62 Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ở liều lượng khuyến cáo ñến kích thước tản nấm nấm Phytophthora sp trên môi trường nhân Bảng 4.9: Kết quả ảnh hưởng của 5 loại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRƯƠNG THỊ HƯỜNG
ðIỀU TRA BỆNH THỐI GỐC CÂY VỪNG
( PHYTOPHTHORA SP) TẠI QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRƯƠNG THỊ HƯỜNG
ðIỀU TRA BỆNH THỐI GỐC CÂY VỪNG
( PHYTOPHTHORA SP) TẠI QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ
CẦN THƠ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ : 60.62.01.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trương Thị Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp tôi ñã ñược sự giúp ñỡ tận tình của gia ñình, thầy cô và các bạn ñồng nghiệp
Tôi chân thành bày tỏ long biết ơn với:
- Tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn Bệnh cây, khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến quý báo ñể tôi hoàn thành luận văn
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Viên ñã tận tình hướng dẫn, truyền ñạt kinh nghiệm và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
- Cô Nguyễn Thị Thu Nga, ñã giúp ñỡ trong quá trình thu mẫu và phân lập, ñịnh danh vi sinh
- Quí Thầy, Cô trong khu thí nghiệm trường ðại học An Giang ñã giúp ñỡ tôi trong bố trí thí nghiệm thử thuốc trong phòng
- Các bạn ñồng nghiệp ñã hỗ trợ và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện hoàn thành luận văn này
Thân ái gửi ñến tập thể lớp k20 cao học Bảo Vệ thực vật An Giang lời chúc sức khỏe hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Tác giả luận văn
Trương Thị Hường
Trang 52.2.3 Nấm Macrophomina phaseolina và ñặc ñiểm gây hại 19
2.3.2 Tình hình phát triển cây vừng ở quận Thốt Nốt 23
2.3.3 ðiều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ
biến và sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại quận Thốt Nốt 25
PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 ðối tượng nghiên cứu: Bệnh thối gốc cây vừng do nấm Phytophthora sp 34
Trang 63.3 Phương pháp phân lập mẫu 35
3.3.2 Một số thuốc hóa học dùng trừ bệnh: Dorovral 500WG, Topsin M 70,
Ridomil Gold 68 WG, Mataxyl 500 WP, Aliette 800 WG 35
3.4.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ
biến và sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại Thốt Nốt 39
3.4.3 ðiều tra tình hình bệnh thối gốc trên giống cây vừng ñen Thốt Nốt: 39
3.4.4 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh thối gốc
3.4.5 Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối góc vừng bằng một số thuốc trừ nấm 39
3.4.6 ðề xuất và áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối gốc cây vừng do
3.5.1 Phương pháp ñiều tra hiện trạng canh tác cây vừng, hiện trạng sử dụng
3.5.3 Phương pháp phân lập xác ñịnh tên nấm gây bệnh thối gốc 41
3.5.4 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc ñến ñường kính tản nấm
3.5.5 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực của thuốc phòng trừ bệnh thối gốc cây
4.1 Triệu chứng và nguyên nhân thối gốc vừng ñen do Phytophthora sp 49
4.2 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh thối gốc vừng do nấm Phytophthora sp. 51
4.3 ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh thối gốc
Trang 74.3.1 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (ñợt gieo) gieo trồng khác nhau ñến
4.3.4 Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến bệnh thối gốc vừng 60
4.3.5 Kết quả ñiều tra kỹ thuật tưới ảnh hưởng trực tiếp ñến bệnh thối gốc vừng
4.4 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc vừng do nấm Phytophthora
sp, bằng một số thuốc trừ nấm trong phòng thí nghiệm: 63
4.4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc ñến kích thước tản
nấm của nấm P nicotianae trên môi trường nhân tạo 64
4.4.2 Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ở liều lượng ñúng theo khuyến
cáo của nhà sản xuất ñến kích thước tản nấm nấm Phytophthora sp, theo
4.4.3 Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ñến kích thước tản nấm nấm
Phytophthora sp ở lượng tăng 1,5 lần khuyến cáo của nhà sản xuất. 68
4.5 Kết quả nghiên cứu hiệu lực thuốc ngoài ñồng của 5 loại thuốc: 70
4.5.1 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Ridomil gold 68WG 74
4.5.2 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Topsin M 70WP 75
4.5.3 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Metalaxy 500WP 77
4.5.4 Kết quả hiệu lực phòng trừ nấm bệnh của thuốc Dororal 50WP 79
4.5.5 Kết quả sử dụng nấm ñối kháng Tricoderma sp trên ruộng vừng. 81
4.5.7 ðề xuất và áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối gốc vừng: 83
4.6 Qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối gốc vừng do nấm Phytophthora sp. 85
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: So sánh chi phí canh tác giữa cây lúa và cây vừng ñen 4
Bảng 2 2: Kết quả ñiều tra hiện trạng, kỹ thuật canh tác và năng suất trồng cây
vừng tại phường Trung Kiên, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thốt Nốt và
Bảng 2 5 Kết quả ñiều tra hiện trạng sử dụng thuốc trừ sâu bệnh trên vừng tại
Thốt Nốt Hiện trạng sử dụng loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng
Bảng 2 6 Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh trên ruộng vừng năm 2012 tại
phường Trung Kiên, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thốt Nốt và Tân Lộc,
Bảng 3 1 Các loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm theo ñúng liều lượng
Bảng 3 2 Các loại thuốc hóa học dùng trong thí nghiệm liều lượng tăng 1,5
Bảng 3 3 Các loại thuốc hóa học dùng trong bố trí thí nghiệm ngoài ñồng theo
Bảng 4.1 Kết quả ñiều tra tình hình bệnh thối gốc do nấm Phytophthora sp
Bảng 4 2: Kết quả ñiều tra diễn biến bệnh thối gốc trên giống vừng trồng phổ
biến (vừng ñen Thốt Nốt) ở 3 ñịa ñiểm khác nhau 53
Bảng 4.3: Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (ñợt gieo) gieo trồng khác
Bảng 4 4: Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của mật ñộ gieo trồng khác nhau ñến
Trang 10Bảng 4.5: Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của loại ñất gieo trồng khác nhau ñến
Bảng 4.6: Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến bệnh thối
Bảng 47: Kỹ thuật tưới cây vừng ảnh hưởng trực tiếp ñến bệnh thối gốc 62
Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc ở liều lượng khuyến
cáo ñến kích thước tản nấm nấm Phytophthora sp trên môi trường nhân
Bảng 4.9: Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ở liều lượng khuyến
cáo ñến kích thước tản nấm nấm Phytophthora sp, theo cách 2 67
Bảng 4.10: Kết quả ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ñến kích thước tản nấm
nấm Phytophthora sp ở lượng tăng 1,5 lần khuyến cáo của nhà sản
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc cây vừng trên
Bảng 4.12: Kết quả nghiên cứu công thức xử lý thuốc Aliette 80WP phòng trừ
Bảng 4.13: Kết quả nghiên cứu công thức xử lý thuốc Ridomil gold 68WG
Bảng 4 14: Kết quả nghiên cứu công thức xử lý thuốc Topsin M 70WP phòng
Bảng 4 15: Kết quả nghiên cứu công thức xử lý thuốc Mataxyl 500WP trong
Bảng 4 18: So sánh tỷ lệ bệnh (%) giữa 2 mô hình: Áp dụng qui trình phòng trừ
tổng hợp và biện pháp canh tác ở ñịa phương 83
Bảng 4 19: So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình 85
Trang 11DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 So sánh tỷ lệ bệnh (%) của 2 giống vừng trên cùng thời ñiểm 52
ðồ thị 4.2: So sánh tỉ lệ bệnh (%) giữa các phường trên ñịa bàn quận Thốt Nốt 54
