Các thành tố cơ bản của tổng mặt bằng là: • Các công trình chính phải thi công • Hệ thống đường xá phục vụ thi công • Hệ thống cung cấp năng lượng, cấp điện cho mọi nhu cầu sản xuất, sin
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 10: TỔ CHỨC PHỤC VỤ SẢN XUẤT XÂY DỰNG
PGS Lê Kiều soạn và giảng
1 Lập tổng mặt bằng xây dựng
1.1 Các thành tố của tổng mặt bằng xây dựng:
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng nhằm đáp ứng các điều kiện phục vụ thi côngthuận lợi nhất Các thành tố cơ bản của tổng mặt bằng là:
• Các công trình chính phải thi công
• Hệ thống đường xá phục vụ thi công
• Hệ thống cung cấp năng lượng, cấp điện cho mọi nhu cầu sản xuất, sinhhoạt và bảo vệ trên công trường
• Hệ thống thoát nước cho công trường
• Hệ thống cấp nước cho công trường
• Hệ thống phòng chống cháy, chống nổ
• Hệ thống kho , bãi cất chứa vật liệu
• Hệ thống các nhà sản xuất , xưởng gia công phục vụ thi công chính
• Bể ngâm tẩm gỗ, nơi nấu bitum, bể tôi vôi
• Hệ thống nhà tạm phục vụ các công tác điều hành sản xuất , thi công trêncông trường
• Hệ thống bảo đảm thông tin liên lạc đối nội và đối ngoại của công trường
• Hệ thống nhà phục vụ công nhân sinh hoạt tạm thời khi sản xuất trên côngtrường
Trang 2• Hệ thống nhà vệ sinh cho công nhân sử dụng trong lúc sản xuất
• Cổng bảo vệ, hàng rào địa giới xây dựng, bảng hiệu bên ngoài, bên trong
1.2 Các yêu cầu của tổng mặt bằng:
Thiết kế tổng mặt bằng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
• Sự sắp xếp các thành tố trên tổng mặt bằng phải phục vụ thi công thuận lợinhất
• Sự sắp xếp các thành tố tổng mặt bằng phải bảo đảm an toàn tuyệt đốitrong quá trình thi công Không có sự chồng chéo, cản trở lẫn nhau giữa các thành
tố Phải bảo đảm các nguyên tắc về an toàn lao động
• Các thành tố được sắp xếp trên tổng mặt bằng phải được cân nhắc, chỉ đưavào tổng mặt bằng những thành tố thật cần thiết Cần tính toán hiệu quả kinh tếkhi lựa chọn vị trí, khoảng cách vận chuyển đối ngoại và đối nội khi sắp xếp cácthành tố trên tổng mặt bằng
1.3 Sắp xếp các thành tố của tổng mặt bằng vào vị trí:
• Căn cứ vào công trình vĩnh cửu phải xây dựng, căn cứ vào lối trổ ra giaothông đối ngoại , vạch tuyến đường thi công Đường thi công cần ngắn nhấtnhưng đủ phục vụ tốt được quá trình thi công Thiết kế đường đã trình bày ở mục3.4.6
• Căn cứ vào tuyến đường thi công, sắp xếp các thành tố khác như lán trại,kho tàng, đường điện, đường nước, đường liên lạc, đường thoát nước, sân bãi.Gần như mọi thành tố của tổng mặt bằng đều có sự gắn kết chặt chẽ với hệ thốngđường Mọi hệ thống cần cân nhắc trên tổng độ dài của mạng lưới, dựa vào quanđiểm tạo thuận lợi nhất khi giao nhận hàng hoá, khi bốc xếp và điều hết sức quantrọng là sản xuất phải bảo đảm an toàn lao động
Trên quan điểm an toàn khi thiết kế tổng mặt bằng cần xem xét kỹ các vấn đề:
Trang 3+ Trình tự thi công , các công tác xây dựng bắt buộc phải tuân theo và hết sức chú
ý đến những nguyên công hay quy trình có khả năng gây nguy hiểm
+ Lối vào công trình hoặc đường vòng tránh nơi nguy hiểm cho công nhân Lối đilại phải quang đãng, không có chướng ngại vật, chú ý đến các yếu tố nguy hiểmnhư vật liệu rơi, máy nâng vật hay xe cộ Cần làm những thông báo hay chỉ dẫnthích hợp về an toàn Những nơi để thông báo được đánh dấu trên tổng mặt bằng.Cần bố trí lối vào, ra cho trường hợp khẩn cấp, cấp cứu.Tại những nơi nguy hiểm
có rào chắn bảo vệ, biên lan can, cầu thang Những nơi có độ sâu quá 2 mét phải
có rào chắn
+ Đường nội bộ cho xe cộ lưu thông nên bố trí 1 chiều và có đường vòng Tắcnghẽn lối đi hay gây mất an toàn cho công nhân, nhất là khi tài xế thiếu kiên nhẫnkhi bốc rỡ hàng
+ Cất chứa vật liệu, thiết bị càng gần nơi sản xuất tương ứng càng tốt Khi diệntích công trường bị hạn chế, lập lịch cung ứng phù hợp Bài toán dự trữ vật tư đãtrình bày ở phần trên
+ Bố trí máy thi công phụ thuộc vào công tác cần thiết Việc lựa chọn vị trí cầnxét tới yếu tố sử dụng đồng thời xét đến các yếu tố an toàn Cần vạch ra phạm vihoạt động của máy để xác định vùng khả dĩ nguy hiểm cho các hoạt động khácphối hợp hay dưới tầm với của máy móc như cần trục tháp, máy bơm bê tông,máy vận thăng, máy đào đất các loại
+ Các xưởng, các bãi sản xuất, gia công cố gắng để có thể lưu giữ xuốt đời côngtrường Càng ít di chuyển càng đỡ chi phí xây dựng tạm nhưng cũng không quácâu nệ , không dám di chuyển để ảnh hưởng đến các quá trình thi công khác nhaudiễn ra theo nhiều thời gian khác nhau
+ Cần chú ý đến những khu vệ sinh, nơi chăm sóc y tế, sức khoẻ của công nhân.Những vị trí này dễ phát hiện nhưng phải ở nơi an toàn và xe cộ ra vào để cấp cứuthuận tiện
Trang 4+ Những nơi sinh bụi như bãi cát, nơi có thể sinh khói, hơi độc hại như nơi ngâmtẩm gỗ, nơi tôi vôi phải chú ý hướng gió Không để gió hắt những loại bụi, hơigây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ công nhân vào khu vực sản xuất, sinh hoạt củangười Nhất thiết khi thiết kế tổng mặt bằng phải sử dụng hoa gió tại địa phương
và kín khít để bên trong và bên ngoài công trường không nhìn thấy nhau Cần chú
ý che chắn trên cao , nhất là che chắn để rác xây dựng, gạch, ngói, mẩu gỗ khôngrơi sang nhà liền kề
• Hoa gió :
Hoa gió là cách thể hiện các loại biểu đồ về gió tại một địa phương Hiện nay sửdụng hai loại hoa gió cơ bản là hoa tần suất gió và hoa tốc độ gió Từ số liệuthống kê nhiều năm về tần suất gió và về tốc độ gió của từng địa phương mà đưathành tiêu chuẩn, do các đài khí tượng cung cấp nhiều năm để vẽ thành hoa gió.Hướng gió tới biểu diễn bằng tên của phương vị theo địa lý thổi tới nơi quan trắc.Chẳng hạn, gió từ phương Bắc thổi tới được gọi là gió Bắc, từ hướng Tây tới ,được gọi là gió Tây
Để biểu diễn hướng gió ta thường dùng 8 hướng chính gọi tắt bằng chữ cái Việthay La tinh Bốn hướng cơ bản là: B-Bắc, Đ-Đông, N-Nam, T- Tây hoặc theotiếng Anh như : N- North ( Bắc), E- East (Đông), S- South (Nam) và W- West( Tây) Những hướng tiếp theo là Đông Bắc ( N-E North East ), Đông Nam ( N-ESouth East), Tây Nam ( S-W South West )và Tây Bắc ( N-W North West) Còn
có thể biểu diễn cách khác, đó là biểu diễn bằng độ của vòng tròn chân trời mà lấyhướng Bắc là xuất phát rồi quay theo chiêù kim đồng hồ để tính tiếp Như thế,
Trang 5Bắc được đồng nghĩa với 0o ( hoặc là 360o) Đông là 90 o Nam là 180 o còn Tây là
270 o
Tốc độ gió đo bằng mét trong một giây ( m/gy) nhưng trong một số trường hợp
tốc độ gió được đo bằng kilômét trong một giờ ( km/giờ ) Đôi khi người ta biểudiễn tốc độ gió theo những đơn vị qui ước: cấp gió, bấy giờ người ta gọi tốc độ
gió là sức gió
Hoa gió hay dùng phổ biến trên tổng mặt bằng là một dạng biểu đồ thể hiệntần suất gió Đó là số lần xuất hiện gió theo hướng nào đó thổi tới nơi quan trắc.Còn có dạng hoa gió thể hiện tốc độ gió Hướng theo phương vị là hướng gió tới
Độ dài tính từ tâm của hoa gió ra theo hướng thể hiện độ lớn của tần suất hay độlớn của tốc độ gió tuỳ theo hoa gió này thể hiện đại lượng nào
Hiện nay ta đang sử dụng tiêu chuẩn “Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xâydựng tcvn 4088-85 ” là tiêu chuẩn hiện hành về số liệu khí hậu nước ta vẽ thànhhoa gió
Trang 6Phải căn cứ vào hoa gió để sắp xếp vị trí các thành tố phục vụ xây dựng như nhàsản xuất, kho bãi vật liệu rời, khu vệ sinh, nơi mà quá trình vận hành sẽ sinh rachất độc hại như khu vực ngâm tẩm gỗ, nơi nấu bitum, nơi tôi vôi, nơi chứa xăng,dầu, mỡ , khu làm việc, khu phục vụ sinh hoạt của công nhân Loại nhà phục vụnào cần thoáng, mát, nơi nào sinh bụi, sinh độc phải căn cứ vào đặc tính để lựachọn vị trí cho hợp lý, xét theo quan điểm gió thổi Kết hợp sao để vị trí côngtrình phục vụ được thuận lợi cho sản xuất đồng thời đáp ứng các yêu cầu về antoàn lao động và vệ sinh, là sự kết hợp rất không đơn giản.
