1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)

55 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,16 MB
File đính kèm Nha-ky-tuc-xa.rar (9 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để đảm bảo mặt bằng công trình không bị đọng nớc khi thi công đào đất móng gặptrời ma làm đọng, tràn nớc vào các hố đào làm sạt lở thành hố.. Lựa chọn phơng án đào đất: Thi công đào đấ

Trang 1

giới thiệu công trình

1 Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu của công trình.

- Tên công trình: Nhà Ký Túc Xá - Trờng Trung Học Y Tế - Hà Giang.

- Số tầng của công trình: 5 tầng

- Chiều cao tầng nhà:

+ Cốt nền  0,00m cách cốt tự nhiên 0,45m, chiều cao 1 tầng từ tầng 1  5: 3,6mm

- Khẩu độ công trình:

+ Chiều dài công trình: 23,4m, chiều rộng: 14,1m

- Chiều cao toàn bộ công trình:

+ Chiều cao từ tầng 15: cao 18,0m, tum thang: cao 3m Chiều cao toàn côngtrình: 21,0m

- Diện tích toàn bộ công trình: m2

- Kết cấu chịu lực chính của công trình:

+ Khung BTCT chịu lực, tờng xây chèn gạch 75#, vữa XM50#

+ Sàn đổ BTCT toàn khối dày 10cm

+ Một cầu thang bộ đặt tại vị trí giữa công trình

+ Móng công trình : giải pháp móng nông trên nền thiên nhiên, gồm móng đơn vàmóng hợp khối

- Kích thớc cơ bản:

+ Cột khung: Từ trục A  D, từ tầng 1  2 - KT (220450)cm

Từ trục A  D, từ tầng 3  5 - KT (220400)cm+ Dầm khung: Từ trục A  B, C  D, từ tầng 2  5 - KT (220500)cm

Từ trục B  C, ban công từ tầng 2  5 - KT (220350)cm+ Dầm dọc: Toàn công trình KT (220300)cm

+ Tờng xây bao: 220cm

- Công trình nằm trên khu vực có đặc điểm:

Mùa ma bắt đầu từ tháng 6m và kết thúc vào tháng 9, lợng ma nhiều nhất vào tháng

7 và tháng 8 Khu vực không bị ảnh hởng của gió bão, ma đá

Số liệu khảo sát địa chất công trình:

- Chiều dày của các lớp đất nh sau:

+ Lớp 1: Đất trồng trọt có chiều dày từ (0,00  0,4)m,  = 16mKN/m3

+ Lớp 2: Sét dẻo cứng có chiều dày từ (0,4  5,7)m,  = 18,2KN/m3

+ Lớp 3: Đá phiến có chiều dày từ (5,7  7,9)m,  = 27,0KN/m3

+ Mực nớc ngầm cha xuất hiện

Theo kết quả khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn khu đất tơng đối bằngphẳng, khảo sát bằng phơng pháp khoan thăm dò đến độ sâu 7,9m từ trên xuống gồm các lớp

đất có chiều dày ít thay đổi, mực nớc ngầm cha xuất hiện vì vậy thuận tiện cho thi côngmóng

3 Đặc điểm về đờng xá vận chuyển vật t, thiết bị vào công trình.

Trang 2

- Vị trí xây dựng công trình nằm trong khu vực quy hoạch của nhà trờng thuộc phờngTrần phú - Thị xã Hà Giang, phía trớc là đờng Trần Phú.

- Đờng bê tông Apan rộng 7,5 m, đờng nội bộ trong trờng đổ bê tông rộng 4,5m đảmbảo cho các phơng tiện cơ giới vận chuyển thiết bị, vật liệu thi công cho công trình

thiết kế kỹ thuật thi công

A lập biện pháp kỹ thuật thi công móng.

I Lập biện pháp kỹ thuật thi công đào đất móng.