ðồ thị 4.3 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở 3 ñợt gieo khác nhau trên cây vừng vụ hè thu 56
ðồ thị 4.4 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở các mật ñộ gieo trồng khác nhau 57
ðồ thị 4.5 So sánh tỷ lệ bệnh (%) ở 2 loại ñất trồng khác nhau 59
ðồ thị 4 6: Ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến bệnh thối gốc vừng do nấm
ðồ thị 4 7 So sánh tỷ lệ bệnh (%) giữa 2 kỹ thuật tưới khác nhau 63
ðồ thị 4.8 Ảnh hưởng của một số thuốc ở liều lượng khuyến cáo ñến kích thước
tản nấm nấm Phytophthora sp trên môi trường nhân tạo 4 ngày. 65
ðồ thị 4 9: Ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ở liều lượng khuyến cáo ñến kích
thước tản nấm nấm Phytophthora sp, theo cách 2 67
ðồ thị 4 10: Ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học ñến kích thước tản nấm nấm
Phytophthora sp ở lượng tăng 1,5 lần khuyến cáo của nhà sản xuất. 68
ðồ thị 4.11: So sánh hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc cây vừng trên ñồng ruộng
ðồ thị 4.12: So sánh công thức xử lý thuốc Aliette 80WP phòng trừ bệnh thối gốc
ðồ thị 4 18: So sánh tỷ lệ bệnh (%) giữa 2 mô hình: Áp dụng qui trình phòng trừ
tổng hợp và biện pháp canh tác ở ñịa phương 84
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Chu kỳ bệnh của nấm Phytophthora gây khoang cổ và thối gốc 15
Hình 3.1 Cách thức bố trí thí nghiệm thử thuốc trên ñĩa petri bằng phương pháp
Hình 4 1: Triệu chứng bệnh thối gốc cây vừng do nấm Phytopthora spp.(A: cây
vừng khoang cổ gốc thân, B: Cây vừng bị bệnh giai ñoạn cây con, C: cây vừng cây con bị ñứt gốc, D: cây vừng bị nhiễm giai ñoạn cây ra hoa) 49
Hình 4 2: Túi bào tử nấm P nicotianae (A) túi bào tử (B) túi bào tử ñang phóng
thích bào tử ñộng (Trích dẫn Nguyễn Thị Mỹ Khuyên 2011) 50
Hình 4 3: Ruộng vừng nhiễm bệnh thối gốc do nấm Phytophthora sp. 51
Hình 4.5: Kết quả thử thuốc trong phòng thí nghiệm trên môi trường nhân tạo
Trang 13Bên cạnh ñó bệnh hại cũng diễn ra ngày càng nghiêm trọng ñã làm giảm năng suất, khi biện pháp quản lý dịch hại ngày càng khó khăn ñã ảnh hưởng ñến chi phí
sản xuất Bệnh thối gốc (Phytophthora sp) cây vừng là vấn ñề làm chết héo cây diễn
ra trầm trọng, cây vừng lúc mới nhiễm bệnh chỉ héo ñọt non khi trời nắng và khi cây héo hoàn toàn, gốc thân ñã bị khô (khoang cổ gốc) Khi bệnh diễn ra nhanh chóng làm chết hàng loạt gây thiệt hại từ 30-60% năng suất (phòng Kinh Tế, 2012) Ruộng ñã bị nhiễm bệnh lây lan ruộng kế bên, nên gặp nhiều khó khăn trong phòng trừ và do bệnh gây hại mới nên nông dân chưa có giải pháp phòng trừ hiệu quả, bên cạnh ñó tình hình lạm dụng nông dược trong phòng trị bệnh thối gốc là vấn ñề cần quan tâm trong giai ñoạn hiện nay
Trang 14Hình 1.1 Cây vừng do nấm Phytophthora sp gây hại
Cây Vừng (tên khoa học là Sesamum indicum L.) là một loại cây hằng niên và
là cây có dầu Giống vừng có khoảng 30 loài khác nhau, nhưng loài ñược trồng phổ biến hiện nay là vừng ñen và vừng vàng, thời gian sinh trưởng từ 75-100 ngày tùy theo giống Hạt vừng có hàm lượng dầu rất cao chiếm từ 50 - 60% trọng lượng hạt,
chứa tới 51% dầu, 17 - 19% protein và 16 - 18 % carbohydrate (Yermanos et al.,
1972) Hạt vừng ñược dùng trong rất nhiều loại thực phẩm khác nhau như: bánh, kẹo, nấu ăn Trong dầu vừng có chứa nhiều chất chống oxy hóa nên kéo dài thời gian bảo quản, dầu vừng còn ñươc dùng làm thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, công nghiệp, … và bánh dầu cũng rất tốt cho trồng trọt và chăn nuôi Theo báo cáo của Morris 2002, trong hạt vừng chứa hàm lượng calcium cao gấp ba lần calcium trong sữa
Ngày nay, nhu cầu năng lượng ngày càng gia tăng trên thế giới trong khi nguồn năng lượng hoá thạch ngày càng cạn kiệt Vì thế dầu thực vật sẽ là tiềm năng
có thể thay thế dầu mỏ trong tương lai Vừng và các cây có dầu khác là một sự hứa hẹn cung cấp nguồn năng lượng mới, sạch và thân thiện với môi trường Tiềm năng của một số cây có dầu có thể dùng ñể sản xuất biodiesel ñược tác giả Richard Bell trình bày chi tiết tại hội thảo về năng lượng sạch, năng lượng có thể tái tạo tại Bangkok, Thailan, năm 2008
Trang 15Ở Việt Nam theo thống kê của FAO năm 2007 thì diện tắch trồng cây vừng khoảng 45.000 ha, sản lượng ựạt 22.000 tấn, vừng ựược trồng nhiều ở các tỉnh đồng Bằng Sông Cửu Long, miền đông Nam Bộ và Trung Bộ Gần ựây bệnh
thối gốc vừng (do nấm Phytophthora sp) ựã xuất hiện trên diện rộng và gây hại
nghiêm trọng ựến năng suất của nhiều ruộng vừng Bệnh thối gốc cây vừng ựã
ựược trường đại học Cần Thơ xác ựịnh do nấm Phytophthora sp
Biện pháp phòng trừ hiện nay chủ yếu nông dân sử dụng thuốc hóa học, song hiệu quả không cao, bệnh ựã gây thiệt hại ựến năng suất
Bên cạnh ựó bệnh hại cũng xuất hiện và gây hại nặng làm thất thu năng suất Xuất phát từ vấn ựề nêu trên ựược sự ựồng ý của Bộ môn Bệnh cây trường đại Học Nông
Nghiệp Hà Nôi, chúng tôi thực hiện ựề tài Ộđiều tra bệnh thối gốc cây vừng
(Phytophthora sp) tại quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ và biện pháp phòng trừỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
Mục ựắch: Nhằm nắm ựược ựặc ựiểm, phát sinh phát triển bệnh thối gốc trên
cây vừng, biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả
Yêu cầu:
1 điều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ biến và
sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại Thốt Nốt
2 điều tra thu thập mẫu bệnh, xác ựịnh nguyên nhây gây bệnh thối gốc vừng
3 điều tra tình hình bệnh thối gốc vừng
4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc vừng bằng một số thuốc trừ nấm
5 đề xuất và áp dụng qui trình phòng trừ tổng hợp bệnh thối gốc cây vừng
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
2.1.1 Cơ sở lý luận
Thành phố Cần Thơ là tỉnh có diện tích ñất canh tác nông nghiệp chủ yếu là ñất chuyên canh tác cây lúa Trong một vài năm gần ñây do chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ từ chuyên canh cây lúa sang xen canh cây màu nhằm làm giảm áp lực dịch hại có trên ñồng và ña dạng hóa giống cây trồng, tăng thêm thu nhập và giảm chi phí ñầu tư Thốt Nốt là quận ñầu nguồn của thành phố Cần Thơ, hằng năm lũ về mang theo lượng phù
sa lớn bù ñắp cho vùng này Thốt Nốt là vùng chuyên canh tác lúa hiệu quả không cao chuyển sang trồng màu xen canh: ñậu xanh, cây vừng, cây bắp,… ñã làm tăng thu nhập, cải thiện rõ rệt Bên cạnh ñó vấn ñề dịch hại trên cây màu ngày càng tăng do nhiều vấn ñề mà các nhà quản lý cần phải quan tâm: giống, phân bón, dịch bệnh,…
Tình hình phát triển cây vừng quá ồ ạt, một số giống mới chưa ñược nghiên cứu (vừng ñen), giống cây vừng ở ñịa phương ngày càng thoái hóa, dịch bệnh xảy
ra ngày càng nhiều hơn như: bệnh thối gốc, chết héo cây ngày càng trầm trọng khi cây vừng ñang ở giai ñoạn cây cho trái ñã ảnh hưởng ñến năng suất Kết quả so sánh ñược thể hiện bảng 2.1
Bảng 2 1: So sánh chi phí canh tác giữa cây lúa và cây vừng ñen
(Số liệu Trạm Khuyến Nông-Khuyến Ngư quận Thốt Nốt cung cấp, 2013)
2.1.2 Lịch sử phát triển bệnh:
Pappas, 1978 ñầu tiên ghi nhận Phytophthora nicotianae gây triệu chứng thối
gốc trên cây Lavandula spp Năm 2004, tỷ lệ chết hoa oải hương và cây hương thảo
bị bệnh thối gốc do nấm P nicotianae trong các vườn ươm tại Tây Ban Nha lên ñến 70% (Aslvarez và ctv, 2007)
Trang 17Nấm P nicotianae gây hại trên dứa, P palmivora gây hại trên sầu riêng, cao
su và dứa, P dreschleri Tucker, P capsici Leonian trên tiêu ñen và P colocasiae Racib trên khoai môn, có khả năng P cinnamomi Rands là một tác nhân gây bệnh
