1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ mô phỏng GPSS

7 448 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 361,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ mô phỏng GPSS Nguyễn Đức Hoàng Anh Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Kỹ thuật Điện

Trang 1

Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ

mô phỏng GPSS Nguyễn Đức Hoàng Anh

Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Kỹ thuật Điện tử; Mã số: 60 52 70

Người hướng dẫn: TS Lê Quang Minh

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống hàng đợi: đưa ra cơ sở lý thuyết về hệ

thống hàng đợi, bao gồm: các yếu tố của hệ thống phục vụ (dòng vào, dòng ra, hàng chờ, kênh phục vụ), các quá trình Markov và trạng thái của hệ thống Với sự phát triển của khoa học máy tính, phương pháp mô phỏng chứng tỏ những khả năng tốt cho việc giải bài toán hàng đợi, ngoài phương pháp toán học thuần túy có thể tìm ra lời giải của bài toán hàng đợi khi dựa vào hệ phương trình trạng thái với các điều kiện ban đầu Nghiên cứu hiện trạng một số công cụ mô phỏng các bài toán hàng đợi: giới thiệu một

số ngôn ngữ, công cụ mô phỏng được sử dụng để giải quyết các bài toán hàng đợi Tìm hiểu qua về ngôn ngữ đặc tả P/T net, và ngôn ngữ General Purpose Simulation System – GPSS, tiến hành so sánh, đánh giá hai ngôn ngữ đó GPSS có ưu điểm hơn P/T net khi giải bài toán hàng đợi bằng phương pháp mô phỏng Tìm hiểu về ngôn ngữ GPSS và công cụ GPSS World: đề cập cụ thể, chi tiết về cấu trúc của một thao tác lệnh, các đối tượng và các khối (block) cơ bản trong GPSS Trình bày các bước tiến hành mô phỏng một bài toán hàng đợi khi sử dụng phương pháp mô phỏng qua công

cụ GPSS World Áp dụng ngôn ngữ GPSS vào bài toán thực tế: bài toán đánh giá hoạt động của tổng đài điện thoại, và đánh giá hoạt động của một phòng xử lý thông tin tại

nơi làm việc

Keywords: Kỹ thuật điện tử; Mạng truyền thông; Mô hình hàng đợi; Ngôn ngữ GPSS

Content

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Chương 1 Cơ sở lý thuyết về hệ thống hàng đợi

Chương 1 đưa ra cơ sở lý thuyết về hệ thống hàng đợi, bao gồm: các yếu tố của hệ thống phục

vụ (dòng vào, dòng ra, hàng chờ, kênh phục vụ), các quá trình Markov và trạng thái của hệ thống Với sự phát triển của khoa học máy tính, phương pháp mô phỏng chứng tỏ những khả năng tốt cho việc giải bài toán hàng đợi, ngoài phương pháp toán học thuần túy mà chúng ta

có thể tìm ra lời giải của bài toán hàng đợi khi dựa vào hệ phương trình trạng thái với các điều kiện ban đầu

Các mô hình hàng đợi trong thực tế rất đa dạng, ví vụ như bãi đỗ xe, quán ăn, nhà ga, sân bay… Từ thực tế, chúng ta lập ra mô hình toán học của hệ thống hàng đợi

Trang 2

Hình 1 1 Mô hình hóa các yếu tố của một hệ thống hàng đợi

Bảng 1: Các tham số đặc trưng trong hệ thống hàng đợi

STT Ký

hiệu

Nội dung

1 N(t) Số khách hàng ở trong hệ thống tại thời

điểm t

2 λ Dòng yêu cầu đầu vào, đặc trưng bởi tốc

độ đến (arrival rate) của khách hàng

3 µ Dòng yêu cầu đầu ra, là các yêu cầu đã

được và không được phục vụ, đặc trưng

bởi tốc độ tối đa phục vụ Lưu ý: λ < µ

4 N q (t) Hàng chờ, đặc trưng bởi số lượng khe để

phục vụ cho xếp hàng

5 W i Thời gian xếp hàng của khách hàng thứ i

trong hàng chờ

6 N s (t) Kênh phục vụ và các cách phục vụ, đặc

trưng bởi số lượng kênh, cụ thể có c kênh, cũng có nghĩa là đang có c khách hàng

đang được phục vụ

7 τ i Thời gian phục vụ với khách hàng thứ i

8 τ Thời gian phục vụ trên tất cả các máy phục

vụ

9 T Tổng thời gian phục vụ của toàn bộ hệ

thống

Chương 1 cũng đề cập tới biểu diễn toán học của hệ thống hàng đợi theo Kendall

A/B/m/K (1.8)

