại gia - Home Banking: khách hàng sử dụng máy tính để truyvấn thông tin về tài khoản và thực hiện các lệnh chuyển tiền, Sở giao dịch nhận các lệnhchuyển và thực hiện chuyển cho người thực hưởng, khách hàng phải trả phí cho dịch vụnày
Trang 6- Các loại bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh là một dịch vụ truyền thống và có thếmạnh của Sở giao dịch I do khả năng tài chính và uy tín của BIDV nói chung và Sở giaodịch nói riêng trong việc tài trợ vốn cho các dự án lớn, đồng thời do cơ cấu khách hàngcủa Sở giao dịch vốn là các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng
- Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác
1.2.3 Hoạt động hợp tác kinh doanh
Thông qua các thoả thuận, hợp đồng ký kết hợp tác kinh doanh, hợp tác toàn diệncung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, hợp tác phát triển công nghệ, hợp tác đồng tài trợ,hợp tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực giữa Sở giao dịch với các ngân hàng, các tổchức tài chính, các đơn vị trong hệ thống và với khách hàng đã ngày càng thắt chặt mốiquan hệ hợp tác thân thiện, lành mạnh Theo đó, đã mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích
do được tập trung các điều kiện hỗ trợ và các bên hợp tác cùng lớn mạnh, cùng phát triển
Từ năm 2004 đến nay, Sở giao dịch đã thực hiện hợp tác với một số ngân hàng nhưhợp tác với Agribank, VCB và ICB để đồng tài trợ 2 dự án nhà máy xi măng Hạ Long vànhà máy xi măng Thăng Long Năm 2005, Sở giao dịch đã ký kết thoả thuận hợp tác toàndiện về cung ứng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng với Tổng công ty Lắp máy Việt NamLILAMA Ngoài ra, Sở giao dịch cũng là đối tác cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đạicho Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty dệt may Việt Nam
1.3 Kết quả kinh doanh
Việc kinh doanh của Sở giao dịch nhìn chung không ngừng phát triển và tăng trưởngvới tốc độ khá cao Sự phát triển này được thể hiện qua sự tăng lên của lợi nhuận trướcthuế cả về số tuyệt đối và tốc độ tăng
Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh chung
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Tuyệt đốiNăm 2006% TT Tuyệt đốiNăm 2007% TT Tuyệt đốiNăm 2008% TT
Trang 7Nguồn: “Số liệu cho sinh viên thực tập tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam”
Bên cạnh đó, quá trình phát triển quy mô hoạt động của Sở giao dịch được thể hiện ởtăng trưởng khách hàng và tổng tài sản Đến nay đã có hàng vạn khách hàng mở tài khoảnhoạt động, trong đó có khoảng 1.400 khách hàng là doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế: Tập đoàn, Tổng công ty, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Liên doanh, Cổphần, TNHH lớn Tổng tài sản năm 1991 là 137 tỷ đồng, sau 17 năm con số này là
30125 tỷ đồng
Xét riêng nguồn thu từ các hoạt động của Sở giao dịch cũng cho thấy hiệu quả củacác hoạt động tăng lên không ngừng theo thời gian với tốc độ khá cao Ngoại trừ hoạtđộng thanh toán trong nước là có sự giảm sút năm 2007 so với 2006 ( giảm 23,41%), tất
cả các hoạt động khác đều có sự tăng trưởng với tốc độ cao Đặc biệt, thu từ phí bảo lãnhnăm 2007 tăng hơn 10 lần so với năm 2006
Bảng 1.4 : Thu từ các hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Triệu đồng
Tuyệt đối % TT Tuyệt đối % TT
2.1 Tiềm năng của thuỷ điện Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm hình thái, khí tượng thuỷ văn
Trong tổng diện tích 331,000km2 của Việt Nam, đồi núi và cao nguyên đã chiếm tới4/5 diện tích Ngoài ra, nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng và ẩm
Trang 8Lượng mưa trung bình năm khoảng 2000mm Lượng mưa nơi nhiều nhất đạt tới 4000 –5000mm, nơi mưa thấp nhất cũng đạt đến 1000mm Mùa mưa trong năm thường kéo dài3-5 tháng
Hệ thống sông ngòi Việt Nam có mật độ cao Tổng số các con sông có chiều dài lớnhơn 10km là 2400 Hầu hết sông ngòi Việt Nam đều đổ ra biển Đông Hàng năm mạnglưới sông suối Việt Nam vận chuyển ra biển một lượng nước 870 tỷ m3/năm tương ứngvới lưu vực bình quân khoảng 37500 m3/năm
2.1.2 Tiềm năng thuỷ điện Việt Nam
Với đặc điểm về hình thái khí tượng, thuỷ văn như trên, tiềm năng lý thuyết về thuỷđiện Việt Nam xác định khoảng 300 tỷ kwh (tính cho những con sông dài hơn 10km).Tiềm năng kinh tế - kỹ thuật xác định khoảng 75 - 80 tỷ kwh tương đương với công suấtlắp máy khoảng 18000 - 20000MW
Theo số liệu tính đến tháng 4/2008, EVN huy động điện từ các nhà máy thủy điệnkhoảng 20 tỷ Kwh, chỉ chưa chiếm đến 1/3 sản lượng điện cả nước (khoảng 66 tỷ Kwh).Như vậy nguồn thuỷ điện ở Việt Nam mới được khai thác khoảng 26% tiềm năng kinh tế
- kỹ thuật
2.2 Vai trò của nguồn thuỷ điện trong hệ thống nguồn điện Việt Nam
Tiềm năng của thuỷ điện ở Việt Nam đã gián tiếp nói lên vai trò to lớn của thủy điện.Những số liệu trên thực tế một lần nữa minh chứng trực tiếp cho vai trò này Tính đếncuối năm 2006 thì ở nước ta thuỷ điện là một trong những nguồn cung cấp điện chínhchiếm hơn 1/3 tổng nguồn, đứng thứ hai trong các nguồn, chỉ sau nguồn nhiệt điện khí
Bảng 1.5 : Cơ cấu nguồn điện Việt Nam năm 2006
Nguồn: “Vài nét về ngành điện Việt Nam, tiềm năng và kế hoạch khai thác thuỷ
điện” – Lương Văn Đài
Trang 9Chắc chắn trong thời gian tới thuỷ điện sẽ ngày càng được quan tâm khai thác để tạo
ra sản lượng điện ngày càng lớn hơn đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế.Cùng với đó các dự án thuỷ điện hiện đang được đầu tư sẽ được tiếp tục đầu tư để hoànthành đúng tiến độ, những dự án thuỷ điện mới cũng cần được bắt đầu xây dựng theođúng quy hoạch điện đã đặt ra
3.1 Đặc trưng của các dự án thuỷ điện
Đặc trưng của các dự án thuỷ điện sẽ ảnh hưởng đến cách thức, nội dung thẩm địnhcác dự án này Các dự án thuỷ điện không những mang những đặc thù chung của một dự
án điện mà còn có những đặc trưng riêng có do việc tạo ra nguồn điện từ năng lượng củanước Các đặc trưng của dự án thuỷ điện có thể được nêu ra như sau:
- Công trình thuỷ điện hầu hết được đầu tư ở khu vực miền núi nên địa hình, địa
chấn phức tạp.
Các công trình thuỷ điện hầu hết lấy năng lượng nhờ thế năng của nước được tích tụtại các đập nước làm quay một turbine nước và máy phát điện Do đó để có được thế năngnày, các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở khu vực miền núi Những vùng nàythường có địa hình, địa chấn phức tạp hơn các vùng đồng bằng gấp nhiều lần Những điềukiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án tất nhiên có tác động đến điều kiện thicông công trình, độ ổn định và bền vững của công trình
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Do đặc trưng trên, trong quá trình thẩm định cán
bộ thẩm định phải đặc biệt chú ý xem xét khía cạnh địa hình, địa chấn nơi xây dựng dự ánthuỷ điện
- Diện tích của dự án thuỷ điện thường rất lớn, làm ngập một vùng rộng, phải di
dời dân nhiều.
Trong một dự án thuỷ điện, hồ chứa nước là một hạng mục không thể thiếu Để xâydựng được hồ chứa nước đòi hỏi phải hi sinh một diện tích lớn để làm ngập Ngoài ra cáchạng mục khác như nhà máy, nhà vận hành cũng yêu cầu diện tích xây dựng lớn Vấn đề
đó đồng nghĩa với việc phải di dời một vùng dân cư rộng lớn
Trang 10Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Chi phí di dời lớn là một trong các yếu tố màchủ đầu tư cũng như cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện thường quan tâm vì chi phí này sẽảnh hưởng đến tổng vốn đầu tư của dự án
Có thể lấy một ví dụ về dự án thuỷ điện Bản Vẽ ở Nghệ An, hồ chứa nước của nhàmáy thuỷ điện có diện tích khoảng 4.842 ha nên khi xây dựng đã buộc 30 bản làng (gần
30 hộ dân) phải di chuyển đến nơi ở mới
- Tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷ điện lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư dài.