quan trọng ở Việt Nam Một số loài có phổ ký chủ rất rộng, thối rễ Phytophthora (Phytophthora sp.) thường liên quan với thối rễ của cây trồng cạn Các triệu chứng
thể hiện thường khoang gốc và có màu nâu ñen tương tự như Pythium Những loại nấm tồn tại vô thời hạn trong ñất và các mảnh vụn thực vật
Nấm Phytophthora nicotianae là tác nhân gây hại rộng rãi ở các vùng nhiệt
ñới có nhiệt ñộ ấm áp và vùng khí hậu ôn ñới ấm áp ngoài ra nấm còn gây bệnh cho cây trồng trong nhà kính ở vùng khí hậu ôn hòa, mát mẽ (CABI,2011)
Ở ðBSCL nấm Phytophthora nicotianae ñược phân lập và ñịnh danh vào năm
2011 tại Trường ðHCT bởi cô Thu Nga, bước ñầu xác ñịnh ñược chủng, loài nấm gây hại trên cây vừng, bệnh ñã gây chết hàng loạt ruộng vừng, hiện nay các biện
pháp phòng trị ñang nghiên cứu
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1 ðặc ñiểm và bệnh hại trên cây vừng
Cây vừng (Sesamum indicum L., 2n = 26), thuộc chi vừng của họ Pedaliaceae,
là một trong những cây trồng hạt có dầu lâu ñời nhất và ñược trồng ở vùng nhiệt ñới
và cận nhiệt ñới của châu Á, châu Phi và Nam Mỹ Lịch sử canh tác của nó có thể ñược phát hiện cách ñây từ 5.000 ñến 5.500 năm trước ñây trong thung lũng Harappa của tiểu lục ñịa Ấn ðộ
Cây vừng (Sesamum indicum L syn S orientale L.) là cây hàng niên và là cây
có dầu thuộc họ Pedaliaceae, họ này có 16 giống và 60 loài, trong ñó giống
Sesamum ñược trồng chủ yếu (Attibayeba et al., 2010) Giống vừng Sesamum có
khoảng 30 loài khác nhau, nhưng loại ñược trồng phổ biến ở Việt Nam là vừng ñen
(Sesamum indicum L.) và vừng trắng (Sesamum orientale L.) Thời gian sinh trưởng
của cây vừng tùy theo giống có thời gian sinh trưởng từ 75 tới 100 ngày và chiều cao cây từ 1 tới 1,5 m Trong thời gian gần ñây cây vừng ñược trồng phổ biến ở Miền Nam là cây vừng ñen
Trang 18Sesamum indicum là giống duy nhất trong chi vừng và phát triển từ quần thể
hoang dã Tuy nhiên, nguồn gốc và sự tiến hóa của vừng trồng vẫn chưa rõ ràng và cần ñiều tra chi tiết hơn
Bằng chứng cho thấy vừng có thể có nguồn gốc từ Ấn ðộ hoặc hoặc Châu Phi Bedigian ñã báo cáo cây vừng ñược bắt nguồn từ tiểu lục ñịa Ấn ðộ (Bán ñảo miền tây Ấn ðộ và các bộ phận của Pakistan) hàng ngàn năm trước, và tin rằng tổ tiên của cây vừng là một ñơn vị phân loại có tên là S orientale var malabaricum nar Mặc dù hầu hết các loài vừng và chi của Pedaliaceae có nguồn gốc từ Châu Phi, chúng tôi hy vọng sẽ làm rõ nguồn gốc và sự phát sinh loài của S indicum bằng cách áp dụng hệ gen so sánh và phân tích hình thái học và tế bào học
Từ thời cổ ñại, vừng ñã ñược sử dụng như một loại cây trồng có giá trị dầu Nguồn gốc của nó ñã ñược tranh cãi trong hơn một thế kỷ, từ lâu cây vừng ñã ñược thuần hóa ở Châu Phi, nhưng bằng chứng hóa học chỉ ra rằng cây vừng ñược thuần hóa trên tiểu lục ñịa Ấn ðộ Hạt vừng tìm thấy trong cuộc khai quật tại Harappa (Pakistan) ñược niên ñại 2000 trước công nguyên Cây vừng ñã ñược ñưa ñến vùng Lưỡng Hà trong ñầu thời ñại ñồ ñồng và ñến năm 2000 trước công nguyên nó là một cây trồng quan trọng ñó Lưỡng Hà ñã trở thành trung tâm chính của phân phối của vừng vào ðịa Trung Hải ðến thế kỷ thứ hai trước Công nguyên nó là một cây dầu nổi tiếng ở Trung Quốc ñược giới thiệu vào Châu phi Hạt vừng là một hàng hóa có giá trị trong thương mại giữa Ấn ðộ và ðịa Trung Hải dọc theo phía Nam Ả Rập và Biển ðỏ bờ biển trong thế kỷ 2 sau công nguyên và nó phải ñược biết ñến vào thời ñiểm ñó trong vùng Sừng châu Phi (theo Mkamilo, G.S & Bedigian, D.,
2007 Sesamum indicum L)
Tổng diện tích thu hoạch vừng trên thế giới hiện là 7,8 triệu ha, và sản xuất hàng năm là 3,84 triệu tấn (năm 2010, Liên Hiệp Quốc thực phẩm và dữ liệu Tổ chức Lương Nông) Trung Quốc là một trong bốn nước sản xuất chính hạt vừng, ñã góp phần 15,2-32,5% tổng sản lượng vừng trên toàn thế giới trong 10 năm qua (Liên Hiệp Quốc thực phẩm và dữ liệu Tổ chức Lương Nông từ 2001 ñến năm 2010) Vừng là một trong những hạt có dầu cao nhất: Hạt giống chứa 45-63% dầu,
Trang 19hạt giống cũng rất giàu protein, vitamin, bao gồm niacin, khoáng chất và lignans, chẳng hạn như sesamolin và sesamin, và nó là một thực phẩm phổ biến và dùng làm thuốc Trình tự và phân tích bộ gen vừng là ñiều cần thiết nếu chúng ta muốn làm sáng tỏ nguồn gốc tiến hóa và ñặc tính của loài vừng
Mkamilo, G.S & Bedigian, D., 2007, khô hạt vừng decorticated trong 100 g chứa: nước 3,8 g, năng lượng 2640 kJ (631 kcal), 20,5 g protein, chất béo 60,2 g, 11,7 g carbohydrate, chất xơ 11.6 g, Ca 60 mg, 345 mg Mg, P 667 mg, Fe 6,4 mg,
Zn 6,7 mg, vitamin A 9 IU, thiamin 0,70 mg, riboflavin 0,09 mg, niacin 5,80 mg,
115 mg folate, và không có axit ascorbic (USDA, 2005) Hạt rất giàu axit phytic và oxalic, mà trên tạo phức với canxi tạo ra một hương vị hơi ñắng Dầu vừng thô thay ñổi từ ñen sang màu vàng nhạt, trong khi dầu tinh chế rõ ràng màu vàng nhạt và có một hương vị hấp dẫn Nó bao gồm các glycerid của acid oleic (36-54%) và axit linoleic (38-49%), các thành phần khác là các axit béo bão hòa: axit myristic (0,1% hoặc ít hơn), acid palmitic (8-12%), stearic axit (3,5-7%) và acid arachidic (0,5-1%) Dầu có chứa 1,2% chất không xà phòng hóa bao gồm tocopherols, và lignans bao gồm sesamin (0,1-0,6%), sesamolin (0,25-0,3%), sesamol và sesaminol, mà cho dầu khả năng chống oxy hóa Hạt vừng chiết xuất thay ñổi màu từ vàng nhạt ñến màu gần giống xám ñen tùy thuộc vào màu sắc vỏ hạt chiếm ưu thế Thành phần hóa học của nó cũng có thể thay ñổi tùy thuộc vào loại hạt giống, phương pháp khai thác dầu và có hoặc không có hạt giống ñã ñược decorticated Hàm lượng protein của hạt vừng từ 35% ñến 47% (hexane-chiết xuất, decorticated) Hạt vừng rất giàu canxi và phosphate, nhưng nghèo lysine Hàm lượng chất xơ thô trong bánh từ hạt
là 5-6%, nhưng chỉ có khoảng 3% từ vỏ của hạt
Các bệnh nghiêm trọng nhất của cây vừng bao gồm các bệnh ñốm lá do vi
khuẩn Pseudomonas syringae pv sesami (ñồng nghĩa: Pseudomonas sesami) và các loại nấm Cercospora sesami và Alternaria sesami Ngoài gây hại trên thân, lá, cây, nấm Alternaria sesami cũng gây ra tàn lụi cây con Các bệnh nghiêm trọng khác bao gồm bệnh bạc lá hoặc chân ñen (Phytophthora nicotianae), thối thân (Macrophomina phaseolina), bệnh héo Fusarium (Fusarium oxysporum) và phấn
Trang 20trắng (Oidium erysiphoides và Sphaerotheca fuliginea) Cây vừng bị nhiễm bệnh
mycoplasma gây thiệt hại nghiêm trọng chủ yếu ở Ấn ðộ, Miến ðiện và châu Phi
Các cây vừng trở nên còi cọc và cụm hoa ñược thay ñổi thành một sự tăng trưởng ngắn, lùn xoắn lá Bệnh virus quan trọng ñược lan truyền bởi con rầy gây bệnh khảm, giống bệnh khảm ở cây họ ñậu(CABMV), cây thuốc lá curl virus (TLCV) và
vi rút ñốm ñậu phộng (PeMoV) Vừng thường không bị ảnh hưởng bởi tuyến trùng, mặc dù thiệt hại do Heterodera cajani và Pratylenchus penetrans ñã ñược báo cáo Vừng ñược sử dụng ñể kiểm soát sâu bệnh giun tròn các loại cây trồng khác
(Mkamilo, G.S & Bedigian, D., 2007 Sesamum indicum L.)
2.2.2 Nấm Phytophthora sp và ñặc ñiểm gây hại
Phân loại: năm 1989, một so sánh chi tiết ñã ñược thực hiện của các loài
Phytophthora parasitica và Phytophthora nicotianae Các nhà nghiên cứu kết luận
từ những nghiên cứu này là những tên ñã ñược áp dụng ñối với một loài duy nhất
Nấm Phytophthora nicotianae ñược mô tả ñầu tiên (1906) và tất cả các phân lập P parasitica ñược ñặt trong P nicotianae Nhiều người quen thuộc với Phytophthora
parasitica Tên chính xác là Phytophthora nicotianae
Nấm Phytophthora sp thuộc giới Chromista, ngành Oomycota, lớp Oomycetes, bộ Phythiales, họ Phythiaceae, chi Phytophthora (CABI, 2004)
