MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………..1 CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH ………3 I. Quá trình hình thành và phát triển……………………………………….3 II. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý……………………………………………...4 III. Quy trình công nghệ sản xuất…………………………………………….5 IV. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty……………………………………….6 V. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tai Công ty Giầy Thượng Đình ……………………………………………………………………………7 1. Niên độ kế toán………………………………………………………………7 2. Hệ thống báo cáo tài chính………………………………………………….7 3. Phương pháp tính thuế GTGT………………………………………………7 4. Hình thức tổ chức công tác kế toán…………………………………………7 5. Hình thức ghi sổ kế toán…………………………………………………….8 CHƯƠNG II. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH ………………………………………………………………9 I. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất………………………………..9 II.Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất………………9 1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………………………………….9 1.1. Nội dung chi phí nguyênvật liệu trực tiếp…………………………………...9 1.2. Chứng từ kế toán sử dụng…………………………………………………...9 1.3. Tài khoản kế toán sử dụng………………………………………………… 9 1.4. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………………. 10 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp…………………………………….. 11. 2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp………………………………………11 2.2 Phương pháp tính lương……………………………………………………11 2.3. Chứng từ kế toán sử dụng…………………………………………………11 2.4 Tài khoản kế toán sử dụng…………………………………………………11 2.5 Phương pháp kế toán……………………………………………………….11 3. Kế toán chi phí sản xuất chung……………………………………….....12 3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung…………………………………………..12 3.2 Chứng từ kế toán sử dụng………………………………………………….12 3.3 Tài khoản kế toán sử dụng…………………………………………………12 3.4 Phương pháp kế toán……………………………………………………….13 4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp…………………..15 III. Đánh giá sản phẩm làm dở………………………………………………15 IV. Phương pháp tính giá thành sản phẩm…………………………………..15 CHƯƠNG III. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TAỊO CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH………………………………………………………..18 I. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty Giầy Thượng Đình ……18 1. Ưu điểm………………………………………………………………….18 2. Hạn chế………………………………………………………………….19 II.Một sè ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty Giầy Thượng Đình …….19 1. Thứ nhất : Về hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ……………………..20 2. Thứ hai : Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ……………..20 3. Thứ ba : Về phần mềm kế toán…………………………………………20 KẾT LUẬN…………………………………………………21
Trang 1Chương I Khái quát về Công ty Giầy Thượng Đình
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên gọi : Công ty Giầy Thượng Đình
Tên giao dich: ZIVIHA.COMPANY
Trụ sở: 277 đường Nguyễn Trãi-thanh Xuân- Hà Nội
bị, nguyên vật liệu
Tháng 11/ 1992 Công ty chính thức thực hiện chương trình hợp tác SXKDgiầy vải xuất khẩu vối công ty Kỳ Quốc- Đài Loan
Trang 2Năm 1994-1995 nhận thấy cần chuyển đổi sang phương thức xuất khẩumậu dịch với mục tiêu kinh doanh có lãi, công ty bắt đầu nghiên cứu chính sáchchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 –9001 Năm 1999, công ty trởthành doanh nghiệp nhà nước đầu tiên được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế ISO 9002.
Một số chỉ tiêu kinh tế đạt được trong năm 2005 –2006
II Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức trực tuyến, đứng đầu làGiám đốc cùng 4 Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, từng phânxưởng sản xuất của công ty Dưới là các phòng ban nghiệp vụ phụ trách từngkhối công việc, cụ thể nh sau:
- Phòng kinh doanh- xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tính giá bán, tổ chứcchào bán hàng, xuất khẩu, tiến hành nhập các MMTB, NVL
- Phòng sản xuất – chất lượng: kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ởcác giai đoạn sản xuất
- Phòng kế toán – tài chính: chức năng quản lý quỹ trong công ty, theo dõighi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và lập BCTC và các báo cáokhác có liên quan
Trang 3- Phòng kế hoach- vật tư: cung ứng vạt tư phục vụ cho sản xuất, quản lýkho NVL, quản lý hệ thông máy vi tính, theo dõi công tác gia công bán thànhphẩm.