So với các dự án đầu tư phát triển nói chung, tổng vốn đầu tư của các dự án thuỷđiện thường lớn hơn nhiều Đơn vị để đo lường vốn đầu tư của các dự án này có thể lêntới nghìn tỷ Một số yếu tố khiến cho dự án thuỷ điện có tổng vốn đầu tư lớn như: quy mô
dự án lớn, chi phí vận chuyển các nguyên vật liệu xây dựng đến vùng dự án ( thường làvùng núi, cách xa trung tâm) cao Đi cùng với vốn đầu tư lớn, thời gian để thu hồi vốncũng tương đối dài hơn các dự án thông thường thậm chí lên đến gần 20 năm
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét tổng vốn đầu tưcủa dự án thuỷ điện thường không thể so sánh với những dự án đầu tư ngành khác vì nếuxem xét như vậy thì sự chênh lệch lớn sẽ dễ dẫn đến từ chối cho vay dự án
- Chi phí vận hành của các dự án thuỷ điện không tốn kém nhiều.
Mặc dù tổng vốn đầu tư để xây dựng một dự án thuỷ điện lớn nhưng chi phí vậnhành của dự án thuỷ điện Bởi các dự án này không phải dùng nhiên liệu nhiều và do đóhạn chế được tác động của sự thay đổi giá thành nhiên liệu Các nhà máy thuỷ điện khôngphải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, khí gas tự nhiên hay than
đá, và không cần phải nhập nhiên liệu Chi phí nhân công trong quá trình hoạt động của
dự án thuỷ điện cũng thấp bởi vì các nhà máy này được tự động hoá cao và có ít ngườilàm việc tại chỗ khi vận hành thông thường Đây là một trong những lợi thế của nhà máythuỷ điện so với nhà máy nhiệt điện
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Đối với hạng mục chi phí vận hành của dự ánthuỷ điện, nếu chi phí này lớn khác thường thì hồ sơ dự án cần phải được cán bộ thẩmđịnh xem xét lại
- Dự án thuỷ điện có thời gian xây dựng và thời gian vận hành dài.
Trang 11Do quy mô của một dự án thuỷ điện thường lớn, kỹ thuật xây dựng cũng tương đốiphức tạp nên muốn hoàn thành một dự án thuỷ điện thường mất nhiều thời gian thậm chílên đến 7 năm Bên cạnh đó, thời gian vận hành của dự án thuỷ điện cũng không phải làmột khoảng thời gian ngắn Thường các dự án thuỷ điện có thời gian vận hành trung bình
là 20 năm Trên thế giới thậm chí có những nhà máy thuỷ điện đang hoạt động hiện nay
đã được đưa vào vận hành 50 đến 100 năm trước
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Khi lập bảng tính dòng tiền của dự án, cán bộthẩm định thường phải xét thời gian xây dựng cũng như thời gian của dự án thuỷ điện dài
để phù hợp với thực tế dự án
- Dự án thuỷ điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính đồng bộ đòi hỏi cao và
khối lượng thi công lớn.
Do đặc thù ngành điện, các dự án thuỷ điện thường gắn với trình độ kỹ thuật cao hơnnhững dự án đầu tư phát triển thông thường Hơn nữa, công nghệ kỹ thuật trong các dự ánphải đảm bảo sự đồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện năng.Không chỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án thuỷ điện phải thực hiện một khốilượng thi công lớn cũng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị, nguyên vật liệutrong khi tiến hành xây dựng
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi xem xét các thiết bị của
dự án thuỷ điện cần chú ý đến tính đồng bộ kết hợp với sự phù hợp về chi phí của thiết bị.Một khía cạnh kỹ thuật khác là khối lượng thi công lớn, do đó, cán bộ thẩm định khi đánhgiá địa điểm xây dựng dự án cần chú ý khoảng cách đến các vùng nguyên liệu xây dựngcũng như mức độ thuận tiện khi vận chuyển nguyên liệu đến địa điểm dự án Những yếu
tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng dự án
- Mức độ rủi ro của dự án thuỷ điện khá cao.
Các dự án thuỷ điện có thể gặp phải nhiều rủi ro khác biệt so với các dự án đầu tư
phát triển nói chung Thứ nhất, việc vận hành các dự án thuỷ điện phụ thuộc khá nhiều
vào thiên nhiên Dự án thuỷ điện sử dụng nguồn đầu vào duy nhất đó là nguồn nước Đây
là yếu tố bị phụ thuộc, chi phối bởi thiên nhiên, con người rất khó định lượng, dự báo
chính xác Thứ hai, do các dự án thuỷ điện thường được xây dựng ở địa bàn rừng núi, có
điều kiện địa hình, địa chất khá phức tạp, dễ gây ra những hiện tượng về động đất, đứt gãy,
Trang 12sạt lở đất,… nên ảnh hưởng rất lớn đến độ ổn định, tính bền vững của công trình và hiệu quả
của dự án sau này Thứ ba, nếu đập nước của dự án được xây dựng không hoặc kém kiên
cố hơn yêu cầu cần có thì nguy cơ vỡ đập có thể xảy ra bất cứ lúc nào Một khi những rủi
ro này xảy ra sẽ gây ngập lụt hạ lưu, gây thiệt hại lớn về con người và tài sản
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Phân tích rủi ro của dự án thuỷ điện cần thựchiện kỹ càng nhằm tránh những thiệt hại lớn có thể có
- Vấn đề sử dụng nguồn nước một cách hợp lý có vai trò quan trọng đối với các dự
án thuỷ điện.
Các dự án thuỷ điện trong cùng một hệ thống sông cần phải liên kết chặt chẽ vớinhau trong việc khai thác nguồn năng lượng từ nước bởi việc đầu tư xây dựng thêm dự ánthuỷ điện này có ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động của dự án thuỷ điện khác Ngoài ra, xâydựng các dự án thuỷ điện mà vẫn đảm bảo phát triển thuỷ lợi cũng là một vấn đề quantrọng Hệ thống thuỷ lợi cần duy trì sao cho vừa có đủ nước cho sản xuất nông nghiệp vừa
có nước cho sinh hoạt của dân cư
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thẩm định khi thẩm định dự án cần đánhgiá kỹ yếu tố nguồn nước cho dự án Đồng thời, các dự án thuỷ điện khác trong cùng một
hệ thống sông, các bậc thang thuỷ điện và hệ thống thuỷ lợi cũng là những nhân tố quantrọng phải xem xét
- Dự án thuỷ điện tác động mạnh đến môi trường và kinh tế xã hội.
Những nhà môi trường đã bày tỏ lo ngại rằng các dự án nhà máy thuỷ điện lớn có thểphá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh Sự phát điện của nhà máy điện cũng có
thể ảnh hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới Thứ nhất, nước sau khi ra khỏi
turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thể gây ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm
sạt lở bờ sông Thứ hai, vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy sự
thay đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy Một số biến đổi có thể xảy ra là:Lượng oxy hoà tan trong nước có thể thay đổi so với trước đó, nước chảy ra từ turbinelạnh hơn nước trước khi chảy vào đập, Điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằngcủa hệ động vật, gồm cả việc gây hại tới một số loài Thêm vào đó, các hồ chứa của cácnhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới như nước ta có thể sản sinh ra một lượng lớn khí
Trang 13methane và carbon dioxide Điều này bởi vì các xác thực vật mới bị lũ quét và các vùngtái bị lũ bị tràn ngập nước, mục nát trong một môi trường kỵ khí và tạo thành methane,một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh Methane bay vào khí quyển khí nước được xả từđập để làm quay turbine Theo bản báo cáo của Uỷ ban Đập nước Thế giới (WCD), ở nơinào đập nước lớn so với công suất phát điện (ít hơn 100 watt trên mỗi km2 diện tích bềmặt) và không có việc phá rừng trong vùng được tiến hành trước khi thi công đập nước,khí gas gây hiệu ứng nhà kính phát ra từ đập có thể cao hơn những nhà máy nhiệt điệnthông thường
Đối với phát triển kinh tế xã hội, việc xây dựng dự án thuỷ điện có thể tạo điều kiệncho một số ngành, doanh nghiệp sản xuẩt phát triển tại địa phương nơi dự án xây dựngnhằm phục vụ cho dự án như ngành khai thác đá, sỏi, sản xuất xi măng Tuy nhiên cũngphải kể đến một cái hại của các đập thuỷ điện liên quan đến việc tái định cư dân chúngsống trong vùng hồ chứa Trong nhiều trường hợp không một khoản bồi thường nào cóthể bù đắp được sự gắn bó của họ về tổ tiên và văn hoá gắn liền với địa điểm đó vì chúng
có giá trị tinh thần đối với họ
Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Những đánh giá về tác động môi trường, kinh tế
xã hội của dự án thuỷ điện cần phải được cán bộ thẩm định xem xét kỹ vì những tác độngnày rất đa dạng và có quy mô lớn một khi đã xảy ra
Qua những đặc trưng trên, có thể nhận thấy đầu tư các dự án thuỷ điện sẽ mang lạinhiều lợi ích Các dự án này có những ưu thế nhất định trong số các dự án sử dụng nguồnnăng lượng khác để sản xuất điện và sẽ tiếp tục được quan tâm, khuyến khích đầu tư trongthời gian tới
3.2 Cân đối cung cầu điện tại Việt Nam hiện nay
Sản lượng điện mà ngành điện cung cấp cho nền kinh tế quốc dân năm 2008 đã đạt65.89 tỷ kwh Đây là một con số thể hiện sự phát triển đáng kể so với năm 2005, tăng23.2% Tuy nhiên, tốc độ tăng sản lượng điện tăng chậm dần qua các năm, xét bình quântốc độ tăng của giai đoạn 2005-2008 đạt 7.3%/năm thấp hơn mức 7.83%/năm - tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn này
Trang 14Bảng 1.6 : Sản lượng điện giai đoạn 2005-2008
dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở), 20% năm (phương áncao) trong giai đoạn 2006 - 2015, trong đó xác định phương án cao là phương án điều hành,chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp tăng trưởng đột biến Để đáp ứng nhu cầu này,nước ta cần phải đầu tư các nhà máy điện với tổng công suất là 48.744 MW từ năm 2006 đếnnăm 2015 và 121.524 MW từ năm 2016 đến năm 2025 (phương án cơ sở) Nếu theo phương
án cao thì chúng ta phải đầu tư tới 59.144 MW từ năm 2006 đến năm 2015 và 148.674 MW
từ năm 2016 đến năm 2025 Với mức tăng công suất lắp đặt của các nhà máy như trên khôngthể đáp ứng được nhu cầu điện cho nền kinh tế Nước ta hiện nay vẫn phải mua điện từ một
số nước lân cận Năm 2007 2008, Việt Nam phải nhập khẩu điện từ Lào với quy mô 1000
-2000 MW và đàm phán với Trung Quốc tiếp tục mua điện của điện lực Vân Nam, QuảngTây đến năm 2010 là khoảng 10.000 MW
Ngoài ra, những biến động bất thường của tình hình thời tiết cũng là một trongnhững nguyên nhân khiến cho tình trạng thiếu điện hàng năm vẫn xảy ra Những thángđầu năm 2008, do thời tiết trong nước không thuận lợi, lưu lượng nước về các hồ thuỷđiện thấp hơn nhiều so với cùng kỳ nên sản xuất, kinh doanh và phân phối điện gặp nhiềukhó khăn Đến quý III, mặc dù lượng nước về các hồ tăng dần, hệ thống điện được bổsung các nhà máy điện Cà Mau 1 (750MW), Nhơn Trạch 1 (300MW), Cà Mau 2(750MW), Tuyên Quang (340MW), A Vương (150MW), Nhiệt điện Uông Bí 1 mở rộngnhưng hoạt động chưa ổn định, nhất là các nguồn điện khí, hay bị sự cố như Uông Bí mởrộng, nên hệ thống điện vẫn thường bị thiếu hụt công suất, nhất là vào thời gian cao điểm
Trang 15Chính vì vậy tình hình thiếu điện đã xảy ra ngay cả khi mùa khô đã kết thúc Sự chênhlệch công suất sử dụng giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm từ 1,5 - 2 lần làm cho hệ thốngđiện luôn bị thiếu hụt một lượng khá lớn Một số Điện lực tỉnh ngừng cấp điện cho sinhhoạt vẫn không đủ để ưu tiên cấp điện cho sản xuất theo chỉ đạo của Tập đoàn Điện lựcViệt Nam Có những thời điểm thiếu hụt công suất nghiêm trọng (khoảng trên 2000 MW),các thiết bị bảo vệ hệ thống tự ngắt để tách cả một tuyến đường dây ra khỏi lưới đã làmảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Từ phân tích trên có thể thấy tại Việt Nam sản lượng điện được cung cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế Cân đối cung cầu điện vẫn chưa được đảm bảo, thiếu điện thường xuyên xảy ra Việc xây dựng thêm các nhà máy sản xuất điện là cần thiết Và điều đó sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc thẩm định sự cần thiết và thị trường của dự án thuỷ điện C ác dự án thuỷ điện vẫn rất cần thiết cho nền kinh tế và khả năng thu hồi vốn của các dự án này cao
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
4.1 Quy trình thẩm định dự án thuỷ điện
4.1.1 Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án
Cán bộ Phòng Tài trợ dự án xem xét hồ sơ dự án thuỷ điện và khách hàng có tráchnhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết liên quan đến dự án thuỷ điện theo đúng quyđịnh hiện hành Tuy nhiên, trên cơ sở danh mục hồ sơ này và tiến độ đầu tư dự án, Sởgiao dịch sẽ linh hoạt, xác định được những hồ sơ nào là cần thiết trước mắt để thực hiệnthẩm định dự án phục vụ cho việc phán quyết tín dụng tại BIDV Những tài liệu cònthiếu, Sở giao dịch tiếp tục hướng dẫn và yêu cầu khách hàng hoàn thiện bổ sung, cungcấp trước khi ký Hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân vốn vay (nếu dự án đượcBIDV chấp thuận cho vay)
4.1.2 Thẩm định và lập Báo cáo đề xuất tín dụng
Cán bộ Phòng Tài trợ dự án tiếp tục thực hiện thẩm định dự án sau khi nhận được hồ
sơ dự án thuỷ điện:
Trang 16- Đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án
- Đánh giá chung và thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, chấm điểmtín dụng khách hàng
- Thẩm định dự án thuỷ điện: xem xét sơ bộ một số nội dung chính sau đó đi vàothẩm định chi tiết
Sau khi đánh giá các nội dung thuộc trách nhiệm thẩm định của phòng mình, cán bộthẩm định lập Báo cáo đề xuất tín dụng và trình lên lãnh đạo Phòng Tài trợ dự án kèm với
Hồ sơ dự án thuỷ điện để lãnh đạo thực hiện kiểm tra các nội dung, ghi ý kiến và ký kiểmsoát Tiếp đó, Báo cáo đề xuất tín dụng này sẽ được trình lên Phó giám đốc Quan hệkhách hàng để xin phê duyệt và chuyển tiếp cho bộ phận Quản lý rủi ro để tiến hành thẩmđịnh rủi ro
4.1.3 Thẩm định rủi ro dự án thuỷ điện
Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tiếp nhận Hồ sơ cùng Báo cáo đề xuất tín dụng và tiếnhành thẩm định rủi ro các đề xuất tín dụng và lập Báo cáo thẩm định rủi ro trình lãnh đạophòng mình Lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro thực hiện kiểm tra, rà soát các nội dung củaBáo cáo thẩm định rủi ro, ghi ý kiến và ký kiểm soát để trình lên cấp có thẩm quyền phêduyệt cấp tín dụng
4.1.4 Phê duyệt cấp tín dụng
Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách Quản lý rủi ro sau khi xem xét hồ sơ được trìnhlên và quyết định có cấp tín dụng cho dự án thuỷ điện hay không Báo cáo đề xuất tíndụng được phê duyệt phải đảm bảo hồ sơ có đầy đủ chữ ký của Phó giám đốc phụ tráchQuan hệ khách hàng và Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách Quản lý rủi ro tín dụng
Trang 17Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án thuỷ điện
Phòng Tài trợ dự án Phòng Quản lý rủi ro
Trang 184.2 Nội dung thẩm định đối với dự án thuỷ điện
Các nội dung cần thẩm định của một dự án thuỷ điện bao gồm:
Khách
hàng
Tiếp thị và tiếp nhận cácnhu cầu về tín dụng từkhách hàng
Phù hợp với các chính sách và quy định của BIDV
Thu thập, phân tích, thẩmđịnh khách hàng/ dự án thuỷđiện Lập Báo cáo đề xuất
tín dụng
Trình lãnh đạoPhòng Tài trợ dự án
Trình PGĐ Quan hệkhách hàng phê duyệt
Đề xuất tín dụng
Cán bộ quản lý rủi rotiếp nhận Hồ sơ vàthực hiện thẩm định
rủi ro
Lập Báo cáo thẩmđịnh rủi ro
Trình lãnh đạo Phòngkiểm soát
Trình PGĐ/GĐ Quản
lý rủi ro phê duyệt cấp
tín dụngCó
Không
Trang 194.2.1 Thẩm định sự cần thiết đầu tư và thị trường của dự án
Các dự án thuỷ điện cần phải được đầu tư theo quy hoạch và có sự đảm bảo đầu ra
Vì vậy, trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định của Sở giao dịch thường lưu ý cácvấn đề sau:
- Sự phù hợp với chiến lược/quy hoạch phát triển điện lực toàn quốc, quy hoạch pháttriển điện lực của địa phương Đối với dự án chưa có trong Quy hoạch thì dự án phải cóvăn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch
- Thoả thuận mua bán điện với EVN (sau này là với Công ty mua bán điện), trong
đó lưu ý các nội dung: sản lượng điện mua bán phải phù hợp với sản lượng điện thiết kếcủa dự án; giá mua bán điện ở mức hợp lý, đảm bảo hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcho dự án (giá trước thuế VAT tối thiểu 620 đồng/kwh, tương đương 3,85 UScent/kwh)
Ví dụ: Khi thẩm định dự án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại xã La Ngâu, tỉnh Bình
Thuận, một trong những nội dung được cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch xem xét đầutiên đó là thoả thuận mua điện của EVN Chủ đầu tư dự án đã có được văn bản chấp nhậnmua điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) vào tháng 2/2008 Hơn nữa chủ đầu
tư cũng đã đạt được thỏa thuận với EVN về việc đấu nối nhà máy vào hệ thống điện khuvực Như vậy đến thời điểm thẩm định công ty đã thực hiện được 2 bước và đang thựchiện bước thứ 3 trong 5 bước trong trình thự, thủ tục mua bán điện với EVN Xét về khíacạnh này, đối với Sở giao dịch I – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đây là một
dự án đáng cho vay
Tuy nhiên, các số liệu dùng để phân tích thị trường điện mà cán bộ thẩm định sửdụng mặc dù lấy từ Quy hoạch điện VI là quy hoạch mới nhất hiện nay nhưng những sốliệu trong quy hoạch cũng được lập từ năm 2006 và được dự báo căn cứ vào tình hình lúc
đó Như vậy cán bộ thẩm định sử dụng số liệu này mà không tìm hiểu thông tin từ nhữngnguồn mới hơn sẽ làm cho đánh giá về khía cạnh thị trường kém chính xác
4.2.2 Phân tích một số nội dung về khía cạnh kỹ thuật
Trang 20Các vấn đề kỹ thuật chủ yếu cần được đánh giá đối với các dự án thủy điện đượcnêu dưới đây:
4.2.2.1 Địa điểm đầu tư
Địa điểm đầu tư dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện thi công, khả năng cung cấpnguyên vật liệu, tiến độ thực hiện, chi phí đầu tư và hiệu quả của dự án Do đó, khi thẩm định
về địa điểm đầu tư dự án cán bộ thẩm định xem xét một số yếu tố liên quan dưới đây:
- Vị trí địa lý, số lượng/mật độ phân bố hệ thống sông, suối; các đặc trưng về hìnhthái lưu vực, hệ thống giao thông
- Mức độ sẵn có của các yếu tố đầu vào
- Dân cư: Trình độ dân trí; Phân bố, phong tục, tập quán của dân cư…
Trên cơ sở này, cán bộ thẩm định đưa ra đánh giá về những thuận lợi, khó khăntrong việc lựa chọn vị trí/địa điểm xây dựng dự án
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sekaman 3 (Lào) năm 2007 đã xin vay vốn của Sở giao dịch.