Vòng ñời của Phytophthora bao gồm 3 loại hình bào tử sinh sản vô tính là
bọc bào tử (sporangium), ñộng bào tử (zoospore) và bào tử hậu (chlamydospore) Thêm vào ñó nó còn có noãn bào tử (oospore) là dạng bào tử sinh sản hữu tính Nhiều sợi nấm lưỡng bội có thể sản sinh ra bọc bào tử vô tính Các bọc bào tử này
có thể nảy mầm trực tiếp hoặc có thể sản sinh ra từ 8 - 32 bào tử ñộng, các ñộng bào tử này có thể phân bố rải rác hoặc tập trung trong bào nang trước khi nảy
mầm Một vài loài như P cinamoni sinh ra nhiều bào tử hậu vô tính từ sợi nấm
ðể sinh sản hữu tính thì nấm cần tạo ra ñược noãn bào tử Tất cả các loại bào tử
này ñều có tiềm năng gây bệnh, riêng bào tử hậu và bào tử noãn còn có chức năng
ngủ nghỉ (tiềm sinh) cho loài Tất cả các loài Phytophthora ñều có giai ñoạn lưu
tồn trong ñất (Drenth & Guest, 2004)
Trang 21Malaguti (1953), bệnh thối thân (stem rot) trên cây vừng (S indicum L.) ở Venezuela do nấm Phytophthora, bệnh xuất hiện khi ñất ngập úng kéo dài hoặc
mưa nhiều Triệu chứng vết bệnh ướt, màu nâu trên cổ của cây (phía dưới tán lá thấp nhất) hoặc gốc gần mặt ñất, bệnh xâm nhiễm nhanh chóng và có thể khuyết vào thân thành một vòng hoặc kéo dài thành vệt Ciferri (1930) cho biết ở Villa Vazquez & Santiago năm 1928, bệnh thối gốc (blank shank) trên cây vừng do nấm
Phytophthora nicotianae rất nặng và làm thiệt hại năng suất rất lớn, tương tự triệu
chứng bệnh cũng ñã tìm thấy trên cây thuốc lá, bệnh nhiễm nặng trong ñiều kiện ẩm
ướt và thường kết hợp với nấm Fusarium Ngoài ra thì Crandall & Dieguez (1948) cũng tìm thấy Phytophthora gây bệnh thối thân (stem canker) trên cây vừng ở Peru, Krantinm et al (1963) cũng xác ñịnh ñược Phytophthora parasitica (P nicotianae)
gây bệnh thối thân (stem rot) trên cây vừng ở Rajasthan vùng có ñất ẩm và vũ lượng mưa cao (30 - 40 mm)
Bệnh cháy lá (leaf blight) trên cây vừng cũng ñược xác ñịnh do nấm P nicotianae var parasitica (Malaguti, 1953; Mazzani, 1999, Butler, 1918), bệnh gây hại quan trọng trong ñiều kiện ẩm của vùng nhiệt ñới Gemawat et al (1965) cũng xác ñịnh P
nicotianae var parasitica gây bệnh cháy lá trên cây vừng ở Ấn ðộ, bệnh phát triển
mạnh ở nhiệt ñộ 28 - 300C và bệnh có xu hướng giảm khi nhiệt ñộ tăng cao
Drenth & Guest (2004) cho biết nấm Phytophthora có khả năng lưu tồn lâu trong ñiều kiện môi trường bất lợi nên việc phòng trị chúng rất khó khăn Nấm
Phytophthora ñược xem là một trong những nấm bệnh quan trọng trên thế giới, gây
trở ngại cho sự phát triển ngành trồng trọt (O’Gara et al., 2004) P nicotianae là tác
nhân gây hại cho nhiều loại cây trồng như rau màu, cây ăn trái, cây công nghiệp…
Nấm Phytophthora tồn tại trên ñồng ruộng dưới dạng bào tử hậu (chlamydospore),
nhưng chúng xâm nhiễm không ñáng kể vào cây trồng mà nguồn lây lan chủ yếu trên ñồng ruộng là ñộng bào tử (zoospore) (CABI, 2004; Ngô Vĩnh Viễn và ctv., 2003) Nấm tồn tại trong ñất dưới dạng sợi nấm hay bào tử hậu Các sợi nấm sống trong các phôi trong tình trạng không hoạt ñộng, do ñó hạt giống ñóng một vai trò trong việc khởi xướng và lây lan của bệnh ở các ñịa phương (Sehgal & Prasad, 1966)
Trang 22Bên cạnh ñó, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng lên sự nảy mầm của bào tử, sự phát triển
của sợi nấm và sự hình thành các dạng bào tử Các nhóm loài có khoảng nhiệt ñộ
thích hợp khác nhau, chẳng hạn như ñối với loài P nicotianae nhiệt ñộ tối hảo cho
sự phát triển từ 27 - 32oC và tối ña là 37oC (Erwin & Ribeiro, 1996)
Sehgal & Prasad (1972) thử khả năng kháng của 370 giống vừng thuộc 3 loài
Sesamum indicum, S radiatum và S occidentalis với nấm P nicotianae var parasitica và ñã chọn ñược 14 giống kháng với bệnh ở giai ñoạn cây con và 17
giống kháng ñược bệnh ở giai ñoạn cây trưởng thành
2.2.2.1 Phạm vi phân bố
Nấm Phytophthora nicotianae là tác nhân gây hại rộng rãi ở các vùng nhiệt
ñới có nhiệt ñộ ấm áp và vùng khí hậu ôn ñới ấm áp ngoài ra nấm còn gây bệnh cho cây trồng trong nhà kính ở vùng khí hậu ôn hòa, mát mẽ(CABI,2011) P nicotianae gây hại rộng rãi trên các cây hai lá mầm, cây hoa kiểng
2.2.2.2 Triệu chứng
Nấm Phytophthora nicotianae có thể gây hại trên thân, lá, gốc thân của cây
vừng Triệu chứng thối gốc thường phát hiện ñầu tiên ở vị trí vừa ngang với mặt ñất, thân cây non thường dể nhiễm bệnh nhất vết bệnh ban ñầu là ñiểm nhỏ màu nâu hoặc ñen ở gốc thân sau ñó lan dần lên phía trên làm hại thân lá và lan xuống phía dưới làm hại rễ chính, gây thối rễ bệnh lây lan nhanh chóng, cây bị héo dần và chết phần mô và vỏ cây có thể bị sưng và nứt (Erwin và Ribero, 1996; Burgess và ctv, 2009) Khi ẩm ñộ cao do trời mưa thân cây bị thối chết nhanh chóng và thường
có lớp nấm màu trắng phát triển trên bề mặt võ thân cây, trời khô hanh vết bệnh màu nâu ñen ñến khi cây chết
2.2.2.3 Tác nhân gây bệnh: Nấm Phytophthora nicotianae
Phân lập Phytophthora sp từ các bộ phận nhiễm bệnh của cây Các loài
Phytophthora sp chỉ tấn công trên các bộ phận khỏe mạnh của cây bao gồm cả rễ
Do ñó, mầm bệnh có thể hiện diện khi không có dấu hiệu rõ ràng Các loài
Phytophthora sp khó phân lập từ các mô hoại tử bởi vì các mô này thường che giấu
nhiều mầm bệnh thứ cấp Sự phân lập thành công các loài Phytophthora sp từ mô
Trang 23bệnh bao gồm sự lựa chọn cẩn thận các mô bị lây nhiễm mới nhất Cho nên, muốn thu ñược mẫu tốt nhất từ những bộ phận này ta nên lấy mẫu từ mép của một vết thương ñang phát triển nhanh Mẫu mô lá hay thân lý tưởng ñược chọn cho việc phân lập nên chứa cả phần bệnh và phần mô khỏe Mô thu ñược sau ñó ñược xử lý
vô trùng bề mặt rồi chuyển sang môi trường chọn lọc thích hợp (A Drenth và B Sendall, 2004)
Phân loại: Theo CABI, 2011 nấm Phytophthora nicotianae thuộc giới chromista,
ngành Oomycota, lớp Oomycetes, bộ Pythiaceae, chi Phytophthora
ðặc ñiểm hình thái:
ðặc ñiểm hình thái của giống Phytophthora sp ta có thể xác ñịnh một số loài
Phytophthora sp thông qua một số ñặc ñiểm hình thái sau (A Drenth và B Sendall,
2004): - Túi bào tử hình thái túi bào tử (hình dạng, kích thước, chiều dài, chiều rộng,…), hệ gai của túi, tính rụng sớm của chúng, chiều dài của cuống trên túi bào
tử sự tăng sinh của túi bào tử, nhánh của cuống túi bào tử mà trên ñó túi bào tử sinh
ra Một số loài nấm Phytophthora sp tạo ra bào tử ngay trên môi trường Agar, trong
khi nhiều loài khác cần dược nuôi cấy trong nước, dung dịch muối khoáng và dịch trích từ ñất pha loãng trước khi chúng tạo ra bào tử ðiều quan trọng hơn là sự tạo
ra bào tử nấm Phytophthora sp phụ thuộc vào ñiều kiện ánh sáng Chlamydospore
và sự trương phồng sợi nấm: Chlamydospore là một bào tử vách dày có chức năng
như một bào tử nghĩ Chúng có thể chỉ là một ñốt (nằm giữa sợi nấm) hoặc ở tận cùng (nằm ở cuối sợi nấm) Hình thái của chlamydospore không khác biệt nhiều giữa các loài Tuy nhiên sự hiện diện (trên P palmivora) hay sự vắng mặt (trên P hevae) của chlamydospore có thể xác ñịnh ở mức ñộ loài
Cấu trúc sinh sản hữu tính: Khoảng một nửa các loài Phytophthora ở dạng
ñồng tản (homothallic) chúng sẽ sản xuất bộ phận sinh sản ñực, bộ phận sinh sản cái
và bào tử ñộng trên cùng một môi trường Dạng dị tản tạo ra túi giao tử (túi giao tử ñực và túi noãn) chỉ khi có sự hiện diện của một dòng phân lập mọc ñối trên cùng môi trường.Việc xác ñịnh loài nấm thuộc nhóm ñồng tản hay dị tản phụ thuộc vào
túi bào tử ñực của chúng là amphigynuos (túi giao tử ñực nằm quanh thân túi noãn)
hay paragynuos (túi giao tử ñực nằm tiếp theo túi noãn)
Trang 24Nấm Phytophthora nicotianae sinh sản qua 2 hình thức là vô tính và hữu tính
