1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bắc giang

142 867 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khóa luận tốt nghiệp: Khóa luận tốt nghiệp Đại học “Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011-2015” của tác giả Nguyễn Quốc Cường, luận văn đã đánh giá t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ THỊ PHƯƠNG

NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Khoa học quản lý

Hà Nội, 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-

VŨ THỊ PHƯƠNG

NHẬN DIỆN NHỮNG RÀO CẢN TRONG VIỆC THỰC HIỆN

CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Khoa học quản lý

Mã số: Đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Phan Hữu Tích

Hà Nội, 2014

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 6

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 8

PHẦN MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

2.1 Ở nước ngoài 11

2.2 Ở trong nước 11

3 Mục tiêu ngiên cứu 17

4 Phạm vi nghiên cứu 17

5 Câu hỏi nghiên cứu 17

6 Giả thuyết nghiên cứu 17

7 Phương pháp nghiên cứu 18

8 Kết cấu luận văn: 18

Chương 1: XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 19

1.1 Khái niệm 19

1.1.1 Khái niệm nông thôn 19

1.1.2.Xây dựng nông thôn mới 20

1.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới 20

1.1.2.2 Mô hình nông thôn mới 21

1.2 Chủ trương chỉ đạo của Trung ương về xây dựng nông thôn mới 23

1.2.1 Phương châm, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 24

1.2.2 Nội dung xây dựng và bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 25 1.2.2.1 Nội dung xây dựng nông thôn mới 25

1.2.2.2 Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ 33

1.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương 34

1.3.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Nam Định 34

1.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Vĩnh Phúc 36

Trang 4

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG – NHẬN DIỆN MỘT SỐ RÀO CẢN

2.1 Đặc diểm nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Bắc Giang 40

2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Giang 40

2.1.2 Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn Bắc Giang 43

2.2 Chủ trương của Tỉnh ủy, chính sách của HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới 49

2.2.1 Chủ trương của Tỉnh ủy; Cơ chế, chính sách của HĐND tỉnh 49

2.2.2 Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới 52

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh 54

2.3.1 Kết quả thực hiện ở xã điểm Tân Thịnh (huyện Lạng Giang) 54

2.3.2 Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới ở 40 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 56

2.3.2.1 Kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban chỉ đạo ở các cấp: 56

2.3.2.2 Công tác tuyên truyền, vận động 58

2.3.2.3 Về Công tác Quy hoạch và lập Đề án xây dựng NTM, 57

2.3.2.4 Về xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 57

2.3.2.5 Về phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân 60

2.3.2.6 Về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường 64

2.3.2.6 Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội 64

2.3.3 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh và 40 xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 66

2.4 Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh 70

Trang 5

2.4.1 Rào cản về nhận thức chưa đầy đủ về chính sách xây dựng nông thôn

mới 70

2.4.2 Rào cản trong công tác chỉ đạo, định ra tiêu chí chưa phù hợp cho các vùng, miền; đặt ra mục tiêu về thời gian và số lượng hoàn thành xã nông thôn mới của Bắc Giang thể hiện sự nóng vội, khó thực hiện 73

2.4.3 Nhóm rào cản về cơ chế chính sách và nguồn lực 77

2.4.3.1 Về cơ chế chính sách 77

2.4.3.2 Rào cản về nguồn lực 84

2.4.4 Khó khăn trong phát huy hiệu quả hoạt động các thiết chế văn hóa gắn với việc xây dựng nông thôn mới 87

Tiểu kết chương 2 …93

Chương 3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN TRONG THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC GIANG 94

3.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới 94

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới 94

3.1.1.1 Quan điểm, mục tiêu của cả nước 94

3.1.1.2 Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang 94

3.2 Một số giải pháp tháo gỡ những rào cản trong thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Giang 96

3.2.1 Giải pháp nâng cao nhân thức của các cấp lãnh đạo, cán bộ, đảng viên; tổ chức cơ sở đảng về xây dựng nông thôn mới 97

3.2.2 Cần thiết điều chỉnh chỉ tiêu, giữ nguyên mục tiêu xây dựng NTM của Bắc Giang .101

3.2.3 Giải pháp về cơ chế chính sách 103

3.2.4 Nhóm giải pháp về nguồn lực 105

3.2.4.1 Giải pháp về vốn 105

3.2.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 111

3.3 Giải pháp thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn 114

3.4 Giải pháp về công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch 116

Trang 6

3.5 Giải pháp về văn hóa 116

3.5.1 Giải pháp xây dựng cơ sở vật chất văn hóa 116

3.5.2 Giải pháp xây dựng đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn mới Bắc Giang 118

Tiểu kết chương 3: 122

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, trong quá trình triển khai nghiên cứu, khi những kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học, những kinh nghiệm về thực tế cũng như năng lực của bản thân còn hạn chế, em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của giáo viên hướng dẫn, sự động viên, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Khoa học Quản lý, thầy cô trong nhà trường và sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè, người thân

Qua đây, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Hữu Tích- người đã hết mực nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, từ việc định hướng khoa học đến việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu và cách trình bày kết quả nghiên cứu

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị trong bộ phận Văn phòng điều phối xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đã hợp tác, chỉ bảo

và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khuyến khích

và tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Học viên

Vũ Thị Phương

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp, nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế - xã hội đất nước Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới (NTM)

là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”

Sau gần 30 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu to lớn

và khá toàn diện Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn thiếu bền vững, tốc độ tăng trưởng thấp, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp

Vì vậy, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đề ra chủ trương xây dựng NTM vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân sống ở nông thôn

Trang 11

nói riêng, đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu kém trên Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước ta nhằm cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thực hiện Nghị quyết Trung ương, Thủ tướng Chính phủ ban hành

Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04-6-2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Bắc Giang là một tỉnh nông nghiệp, dân số gần 1,6 triệu người với 90,4 % dân cư sinh sống ở vùng nông thôn, lao động nông thôn chiếm gần 70%; Tỉnh

có 207 /230 xã, phường, thị trấn là xã nông nghiệp Từ khi tái lập tỉnh đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực và cố gắng của các cấp, các ngành, của cộng đồng các dân tộc và đầu tư của các doanh nghiệp vào khu vực nông thôn, nhưng nhìn chung bộ mặt nông thôn của tỉnh vẫn còn nhiều bất cập

Do đó, việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 01-

NQ/TU ngày 27- 4-2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14-7-2011 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 là thực sự cần thiết

Thời gian qua, “Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” được các cấp, các ngành tỉnh Bắc Giang quan tâm chỉ đạo thực hiện, nhân dân tích cực hưởng ứng và đã đạt được kết quả bước đầu đáng khích lệ Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình còn gặp một số khó khăn, “rào cản”, cần tháo

gỡ Đây là vấn đề quan trọng cần sớm được nghiên cứu, giải quyết Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn nội dung: “Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Khoa học quản lý

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm đổi mới, phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân là những chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tổ chức, các cơ quan nghiên cứu và các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở nước ta

Trang 12

2.1 Ở nước ngoài

Trên thế giới, trước hết phải kể đến công trình: “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của tác giả Frans Ellits do Nhà xuất bản Nông

nghiệp ấn hành năm 1994 Trong tác phẩm này, tác giả đã nêu lên những vấn đề

cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và khảo cứu thực tiễn ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách thương mại nông sản, những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hoá Điều đặc biệt cần lưu ý là công trình này đã xem xét nền nông nghiệp của các nước đang phát triển trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá gắn liền với thương mại nông sản trên thế giới, đồng thời cũng nêu lên những mô hình thành công và thất bại trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân

Công trình: “Một số vấn đề về nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam” của các tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott do

Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu, Nxb Hà Nội ấn hành năm

2000 Trong công trình này, các tác giả đã nghiên cứu về vai trò, đặc điểm của nông dân, thiết chế nông thôn ở một số nước trên thế giới và những kết quả bước đầu trong nghiên cứu làng truyền thống ở Việt Nam Những điểm đáng chú ý của công trình này có giá trị tham khảo cho việc giải quyết những vấn đề của chính sách phát triển nông thôn nước ta hiện nay như: tương lai của các trang trại nhỏ; nông dân với khoa học; hệ tư tưởng của nông dân ở thế giới thứ ba; các hình thức

sở hữu đất đai; những mô hình tiến hoá nông thôn ở các nước nông nghiệp trồng lúa Đặc biệt lưu ý là những kết quả nghiên cứu của công trình về làng truyền thống ở Việt Nam; quan hệ làng xóm - làng - nước ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế

2.2 Ở trong nước

* Môt số bài báo được đăng tải trên các báo:

Nguyên Thứ trưởng Bộ NN và PTNT Hồ Xuân Hùng trong một bài báo đăng trên tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tháng 12 năm 2011)

Trang 13

khi bàn về “Một số vấn đề cần thống nhất về Chương trình MTQG XDNTM” Ông đã đưa ra một số khó khăn và khuynh hướng lệch lạc đang xuất hiện khi thực hiện Chương trình MTQG XDNTM” là vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, theo đó là cơ cấu kinh tế, theo hướng giảm lao động và tỷ trọng GDP trong nông nghiệp và khó khăn trong tổ chức lại sản xuất gắn với xác lập các tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong nông nghiệp

Về những khuynh hướng lệch lạc đang xuất hiện cần ông cho rằng khuynh hướng lớn nhất là tư tưởng nóng vội, do áp lực của dân và nhận thức chưa đầy đủ hết khó khăn của quá trình XDNTM; Khuynh hướng thứ hai là trông chờ ỷ lại và chỉ trông chờ vào các nguồn lực từ trên xuống; Khuynh hướng thứ 3 là coi XDNTM là một dự án tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng là chính Vì vậy theo ông, trong quá trình chỉ đạo thực tiễn bộc lộ nhiều vấn đề chưa thống nhất trong “cách hiểu” và “cách làm” không chỉ ở cơ

sở mà ngay cả ở Ban chỉ đạo và các bộ phận giúp việc các cấp Vì vậy, cần phải có những định hướng rõ nhận thức và tuyên truyền từ trên xuống dưới, trước hết là bộ phận cán bộ

Đánh giá kết quả triển khai chương trình xây dựng nông mới tại 11 xã điểm trong cả nước, theo Ông Trần Nhật Lam - Phó Chánh Văn Phòng điều phối Trung ương Chương trình MTQG XDMTM thì bên cạnh những kết quả đạt được, còn bộc lộ một số khó khăn khi vai trò chủ đạo của các hội, đoàn thể còn chưa được thể hiện rõ; Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong các hoạt động về văn hóa - xã hội - môi trường chưa được mạnh mẽ, nhất là đối với các xã điểm phía Bắc Hoạt động văn hóa xã hội chưa trở thành phong trào sâu rộng, thường xuyên và liên tục ở các xã điểm

Theo Tiến Sĩ Vũ Trọng Bình - Phó viện trưởng Viện Chính sách và CLPTNNNT khi nghiên cứu quá trình tiếp cận phát triển nông thôn trên thế giới, Ông đã đưa ra một số kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam là: Phát triển nông thôn mới theo vùng, tôn trọng sự đa dạng vùng miền; nghiên cứu rõ các cấp độ khác nhau của phát triển nông thôn; Quan hệ giữa nông nghiệp và

Trang 14

phát triển nông thôn như thế nào? Vai trò của các tổ chức chuyên nghiệp trong phát triển nông thôn; Tính đồng thuận trong phát triển nông thôn