1 Chuẩn bị mặt bằng và giác móng công trình:

1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:

- Trên mặt bằng xây dựng công trình đã khảo sát không có đá mồ côi trên mặt bằng,không có đờng ống ngầm, nên không phải lập biện pháp phá bỏ và di chuyển

- Dọn và thu cỏ rác có trên mặt bằng, bằng thủ công dùng cuốc, xẻng xe cải tiến

- Để đảm bảo mặt bằng công trình không bị đọng nớc khi thi công đào đất móng gặptrời ma làm đọng, tràn nớc vào các hố đào làm sạt lở thành hố Ta đào hệ thống rãnh thoát n-

ớc mặt quanh mặt bằng thi công để tiêu nớc mặt, các rãnh thoát nớc mặt đợc dẫn vào hệthống thoát nớc thải của nhà trờng

- Do chiều sâu mực nớc ngầm cha suất hiện tại độ sâu khảo sát, với mặt đất tự nhiênchiều sâu hố đào là 1,2m, vậy không phải lập biện pháp hạ mực nớc ngầm

- Bãi chứa đất thừa để sử dụng lấp móng, tôn nền đợc bộ trí cách công trình 10m, tại vịtrí này không gây cản trở quá trình thi công móng Sau khi thi công móng song dễ dàng sửdụng lấp trở lại

Trang 3

Trục 18 của công trình trùng với trục AD của công trình đã có (Nhà hội trờng),

điểm A’ cách điểm D một đoạn là 16m,5m nh đã định vị

Các bớc xác định nh sau:

- Kéo dài trục AD một đoạn 16m,5m theo bản vẽ nh vậy ta xác định đợc điểm A’, căn cứvào bản vẽ thiết kế, kéo dài DA’ một đoạn 23,4m xác định đợc điểm D’ Nh vậy đã xác định

đợc điểm A’, điểm D’ và trục 18 của công trình

- Dùng máy kinh vĩ và thớc dây tiếp tục xác định đợc các trục còn lại của công trìnhA’B’C’D tơng ứng với các trục 18, AD của bản vẽ công trình

- Sau khi định vị đợc công trình, căn cứ vào bản vẽ thiết kế ta xác định đợc các đờngtim ngang, dọc của công trình Kéo dài các đờng tim về các phía của công trình rồi làmmốc, dùng các cọc bê tông cốt thép KT (1010)cm làm mốc và đóng cách công trình 5,0m.Các mốc này đợc bảo vệ suốt quá trình thi công công trình

- Để xác định đợc kích thớc hố đào trên mặt bằng công trình đã định vị , ta dùng giángựa làm bằng gỗ để xác định vị trí tim, kích thớc móng và kích thớc hố đào rồi tiến hànhvạch sơn lên mặt đất đã đợc định vị bằng dây căng trên giá ngựa Tiếp tục xác định nh vậyvới các móng khác ta đợc toàn bộ kích thớc hố móng của toàn bộ công trình

NHAỉ HOÄI TRệễỉNG (ẹAế XAÂY DệẽNG)

Trang 4

2 Lập biện pháp kỹ thuật thi công đào đất móng:

- Móng công trình đợc thiết kế thuộc loại móng đơn bê tông cốt thép trên nền thiênnhiên, cốt mặt đất tơng đối bằng phẳng Lớp đất trên đất trồng trọt dày 0,4m, lớp đất thứ 2

đất sét dẻo cứng dày 5,3m

- Móng công trình đợc đặt cách mặt đất tự nhiên 1,2m, lớp bê tông lót móng có độdày 0,1m Độ sâu đặt móng bằng 1,3m, các trục A,D thuộc loại móng đơn, các trục BCthuộc loại móng hợp khối

2.1 Lựa chọn phơng án đào đất:

Thi công đào đất móng có 2 phơng án: Đào bằng máy và đào bằng thủ công

- Chọn phơng án: Đào bằng thủ công là phơng pháp thi công đơn giản với các dụng

cụ và phơng tiện vận chuyển đơn giản nh cuốc chim, xẻng, xe cải tiến Nhng nhợc điểmcủa phơng án này là với khối lợng đất đào lớn, mặt bằng thi công hẹp khó bố trí công nhânthi công, thời gian thi công kéo dài không đảm bảo tiến độ, tăng giá thành công trình

- Chọn phơng án: Đào bằng máy là phơng pháp thi công cơ giới Ưu điểm thi côngnhanh với khối lợng đất đào lớn, đảm bảo rút ngắn đợc thời gian thi công, làm giảm giáthành công trình Tuy nhiên đào móng công trình bằng máy, khi đào đến cao trình đáymóng lỡi gầu đào sẽ làm phá vỡ kết cấu lớp đất đáy móng làm giảm khả năng chịu tải củalớp đất nền dới đáy móng Khi sử dụng máy đào khó tạo đợc kích thớc các cạch, đáymóng bằng phẳng, vì vậy khi thi công đào bằng máy thì để lại lớp đất đáy móng cách cốtthiết kế dày từ 1520cm để thi công bằng thủ công