Sinh sản vô tính tạo thành túi bào tử và bào tử hậu Túi bào tử ñộng là nơi hình thành và giải phóng ñộng bào tử, những bào tử ñộng này di chuyên ñược và có vai trò quan trọng trong chu kỳ bệnh ñặc biệt là lan truyền trong ñất ẩm ướt hoặc trên
bề mặt cây trồng (Burgess và ctv,2009)
Phytophthora là nấm lan truyền phổ biến trong tất cả các loại ñất Một số loài
có thể ñược sống trên cây con hoặc tồn tại trong ñất Trong khi một số nấm khác tùy thuộc vào cây ký chủ, tất cả họ ñều yêu cầu những lớp ñất ẩm ướt hoặc bão hòa ñối với nấm Các bào tử trứng ltồn tại trong ñất trong nhiều năm Khi ñất bị ướt, nảy mầm bào tử trứng ñể tạo thành sợi giống như sợi nấm hoặc sợi nấm có thể lây nhiễm các mô rễ và sinh sản ñược gọi là bọc bào tử Các bọc bào tử lấp ñầy với các bào tử lây nhiễm ñược gọi là ñộng bào tử có thể chỉ ñược giải phóng khi trong ñất hoàn toàn ẩm ướt Các du ñộng bào tử có thể bơi vào mô thực vật và lây nhiễm sang cây khỏe mạnh Nó cũng có thể bơi lên bề mặt ñất và di chuyển quãng ñường dài trong nước chảy tràn ðối với ñất vẫn ẩm ướt, càng có nguy cơ bị nhiễm (Burgess
và ctv, 2009)
Túi bào tử (Ascus):
Túi bào tử có nhiều hình dạng khác nhau từ hình êlip, hình trứng, hình quả lê cho ñến hình cầu với một papilla nhô lên, ñôi khi có hai papilla trên cùng một túi bào tử, túi bảo tử dài 11-60 µm, rộng 20-40µm(trung bình 40,18 x 28,53 µm) với tỷ
lệ dài: rộng khoảng 1,1-1,7µm (trung bình 1,34µm) Bào tử không dễ rụng, cành bào ñài của túi bào tử sinh ra từng cái ñơn lẻ hoặc trong cành phân nhánh có từ 2-4 túi bào tử trên cuốn dài 100-595 µm (trung bình 375 µm) (Erwin và Ribero, 1996) Việc sản sinh túi bào tử phụ thuộc trực tiếp trên liều lượng canxi, sterol, không khí và nhiệt ñộ Sự hình thành túi bào tử ñược tăng cường trong ñiều kiện thiếu dinh dưỡng (CABI, 2011)
Bào tử hậu (Chlamydospores):
Bảo tử hậu có ñường kính khoảng 20-60µm(Hall, 1993) thường ñược hình thành trong khoảng 5-14 ngày (Erwin và Ribero, 1996) hoặc ở cuối sợi nấm (Drenth
Trang 25và Sendall, 2011) Bào tử hậu có vách dày 3-4 µm và ñược giới hạn với sợi nấm bởi vách ngăn, bào tử hậu dần chuyển sang màu nâu khí chúng già ñi Bào tử hậu ñược sinh ra nhờ vào tỷ lệ C:N thấp, ánh sang và pH (≤ 6) (CABI, 2001) Khi sợi nấm bước vào sinh sản, trên sợi nấm có một số tế bào ñược các tế bào bên cạnh dồn chất
tế bào sang trở thành tế bào có sức sống mạnh, chất dự trữ nhiều, màng dày lên,
thay ñổi hình dạng chút ít và trở thành bào tử hậu (ví dụ: nấm Fusarium) Bào tử
hậu có sức chịu ñựng ở các ñiều kiện khí hậu bất lợi trong một thời gian dài Do vậy một số loại nấm, bào tử hậu có thể là giai ñoạn bắt buộc trong chu kỳ phát triển của nấm (Vũ Triệu Mân, 2007)
Bào tử ñộng (Zoopore):
Bào tử ñộng có hình trứng hay dạng thận, kích thước 10 x 99 µm, mang hai roi (flagellae) chiều dài không bằng nhau Bào tử ñộng có ñặc tính hóa hướng ñộng, di chuyển có ñịnh hướng ñến mô ký chủ, bào tử ñộng cuộn tròn thu roi và tạo bào nang (Zoospore cyst) Bào nang nảy mần thành sợi nấm và bắt ñầu xâm nhiễm, nang bào tử có hình cầu ñường 7 x 10 µm (CABI, 2001) Bào tử ñộng gồm các bào
tử có 1 hoặc 2 tiên mao nên có khả năng di ñộng trong môi trường nước Chúng ñược sinh ra từ các nang ñộng bào tử (zoosporangium) Tiêm mao của ñộng bào tử cấu tạo bởi 11 sợi- 2 sợi ở giữa và 9 sợi ở chung quanh Có loại chỉ có 1 tiêm mao hoặc nhẵn nhụi (whiplash) hoặc có lông (tinsel), có loại có 2 tiêm mao: 1 nhẵn nhụi, 1 có lông, hai tiêm mao cùng quay về một hướng hay về hai hướng khác nhau
Có thể thấy các dạng ñộng bào tử có 3 lớp nấm: nấm Chytridiomycetes,
Hyphochytridiomycetes và Oomycetes (các bộ Chytridiales, Blastocladiales,
Monoblepharidales, Hyphochytriales, Saprolegniales, Leptomitales, Peronosporales)
Bào tử trứng (Oospore, noãn bào tử):
Trên sợi nấm sinh ra các cơ quan sinh sản riêng biệt là bao trứng (oogonium)
và bao ñực (antheridium) Sau khi phối giao thì toàn bộ nhân và chất tế bào của bao ñực dồn sang bao trứng thụ tinh và hình thành một bào tử trứng (ví dụ: nấm gây
bệnh thối gốc, rễ Pythium và nấm sương mai hại cà chua, khoai tây, ñậu nành
Trang 26Phổ ký chủ:
Nấm P nicotianae có thể gây hại trên khoảng 301 loại cây trồng (Erwin và Ribero, 1996) tất cả cây nông nghiệp nhiệt ñới, ôn ñới và cây hoa kiểng trên toàn thế giới (CABI,2001) Nấm có phổ ký chủ rộng là nguyên nhân gây hại rất nhiều bệnh trên cây ăn quả, rau màu và cây công nghiệp ở Việt Nam ðịa ñiểm gây hại chủ yếu thối rễ, thối thân và quả (Burgess và ctv, 2009) phổ biến trên thuốc lá, cà chua và cây có múi (Kong và ctv, 2003, trên cây ớt (Allagui và Lepoivre, 2000; Andres và ctv, 2003), hoa oải hương (Minuto và ctv, 1999),…
Sự xâm nhiễm:
Theo CABI (2001) các bào tử hậu của nấm P nicotianae ñược hình thành từ
sợi nấm và tồn tại trong ñất, trên tàn dư thực vật tạo thành nguồn bệnh ban ñầu Bào
tử hậu nảy mầm trong ñất hoặc trên thảm thực vật mục nát khi gặp ñiều kiện môi trường thuận lợi hoặc có sự hiện diện của một tác nhân kích thích phù hợp ñể trở thành sợi nấm hoặc các túi bào tử ñộng Bào tử ñộng cũng ñược hình thành bên trong túi bào tử Bào tử ñộng sau khi hình thành ñược phóng thích qua papilla Các bào tử ñộng có khả năng di ñộng cao
Tác nhân gây bệnh này sản xuất bọc bào tử trên bề mặt mô bệnh Việc phát hành bọc bào tử trong môi trường nước hoặc bọc bào tử ñược bắn ñến lá lành mạnh hoặc các loại cây khác Trên cây trồng, các ống mầm ñược sản xuất bởi trong môi trường nước sẽ thâm nhập vào cây Thâm nhập của cây và phát triển của nấm trong cây bắt ñầu quá trình lây nhiễm Cho ăn liên tục và tăng trưởng của các quả nấm nhỏ gây vết bệnh bị thối và thê hiện triệu chứng bệnh Bọc bào tử cũng sản xuất ống
vi trùng xâm nhập vào lớp biểu bì của cây và bắt ñầu quá trình xâm nhập bệnh Bào tử hậu ñược sản xuất vào bên trong của lá bị bệnh và thân cây, mà rơi xuống mặt ñất Các mô cây bị bệnh phân hủy và chlamydospore vẫn còn trong ñất trong nhiều tháng, chiếm ñặc tính ñất nơi cư trú của loại nấm này Chuyển ñộng của mặt ñất bị ô nhiễm hoặc tàn dư thực vật bị di chuyển khoảng cách rất xa là tác nhân gây bệnh
Trang 27ðộng bào tử của nấm Phytophthora sp là tác nhân gây bệnh cao nấm chịu
trách nhiệm cho sự khởi ñầu xâm nhiễm vào cây ký chủ Di chuyển của bào tử ñộng
là một phần quan trọng của quá trình lây nhiễm nhờ môi trường nước ñể chủ ñộng
di chuyển ñến vùng nhiễm bệnh thích hợp của cây trồng
Hình 2 1: Chu kỳ bệnh của nấm Phytophthora gây khoang cổ và thối gốc
( Nguồn: Wayne F Wilcox) Mặc dù rất nhiều các yếu tố sinh lý ảnh hưởng ñến phát triển bệnh chưa ñược biết, có vẻ như khả năng của một cây ñể chống xâm nhiễm nấm bệnh giảm khi ñiều kiện ñất bão hòa mất cung cấp oxy Vì vậy, các ñợt bão hòa ñất có thời gian nhiễm
nấm Phytophthora sp ngay vùng rễ, không chỉ cung cấp các ñiều kiện cần thiết cho
hoạt ñộng bào tử ñộng mà còn làm tăng tính nhạy cảm của cây bệnh trong thời gian
ñó Chiều dài tối thiểu của thời kỳ bão hòa cần thiết ñể lây lan bệnh có thể rất khác nhau, tùy thuộc vào một loạt các di truyền, yếu tố sinh lý, môi trường, tuy nhiên mức ñộ nghiêm trọng của giai ñoạn xâm nhiễm là khoảng tỷ lệ thuận với số ngày ñất vẫn bão hòa và làm thế nào nhanh chóng nó tấn công sau ñó Giai ñoạn bão hòa một cây ñược tiếp xúc cũng rất quan trọng vì trong môi trường nước cũng tồn tại và phát triển bởi các loại nấm phát triển trong các môi trường nhiễm mới, mỗi ñiều kiện thời gian trở nên thuận lợi
Trang 28Lưu tồn và lây lan:
Cây bị nhiễm bệnh có nhiều khả năng ñược tìm thấy nhiều nhất trong ñất ướt hoặc khu vực nơi nước ñọng hoặc chậm thoát nước Các triệu chứng có thể nhìn thấy trên mặt ñất khác nhau giữa các loài cây và vị trí nhưng bao gồm tăng trưởng kém với thưa thớt, lá non héo khi trời nắng, sau ñó héo toàn cây dẫn ñến chết cây Cây bị nhiễm bệnh có thể sống ñược trong thời gian ngắn Trong trường hợp khác, cây khỏe mạnh trước ñó ñột nhiên cây héo và suy giảm Triệu chứng này phân biệt
ñược nấm Phytophthora ssp gây ra và thối khoanh quanh gốc gần mặc ñất - thường
ñược giới hạn trong các phần trên mặt ñất của thân cây, ñặc biệt là ở phía ngoài vỏ của cây
Các loại nấm Phytophthora sp tồn tại trong ñất chủ yếu là bào tử nghỉ ngơi
không hoạt ñộng (bào tử trứng, hậu) hoặc trong một hình thức phát triển thực vật trong mô thực vật bị nhiễm bệnh Khi ñất, cấu trúc sinh sản ẩm hoặc ướt (bọc bào tử) ñược sản xuất, hoặc như là kết quả của sự nảy mầm bào tử nghỉ hoặc nấm ñang hoạt ñộng trong rễ và thân Những bọc bào tử ñược làm ñầy với các bào tử lây nhiễm của các loại nấm (trong môi trường nước), ñược bắn vào trong ñất với số lượng lớn chỉ khi nó ñược hoàn toàn bão hòa nước - có nghĩa là, khi nước ñang chảy lan trên mặt ñất Các du ñộng bào tử sau ñó sử dụng các cấu trúc ñuôi ñể bơi khoảng cách ngắn thông qua các mao quản trong ñất chứa ñầy nước và tìm mô thực vật nhạy cảm Trong môi trường nước cũng có thể bơi lên bề mặt ñất, nơi chúng có thể ñược thực hiện khoảng cách tương ñối dài khi nước chảy và làm ô nhiễm ñất mới, ao và kênh rạch ñược sử dụng ñể tưới tiêu
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của bệnh:
Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ ñất thích hợp từ 18-30OC là ñiều kiện thích hợp cho sự phát
triển bệnh và thiệt hại trên diện rộng xảy ra P nicotianae có khả năng hình thành
bảo tử túi trên ñất trong suốt quá trình phát triển của cây (Stevenson,1991)
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng mạnh mẽ lên sự hình thành bào tử ñộng, sự phát triển của sợi nấm (Hall,1993) Nhiệt ñộ tối ưu cho sinh sản bào tử túi 20-35OC, sự nảy
Trang 29mần của túi bào tử tốt nhất ở 32-35OC (CABI,2001) Sự hình thành bào tử noãn thích hợp ở nhiệt ñộ thấp hơn cho sự phát triển sợi nấm
Ẩm ñộ:
Các bệnh do nấm Phytophthora gây ra thích hợp với ñiều kiện ẩm ướt
(Burgess va ctv , 2009) Ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sự phát triển của bệnh và sự hình thành bào tử nấm P.nicotianae (ASlvarez và cta,2007) Bệnh phát triển nhanh chóng khi gặp ñiều kiện ẩm ñộ cao kéo dài như mưa nhiều hay tưới nước thường xuyên (Erwin và Ribero, 1996)
Mưa lớn kéo dài cũng làm cho bệnh phát triển nhanh hơn (Ristaino, 1991) Sự
phát triển của quần thể nấm Phytophthora nicotianae tương quan thuận với hàm lượng
sét và tương quan nghịch với hàm lượng cát trong ñất Tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng trong ñất chẳng hạn thiếu lân làm gia tăng bệnh hại (Bright và Graham, 2004)
2.2.2.4 Biện pháp phòng trị
ðể phòng trừ bệnh có hiệu quả các bệnh do nấm Phytophthora sp gây ra
thường phải kết hợp các biện pháp phòng trừ khác nhau (Burges và ctv, 2009):
Biện pháp canh tác:
ðể quản lý tốt dịch bệnh do nấm Phytophthora nicotianae gây ra, cây nên
ñược trồng ở những nền ñất thoát nước tốt, loại bỏ cây bệnh ra khỏi khu vực canh tác khi bệnh vừa xuất hiện (Burges và ctv, 2009)
ðất trồng trong nhà kính, trong chậu nên khử trùng trước khi trồng, dùng giống kháng (Agrios,2005)
Sinh học:
Các giải pháp quản lý bệnh bằng biện pháp sinh học do nấm Phytophthora
nicotianae bằng các vi sinh vật ñối kháng Sử dụng một số nấm và vi khuẩn có thể
ký sinh bào tử noãn hoặc có khả năng ñối kháng với nấm Phytophthora sp (Agrios,2005) Nấm Tricoderma spp có thể ức chế sự phát triển của nấm
Phytophthora nicotianae (Lê Nhựt Trinh, 2008)
Vi khuẩn vùng rễ Micromonospora carbonacea sinh ra enzym cellulose giúp phòng trừ sinh học bệnh thối rễ cây Banksia grandis do nấm Phytophthora
Trang 30cinnamoni (Eltarabily và ctv, 1996) Cây trầu (Piper betle L) ñược xử lý với vi
khuẩn vùng rễ Serratia marcescens NBRI1213 giúp sản sinh các enzym
phenylalanine ammonia lyase, peroxidase, polyphenoloxidase và các hợp chất
phenol giúp cây chống lại bệnh thối gốc và rễ do Phytophthora nicotianae gây ra
(Lavania và ctv, 2005)
Xạ khuẩn Streptomyces rochei và nấm tricoderma harzianum ñều có khả năng ñối kháng với nấm Phytophthora capsici ñược sử dụng trong phòng trừ sinh
học bệnh thối rễ trên ớt do chúng làm giảm tỷ lệ bệnh ñến 78,9% và ức chế sự phát
triển của sợi nấm Phytophthora capsici trong phòng thí nghiệm bằng cách chúng
tiết ra kháng sinh (Ezziyyami và ctv, 2007)
Hóa học:
Phòng trừ nấm Phytophthora sp bằng cách sử dụng một số thuốc hóa học
như: Metalaxyl, fosetyl-aluminium, ethazol, propamorcap,… bằng cách xử lý hạt giống, xử lý ñất, phun, tưới ñất, tưới gốc bằng ñồng oxychloride hoặc hỗn hợp Bordeaux cũng có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm
Mancozeb ñược sử dụng trừ bệnh sương mai cà chua và khoai tây, bệnh ñốm
lá cà chua, bệnh thối khô quả cây ăn trái, bệnh rỉ sắt hại cây cảnh, bệnh mốc xanh thuốc lá với liều lượng dùng từ 1,4 - 1,9 kg a.i./ha Mancozeb hỗn hợp với Metalaxyl dạng bột thấm nước có tên là Ridomil MZ WP (8% Metalaxyl + 64% Mancozeb) còn ñược gọi là Ridomil-Mancozeb dùng ñể trừ nhiều loại nấm bệnh như bệnh phấn trắng nho và hoa bi (250 g/100 lít nước), bệnh thối nõn và thối gốc
cây dứa (Phytopthora spp.) theo phương pháp nhúng hom (750 g/100 lít nước) hay
phun ñẫm lá (6 kg/ha), bệnh mốc sương cà chua, khoai tây (2,5 kg/ha), bệnh nấm
Peronospora hại ñậu nành (2,5 kg/ha), bệnh mốc xanh thuốc lá (300 g/100 lít
nước), bệnh thối nhũn bắp cải, su hào, xà lách, bầu bí, mướp (250 g/100 lít nước) Mancozeb hỗn hợp với Oxadixyl dạng bột thấm nước (10% Oxadixyl + 56% Mancozeb) có tên là Sandofan-M dùng từ 2-4 kg chế phẩm/ha ñể trừ bệnh như Ridomil MZ WP( Sukla và ctv, 2001)
Trang 312.2.3 Nấm Macrophomina phaseolina và ñặc ñiểm gây hại
Macrophomina phaseolina (Tassi.) là một tác nhân gây bệnh cây trồng thuộc
ngành Deuteromycetes và lớp Coelomycetes (Bowers & Russin, 1999) Hạch nấm
có hình cầu hoặc bán cầu với bề mặt trơn láng có màu than ñen, kích thước khoảng
30 -100 micron Hạch nấm có thể lưu tồn hơn hai năm trong tự nhiên Mầm bệnh lưu tồn dưới dạng hạch nấm, sợi nấm ở rễ và gốc thân
M phaseolina là tác nhân gây bệnh hơn 500 loài thực vật và có thể phân bố
ñịa lý rộng Các cây ký chủ quan trọng: ñậu phộng, bắp cải, hạt tiêu, cây họ ñậu, hướng dương, khoai lang, cỏ linh lăng, cây vừng…
Một nghiên cứu ở Ấn ðộ cho thấy cây vừng ñã bệnh do nhiều tác nhân như
nấm, vi khuẩn, vi rút, phytoplasma Trong ñó bệnh than ñen do nấm M phaseolina (Tassi.) là bệnh gây hại chủ yếu ở Ấn ðộ và thế giới (Rajput et al 1998; El-barougy
1990; El-shakhess 1998; Dinakaran & Mohammed 2001) Chúng gây hại nặng ñối
với sự phát triển và làm giảm năng suất 5 - 100% (Vyas, 1981) Maiti et al (1988)
nghiên cứu cho thấy cây nhiễm bệnh 40% làm ảnh hưởng năng suất tới 57%
Murugesan et al (1978) cho rằng tăng 1% bệnh do nấm M phaseolina làm cho
năng suất giảm 1,8 kg Triệu chứng bệnh xuất hiện ñột ngột khi cây ñang phát triển, bệnh thường phát triển mạnh ở giai ñoạn sau khi trổ hoa và có triệu chứng là thân và
rễ nâu ñen Mầm bệnh ở dạng hạch nấm chúng lưu tồn trong ñất, hạt và các dư thừa
thực vật nên việc phòng trừ gặp nhiều khó khăn (Maiti et al 1988)
Tương tự một nghiên cứu khác ở Ai Cập cho rằng bệnh than ñen do nấm M
phaseolina Tassi (Goid) gây hại quan trọng nhất trên cây vừng (Sesame indicum L.)