Đặt từng công trình phục vụ vào từng vị trí phải xem xét nhiều mặt Sự dễ dãi sẽlàm mất đi tiện nghi phục vụ sản xuất hay kém đi điều kiện vệ sinh, an toàn là sựthường gặp khi bố trí tổng mặt bằng Các yêu cầu khi sắp xếp tổng mặt bằng cầnđược đồng thời nghiên cứu và phải đáp ứng
2 Nhiệm vụ, nội dung và kế hoạch hoá việc tổ chức cung ứng vật tư
2.1 Nhiệm vụ của công tác cung ứng vật tư
Công tác cung ứng vật tư là khâu hết sức quan trọng trong tổ chức sản xuất xâydựng Công tác cung ứng vật tư có nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu về vật tư phục
vụ cho sản xuất của đơn vị
Trang 7Vật tư phục vụ cho sản xuất phải được đáp ứng đúng chủng loại, có chất lượngtheo các yêu cầu của sản xuất, đủ về số lượng, đúng thời gian và dĩ nhiên là giá cảtrong phạm vi được phép.
Nhiệm vụ của công tác cung ứng vật tư là việc thu mua, vận chuyển, cất chứa vàchuyển giao cho sử dụng
2.2 Nội dung của công tác cung ứng vật tư
Đơn vị thu mua vật tư là một phòng của một công ty thì việc hạch toán do công tyđảm nhiệm Lúc này, nhiệm vụ thu mua cũng là nhiệm vụ của chung của công ty
và việc phục vụ cho sản xuất của các bộ phận xây lắp là nhiệm vụ chủ chốt củađơn vị cung ứng vật tư
+ Các yêu cầu của công tác thu mua :
- Thu mua đúng chủng loại vật tư yêu cầu : vật tư được thu mua đúng loại hàng,
đạt các tiêu chí về chất lượng như tính chất cơ lý hoá học, hình dạng, độ kỹ giacông Vật tư mua phải khớp với mẫu mã chào hàng của nhà sản xuất đã được thoảthuận giữa những người thương thảo và ký kết hợp đồng Hàng hoá phải cócatalogues in ấn chính thức kèm theo Hàng hoá phải có bao bì hợp cách để tiệncho công tác vận chuyển và bảo quản Về nguyên tắc người bán phải chịu tráchnhiệm về chất lượng hàng hoá bán, nhưng người mua phải kiểm tra chất lượngcẩn thận trước khi nhận hàng Hàng hoá phải được người bán tự kiểm tra chấtlượng trước khi giao hàng và có chứng thực bằng văn bản đã kiểm tra chất lượng
Trang 8Khi có nghi ngờ về chất lượng, người mua có quyền chỉ định đơn vị có chức năngkiểm định chất lượng hợp pháp kiểm tra lại chất lượng, chi phí kiểm định này dongười bán hàng phải trả
Nếu hàng hoá mà người bán là đại lý bán hàng, người bán phải có văn bản do nhàsản xuất đồng ý cho người đại lý được chính thức bán sản phẩm của họ
Không thu mua hàng trôi nổi trên thị trường mà không có xuất sứ rõ ràng
- Thu mua đủ số lượng vật tư yêu cầu : Hàng hoá giao nhận phải được cân đo
theo đúng quy định trong hợp đồng thu mua Không được áng chừng hoặc cónhững thoả thuận không được ghi trong văn bản hợp đồng thu mua hàng hoá
Số lượng phải phù hợp với số lượng ghi trong hợp đồng Đơn giá để thanh toánphải phù hợp với chất lượng đã quy định và khớp với các điều kiện hợp đồng Khiphát hiện thấy điều kiện chất lượng không khớp với hợp đồng thu mua đã ký kết,cần có văn bản ghi nhận sự khác biệt và có điều chỉnh đơn giá theo thực tiễn
- Giao hàng đúng hạn theo yêu cầu
Hàng hoá giao nhận phải đúng hạn Thời hạn giao nhận hàng đã được tính toánsao cho thời gian cất chứa tại công trường là ngắn nhất Lưu giữ vật tư lâu ở côngtrường, chưa đưa vào sử dụng phải chịu chi phí bảo quản tăng, tăng diện tích cấtchứa và dễ bị những rủi ro về bảo quản, về lưu giữ
Thời hạn định ra để nhận hàng đã tính toán phục vụ thi công sát ngày Nếu chậmtrễ sẽ gây ra chờ đợi giữa các bộ phận thi công với nhau hoặc nhỡ nhàng trongviệc sử dụng máy móc, phương tiện đã bố trí hợp đồng rất ăn khớp trong tiến độchung
- Vận chuyển an toàn
Quá trình vận chuyển vật tư đến giao cho công trường phải đảm bảo thật an toàn.Vận chuyển không an toàn sẽ làm thiếu hụt vật tư đã được trù liệu sát với sốlượng sử dụng Khi thiếu hụt vật tư do vận chuyển không an toàn đem lại sẽ phảimất công đàm phán giữa các bên hữu quan về lượng bổ sung và phải có thời gian
Trang 9để bổ sung vật liệu Điều này dẫn đến làm chậm trễ thời gian giao nhận, ảnhhưởng đến tiến độ thi công hay sản xuất của doanh nghiệp Những hàng hoá giaokhông đúng hạn phải lập biên bản sử lý ngay Những hàng hoá bị hư hỏng do vậnchuyển phải lập hồ sơ và sử lý kịp thời Nếu thiếu hụt phải được bổ sung ngay.Khi chất lượng thay đổi, phải có giải pháp thích hợp để sử lý, không để ảnhhưởng đến tiến độ thi công vì vật tư thiếu hoặc không đáp ứng yêu cầu.