Từ những phân tích trên ta chọn kết hợp cả hai phơng án:

- Căn cứ vào biện pháp thi công móng, kích thớc đáy móng ta chọn biện pháp đàomóng nh sau: Đào đất móng bằng máy đào gầu nghịch tới cao trình 1,1m, song song quátrình đào bằng máy, kết hợp đào phần đất còn lại đến đáy móng dày 20cm và chỉnh sửathành hố đào bằng thủ công Đất đào bằng máy đợc chuyển đi bằng xe ô tô, còn đất đàobằng thủ công đợc đổ cách công trình 10m để sử dụng lại dùng lấp móng và tôn nền

- Với biện pháp thi công bằng máy và thủ công đảm bảo đợc sự dây chuyền giữa cơgiới và thủ công, đồng thời đẩy nhanh tiến độ rút ngắn đợc thời gian thi công, giảm giáthành công trình

2.2 Thiết kế phơng án đào hố móng:

- Căn cứ vào số liệu khảo sát của các lớp đất nền, móng đợc đặt vào hai lớp đất nền

nh sau: Lớp 1 đất trồng trọt dày 0,4m, lớp 2 sét dẻo cứng dày 0,9m Vì vậy độ dốc chophép của thành hố đào là:

5 , 0

1 1

m i

- Để đảm bảo thi công lắp dựng cốp pha, cốt thép đế móng, đáy móng đợc mở rộng

từ mép đế móng ra mỗi bên 0,3m

- Kích thớc móng công trình :

Trang 5

- Kết luận: Từ mặt cắt dọc, ngang hố móng và các số liệu đã xác định đợc ta chọn

đ-ợc phơng án đào hố móng nh sau : Đào thành mơng theo chiều dọc công trình

Trang 6

3300 3300

3300 3300

27099 25799

Mặt bằng thiết kế hố đào

2.3 Tính toán khối lợng đào, đắp đất móng:

- Căn cứ vào kích thớc thiết kế hố đào Ta tính đợc

a, b - Chiều dài và chiều rộng mặt đáy

c, d - Chiều dài và chiều rộng mặt trên

H - Chiều sâu của hố

a Tính toán khối lợng đào đất móng:

 Khối lợng đào đất móng bằng máy:

Trang 7

      

 ( 25 , 8 4 , 4 ( 25 , 8 27 , 1 ).( 4 , 4 5 , 7 ) 27 , 1 5 , 7 6

1 , 1

2.4 Chọn máy thi công đào đất móng:

a Chọn máy đào đất:

- Chọn máy đào gầu nghịch, máy có tính cơ động cao Khi máy đào máy đứng trên

bờ không phải mở đờng lên xuống, máy có thể đào hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc

- Máy đào đất đợc chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụng máyvới các yếu tố cơ bản của công trình

+ Cấp đất đào, mực nớc ngầm

+ Hình dạng kích thớc, chiều sâu hố đào

+ Điều kiện chuyên chở, chớng ngại vật

+ Khối lợng đất đào và thời gian thi công

- Chọn máy đào gầu nghịch (một gầu), dẫn động thuỷ lực, mã hiệu EO-26m21 có cácthông số kỹ thuật sau:

3600

K

K q T

K1 - Độ tơi ban đầu của đất, K1 = 1,1  1,5

T - Chu kỳ hoạt động của máy, s

Trang 8

3 , 1 25 , 0 2 , 24

PTD - Năng suất thực tế sử dụng máy, m3/ca máy

Z - Số giờ làm việc trong 1 ca

Kt - Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

1 , 371

- Quãng đờng vận chuyển trung bình : l = 0,5 Km = 500 m

- Thời gian một chuyến xe :

cb d

V

l V

l t

2 1Trong đó :

tb - Thời gian chờ đổ đất đầy thùng, tính theo năng suất máy đào Máy đào đãchọn có PTD = 35,2 m3/h

Chọn xe vận chuyển là loại xe IFA ben dung tích thùng: q = 5m3, để đổ đất đầythùng xe (Đổ đất đợc 80% thể tích xe)