Bảng 2: Các yếu tố theo quy tắc Kendall khi mô tả về hàng đợi

Trang 3

STT Ký hiệu Ý nghĩa

1 A Phân phối xác suất của thời gian đến

2 B Phân phối xác suất của thời gian phục

vụ

3 m Số lượng máy phục vụ

4 K Dung lượng của hệ thống, là số khách

hàng lớn nhất có mặt mà hệ thống phục

vụ được, có tính đến cả khách hàng đang chờ

Chương 1 trình bày về các quá trình Markov, một kiến thức nền quan trọng của bài toán hàng đợi, và đưa ra công thức Chapman – Kolmogorov liên quan đến xác suất trạng thái của hệ thống và tốc độ dịch chuyển từ trạng thái i sang trạng thái j nào đó cho một chuỗi Markov với thời gian liên tục, được mô tả như sau:

Đặt pj(t) = P[X(t) = j]

Tỉ suất để quá trình X(t) sống ở trạng thái i

Khi X(t) nhảy từ trạng thái i sang trạng thái

j khả năng xảy ra biến cố đó là

Tốc độ mà quá trình X(t) nhảy từ trạng thái

i sang trạng thái j được tính bằng

υ i

~

ij

q

γ ij = υ i

* q~ij

Khi đó, chúng ta thiết lập được hệ phương trình vi phân Chapman – Kolmogorov :

i ij

j

dt

t dp

t

p' ( ) ( )  ( ) (1.30)

Hình 1 2 Mô tả sự chuyển trạng thái của chuỗi Markov

Để giải được hệ phương trình (1.30), chúng ta cần biết rõ các điều kiện ban đầu pj(0) =0,

pi(0)=1 với mọi i#j; j = 0, 1, 2,… Đây là phương trình trạng thái của hệ thống

Chương 2: Hiện trạng một số công cụ mô phỏng các bài toán hàng đợi

Chương này giới thiệu một số ngôn ngữ, công cụ mô phỏng được sử dụng để giải quyết các bài toán hàng đợi Chúng ta sẽ tìm hiểu qua về ngôn ngữ đặc tả P/T net, và ngôn ngữ General

Trang 4

Purpose Simulation System – GPSS, tiến hành so sánh, đánh giá hai ngôn ngữ đó GPSS có

ưu điểm hơn P/T net khi chúng ta giải bài toán hàng đợi bằng phương pháp mô phỏng

Đầu tiên, chương 2 đề cập đến ngôn ngữ đặc tả Petri nets, gồm khái niệm, mô tả toán học, các đặc trưng của chúng

Petri nets gồm ba thành phần cơ bản: place, transition và directed arc

Hình 2 1 Ví dụ về Petri- net

Place

Transition

Directed Arc

Token

Marking

là các vị trí, biểu thị bởi hình tròn, kí hiệu là vị trí P

là trạng thái và sự nhảy trạng thái, biểu thị bởi hình chữ nhật hoặc ô vuông, kí hiệu là trạng thái T

là các đường dẫn trực tiếp liên kết giữa các vị trí P và các trạng thái T

là các mã thông báo, nó biểu hiện cho đặc trưng của Place, biểu thị bởi chấm tròn đen nằm trong Place

Sự phân bố các Token trên các Place Tiếp theo, chương 2 đề cập sơ qua ngôn ngữ GPSS, ra đời tại IBM với điểm mạnh là quản lý theo các BLOCK và các TRANSACTION, cùng với ngôn ngữ lập trình bậc cao Matlab, ngôn ngữ lập trình Java, bộ công cụ lập trình Visual Studio.net, và tiến hành so sánh sơ qua về P/T net và GPSS

Chương 3 Tìm hiểu về ngôn ngữ GPSS và công cụ GPSS World

Chương này đề cập cụ thể, chi tiết về cấu trúc của một thao tác lệnh, các đối tượng và các khối (block) cơ bản trong GPSS Đồng thời, chương 3 trình bày các bước tiến hành mô phỏng một bài toán hàng đợi khi sử dụng phương pháp mô phỏng qua công cụ GPSS World

Cấu trúc lệnh trong GPSS:

Label BlockType Operands ; Comment

Mỗi thao tác lệnh trong GPSS thuộc vào một trong bốn dạng :

