1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

85 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, cùng với nỗ lực nâng cao chất lượng hoạt động tin dụng, các ngânhàng ngày cảng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ, một trong những mục tiêuquan trọng của các ngân hàng thương

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính

đã làm thay đổi căn bản hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam Với sự phát triển

đa dạng của các công cụ tài chính đã giúp các ngân hàng dễ dàng tiếp cận hơn đốivới các nguồn tài chính đã giúp các ngân hàng có nhiều cơ hội hơn trong việc đưa

ra các sản phẩm dịch vụ mới Hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên phức tạp,

áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn và cùng với nó mức độ rủi ro cũngtăng lên Hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể coi là hoạt động chịu tác độngkép từ nhiều phía, vì vậy kinh doanh ngân hàng cũng là hoạt động kinh doanh gánhchịu nhiều rủi ro nhất Tùy theo từng cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanhngân hàng được phân thành nhiều loại khác nhau, song theo cách phân loại chungnhất – theo Ủy ban Basel thì rủi ro ngân hàng được phân chia thành 3 loại cơ bảngồm: Rủi ro tín dụng; rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp ( rủi ro hoạt động) Cácngân hàng thương mại Việt Nam đang dần tiếp cận với các khái niệm này và từngbước quản lý các loại hình rủi ro theo thông lệ

Ngày nay, cùng với nỗ lực nâng cao chất lượng hoạt động tin dụng, các ngânhàng ngày cảng mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ, một trong những mục tiêuquan trọng của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang hướng tới là tăng tỷtrọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ lên 40 – 50%, điều này đồng nghĩa với việccác ngân hàng sẽ phải đối mặt với các loại rủi ro trước đây vốn chưa được coitrọng như rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp Rủi ro tác nghiệp không phải làloại rủi ro mới, nó tồn tại song hành với sự ra đời của các ngân hàng Theo nghiêncứu ảnh hưởng định tính của Ủy ban Basel thì thông thường các ngân hàng sẽ phảimất đi 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh vì rủi ro tác nghiệp Rủi ro tácnghiệp ngày càng gia tăng do tác động của quá trình hội nhập, do tốc độ gia tăngkhối lượng các giao dịch trong ngân hàng, môi trường kinh doanh ngày càng phức

1

Trang 2

tạp và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn Vì vậy, để có thể quản lý rủi ro tác nghiệpmột cách có hiệu quả đang là một trong những vấn đề mà các ngân hàng thươngmại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam(Vietinbank) nói riêng phải đối mặt.

Xuất phát từ những vấn đề trên em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Nâng cao

hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu:

Những nội dung cơ bản về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong các Ngân hàng thương mại

Những kinh nghiệm về quản trị rủi ro tác nghiệp của các ngân hàng và Tập đoàn tài chính trên thế giới để rút ra những bài học cần thiết cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp

và quản trị rủi ro tác nghiệp, thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rủi ro tác nghiệp

tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian qua, qua đó đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, phân tích và kết hợp lý luận vớithực tiễn trên cơ sở quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sủ của chủ nghĩaMác – Lênin

Trang 3

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,… nội dung của khóa luận

gồm 3 chương:

Chương 1: Rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp trong các ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp tại VietinBank

CHƯƠNG 1

RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tác nghiệp trong các Ngân hàng thương mại.

Trang 4

1.1.1 Ngân hàng thương mại

Theo điều 20 luật các Tổ chức tín dụng (được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12 tháng 12 năm 197) có quy định: “Tổ chức tín

dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định

khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội

dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh

toán”

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động

ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục

tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát

3

Trang 5

triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”

Trong đó đối với Ngân hàng thương mại, theo nghị định 49/2000/NĐ-CP banhành ngày 12/9/2000 được định nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là ngân hàngđược thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhànước”

Qua các định nghĩa trên thì có thể hiểu ngân hàng thương mại là trung gian tàichính có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tiền tệ một cách tốt nhất cả về khối lượng,thời gia, địa điểm qua đó đem lại lợi ích cho bản thân ngân hàng, cho người gửi tiền,cho người cần vốn và cho nền kinh tế Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế, làm cầu nối của doang nghiệp với thị trường,giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, hay góp phần thúc đẩy tài chính tiền tệquốc tế

1.1.2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro

Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện có thể làm mất mát tài sảnhay làm phát sinh một khoản nợ Định nghĩa hiện đại về rủi ro bao hàm nghĩa rộnghơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính mà còn bao gồm cả những rủi ro liên quanđến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược: “rủi ro là khả năng những sựkiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mụctiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mấtnhững cơ hội thị trường

Theo tài liệu SSC ( State Security Commission of Viet Nam) cung cấp sử dụngtrong hội thảo “Quản trị rủi ro đối với Ngân hàng thương mại” tại thành phố Hồ ChíMinh ngày 4 -5/8/2006 thì định nghĩa: “ Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khảnăng một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi ảnh

4

Trang 6

tín dụng

hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các trở

ngại ngăn cản tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận”

1.1.2.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

Nền kinh tế phát triển ngân hàng càng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn để tạo

được lợi nhuận mong muốn, theo phạm trù rủi ro người ta phân loại thành 4 nhóm rủi

ro mà ngân hàng phải đối mặt

Mô hình 1.1 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Các loại rủi ro đối với ngân hàng

Rủi ro tài chính Rủi ro tác nghiệp Rủi ro kinh doanh Rủi ro sự cố

Cơ cấu lợi nhuận

Mức độ vốn

Rủi ro T.khoản

Rủi ro thị trường

Rủi ro lãi suất

Rủi ro hối đoái

Lừa dối nội bộ Lổi trong quá trình quản lý

Hư hỏng tài sản Lừa đảo

Rủi ro công nghệ Hành vi của nhân

C/S kinh tế vĩ mô Rủi ro quốc gia

Tính chấp hành pháp luật

Hệ thống T/C

Hệ thống PLuật

Sự kiện chính trị Khủng hoảng ngân hàng

Cú sốc bên ngoài khác

Bệnh dịch

viên

Qua mô hình trên ta thấy ngân hàng có thể phân loại rủi ro trong hoạt động

Trang 7

doanh/kinh tế, rủi ro sự cố Trên thực tế khi nói đến các loại rủi ro ngân hàng gặp

phải người ta thường đề cập đến các loại rủi ro như : rủi ro thanh khoản, rủi ro thị

trường, rủi ro tín dụng, rủi ro ngoại hối, rủi ro lãi suất, rủi ro tác nghiệp, rủi ro tài sản

Mỗi loại rủi ro có những đặc thù riêng song chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

và đều ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

5

Trang 8

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Các loại rủi ro có mối quan hệ biện chứng với nhau, Một rủi ro này xảy ra sẽ

kéo theo một loạt các rủi ro khác, ví dụ một cán bộ tính dụng không chấp hành đúng

các quy chế nghiệp vụ ( rủi ro tác nghiệp) gây ra thất thoát tài sản ( tức là gây ra rủi ro

tín dụng và rủi ro thanh khoản…) Trong các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng

thì rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro ảnh hưởng nhiều nhất và bao trùm lên tất cả các loại

rủi ro Đây là rủi ro từ con người, từ hệ thống nội bộ nên nó gắn liền với từng phòng

ban hiện có của ngân hàng Chính vì vậy trong quản lý rủi ro nếu quản lý tốt rủi ro tác

nghiệp sẽ làm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các rủi ro khác Dưới đây là mô hình biểu thị

mối quan hệ giữa rủi ro tác nghiệp với các loại rủi ro khác:

Mô hình 1-2 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro cơ bản

RỦI RO TÍN DỤNG

RỦI RO THỊ TRƯỜNG

RỦI RO TÁC NGHIỆP

RỦI RO THANH KHOẢN

Trang 9

1.1.3 Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót kỹ

thuật,những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không định trước hay

những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trước hay những

vấn đề về danh tiếng Phạm vi và thời gian xảy ra những rủi ro tác nghiệp rất rộng

lớn, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng

Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián

tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại

6

Trang 10

hay do các sự kiện bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.