Mặc dù, đây là một dự án có địa điểm xây dựng khá xa nhưng khâu khảo sát là không thể
bỏ qua khi thẩm định địa điểm đầu tư dự án Do đó, cán bộ thẩm định đã trực tiếp đi xemxét thực tế để việc thẩm định được chính xác
4.2.2.2 Điều kiện khí tượng, thuỷ văn
Đây là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho việc tính toán, lựachọn các thông số kỹ thuật của công trình cũng như đánh giá hiệu quả về năng lượng củanhà máy thủy điện Khi thẩm định điều kiện khí tượng thuỷ văn, cán bộ thẩm định quantâm tới một số vấn đề sau:
- Tài liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng tính toán: Độ tin cậy và tính liên tục của các
số liệu khí tượng, thuỷ văn sử dụng trong tính
- Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn: Lượng mưa; Các đặc trưng về nhiệt độ, độ ẩm, chế
độ gió, sự bốc hơi…; Lưu lượng nước vào các thời điểm trong năm
4.2.2.3 Điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn
Trang 21Điều kiện địa hình, địa chất tại khu vực đầu tư dự án có tác động đến điều kiện thicông công trình, độ ổn định và bền vững của công trình Các yếu tố liên quan đến điềukiện địa hình, địa chất bao gồm:
- Điều kiện địa hình: Mức độ phức tạp về địa hình địa mạo tại địa điểm xây dựng;
Độ cao, độ dốc của địa hình khu vực xây dựng; Mức độ khảo sát địa hình
- Điều kiện địa chất, địa chấn: Đặc điểm địa chất khu vực công trình; Mức độ đứtgãy địa chất khu vực xây dựng; Các tính chất cơ lý của đất đá nền
Để có thể đánh giá được các yếu tố về địa hình, địa chất khu vực dự án, cán bộ thẩmđịnh căn cứ vào các kết quả khảo sát, kết luận của đơn vị tư vấn lập dự án, đặc biệt là kếtluận của tư vấn thẩm định báo cáo đầu tư/dự án đầu tư (nếu có) và ý kiến tham gia củacác Bộ, ngành liên quan để kết luận dự án/công trình bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào:động đất, đứt gãy, thẩm thấu, có đảm bảo hoạt động được bình thường không
Ví dụ: Khi thẩm định nội dung điều kiện khí tượng thuỷ văn và địa hình, địa chấn
của dự án thuỷ điện La Ngâu (năm 2008) cán bộ thẩm định dựa trên các báo cáo của tưvấn thẩm định và báo cáo của các đơn vị chuyên ngành như tài liệu quan trắc của trạm đomưa trong vùng và trạm khí tượng Bảo Lộc làm căn cứ xem xét, đánh giá Cán bộ thẩmđịnh có xu hướng tin tưởng vào những đánh giá của các đơn vị chuyên ngành nên nộidung này của dự án được đánh giá tốt khi nhận định của cơ quan chuyên ngành về điềukiện khí tượng, thuỷ văn liên quan đến dự án là tốt
4.2.2.4 Thiết bị của công trình
Thông thường một công trình thủy điện sẽ có các hệ thống thiết bị sau: Hệ thốngthiết bị cơ khí thuỷ công, hệ thống thiết bị cơ khí thủy lực, hệ thống thiết bị điện và hệthống thiết bị vệ sinh môi trường Chi tiết từng hạng mục của các hệ thống thiết bị nhưsau:
- Thiết bị cơ khí thuỷ công: Cửa lấy nước; Hầm dẫn dòng thi công; Đập tràn; Đườngống thép hở hoặc đường ống thép lót trong đường hầm
- Thiết bị cơ khí thuỷ lực: Turbin thuỷ lực; Bộ điều tốc; Thiết bị phụ trợ khác
Trang 22- Thiết bị điện: Trạm biến áp/máy biến áp; Thiết bị trạm phân phối điện; Hệ thốngchiếu sáng.
- Thiết bị vệ sinh môi trường: Hệ thống thông gió và điều hòa không khí trong nhàmáy thủy điện; Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất…
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Ngòi Phát tại Lào Cai năm 2007 được cán bộ thẩm định của
Sở giao dịch thẩm định để xem xét có cấp tín dụng hay không Do cán bộ thẩm định tại
Sở không có hiểu biết chuyên sâu về những thiết bị cần có cho việc vận hành nhà máythuỷ điện nên phần thẩm định thiết bị của dự án chủ yếu được căn cứ vào ý kiến của tưvấn thẩm định và cán bộ thẩm định có thể xem là đồng ý hoàn toàn với nhận xét của tưvấn thẩm định Sự tin tưởng này không có gì đảm bảo là không có rủi ro
4.2.2.5 Các hạng mục công trình chính và giải pháp kết cấu
Thông thường, khi thẩm định một dự án thuỷ điện, cán bộ thẩm định xem xét nộidung những hạng mục công trình chính và phụ trợ được tính từ thượng lưu đến hạ lưu củacác dự án thuỷ điện như sau:
- Hồ chứa (có điều tiết hoặc không điều tiết)
- Cụm công trình đầu mối: Đập dâng; Đập tràn; Bể lắng cát và cống xả cát; Côngtrình dẫn dòng thi công; Các đê quây thượng lưu và hạ lưu
- Tuyến năng lượng: Cửa lấy nước; Đường dẫn nước; Bể áp lực; Tháp/giếng điềuáp; Đường ống/hầm áp lực; Kênh xả/hầm dẫn nước ra khỏi nhà máy; Các công trình khác
- Nhà máy thủy điện: Là công trình thuỷ công trong đó bố trí các thiết bị động lực(turbin, máy phát điện) và các hệ thống thiết bị phụ trợ khác
- Một số hạng mục khác như: Đường hầm/kênh xả sau Nhà máy; Trạm phân phối,đường dây; Nhà vận hành; Đường vận hành trong công trình; Đường giao thông ngoàicông trường
Ví dụ: Thẩm định các hạng mục công trình và giải pháp kết cấu của dự án thuỷ điện
Sông Bung 5 vào năm 2008, cán bộ Phòng Tài trợ dự án tiếp tục so sánh với kết luận của
tư vấn thẩm định và nhận xét nội dung này của dự án đưa ra tương đối phù hợp Tuynhiên tư vấn thẩm định cho rằng công suất lắp máy là hơi nhỏ Vì vậy cán bộ thẩm định
Trang 23đề nghị chủ đầu tư và đơn vị tư vấn có bổ sung, giải trình thêm về phương án bố trí (sovới ý kiến của tư vấn thẩm định).