Các thao tác lệnh – blocks (gọi tắt là BLOCK) đảm bảo logic chức năng hoạt động của mô

hình GPSS World đã tích hợp khoảng 50 BLOCK cho người dùng, mỗi BLOCK có một chức năng cụ thể nào đó của mình và có một ví trị nhất định trong chương trình nguồn

Các thao tác khai báo, định nghĩa đối tượng dùng để xác định các tham biến của các đối

tượng nào đó trong GPSS Ví dụ của các tham biến có thể là số kênh phục vụ trong hệ đa kênh, số hàng và số cột của ma trận…

Các thao tác lệnh điều khiển dùng để kiểm soát và điều khiển quá trình mô phỏng (mô hình

được vận hành)

Các thao tác lệnh vận hành cho phép điều khiển hoạt động của môi trường tích hợp

GPSS/PC Đây là các thao tác hoạt động trên phần mềm, sao cho nội dung của chương trình ( source code) được chạy tốt để ra kết quả

Trang 5

GPSS có 7 nhóm đối tượng làm việc:

Đối tượng động: là các transactions, bản chất là nguyên mẫu của “yêu cầu” trong thuật

ngữ của hệ thống phục vụ đám đông

Đối tượng điều hành: Đối tượng điều hành (Block Entities) của GPSS còn được gọi là

các khối (Blocks) tương ứng với thực thi lệnh – blocks của chương trình nguồn và cũng thiết lập logic các hoạt động của mô hình bằng cách đưa ra các chỉ thị đối với các Transactions: sẽ đi tới đâu và làm gì tiếp theo

Đối tượng thuộc về thiết bị: Đối tượng thuộc về thiết bị (Facility Entities) tương tự như

các máy phục vụ và các thiết bị khác của hệ thống thực

Đối tượng tĩnh: Các đối tượng tĩnh được sử dụng để thu thập và xử lý các dữ liệu thống

kê về hoạt động của mô hình: Queue Entities và Table Entities

Đối tượng tính toán: Function và Variable

Đối tượng lưu trữ: Các đối tượng kiểu này gồm có Savevalue Entities, Matrix Entities

Đối tượng nhóm: Các đối tượng thuộc nhóm gồm có Numeric Group Entities –

Chương 3 đề cập sâu vào Transaction với các đặc trưng liên quan đến chuỗi sự kiện và thiết lập các bước giải bài toán hàng đợi dựa trên công cụ mô phỏng GPSS

Transaction là các đối tượng động trong GPSS với tập các thuộc tính, các thuộc tính này được gọi là các Parameters Chúng được tạo ra trong các thời điểm xác định nào đó của quá trình

mô phỏng, được quản lý và dịch chuyển thông qua các Blocks và cuối cùng là được xóa bỏ Một transaction đơn lẻ có thể bao gồm vài thực thể riêng, giống như là nhiều người “được phục vụ” bởi một thang máy Transaction có thể xem như là một “yêu cầu”, hay một “sự kiện” trong hệ thống phục vụ đám đông

Chương 4 Áp dụng ngôn ngữ GPSS vào bài toán thực tế

Bài toán đánh giá hoạt động của một phòng xử lý thông tin tại nơi làm việc Qua đó, chúng ta thấy được một phần nào đó hiệu quả hoạt động của hai đối tượng mà chúng ta khảo sát

Kết luận

Phần này tóm lược nội dung chính của khóa luận và nêu định hướng phát triển trong thời gian tới

KẾT LUẬN CHUNG

Kết quả đạt được của luận văn này

Luận văn tập trung làm rõ việc giải bài toán hàng đợi qua ngôn ngữ mô phỏng GPSS Về mặt nội dung, khóa luận đã đạt được những kết quả sau:

- Đưa ra Cở sở lý thuyết về hệ thống hàng đợi: Mô hình, tham số, các quy luật liên quan đến trạng thái của hệ thống hàng đợi

- Tìm hiểu qua về ngôn ngữ đặc tả P/T net mô tả các hệ thống phân tán

Trang 6

- Nghiên cứu ngôn ngữ mô phỏng GPSS: các định nghĩa, cấu trúc của ngôn ngữ GPSS Làm việc trên công cụ GPSS World dành cho sinh viên

- Xây dựng các bước phân tích, mô phỏng hệ thống hàng đợi

- Áp dụng ngôn ngữ GPSS vào bài toán thực tiễn, và so sánh với kết quả tính toán trên lý thuyết

Mặt hạn chế của luận văn này:

- Chưa tìm hiểu được hết tất cả các ứng dụng của ngôn ngữ mô phỏng GPSS trong các bài toán thực tiễn

- Chỉ làm việc trên công cụ GPSS World dành cho sinh viên, nên kết quả chưa có sự so sánh với các phiên bản GPSS khác

Định hướng tương lai

Trong tương lai, luận văn sẽ tiếp tục khắc phục những hạn chế trên Đồng thời cũng cố gắng hoàn thiện nghiên cứu để có thể đưa GPSS áp dụng tốt hơn vào các ứng dụng trong thực tế tại nơi tôi đang làm việc

References

Tiếng Việt

[1] Lê Quang Minh, Phan Đăng Khoa, “Công cụ GPSS cho bài toán mô phỏng các hệ

thống phục vụ đám đông”, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp ĐHQGHN, Viện Công nghệ

thông tin – Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2010

Tiếng Anh

[2] Alberto Leon, Garcia; Probability and Random Processes for Electricial

Engineering, 2 nd Edition, University of Toronto, 1994, Chapter 8, 9

[3] http://en.wikipedia.org/wiki/Kendall’s_notation (đã kiểm tra 1/9/2012)

[4] Alan Pilkington, Royal Holloway; GPSS – Getting Started, University of London,

2005

[5] Geoffrey Gordon, IBM Corporation; The Development Of The General Purpose

Simulation System (GPSS), ACM, 1978

[6] M Peter Jurkat; Short Introduction to GPSS

[7] GPSS/PC general purpose simulation Reference Manual–Minuteman Software

P.O Box 171 Stow, Massachusetts 01775, 1986

[8] U Narayan Bhat, An Introduction to Queueing Theory, Southern Methodist

University, USA, 2008

[9] M Ajmone Marsan, Stochastic Petri net: An elementary Introduction, Dipartimento

di Scienze dell’s Informazione, Università di Milano, Italy, 2007

[10] Vedran Kordic, Petri nets, Theory and Application, I-Tech Education and

Publishing, Vienna, Austria, 2008

[11] G Balbo, J Desel, K Jensen, W Reisig, G Rozenberg, M Silva, Petri Nets 2000,

21th International Conference on Application and Theory of Petri Nets, Aarhus, Denmark, June, 26-30, 2000

Trang 7

[12] Mag.DI Dr Christian Dombacher, Queueing Models for Call Centers, A-2232

Deustch –Wagram, 13.05.2010

[13] G Winskel, M Nielsen Models for Concurrency, Handbook of Logic and the

Foundations of Computer Science, vol 4, pages 1-148, OUP

[14] David G Kendall, Stochastic processes occurring in the theory of Queues and their analysis by the method of the imbedded Markov chain, Oxford University, England and Princeton University

[15] http://www.labri.fr/perso/anca/FDS/Pn-ESTII.pdf (đã kiểm tra 1/9/2012)

[16] http://www.woped.org/ (đã kiểm tra 1/9/2012)

[17] http://www.tapaal.net/ (đã kiểm tra 1/9/2012)

[18] Ivo Adan and Jacques Resing, Queueing Theory, Departement of Mathematics and

Compting Science, Eindhoven University of Technology, The Netherlands, 2002 [19]http://www.isor.vuw.ac.nz/~vignaux/teaching/queues/mm1/mm1.html (đã kiểm tra 1/9/2012)

[20] János Sztrik, Finite- Source Queueing Systems and Their Application, University

of Debrecen, August, 7, 2002

[21] http://www.minutemansoftware.com/ (đã kiểm tra 1/9/2012)

[22] http://www.yasper.org (đã kiểm trả 1/9/2012)

Ngày đăng: 25/08/2015, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Mô hình hóa các yếu tố của một hệ thống hàng đợi - Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ mô phỏng GPSS
Hình 1. 1 Mô hình hóa các yếu tố của một hệ thống hàng đợi (Trang 2)
Bảng 1: Các tham số đặc trưng trong hệ thống hàng đợi - Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ mô phỏng GPSS
Bảng 1 Các tham số đặc trưng trong hệ thống hàng đợi (Trang 2)
Hình 1. 2 Mô tả sự chuyển trạng thái của chuỗi Markov - Nghiên cứu về hệ thống hàng đợi và xây dựng chương trình mô phỏng mô hình trên công cụ mô phỏng GPSS
Hình 1. 2 Mô tả sự chuyển trạng thái của chuỗi Markov (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w