Như vậy, rủi ro tác nghiệp là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là: quy trình,con người, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác Các nhóm yếu tố đóđược thể hiện như sau:

+ Quy trình: rủi ro tác nghiệp tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giaodịch có nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòihỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định Mọi bộ phận hay quytrình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy độngnguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp động, ra quyết định đầu tư, xử lý giaodịch… đều chịu rủi ro tác nghiệp

+ Con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con ngườivào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch Các khíacạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, lỗi, sự bỏ sót và lạm dụng củanhân viên Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và kháchhàng thì rủi ro tác nghiệp càng cao Số lượng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăngrủi ro tác nghiệp

+ Hệ thống: đây chỉ là một phẩn của rủi ro tác nghiệp nhưng lại có thể ảnhhưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong tổ chức tín dụng

+ Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàngcũng góp phần gây ra rủi ro tác nghiệp Các vấn đề về cơ sở hạ tầng như: hệ thốngtruyền dữ liệu, giao thông, điện, nước, điện thoại, các thay đổi về pháp lý, chính trịngay cả thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trongngân hàng

+ Các vấn đề khác: Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến rủi ro tác nghiệp baogồm: số tiền của các giao dịch, số lượng các giao dịch, và số lượng các thay đổi và

Trang 11

một ngân hàng đang gặp phải (lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, nhưngthay đổi về chương trình hệ thống….)

Các nhóm nhân tố trên tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh của ngânhàng do vậy mà rủi ro tác nghiệp tồn tai trong tất cả các dịch vụ và hoạt động kinhdoanh của ngân hàng cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro hoạt động như:

♣ Chiến lược kinh doanh

♣ Chính sách, các quy trình tác nghiệp

♣ Công tác tổ chức

♣ Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ

♣ Nguồn nhân lực

♣ Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin

♣ Các biện pháp kiểm soát

♣ Công tác kiểm toán

Các biện pháp quản trị rủi ro tác nghiệp sẽ được trình bày trên cơ sở quản lýcác vấn đề trên

1.1.3.2 Phân loại rủi ro tác nghiệp

Dựa trên các yếu tố tác đông đến rủi ro tác nghiệp hay nói cách khác là dựa vàonguyên nhân gây nên rủi ro tác nghiệp ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành các dạngsau:

ϖ Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng

¬ Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên

♣ Thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượtquá thẩm quyền cho phép

♣ Không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng

♣ Không chấp hành nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luậtđối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hiện tiết kiệm chốnglãng phí, phòng chống tham nhũng

8

Trang 12

♣ Có hành vi lừa đảo hoặc hành vi phạm tội, cấu kết với đối tượng bên ngoài gâythiệt hại cho ngân hàng.

¬ Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ:

♣ Quy trình nghiệp vụ có nhiều điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻxấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân hàng

♣ Quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trongngân hàng

ϖ Rủi ro do tác động bên ngoài:

¬ Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoàingân hàng như: trộm cắp, cướp giả mạo giấy tờ, giả mạo séc…

¬ Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên ( động đát, lũ lụt, bão….) gâythiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

¬ Rủi ro do các văn bàn, quy định của chính phủ, các ban ngành có liên quan có

sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

1.1.3.3 Hậu quả của rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính màcòn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng Một số hậu quả màngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra:

Trang 13

 Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đưa ngânhàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ tầngphù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới.

 Đối với hoạt động thanh toán: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể làkhông thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhầm đối tượngthụ hưởng

 Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu cóthể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động

 Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc địnhgiá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán khôngđược đối chiếu

 Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể làhành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động…

 Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mấtkhách hàng hoặc tòa uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mấtvốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

1.2 Quản trị rủi ro tác nghiệp trong các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về quản trị rủi ro.

Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính”.

Chúng ta có thể hiểu quản trị rủi ro là hệ thống cơ bản của một tổ chức tàichính, bao gồm tất cả các hoạt động, tác động đén các loại rủi ro của tổ chức đó Quảntrị rủi ro liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát, kiểm soát, quản lý rủi ronhằm đảm bảo:

10

Trang 14

¬ Các cá nhân liên quan đến rủi ro và có trách nhiệm quản lý rủi ro phải hiểu rõ

về rủi ro

¬ Rủi ro của một ngân hàng nằm trong giới hạn xác định bởi Hội đồng quản trị

¬ Rủi ro trong việc quyết định phải tương xứng với mục tiêu và chiến lược kinhdoanh do hội đồng quản trị đề ra

¬ Quỹ dự phòng bù đắp được các loại rủi ro dự kiến sẽ xảy ra

¬ Rủi ro trong việc quyết định phải rõ ràng minh bạch

¬ Có đủ vốn để bù đắp rủi ro

Hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục đích xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro

ở mức có thể chấp nhận được Hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả có thể cho phépNgân hàng đạt được tương quan hợp lý giữa rủi ro mà Ngân hàng mong muốn (ở mứcchấp nhận được) với rủi ro mà Ngân hàng muốn giảm thiểu Khi rủi ro được kiểmsoát hợp lý thì ngân hàng sẽ có điều kiện tốt đa hóa lợi ích thu được từ những rủi ro

đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ, loại bỏ, hay chuyển đổi rủi ro

Việc quản trị rủi ro của ngân hàng phải tuân theo nguyên tắc sau:

¬ Nguyên tắc chấp nhận rủi ro

¬ Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép

¬ Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập

¬ Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính

¬ Nguyên tắc hiệu quả kinh tế

¬ Nguyên tắc hợp lý về thời gian

¬ Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng

¬ Nguyên tắc chuyển đẩy các rủi ro không cho phép

1.2.1.2 Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp

Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tỏ chức tín dụng tiến hành các hoạt động tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây dựng

hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiện quá

Trang 15

trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và kiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro xảy ra.

Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không sảy ra mà làrủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thểkiểm soát được

Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp là nhằm tìm hiểu mức độ rủi ro tácnghiệp của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồnlực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báođược rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế Việc quản lý rủi ro tác nghiệpgiúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giaodịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ…

1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp trong xu thế thời đại ngày nay

Trong xu thế ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập khu vực với các nước trên thếgiới đang phát triển mạnh mẽ, do đó hoạt động ngân hàng cũng có nhiều biến động vàtiềm ẩn nhiều rủi ro trong đó có rủi ro tác nghiệp Tham gia hôi nhập quốc tế cónnghĩa là chấp nhận sự đối đầu với rủi ro, do đó để tồn tại và phát triển được các ngânhàng phải quản lý được rủi ro, ngoài những rủi ro mà người ta quen tới như : rủi ro tíndụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… thì các ngân hàng cần đặc biệt quan tâmđến một loại rủi ro khác tiềm ẩn và khó lường nhất đó là “rủi ro tác nghiệp” Rủi rotác nghiệp có thể chuyển thẳng sang tổn thất nghiêm trọng, trực tiếp tới ngân hàng,thậm chí làm rung chuyển hệ thống tài chính tiền tệ của đất nước, có những trườnghợp nghiêm trọng nó có thể làm đổ vỡ cả một hệ thống ngân hàng và tác động đến thịtrường tiền tệ thế giới

Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp đang có xu thếngày càng gia tăng, điều này được giải thích bởi những lý do sau:

¬ Môi trường cạnh tranh gay gắt đồi hỏi chất lượng phải cao hơn, do đó áp lực vềcông việc, về hiệu quả công việc cao lên

12

Trang 16

¬ Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn lên trong quá trình xử lý, thao tác nghiệp vụ

có thể mắc lỗi, sai sót

¬ Sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng điện tử (internet banking, phonebanking, auto bank, phone banking…) và kéo theo đó là một loạt các tội phạm mớixuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng

¬ Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạtđộng kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng Songhiện đại hóa càng cao thì hoạt động ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều vào côngnghệ thông tin, và như vậy rủi ro đối với công nghệ sẽ ảnh hưởng ngay trực tiếp đếnhoạt động ngân hàng

Từ sự phân tích trên cho thấy việc quản trị rủi ro tác nghiệp đối với ngân hàng

là cần thiết để ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững

1.2.3 Nội dung công tác quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Nhận diện rủi ro tác nghiệp

Trong ngân hàng thương mại tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thựchiện đánh giá và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệu rủi rotrong quá trình tác nghiệp của mình, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậuquả có thể xảy ra Các ngân hàng thương mại nhận diện rủi ro tác nghiệp theo cácnội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây rủi

ro, mức độ rủi ro Tủy theo các thức quản lý rủi ro của mình mà mỗi ngân hàng cóquy định phương thức nhận diện rủi ro tác nghiệp khác nhau, nhưng thông thườngnhận diện rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua

7 nhóm dấu hiệu sau:

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc.

Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và

an toàn nơi làm việc được thực hiện thông qua:

Trang 17

+ Rà soát, đánh giá thường xuyên về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộphận nghiệp vụ của chính ngân hàng.

+ Rà soát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phântích nguyên nhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thựchiện các quy định hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động

+ Thu thập, đánh giá cán bộ về trìn độ học vấn; các chuyên ngành đã đượcđào tạo; kinh nghiệm làm việc; kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành cácquy định

Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ronhư: rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ,rủi ro từ việc thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người laođộng

Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ:

Bất kỳ ngân hàng nào trong quá trình hoạt động cũng phái thường xuyên rà soát

cơ chế , chính sách, quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ronhư:

+ Thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạođiều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

+ Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc không thể thực hiện, nhữngbất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện

+ Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luậthiện hành

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ:

Liên quan đến nhóm dấu hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diệnnhững dấu hiệu rủi ro như cán bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực

14

Trang 18

hiện những hoạt động phạm pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tíncủa ngân hàng.

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài:

Ở nhóm dấu hiệu này các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấuhiệu rủi ro do các hành động có ý định gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc các đốitượng bên ngoài khác, ví dụ như các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả hồ

sơ giao dịch

 Nhóm dấu hiệu rủi ro tác nghiệp liên quan đến quá trình xử lý công việc:

Ngân hàng thương mại thực hiện việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyêncác lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận, xácđịnh các dấu hiệu rủi ro như: Thực hiện nghiệp vụ không được vượt quyền, vượt thẩmquyền, không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát không chặt chẽ…

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin

Nhóm nhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đén hệ thống công nghệ thông tin làviệc ngân hàng theo dõi sự hoạt động của hệ thống ( bao gồm: phần cứng, hệ thốngbảo mật, thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ…) thống kê theo dõi đầy

đủ các lỗi, sai sót, các sư cố của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đếnhoạt động của ngân hàng

Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản

Nhận diện các dâu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản là việc ngân hàngxem xét, đánh giá khả năng xảy ra các rủi ro như: phá hoại, khủng bố, thiên tai, độngđát, bão lũ, hoản hoạn

1.2.3.2 Đo lường rủi ro tác nghiệp

Đo lường rủi ro tác nghiệp là việc xác định mức độ rủi ro của các laoij rủi ro tácnghiệp Rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro rất khó nhận biết vì thế việc đo lường cũng rấtkhó khăn Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng đó là phương phápđịnh tính và phương pháp định lượng:

Trang 19

Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗingân hàng thương mại về mực độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của các dấuhiệu rủi ro đã được xác định Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường cácrủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liên quan đếnchính sách và các quy trình nội bộ.

Phương pháp đo lường định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức

độ rủi ro ( xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xácđịnh Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của Ngân hàng và được sửdụng để đo lường rủi ro tác nghiệp liên quan đến các lĩnh vực như hệ thống thông tin;các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài

1.2.3.3 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro tác nghiệp

Trên cơ sở kết quả của quá trình nhận diện và đo lường rủi ro, ngân hàngthương mại cần tiến hành các biện pháp quản lý với cách thức hiệu quả Trước hếtngân hàng cần phải làm là xác định rõ trách nhiệm của mình đối với việc quản trị rủi

ro tác nghiệp Quản trị rủi ro tác nghiệp không nên được hiểu là công việc của một sốngười hay của một bộ phận nào đó; mà đó là công việc, trách nhiệm của cả hệ thốngngân hàng Đặc biệt, các nhân viên là những người cần hiểu rõ về loại rủi ro này, sựthiếu trách nhiệm của họ sẽ dẫn tới những hậu quả khó lường

Khi ngân hàng đã xác định được trách nhiệm đối với việc quản lý rủi ro thì cácnhà quản trị rủi ro trong ngân hàng phải phân chia cấp độ quản lý rủi ro một cách rõràng, minh bạch Quản lý rủi ro tác nghiệp được phân làm 3 cấp quản lý: Cấp độchiến lược, cấp độ vĩ mô và cấp vi mô

Nội dung của phương án phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro tác nghiệp bao gồm:

 Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phùhợp

 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặc chẽ việc tuân thủ

 Kế hoạch đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ

 Kế hoạch sửa chữa, khắc phục các sai sót

16

Trang 20

 Các hành động phòng tránh rủi ro hoặc dừng hoạt động có thể gây ra rủi ro

 Xây dựng kịch bản và thực hiện diễn tập Stress Testing, phương án giảm thiểu

rủi ro đối với các sự cố bất ngờ

 Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành vi vi

phạm trong quá trình tác nghiệp

 Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro

 Kế hoạc phân bổ vốn để phòng ngừa rủi ro tác nghiệp

Toàn bộ hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng được khái quát

thông qua sơ dồ sau:

Sơ đồ 1-3: Quy trinh quản trị rủi ro tác nghiệp

CÁC RỦI RO CÓ THỂ CHẤP NHẬN CÁC RỦI RO

Trang 21

1.2.3.4 Báo cáo rủi ro tác nghiệp

Ban điều hành quản trị rủi ro tác nghiệp phải đảm bảo rằng các thông tin quản

lý rủi ro sẽ được thể hiện bằng hệ thống các báo cáo, được lập bởi những người có

trách nhiệm gửi tới một cách kịp thời theo một hình thức hoặc thủ tục hỗ trợ trong

việc giám sát và kiểm soát công việc Nội dung báo cáo gồm các thông tin sau: Rủi ro

tác nghiệp nghiêm trọng gặp phải; những sự cố và hậu quả rủi ro cùng với những dự

tính để khắc phục; sự hiệu quả của những hành động được đề ra; các chi tiết của kế

17

Trang 22

hoạch hình thành chuẩn bị để ghi nhận bất kỳ rủi ro nào khi phát sinh; các khu vực áplực nơi thể hiện rủi ro tác nghiệp sắp xảy ra và từng bước kiểm soát rủi ro tác nghiệp.