4.2.2.6 Phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia
Hiện nay, tất cả các Nhà máy thuỷ điện khi đi vào vận hành đều phải đấu nối vàolưới điện quốc gia do EVN quản lý Khi thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định chú ýphân tích:
- Thoả thuận phương án đấu nối: Trước khi khởi công, dự án cần có thỏa thuận vềphương án đấu nối điện từ nhà máy vào lưới điện quốc gia
- Phương án đấu nối: Đấu nối vào đường dây 220/110 kV (thường áp dụng đối vớicác dự án thuỷ điện lớn) hoặc đấu nối vào đường dây 35/22 kV (thường áp dụng đối vớicác dự án thủy điện nhỏ và vừa)
- Khoảng cách từ Nhà máy tới điểm đầu nối: ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mứcđầu tư và hiệu quả của dự án
- Tiến độ thực hiện phương án đấu nối: cần đảm bảo phù hợp với tiến độ đầu tư vàvận hành của dự án
Ví dụ: Dự án thuỷ điện La Ngâu tại Bình Thuận nộp hồ sơ vay vốn đến Sở giao dịch
năm 2008 và tại thời điểm thẩm định chủ đầu tư của dự án đã có được công văn trong đóEVN đã thống nhất phương án đấu nối chuyển tiếp nhà máy thủy điện La Ngâu công suất46MW vào đường dây 110KV Hàm Thuận – Đức Linh Do đó, việc thẩm định nội dungnày trở nên dễ dàng rất nhiều đối với cán bộ thẩm định
4.2.2.7 Đánh giá tác động môi trường và di dân, tái định canh, định cư
Xem xét các tác động đến môi trường khi thực hiện và vận hành dự án, đặc biệt lànhững tác động tiêu cực trên cơ sở Đánh giá tác động môi trường của dự án và Phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môitrường của cơ quan có thẩm quyền Một số tác động chính đến môi trường khi thực hiện
và vận hành dự án thủy điện bao gồm:
- Tác động đến khoáng sản lòng hồ: Trong phạm vi hồ chứa có các mỏ khoáng sảnquý hiếm không, loại khoáng sản, trữ lượng
Trang 24- Tác động tới môi trường đất, nước, môi trường không khí
- Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
- Các phương án giảm thiểu tác động môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường của
dự án
Trong đó, vấn đề đền bù, di dân, tái định canh, định cư đối với các dự án thủy điệncần đặc biệt coi trọng Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến chi phí đầu tư mà còn đếntiến độ thực hiện dự án Trong quá trình thẩm định, Sở giao dịch lưu ý kiểm tra việc chủđầu tư tuân thủ các chính sách đền bù của địa phương, sự hợp tác của cán bộ và người dânđịa phương; tiến hành kiểm tra thực địa nếu cần thiết
Ví dụ: Khi thẩm định tác động tới môi trường của dự án thuỷ điện Ngòi Phát, cán bộ
thẩm định đã xem xét Báo cáo đánh giá tác động tới môi trường được Sở Tài nguyên vàMôi trường Lào Cai phê duyệt và đưa ra nhận định rằng dự án không gây ảnh hưởng đếnmôi trường nhiều ngoài diện tích đất và rừng bị mất do xây dựng công trình và được khắcphục bằng việc đền bù cho các hộ dân
4.2.3 Đánh giá năng lực quản lý, vận hành của khách hàng
Việc đánh giá nội dung này cần nêu rõ: thâm niên, kinh nghiệm, năng lực, kếhoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân vận hành… của khách hàng, đặc biệt là bộ máylãnh đạo doanh nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, vận hành nhà máy thủy điện để cónhững đánh giá, nhận xét khả năng quản lý dự án và vận hành sau này Qua đó, Sở giaodịch có thể đưa ra các đề xuất, kiến nghị với khách hàng, như là thuê các chuyên gia cókinh nghiệm quản lý điều hành dự án thuỷ điện nếu khách hàng chưa đủ kinh nghiệm
Ví dụ: Nội dung này mặc dù được đưa vào trong hướng dẫn thẩm định dự án thuỷ
điện, nhưng trong quá trình thẩm định dự án thuỷ điện Sông Bung 5 cũng như một số dự
án thuỷ điện khác thì cán bộ thẩm định thường ít chú trọng thẩm định phần này thậm chí
có dự án cán bộ thẩm định không đưa ra bất kỳ nhận xét nào về phần này như dự án thuỷđiện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận
4.2.4 Thẩm định khía cạnh tài chính và khả năng trả nợ của dự án
4.2.4.1 Tổng mức đầu tư và phương án nguồn vốn
Trang 25a Tổng mức đầu tư
- Xác định số liệu để phân tích: trong nhiều trường hợp, hồ sơ dự án có một số số
liệu khác nhau về tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư được phê duyệt theo Quyết định phêduyệt dự án; Giá trị Tổng dự toán được phê duyệt theo Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹthuật – Tổng dự toán Nhiệm vụ của cán bộ thẩm định của Sở giao dịch là phải xác địnhđược số liệu nào hợp lý nhất, thông thường đó là số liệu có tính pháp lý cao nhất
- Phân tích cơ cấu tổng mức vốn đầu tư
Ví dụ : Chi phí đền bù đối với dự án thuỷ điện La Ngâu nhỏ hơn một số dự án khác
bởi diện tích chiếm dụng chủ yếu là rừng, không có người dân sinh sống Cán bộ thẩmđịnh đã đánh giá đây cũng là một trong những thuận lợi giúp tổng vốn đầu tư của dự ánnhỏ hơn và nâng cao khả năng dự án được cho vay
- Điều chỉnh một số hạng mục chi phí:
+ Hỗ trợ của tỉnh
+ Đường dây truyền tải điện: có thể được EVN đầu tư (nếu dự án không do EVNlàm chủ đầu tư) hoặc được tách ra thành một dự án riêng (nếu dự án do EVN làm chủđầu tư) Trong những trường hợp này, chi phí đầu tư cho các đoạn đường dây đó cũngphải được tách ra khỏi tổng mức đầu tư của dự án;
+ Tổng hợp các chi phí đã thực hiện, đã ký hợp đồng để tính toán giá trị phát sinhtăng/giảm so với mức đã lập
b Đánh giá suất đầu tư của dự án
Suất đầu tư của dự án thuỷ điện bao gồm:
- Suất đầu tư theo công suất lắp máy được tính theo công thức:
C = K / Nlm
Trong đó : K : Tổng mức đầu tư của dự án
Nlm : Công suất lắp máy
- Suất đầu tư theo điện lượng của dự án được tính theo công thức:
Trang 26R= K / E0
Trong đó: E0 : Điện lượng bình quân năm của nhà máy (kWh)
Cán bộ thẩm định so sánh hai chỉ tiêu suất đầu tư trên của dự án thẩm định với các
dự án có quy mô tương đương để có đánh giá ban đầu về sự hợp lý đối với tổng mức đầu
tư của dự án
Tham khảo các dự án đầu tư trong giai đoạn từ 2004 – 2006 cho thấy, suất đầu tưcho 1 MW thủy điện dao động trong khoảng từ 16 - 21 tỷ đồng/MW và suất đầu tư cho 1kwh dao động trong khoảng từ 4.000 – 5.200 đồng/kwh là hợp lý Tuy nhiên, tùy theođiều kiện cụ thể của từng dự án, suất đầu tư dao động phụ thuộc vào một số yếu tố như:
- Địa điểm đầu tư
- Phương án đấu nối, điểm đấu nối
- Thiết bị sử dụng: Các thiết bị có xuất xứ khác nhau có chi phí đầu tư khác nhau
Ví dụ: Năm 2008, khi thẩm định suất đầu tư của dự án thuỷ điện Sông Bung 5, cán
bộ thẩm định đã sử dụng phương pháp tính suất đầu tư theo công suất lắp máy sau đó sosánh suất đầu tư này với suất đầu tư của gần 15 dự án thuỷ điện tương tự khác để đưa rađược kết luận về suất đầu tư của dự án này ở mức tương đối cao nhưng khi xét đến yếu tốgiá cả biến động so với các năm trước thì suất đầu tư này được xem là chấp nhận được
c Đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn
- Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
+ Tổng hợp các nguồn vốn và xác định tỷ lệ tham gia của các nguồn vốn mà chủđầu tư dự kiến thu xếp cho dự án
+ Xem xét tỷ lệ vốn tự có tham gia tối thiểu có đảm bảo theo các quy định củaNHNN, BIDV và Bộ Công nghiệp không?