Nếu có nghi ngờ về chất lượng, số lượng cần lập biên bản ngay tại chỗ và cóhướng giải quyết tức thời
+ Các hình thức thu mua :
*Thu mua qua đấu thầu
Khi lượng vật tư mua sắm nhiều, có giá trị lớn, cần tiến hành tổ chức đấu thầucung cấp nhằm tạo ra sự cạnh tranh, mang đến lợi ích là chất lượng vật tư đượccung ứng đảm bảo, số lượng đầy đủ, giá thành hạ Các phương thức thầu hayđược sử dụng trong thu mua vật tư là:
- Đấu thầu trọn gói theo hình thức rộng rãi hoặc hạn chế nhà cung cấp:
Việc tổ chức đấu thầu theo đúng các bước ghi trong Nghị định 88/1999/NĐ-CPngày 01/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Đấu thầu và Nghị định
Trang 10số 14/2000/ NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế Đấu thầu
- Đấu thầu chào hàng cạnh tranh:
Khi số lượng cũng như giá trị thu mua chưa đủ mức đấu thầu, có thể gọi thầuchào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh, bên thu mua cũng phải lập hồ sơ mời thầu và nêu rõ cácyêu cầu chất lượng, số lượng, thời hạn cũng như các ràng buộc khác cho bên chàohàng Người chào hàng nào đáp ứng các tiêu chí về chất lượng, số lượng , giá phảichăng thì được mời ký kết hợp đồng cung ứng
*Thu mua theo đơn đặt hàng:
Đối với hàng hoá đặc chủng, không phổ biến trên thị trường hoặc có các yêu cầuđặc biệt về chất lượng bên thu mua có thể yêu cầu được cung ứng dưới hình thứcđơn đặt hàng Nơi được yêu cầu cung ứng theo đơn đặt hàng thường phải là nơisản xuất chuyên trách, có sở trường cũng như năng lực cung ứng loại hàng đặcchủng được yêu cầu Những mặt hàng còn đang trong giai đoạn sản xuất thí điểmhoặc còn đang trải qua giai đoạn thí nghiệm để hoàn chỉnh được khuyến khíchcung ứng theo đơn đặt hàng Cũng có thể có những mặt hàng không sản xuất đạitrà vì nhu cầu cung ứng chung của xã hội không lớn nhưng nếu đơn vị sử dụng cóyêu cầu, có thể đặt mua theo đơn đặt hàng Thí dụ như khi cần thi công công trìnhbiển mà đơn vị thu mua cần sử dụng xi măng bền sunphát, có thể yêu cầu nhàmáy sản xuất xi măng sản xuất đặc thù một số lượng xi măng như yêu cầu
* Thu mua lẻ
Khi khối lượng hoặc giá trị thu mua nhỏ, mặt hàng thu mua đơn chiếc có thể thumua lẻ Khi thu mua lẻ cũng phải khảo sát thị trường để nắm được tình hình tồntại mặt hàng cần tìm có trên địa bàn, cần giá cả hợp lý của mặt hàng để tránh sựthu mua chủ quan Cần có khâu khảo sát để tìm hiểu thị trường về loại hàng hoácần thu mua Chất lượng hàng hoá , sự phù hợp của catalogue với các yêu cầu sử
Trang 11dụng là tiêu chí hàng đầu để quyết định thu mua Không vì thu mua lẻ mà nhânnhượng các tiêu chí tiêu chuẩn chất lượng sử dụng Từng món hàng thu mua đúnghoặc thấp hơn giá dự toán thì tổng chi phí cho sản xuất mới không vượt dự toán.Nhân nhượng về giá cả sẽ kéo theo sự vượt dự toán Tuy nhiên việc quyết địnhphải cân nhắc trên thế tổng thể và sự việc toàn cục Cần cân nhắc , không vì mộtmặt hàng mà làm toàn bộ hay nhiều công việc bị ách tắc Cân nhắc trên sự tănggiá của một số mặt hàng thu mua làm ảnh hưởng đến toàn cục ra sao Phải tínhđược cái giá của thời gian để xem lợi hay hại khi phải quyết định những việcngoài dự kiến.
Câu chuyện Điền Kỵ có Tôn Tẫn là quân sư thi ngựa với vua nước Tề thời ChiếnQuốc bên Trung Quốc luôn nhắc nhở người quản lý phải nhìn cái lợi tổng thể khiquyết định chiến thuật sản xuất hay hành động
2.3 Tổ chức vận chuyển
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng là kích thước lớn, thời gian thi công dài và gắnliền với mặt đất nên công tác vận chuyển trong công nghiệp xây dựng là hết sứcquan trọng Tổ chức vận chuyển có hiệu quả đem đến lợi ích là giảm chi phí sảnxuất và đảm bảo chất lượng hàng hoá, vật tư trong xây dựng
Công tác vận chuyển bao gồm vận chuyển hàng hoá, vật tư từ bên ngoài vào côngtrường được gọi là vận chuyển đối ngoại và vận chuyển bên trong công trườngđược gọi và vận chuyển nội bộ
Cả hai loại vận chuyển đều có ý nghĩa quan trọng như nhau
Để vận chuyển vật tư từ bên ngoài vào trong công trường có các hình thức khácnhau tuỳ theo phương thức giao nhận hàng được ký kết trong hợp đồng mua bán.Nếu điều kiện mua bán ghi rõ phương thức giao hàng tại công trường thì việc vậnchuyển do người bán hàng chịu trách nhiệm Nếu điều kiện mua bán ghi rằngngười nhận hàng tại nơi bán thì bên thu mua phải tổ chức vận chuyển
Trang 12Hình thức tổ chức vận chuyển có thể là dạng hợp đồng, có thể là dạng tự vậnchuyển Nếu tổ chức vận chuyển theo dạng hợp đồng, bên thuê phải nêu đầy đủquy cách và số lượng vật tư được chuyển, phương thức bốc dỡ hàng, phương thứcchuyên chở, phương thức giao nhận, trách nhiệm bảo quản hàng hoá khi dichuyển trên đường và khi giao nhận, phương thức thanh toán cũng như tráchnhiệm các mặt khác liên quan của bên thuê và bên thực hiện.
Nếu vật tư được bên mua tự vận chuyển thì bộ phận chuyên chở phải chịu tráchnhiệm từ khâu giao nhận hàng với người bán đến khi đưa hàng về, giao cho thủkho lưu giữ hoặc cho bộ phận sử dụng ở khâu sản xuất
Về hình thức có thể vận chuyển theo phương tiện chuyên trách như vận chuyểnbằng ô tô, vận chuyển bằng tàu hoả, vận chuyển bằng tàu thuyền đường thuỷ Nếu đường vận chuyển xa , trong vận chuyển cần tính toán sao cho chi phí vậnchuyển là thấp nhất kể cả phương thức vận chuyển liên hợp, sử dụng các phươngtiện chuyên chở thích hợp với các cung đường
Về tổ chức vận chuyển có thể tổ chức trọn gói từ bốc xếp, di chuyển và hạ hàng,giao nhận Nếu có cung ứng viên quen thuộc đường xá và nghiệp vụ giỏi có thểtách từng khâu trong tổng thể các công đoạn vận chuyển để giao việc theo từngcông đoạn như bốc xếp, di chuyển, xuống hàng Trong quá trình vận chuyển hàng,
có khi phải tổ chức vận chuyển từng công đoạn khi phải chuyển tải, khi phải bốcxếp
Trong tổ chức vận chuyển phải luôn luôn đề phòng các sự cố trong quá trình vậnchuyển
Khi lập phương án vận chuyển , phải nêu ra các khả năng làm ách tắc vận chuyển
và đề ra phương án đối phó với những ách tắc này Những khả năng hay xảy ratrong công tác vận chuyển thường là:
+ Không đủ hàng để chuyên chở
+ Phương tiện bốc xếp không đáp ứng thời gian
Trang 13+ Đường sá xấu, không bảo đảm tốc độ di chuyển Đường sá bị ngập, lụt cục bộ
và các sự cố về đường sá đột ngột, không lường trước được như mưa gió, xạt lởđường bất ngờ