1.2.3.5 Kiểm soát rủi ro tác nghiệp

Ngân hàng cần được củng cố thông quan văn hóa kiểm soát rủi ro mạnh để thúcđẩy việc thi hành quản lý rủi ro có hiệu quả Mục tiêu của kiểm soát rủi ro tác nghiệp

là nhằm:

 Cải tiến khả năng phát hiện sớm các rủi ro chưa được phát hiện, chưa đượckiểm soát hoặc đang bị coi nhẹ

 Đánh giá tốt hơn khả năng chấp nhận rủi ro đã được phát hiện

 Xây dựng các biện pháp kiểm soát thay thế có hiệu quả hơn đối với các rủi rokhông thể chấp nhận

 Triển khai sớm hơn và tốt hơn các hành động nhằm giảm nhẹ rủi ro và các biệnpháp để tránh tổn thất

1.2.3.6 Phân bổ vốn cho quản lý rủi ro tác nghiệp.

Theo Ủy ban Basel, có ba phương pháp để tính toán yêu cầu về vốn cho rủi rotác nghiệp, theo thứ tự gia tăng dần về mức độ phức tạp và sự nhảy cảm với rủi ro: (i)Phương pháp Chỉ số Cơ bản; (ii) Phương pháp Chuẩn hóa; và (iii) Phương pháp Đolường Tiên tiến (AMA)

Cùng với quá trình phát triển dần độ phức tạp của các hệ thống và quy tắc đolường rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng mình, các ngân hàng được khuyến khíchchuyển lên áp dụng các phương pháp phức đo lường phức tạp hơn trong dẫy cácphương pháp nêu trên Các tiêu chuẩn để một ngân hàng được phép áp dụng Phươngpháp Chuẩn hóa và Phương pháp Đo lường Tiên tiến bao gồm:

 Các ngân hàng hoạt động trên phạm vi quốc tế và các ngân hàng có mức độ rủi

ro cao (ví dụ như các ngân hàng chuyên thực hiện nghiệp vụ thanh toán) cần áp dụngphương pháp sao cho phù hợp với mức độ rủi ro và tính phức tạp của ngân hàng Mộtngân hàng sẽ được phép sử dụng Phương pháp Chỉ số cơ bản hoặc Phương phápChuẩn hóa cho một số bộ phận hoạt động và Phương pháp Đo lường Tiên tiến (AMA)

Trang 23

cho những lĩnh vực hoạt động khác, với điều kiện là ngân hàng đó đáp ứng được cácchỉ tiêu tối thiểu nhất định.

 Các ngân hàng không được lựa chọn quay trở lại với phương pháp đo lườngđơn giản hơn khi đã áp dụng một phương pháp tiên tiến hơn, nếu như không có sự phêchuẩn của Cơ quan quản lý ngân hàng Ngoài ra, nếu Cơ quan quản lý ngân hàng xácđịnh rằng một ngân hàng sử dụng một phương pháp tiên tiến không còn đáp ứng đượccác tiêu chuẩn đề ra cho phương pháp ấy, thì Cơ quan quản lý ngân hàng ấy có thểyêu cầu ngân hàng áp dụng trở lại phương pháp đơn giản hơn trong một vài hoặc toàn

bộ lĩnh vực hoạt động của ngân hàng cho đến khi ngân hàng đáp ứng được điều kiện

do Cơ quan quản lý ngân hàng ra để được phép áp dụng phương pháp tiên tiến hơn

Phương pháp Chỉ số cơ bản.

Các ngân hàng sử dụng Phương pháp Chỉ số Cơ bản phải duy trì vốn tự có chorủi ro tác nghiệp tương ứng bằng một tỷ lệ cố định nào đó (ký hiệu: α) của lợi nhuậngộp hàng năm bình quân, trong thời gian 3 năm Phần vốn này được tính theo côngthức sau:

K BIA = GI x α

Trong đó:

K BIA : Yêu cầu về vốn trong Phương pháp Chỉ số Cơ bản

GI: Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân trong ba năm trước đó

α = 15% Tỷ lệ này do Ủy ban Basel đặt ra, phản ánh mối liên hệ giữa lượngvốn yêu cầu chung của toàn ngành với chỉ số chung của toàn ngành

Lợi nhuận gộp được tính bằng doanh thu lãi ròng cộng với doanh thu phí ròng.Hiệp ước Basel mới không đặt ra các điều kiện cụ thể để được phép áp dụngPhương pháp Chỉ số Cơ bản đối với các ngân hàng Tuy nhiên các ngân hàng sử dụngphương pháp này được khuyến khích tuân theo hướng dẫn của Ủy ban Basel về

Thông lệ tốt cho Quản lý và Giám sát Rủi ro Tác nghiệp, tháng 2/2003.

Phương pháp Chuẩn hóa

19

Trang 24

Trong Phương pháp Chuẩn hóa, các hoạt động ngân hàng được chia thành 8mảng dịch vụ: tài chính doanh nghiệp, thương mại & bán hàng, ngân hàng bán lẻ,ngân hàng thương mại, thanh toán, dịch vụ đại lý, quản lý tài sản và môi giới bán lẻ.

Trong mỗi mảng dịch vụ, lợi nhuận gộp là một số chỉ số phản ánh quy mô hoạtđộng của mảng dịch vụ đó, do vậy, cũng phản ánh mức độ rủi ro tác nghiệp của mỗimảng dịch vụ Yêu cầu về vốn cho mỗi mảng dịch vụ được tính bằng việc nhân lợinhuận gộp với một hệ số (hệ số β) áp dụng cho mảng dịch vụ đó Hệ số β phản ánhtương quan trong phạm vi toàn ngành giữa các tổn thất từ rủi ro tác nghiệp ghi nhậntrong thực tế với quy mô lợi nhuận gộp của ngành ấy với mỗi loại hình dịch vụ Cầnphải lưu ý rằng, trong Phương pháp Chuẩn hóa, lợi nhuận gộp được đo lường cho mỗimảng dịch vụ, chứ không tính chung cho cả ngân hàng, cụ thể là: trong mảng tàichính doanh nghiệp, chỉ số này là toàn bộ lợi nhuận gộp thu được từ hoạt động tàichính doanh nghiệp của ngân hàng

Tổng số yêu cầu về vốn được tính bằng cách cộng các yêu cầu về vốn của mỗimảng dịch vụ với nhau Tổng yêu cầu về vốn có thể được biểu diễn bằng công thứcsau:

K TSA = ∑( GI 1-8 x β 1-8 )

Trong đó:

K TSA : yêu cầu về vốn theo Phương pháp Chuẩn hóa

GI 1-8 : Lợi nhuận gộp hàng năm bình quân của ba năm gần nhất, được xác địnhnhư trong Phương pháp Chỉ số Cơ bản nêu trên, cho mỗi một trong 8 mảng nghiệp vụ

β1-8 : Là một tỷ lệ phần trăm cố định cố định, do Ủy ban Basel quy định, phảnánh mối quan hệ giữa lượng vốn yêu cầu với lợi nhuận gộp của mỗi một mảng nghiệp

vụ Chi tiết các giá trị của β như sau:

Hệ số β cho mỗi mảng nghiệp vụ.

