1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp

111 569 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn về phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp của Phòng Giáo dục và đào tạo trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non dựa vào nội dung cơ bản của Quy địn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Hiền

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Văn Quân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau Đại học thuộc trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản

lý trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên trường mầm non ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất và đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình học tập

và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Hiền

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Bồi dưỡng giáo viên 9

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 10

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 11

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 12

1.3.1 Vai trò nhiệm vụ và các yêu cầu đối với giáo viên mầm non 12

1.3.2 Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay 15

1.3.3 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp GVMN 16

1.3.4 Quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiêp 21

27

27

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 32

Kết luận chương 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 36

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và GD&ĐT thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 36

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư 36

2.1.2 Khái quát tình hình Kinh tế - Xã hội và Giáo dục& Đào tạo 36

2.1.3 Khái quát về giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc 38

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên 42

2.2.1 Về số lượng đội ngũ 42

2.2.2 Về cơ cấu GV 43

2.3 Thực trạng bồi dưỡng GV MN Thành Phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp 47

2.3.1 Mục đích bồi dưỡng 47

2.3.2 Nội dung bồi dưỡng GV tại thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc 49

2.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng 51

2.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 54

2.4 Thực trạng Quản lý BD GVMN theo chuẩn nghề nghiệp ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 54

2.4.1 Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng 54

2.4.2 Quản lý và triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV 55

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 56

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 58

2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng GVMN theo chuẩn nghề nghiệp 59

Kết luận chương 2 63

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VĨNH YÊN –

TỈNH VĨNH PHÚC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 65

3.1 Một số nguyên tắc để đề xuất các biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc theo Chuẩn nghề nghiệp 66

3.2.1 Lập kế hoạch quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp theo hướng dựa vào trường mầm non 66

3.2.2 Đổi mới chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 72

3.2.3 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 76

3.2.4 Các biện pháp hỗ trợ khác 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đề xuất 87

3.4 Trưng cầu ý kiến về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ 91

1 Kết luận 91

92

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 92

2.2 Đối với phòng GD&ĐT và UBND thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 92

2.3 Đối với các trường mầm non 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6 BDGV : Bồi dưỡng giáo viên

7 BDGVMN : Bồi dưỡng giáo viên mầm non

10 CNN : Chuẩn nghề nghiệp

12 GVMN : Giáo viên mầm non

13 GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

14 UBND : Ủy ban nhân dân

15 HĐND : Hội đồng nhân dân

16 THCS : Trung học cơ sở

17 TDTT : Thể dục thể thao

18 CSGD : Chăm sóc giáo dục

19 BGH : Ban giám hiệu

20 TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên

21 BDTX : Bồi dưỡng thường xuyên

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 43

Bảng 2.2: Tuổi nghề đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 43

Bảng 2.3: Chất lượng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kiến thức 45

Bảng 2.4: Chất lượng GVMN Thành Phố Vĩnh Yên về lĩnh vực kỹ năng sư phạm qua ý kiến đánh giá của CBQL - GVMN 45

Bảng 2.5: Những khó khăn mà GVMN Thành Phố Vĩnh Yên thường gặp 46

Bảng 2.6: Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kỹ năng sư phạm của GV 47

Bảng 2.7: Nhu cầu bồi dưỡng 48

Bảng 2.8: Đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động BD GVMN 48

Bảng 2.9: Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng GVMN 50

Bảng 2.10: Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng GVMN 52

Bảng 2.11: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng GVMN 53

Bảng 2.12: Đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp năm 2013 - 2014 54

Bảng 2.13: Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dưỡng 55

Bảng 2.14: Kết quả nhận thức về mức độ kiểm tra 58

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thicủa các biện pháp 88

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,

có vị trí quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tỉnh cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Vai trò, vị trí của bậc học này được thực hiện đến chừng mực nào, phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lí của các cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Do đó, nhiệm vụ quan trọng trong quản lí phát triển giáo dục mầm non là cần phải chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiện phẩm chất cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ

Để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, người giáo viên mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề, mến trẻ, phải nhiệt tình chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ Quá trình tỏ chức hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đòi hỏi người giáo viên phải có năng lực sư phạm nhất định như: Năng lực thiết kế, năng lực quan sát, năng lực tổ chức hoạt động

sư phạm, năng lực giao tiếp cảm hóa thuyết phục trẻ, năng lực phân tích đánh giá hoạt động sư phạm, năng lực quản lý nhóm lớp, năng lực tự học Những năng lực sư phạm này là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện tại trường

và tự học tập một cách nghiêm túc, thường xuyên của người giáo viên

Trong các trường mầm non, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Do đó, cán bộ quản

lý phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu của ngành học và xã hội

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chỉ thị 40/CT-TW của ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục

để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Vì vậy việc bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường

Thành phố Vĩnh Yên hiện nay đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và mạnh nhất Vĩnh Phúc Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân Thành phố Vĩnh Yên coi như một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Tuy nhiên chất lượng giáo dục mầm non của Thành phố vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể, bên cạnh đó, nhận thức của một số giáo viên chưa cao Số giáo viên cao tuổi ngại đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy Đội ngũ giáo viên chưa hợp lý về cơ cấu vì vậy chất lượng chăm sóc

và giáo dục của đội ngũ giáo viên nhìn chung chưa đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐBGDĐT ngày 22/1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội Có thể nói việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở trường mầm non đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết trong phát triển nguồn nhân lực sư phạm của nhà trường Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài luận văn có nội dung vận dụng lí luận quản lí nhân sự tại cơ sở giáo dục để giải quyết những vấn đề đặt ra trong phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Đề tài luận văn được biểu đạt bởi tiêu đề:

“Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp”

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp của phòng giáo dục Thành phố Vĩnh Yên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc

4 Giả thuyết khoa học

Công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang được triển khai nhưng còn có nhiều khó khăn, bất cập Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp trên cơ sở thực tế khảo sát với nội dung chương trình, phương pháp và các hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp thì chất lượng công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc sẽ được nâng cao Qua đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo định hướng của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu về cơ sở lý luận các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo

viên theo Chuẩn nghề nghiệp

5.2 Khảo sát thực trạng việc quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp của Phòng Giáo dục và đào tạo trong việc quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non dựa vào nội dung cơ bản của Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng

Bộ giáo dục và đào tạo)

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Điều tra thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc gồm 19 trường mầm non

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng các khái niệm công cụ và xác lập khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục

Sử dụng phiếu điều tra; phương pháp trò chuyện đổi trực tiếp với lãnh đạo, chuyên viên phòng, Hiệu trưởng, giáo viê các trường mầm non về thực trạng đội ngũ giáo viên trên địa bàn

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

7.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

7.2.5 Phương pháp thử nghiệm

7.3 Phương pháp thống kê

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non Thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, vững bước đi lên trên con đường chủ nghĩa xã hội, phấn đấu năm 2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đảng ta khẳng định: “Muốn tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người là yêu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm

vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất tình cảm, trí tuệ thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 Muốn đạt được mục tiêu trên việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực cho sư phạm đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ

Chỉ thị 40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung Ương Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giai đoạn 2005-

2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề của của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển định hướng và

có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước”

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Với những chủ trương, chính sách về hoạt động giáo dục như trên, muốn thắng lợi thì nhân tô con người là cực kỳ quan trọng, trong đó đội ngũ giáo viên

và CBQLGD phải được bồi dưỡng một cách bài bản và có hệ thống, thực hiện các kế hoạch BD thường xuyên và định kỳ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Cả người có trách nhiệm BD cho người khác và người được BD đều phải phát huy cao độ ý thức làm chủ, thấy hết trách nhiệm của mình đối với tương lai của ngành để làm tốt hoạt động này