+ Mất mát hàng hoá giữa đường
+ Xe bị hỏng khi đang di chuyển
+ Tai nạn giao thông khi xe đang di chuyển
+ Xe bị giữ do vi phạm luật lệ giao thông trong quá trình di chuyển
Ngay khi lập phương án vận chuyển cần có các giải pháp ứng phó với từng sự cốkhả dĩ xảy ra trong quá trình vận chuyển
Thí dụ như với sự cố thiếu hàng chuyên chở, giải pháp đối phó là kết hợp nhiềunguồn hàng để khi thiếu hàng, phải chuyên chở kết hợp cho đủ chuyến xe Với sựthiếu phương tiện bốc xếp, cho phép bốc xếp ngoài giờ hoặc kết hợp bốc cơ giớivới thủ công, sao cho thời gian bốc xếp hàng lên xe là nhanh nhất
Để đối phó với khả năng bị mất hàng khi đi đường, phải để hàng trong thùng xe
có lưới bảo vệ, lưới này quây kín và có khoá bảo vệ hàng
Lường trước khả năng khó khăn và biện pháp đối phó sẽ tránh được đến mức tối
đa sự cố trong vận chuyển hàng hoá
Cần lập bản đồ di chuyển để theo dõi lộ trình di chuyển cho từng xe, từng đoàn
xe Phải bố trí phương tiện liên lạc như điện thoại di động và các quy ước liên lạc
để nắm chặt chẽ quá trình di chuyển của từng xe
2.4 Tổ chức cất chứa
Tuỳ theo loại hàng hoá, tuỳ theo phương thức tổ chức vận chuyển , có các phươngthức cất chứa là:
+ Cất chứa trung gian:
Quá trình vận chuyển hàng hoá có số lượng nhiều, phải qua nhiều chủng loạiphương tiện chuyên chở, có thể phải tổ chức cất chứa trung gian Cất chứa trung
Trang 14gian thường kho chứa nằm ngoài công trường, thường là kho tại đầu mối bốc rỡhàng Kho trung gian nên lựa chọn là kho của cơ sở chuyên cất chứa như khotrong cảng, kho trong nhà ga Thí dụ nhận hàng từ tầu thuỷ với số lượng lớn,trong khi nhận hàng từ tầu dỡ lên mà chưa tổ chức di chuyển khỏi kho của cảng,cần cất chứa trung gian tại kho cảng
+ Cất chứa tại công trường:
Cần tổ chức kho, bãi, tại công trường để tiếp nhận hàng hoá chưa sử dụng ngayhoặc hàng hoá có số lượng lớn, chứa tạm trên công trường để sử dụng dần Cácloại kho này sẽ đề cập ở phần dưới
2.5 Tổ chức giao ra sản xuất
+ Giao nhận tại kho:
Nếu hàng hoá được cất chứa tại kho công trường, khi có yêu cầu sử dụng, người
sử dụng lập yêu cầu bằng văn bản ( dạng phiếu đề nghị ), qua các cấp duyệt y vàlàm các thủ tục là phiếu xuất và được thủ kho giao hàng Thủ tục đề nghị xuấthàng và xét duyệt là cần thiết để vật tư, hàng hoá mua sắm cho việc gì được sửdụng đúng vào việc đó Việc lập phiếu xuất kho là thủ tục kế toán để quản lý hànghoá nhập và thông qua kho Hàng hoá, vật tư là vật phẩm có giá trị cao để tạo rasản phẩm xây dựng Nếu sử dụng tuỳ tiện, không đúng định mức được phép,không phù hợp với yêu cầu sử dụng sẽ gây ra lãng phí, tạo nên sự đội giá sảnphẩm xây dựng Vật tư là dạng tiền nằm dưới dạng vật chất Quản lý không chặtchẽ khâu vật tư là tạo ra kẽ hở cho tham ô, lãng phí
Việc giao nhận phải đảm bảo đúng chủng loại vật tư ghi trong phiếu đề nghị vàphiếu xuất kho Cần có phương tiện cân đong, đo đếm cho đúng số lượng vật tưđược giao Phấn đấu để không bị hao hụt quá mức và giảm tỷ lệ hao hụt làphương hướng nhằm hạ giá thành sản xuất xây dựng
Đối với những loại vật tư nhập theo bao bì như xi măng, ventonite, bitum, hộpsơn có thể giao nhận theo số lượng ghi trên bì Tuy nhiên cũng cân theo xác suất
Trang 15một số bao để thấy số lượng bên đóng bao cung cấp Việc giao theo số lượng ghitrên bao bì chỉ thực hiện khi bao bì còn nguyên vẹn Nếu bao bì đã bị mở, bung ,rách, hỏng, phải kiểm tra bằng cân thực tế.
+ Nhận tại nơi sử dụng:
Khâu bảo quản vật tư, hàng hoá trong kho cần thiết phải chi phí một khoản tiền,khoản này sẽ được phân bổ vào giá thành xây dựng Giảm được chi phí cất chứavật liệu , hàng hoá trong kho góp phần vào việc hạ giá thành sản phẩm Một trongbiện pháp hạ chi phí bảo quản kho có thể tổ chức theo hình thức là bên cung ứngvật tư giao hàng hoá tại hiện trường sử dụng
Hình thức này được thực hiện theo cách là bên cung ứng nhận hàng trực tiếp từnơi bán hàng và giao ngay tới nơi cần sử dụng Thực hiện phương thức này hànghoá không qua kho mà giao thẳng từ khâu thu mua về nơi sử dụng Điều này đòihỏi khâu thủ tục xuất nhập vật tư cần ghi chép đầy đủ, làm đầy đủ các chứng từ.Trước khi sử dụng cần lập phiếu yêu cầu và cấp có thẩm quyền phê duyệt chophép sử dụng Sau đó phải qua kế toán vật tư làm thủ tục xuất hàng Khâu thumua cũng phải làm phiếu nhập hàng để hợp pháp hoá khâu xuất hàng cho sửdụng
3 Kế hoạch cung ứng vật tư
3.1 Cơ sở để thiết lập kế hoạch cung ứng vật tư :
Kế hoạch cung ứng vật tư được lập theo nhu cầu của sản xuất của doanh nghiệp:
Nhu cầu vật tư phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Kế hoạchnày được lập theo tiến độ triển khai các dự án sản xuất, được xác định cụ thể chonăm , quý và tháng kế hoạch
Kế hoạch triển khai thi công cho từng dự án được lập theo chương trình MicrosolfProject Phần mềm Microsolf Project đã được đưa chính thức vào hệ chương trìnhWindow từ Window 98 trở lại đây Hiện nay đã có chương trình phần mềm
Trang 16Microsolf Project 2002 sử dụng để lập và theo dõi tiến độ sản xuất của các doanhnghiệp.
Để xác định được biểu đồ nhu cầu vật tư theo thời gian thi công, khi nhập cáccông việc trong tiến độ, cần tính toán lượng vật tư cần sử dụng cho từng côngviệc Sau khi đã nhập các loại vật tư với tên danh mục vật tư, số lượng vật tư vàotừng việc trong bảng tiến độ, phần mềm Microsolf Project sẽ lập cho ta bảng nhucầu vật tư theo tiến độ sản xuất
Căn cứ vào bảng nhu cầu từng loại vật tư, ta định kế hoạch cung ứng
Xác định thời gian cung ứng theo yêu cầu sử dụng :
Tuỳ theo khả năng hàng hoá, vật tư của thị trường, tuỳ theo thời tiết, khả năngchuyên chở, điều kiện cất chứa của kho, bãi mà định kế hoạch cung ứng vật tư Vật tư có thể đưa về công trường trước ngày sử dụng một số ít ngày, cũng có thểcất chứa trong kho công trường lâu hơn nếu khả năng cung ứng của thị trườngkhông ổn định Nguyên tắc bao quát là không để sản xuất thiếu vật tư nhưng cũngkhông để chi phí lưu kho, lưu bãi lớn, hoặc vật tư bị giảm chất lượng do cất chứalâu ngày hoặc bị ảnh hưởng do điều kiện bảo quản kém
Khi khả năng cung ứng vật tư của thị trường không ổn định thì thời gian phải muahàng đưa về công trường sớm Khi vật tư ở thị trường sẵn thì thời gian cất chứavật tư ở công trường ít hơn Thời tiết tốt, khả năng ảnh hưởng đến sự chuyên chở