Tài chính Doanh nghiệp ( β 1 ) 18%

Thương mại và Bán hàng ( β 2 ) 18%

Trang 25

Phương pháp Đo lường Tiên tiến (AMA).

Trong phương pháp AMA, yêu cầu về vố pháp định sẽ bằng độ lớn của rủi rotheo kết quả đo lường của hệ thống đo lường rủi ro tác nghiệp của ngân hàng, với điềukiện hệ thống đó đạt được các tiêu chuẩn định tính và định lượng đối với Phươngpháp AMA Các ngân hàng chỉ được áp dụng Phương pháp AMA sau khi được Cơquan quản lý ngân hàng cho phép

Để đủ điều kiện áp dụng phương pháp Chuẩn hóa hoặc Phương pháp AMA,ngân hàng cần chứng minh với Cơ quan quản lý ngân hàng rằng, ít nhất:

♣ Hội đồng Quản trị và Ban điều hành cao cấp của ngân hàng, tùy từngtrường hợp, đóng vai trò tích cực trong việc giám sát hoạt động quản lý rủi ro

♣ Ngân hàng phải có một hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp trên mộtnguyên lý đúng đắn và được thi hành một cách toàn diện và đồng bộ

♣ Ngân hàng có đủ nguồn lực cho việc sử dụng phương pháp được lựachọn trong những mảng nghiệp vụ chính, cũng như trong lĩnh vực kiểm soát và kiểmtoán

Cơ quan quản lý ngân hàng có quyền áp đặt thời gian giám sát ban đầu của việc

áp dụng Phương pháp Chuẩn hóa cho một ngân hàng trước khi nó được sử dụng chomục tiêu tính toán mức vốn pháp định cần thiết

Phương pháp AMA cũng đòi hỏi một thời gian giám sát ban đầu của Cơ quanquản lý ngân hàng trước khi nó được sử dụng để xác định lượng vốn cần thiết Thờihạn này sẽ cho phép Cơ quan quản lý ngân hàng đánh giá xem phương pháp ấy có

21

Trang 26

chính xác và đáng tin cậy hay không Hệ thống đo lường nội bộ của một ngân hàngphải dự đoán được với độ chính xác hợp lý quy mô của những tổn thất không tínhđược trên cơ sở kết hợp sử dụng dữ liệu tổn thất của ngân hàng và dữ liệu tổn thất từcác nguồn bên ngoài, thực hiện việc phân tích tình huống và các yếu tố cụ thể trongmôi trường kinh doanh của ngân hàng và các yếu tố kiểm soát nội bộ Hệ thống đolường của ngân hàng cũng phải có đủ khả năng hỗ trợ việc phân bổ nguồn vốn kinh tếcho các rủi ro tác nghiệp trong các mảng nghiệp vụ để có thể khuyến khích việc cảithiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp tại mỗi mảng nghiệp vụ.

Một ngân hàng sẽ được phép sử dụng phương pháp AMA cho một số bộ phậnhoạt động và sử dụng Phương pháp Chỉ số Cơ bản hoặc phương pháp Chuẩn hóa chocác phần còn lại (Sử dụng từng phần), với điều kiện ngân hàng phải đáp ứng đượcnhững chi tiết sau đây:

♣ Toàn bộ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng phải được đề cập đến

♣ Toàn bộ hoạt động của ngân hàng được áp dụng phương pháp AMA phảiđáp ứng được các chỉ tiêu định tính cho việc sử dụng AMA, trong khi những phầntrong hoạt động của ngân hàng đang sử dụng phương pháp đơn giản hơn đáp ứngđược các chỉ tiêu định lượng cho các phương pháp đó

♣ Về dữ liệu áp dụng của phương pháp AMA, một phần cơ bản của rủi rotác nghiệp của ngân hàng phải được đề cập đến bằng phương pháp AMA

♣ Ngân hàng cung cấp cho Cơ quan quản lý ngân hàng một kế hoạch nêuchi tiết thời gian biểu mà ngân hàng dự tính sẽ triển khai nhân rộng phương phápAMA cho các đơn vị thành viên và hoạt động cơ bản của ngân hàng Kế hoạch nàyphải có tính thực tế và khả thi trong việc triển khai AMA xuyên suốt thời gian, chứkhông phải vì các lý do khác

Tùy thuộc vào việc phê chuẩn của Cơ quan quản lý ngân hàng, một ngân hàngđang lựa chọn sử dụng từng phần có thể quyết định xem những phần hoạt động nào sẽ

áp dụng AMA theo từng mảng nghiệp vụ, theo cấu trúc pháp lý, theo vùng địa lý hoặccác cơ sở xác định nội bộ khác

Trang 27

1.3 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tác nghiệp của các Ngân hàng và Tổ chức tài chính quốc tế Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

1.3.1 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tác nghiệp của các Ngân hàng và Tổ chức tài chính quốc tế.

1.3.1.1 Bài học từ sự đổ vỡ của Ngân hàng Barings năm 1995.

Ngân hàng Barings được thành lập vào năm 1762 bởi hai anh em Jonh vàFrancis Baring Thời gian đầu hoạt động chủ yếu của nó liên quan đến tài trợ thươngmại quốc tế Sau cuộc chiến tranh của Napoleon (1807-1815)hoạt động của ngân hàngđược mở rộng Năm 1818 đánh dấu sự phát triển thần tốc của ngân hàng Baringss trởthành một trong 6 thế lực lớn nhất Châu Âu

Cuộc khủng hoảng năm 1995 được coi là một sự kiện nổi bật nhất trong lĩnhvực ngân hàng những năm gần đây Cuộc khủng hoảng này được gây nên bởi công tyBarings Future (Singapore) Pte Ltd (BFS) là công ty con của công ty Chứng khoánBarings- Barings plc BFC được điều hành bởi Nick Leeson- Tổng giám đốc kiêmgiám đốc bộ phận kinh doanh các giao dịch phái sinh Dưới sự chỉ đạo của BaringsLondon, BFS thay mặt các khách hàng và chi nhánh của Barings tham gia kinh doanhhợp đồng tương lai trên chỉ số chứng khoán Nikkei, Euroyen và hợp đồng quyền chọntrên giao dịch tương lai chỉ số Nikkei BFS cũng được sử dụng tài khoản để tham giakinh doanh chênh lệch giá quốc tế Nhưng thực tế BFS đã sử dụng tài khoản riêng đó