- Đánh giá tính khả thi phương án huy động vốn
Ví dụ: Cán bộ thẩm định khi đánh giá tính khả thi của phương án nguồn vốn của dự
án thuỷ điện La Ngâu xây dựng tại Bình Thuận đã xem xét thấy dự án được vay vốn ưuđãi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam với thời hạn vay tối đa theo quy định hiện hành
Trang 27của ngân hàng này là 8 năm Tuy nhiên, chủ đầu tư đang trình đơn lên ngân hàng này xinphép được vay với thời hạn 13 năm và đề nghị này đang trong quá trình xét duyệt Vì vậy
để đảm bảo an toàn khi cho vay dự án, cán bộ thẩm định đã tính toán hiệu quả tài chínhcủa dự án theo 2 trường hợp tương ứng của thời gian vay Ngân hàng Phát triển là: 8 và 13năm Đối với nguồn vốn tự có, cán bộ thẩm định căn cứ vào khả năng góp vốn của các cổđông để đánh giá khả năng góp đủ nguồn vốn này là khả thi
4.2.4.2 Hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án được thực hiện theo các bước:
- Xây dựng phương án cơ sở với các giả định tính toán phù hợp với nội dung thực
tế của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ theophương án cơ cở;
- Phân tích độ nhạy trên cơ sở phương án cơ sở đã xây dựng để đánh giá mức độ
ổn định của hiệu quả tài chính dự án khi một hoặc một số thông số đầu vào quantrọng biến động so với dự kiến ban đầu
Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả tài chính của dự án thường được tính toángồm: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) và Thời gian trả nợ vốnvay theo khả năng dự án
Ví dụ: Dự án thủy điện Ngòi Phát xây dựng tại Lào Cai khi được đánh giá hiệu quả
tài chính trên cả hai quan điểm: quan điểm của chủ đầu tư và quan điểm tổng đầu tư Do
đó, khi đứng trên quan điểm tổng đầu tư thì sẽ cho thấy được hiệu quả chung của dự ánchứ không chỉ hiệu quả đối với chủ đầu tư Những tính toán lại của cán bộ thẩm định đềukhông căn cứ vào những tính toán của chủ đầu tư để đảm bảo tính khách quan Đồng thời
độ nhạy của dự án cũng được phân tích, tính toán bằng cách sử dụng lệnh Goal seek trongExcel: xem các chỉ tiêu NPV, IRR, khả năng trả nợ biến động như thế nào khi cho tổngvốn đầu tư, giá bán điện, sản lượng điện và lạm phát Nhờ phân tích tài chính ứng với 2trường hợp khác nhau của thời hạn mà dự án được vay vốn ưu đãi Ngân hàng Phát triểnViệt Nam nên cán bộ thẩm định đã nhận thấy được dự án không thể trả nợ Sở giao dịchđúng hạn nếu thời gian được vay vốn ưu đãi chỉ là 8 năm
Trang 284.2.5. Thẩm định rủi ro dự án thuỷ điện
Những rủi ro/hạn chế có thể gặp khi đầu tư dự án thuỷ điện thường thể hiện ở một
số nội dung:
- Rủi ro về cơ chế, chính sách
- Rủi ro về xây dựng, tiến độ đầu tư
- Rủi ro về các yếu tố đầu vào: Nguồn đầu vào quan trọng nhất đối với công trình thuỷđiện là nguồn nước Do vậy, để giảm thiểu những ảnh hưởng này đến dự án, trong quá trìnhlập dự án, đơn vị tư vấn cần có sự khảo sát nghiêm túc
- Rủi ro về điều kiện địa hình, địa chất, địa chấn công trình
- Rủi ro về quản lý, vận hành
Những rủi ro trên phần lớn rất khó lượng hoá để có thể đưa vào phân tích độ nhạy.Tuy nhiên, việc phân tích định tính vẫn rất cần thiết để có thể dự kiến được các trườnghợp rủi ro, kết hợp với kết quả phân tích định lượng từ phần phân tích độ nhạy để cóphương án đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro, cũng là cơ sở để đưa ra các biện pháp bảo đảmtiền vay phù hợp
Ví dụ: Dự án thuỷ điện Sông Bung 5 khi được thẩm định rủi ro thì cán bộ thẩm định
hầu như đã tìm ra hết các rủi ro có thể xảy ra với dự án trong đó đáng chú ý có rủi ro vềnguồn nước – đầu vào quan trọng nhất của dự án thuỷ điện – khi thời tiết hạn hán hoặcdiện tích rừng giảm làm giảm khả năng giữ nước, giảm lưu lượng nước và ảnh hưởng đếnkhả năng phát điện của nhà máy
4.3 Minh hoạ công tác thẩm định dự án thuỷ điện: Dự án thuỷ điện Hồ Bốn
4.3.1. Giới thiệu về dự án
- Tên công trình: Nhà máy thuỷ điện Hồ Bốn
- Hình thức đầu tư: Đầu tư mới theo hình thức Xây dựng-Sở hữu-Kinh doanh(BOO)
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Miền Bắc 3 (NEDI3)
Trang 29- Địa điểm đầu tư: Xã Hồ Bốn, Huyện Mù Cang Chải - Tỉnh Yên Bái
- Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư Vinaconex 36
- Công suất lắp máy: 18MW
- Điện lượng trung bình năm: 73,37 tỷ Kwh
- Thời gian xây dựng: 3 năm
- Thời gian hoạt động: 35 năm
- Tổng mức vốn đầu tư: 342.954.853.000 đồng (Đơn giá quý I/2005).
- Nguồn vốn đầu tư :
Vốn tự có của NEDI 3 là: 51.443.227.000 đồng tương đương 15% tổng vốn đầu tư Vốn vay ngân hàng là: 291.511.626.000 đồng tương đương 85% tổng vốn đầu tư.
dự án thủy điện Hồ Bốn
4.3.2.1 Thẩm định đơn vị tư vấn lập dự án
Đánh giá của cán bộ thẩm định: Công ty Vinaconex 36 tiền thân là Công ty cổ phần
tư vấn đầu tư Chu Linh Ngày 17/05/2004 Công ty được đổi tên theo quyết định số 166QĐ/CTCL-TCHC của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Chu Linh
Tổng số cán bộ, chuyên gia kỹ thuật của Công ty là 85 người, trong đó 56 người cótrình độ đại học và trên đại học được đào tạo tại các trường: Bách Khoa, xây dựng, Thủylợi, Mỏ-Địa chất,…; chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn: 20 người; công nhân kỹ thuật: 8người (khoan, khảo sát, trắc địa,…) Giám đốc Công ty là ông Phó Đức Hưng, với bằngcấp là thạc sĩ khoa học kỹ thuật, ông đã tham gia công tác trong lĩnh vực xây dựng thủylợi và các công trình điện từ năm 1981 đến 2003 Năm 2000, ông Hưng đã được nhậnbằng khen của viện khoa học thủy lợi về những đóng góp trong quá trình công tác
Công ty đã và đang tham gia tư vấn, thiết kế và lập Báo cáo khả thi một số côngtrình thủy điện cụ thể như sau:
Trang 30TT Tên công trình Tỉnh
Cấp công trình Công việc thực hiện
1 Thủy điện Ngòi phát Lào Cai II Lập quy hoạch bậc thang,
BCNCKT, thiết kế kỹ thuật
2 Thủy điện Nậm Kim Yên Bái IV Lập quy hoạch bậc thang
3 Thủy điện Minh Lương Lào Cai IV Lập BCNC khả thi, thiết kế kỹ
thuật
4 Thủy điện Nậm Chim I Sơn La III Lập BCNC khả thi, thiết kế bản
vẽ thi công
5 Thủy điện Chiềng San Sơn La III Lập báo cáo cơ hội đầu tư
6 Thủy điện Nậm Giôn Sơn La III Lập dự án đầu tư XDCT
7 Thủy điện Phú Mậu 1,2,3 Lào Cai IV Thẩm định TKKT
8 Thủy điện Vực Tuần Lào Cai IV Thẩm đinh dự án đầu tư
9 Thủy điện Cửa đạt Thanh Hóa II Tư vấn giám sát thi công
10 Thủy điện Hồ Bốn Yên Bái III Lập báo cáo NCKT
Đơn vị tư vấn là doanh nghiệp mới được thành lập, thời gian hoạt động trong lĩnhvực tư vấn điện năng còn ngắn (khoảng 2,5 năm) Tuy nhiên, với đội ngũ cán bộ kỹ thuậthiện có, doanh nghiệp đã và đang tham gia tư vấn, khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát,thẩm định một số các công trình thủy điện có quy mô vừa và nhỏ
Nhận xét: Nội dung đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án là một trong những nội dung
tiến bộ được đưa vào thẩm định một cách kỹ càng trong dự án thủy điện Hồ Bốn So vớicác dự án thuỷ điện khác, đánh giá đơn vị tư vấn lập dự án thường ít được quan tâm Tại
dự án này, cán bộ thẩm định đã đánh giá Công ty Vinaconex trên phương diện đội ngũnhân sự có hiểu biết, kinh nghiệm về lĩnh vực thuỷ điện và lịch sử tham gia lập dự án thuỷđiện của công ty kể từ khi công ty được thành lập Đây cũng là hai khía cạnh cơ bản vàphản ánh tương đối đầy đủ khả năng lập dự án thuỷ điện Từ đó, cán bộ thẩm định có thểquyết định mức độ tin tưởng của Hồ sơ dự án mà mình đang thẩm định là tương đối cao
4.3.2.2 Thẩm định sự cần thiết, mục đích đầu tư dự án
Thủy điện Hồ Bốn được xây dựng tại địa phận xã Hồ Bốn, trên suối Nậm Kim,lượng nước khá dồi dào nhất là vào mùa mưa, tiềm năng của con suối này khá lớn phùhợp để đầu tư và phát triển các nhà máy thủy điện nhỏ