Rất nhiều bài báo được đăng tải trên các báo, tạp chí viết về những khó khăn, rào cản khi xây dựng nông thôn mới phản ánh cụ thể về các địa phương, vùng miền, phản ánh cụ thể về những khó khăn tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh những khó khăn, rào cản của một số địa phương khi thực hiện chương trình MTQG XDNTM chứ chưa đưa ra giải pháp tháo gỡ các rào cản, khó khăn hoặc mới đưa ra các giải pháp chung chung, định tính

* Khóa luận tốt nghiệp:

Khóa luận tốt nghiệp Đại học “Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011-2015” của tác giả Nguyễn Quốc Cường, luận văn đã đánh giá thực trạng của mô hình thí điểm về xây dựng NTM, xác định các yếu tố ảnh hưởng quá trình thực hiện xây dựng NTM; Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển kinh tế xã hội - xây dựng NTM; Phân tích tình hình hoạt động của mô hình thí điểm ở các xã NTM; Phân tích các kết quả đã đạt được

và những vấn đề vẫn còn tồn tại trong việc mở rộng mô hình xây dựng NTM; Đánh giá kết quả thực tế của mô hình phát triển kinh tế - xã hội tại một số xã thí điểm xây dựng mô hình NTM ở các địa phương trong cả nước Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nhân rộng, phát triển

mô hình về xây dựng NTM

Khóa luận tốt nghiệp Đại học “Một số giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm - Thành phố Hà Nội theo hướng đô thị hóa” của tác giả Hà Thị Giang Luận văn đã nêu rõ Chương trình xây dựng NTM là một chương trình mang lại diện mạo mới cho các vùng nông thôn nói chung, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một địa phương Xây dựng NTM theo hướng đô thị hóa sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi và cơ hội để vùng đó tiến lên xây dựng và phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH

Trang 15

Nghiên cứu về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, tác giả Giáp Thị Dậu có đề tài Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012

- 2015 Tác giả nhận định Chính sách xây dựng mô hình NTM đang được diễn ra mạnh mẽ trong phạm vi cả nước, xã Thanh Lâm thuộc huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang đang bước đầu bắt tay vào xây dựng mô hình NTM Vì vậy việc tìm hiểu tình hình thực tế tại địa phương từ đó đưa ra những giải pháp để đáp ứng được những tiêu chí đề ra của chính sách xây dựng NTM, góp phần cải thiện bộ mặt của xã và nâng cao đời sống cho người dân nông thôn tại địa phương là hết sức cấp bách

* Sách:

Ở trong nước có hàng loạt công trình nghiên cứu về nông nghiệp,

nông thôn Công trình “Nông dân, Nông thôn và Nông nghiệp: những vấn

đề đang đặt ra” Đây là tập hợp các bài viết trong khuôn khổ đề tài nghiên

cứu về “tam nông” của Viện Nghiên cứu Phát triển IDS Mỗi tác giả có một cách nhìn riêng và đi sâu vào các khía cạnh khác nhau của vấn đề, nhưng đều có điểm chung nhau ở chỗ đánh giá thực trạng, vạch rõ nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hướng đi ra khỏi vướng mắc: ngày nay, vấn đề nông dân, nông thôn và nông nghiệp ở nước ta đã trở nên gay gắt hơn bao giờ hết Có một nghịch lý là: nông dân Việt Nam hiện vẫn chiếm khoảng hơn 3/4 dân

số, đã từng là quân chủ lực của cách mạng, là bộ phận dân tộc hy sinh xương máu nhiều nhất trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và thống nhất đất nước, hy sinh lợi ích vật chất nhiều nhất cho giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, mà ngày nay lại chịu nhiều thiệt thòi nhất trong các tầng lớp xã hội về đủ mọi phương diện Đang có một thực tế là: Nông dân

bỏ ruộng ra thành phố; Nông thôn ngày càng mất đất, mất hết “hồn vía” của làng quê, trở thành “bãi rác” của thành thị (với cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng); Nông nghiệp sẽ còn rất lâu mới thoát ra khỏi tình trạng tiểu nông, lạc hậu Nguyên nhân của tình trạng đáng báo động này chủ yếu nằm ở phía chủ quan: Chủ trương, đường lối và chính sách ở tầm vĩ mô của chúng

Trang 16

ta đã có những sai lệch, khiếm khuyết, không đồng bộ hoặc không kịp thời Việc thực thi các chỉ thị, nghị quyết và các kế hạch cụ thể của toàn hệ thống cũng còn nhiều bất cập

Công trình : “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay” do TS Phạm Ngọc Dũng

(chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Các tác giả đánh giá thực trạng kinh tế,

xã hội ở nông thôn Việt Nam trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá Bên cạnh các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

về vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, các tác giả cũng chỉ rất rõ thực trạng một số vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh trong thực hiện công nghiệp hoá ở nông thôn Việt Nam Đó là tình trạng mất đất, thiếu việc làm ở nông thôn ngày càng nghiêm trọng, hiện tượng ly nông ra các

đô thị kiếm sống rất lớn; Phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội gia tăng; môi trường nông thôn bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng; đời sống

văn hoá xã hội có nhiều biểu hiện xuống cấp Từ đó các tác giả đưa ra Một

số quan điểm, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá bền vững Để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững từ nay đến năm 2020, thì phải lấy nông dân làm trung tâm Do đó, cần quán triệt các quan điểm: xác định rõ tầm quan trọng và bản chất của phát triển kinh tế - xã hội nông thôn bền vững; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn bền vững phải là cơ sở của các giải pháp khắc phục và phát triển kinh tế - xã hội; xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản thân các địa phương, tìm những giải pháp ở nông thôn Việt Nam mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa bằng con đường tất yếu kinh tế; có cách nhìn mới về tiến hóa