để đầu cơ vào hợp đồng quyền chọn và mua bán hợp đồng tương lai hơn là các hoạtđộng kinh doanh chênh lệch giá

Trong gia đoạn này, giá hợp đồng tương lai trên chỉ số Nikkei giảm kỷ lục, từ19,750 điểm xuống còn 17,000 điểm, trong đó mức giảm lớn nhất là 1,175 điểm (ngày23/01/1995) Ngày 01/01/1995 Leeson mua 1080 hợp đồng tương lai trên chỉ sốNikkei giao tháng 03/1995 Sau những biến động tạm thời của thị trường, từ ngày09/01/1995 đến ngày 18/01/1995 ông ta bán hợp đồng tương lai Từ ngày 18/01/1995tức sau trận động đất Kobe một ngày, ông ta lại mua lại 61.039 hợp đồng tương lai(gồm 55.399 hợp đồng tương lai giao tháng 03/1995 và 5640 hợp đồng tương lai giao

23

Trang 28

tháng 6) Nick Leeson quyết định mua như thế với hy vọng giá chứng khoán sẽ tăngtrở lại sau động đấy chứ không thể giảm mãi được Nhưng thực tế đã không nưh ông

ta tính toán và cuối cùng đã bị thua lỗ Những khoản lỗ khổng lồ này đã dẫn đến sựphá sản của Barings

Sau sự sụp đổ lịch sử này đã có rất nhiều câu hỏi, rất nhiều sự thắc mắc: Tại saomột ngân hàng được coi là lâu đời nhất nước Anh, một ngân hàng có thế lực lớn nhấtlại có thể sụp đổ một cách dễ dàng và rất nhanh chóng như thế? Qua hàng loạt cáccuộc thanh tra, kiểm soát và nghiên cứu, người ta đã rút ra 4 nguyên nhân cơ bản dẫnđến sự sụp đổ của ngân hàng Barings Các nguyên nhân đó là:

Thứ nhất, sự yếu kém trong khâu quản lý và kiểm soát nội bộ Sự yếu kém này

được thể hiện ở một số việc sau:

i. Các nhà quản lý của Barings không có bất cứ hành động gì khi nhận radấu hiệu rủi ro nguy hiểm từ hoạt động kinh doanh của BFS Những thông báo của Sởgiao dịch chứng khoán Singapore vào các ngày 07/09/1993, 11/01/1995, 27/01/1995

và 10/02/1995 cũng như các cuộc điện thoại của ngân hàng thanh toán quốc tế củahãng Blooberg ngày 27/01/1995… về trạng thái đầy rủi ro của BFS cũng không đượccác nhà quản lý quan tâm, chú ý

ii Tháng 10/1993, một ủy ban được thành lập nhằm giám sát rủi ro củaBSL (Barings Securities Ltd) nhưng ủy ban này hoạt động kém hiệu quả vì thiếuthông tin cũng như kinh nghiệm kiểm doát Cuối năm 1994, Barings đã có một dự ántoàn cầu về kiểm soát sự biến động đầy rủi ro của các công ty tài chính, trong đó bổnhiệm giám đốc phụ trách rủi ro từng khu vực là bước quan trọng đầu tiên Tuy nhiên,hoạt động của BFS tập trung vào kinh doanh chênh lệch giá và dịch vụ cho kháchhàng những hoạt động có độ rủi ro bằng 0 nên tại Singapore không có giám đốc phụtrách bộ phận rủi ro

Thứ hai, sự thiếu hiểu biết về hoạt động kinh doanh Nếu bộ phận kiểm toán và

quan chức cấp cao của Barings hiểu biết về hoạt động kinh doanh thì họ phải nhận rarằng Leeson không thể kiếm lợi nhuận cao mà không đối mặt với rủi ro Hơn thế, họ

Trang 29

phải đặt ra câu hỏi là nguồn lợi nhuận đó từ đâu mà có Hoạt động kinh doanh chênhlệch giá được biết là một hoạt động rủi ro rất thấp và đi kèm với nó là lợi nhuận sẽthấp hơn Vì vậy, khoản lợi nhuận lớn mà Leeson có được không phải được tándương, khâm phục mà nó là hồi chuông cảnh báo tới ngân hàng Barings, nhưng họkhông để ý đến điều đó Hơn nữa, hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là hoạt độngvừa mua vừa bán tại cùng một thời điểm nên chỉ cần ít vốn, vậy mà Barings đã đổhàng trăm triệu USD tới Singapore cho BFS, điều đó cũng chứng tỏ trụ sở chính củaBarings tại London (đặc biệt là bộ phận quản lý cấp cao) kém hiểu biết về hoạt độngkinh doanh này.

Thứ ba, sự yếu kém trong giám sát các hoạt động của nhân viên Mặc dù trước

khi đến Singapore, Nick Leeson chưa hề có bất cứ giấy phép kinh doanh nào, nhưngtrụ sở chính tại London không cử bất cứ một cá nhân nào chịu trách nhiệm giám sáttrực tiếp hoạt đông kinh doanh của ông ta tại Singapore, Nick đã nắm trong tay cảkhâu kinh doanh lẫn khâu kiểm soát

Thứ tư, đó chính là sự yếu kém trong khâu quản lý, kiểm soát, thanh tra từ phía

NHTW Anh cũng như của các công ty kiểm toán Họ đã không phát hiện ra vấn đềnghiêm trọng nào cảu Barings cũng như của BFS, kể cả hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém của ngân hàng này (BFS được kiểm toán bởi công ty Deloitte & Touche năm1992-1993; Coopers & Lybrand năm 1994)

Tóm lại, đây là một vụ rủi ro tác nghiệp và hậu quả của nó là sự sụp đổ của mộttrong những ngân hàng lâu đời nhất nước Anh - Ngân hàng Barings Sự đổ này là hồichuông cảnh báo đến tất cả các ngân hàng trên thế giới trong đó có các NHTM ViệtNam

1.3.1.2 Basel II và vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp.

Hiệp định Basel II với ý nghĩa là khuôn khổ, chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi

ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM, đã được một số NHTM của các nước phát triển ứng dụng và thu được những hiệu quả cao.

25

Trang 30

Ủy ban Basel là Ủy ban giám sát ngân hàng do các ngân hàng trung ương củacác nước G10 thành lập năm 1975 dưới sự bảo trợ của ngân hàng thanh toán quốc tế.Mục đích xây dựng Ủy ban Basel là để xây dựng những khuôn khổ chung kiểm soátcác rủi ro và giám sát an toàn đối với những ngân hàng hoạt động quốc tế.