ít thì không cần quá vội vàng mua và chứa vật tư Nếu thời tiết luôn đe doạ đến sự
an toàn vận chuyển thì phải chủ động mua sắm vật tư để ít chịu ảnh hưởng củathời tiết khi thu mua và vận chuyển vật liệu
Tuỳ thuộc phương tiện chuyên chở vật tư mà quyết định thời gian bắt đầu thu muavật tư hoặc chuyên chở vật tư về công trường Nếu phương tiện ít thì phải muahàng sớm, với phương tiện vận chuyển bị hạn chế, túc tắc chuyên chở dần Nếulực lượng chuyên chở mạnh, khi cần bao nhiêu xe có chừng ấy, thì không nên thumua hàng sớm để tốn chi phí lưu giữ, cất chứa
Trang 17Nếu khả năng cất chứa tại công trường không dồi dào thì giảm lượng cất chứa, coinhư kho của người bán là kho của công trường Cần thương lượng mua bán sớm
để chủ động nguồn hàng và thời gian cần hàng
Khi điều kiện kho bãi ở công trường, nếu cất chứa hàng với lượng nhiều sẽ làmcho hàng hoá bị giảm chất lượng thì cân nhắc và liệu định sao cho số lượng cấtchứa tại công trường, trên nguyên tắc, sự cất chứa không được làm giảm chấtlượng hàng hoá
Thời gian bắt đầu nhập hàng phải là thời gian được cân nhắc kỹ càng , đạt được
sự tối ưu Sự kịp thời và đáp ứng yêu cầu của sản xuất là mục tiêu để lựa chọnphương án tập kết vật tư Không để thiếu và chậm trễ khâu cung ứng vật tư nhưngcũng không để phải cất chứa quá nhiều và lưu giữ vật tư lâu làm tăng chi phí bảoquản vật tư là điều cần tránh
3.2 Định mức vật tư sử dụng :
Việc sử dụng vật tư phải theo định mức Số liệu định mức của Viện Kinh tế BộXây dựng đưa ra nhằm định hướng sử dụng vật tư Tuy nhiên, trong thực tế sảnxuất, kỹ sư thi công căn cứ điều kiện cụ thể của chất lượng vật tư thành phần và
do yêu cầu cụ thể của chất lượng sản phẩm để thiết kế thành phần vật tư trong sảnphẩm xây dựng
Định mức đưa vật tư vào sản xuất phải do kỹ sư kỹ thuật điều hành sản xuất cụthể quyết định Người kỹ sư này cần căn cứ các yêu cầu chất lượng ghi trong bộ
hồ sơ mời thầu để thiết kế vật tư sử dụng Các tiêu chí chất lượng sản phẩmkhông được vượt quá các yêu cầu chất lượng của bộ hồ sơ mời thầu nhưng cũngkhông được sử dụng thấp hơn các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu Định mức vật
tư do Viện Kinh tế Bộ Xây dựng đưa ra là tài liệu quan trọng khi đưa vật tư vàosản xuất Định mức này giúp cho kỹ sư quyết định vật tư sử dụng vì định mức BộXây dựng đưa ra thường được dùng làm dữ liệu tham khảo chính khi quyết địnhgiá thành sản phẩm Định mức hao hụt là sự khống chế lượng vật tư được phéphao hụt trong quá trình vận chuyển, cất chứa vật tư trong kho và khi sử dụng tại
Trang 18hiện trường Phấn đấu hạ mức hao hụt vật tư là phương hướng cho tất cả các khâutham gia trong quản lý vật tư Hạ thấp mức hao hụt vật tư thực tế là biện pháp hạgiá thành sản phẩm một cách chính đáng và có trí tuệ.
Những biện pháp giảm hao hụt chủ yếu:
* Làm bãi đổ cát, đá, sỏi có lớp láng mặt và nền đủ cứng chịu được lực nén củabánh ô tô
* Khi nhập hàng cát, đá, sỏi phải đánh đống và đo chính xác Cách đo đại kháidẫn đến nhận không đủ hàng
Công thức để đo đống cát như sau:
V H [a.b (a c)(b d) c.d]
=
Nhiều trường hợp, người thủ kho khi nhận đống cát thường hay giản đơn phép đo
và chỉ với phép đo cạnh giữa thân đống cát, sỏi và chiều cao thì cách tính như sau:
Đã có bài toán quy hoạch tuyến tính để tìm lời đáp cho phương án triển khai cắtsao cho lượng phế liệu là ít nhất
Thí dụ: Phải cắt thanh thép có đường kính nào đó thành 40 đoạn 2,5 m và 60 đoạndài 1,6 m Thép trong kho chỉ có loại độ dài thống nhất 6 mét
Trang 19Nếu làm bình thường, ta lấy các thanh 6 m ấy cắt cho đủ 40 đoạn 2,5 m và sau đócắt đến các thanh 1,6 m.
Như thế, phải dùng 20 thanh để cắt cho 40 đoạn 2,5 m ( kiểu cắt 1 ), mỗi thanhđược 2 đoạn 2,5 m và thừa 20 đầu mẩu 1 m Sau đó dùng 20 thanh để cắt 60 đoạn1,6 m ( cắt kiểu 2 ) và mỗi thanh được 3 đoạn sản phẩm và mỗi thanh có đoạnthừa 1,2 m
Cắt kiểu này , sử dụng vật liệu đạt 82%
Nếu chọn phương án một thanh cắt lấy 2 đoạn 2,5 m ( kiểu 1 ) và thanh khác cắtlấy 1 đoạn 2,5 m và 2 đoạn 1,6 m ( kiểu 3 ) thì mẩu thừa chỉ có 0,3 m
Khi này, cách cắt được lựa chọn là lấy 5 thanh cắt theo kiểu 1 và 30 thanh theokiểu 3 thì vẫn đáp ứng yêu cầu và sử dụng được 93% vật liệu
Hình vẽ minh hoạ như sau:
Trang 20Muốn số thanh lấy ra dùng là ít nhất hay là tiết kiệm nhất số thanh thép được lấy
ra nên phải chọn số x,y,z là ít nhất sao cho x + y + z nhỏ nhất có thể được
Cộng từng vế của (1) và (2) ta có :
2x + 3y + 3z = 100
3( x + y + z) = 100 + xMuốn x + y + z nhỏ nhất thì x cũng phải nhỏ nhất
y 〈 0 nên theo (2) ta có :
3y = 60 – 2z 〈 0 nên :
z ≤ 30theo (1) thì z = 40 – 2x nên :
40 – 2x ≤ 30 hay :
x 〈 5Như thế x + y + z nhỏ nhất khi x 〈 5
Từ đó suy ra : z = 30 , y = 0
Kết luận : Cắt 5 thanh kiểu 1 và 30 thanh kiểu 3
Phương pháp để tính là lập các phương án khả dĩ để cắt Sau đó thiết lập cácphương trình tuyến tính và giải bài toán tuyến tính theo kiểu hệ phương trình phảiđáp ứng hàm mục tiêu là sử dụng vật liệu ít nhất hoặc sử dụng sao cho vật liệuphế là ít nhất Bài toán này khá phổ biến trong quy hoạch toán học
3.3 Bảng nhu cầu vật tư
Trang 21Bảng nhu cầu vật tư được thiết lập như lập bảng nhu cầu nhân lực bên dưới bảntiến độ sản xuất Điều khác là bản tiến độ nhân lực bên dưới bản tiến độ cho thấy
sử dụng nhân lực theo đúng thời gian thao tác trên hiện trường Còn bảng nhu cầuvật tư cho ta thấy lúc nào thì sử dụng vật tư gì Từ bản nhu cầu sử dụng vật tư, tađịnh cung ứng trước một thời gian bao nhiêu ngày Thời gian cất chứa vật tư phụthuộc vào khả năng cung ứng của thị trường, phụ thuộc điều kiện chuyên chở vàphụ thuộc thời tiết
Nếu khả năng cung ứng của thị trường dồi dào, lúc nào cũng sẵn sàng đáp ứngnhu cầu của công trường, việc dự trữ nên lựa chọn là tối thiểu
Nếu chuyên chở không gây khó khăn cho việc cung ứng vật tư thì nên hạn chế dựtrữ vật tư trong kho Tuỳ thuộc mùa thi công để đề phòng khó khăn chuyên chở
do mưa bão gây ra Nếu mùa có khí hậu khác thường, cần dự trữ vật tư để nếuthời tiết khó khăn thì vẫn đủ vật tư sử dụng
3.4 Vấn đề dự trữ vật tư :
ảnh hưởng của dự trữ vật tư đến sản xuất xây dựng ở nước ta vấn đề dự trữ vật
tư thường theo kinh nghiệm của người tổ chức sản xuất, tuy là một yêu cầu kháchquan nhưng có ý nghĩa về mặt lý thuyết và đặc biệt trong ứng dụng vào thực tiễnsản xuất xây dựng