Trang 31Theo quy hoạch 04 bậc thang về thủy điện (Chế Cu Nha cs 2,7Mw; Khau Mang cs7,2Mw; Hồ Bốn cs 18Mw; Mường Kim cs 11,4Mw) thì thủy điện Hồ Bốn là một trong sốcác bậc thủy điện có nhiều lợi thế, vừa khai thác dòng chảy của tự nhiên, độ cao chênhlệch địa hình tự nhiên lớn, thuận lợi cho việc xây dựng công trình để phát điện Do đó,việc xây dựng công trình thủy điện Hồ Bốn có ý nghĩa rất lớn, góp phần khai thác triệt đểnguồn tài nguyên nước trên các vùng núi cao, cung cấp điện, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được cái nhìn tổng quan và căn cứ vào vị trí
xây dựng dự án (có xét đến Quy hoạch 4 bậc thang thuỷ điện) để khẳng định tiềm năngtương đối lớn trong việc cung cấp điện của dự án không chỉ cho nhu cầu phát triển củatỉnh Yên Bái mà còn cho hệ thống điện toàn quốc Phần thẩm định này chưa có gì phứctạp nên cán bộ thẩm định chủ yếu căn cứ vào hồ sơ dự án và tiến hành thẩm định
4.3.2.3 Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Thực trạng tình hình sản xuất điện, truyền tải điện và tiêu thụ điện ở nước tahiện nay:
Cán bộ thẩm định đã đưa ra những số liệu về tình hình cung, cầu điện trên cả nước,một số dự báo về kế hoạch phát triển thuỷ điện và nhu cầu điện trong tương lai Từ đó,cán bộ thẩm định đã nhấn mạnh được tình hình thiếu điện tại nước ta hiện nay và việc đầu
tư thêm cho phát triển nguồn điện là cần thiết Bên cạnh đó, cán bộ thẩm định đã phântích được sự ưu tiên phát triển thuỷ điện ở nước ta đặc biệt là thuỷ điện vừa và nhỏ trongphát triển nguồn điện Do đó, xét trên nội dung này cán bộ thẩm định đánh giá dự án nàyđáng cho vay
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã sử dụng và tham khảo khá nhiều nguồn tài liệu như
Tổng sơ đồ phát triển điện lực VN giai đoạn 2001-2010 có xét triển vọng đến năm 2020(đề án điều chỉnh), Luật điện lực Việt nam, Tạp chí Công nghiệp Việt Nam, Tạp chí điện
và đời sống nhằm giúp cho việc phân tích tình hình điện nói chung trên cả nước được kỹcàng và đầy đủ Tuy nhiên do Quy hoạch điện V nói trên được lập nên từ khá lâu vànhững dự báo cũng đã bộc lộ sự không chính xác nên việc căn cứ vào những số liệu này
để phân tích thị trường sẽ kém chính xác
Thị trường điện Yên Bái
Trang 32- Thực trạng tình hình tiêu thụ điện năng của tỉnh Yên Bái:
Trong vài năm lại đây, các doanh nghiệp trong nước đã bắt đầu chuyển hướng đầu tưmạnh về Yên Bái Một số khu công nghiệp đã hình thành với nhiều xí nghiệp, nhà máylớn đang được xây dựng Do vậy, vấn đề quy hoạch, phát triển lưới điện, mở rộng phạm
vi cấp điện cho các đối tượng quản lý sinh hoạt, đồng thời cung cấp đủ điện cho các phụtải công nghiệp và xây dựng được tỉnh Yên Bái đặc biệt quan tâm và chú trọng
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng và kế hoạch phát triển nguồn điện Yên Bái:
Theo Quyết định phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Yên Bái giai đoạn2006-2010 có xét đến năm 2015”, dự báo nhu cầu công suất cực đại Pmax vào năm 2015
là 202MW, điện thương phẩm 948 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng bình quân 11,42%, điệnnăng bình quân đầu người đạt 1.252 kWh Cũng theo Quyết định trên, tổng số thuỷ điệnvừa và nhỏ dự kiến xây dựng trên địa bàn là 16 công trình với tổng công suất lắp đặt183,4MW Hiện tại đã có 3 dự án thuỷ điện nhỏ được khởi công xây dựng với tổng côngsuất 75,4 MW và tổng số vốn đầu tư là 1.278 tỷ đồng
Giá bán điện của dự án
Chủ đầu tư đang thương thảo và thỏa thuận với EVN về sản lượng và giá bán điện củanhà máy, mức giá đưa ra đàm phán dao động trong khoảng từ 3,85 đến 4.15 USCent/kwh
Nhận xét: Mặc dù cán bộ thẩm định đã phân tích thị trường điện của dự án khá kỹ
càng, nhưng những con số dự báo mà cán bộ thẩm định sử dụng làm cơ sở phân tíchkhông được cập nhật cho phù hợp với thời gian gần thời điểm thẩm định dự án Dự ánthuỷ điện Hồ Bốn là một trong những dự án thuỷ điện xin vay vốn của Sở giao dịch I –Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam năm 2007, tuy nhiên số liệu phân tích về thịtrường điện nói chung và thị trường điện Yên Bái nói riêng là số liệu lấy từ năm 2005,
2004 thậm chí có số liệu từ năm 2001 Điều này gây cản trở cho mức độ chính xác củaviệc phân tích nội dung thị trường của dự án Do nước ta nói chung và tỉnh Yên Bái nóiriêng vẫn ở trong tình trạng thiếu điện nên sự không chính xác này có thể chấp nhận ởmức độ nào đó Ngoài ra, những phân tích thị trường của cán bộ thẩm định xét xa nhấtđến năm 2015 trong khi tuổi thọ của dự án lên đến 35 năm Như vậy thị trường của dự ánmới chỉ được xét đến trong tương lai gần khi dự án đi vào hoạt động khoảng 5 năm Bên
Trang 33cạnh đó, khả năng cạnh tranh của dự án khi thị trường điện trở thành thị trường cạnh tranhcũng chưa được xét đến Khi thị trường điện được cạnh tranh hoá, sự không chính xác này
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của dự án và tất nhiên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếnkhả năng trả nợ của dự án về sau
Đặc biệt, trong dự án thuỷ điện Hồ Bốn, chủ đầu tư mặc dù đã có văn bản đồng ýthoả thuận mua điện do nhà máy sản xuất ra của EVN nhưng giá bán điện và sản lượngbán điện thì còn đang phải thương thảo thoả thuận với EVN Trong giai đoạn hiện nay,EVN là người mua điện duy nhất nên trong các cuộc đàm phán các nhà máy điện thườngyếu thế hơn và thường bị ép bán điện với giá thấp hơn dự kiến Nếu không có sự chắcchắn về giá bán thì rất khó đảm bảo doanh thu của dự án đủ lớn để trả nợ đúng hạn cho Sởgiao dịch Do đó, cán bộ thẩm định cần yêu cầu chủ đầu tư nhanh chóng đàm phán về giá
và sản lượng điện bán được từ đó mới đi đến quyết định có cho dự án vay vốn hay không
4.3.2.4 Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án
- Đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy
1. Vị trí địa lý:
Công trình được xây dựng bên dòng suối Nậm Kim thuộc xã Hồ Bốn, Huyện Mù CangChải, Tỉnh Yên Bái Tuyến công trình nằm cách thị trấn Mù Cang Chải khoảng 26km vềphía Đông
2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Theo đánh giá của tổ thẩm định, nhà máy đảm bảo hoạt động an toàn trong điều kiệnnước cạn mùa khô và nước lũ mùa mưa
3. Đặc điểm địa hình, địa chất:
Địa hình: Khu dự án chạy dọc theo suối Nậm Kim và quốc lộ 32, có đặc điểm là vùng núi
hiểm trở, độ dốc lớn Có thể nhận định địa hình hiểm trở là trở ngại không nhỏ cho việcvận chuyển nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thi công nhà máy
Địa chất: Cán bộ thẩm định cho rằng hồ sơ báo cáo địa chất khá đầy đủ và chi tiết các nội
dung báo cáo địa chất công trình, tuy nhiên còn một số nhược điểm : khối lượng khảo sát
Trang 34địa chất tiến hành theo tiêu chuẩn 14TCN 115-2000 chưa đáp ứng, các tuyến đập khốilượng khoan còn ít, chưa đảm bảo độ sâu dừng khoan.
Động đất, tân kiến tạo: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực Tây Bắc Việt nam, là khu
vực hiện vẫn chịu sự ảnh hưởng của hoạt động tân kiến tạo mạnh nhất trên lãnh thổ Việtnam
Nhận xét: Qua việc phân tích cán bộ thẩm định đã nêu lên được những hạn chế cũng
như thuận lợi đối với dự án Cán bộ thẩm định cũng đưa ra được những đề nghị đối vớichủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế trong việc hoàn thiện thêm một số nghiên cứu về địađiểm xây dựng Nhìn chung, phần này, cán bộ thẩm định làm khá tốt
- Tiêu chuẩn thiết kế và quy mô đầu tư dự án
Nhà máy có công suất lắp máy 18MB <=30MW theo QĐ số 709/QĐ-NLDK của Bộtrưởng Bộ Công Nghiệp xếp loại nhà máy thuỷ điện có quy mô nhỏ
Trang 35Việc xác định xây dựng quy mô nhà máy, công suất thiết kế dự án theo đơn vị tư vấnthẩm định là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn, lưulượng nước trên dòng suối Nậm Kim xã Hồ Bốn, phù hợp để phát triển thủy điện quy môcông suất vừa và nhỏ Cán bộ thẩm định cũng đồng ý với ý kiến của tư vấn thẩm định.