Vấn đề bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng đã

Năm 1997 Ấn phẩm “Tự học tự đào tạo – tư tưởng chiến lược của giáo dục Việt Nam” ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của các tác giả có tên tuổi như: Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo, … Nhưng số lương các bài viết có đề cập tới lĩnh vực BDGV còn ít và chưa bàn về BD GVMN

Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai, Lê Thị Khang với cuốn sách Cẩm nang dành cho giáo viên mầm non (2001) đã nêu ra những khía cạnh đa dạng, đặc trưng về các vấn đề khó khăn của trẻ, phụ huynh và giáo viên mầm non (nảy sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường, lớp Mn, gia đình) và các giải pháp giáo dục, phong phú mang tính định hướng, phù hợp với các nguyên tắc sư phạm, tâm sinh lí lứa tuổi để ngăn chặt và khắc phục những tình huống trên

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo tác giả Nguyễn Trí (2002) việc nâng cao trình độ văn hóa chung, tình độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khuvực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỷ, một

sự nỗ lực lớn của nhà nước và của từng cá nhân GV Để có thẻ dạy được các kiến thức mới, vận dụng phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi GV không chịu vươn lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạy học cũ kĩ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của chương trình mới Có nhiều hình thức

BD GV, trong đó BD GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm đầu trước mắt, khi toàn nghành đang phần đấu nghị quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính phủ

Các tác giả Hà Nhật Thăng và Lê Quang Sơn với cuốn sách “rèn luyện kỹ năng sư phạm” (2009), Nguyễn Văn Lê với cuốn sách “ Nghề thầy giáo”, Tôn Thân với bài báo “vai trò của người GV trong qua trình dạy học”… nói về vai trò của người GV, kỹ năng sư phạm, đổi mới hoạt động đào tạo, BDGV

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về đề tài quản lý GD như: “Giải pháp BD chuẩn hóa GV mẫu giáo các tỉnh duyên hải miền trung” (Tác giả Nguyễn Huy Thông -1999),

“Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV MN trên địa bàn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh” (tác giả Vũ Đức Đạm - 2005), “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GV MN TP Thái Nguyên” (Tác giả Lưu Thị Kim Phượng - 2009), “thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dương chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh” (Tác giả Nguyễn Hữu

Lê Duyên - 2011) đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch,

QL, phát triển đội ngũ GV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận

về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong quản lý, phù hợp với điều

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trương mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, BD đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục, tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp”

Tiếp thu, thừa kế những thành tựu nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ nghiên cứu cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý BD GV các trường MN Thành Phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính chất cần thiết, tính khả thi phù hợp với các đặc điểm tình hình của địa phương trong hoạt động quản lý BD GVMN nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Bồi dưỡng giáo viên

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu là quá trình cập nhập, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của ngừơi lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp Như vậy bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhập kiến thức còn thiếu hay đã lạc

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ”

Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”

Vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất nói chung và năng lực chuyên môn nói riêng để người lao động có cơ hội củng cố,

mở rộng, và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp

vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm

Từ khái niệm bồi dưỡng nêu trên, có thể khẳng định: Bồi dưỡng giáo viên

là quá trình làm đổi mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ”

Bồi dưỡng đội ngũ GV là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường với bản thân GV Để hoạt động bồi dưỡng GV có hiệu quả, cần đánh giá đúng tình hình thực trạng của đội ngũ GV đồng thời GV xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, xây dựng kế họach bồi dưỡng của các cấp về nội dung, thời gian, đối tượng

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN

Từ điển Tiếng Việt: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường”

CNN GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức, kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với

xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý

Ngay nay quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản

lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

Theo nhà khoa học người Mỹ W.Taylor (1856-1915) - người được hậu thế coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” thì “quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất

và rẻ nhất”

Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và

“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật của nhà nước, vừa có tính xã hội rông rãi: chúng ta là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”

Các chức năng của quản lý:

Theo nhà quản lý người Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồm các chức năng cơ bản đó là:

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản

lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng

Chúc năng tổ chức thực hiện: Đây chình là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công

đã định

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chức năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn

Như vậy, Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và mục tiêu của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các thành tố của quá trình bồi dưỡng giáo viên nhằm mục đích bảo đảm

sự vận hành của quá trình này đạt đến mục tiêu đã xác định, nhờ đó mà đổi mới, cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ

1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.3.1 Vai trò nhiệm vụ và các yêu cầu đối với giáo viên mầm non

1.3.1.1.Vai trò của giáo viên mầm non

Điều 34 trong điều lệ trường mầm non nêu Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

em trong nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

1.3.1.2 Nhiệm vụ của giáo viên mầm non

- Trong điều 35 điều lệ trường mầm non người giáo viên mầm non phải thực hiện các nhiệm vụ sau

Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trẻ em; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

1.3.1.3 Các yêu cầu đối giáo viên mầm non

Ngoài việc đáp ứng điều 38, điều 39, điều 40, của Điều lệ trường mầm non phải đáp ứng các yêu cầu sau:

* Về kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi MN; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo dục hòa nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục MN; có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ)

- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu)

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; kiến thức về hoạt động vui chơi; kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ)

- Kiến thức về phương phát giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; có kiến thức về phương phát tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triể nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục MN (có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục của địa phương nơi GV hoạt động; có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức về

sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục)

* Về kỹ năng sư phạm

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ (Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích cực, sáng tạo của trẻ; biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp)

- Kỹ năng quản lý lớp học (Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc giáo dục)

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng (có kỳ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi

mở, thảng thắn, gần gũi tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lóp mình phụ trách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ (Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; Biết tổ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vẹ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ)

1.3.2 Đổi mới giáo dục mầm non và những yêu cầu đặt ra với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

GDMN là cơ sở ban đầu cho giáo dục phổ thông, là cấp học đầu tiên cung cấp những tiên đề phát triển thể chất và trí tuệ hết sức quan trọng để trẻ có thể tiếp tục học tập các cấp học cao hơn Do đó, việc nuôi dạy trẻ có một vai trò cực kì quan trọng vai trò này thuộc về đội ngũ GVMN Để những “cây non” của đất nước “sau này càng lên tốt” thì người trồng cây phải biết cách chăm sóc, nuôi dạy và nâng niu Trẻ em ở mỗi thời kỳ có những thay đổi và phát triển

về trí tuệ khác nhau Vì vậy, người GV luôn được đòi hỏi cao để đáp ứng với nhu cầu của phụ huynh và xã hội Theo Hồ Chí Minh “làm mẫu giáo tức là thay

mẹ dạy trẻ Muốn làm được thì trước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ chịu khó mới dạy được các cháu” và “Dạy trẻ như trồng cây non Trồng cây non được tốt thì sau này càng lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt nhất thì sau này các cháu thành người tốt”, hay “phải thương yêu các cháu như con em ruột thịt của mình”

Những yêu cầu đặt ra đối với GVMN trong giai đoạn đổi mới GDMN hiện nay gồm:

Ngoài các tiêu chí của các yêu cầu được quy định trong CNN GVMN, người GVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:

- Người GVMN phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến trẻ, tôn trọng trẻ, là tấm gương hằng ngày đối với chúng Lòng yêu nghề và động lực giúp cho người GV gắn bó với trẻ biểu hiện ở tấm lòng nhân hậu, vị tha, công bằng, tế nhị và chu đáo với trẻ Đây là yếu tố quyết định đối với hoạt động sư phạm của người GVMN

- Người GVMN cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhưng lai kiên nhẫn và biết tự kiềm chế

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Người GVMN cần có tinh thần trách nhiệm cao thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục trẻ và thường xuyên có ý thức học hỏi để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và hoàn thiện bản thân

- Người GVMN cần có năng lực tổ chức cuộc sống và các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo

- Người GVMN phải có khả năng khéo léo trong sử lý sư phạm

- Người GVMN phải có một số năng lực sư phạm riêng biệt như múa, hát, đọc và kể diễn cảm, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn bài và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ …

- Người GVMN phải có năng lực kết hợp việc chăm sóc, giáo dục trẻ ở gia đình và xã hội vì lợi ích sự nghiệp GDMN

- Người GVMN cần có khả năng tự kiểm tra hoạt động giáo dục của mình

và đồng nghiệp để rút kinh nghiệm và học tập nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, nuôi dưỡng, GDMN

- Người GVMN cần có sức khỏe tốt, có ngoại hình dễ nhìn, lịch sự trong cách ăn mặc, đầu tóc, trang điểm

1.3.3 Khái quát về Chuẩn nghề nghiệp GVMN

Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ- BGD ĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao gồm các yêu cầu sau:

1.3.3.1 Mục đích ban hành chuẩn

Điều 3 Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non

Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non

Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp

1.3.3.2 Nội dung của chuẩn nghề nghiệp GV mầm non

Trong điều 5 điều 6 điều 7 của điều lệ trường mầm non quy định như sau:

*Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,

một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước;

+ Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ;

+ Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương;

+ Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước;

+Thực hiện các quy định của địa phương;

+ Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;

+ Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao

động Gồm các tiêu chí sau:

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường;

+ Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường;

+ Thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

+ Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chất lượng chăm sóc,

giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công

+ Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp Bao gồm các tiêu chí sau: + Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, người dân tín nhiệm và trẻ yêu quý;

+ Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; + Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; + Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm

- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

+ Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

+ Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em;

+ Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

*Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; + Có kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật;

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non;

+ Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ

- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ;

+ Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ;

+ Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; + Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Kiến thức về phát triển thể chất;

+ Kiến thức về hoạt động vui chơi;

+ Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học;

+ Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ

- Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ;

+ Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ;

+ Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ;

+ Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến

giáo dục mầm non Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên công tác;

+ Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội;

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Có kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác;

+ Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục

* Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách;

+ Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần;

+ Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;

+ Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ + Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ;

+ Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;

+ Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ Bao gồm các tiêu chí sau: + Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;

+ Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; + Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm)

và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ;

+ Biết quan sát, đánh giá trẻ và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

- Kỹ năng quản lý lớp học Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Đảm bảo an toàn cho trẻ;

+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; + Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm;

+ Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi

mở, thẳng thắn;

+ Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; + Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ

1.3.4 Quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiêp

1.3.4.1 Mục đích và các mục tiêu bồi dưỡng

Mục đích bồi dưỡng GVMN là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ GV trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần

Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà hoạt động bồi dưỡng đề ra những mục tiêu phù hợp hiện nay, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, GVMN nhằm đạt các mục tiêu như sau:

- Đào tạo chuẩn hóa trình độ

- Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình, dạy theo chương trình mới, sách mới (bồi dưỡng thay sách)

- BD trình độ chính trị, kiến thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng CNN

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.4.2 Nội dung bồi dưỡng GVMN

* Bồi dưỡng kiến thức:

Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GVMN; về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi MN; các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN

* Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc – giáo dục trẻ:

Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng, tuần, lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ thực hiện các mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào công việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và các phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ phù hợp

Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

-

1.3.4.3 Chủ thể và đối tượng tham gia bồi dưỡng

Chủ thể bồi dưỡng giáo viên là các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục

và đội ngũ báo cáo viên tại các lớp bồi dưỡng giáo viên

Đối tượng bồi dưỡng giáo viên là đội ngũ giáo viên có nhu cầu và nhiệm

vụ phải thực hiện một chương trình bồi dưỡng nào đó do các cấp quản lí có thầm quyền hoạch định

Trong khuôn khổ luận văn, chủ thể bồi dưỡng giáo viên được đề cập là Phòng Giáo dục và Đào tạo

-,

:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

,,

-

-)

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phương ph

: -

-1.3.4.5 Đánh giá kết quả bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp

* Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu trí của chuẩn

a Điểm tối đa là 10

b Mức độ: Tốt ( 9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dưới 5)

* Tiêu chuân xếp loại các yêu cầu của chuẩn

a Điểm tối đa là 40

b Mức độ: Tốt (36 – 40); Khá (28 – 35); Trung bình (20-27); Kém dưới 20

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của chuẩn

a Điểm tối đa: 200

-

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

?