- Phòng hành chính- tổ chức: quản lý nhân sự, quản lý tiền lương và xácđịnh đơn giá tiền lương, tính toán định mức vật tư cấp cho sản xuất, quản lý cấutrúc hệ thống ISO 9000
- Phòng tiêu thụ: có chức năng nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hành,quản lý kho thành phẩm
- Phòng bản vệ: có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho toàn công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Giầy Thượng Đình được khái quát
ở phụ lục
III Quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình sản xuất giầy của Công ty Giầy Thượng Đình là quy trình sảnxuất theo kiểu liên tục Các nguyên liệu khác nhau sẽ được xử lý theo các bướccông nghệ khác nhau và cuối cùng kết hợp lại cho sản phẩm hoàn chỉnh
Quy trình sản xuất diễn ra như sau:
- Phần may mòi giầy gồm 2 loại vải đã được bồi ở công đoạn bồi sẽ cắtthành mòi giầy Những mòi giầy đã hoàn thành ở công đoạn may được đưa sang
bộ phận dập ozê và đưa sang bộ phận gò
- Cao su cắt nhỏ, nghiền sơ bột, trộn với các hoá chất rồi đưa vào máy cáccông đoạn đếc đế có tác dụng làm mềm cao su và tán thành những tấm mỏng.Những tấm cao su này được cắt thành đế giầy và đưa qua bộ phận Ðp đế với cao
su mỏng dán trên mặt đế Sau đó đưa vào bộ phận gò định hình
- Sản phẩm giầy sau khi đã hoàn thành được đưa sang bộ phận KCS đểkiểm tra chất lượng, những sản phẩm có đóng dấu KCS mới được đóng bao vànhập kho thành phẩm
Trang 4Quy trỡnh sản xuất giầy được minh hoạ dưới đõy.
IV.Cơ cấu bộ mỏy kế toỏn của cụng ty.
Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn được khỏi quỏt nh sau:
Cụng ty Giầy Thượng Đỡnh ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn tập trung Phũng kế
toỏn- tài chớnh của cụng ty cú 3 mỏy vi tớnh và 1 mỏy in Kế toỏn phần nào thỡ
đảm nhận luụn việc nhập và xử lý số liệu và trang in bảng biểu của phần hành đú
Phũng kế toỏn bao gồm 12 người được phõn cụng nhiệm vụ cụ thể
- Kế toỏn trưởng kiờm kế toỏn tổng hợp: điều hành mọi cụng việc chung
trong phũng và chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc cụng ty
Công đoạn đúcđếCông đoạn bồi
bồi bạt với vải phin
kiêm kế toán NLNL
Kế toán bán hàng
Kế toán tiền măt
Phó phòng- kiêm
kế toán doanh thu
Máy tính kết nối
Trang 5- Phó phòng- kiêm kế toán doanh thu: có nhiệm vụ giúp kế toán trưởnghướng dẫn , đôn đốc kế toán viên đồng thời thực hiện nhiệm vụ kế toán doanhthu, là người được uỷ quyền khi kế toán trưởng đi vắng.
- Phó phòng- kiêm kế toán thanh toán: Là người giúp kế toán trưởng kýduyệt các phiếu vật tư, thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán
- Các kế toán viên: Phụ trách từng phần hành cụ thể đựơc giao, nhập sốliệu, tính toán, ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tàikhoản có liên quan
V Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty Giầy Thượng Đình
1.Niên độ kế toán.
Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
2 Hệ thống báo cáo tài chính.
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Bộ Tài chính ban hành
3 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng(GTGT).
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 6Quy trình xử lý các nghiệp vụ kế toán trên phần mềm Standard.