Nhận xét: Cán bộ thẩm định khi thẩm định nội dung này đã tiến hành so sánh, đối
chiếu với một số quy định cơ bản để nhận định về tính phù hợp của quy mô dự án Điềunày cho thấy nền tảng hiểu biết tương đối rộng của cán bộ thẩm định cũng như yêu cầucao đối với công tác thẩm định tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam
- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
6. Đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng công trình
Đối với nhà máy thủy điện, khối lượng xây lắp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổnggiá trị công trình Để xây dựng công trình sẽ cần một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn
Cơ quan tư vấn đã tính toán nhu cầu về nguyên vật liệu cho công trình dự kiến như sau:
Trang 36Nhân lực, nhiên liệu, năng lượng khác
Tổng nhân lực cho nhà máy vận hành vào khoảng 73 người bao gồm: nhân viên sản xuất
và bộ phận gián tiếp quản lý, được đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm trong vận hành vàquản lý công trình nhà máy thủy điện Nhiên nguyên vật liệu và năng lượng khác đượccung cấp từ các nhà cung ứng tại địa phương
- Đánh giá phương án bố trí công trình và các giải pháp kết cấu chính
Theo thiết kế, thủy điện Hồ Bốn gồm 03 hạng mục chính, đó là:
8. Hạng mục công trình đầu mối thủy lực:
Sau khi nghiên cứu khảo sát thực địa, đưa ra các phương án so sánh, tính toán, kết quảcho thấy việc lựa chọn xây dựng tuyến đập (có cửa van) tại vị trí 1 km 323+730 quốc lộ
32 gần cầu Trắng gần trụ sở UBND xã Hồ Bốn Phương án bố trí cụm đầu mối là hợp lý
về cả đập dâng và đập tràn
9. Hạng mục công trình tuyến năng lượng gồm:
Thông thường, ở cuối đường hầm, hạng mục công trình tiếp nối với nhà máy là đườnghầm áp lực như một số công trình thủy điện đã được xây dựng, tuy nhiên với điều kiệnthực tế về địa hình ở đây quá dốc từ 350 đến 400, việc lắp đặt thi công đường ống rất khókhăn và tốn kinh phí, tư vấn thiết kế đã chọn giải pháp làm giếng đứng và tiếp theo là hầm
áp lực (nối từ đáy giếng đến nhà máy) có độ dốc gần như bằng 0 thay cho phương án hầm
áp lực, D=2.4m, cán bộ thẩm định cũng nhất trí với giải pháp này Các công trình củatuyến năng lượng gồm:
+ Cửa lấy nước
+Đường hầm dẫn nước (tuynen) kín và hở (từ cửa lấy nước đến tháp điều áp)+ Tháp điều áp
Trang 37còn nhiều tồn tại chưa được khắc phục như : Phạm vị ảnh hưởng của cống xả cát, vị tríhành lang, màng khoan phụt, chiều dày lớp bê tông chống thấm thượng lưu đập, vần đềtiêu năng xói mòn, điều kiện vận hành của tuyến lựa chọn.
Ý kiến của cán bộ thẩm định:
Về bố trí tuyến nhà máy, theo cán bộ thẩm định phương án đưa nhà máy về phía núi có độ
an toàn hơn đặc biệt là trong tình hình lũ quét ở khu vực này, nếu đưa nhà máy ra phíasông cần tính toán thủy lực để đảm bảo nhà máy an toàn không bị sói lở do cải tạo lạilòng sông
- Hoạt động của nhà máy
Sơ đồ 1.2: Quy trình vận hành của công trình thủy điện Hồ Bốn
Trang 38- Lựa chọn công nghệ, thiết bị sử dụng
Thiết bị sử dụng trong nhà máy thuỷ điện gồm 3 nhóm: Thiết bị cơ khí thuỷ lực;thiết bị cơ khí thuỷ công; các thiết bị điện
B. Thiết bị cơ khí thủy lực:
Tổng khổi lượng thiết bị cơ khí thủy lực là 327 tấn
C. Thiết bị cơ khí thủy công
Theo tiến trình thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị, chủ đầu tư sẽ đưa ra các yêu cầu vềcung cấp thiết bị Trên cơ sở đó các nhà thầu sẽ chào các thiết bị cho dự án Vì vậy, chỉsau khi có kết quả đấu thầu mới xác định được chủng loại, năm sản xuất, xuất xứ thiết bịdùng trong dự án Tại thời điểm hiện tại, chưa có cơ sở và thông tin liên quan để xem xét
về mặt công nghệ và thiết bị sử dụng Tổ thẩm định chưa đủ thông tin để đánh giá nộidung này
Nhìn chung, về mặt công nghệ, Chủ đầu tư cần tham khảo các ý kiến của cơ quan chứcnăng, chuyên ngành để nhà máy vận hành ổn định, đảm bảo số giờ phát điện cần thiếtphải sử dụng các thiết bị có công nghệ tiên tiến, đảm bảo về mặt chất lượng Chủ đầu tư
Hồ nước đập dâng (cao 25m, dài 30m)
Đường hầm (D = 3m)
Đường ống áp lực ( D = 2,4m)
Đường ống thép (D = 2,4m)Máy phát điện (3 tổ máy - 18MW)Kênh dẫn ra (L =11,3m)
Trang 39và đơn vị tư vấn cần xem xét kỹ lưỡng khi tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cungcấp thiết bị.
Nhận xét: Nội dung thiết bị cần thiết cho dự án thuỷ điện Hồ Bốn hoạt động được là
một trong những nội dung cho thấy hạn chế của cán bộ thẩm định Cán bộ thẩm định do ít
có hiểu biết kỹ thuật chuyên sâu của dự án nên không thể đánh giá được thiết bị loại nào
là không phù hợp, thiết bị loại nào là phù hợp từ đó cân đối được chi phí đầu tư cho thiết
bị Có thể thấy, cán bộ thẩm định thiên về chấp nhận ý kiến của tư vấn lập dự án và yêucầu nêu ra đối với chủ đầu tư là tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên ngành và đơn vị tưvấn lập dự án cũng như tư vấn thẩm định
- Phương án đấu nối điện của nhà máy vào lưới điện quốc gia
Phương án truyền tải điện từ nhà máy thủy điện Hồ Bốn đến hệ thống lưới điện quốc giabằng điện áp 110Kv mạch đơn, chiều dài 15km, sẽ được đấu vào nhà máy thủy điện NậmMở-Bản Chát, điểm đấu nối tại khu vực ngã ba Nà Khang thông qua trạm biến áp trunggian 210/110/110/10,5kv
- Đánh giá tác động môi trường, PCCC
D. Đánh giá tác động môi trường
Các dự án thuỷ điện nói chung đều gây những tác động đến các yếu tố môi trường nêntheo quy định dự án phải có đánh giá tác động môi trường Về thủ tục pháp lý, NEDI3 đãtrình “Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” công trình thủy điện Hồ Bốn và được SởTài Nguyên Và Môi Trường Yên Bái xác nhận ngày 17/6/2005 tại văn bản số355/TNMT-PXNMT
Tuy nhiên, Chủ đầu tư cũng cần lưu ý đến ý kiến của tư vấn thẩm định nêu ra khi có0,66ha đất ruộng nương của dân cư bị ngập vĩnh viễn cần phải được đền bù và ước tínhbằng tiền để có kế hoạch đền bù hợp lý Chương trình quản lý, quan trắc và giám sát môitrường cần phải có dự toán kinh phí cần thiết để chủ đầu tư dự án cân nhắc và lựa chọn
E. Với quy mô và thiết kế nhà máy, hồ chứa của nhà máy rất nhỏ, việc thựchiện ngăn nước, xây dựng kênh dẫn nước nhìn chung không ảnh hưởng tới chất lượngnước, hệ sinh thái và môi trường xung quanh Nước tràn qua đập hoặc qua tuabin xuống
hạ lưu đã được qua hệ thống bể lọc nên chất lượng nước trong hơn Nước qua tuabin có
Trang 40nhiệt độ cao hơn, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn.Đánh giá công tác phòng cháy chữacháy.
Theo cán bộ thẩm định, sau khi có Thiết kế kỹ thuật doanh nghiệp phải có văn bản đồng ýcủa cơ quan công an về thiết kế và biện pháp PCCC của công trình
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã đưa ra được ý kiến yêu cầu cần thiết đối với chủ đầu
tư đối với tác động của dự án đến phần diện tích bị ngập vĩnh viễn của người dân và tácđộng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của dự án Tuy nhiên, đối với những phầncòn lại, cán bộ thẩm định khi đánh giá có xu hướng đồng ý với phần tác động đến môitrường vì những phần này đã có sự chứng nhận của cơ quan chức năng Tuy nhiên, cán bộthẩm định cũng cần có sự khảo sát, tìm hiểu của bản thân về khía cạnh này kỹ hơn màkhông nên quá tin tưởng vào những đánh giá của cơ quan nhà nước vì trên thực tế rấtnhiều dự án mặc dù được đánh giá là tương đối an toàn đối với môi trường nhưng lại gây
ô nhiễm khá nhiều, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân
- Đánh giá việc tổ chức xây dựng công trình
Theo các nội dung trình bày, các vấn đề chính trong việc tổ chức xây dựng đã được đềcập tương đối toàn diện như chuẩn bị mặt bằng, tổ chức giao thông, vấn đề cung cấp điện,nước, các bước thi công công trình, thiết bị thi công Báo cáo cũng nêu hiện chưa có sơ
đồ tổng mặt bằng thi công và tiến độ thi công chi tiết
Nhận xét: Khi thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án, cán bộ thẩm định đã đưa
ra được những nhận xét xác đáng về một số nội dung cũng đề ra yêu cầu nghiên cứu thêm
để đơn vị tư vấn thiết kế cũng như chủ đầu tư Cán bộ thẩm định dự án thuỷ điện Hồ Bốnnhìn chung cũng có kinh nghiệm trong thẩm định lĩnh vực thuỷ điện Tuy nhiên, đối vớihầu hết các nội dung mà cán bộ thẩm định không có sự am hiểu sâu rộng thì ý kiến chủyếu mà cán bộ thẩm định đưa ra là đồng ý đối với ý kiến của tư vấn thiết kế