Công trình nghiên cứu: “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” của PGS,TS Nguyễn Sinh Cúc, Nxb Thống kê, năm 2003 Đây là công

trình nghiên cứu dài hơi rất công phu của tác giả bởi ngoài những phân tích có tính thuyết phục về quá trình đổi mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm, công trình còn cung cấp hệ thống tư liệu về phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 17

nước ta như là một Niên giám thống kê nông nghiệp thu nhỏ Công trình đã luận giải rõ quá trình đổi mới, hoàn thiện chính sách nông nghiệp, nông thôn nước ta trong những năm đổi mới, những thành tựu và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những gợi mở

về những vấn đề cần giải quyết của phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta như vấn đề đầu tư, vấn đề phân hoá giàu nghèo, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh, xuất khẩu nông sản đã được tác giả lý giải với nhiều luận cứ có tính thuyết phục

Công trình: “Phát triển nông thôn” do GS Phạm Xuân Nam (chủ biên)

Nxb Khoa học xã hội ấn hành năm 1997, là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn Trong công trình này, tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta như dân

số, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; vấn đề sử dụng và quản lý nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; vấn đề phân tầng xã hội và xoá đói giảm nghèo Trong lúc phân tích những thành tựu, yếu kém và thách thức đặt ra trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta, các tác giả đã chỉ ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống chính sách và cách thức chỉ đạo của Nhà nước trong quá trình vận động của nông thôn Về mô hình nông nghiệp, nông thôn trong lịch

sử dân tộc là vấn đề rất được nhiều nhà khoa học quan tâm Đây cũng là vấn

đề không thể thiếu vắng khi xác định mô hình nông thôn mới hiện nay

Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân trong thời kỳ mới ở nước ta Tuy nhiên, các công trình ấy không đi sâu nghiên cứu quá trình hoạch định chính sách công về nông nghiệp, nông thôn nói chung và mô hình NTM của một tỉnh (Bắc Giang) của Việt Nam Nhưng những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tiếp thu và sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn này và trong những công trình nghiên cứu của mình về sau Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giải quyết một

số vấn đề trong thực hiện chính sách xây dựng NTM trên địa bàn Tỉnh Bắc

Trang 18

Giang Về mặt thực tiễn đã đạt được, định hướng và những giải pháp chủ yếu có

cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn tháo gỡ những rào cản trong thực hiện chính sách XDMTM ở một tỉnh miền núi Bắc Giang Những vấn đề nghiên cứu

và đề xuất của đề tài có tính thực tiễn cao sẽ có sự đóng góp tích cực vào việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Hệ thống hoá nội dung chủ trương, chính sách xây dựng nông thôn mới 3.2 §ánh giá những cản trở, hạn chế trong kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; qua đó nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuất những giải pháp tháo gỡ

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến năm 2014

5 Câu hỏi nghiên cứu

Một là, nông thôn mới là gì? Việc xây dựng nông thôn mới đã gặp

những khó khăn, vướng mắc và những hạn chế gì?

Hai là, có những rào cản nào trong thực hiện xây dựng nông thôn mới

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang?

Ba là, những giải pháp nào để tháo gỡ những rào cản trong việc thực

hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Chủ trương xây dựng nông thôn mới có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước ta; chỉ đạo thực hiện trên thực tế đạt kết quả bước đầu, nhưng cần được bổ sung, hoàn thiện

Rào cản đối với xây dựng nông thôn mới ở Bắc Giang thể hiện trong chỉ đạo

và tổ chức thực hiện (tiêu chí, chính sách và nhận thức, tổ chức triển khai….)

Trang 19

Một số giải pháp tháo gỡ rào cản (Nâng cao nhận thức; rà soát, bổ sung, điều chỉnh tiêu chí, chính sách, nguồn lực…)

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đề tài được đặt trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, trong bối cảnh chung của thế giới, trong nước và điều kiện thực tế của tỉnh

8.2 Phương pháp cụ thể

- Phương pháp thu thập, thống kê dữ liệu:

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kết quả thống kê hoạt động sản xuất nông nghiệp ở các hộ gia đình Các báo cáo chuyên đề hàng tháng của HĐND, UBND xã Tân Thịnh; các website của Bộ NN & PT NN, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới Tỉnh Bắc Giang

- Phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu

Dữ liệu thu thập từ phương pháp thu thập, thống kê được so sánh, đối chiếu để phân tích dữ liệu để đánh giá tình hình sản xuất ở địa bàn xã Tân Thịnh; thực trạng đầu tư xây dựng mô hình nông thôn mới; Tìm ra những mặt được và mặt còn hạn chế để làm cơ sở đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới

9 Kết cấu luận văn:

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và kết luận:

- Phần mở đầu

- Chương I: Xây dựng nông thôn mới, một số vấn đề lý luận và thực tiễn

- Chương II: Đánh giá việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Chương III: Quan điểm, giải pháp tháo gỡ những rào cản trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Kết luận và kiến nghị

Trang 20

Chương 1 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN 1.1 Khái niệm

1.1.1 Khái niệm nông thôn

Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnh thổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Các nhà xã hội học đã đưa ra một số tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị như: thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hoá, sự phồn thịnh, sự phân hoá xã hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự đa dạng của mối liên hệ xã hội, v.v Sự khác nhau căn bản giữa nông thôn và đô thị được phản ánh rõ nét trong những nguyên lí của xã hội học nông thôn - đô thị Trong đó, những tiêu chí quan trọng giúp việc phân biệt khu vực nông thôn và khu vực đô thị bao gồm: sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng

Có thể coi nông thôn Việt Nam bao gồm các địa bàn dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000 người/ km2 và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao động nông nghiệp đạt từ 40% trở lên Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu

nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển

nông thôn định nghĩa ”Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”

* Một số đặc điểm của nông thôn Việt Nam:

Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làm nghề nông, đây là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất nông, lâm,

Trang 21

ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp Trong các làng xã truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và là nguồn sinh kế chính của đại bộ phận nông dân Cùng với sự phát triển và tiến bộ của đất nước, đặc điểm này có sự thay đổi Các vùng nông thôn trong tương lai sẽ không phải chủ yếu có các nông dân sinh sống và làm nông nghiệp, thay vào đó là các cư dân cư trú và tiến hành nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, gồm cả sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ Theo đó, tỷ trọng lao động và GDP của các ngành kinh tế ở nông thôn cũng thay đổi theo hướng gia tăng cho công nghiệp và dịch vụ

- Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to lớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và cả do con người tạo ra

- Cư dân nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình Ở nông thôn, có nhiều gia đình trong một dòng họ cùng sinh sống và gắn bó với nhau gần gũi, khăng khít lâu đời Những người ngoài dòng họ cùng chung sống, góp sức phòng tránh thiên tai, giúp

đỡ nhau trong sản xuất và đời sống tạo nên tình làng nghĩa xóm lâu bền

- Nông thôn lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hoá của quốc gia như các phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, lễ hội, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề truyền thống, các di tích lịch sử, văn hoá, các danh lam thắng cảnh, v.v Ðây chính là nơi chứa đựng kho tàng văn hoá dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí

và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người

1.1.2 Xây dựng nông thôn mới

1.1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

Có thể hiểu NTM là một vùng nông thôn có những đặc điểm theo tiêu chí mới mà Đảng và Nhà nước đưa ra về NTM NTM là một vùng nông thôn

có nền sản xuất tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của nông thôn truyền thống

Trang 22

NTM là thuật ngữ được nêu lần đầu tiên tại Nghị quyết số 26- NQ/TW, ngày

05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, nghị quyết nêu rõ: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” Có thể quan niệm: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở nông thôn cũ (truyền thống, đã có) nhưng manh tính tiên tiến về mọi mặt”

NTM trước hết là một vùng nông thôn chứ không phải đô thị Bởi nó vẫn mang những nét đặc trưng vốn có của nông thôn truyền thống, cả về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, cả về hình thái bên trong và bên ngoài (về cơ sở hạ tầng, về quy hoạch bố trí nhà ở, hình thức nhà ở, đường làng ngõ xóm… và về quan hệ xóm giềng, về phong cách sống của người dân nông thôn) Tuy nhiên NTM là vùng nông thôn có những nét hiện đại mà nông thôn truyền thống không

có được Đó là việc canh tác theo kiểu hiện đại, sử dụng các công nghệ kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất nông nghiệp NTM ngoài sản xuất nông nghiệp còn phải phát triển mạnh các ngành sản xuất CN-TTCN và các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch… Ngoài sự thay đổi về mặt kinh tế, ở vùng NTM đời sống văn hóa tinh thần của người dân cũng được nâng cao Quyền tự do dân chủ của người dân được phát huy cao độ, người dân được tham gia vào quá trình lập và

đề ra các quy hoạch, được đóng góp ý kiến vào việc xây dựng và phát triển địa phương

1.1.2.2 Mô hình nông thôn mới

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII-BCH Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân nông thôn đã chỉ rõ: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có

vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và

Trang 23

bảo vệ Tổ quốc Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp - nông dân - nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển Xây dựng nông thôn gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản, phát triển toàn diện, hiện đại hoá nông nghiệp là then chốt Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ,

hệ thống chính trị nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường

Tuy nhiên, do địa bàn nông thôn rộng lớn, công tác quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được thực hiện còn nhiều hạn chế (mới phủ kín khoảng 20% số xã) Vì vậy trong xây dựng nông thôn còn mang tính tự phát, chủ yếu đáp ứng nhu cầu trước mắt, hạn chế tầm nhìn về lâu dài, thiếu tính đồng bộ và thống nhất trong phát triển

+ Nghiên cứu mô hình nông thôn mới theo đặc điểm sinh thái và tập quán sinh sống từng địa phương nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Nâng cao chất lượng cuối sống của người dân nông thôn với điều kiện tiện nghi giúp giảm dần khoảng cách với cuộc sống đô thị

- Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình phải góp phần kích cầu về kinh tế và đảm bảo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn

- Tổ chức quy hoạch và kiến trúc công trình theo hướng hiện đại hóa nhưng đảm bảo giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống, vùng, miền

+ Tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới:

- Đảm bảo về kích cầu về phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của địa phương, khai thác ưu thế của từng địa phương

- Đảm bảo về điều kiện sống, nhu cầu xã hội: y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, nâng cao dân trí của người dân địa phương…

Trang 24

- Cơ sở hạ tầng phát triển bền vững, xây dựng hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, trung tâm công nghiệp để đáp ứng các nhu cầu tối thiểu và tính đến các giai đoạn tiếp theo sau 20 năm và tầm nhìn sau 50 năm

- Quy hoạch và kiến trúc không gian phải phù hợp điều kiện tự nhiên, địa hình, có tính chất khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế

- Giữ gìn bản sắc, tập quán văn hóa của địa phương

Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, độc lập và đoàn kết, cộng đồng cùng nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

1.2 Chủ trương chỉ đạo của Trung ương về xây dựng nông thôn mới Chủ trương của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói chung, xây dựng nông thôn mới nói riêng được bắt đầu bằng Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Mục tiêu Nghị quyết xác định: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Ðảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội

và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

Trang 25

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số

24/2008/NQ-CP , ngày 28/10/2008, xác định “Chương trình MTQG xây dựng

nông thôn mới”; Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Thực hiện chủ trương của Trung ương đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 về phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Theo đó, phấn đấu đến 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, đến năm 2020 là 50% Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 695/QĐ-TTg, ngày 8/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Theo Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, xã được công nhận là xã nông thôn mới phải đạt

cả 19 tiêu chí, thể hiện bằng 39 chỉ tiêu cụ thể và chia thành 5 nhóm vấn đề cụ thể: về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị Khi xã đạt đủ 19 tiêu chí đó thì được công nhận là xã nông thôn mới; huyện nông thôn mới có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; tỉnh nông thôn mới có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