Chương IIKHÁI QUÁT THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH I.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Giầy Thượng Đình là từngphân xưởng và từng chi tiết sản phẩm Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chiphí ở chỗ công ty có 7 phân xưởng đảm nhận từng phần công việc trong quytrình sản xuất sản phẩm giản đơn khép kín, ở các phân xưởng có nửa thành phẩmcho đến giai đoạn cuối cùng
II Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
Sæ kÕ to¸n
C¸c nghiÖp vô ph¸t sinh hµng ngµy
Trang 71 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.1.Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Giầy Thượng Đìnhrất phong phú về chủng loại bao gồm nhiều thứ, nhiều loại, mang tính nnăng tácdụng khác nhau như: các loại phin, bạt, gạc, nhựa PVC, da, ozê…
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi phí NVLTT, kế toán
sử dụng các chứng từ liên quan nh:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Bảng cấp vật tư cho sản xuất
Các chứng từ khác có liên quan
1.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Ngoài ra kếtoán còn sử dụng TK 152- Nguyên vật liệu Chi tiết TK1521- Nguyên vật liệuchính; TK1522- Vật liệu phụ; TK1523- Nhiên liệu; TK1524- Bao bì và một sốtài khoản khác liên quan
“bảng cấp vật tư cho sản xuất” đối với từng mã sản phẩm, từng phân xưởng gửikèm với phiếu xuất kho bao gồm có số lượng vật tư cấp theo định mức
Trang 8Máy tính sẽ tự động tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền Trên bảng nhập các phiếu xuất vật tư đã có các thông tin định khoản cácnghiệp vụ kinh tế, máy tính sẽ căn cứ vào đó lên các sổ chi tiết các tài khoản, tựtập hợp chi phí NVLTT cho các phân xưởng Chi phí NVLTT được in ra tại
bảng tập hợp chi phí vật tư nh( biểu số 1- phụ lục) Tài liệu tổng hợp về chi
phí NVLTT được thể hiện trên sổ cái TK 621 theo (biểu số 2- phụ lục).
Ví du:Trong tháng 11 năm 2006 có 1 phiếu xuất kho nh sau:
PHIẾU XUẤT KHO
Nợ TK 154 : 78 233
Có TK 621 : 78 233
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 9Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ở Công ty Giầy Thượng Đình baogồm các khoản tiền mà công ty phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Nó baogồm chi phí tiền lương chính, các khoản phụ cấp phải trả, các khoản trích theolương nh BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
2.2 Phương pháp tính lương.
Công ty Giầy Thượng Đình tính theo 2 loại lương:
- Lương sản phẩm áp dụng cho công nhân trự tiếp sản xuất sản phẩm
- Lương thời gian áp dụng cho bộ máy quản lý của công ty
2.3 Chứng từ sử dụng.
Bảng thanh toán lương (biểu số 3 – Phụ lục)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (biểu số 4–Phụ lục)
Bảng tổng hợp tiền lương theo mã sản phẩm (Biểu 5- Phụ lục)
2.4.Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dông TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp chi phí
nhân công của công ty (biểu số 6- Phụ Lục)
2.5 Phương pháp kế toán.
Cuối tháng, nhân viên kinh tế phân xưởng lập bảng thanh toán quỹ tiềnlương cho từng bộ phận, sau đó chuyển lên phòng kế toán Kế toán tiền lươngdùa vào số lượng sản phẩm nhập kho, đơn giá từng công đoạn sản xuất và chấtlượng sản phẩm để xác định quỹ lương cho từng bộ phận Tiếp đó nhân viên
kinh tế lập “Bảng thanh toán lương” ( phô lục- biểu số 3) chuyển lên phòng kế
toán tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng để thanh toán Hiện nay công tykhông thực hiên việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất màchỉ khi có xét duyệt phép của phòng tổ chức đối với công nhân nghỉ phép theoquy định mới tiến hành trả lương nghỉ phép, số tiền này được tính lương vào chiphí nhân công trực tiếp của tháng phát sinh Đối với các khoản trích theo lương
Trang 10công ty áp dụng theo chế độ hiện hành: BHXH (15%), BHYT(2%) tính trên
lương cơ bản, KPCĐ(2%) tính trên lương thực tế Kế toán dùng “Bảng phân bổ
tiền lương” cùng với “Bảng tổng hợp tiền lương theo mã” để tập hợp phân bổ
TK 3383 : 99 956
TK 3384 : 13 328)Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ CPNCTT sang TK 154 để tập hợp CP và tínhgiá thành sản phẩm
Nợ TK 154 : 943 478
Có TK 622 : 943 478
3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung ở công ty gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm các khoản chi phí về tiền lương,các khoản trích theo lương cho nhân viên phân xưởng, quản đốc và cácnhân viên quản lý khác
- Chi phí vật liệu, CCDC
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : điện nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác……
Trang 113.2 Chứng từ kế toán sử dụng.