Mục tiêu quan trọng mà Ủy ban Basel đặt ra là thu hẹp khoảng cách trong côngtác giám sát an toàn hoạt động ngân hàng trên phương diện quốc tế, với 2 nguyên tắcchủ yếu là: “Không để một ngân hàng nước ngoài nào không chịu sự giám sát và côngtác giám sát phải đảm bảo đầy đủ”

Hiệp định Basel II đã đề cập đến một nội dung hoàn toàn mới mẻ trong quản trịrủi ro ngân hàng, đó là “rủi ro tác nghiệp”

Hiệp định bao gồm 3 cột trụ:

o Yêu cầu về vốn tối thiểu

o Quy trình rà soát, giám sát

o Nguyên tắc thị trường

Theo Basel II thì rủi ro tác nghiệp là nguy cơ tổn thất do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài Định nghĩa này bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ rủi ro chiến lược

và rủi ro uy tín Qua đó Hiệp định đề xuất áp dụng yêu cầu về vốn công khai tại cộttrụ 1 đối với rủi ro tác nghiệp Đồng thời, đề xuất 3 phương pháp đo lường chủ yếuđối với rủi ro tác nghiệp, đó là: Phương pháp dùng chỉ tiêu cơ bản (Một chỉ tiêu ápdụng cho một quy định); Phương pháp chuẩn hóa (Nhiều chỉ tiêu áp dụng cho mộtquy định); Phương pháp đo lường nội bộ nâng cao AMA (Các ngân hàng áp dụng môhình nội bộ)

Cột trụ 2 nêu lên những nguyên tắc chủ chốt trong công tác rà soát, giám sát antoàn hoạt động ngân hàng về quản trị rủi ro và minh bạch hóa

Nguyên tắc 1: NTM cần xây dựng một quy trình đánh giá mức độ đáp ứng yêucầu vốn an toàn tối thiểu gắn liền với trạng thái rủi ro của mình cùng với chiến lượcduy trì mức độ an toàn vốn đó

Trang 31

Nguyên tắc 2: Các cơ quan giám sát an toàn hoạt động của ngân hàng phảigiám sát được và đánh giá thường xuyên tính chính xác, phù hợp với cơ chế đánh giámức độ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng Trong trường hợp các NHTM không đápứng được các yêu cầu quy định về vốn tối thiểu, cơ quan giám sát phải tiến hành cácbiện pháp phù hợp.

Nguyên tắc 3: Cơ quan giám sát phải có đầy đủ các công cụ để bắt buộc NHTMduy trì mức vốn trên mức vốn an toàn thối thiểu

Nguyên tắc 4: Cơ quan giám sát nên sẵn sàng can thiệp sớm nhằm ngăn chặncác NHTM nếu mức vốn an toàn dưới 8%, đồng thời có cơ chế yêu cầu các NHTMphải lập tức bù đắp phần thiếu hụt trong vốn an toàn so với mức vốn tối thiểu quyđịnh

Cột trụ thứ 3 (Nguyên tắc thị trường) nhằm bổ sung các quy định về tỷ lệ antoàn tối thiểu (cột trụ 1) và quy trình rà soát (cột trụ 2) Nguyên tắc thị trường hay quyđịnh công khai thông tin về kết quả và tình trạng hoạt động của NHTM là một biệnpháp áp dụng nhằm giảm thiểu các nguy cơ xảy ra các chấn động trong ngân hàng,làm cho môi trường tài chính tiền tệ có sự ổn định nhất định thông qua khả năng cóthể dự đoán và minh bạch Ngân hàng cần phải có hệ thống quy chế và quy định chínhthức về công khai thông tin do Hội đồng quản trị ban hành Hệ thống cơ chế này phảiđược xây dựng thành văn bản và có hiệu lực trong toàn bộ ngân hàng

Việc áp dụng các quy định Basel II sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với cácNHTM trong công tác quản trị rủi ro tác nghiệp Các quy định này sẽ trở thành nhữngchỉ dẫn cơ bản để một NHTM xây dựng hệ thống quản trị rủi ro cho mình cũng như

cơ quan giám sát hoạt động tài chính tiền tệ thực hiện các chức năng: Xây dựng banhành khuôn khổ luật pháp, thực hiện giám sát, can thiệp kịp thời nhằm đảm bảo sự ổnđịnh của thị trường tài chính tiền tệ trên cơ sở minh bạch, phát triển bền vững

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản tri rủi ro tác nghiệp của một số NHTM trên thế giới.

Rất nhiều ngân hàng trên thế giới đã áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro tácnghiệp ngay sau khi Basel II có hiệu lực Nhiều ngân hàng ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản,

27

Trang 32

Australia đã áp dụng cách tiếp cận đo lường hiện đại AMA (Advanced MeasurementApproach) Kết quả nghiên cứu do Ủy ban Basel thực hiện đối với 121 ngân hàng tại

17 quốc gia cho đến hết năm 2008 đã kết luận rằng vốn rủi ro tác nghiệp của các ngânhàng sử dụng AMA thấp hơn các ngân hàng không sử dụng AMA (10,8% so với 12-18%)

Hơn 50% ngân hàng Tây Ban Nha đã thực hiện đổi mới hoạt động và tổ chứcnhằm mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp như: thành lập một bộ phận riêng biệt chuyên

về RRHĐ, đổi mới hệ thống báo cáo và áp dụng công nghệ hiện đại

Một số ngân hàng sử dụng tối đa nguồn lực từ bên ngoài để quản trị rủi ro tácnghiệp, như ING Group thuê IBM để quản trị rủi ro tác nghiệp, Citibank sử dụngphần mềm CLS (continuous linked settlement) Citibank thực hiện quản trị rủi ro tácnghiệp theo các tiêu chuẩn và chính sách rủi ro và kiểm soát trên cơ sở tự đánh giá rủi

ro Hoạt động của các phòng ban, đơn vị kinh doanh được xác định, đánh giá thườngxuyên; từ đó các quyết định điều chỉnh và sửa đổi hoạt động để giảm thiểu rủi ro tácnghiệp được đưa ra Các hoạt động này được tài liệu hóa và công bố trong ngân hàng.Các chỉ số đo lường rủi ro chính được xác định kỹ lưỡng và cụ thể - và đấy là điềukiện để Citibank thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp

Khung quản trị rủi ro tác nghiệp cũng được vận dụng một cách linh hoạt chophù hợp với điều kiện của từng quốc gia, từng ngân hàng Ngân hàng DBS(Singapore) đã cụ thể hóa khung quản trị trên như sau:

Các rủi ro tác nghiệp được phân tích trên hai giác độ: tần suất xuất hiện và mức

độ tác động Từ đó, DBS xác định cách thức tổ chức và xây dựng các chương trìnhgiảm thiểu các mức rủi ro tác nghiệp như: kiểm soát nội bộ, bảo hiểm quốc tế TạiDBS, các công cụ và kĩ thuật quản trị rủi ro tác nghiệp được sử dụng như kiểm soát tựđánh giá, quản lý sự kiện, phân tích rủi ro và báo cáo

1.3.2 Bài học đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thông qua các nguyên tắc của Ủy ban Basel II, và thực tiễn thành công cũngnhư thất bại của nhiều ngân hàng trên thế giới về quản trị rủi ro tác nghiệp, bài học

Trang 33

kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam nhằm tăng cường quản trị rủi ro tác nghiệp

được tổng kết lại như sau:

Thứ nhất, áp dụng triệt để 4 vấn đề chính với mười nguyên tắc vàng về quản trị

rủi ro tác nghiệp theo ủy ban Basel (như đã đề cập) Để thực hiện 10 nguyên tắc này,

cả NHTM và Ngân hàng Nhà nước đều phải vào cuộc Ngân hàng Nhà nước cần đảm

bảo nguyên tắc 8-9 và giám sát nguyên tắc 10

Đối với NHTM, tất cả các cấp từ hội đồng quản trị, ban tổng giám đốc, và tất

cả các nhân viên đều phải nhận thức được tầm quan trọng của rủi ro tác nghiệp Hội