1.2.1 Phương châm, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định

Trang 26

hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ

và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

1.2.2 Nội dung xây dựng và bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới

1.2.2.1 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới được nêu rõ trong Chương trình

Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Chương trình Mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế

- xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a) Mục tiêu: đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

b) Nội dung:

Trang 27

- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;

- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”;

- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh

02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân

xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số

xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

Trang 28

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa

về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số

xã đạt chuẩn;

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa

về giáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015

có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020

có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”;

- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”;

- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”;

- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”;

- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”;

Trang 29

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7:

“Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1,

2, 3, 4;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

Trang 30

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh

và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

b) Nội dung:

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;

Trang 31

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện

6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

c) Phân công quản lý, thực hiện dự án:

- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

Trang 32

8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã

có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;

- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân

cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến

Trang 33

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện

10 Nâng cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -

xã hội trên địa bàn

a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng NTM

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

Trang 34

c) Phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

1.2.2.2 Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế

& tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường, về hệ thống chính trị

Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên , Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng

19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch

và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập bình quân đầu người/năm; tỷ lệ hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội

Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để được công nhận đạt xã nông thôn mới Cụ thể, về tiêu chí giao thông, một xã

Trang 35

thuộc ĐBSH và ĐNB phải đạt 100% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải, tiêu chí này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 70% còn đối với xã vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long chỉ là 50%

Bộ tiêu chí cũng quy định, tất cả các xã nông thôn mới đều phải có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch; có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có Internet đến thôn; có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả và không có nhà tạm, dột nát

Để được công nhận là huyện nông thôn mới, phải có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; Với tỉnh, phải có 80% số huyện nông thôn mới thì sẽ đạt tỉnh nông thôn mới

(Biểu 1.1 Phụ lục Bộ tiêu chi xây dựng nông thôn mới - trang 128)

1.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương

1.3.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Nam Định

Nam Định là tỉnh ven biển nằm ở phía nam đồng bằng Sông Hồng, diện tích tự nhiên là 1.652,3km2 Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 115.000ha, đất lúa là 75.000 ha Nam Định có 09 huyện và 01 thành phố, 229 xã, phường, thị trấn, trong đó có 209 xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp Tổng dân số toàn tỉnh là hơn 1.800.000 người với gần 80% sống ở nông thôn

Thực hiện Thông báo số 238/TB - TW, ngày 04/7/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, tỉnh Nam Định đã ban hành 07 nghị quyết, trong đó có 05 nghị quyết trực tiếp tập trung chỉ đạo xây dựng NTM giai đoạn

2010 - 2015 UBND tỉnh quyết định lựa chọn 96 xã, thị trấn (46%) tham gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2015, trong đó xã Hải Đường (huyện Hải Hậu) là xã điểm của Trung ương và 11 xã điểm của Tỉnh Để tạo điều kiện cho các xã xây dựng nông thôn mới, UBND tỉnh đã quyết định hỗ trợ cho mỗi xã từ 8 - 10 tỷ đồng, đồng thời chỉ đạo các ngành, các huyện ưu tiên bố trí lồng ghép các chương trình mục tiêu cho các xã xây dựng NTM như trường học, trạm y tế, nước sạch, chợ

Trang 36

Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện, Chương trình XD NTM được các địa phương và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh hưởng ứng và tích cực tham gia Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo kiện toàn Ban chỉ đạo các cấp, hoàn thiện

cơ chế hỗ trợ của tỉnh, các địa phương đã quán triệt sâu sắc, tập trung tuyên truyền nâng cao nhận thức về chương trình XD NTM; xác định lộ trình, bước

đi, cách làm cụ thể trong việc triển khai XD NTM phù hợp với điều kiện của tỉnh và từng địa phương Tập trung phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đặc biệt là vai trò của chi bộ đảng, của thôn, xóm, vai trò chủ thể của hộ gia đình trong XD NTM Sản xuất nông nghiệp và bộ mặt nông thôn có bước chuyển biến tích cực Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được cải thiện rõ rệt Đã xuất hiện nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo trong XD NTM, nhất là trong dồn điền đổi thửa, tổ chức sản xuất, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và triển khai thực hiện các nội dung xây dựng NTM Tiêu biểu như các huyện Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Giao Thủy, Trực Ninh, các xã Hải Hà, Hải Phương, Hải Lý (Hải Hậu); Xuân Kiên (Xuân Trường), Giao Hà (Giao Thủy); Nghĩa Sơn, Nghĩa Phong (Nghĩa Hưng), Hiển Khánh, Minh Tân (Vụ Bản); Trực Nội, Trực Hưng (Trực Ninh); Yên Phú, Yên Phong (Ý Yên), Nam Hồng (Nam Trực),

Tổng vốn huy động đầu tư xây dựng NTM đến hết năm 2013 đạt 6.250

tỷ đồng, Trong 96 xã, thị trấn xây dựng NTM có 12 xã, thị trấn đạt và cơ bản đạt 19 tiêu chí; 11 xã, thị trấn đạt và cơ bản đạt 18 tiêu chí; 14 xã đạt và cơ bản đạt 17 tiêu chí; 59 xã, thị trấn đạt từ 12-16 tiêu chí, không còn xã, thị trấn dưới 12 tiêu chí Ở 113 xã, thị trấn còn lại, bình quân đạt 8-9 tiêu chí, tăng 4-5 tiêu chí so với năm 2010 Mục tiêu phấn đấu của tỉnh hết năm 2014 có 41 xã, thị trấn và hết năm 2015 có 74 xã, thị trấn cơ bản đạt chuẩn NTM