và làm giảm năng suất ñến mức thấp nhất (Abdou et al., 2001; Seoud et al., 1984;
Al-Ahmed & Saidawi, 1988; Zahra, 1990) Bệnh ñã ñược các nhà khoa học tìm thấy
trên hạt ở Brazil (Arriel et al., 1996), Ai Cập (Khalifa, 2003 & Saeed, 2001), Ấn ðộ (Subrahmaniyan et al., 2001), Hàn Quốc (Yu & Park, 1980), Sudan (Abuelgasim & Zeidan, 1985) và Thái Lan (Sanaomung & Sirithorn, 1996)
Ở Pakistan, chỉ có 4 giống vừng trong 44 giống là không nhiễm bệnh do nấm M
phaseolina (Montilla, 2000) Việc tìm gen kháng với bệnh than ñen ñã ñược nghiên
Trang 32cứu nhiều (Maiti et al., 1988; Dinakaran et al., 2001; Shambarkar et al., 1997; Ragab
et al 2002; El-Bramawy & Abdul Wahid, 2006 và El-Shakhess & Khalifa, 2007)
2.2.4 Nấm Fusarium và ñặc ñiểm gây hại
Nấm Fusarium thuộc ngành nấm (Mycota), lớp nấm bất Toàn (Deuteromycetes), bộ nấm Bông (Moniliales), họ Tuberculariaceae, chi Fusarium
(Vũ Triệu Mân & Lê Lương Tề, 1998)
Nấm Fusarium là loại nấm hiện diện khắp nơi trên thế giới, gây bệnh quan
trọng trên nhiều loại cây trồng như các loại cây họ ñậu, họ cam quýt, khoai tây, cà
chua,… (Booth, 1971; Marasas et al., 1984) Các loài Fusarium lan truyền chủ yếu
nhờ nước (nước mưa, nước tưới), gió, không khí, cây giống nhiễm bệnh, tàn dư cây bệnh, (Vũ Triệu Mân & Lê Lương Tề, 1998)
Nấm Fusarium gây hại ở tất cả thời kỳ sinh trưởng của cây, chủ yếu là thời kỳ
cây con (Vũ Triệu Mân & Lê Lương Tề, 1998) Nấm hiện diện trong ñất dưới dạng bào tử, lan truyền dễ dàng nhờ vào nước, xác bã hữu cơ, gió, gia súc và dụng cụ tiếp
xúc (Agrios, 1997) Nấm Fusarium phát triển mạnh khi nhiệt ñộ trên 25oC và ñiều
kiện ẩm ướt (Marasas et al., 1984) Những triệu chứng bệnh do Fusarium chủ yếu
xuất hiện ở rễ, cổ rễ và gốc thân (ðường Hồng Dật, 1977)
Balakukar & Shamigam (1983) cho rằng bệnh héo cây vừng là do nấm
Fusarium oxysporum f sp sesami ñã ñược tìm thấy trong ñất và có thể sản sinh
chất ñộc axít fusaric Bệnh héo cây do nấm F oxysporum f sp sesami thường xuất hiện ở giai ñoạn cây con, ở giai ñoạn trễ hơn thường kết hợp với nấm M phaseolina
và nhiệt ñộ thích hợp 10 - 35oC (Buldeio & Rane, 1978) Malagupi (1960) thì bệnh
héo rũ trên cây vừng do nấm Fusarium sp và có triệu chứng giống như các loại cây trồng khác, bệnh thường xuất hiện khi ẩm ñộ ñất khoảng 17- 27% Goyal et al
(1980) ñã thu thập 206 mẫu ñất ở các ñịa phương khác nhau, ñiều nhiễm nấm
Fusarium vasinfectum var sesami (F oxysporum)
2.2.5 Nấm ñối kháng Tricoderma sp
Nấm Trichoderma sp là một loại vi nấm có tác dụng ñối kháng với các nấm bệnh có trong ñất như: Fusarium sp, Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii,
Trang 33Phytophthora palmivora, Pythium sp,…Sở dĩ nói Trichoderma sp là nấm ñối kháng
bởi vì chúng ñối kháng với các nấm bệnh bằng cách ký sinh trên nấm bệnh, cạnh tranh thức ăn, sản sinh ra các chất kháng sinh và enzyme tiêu diệt, ngăn cản sự xâm nhập của nấm bệnh vào cây trông, bảo vệ tốt bộ rễ cây, phòng trừ ñược các bệnh
chết rụi và héo rũ cây Trichoderma sp còn kích thích sự sinh trưởng và phát triển
của cây trồng nhờ sự phân huỷ cellulose các chất hữu cơ có trong ñất làm tăng chất dinh dưỡng dưới dạng dễ hấp thụ cho cây trồng và không gây ñộc hại hoặc ô nhiễm
môi trường Nấm ñối kháng Trichoderma sp còn ñang ñược nghiên cứu sử dụng ñể
phòng trừ bệnh héo hại cà chua, khoai tây, ñậu ñỗ, thuốc lá, vàng lá hại cây có múi,
chết cây con dưa hấu, bí ñỏ, lạc (ñậu phộng ), ñiều,
Nấm Trichoderma thuộc nhóm nấm bất toàn (Deuteromycetes hay Fungi Imperfecti), trong ñó Trichoderma khuẩn lạc màu lục (khi tăng trưởng dưới nắng
mặt trời) Nhóm nấm bất toàn là những nấm sinh sản vô tính bằng bào tử bụi mang bởi những giá bào tử có hình dạng khác nhau xếp thành chuổi (ñính bào tử) ở ñầu ngọn có cuống bào tử
Hầu hết các giống Trichoderma sp không sinh sản hữu tính mà thay vào ñó là
cơ chế sinh sản vô tính Tuy nhiên, có một số giống sinh sản hữu tính ñã ñược ghi nhận nhưng những giống này không thích hợp ñể sử dụng trong các phương pháp kiểm soát sinh học Phương pháp phân loại truyền thống dựa trên sự khác nhau về hình thái chủ yếu là ở bộ phận hình thành bào tử vô tính, gần ñây nhiều phương pháp phân loại dựa trên cấu trúc phân tử ñã ñược sử dụng Hiện nay, nấm
Trichoderma sp ñược tìm thấy ít nhất 33 loài Các nghiên cứu cho thấy nấm Trichoderma sp có khả năng tiêu diệt nấm Furasium solani (gây bệnh thối rễ trên
cam quýt, bệnh vàng lá chết chậm trên tiêu) hay một số loại nấm gây bệnh khác như
Sclerotium rolfsii, Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani Công dụng thứ hai của
nấm Trichoderma là khả năng phân hủy cellulose, phân giải lân chậm tan Lợi dụng ñặc tính này người ta ñã trộn Trichoderma vào quá trình sản xuất phân hữu cơ vi
sinh ñể thúc ñẩy quá trình phân hủy hữu cơ ñược nhanh chóng
Trang 342.3 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
2.3.1 Tình hình chung
Cây vừng có tên khoa học là Sesamum indicum L thuộc họ Pedaliaceae
Vừng là cây hằng năm có nguồn gốc từ Châu Phi Nhiệt ựộ thắch hợp của cây vừng khoảng 25-30OC, vừng phát triển tốt nhất trên ựất phì nhiêu, thoát nước tốt, pH=6,
ẩm ựộ thắch hợp nhất là 70% Nước ta nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới có ựiều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây vừng (Trần Kim Ba và Lê Vĩnh Phúc, 2011) Cây có khả năng chịu hạn hán khá và có thể trồng trên các loại ựất khác nhau ở Việt Nam, cây vừng rất dể trồng và rất thắch hợp trong luân canh gối vụ (Phạm đức Toàn và ctv, 2010) Cây vừng ựược trồng nhiều ở các tỉnh Miền đông và đồng Bằng Sông Cửu Long, tỉnh An Giang, diện tắch trồng vừng hiện nay tăng lên ựến 16.000 ha Tại vùng Châu Phú An Giang, năng suất ựạt từ 400 - 600 kg/ha Nếu áp dụng biện pháp canh tác thắch hợp, năng suất nhưng diện tắch không
mở rộng ựược vì ựiều kiện khắ hậu và ựất ựai không thắch hợp cho cây trồng phát triển Hiện nay, diện tắch vừng ựã ựược mở rộng ở đồng Bằng Song Cửu Long Theo TS Lê Khả Tường, ThS Nguyễn Trọng Dũng (Trung tâm Tài nguyên thực vật, 2012) cây vừng là cây lấy dầu quan trọng, ựược trồng ở khắp các vùng sinh thái trong cả nước Diện tắch cây vừng ở Việt Nam có khoảng 45.000 ha với sản lượng là 22.000 tấn (FAO, 2007) điều này ựã cho thấy năng suất và sản lượng vừng ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu hiện có đặc biệt trong những năm gần ựây, sự biến ựổi của khắ hậu toàn cầu nói chung, biến ựổi khắ hậu ở Việt Nam nói riêng ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến hệ thống các cây trồng nói chung, cây vừng nói riêng điều kiện hạn hán kéo dài từ gieo trồng ựến hình thành hạt ở các tháng 6,7,8, mưa nhiều gây ngập úng ở cuối vụ, tập quán gieo vãi không lên luống, không có qui trình canh tác tiên tiến ựã khiến cho cây vừng sinh trưởng kém ở ựầu thời vụ, bệnh héo xanh phát triển mạnh ở giai ựoạn cuối vụ là những yếu tố hạn chế căn bản làm giảm năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây vừng ở các vùng miền trong những năm qua, bên cạnh ựó các giống vừng trong sản xuất hiện nay
Trang 35ñều không có hiệu quả do thoái hóa giống vừng không còn phù hợp với ñiều kiện canh tác Trên cơ sở ñó các thí nghiệm nghiên cứu khảo nghiệm các giống vừng ñã ñược thực hiện trong những năm qua
Kết quả nghiên cứu về khả năng chịu hạn của một số giống vừng triển vọng của Việt Nam, Lê Khả Tường và ctv, 2012 Lipid có nguồn gốc thực vật ngày càng ñược khẳng ñịnh là nguồn thực phẩm an toàn cho chúng ta và ñang dần thay thế cho
mỡ ñộng vật Dầu vừng ñược ñánh giá là loại cao cấp, xếp thứ hai sau ô lưu Thành phần sinh hoá của vừng chủ yếu là lipid với 45-54%, protein 16-18%, gluxit 18-22% Thành phần chính của dầu vừng là các Axit béo không no, dễ hấp thu, không Cholesterol, ngoài ra trong hạt vừng còn có hàm lượng cao các vitamin và khoáng chất Dầu vừng ngày càng ñược khẳng ñịnh là có nhiều ưu ñiểm vượt trội so với các loại dầu khác Trước ñây dầu vừng ít ñược phổ biến do sản lương thấp, giá thành cao, năng suất thấp, nhưng ngày nay nguồn thu nhập ñược cải thiện, người có thu nhập cao ñang không ngừng tăng lên, vì vậy ñáp ứng