đồng quản trị phải thuê tư vấn xây dựng khung quản trị rủi ro tác nghiệp phù hợp cho

ngân hàng của mình và môi trường kinh doanh Trong đó, hai vấn đề chủ chốt cần

được đầu tư là: Xây dựng và hoàn thiện chiến lược cho quản trị rủi ro tác nghiệp, và

hoàn thiện cấu trúc quản trị rủi ro tác nghiệp, đặc biệt là cấu trúc tổ chức Chiến lược

quản trị rủi ro tác nghiệp thường bao gồm các vấn đề sau đây: (i) xác định rủi ro tác

nghiệp và nhận biết các nguyên nhân gây rủi ro tác nghiệp, (ii) mô tả hồ sơ rủi ro (ví

dụ: các rủi ro chính của các quy trình quản lý phụ thuộc vào quy mô, sự phức tạp của

Trang 34

hoạt động kinh doanh); (iii) Mô tả về các trách nhiệm quản lý rủi ro hoạt động vào

tổng thể quản lý rủi ro nói chung của ngân hàng

29

Trang 35

Bảng : Khung quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng DBS

Trang 36

Nguồn: www.dbs.com.sg

30

Trang 37

Về vấn đề cấu trúc quản trị rủi ro tác nghiệp, NHTM cần thành lập, hoàn thiện

ủy ban quản lý rủi ro riêng biệt, trong đó rủi ro tác nghiệp là một bộ phận Bộ máy

giám sát rủi ro của ngân hàng cần hoạt động độc lập, không tham gia vào quá trình tạo

rủi ro, có chức năng quản lý, giám sát rủi ro Sau đây là ví dụ minh họa về cơ cấu

quản trị rủi ro tác nghiệp trong ủy ban quản lý rủi ro

Thứ hai, xây dựng ý thức về quản trị rủi ro tác nghiệp trong toàn hệ thống, lựa

chọn các lĩnh vực ưu tiên để thiết lập các chốt kiểm soát về rủi ro tác nghiệp Tất cả

các nhân viên trong ngân hàng cần được đào tạo để hiểu biết và tham gia tự xác định

rủi ro tác nghiệp – xác định nguyên nhân, đánh giá trong tất cả các rủi ro hiện có

trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống của ngân hàng Các chốt kiểm

soát về rủi ro tác nghiệp được lựa chọn dựa trên các tiêu chí: lĩnh vực có lợi nhuận

cao, là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, có thể gây tổn thất nặng nề nếu xảy ra rủi ro

Thứ ba, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường rủi ro chính KRIs (key risk

indicators), định lượng hóa rủi ro tác nghiệp theo cách tiếp cận AMA Kết hợp các

chỉ tiêu định tính (tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu định lượng và tính toán khả

Trang 38

năng xảy ra rủi ro (likelihood).

Hình 4: Mô hình cơ bản cấu trúc quản trị rủi ro tác nghiệp

31

Trang 39

Nguồn: Deusche Bank, 2007 (11)

Đối với mỗi quá trình hoạt động, phân tích độ lớn tác động của rủi ro (xét vềmặt số tiền bị mất, tổn thất khác gây ra cho ngân hàng…) và khả năng (xét về mặt sốlượng sự cố) cho mỗi lần trong 4 nguyên nhân xảy ra rủi ro hoạt động, từ đó thu thập

cơ sở dữ liệu tổn thất Các mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra mỗi loại rủi ro đượcphân công theo tầm ảnh hưởng là cao hay thấp Sau khi xác định các mức độ rủi roảnh hưởng và khả năng cho mỗi loại rủi ro NHTM sắp xếp theo các điểm từ 1 đến 5

và biểu diễn theo dạng ma trận:

Các kết quả thu được là mức độ rủi ro = ( Mức độ ảnh hưởng rủi ro tác nghiệp)

x (Khả năng xảy ra sự kiện) Từ mức độ rủi ro được định lượng hóa như trên, NHTMtính toán để đưa ra kế hoạch kiểm soát rủi ro như sau:

Thứ tư, xây dựng ngân hàng dữ liệu về rủi ro tác nghiệp và sử dụng công nghệ hiện đại trong phân tích, xử lý rủi ro tác nghiệp.

Các NHTM nên nhanh chóng xây dựng các quy trình hướng dẫn để thu thậpthêm các thông tin tổn thất Nếu có điều kiện, tối ưu hóa công nghệ hiện đại đểphân tích, đánh giá và xử lý rủi ro tác nghiệp Các NHTM nên tham gia các tổ chứcbên ngoài, tăng cường đối thoại với ngân hàng bạn, Ngân hàng Nhà nước để chia

sẻ thông tin tổn thất Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng và các NHTMnhanh chóng hiện thực hóa các khuyến nghị đã đưa ra trong hội thảo của Ngânhàng Nhà nước tháng 1/2009 về rủi ro tác nghiệp về việc thành lập ngân hàng dữliệu chung của rủi ro tác nghiệp, tránh tình trạng giấu thông tin như về rủi ro tácnghiệp hiện nay tại các NHTM Những thông tin cốt lõi cung cấp ngân hàng dữliệu tổn thất bao gồm: (i) Tổng số tiền thiệt hại (trước khi được khôi phục), (ii) Trợcấp bảo hiểm và những khôi phục khác, (iii) Loại rủi ro tương ứng, (iv) Lĩnh vựckinh doanh, nơi xảy ra tổn thất, (v) Ngày, tháng xuất hiện biến cố và khám phá sựkiện, (vi) Nguyên nhân của sự kiện

32

Trang 40

Bảng 1 Ví dụ minh họa về một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp chính

- Số lượng gian lận bên ngoài

Khiếu nại và tranh chấp của

khách hàng

- Số lượng báo cáo khiếu nại và tranh chấp

- Số lượng báo cáo khiếu nại vượt quá X ngày.Các vị trí bỏ trống - Tỷ lệ phần trăm nhân viên bỏ trống

- Số lượng các vị trí bỏ trống hơn X ngày

Chính sách sản phẩm - Số sản phẩm đưa ra nhưng không hoàn thành

đúng chương trình sản phẩm

- Số sản phẩm được triển khai quá chậm

Lỗi, sai sót - Số lượng tiền mặt thừa thiếu

- Số tiền thu thừa hoặc bị mất do sai sót

- Số vi phạm quá giới hạn

Ngày đăng: 25/08/2015, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-3: Quy trinh quản trị rủi ro tác nghiệp - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Sơ đồ 1 3: Quy trinh quản trị rủi ro tác nghiệp (Trang 20)
Bảng : Khung quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng DBS - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
ng Khung quản trị rủi ro tác nghiệp của ngân hàng DBS (Trang 35)
Bảng 1. Ví dụ minh họa về một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp chính - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 1. Ví dụ minh họa về một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tác nghiệp chính (Trang 40)
Hình 5: Ma trận rủi ro - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 5 Ma trận rủi ro (Trang 42)
Bảng 2.1. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2005-2008 - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.1. CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2005-2008 (Trang 47)
Bảng 2.3. Lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ qua các năm - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 2.3. Lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ qua các năm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w