Từ những kết quả trên đây, có thể nhận thấy những kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới thành công bước đấu ở Nam Định là: Công tác tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân về mục đích, ý nghĩa, nội dung và tầm quan trọng của Chương trình xây dựng NTM được Nam Định quan tâm, chú trọng Việc chỉ đạo, rà soát, xây dựng các quy hoạch cấp xã để làm Có nhiều cách làm hay, sáng

Trang 37

tạo: Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã xác định xây dựng NTM là công việc của dân, dân làm, dân hưởng, có sự hỗ trợ và hướng dẫn của Nhà nước các cấp; xây dựng NTM trước tiên phải phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân, với phương châm “Làm từ ngoài đồng ruộng về làng, làm từ hộ gia đình ra thôn xóm, làm từ thôn xóm lên xã Xã xây dựng các công trình của xã, các thôn xóm vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình của thôn xóm Các hộ dân cải tạo ao, vườn, sân, ngõ, 3 công trình vệ sinh của gia đình; lấy thôn xóm làm hạt nhân để vận động xây dựng NTM”, đồng thời khẳng định công tác “dồn điền đổi thửa” là động lực phát triển sản xuất nông nghiệp

và xây dựng NTM… Đây là sự sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành của tỉnh trong xây dựng NTM, phù hợp với tình hình thực tế ở các địa phương cả về kinh tế, phong tục tập quán, trong nếp nghĩ, cách làm Sau DĐĐT đã tạo điều kiện cho các địa phương xây dựng được 150 cánh đồng mẫu lớn với quy mô mỗi cánh đồng trên 30ha phục vụ chuyển dịch sản xuất nông nghiệp hàng hóa

Việc chỉ đạo, rà soát, xây dựng các quy hoạch cấp xã để làm cơ sở phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng để xây dựng NTM được làm khoa học; phong trào ”Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” được đẩy mạnh

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của Nam Định gắn với thực hiện DĐĐT với nhiều mô hình hay, cách làm sáng tạo; khẳng định Nam Định là một trong những tỉnh dẫn đầu về xây dựng NTM của cả nước

1.3.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của Bắc Bộ Tổng diện tích tự nhiên là 123.176ha, trong đó đất nông nghiệp 85.035 ha, chiếm 69%; tổng dân số có 1.008.047 người, nông thôn 778.163 người, chiếm 77,6%, khu vực nông thôn có 112 xã (75 xã đồng bằng, trung du; 37 xã miền núi) Vĩnh Phúc có truyền thống là tỉnh đi đầu trong cơ chế phát triển nông nghiệp Xác định rõ sự cần thiết và tầm quan trọng của Chương trình MTQG xây dựng NTM, ngay sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, Vĩnh Phúc đã tiến hành kiện toàn Ban chỉ đạo xây dựng NTM các cấp, đẩy

Trang 38

mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM Để tạo được hiệu quả ngay từ ban đầu, các Ban chỉ đạo xây dựng NTM chú trọng đến công tác lập quy hoạch, đề án xây dựng NTM và cơ sở hạ tầng Qua thẩm định, tỉnh đã lựa chọn 16 đơn vị tư vấn tham gia quy hoạch xây dựng NTM cho 112 xã Bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và hướng dẫn làm điểm xây dựng NTM, Ban chỉ đạo các huyện và xã thống nhất với các đơn vị tư vấn tiến hành khảo sát thực trạng, đánh giá thực trạng từng địa phương để lập quy hoạch Đến hết tháng 12- 2011, 112/112 xã đã được phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và đến hết tháng 4 - 2012, 112/112 xã đã thực hiện xong việc công khai quy hoạch Bản đồ quy hoạch tấm lớn được công khai tại UBND xã và nhà văn hóa thôn Cùng với công tác quy hoạch, các xã tiến hành lập đề án xây dựng NTM Đến nay, 100% các xã

đã hoàn thành và được tỉnh phê duyệt đề án xây dựng NTM

Trên cơ sở đề án được duyệt, nguồn vốn phân bổ các xã đang tích cực triển khai xây dựng các dự án đầu tư cho từng hạng mục công trình theo các tiêu chí NTM Đối với các xã làm điểm, tỉnh chỉ đạo mỗi xã chọn một công trình làm điểm xây dựng cơ sở hạ tầng Cùng với đó, để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, UBND tỉnh hỗ trợ hơn 80 tỷ đồng cho 112 xã (mỗi xã 716 triệu đồng) để xây dựng và lắp đặt nắp đạy rãnh thoát nước thải với tổng diện tích

là hơn 235.773m2 (đã thực hiện hơn 69%); cải tạo và xây dựng mới được hơn

57 km, dự kiến đến hết quý II/ 2012 sẽ hoàn thành toàn bộ hơn 150 km Theo thống kê của 8/9 huyện, thành, thị thì tổng kinh phí thực hiện dự kiến là 137,545 tỷ đồng Trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ là 77,73 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 47,51 tỷ đồng, kinh phí dân đóng góp là 3,3 tỷ, huy động từ các nguồn khác là hơn 20 tỷ đồng

Để công tác xây dựng NTM đạt kết quả cao cần có sự vào cuộc của toàn xã hội Thực hiện phương châm Nhà nước hỗ trợ và cộng đồng dân cư làm là chủ yếu, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành xây dựng cơ chế huy động vốn cho từng nội dung chương trình theo quy định của Chính phủ, có cơ chế đặc thù của tỉnh Khuyến khích các huyện, thành, thị xây dựng cơ chế hỗ