Thiết lập bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư trong sản xuất xây dựng để tối ưu hoásản xuất xây dựng là phù hợp với nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.Từ nhữngnghiên cứu, trên cơ sở tối ưu hoá dự trữ vật tư sẽ lựa chọn được giải pháp kinh tếtối ưu cho sản xuất và lựa chọn quy mô mặt bằng kho bãi chứa vật liệu hợp lýphục vụ việc thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, phù hợp với nền kinh tế thị trườngcủa nước ta
+ Chiến lược quản lý dự trữ
Có hai hệ thống quản lý dự trữ chính là :
(1) Hệ thống có số lượng cố định và chu kỳ thay đổi :
Trang 22Hệ thống này đặt ra số hàng xác định mỗi khi mức dự trữ vật tư giảm tới mức nào
đó Mức hàng hoá không thể giảm hơn nữa gọi là mức báo động vì giảm tới mức
ấy có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất Chỉ được giảm tới mức đó thì phải bổsung, nếu không thì sản xuất sẽ ngưng trệ vì thiếu vật tư
(2) Hệ thống có chu kỳ cố định và số lượng thay đổi :
Hệ thống này kiểm tra mức tồn kho theo những khoảng thời gian đều đặn và nhucầu phải cung cấp tiếp tục bằng lượng sản phẩm dự trữ đã sử dụng cộng thêmlượng vật tư dự trữ bảo hiểm
+ Dự trữ vật tư trong sản xuất xây dựng
Trong sản xuất xây dựng phải sử dụng nhiều loại vật tư Cần nghiên cứu thịtrường cũng như thấy được chủng loại vật tư quan trọng với các mức khác nhaucho sản xuất xây dựng Phải có con mắt nhìn vật tư sử dụng như thế đồng bộnhưng cũng phân biệt ra mức cấp thiết khác nhau Để đơn giản, có thể phân loạivật tư thành các nhóm phụ thuộc nơi cung cấp, đặc điểm và giá trị của vật tư Đây
là phương pháp phân loại của Pareto Tuỳ vật tư ở nhóm nào mà có chính sách đốiđãi về dự trữ với nhóm ấy
Pareto chia vật tư thành 3 nhóm để có chính sách dự trữ khác nhau:
Nhóm A : thường chiếm 15~25% loại vật tư chiếm 75~85% tổng giá trị tiêu thụ.Nhóm B : thường chiếm 25~35% loại vật tư chiếm 10~20% tổng giá trị tiêu thụ.Nhóm C : thường chiếm 50~60% loại vật tư chiếm 5~10% tổng giá trị tiêu thụ
+ Yêu cầu của dự trữ vật tư
Dự trữ vật tư phải đáp ứng 5 yêu cầu sau đây :
1 Đáp ứng yêu cầu của sản xuất theo tiến độ thi công
2 Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, quy luật thị trường và đặc điểmcủa sản xuất xây dựng
Trang 233 Phải thoả mãn các ràng buộc về diện tích mặt bằng, khả năng vốn trong từnggiai đoạn, thời hạn dự trữ sao cho vật tư không giảm chất lượng do cất chứa
4 Phải phát huy hiệu quả kinh tế của phương án tổ chức sản xuất
5 Có tác động tích cực đến các nội dung khác của sẩn xuất xây dựng cụ thể trêncông trường
3.5 Các phương pháp tính toán dự trữ vật tư
1 Phương pháp tính toán dự trữ vật tư theo biểu đồ
Như trên đã trình bày, căn cứ vào tiến độ thi công mà tính toán khối lượng phảithực hiện, tính toán khối lượng công tác, từ khối lượng công tác tính toán lượngvật tư cần sử dụng cho từng công tác Dựa vào tiến độ thi công mà lập ra bản khốilượng yêu cầu
Lập được hai loại biểu đồ cung ứng vật tư là:
* Biểu đồ cung ứng và tiêu thụ vật tư hàng ngày, cách làm như sau:
Lập trục toạ độ phù hợp với bản tiến độ đã vạch ra Trên trục hoành vẽ đườngbiểu thị vật liệu tiêu thụ hàng ngày Tịnh tiến sớm lên một số ngày như đã cânnhắc, sẽ có biểu độ vật liệu cần cung ứng theo ngày Số ngày được chọn sớm lênchính là thời gian dự trữ quy định
* Biểu đồ cung ứng và tiêu thụ vật liệu cộng dồn ( luỹ tiến ) được vẽ như sau:Lập biểu đồ nhu cầu vật tư hàng ngày
Vẽ đường nhu cầu luỹ tiến bằng cách cộng dồn các nhu cầu hàng ngày Ta sẽ biểudiễn được đường chỉ tăng từ trái sang phải
Chọn lượng cung cấp và định ra thời gian cung ứng, lượng dự trữ ban đầu, vẽđược đường cung cấp luỹ tiến
Độ chênh giữa hai đường nhu cầu và cung cấp tại một điểm, nếu tính theo tung độ
là lượng hàng trong kho và theo hoành độ là thời gian dự trữ
Trang 242 Phương pháp tính toán dự trữ vật tư theo mô hình Wilson
- Mô hình dự trữ tất định:
Giả thử một loại vật tư trong thời kỳ T ( T=1) là Q đơn vị Mức tiêu thụ là đềuđặn và thời gian để bổ sung hàng vào kho là không đáng kể Chi phí cho mỗi lầnđặt hàng là A, giá đơn vị hàng là C, hệ số chi phí dự trữ là I, thời gian đặt hàng là
To Xác định số lần đặt hàng và lượng hàng đặt sao cho tổng chi phí phải trả là bénhất trong điều kiện sử dụng và dự trữ là thường xuyên
Mô hình sẽ như sau :
Chia T thành n kỳ dự trữ và tiêu thụ Mỗi kỳ i đặt mua lượng hàng tương ứng là qi
Lượng vật tư trong kho được thể hiện như sau:
Trang 25- Mô hình dự trữ ngẫu nhiên:
Mô hình này lưu ý tới 4 trường hợp sau đây:
* Mô hình dự trữ một giai đoạn : Nhu cầu là một biến ngẫu nhiên
* Mô hình dự trữ có bảo hiểm : Dự trữ có bảo hiểm xét đến điều kiện thực tế thờigian đặt hàng có thể là một biến ngẫu nhiên tuân theo một quy luật xác suất nàođó
* Mô hình dự trữ bán thành phẩm : Dự trữ bán thành phẩm nghiên cứu mô hìnhphối hợp các giai đoạn thi công , phân chia thành nhiều công đoạn kế tiếp nhau
Sự phân chia làm sao cho sự gián đoạn của khâu trước không hay ít ảnh hưởngnhất đến các khâu sau
* Dự trữ với hàng hoá có khả năng tự huỷ :
Bài toán này khá khó khăn và đòi hỏi khi giải cần cân nhắc rất cẩn thận Không
dự trữ thì sản xuất gặp khó khăn Dự trữ nhiều mà sử dụng chậm hơn tốc độ hưhỏng thì lãng phí Tính toán làm sao để không xảy ra hư hỏng vật tư hoặc nếu có
là ít nhất và sản xuất không bị chờ đợi vì khâu cung cấp trễ
3 Mô hình dự trữ nhiều loại vật tư có ràng buộc
Cần dự trữ m loại hàng ( vật tư ) với nhu cầu thường xuyên là Qi đơn vị ( i =1,2,3 m )
Chi phí cho mỗi lần đặt hàng loại i là Ai , giá mỗi đơn vị hàng loại i là Ci Ii là
hệ số chi phí dự trữ loại hàng i , hệ số dung tich kho của đơn vị hàng loại i là fi Các giả thiết về tiêu thụ ( sử dụng) và cung cấp như mô hình của Wilson
Xác định phương án dự trữ và tiêu thụ tốt nhất trong các trường hợp:
- Cơ sở dự trữ có dung tích kho fo cho m loại hàng
- Khả năng vốn cho mỗi chu kỳ dự trữ, tiêu thụ hạn chế là Co
3.6 Bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư xây dựng
1 Phát biểu bài toán
Trang 26- Điều kiện bài toán: Nhu cầu vật tư đã xác định theo tiến độ thi công Giá vật tưthay đổi Chi phí giao dịch mua và chi phí dự trữ từng giai đoạn đã biết.