Để phản ánh các khoản CPSXC, kế toán sử dụng các chứng từ nh: bảngphân bổ NVL, CCDC; bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ khấuhao TSCĐ, phiếu chi…
3.3.Tài khoản kế toán sử dụng.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán công ty sử dụng TK 627- Chiphí sản xuất chung và một số tài khoản khác có liên quan Sổ cái TK 627 (Mẫubiểu số 7- Phụ lục)
3.4 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty
Để tập hợp CPSXC trước tiên kế toán xác định từng yếu tố chi phí cấuthành nên CPSC như: chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệuCCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác
* Chi phí nhân viên phân xưởng
Căn cứ vào (phụ lục 4) kế toán hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương của nhân viên phân xưởng như sau:
Đvt:1000đ
Nợ TK 627 : 228 041
Có TK 334 : 200 835
Có TK 338 : 27 206(CT- TK 3382 : 4 017
TK 3383 : 20 461
TK 3384 : 2 728)
* Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 12Hiện nay Công ty Giầy Thượng Đình tiến hành trích khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp tuyến tính Việc trích khấu hao được thực hiện theo tháng Tiền trích khấu hao không được chi tiết cho các phân xưởng mà chỉ tính chung là TSCĐ dành cho sản xuất như MMTB, thiết bị động lực…,và TSCĐ dành cho quản lý như: thiết bị quản lý, phương tiện vận tải…
Kế toán TSCĐ tính khấu hao bằng cách tổng hợp chung số liệu đối với từng tài sản dùng cho sản xuất và TSCĐ dùng cho quản lý, tính toán số tiền trích khấu hao trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ( biểu số 8- Phụ lục).
Mức khấu haoTSCĐ hàng nămTSC§ hµng n¨m
12 thángCăn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 11 năm 2006, kế toán hạchtoán nh sau:
Đvt :1000đ
Nợ TK 6274: 408 004
Có TK 214: 408 004
* Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơn thanh toán tiền điện , nước, điện thoạicùng các giấy báo chỉ số điện, nước thực tế tại các phân xưởng, kế toán sẽ tổnghợp chi phí DVMN dùng cho sản xuất ở từng phân xưởng, sau đó phân bổ chocác đơn đặt hàng
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 627- phụ lục, kế toán hạch toán nh sau:
Đvt :1000đ
Trang 13Nợ TK 6277 : 362 715
Có TK1111 : 362 715
4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, máy tính tự tập hợp chiphí sản xuất lên bảng tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đồng thời tựkết chuyển sang TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Sổ cái TK 154(Mẫu biểu số 11- phụ lục)
Ví dô: Trong tháng 11 năm 2006, mét trong các đơn hàng mới phát sinh là
Đơn hàng Trung Phong dặt hàng 8 427đôi giày vải Các khoản chiphí phát sinhtrong kỳ liên quan đến việc sản xuất đơn hàng này là:
Đvt:1000đ
- Chi phí NVLTT: 195 460
- Chi phí nhân công trực tiếp: 71 949
- Chi phí sản xuất chung: 35 682
Kế toán định khoản nh sau:
ty đánh giá chi phí sản xuất dở dang của một đơn đặt hàng bằng cách cộng tất cảchi phí phát sinh tính đến thời điểm cuối kỳ đến việc sản xuất đơn hàng đó
Trang 14Vớ dụ:Trong thỏng 11 năm 2006, một trong cỏc đơn hàng mới phỏt sinh
trong thỏng là Đơn hàng Mai Chõu đặt hàng 20 566 đụi giầy thể thao Đến cuốithỏng cụng ty mới chỉ sản xuất hoàn thành 8569 đụi Cỏc khoản chi phớ phỏt
sinh trong kỳ liờn quan đến việc sản xuất đơn hàng này là: (Đvt: 1000đ)
- Chi phớ NVLTT : 101 456
- Chi phớ nhõn cụng trực tiếp : 25 759
- Chi phớ sản xuất chung: 11 231
Nh vậy, chi phớ sản xuất dở dang của đơn hàng này là:
101 456 +25 759 +11 213 = 138 446
IV.Phương phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm.