Trang 39

trợ cho các xã thực hiện Chương trình xây dựng NTM Vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thuê đất có thu tiền sử dụng trên địa bàn xã (sau khi trừ chi phí) để lại cho ngân sách xã ít nhất 80% để thực hiện các nội dung xây dựng NTM Thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc của tỉnh được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật Huy động mọi tầng lớp nhân dân đóng góp thực hiện chương trình theo từng dự án cụ thể, tạo phong trào xã hội hoá mạnh mẽ trong quá trình xây dựng NTM Đồng thời, khuyến khích nhân dân vay và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng để đầu tư cho phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập; kêu gọi các nguồn tài chính hợp pháp và con em quê hương đang làm việc, sinh sống xa quê góp vốn để xây dựng NTM

Sau hơn 3 năm triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới ở Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Toàn tỉnh có 20 xã đạt 19 tiêu chí,

14 xã đạt 10 - 12 tiêu chí, 78 xã đạt 5 - 9 tiêu chí, đặc biệt tất cả các xã đều đạt tiêu chí về quy hoạch và đề án xây dựng NTM Với những kết quả đạt được, Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh đứng đầu trong cả nước về công tác lập quy hoạch và đề án xây dựng NTM Có thể khẳng định, chương trình xây dựng NTM được mọi tầng lớp Nhân dân đồng tình ủng hộ Hầu hết cán bộ, đảng viên và người dân đều hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trình Trong quá trình thực hiện, đã xuất hiện nhiều tập thể, cá nhân góp công, hiến đất làm đường và các công trình hạ tầng Để đạt được những kết quả trên, kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới ở Vĩnh Phúc đó là sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị tỉnh Vĩnh Phúc, cán bộ phải đầu tàu, gương mẫu, chỉ đạo phải thật sự quyết liệt; Công khai, dân chủ để người dân cùng bàn bạc; phát động được toàn dân đoàn kết, đồng lòng, khơi dậy được nội lực, huy động sức dân: tự giác hiến đất, ngày công, tiền vốn Đầu tư để đạt những tiêu chí khó nhất: tạo việc làm, nâng cao thu nhập; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động; môi trường Lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư hợp lý, tránh chồng chéo

Trang 40

Chỉ đạo thực hiện quyết liệt 100% các xã xây dựng xong quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới để làm căn cứ xây dựng chương trình cho cả giai đoạn Phấn đấu để năm 2015 có 45 - 50% số xã đạt tiêu chí quốc gia, năm 2020 tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới

Tiểu kết chương 1

Chương đầu tiên luận văn trình bày cơ sở lý luận, khung lý thuyết của

đề tài, Vì vậy tác giả nêu lên những vấn đề khái quát định nghĩa, nông thôn, nông thôn mới; giới thiệu đặc điểm của nông thôn Việt Nam, đặc điểm, mô hình nông thôn mới Và tiếp theo đó, tác giả giới thiệu về chủ trương, chỉ đạo của Trung ương về xây dựng nông thôn mới, những nội dung cơ bản trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Như chúng ta đã biết, lý luận luôn gắn liền với thực tiễn, là cơ sở để chúng ta tìm hiểu thực tiễn của vấn đề rõ hơn, sâu sắc hơn, tác giả đã đưa ra cơ sở thực tiễn, đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở 02 tỉnh Nam Định và Vĩnh Phúc

Có thể hiểu NTM là một vùng nông thôn có những đặc điểm theo tiêu chí mới mà Đảng và Nhà nước đưa ra về NTM NTM là một vùng nông thôn

có nền sản xuất tiếp thu được những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của nông thôn truyền thống Có thể quan niệm: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng trên cơ sở nông thôn cũ (truyền thống, đã có) nhưng mang tính tiên tiến về mọi mặt

Ngày đăng: 25/08/2015, 19:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
24. Nguyễn Quốc Cường (2013), “Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
Tác giả: Nguyễn Quốc Cường
Năm: 2013
37. Tỉnh uỷ Bắc Giang, Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2015 -2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (nhiệm kỳ 2015 -2020)
Tác giả: Tỉnh uỷ Bắc Giang
42. UBND tỉnh Bắc Giang, Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang năm 2013;Phương hướng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang năm 2013
Tác giả: UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2013
44. Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang, Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới của Trung ương, tỉnh Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới của Trung ương, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang
48. UBND xã Tân Thịnh - huyện Lạng Giang, Bắc Giang, Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh năm 2013; Phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh năm 2013; Phương hướng nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: UBND xã Tân Thịnh
Nhà XB: UBND xã Tân Thịnh
Năm: 2013
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nghị quyết 26 - NQ/TW, ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
2. Ban chỉ đạo tổng kết lý luận - Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2005), Báo cáo Tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986 - 2006) Khác
3. Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (2011), Chuyên đề nghiên cứu Nghị quyết đại hội XI của Đảng (dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
4. Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang (2012), Hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xây dựng nông thôn mới của Trung ương, tỉnh Bắc Giang Khác
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- The CEG Facility/AUSAID (2004), Lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành nông nghiệp Việt Nam Khác
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn-The CEG Facility/AUSAID (2005), WTO và ngành nông nghiệp Việt Nam Khác
8. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội, 2011 Khác
9. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009, hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
10. Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” (Nhà xuất bản nông nghiệp ấn hành năm 1994) Khác
11. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo Khác
12. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang các năm 2005, 2009, 2011 Khác
13. Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, Báo cáo tổng điều tra nông nghiệp nông thôn và thuỷ sản năm 2011 Khác
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.2: Sơ đồ cấu tạo Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây - Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bắc giang
i ểu 2.2: Sơ đồ cấu tạo Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây (Trang 58)
13  Hình thức tổ - Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bắc giang
13 Hình thức tổ (Trang 128)
13  Hình thức tổ chức SX - Nhận diện những rào cản trong việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bắc giang
13 Hình thức tổ chức SX (Trang 135)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w