ñủ nhu cầu vừng trong tương lai là một bước ngoặc lịch sử trong chiến lược phát triển dầu thực vật của thế giới Những hạn chế này là chúng ta còn thiếu những giống vừng chịu hạn, các giống vừng hiện hành không có khả năng vượt qua những thời kỳ khô hạn trong quá trình phát triển của cây vừng Vì vậy việc tiến hành nghiên cứu, ñánh giá và chọn tạo những giống vừng chịu hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sản lượng vừng ở nước ta hiện nay
2.3.2 Tình hình phát triển cây vừng ở quận Thốt Nốt
Theo số liệu Trung tâm Khuyến nông tỉnh Cần Thơ có diện tích trồng vừng trên nền ñất lúa tập trung ở hai quận ô-Môn và Thốt Nốt, một năm canh tác chủ yếu
1 vụ hè thu, vụ ñông xuân canh tác vừng chủ yếu làm giống nên diện tích không cao Cây vừng cũng là thế mạnh của 2 vùng này tạo nguồn thu nhập cao cho người dân trong sản xuất Lợi nhuận bình quân hơn 30 triệu ñồng/ha, tăng gấp ñôi so với trồng lúa trong vụ hè thu
ðặc biệt, diện tích trồng vừng ở huyện Thốt Nốt tăng lên hàng năm từ 304,7 ha năm 2010 ñến năm 2012 tăng lên 846,8 ha Song song với việc phát triển diện tích,
Trang 36trình ñộ canh tác của bà con nông dân ñã tiến bộ rõ rệt, nên năng suất luôn tăng Trước ñây, bà con nông dân trồng vừng nhỏ lẻ, năng suất bình quân khoảng 1,1 tấn/ha, nay ñã tăng lên từ 1,2 - 1,4 tấn/ha Cây vừng ở huyện Thốt Nốt thích hợp cho
cơ cấu luân canh 2 lúa - 1 màu (vùng ñất gò, thoát nước tốt) ðây cũng là loại cây trồng ít tốn công chăm sóc, có khả năng chịu hạn tốt, thích ứng với biến ñổi khí hậu, thời gian sinh trưởng ngắn, thích nghi rộng, nên có triển vọng thay thế cây màu khác, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên nền ñất lúa trong thời gian tới Ngoài ra, sản phẩm từ cây vừng không những chỉ dùng trong thực phẩm, mà nó còn ñược dùng trong các mục ñích khác nhau như dược phẩm, công nghiệp, kỹ nghệ và
xa hơn là sản xuất dầu sinh học (biodiesel)
Bảng 2 2: Kết quả ñiều tra hiện trạng, kỹ thuật canh tác và năng suất trồng cây vừng tại phường Trung Kiên, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thốt Nốt và Tân
Lộc, quận Thốt Nốt Bình quân về hiện trạng canh tác Nội dung
Qua số liệu,cho thấy ruộng trồng vừng ñen có ñê bao chung và riêng (ñể chủ ñộng nguồn nước tưới) thì không có chênh lệch nhau ở các hộ ñiều tra ñược (ruộng
có ñê bao riêng chiếm ưu thế hơn)
Cách chuẩn bị ñất và gieo hạt có khác biệt nhau giữa vụ vừng xuân hè năm
2011, 2012 Năm 2011 ở 20 hộ ñiều tra ñược tại các phường (5 hộ/phường) thì ñều
áp dụng kỹ thuật gieo hạt rồi phát rạ và sau ñó tủ rơm Nhưng vụ vừng xuân hè năm
2011 ñốt rạ + gieo + tủ rơm (54,4%), gieo + phát rạ + tủ rơm (27,7%), ñốt rạ + gieo
Trang 37(12,7%) và thấp nhất là gieo + phát rạ (5 %) trên tổng số 79 hộ dân Thời ñiểm tưới nước, năm 2011 tại các hộ dân chủ yếu tưới vào buổi chiều, ñến vụ vừng ñen năm
2012 có một số hộ tưới vào buổi sáng nhưng chỉ chiếm 1/3 và còn lại tưới vào buổi chiều thời ñiểm tưới này ảnh hưởng rất lớn ñối với sự phát triển của mầm bệnh, mầm bệnh thích hợp phát triển trong ñiều kiện ẩm ướt Trong quá trình sản xuất vừng nông dân gặp trở ngại khi lượng mưa nhiều, kéo dài vào giai ñoạn vừng ra hoa kết trái, dẫn ñến rụng 1-2 cặp trái nếu diễn ra trầm trọng dịch bệnh phát triển nhanh chóng làm cho cây vừng chết hàng loạt
Chọn giống gieo sạ: tập quán nông dân canh tác từ lâu ñời, thói quen chọn
giống ñịa phương canh tác Giống vừng ñen thốt nốt ñược nhân giống tại ñịa phương Gần ñây dich hại bùn phát lây lan nhanh chóng, nông dân ñang chọn giống cải tiến hơn về năng suất và hạn chế bệnh trên cây vừng
2.3.3 ðiều tra hiện trạng sản xuất vừng như qui trình canh tác, giống trồng phổ biến và sử dụng thuốc trừ sâu bệnh tại quận Thốt Nốt
Qua ñiều tra tình hình bệnh hại chết héo trên cây vừng ñen tại quận Thốt Nốt thành phố Cần Thơ, trọng tâm 4 phường có mật số, diện tích bị nhiễm bệnh gây hại nghiêm trọng nhất trên toàn quận bao gồm: phường Thạnh Hòa, Trung Kiên, Tân Lộc, Thốt Nốt Tất cả các ruộng khi biểu hiện triệu chứng bệnh thì bệnh ñã gây thiệt hại trầm trọng ñến năng suất (Chi cục bảo vệ thực vật Cần Thơ, 2012) Triệu chứng cây vừng ñen bị nhiễm bệnh ở tất cả các giai ñoạn của cây nhưng nặng nhất vào giai ñoạn ra hoa kết trái Tập quán canh tác ở ñịa phương cũng ảnh hưởng ñến dịch bệnh xảy ra trên cây vừng ñen: làm ñất, giống, bón phân, tưới nước, về cải tạo ñất, làm rãnh thoát nước tốt, chọn giống vừng geo sạ nông dân chọn giống vừng ñen ở ñịa phương và số lượng giống gieo sạ, lượng phân bón phù hợp nhằm làm tăng năng
suất và giảm dịch hại trên ñồng
Trang 38Bảng 2 3: Kết quả ñiều tra hiện trạng sản xuất cây vừng tại Thốt Nốt năm
2011-2012
(ha)
Năng suất (Kg/ha)
(Số liệu của phòng Kinh tế quận Thốt Nốt)
Trong những năm vừa qua nông dân canh tác giống vừng ñen Thốt Nốt, ñược nhân giống tại ñịa phương và chỉ một giống nên tình hình dịch bệnh trên cây vừng trong 2-3 năm vừa qua ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất cũng như lợi nhuận do quá trình canh tác màu ñem lại Trong năm 2012 một số nông dân ñã mạnh dạng chọn giống vừng ñen nơi khác ñem trồng nhằm ña dạng hóa giống và hạn chế một số bệnh phổ biến hiện nay như héo cây con và sau khi ñậu trái cây vừng chết hàng loạt, tăng năng suất, hiệu quả kinh tế cao
2.3.4 Tình hình dịch hại trên ñồng
Kết quả ñiều tra thực tế về dịch hại trên cây vừng ñen: các loại côn trùng gây hại: nhện ñỏ, sâu keo, sâu xanh,… gây hại ngày càng tăng, nguyên nhân do nông dân phun xịt thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ không theo nguyên tắc 4 ñúng ñã làm ảnh hưởng ñến số lần xuất hiện và gia tăng mật số của dịch hại nhện ñỏ năm 2011 chỉ
có khoảng 75,9% nhưng ñến năm 2012 tăng lên ñến 96,6% hầu như 100% ruộng canh tác vừng ñều bị nhện ñỏ tấn công, triệu chứng dây hại chúng chích hút chất dinh dưỡng trên lá làm cho cây phát triển chậm, nếu cây vừng bị nhiễm nặng quăn qeo ñọt non, vàng lá, vào giai ñoạn ra hoa cây không kết trái hoặc trái nhỏ Sâu xanh và sâu keo là ñối tượng gây hại nhưng không ảnh hưởng nghiêm trọng do chúng dễ phòng trị, mật số tăng hoặc giảm tùy theo biện pháp canh tác và thời tiết từng vụ canh tác
Trang 39Bảng 2 4: ðiều tra tình hình sâu bệnh trên cây vừng ñen tại quận Thốt Nốt,
thành phố Cần Thơ
Tình hình sâu bệnh trên cây vừng (%)
Bệnh hại trên ruộng vừng gây hại nặng chủ yếu là bệnh chết cây con (do thối gốc) lên tới 100% số hộ ñiều tra ở cả 3 năm 2010 và 2011 (Bảng 2) Mẫu bệnh chết cây con ñược thu thập ở vụ vừng năm 2012 từ giai ñoạn cây con ñến khoảng 40 ngày tuổi ñã ñược nhóm nghiên cứu thu thập và phân lập thì có ñến 87% bệnh do
nấm Phytophthora sp với triệu chứng rõ nhất là khoan cổ, các trường hợp thối gốc còn lại gây chết cây con như nấm M phaseolina, Rhizoctonia, Fusarium…
Cách sử dụng nông dược:
Biện pháp phòng trừ theo nguyên tắc 4 ñúng ñang ñược các nhà chuyên môn khuyến cáo nông dân trong cách phòng trừ dich hại trên ñồng Thực tế cho thấy, hiệu quả phòng trừ sâu bệnh bằng thuốc BVTV của bà con nông dân còn thấp Nhất
là các ñối tượng bệnh hại ñược phát hiện và phòng trừ muộn Trước diễn biến thời tiết bất thường, phức tạp ñã ảnh hưởng lớn ñến thời vụ, sinh trưởng cây trồng cũng
như sự phát sinh, phát triển của dịch hại
Trang 40Bảng 2 5 Kết quả ñiều tra hiện trạng sử dụng thuốc trừ sâu bệnh trên vừng tại Thốt Nốt Hiện trạng sử dụng loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ bệnh
Tilt super 300EC Difenoconazole150g/l
+Propiconazole 50g/l
2 0,7 lít/ha
Aliette 80WP FosetylAluminium
(min 95 %)
1 0,8 lít/ha
Topsin M 70WP Thiophanate-Methyl
(min 93 %)
1 0,8 lít/ha
Ridomil gold 68 WP Mancozeb 640g/kg +
Metalaxyl – M 40g/kg
1 0,6 lít/ha
.Nhiều ñối tượng dịch hại mới, thứ yếu và khó phòng trừ như: bệnh gỉ sắt, bệnh do nấm, bệnh do vi khuẩn ñang có xu hướng tăng mạnh Sai lầm phổ biến nhất của nông dân chỉ quan tâm xem thuốc có trừ ñược sâu, bệnh hại hay không, ít quan tâm ñến ñộc tính của thuốc và những khuyến cáo khi sử dụng Không ít nông dân còn thích chọn loại thuốc cực ñộc vì cho rằng hiệu quả phòng trừ cao hơn Hoặc sai lầm trong sử dụng thuốc BVTV: liều lượng pha theo ước lượng chủ quan nên không chính xác, ảnh hưởng ñến hiệu quả trừ dịch hại; lạm dụng thuốc do phun thuốc