: -

-

-

Trang 40

-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 31 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

: -

- -

Nhà quản lý giáo dục có thể cơ bản nắm được hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên thông qua kết quả các tiết dự giờ, thao giảng, các sáng kiến kinh nghiệm

- Kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên có những đóng góp quan trọng vào chất lượng của hoạt động này

- Do đó, việc kiểm tra đánh giá các điều kiện cơ sở vật chất là cần thiết nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động bồi dưỡng diễn ra trơn tru và làm hài lòng những người tham gia vào hoạt động này

Để giúp cho hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt được kết quả như mong muốn thì các điều kiện cần thiết phục vụ cho hoạt động này là rất quan trọng

Để làm tốt hoạt động này, cần chú ý các việc sau đây:

Ngày đăng: 26/08/2015, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), “Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục”, Tạp chí phát triển giáo dục số 1/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục”, "Tạp chí phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học và tổ chức quản lý, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và tổ chức quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1990), Quyết định 55 quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ, trường mẫu giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 55 quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ, trường mẫu giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1990
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục Mầm non - Viện nghiên cứu phát triển (1990), Chiến lược giáo dục mầm non từ năm 1998 đến năm 2020, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược giáo dục mầm non từ năm 1998 đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ Giáo dục Mầm non - Viện nghiên cứu phát triển
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1990
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Điều lệ trường Mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
6. Chính phủ (2002), Quyết định 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Một số chính sách phát triển Giáo dục Mầm non” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số chính sách phát triển Giáo dục Mầm non
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1986
9. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
10. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản trong khoa học Quản lý Giáo dục, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản trong khoa học Quản lý Giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2008
11. Trần Thị Bích Liễu (2001), Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường Mầm non của Hiệu trưởng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường Mầm non của Hiệu trưởng
Tác giả: Trần Thị Bích Liễu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
12. Nguyễn Hữu Long (2009), Lý luận dạy học Tâm lý học theo lý thuyết công nghệ dạy học siêu tích hợp, Giáo trình NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Tâm lý học theo lý thuyết công nghệ dạy học siêu tích hợp
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2009
14. Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2006), Hướng dẫn thực hiện đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 4 - 5 tuổi, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 4 - 5 tuổi
Tác giả: Viện chiến lược và chương trình giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Vụ Giáo dục mầm non (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II (2004 – 2007), NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II (2004 – 2007)
Tác giả: Vụ Giáo dục mầm non
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
16. Vụ Giáo dục Mầm non (2006), Tài liệu bồi dưỡng Cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non hè 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non hè 2006
Tác giả: Vụ Giáo dục Mầm non
Năm: 2006
13. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Khác
17. Đề án số 143/ĐA-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Khác
21. Giáo trình Nghề giáo viên mầm non: Phần 2 - NXB ĐH Huế Khác
22. Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non các độ tuổi NXB Hà Nội năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.1 Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2013 - 2014 (Trang 52)
Bảng 2.6: Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kỹ năng sư phạm của GV - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.6 Các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kỹ năng sư phạm của GV (Trang 56)
Bảng 2.7: Nhu cầu bồi dƣỡng - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.7 Nhu cầu bồi dƣỡng (Trang 57)
Bảng 2.11: Mức độ phù hợp về thời gian bồi dƣỡng GVMN - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.11 Mức độ phù hợp về thời gian bồi dƣỡng GVMN (Trang 62)
Bảng 2.13: Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dƣỡng - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.13 Nhận thức của CBQL, GV về hoạt động bồi dƣỡng (Trang 64)
2. Hình thành kiến thức cho trẻ có hệ thống, lô gíc, chính xác, phù - Quản lý bồi dưỡng giáo viên mầm non ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp
2. Hình thành kiến thức cho trẻ có hệ thống, lô gíc, chính xác, phù (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w