Cụng ty Giầy Thượng Đỡnh , đối tượng tớnh giỏ thành của cụng ty là từng
mó sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng Do đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuấtsản phẩm của cụng ty là liờn tục, mỗi phõn xưởng chỉ chịu trỏch nhiệm sản xuấthoàn thành một bộ phận của sản phẩm, do đú việc tớnh giỏ thành được thực hiệnđối với mỗi mó sản phẩm trờn toàn bộ quy trỡnh sản xuất Cụng ty tớnh giỏ thànhtheo thỏng
Để cú thể tớnh giỏ thành, kế toỏn mở bảng theo dừi chi tiết đối với từngđơn đặt hàng hoặc mó sản phẩm, để tập hợp chi phớ phỏt sinh trong kỳ theo từngkhoản mục chi phớ Nếu trong thỏng, sản phẩm hoặc đơn đặt hàng hoàn thành ,
kế toỏn tiến hành tớnh giỏ thành cho đơn đặt hàng hoặc loạt sản phẩm đú Toàn
bộ số liệu tớnh giỏ thành do mỏy tự tập hợp, mỏy tớnh sẽ tự tớnh giỏ thành theophương phỏp trực tiếp hay cũn gọi là phương phỏp giản đơn
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CễNG TRèNH, SẢN PHẨM.
Tờn khỏch hàng : ATG
Loại sản phẩm : Suc CVO converseMó đối tưọng : 0721 Mã
đối tọng : 0721
Trang 15Mã công trình sản phẩm : 8381
Số lượng sản xuất : 15000 đôi
Tháng 11 159 365 049 36 941 708 19 960 439 216 267 196Tháng 12 73 523 758 17 000 188 9 282 216 99 7 05 162Tổng giá thanh
I Nhận xét chung về công tác kế toán ở Công ty Giầy Thượng Đình.
Công ty Giầy Thượng Đình từ khi thành lập cho đến nay đã trải qua nhiềubiến động thăng trầm Để có được những thành công nh hôm nay là cả một quá
Trang 16trình phấn đấu không ngừng của toàn thể CBCNV công ty Công ty đã nỗ lực cốgắng vươn lên để hoà nhập cùng với sự phát triển chung của đất nước.
1 Ưu điểm
Hiện nay, Công ty Giầy Thượng Đình đã được những thành tựu đáng kểtrong sản xuất: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà cấp trên giao phó, không ngừngnâng cao chất lượng đời sống CBCNV, các sản phẩm của công ty đã có chỗđứng trên thị trường Có được tất cả những thành tựu này là nhờ công tác quản
lý nhạy bén, linh hoạt, công ty có bộ máy gọn nhẹ, các phòng ban hoạt động hiệuquả, khoa học hiệu quả
Bộ máy kế toán tại Công ty Giầy Thượng Đình được tổ chức gọn nhẹ vàphát huy được tính hiệu quả trong việc tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc,với khả năng trình độ của từng người Công tác tổ chức kế toán khoa học , thựchiện một cách hợp lý nhờ có sự trợ giúp của các phần mềm máy tính nên hoànthành tốt nhiệm vụ được giao
Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì công
ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là các phân xưởng và đối tượng tính giáthành là mã sản phẩm như vậy là rất hợp lý vì công ty sản xuất theo quy trìnhcông nghệ kép kín, mỗi phân xưởng chỉ tiến hành sản xuất một công đoạn củasản phẩm hoàn thành
Tuy nhiên Công ty Giầy Thượng Đình còn một số hạn chế trong tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
2 Hạn chế.
- Công ty chưa định rõ khoản mục chi phí nhằm quản lý chặt chẽ từngkhoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm như: chi phí bốc dỡ, chi phíbán hàng, khấu hao TSCĐ
- Công ty không đánh giá sản phẩm làm dở còng nh sản phẩm làm háng