- Các ràng buộc: Khả năng vốn hạn chế Diện tích kho bãi cho dự trữ vật tư hạnchế Thời hạn bảo quản một số loại vật tư hạn chế
- Hàm mục tiêu: Khối lượng mua và dự trữ vật tư các kỳ, đáp ứng yêu cầu tiến độ
về chủng loại vật tư, thoả mãn các ràng buộc với chi phí nhỏ nhất
2 Một số giả thiết của bài toán
Tiến độ thi công đã tối ưu hoá, thời hạn thực hiện tiến độ và nhu cầu vật tư theothời gian đã được xác định Công tác cung ứng (đặt hàng, mua, vận chuyển) đượcbiểu thị bằng giá vật tư đến chân công trình Các yếu tố ngẫu nhiên có ảnh hưởnglớn đến quá trình xây dựng (đình chỉ thi công, phá huỷ hệ thống hạ tầng ) sẽđược giải quyết Các yếu tố ngẫu nghiên có ảnh hưởng không đáng kể đến quátrình xây dựng (sự cố nhỏ, ách tắc giao thông tạm thời ) không xem xét trong bàitoán Coi giá đô la Mỹ (USD) là cơ sở để xem xét biến động giá vật tư Coikhoảng thời gian một kỳ trong tính toán là đủ nhỏ để chỉ dùng cho một lần cungcấp vật tư
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ vật tư trong sản xuất xây dựng
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư : Giá cả vật tưcủa thị trường , vốn lưu động để thu mua vật tư, diện tích mặt bằng dành cho dựtrữ, cất chứa vật tư, thời hạn bảo quản tối đa của một số chủng loại vật tư , lựachọn thời kỳ tính toán dự trữ vật tư , các yếu tố về lãi suất vốn vay và khấu haokho bãi
3.7 Mô hình toán học về tối ưu hoá dự trữ vật tư trong xây dựng
Gọi i = {1,2, m} - tập chỉ số loại vật tư ;
j = {1,2, n} - tập chỉ số thời kỳ ;
Trang 27q(i,j) - cầu vật tư i của thời kỳ j ;
p(i,j) - giá vật tư i mua ở thời kỳ j ;
A(i) - chi phí một lần đặt vật tư i (cố định) ;
d(i,j) - chi phí dự trữ một đơn vị vật tư i trong thời kỳ j ;
w (i) - hệ số dung tích kho (bãi) vật tư i ;
V(j) - vốn đầu thời kỳ j ;
h(i) - thời hạn bảo quản tối đa vật tư i ;
K - dung tích kho tối đa
Tham số của mô hình: Các chỉ số đã xác định i,j, q(i,j), p(i,j), A(i), d(i,j), w(i),V(j), h(i), K
Biến số của mô hình: Các giá trị (xti) có thể nhận là: 0; lượng vật tư bằng nhu cầu
sử dụng của chính kỳ đó; lượng vật tư của kỳ đó và một số kỳ tiếp theo
Mô hình 1 (Mô hình tổng quát)
Định nghĩa hàm chi phí khi đặt hàng một lần tại thời điểm t cho nhu cầu từ t đến j(gọi là phương thức dự trữ phân đoạn) đối với mỗi loại vật tư i
Li(t,j) = Ai + ∑
=
j t u
pitqiu + 0,5 ∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
Trang 28pitqiu + 0,5 ∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
pitqiu+ 0,5∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
div +α ∑
=
j t u
Trang 29+ Nếu Fi(n) = F(0) + L(1,n) thì mua toàn bộ khối lượng hàng i ngay từ đầu
x(1) = ∑
=
n
t 1 qit ; x(t) = 0 với mọi t >1+ Nếu Fi(n) = F(t1-1) + L(t1,n) thì đầu giai đoạn t1 mua hàng cho các giai đoạn từ t1
t
qit ; x(t) = 0 với t2 < t <t1
Tiếp tục như vậy cho đến khi tk = 1, nhận được chiến lược đặt hàng tối ưu
Thuật toán này cho phép khôi phục chiến lược tối ưu nếu bỏ đi một số giai đoạncuối Ngoài ra, nếu ở đầu giai đoạn t bất kỳ tình hình thay đổi thì F(t-1) cho thấynhững giai đoạn đã qua vẫn chọn được chiến lược tối ưu Tiếp tục giải bài toánvới các số liệu điều chỉnh sẽ nhận được chiến lược tối ưu cho các giai đoạn sau
Về lý thuyết, không thể chứng tỏ hai chiến lược tối ưu kế tiếp như vậy tạo thànhchiến lược tối ưu toàn bộ, nhưng thực tế khi có những thay đổi trong dữ liệu thìkhông thể làm lại những gì đã diễn ra Vì vậy, cách làm này thực tế lại tìm đượcchiến lược toàn bộ tốt nhất cấu thành từ hai chiến lược tối ưu kế tiếp
2 Trường hợp có các ràng buộc (3.3) và (3.4) tổng quát
Thuật giải
- Bước a: Giải m bài toán cho m loại hàng ở mô hình 2 bỏ qua các ràng buộc
(3.3) và (3.4) Kiểm tra kết quả nếu (3.3) và (3.4) thoả mãn, nhận được lời giảicủa bài toán Nếu ràng buộc (3.3) không thỏa mãn, chuyển sang bước b
- Bước b: Chọn giá trị α>0 đủ nhỏ
Giải mô hình 2 với hàm:
Trang 30L1(t,j)= A1 +∑
=
j t u
p1tq1u+ 0,5 ∑
=
j t u
d1uq1u + ∑
−
=
j t
v d1v+ α ∑
=
j t u
p1tq1u (3.10)
j - t ≤ hi
+ Với i>1 : Li(t,j) = Ai + ∑
=
j t u
pitqiu + 0,5 ∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
pitqiu + 0,5 ∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
v div + α ∑
=
j t u
pitqiu + 0,5 ∑
=
j t u
diuqiu + ∑
+
=
j t
v div
j - t ≤ hi
(Trong các trường hợp nếu j - t > hi thì Li(t,j) = +∞)
Sau đó hoán vị thứ tự các mặt hàng và thực hiện lại quá trình trên
Kết quả của bước b có thể là:
- Nhận được một số phương án thoả mãn (3.3), chuyển sang bước c
- Nếu không có phương án nào thoả mãn (3.3), tăng α và làm lại bước b Tiếp tục
như vậy cho đến khi hoặc là mọi mặt hàng đều mua cho từng kỳ và tiêu thụ trong
kỳ mà vẫn không thoả mãn (3.3), có thể kết luận bài toán trên không có lời giảihoặc nhận được phương án cực tiểu chi phí thoả mãn (3.3)
Bước c: Nếu bước b nhận được các phương án thoả mãn (3.3) trong đó có phương
án thoả mãn (3.4) thì phương án thoả mãn (3.4) có chi phí nhỏ nhất là phương án
tối ưu Ngược lại, giải bài toán ở mô hình 2 với việc bổ sung số hạng: ∑
+
=
j t
u 1
10
Trang 31với β>0 đủ nhỏ vào các hàm Li(t,j) như thủ tục ở bước b Quá trình này chỉ chọn
trên những phương án thoả mãn (3.3) ở bước b
Kết quả ở bước c có thể là:
- Nhận được một số phương án thoả mãn (3.4) với một số β tối thiểu, lúc đó chọn
phương án có chi phí nhỏ nhất
- Không tồn tại phương án thoả mãn (3.4), bài toán không có lời giải
3 Trường hợp bài toán không có lời giải
Trường hợp bài toán không có lời giải ngay ở bước b, có thể chỉ ra lượng vốnthiếu ở một vài thời kỳ nhờ phương án gần thoả mãn (3.3) hơn cả Trường hợp bàitoán không có lời giải ở bước c, cũng có thể chỉ ra quy mô kho (bãi) tối thiểu thoảmãn quá trình dự trữ
Tuy nhiên, dễ dàng thấy rằng điều kiện có lời giải có thể kiểm tra trước, các điềukiện này thể hiện bởi hai biểu thức sau:
Có thể xây dựng phần mềm giải bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư :
Phần mềm có tên là DTVT-02 được xây dựng để giải bài toán tối ưu hoá dự trữvật tư trong xây dựng Quá trình xây dựng phần mềm gồm 8 bước:
(1) Xác định mục tiêu của chương trình; (2) Phân tích các điều kiện ràng buộc củabài toán; (3) Phân tích thiết kế hệ thống; (4) Xác định các module; (5) Xây dựngthuật toán; (6) Thực hiện trên ngôn ngữ Visual Basic 6.0; (7) Viết chương trình,thiết kế giao diện của bài toán; (8) Chạy thử, kiểm tra
Giải bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư với mô hình 1
Gồm 3 phần: Các dữ liệu đầu vào của bài toán; xử lý các dữ liệu đầu vào và hiểnthị kết quả Mục này trình bày các thủ tục thực hiện chương trình
Trang 32Giải bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư với mô hình 2
Trên cơ sở kết quả bài toán với mô hình 1, mục này trình bày thêm các thủ tụckiểm tra tổng vốn, quy mô kho bãi cho mỗi thời kỳ
Hướng dẫn sử dụng phần mềm DTVT-02
Khởi động chương trình; Giải bài toán theo mô hình 1; Giải bài toán theo mô hình2; Kết thúc chương trình
3.8 Dự báo khả năng cung ứng của thị trường
Khả năng cung ứng của thị trường phụ thuộc nhiều yếu tố và có thể đánh
giá bằng tiêu chí thời gian đáp ứng hoặc giá cả các loại vật tư Dự báo giá vật tưcũng có ý nghĩa bao hàm chỉ tiêu thời gian cung ứng và ngược lại
1 Lựa chọn phương pháp dự báo
Mục này trình bày một số phương pháp dự báo: dự báo theo hàm số tương quan;phuơng pháp san bằng hàm số mũ; dự báo ngẫu nhiên Lựa chọn mô hình dự báogiá vật tư của thị trường gồm: phân tích số liệu thống kê; lựa chọn mô hình; lựachọn phần mềm dự báo; kiểm định kết quả dự báo
2 Dự báo khả năng cung ứng vật tư xây dựng của thị trường
Trên cơ sở phân tích các số liệu giá vật tư quan sát Mô hình dự báo được lựachọn là véc tơ hồi quy (Var Model) Mô hình Var cho phép dự báo giá các loại vật
tư trong mối quan hệ tác động qua lại đồng thời Phần mềm được lựa chọn làEconometrics views (Eviews), là phần mềm chuyên dụng cho việc ước lượng,kiểm định các mô hình kinh tế, đặc biệt là mô hình với các chuỗi thời gian Kếtquả dự báo phù hợp quy luật biến động của giá vật tư trong quá khứ với sai sốchấp nhận được Phần mềm dễ khai thác, thuận lợi cho dự báo Kết quả dự báogiá vật tư là cơ sở quan trọng cho bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư
Trang 333.9 Sử dụng kết quả bài toán tối ưu hoá dự trữ vật tư trong thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
1 Khảo sát bài toán giả định
Cần đáp ứng 5 loại vật tư (cát xây; xi măng; thép; gạch xây; ván khuôn gỗ) theotiến độ với các ràng buộc về vốn, diện tích kho bãi và thời gian lưu trữ Sử dụngphần mềm DTVT-02 để khảo sát bài toán, tổng hợp kết quả
tính toán theo 2 mô hình như sau:
Kết quả theo mô hình 1 Kết quả theo mô hình 2
Thời
gian
Tổng vốn(103 đ)
Chiếmkho(m2)
Thời gian Tổng vốn
(103 đ)
Chiếmkho (m2)
6056,65 m2 83,46%
c/ Theo m« h×nh 2
1208,93 m2 16,64 %
6056,47 m2 83,46 %
Trang 34788 767 786
742 597 507 429 323
138
570
687 1182
461 439
430
618 498 422 358 270 116 0
Nhu cÇu kho b·i theo m« h×nh 2
Trang 35* Nhu cầu kho bãi từng kỳ
Hình 3-7: Nhu cầu kho, bãi từng kỳ
Nhu cÇu kho b·i
138
570
687 1182
461 439
430
618 498 422 358 270
116 0
Nhu cÇu kho b·i theo m« h×nh 2
Trang 36Nhu cÇu kho b·i
684
825 674
788 767 786
742 597 507 429 323
138
570
687 1182
461 439
430
618 498 422 358 270 116 0
Nhu cÇu kho b·i theo m« h×nh 2
Trang 37Hình 3-8: Công suất kho, bãi cần thiết
* Công suất kho, bãi cần thiết
* Nhu cầu kho bãi từng kỳ
Nhu cầu kho bãi được tính toán dựa vào lượng vật tư đã xác định ở phần trên, giávật tư, định mức chứa vật tư trên 1 m2 diện tích kho hoặc bãi, công thức tính diệntích kho, bãi với điều kiện Q = 1,2
Trang 38* Chi phí mua vật tư các kỳ
Hình 3-9: Biểu đồ chi phí mua vật tư các kỳ
* Tổng chi phí mua vật tư
623 624
387 155
785 939
1500
422 747 1156
1417 1092
623 624
387 155 0
a/ Theo tÝnh to¸n
9.875.640.000 ® (100 %)
b/ Theo m« h×nh 1
100.057.000 ®
1,01 %
9.775.583.000 ®
Trang 39Hình 3-10: Tổng chi phí mua vật tư
- Kết quả mô hình 1 cho phép xác định kế hoạch mua, dự trữ vật tư đáp ứng yêucầu sử dụng và thời hạn lưu trữ với chi phí nhỏ nhất Mô hình 1 ứng dụng chonhững trường hợp không có các ràng buộc về vốn và diện tích kho, bãi
Mô hình 2 cho phép nhận được kế hoạch mua, sử dụng và dự trữ vật tư tối ưu đápứng yêu cầu tiến độ, thoả mãn các ràng buộc Sự điều chỉnh trong mô hình 2 vẫnđáp ứng mối quan hệ về khối lượng giữa các chủng loại vật tư, đảm bảo tính đồng
bộ trong cung ứng cho sản xuất Mô hình 2 phù hợp với thực tiễn sản xuất xâydựng trong điều kiện hiện nay
- Công suất kho bãi cần thiết (tổng diện tích kho bãi trong các kỳ khảo sát) theochương trình DTVT-02 giảm 16,64% so với tính toán theo lý thuyết Công suấtkho bãi là cơ sở tiết kiệm diện tích kho bãi, cho phép xác định quy mô sử dụngđất hợp lý phục vụ thi công Tổng chi phí mua, dự trữ vật tư các kỳ tính theo mô
c/ Theo m« h×nh 2
22.620.000 ®
0,23 %
9.853.020.000 ®
Trang 40hình 1 giảm 1,01%, theo mô hình 2 giảm 0,23% Mức độ tiết kiệm phụ thuộc biếnđộng giá vật tư của thị trường
- Theo tính toán của chương trình DTVT-02 có những thời điểm diện tích kho bãi
và chi phí tăng đột biến Nguyên nhân do tại những thời điểm đó có sự chênhlệch đáng kể về giá vật tư nên có hiện tượng mua dồn khối lượng của các kỳ tiếptheo để dự trữ Nếu nhu cầu vốn và diện tích kho bãi vượt quá khả năng, có thểgiải quyết như sau:
+ Giải bài toán theo mô hình 2 với ràng buộc là giới hạn về khả năng cung ứngvốn và diện tích kho bãi tối đa cho phép
+ Đối với diện tích kho bãi, có thể chọn giải pháp gửi vật tư ở kho của các đại lýcung ứng (khi đã đặt mua) hoặc thuê kho nếu những chi phí này vẫn nhỏ hơn lợinhuận đạt được do mua được vật tư
ở thời điểm giá thấp
2 Các ứng dụng trong thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
Kết quả bài toán ứng dụng vào thiết kế tổng mặt bằng thi công là cơ sở xây dựng
kế hoạch mua, khai thác vật tư, vận tải, cung ứng vốn, tổ chức sắp xếp hệ thốngkho bãi, hệ thống giao thông
3 Kế hoạch hạn chế các tác hại của rủi ro trong cung ứng vật tư
+ Các yếu tố làm ảnh hưởng đến việc cung ứng vật tư
Có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc cung ứng vật tư Thị trường biến động,không đủ lượng vật tư cung cấp là nguyên nhân hết sức quan trọng Thiếu phươngtiện chuyên chở hoặc phương tiện chuyên chở không phù hợp, không đáp ứng cácyêu cầu chuyên chở là một khó khăn trong cung ứng vật tư Sự chuyên chở khôngđáp ứng thời gian gây khó khăn cho sản xuất Sự cố giữa đường về chuyên chở làrủi ro thường trực Thiếu lực lượng hoặc phương tiện bốc, xếp hàng hoá, vật tưcũng gây khó khăn cho cung ứng vật tư Chất lượng vật tư không đáp ứng cũnggây khó khăn cho cung ứng vật tư Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng không nhỏ đến kế