2 , 35

5 8 , 0

5 , 0 60 7

0 8

t

t T

3 , 281

.m q

P

n TD 1,76m xe  chọn 2 xe

- Nh vậy khi đào đất bằng máy thì ta cần hai xe vận chuyển đất đào

2.5 Thiết kế hớng di chuyển của máy đào đất móng:

- Từ kích thớc hố đào đã đợc thiết kế và phơng án chọn máy đào ta chọn phơng ánmáy đào dọc và di chuyển gật lùi

Trang 9

- Máy đào đổ đất lên xe ô tô và đợc chuyển ra phía ngoài công trình, tiếp theo bố trícông nhân đào phần đất bằng thủ công và chỉnh sửa thành hố đào kiểm tra kích th ớc hốmóng đúng theo thiết kế.

- Tiến hành nghiệm thu kích thớc móng theo bản vẽ thết kế và thi công phần bê tông

HệễÙNG ẹI CUÛA MAÙY ẹAỉO

HệễÙNG ẹI CUÛA MAÙY ẹAỉO

-1,75

HệễÙNG ẹI CUÛA MAÙY ẹAỉO

Mặt bằng thi công đào đất móng

PHAÀN ẹAÁT ẹAỉO BAẩNG THUÛ COÂNG

Biện pháp thi công đào đất móng

Ii Lập biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng.

Trang 10

2.2 Tính toán diện tích ván khuôn dầm giằng móng:

- Tổng chiều dài toàn công trình : 145,8 m

- Sử dụng ván khuôn gỗ cho phần đế móng đợc lựa chọn cụ thể trong phần thiết kếván khuôn móng

- Sử dụng ván khuôn thép định hình cho phần cổ móng

Bộ ván khuôn bao gồm :

+ Các tấm chính

+ Các tấm góc (Trong và ngoài)

Trang 11

+ Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng thép đen dày từ 12mm và các sờn thépdẹt có kích thớc tiết diện 25mm Tấm mặt và sờn đợc liên kết hàn ở mặt sau tấm khuôn,các tấm khuôn đợc liên kết với nhau bằng các khoa thông qua các lỗ dọc theo các sờn

+ Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ

L

+ Thanh chống kim loại

 Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại :

- Có tính “vạn năng”, đợc lắp ghép cho các đối tợng kết cấu khác nhau : móng khốilớn, sàn, dầm, cột, tờng

- Trong lợng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16mkg, thích hợp cho việc vậnchuyển, lắp dựng, tháo dỡ bằng thủ công

- Hệ số luân chuyển lớn do đó sẽ giảm đợc chi phí ván khuôn sau một thời gian sửdụng

- Các đặc trng kỹ thuật tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau :

Bảng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn phẳng

Loại tấm ván khuôn phẳng Rộng(mm) (mm)Dài (mm)Cao quán tínhMômen

(cm4)

Mômenchốnguốn (cm3)

Bảng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn góc trong

Loại tấm khuôn góc trong (mm)Rộng (mm)Dài

7575 15006m56m5 1200

1800150150 1500

1200900100150 750

6m00

Trang 12

Bảng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn góc ngoài

Loại tấm khuôn góc trong (mm)Rộng (mm)Dài

18001500100100 1200150150 900

7506m00

3.2 Chọn máy phục vụ thi công:

- Phần thi công móng chọn biện pháp thi công bê tông, bê tông đợc trộn bằng máy và

đổ bằng thủ công

 Chọn máy đầm bê tông : Sử dụng loại đầm dùi U21-75

+ Có các thông số sau: - Thời gia đầm : 30 giây

- Bán kính tác dụng : 2025 cm

- Chiều sâu lớp đầm : 2040 cm

 Chọn máy trộn bê tông : Khối lợng bê tông lót móng, bê tông móng không lớn,nên ta sử dụng máy trộn bê tông nh sau

- Chọn máy quả lê - Mã hiệu S-739A có các thông số sau :

.

k k n v

- Số giờ trộn bê tông lót móng : 

6 , 2

44 ,

5,2h

- Số giờ trộn bê tông móng : 

6 , 2

9 ,

18,8h

4 Thiết kế ván khuôn móng:

- Tính toán ván khuôn và cây chống đảm bảo yêu cầu chịu lực tức là đảm bảo độ bền,

độ ổn định của cốp pha, cây chống khi thi công Cơ sở tính toán là tiêu chuẩn Việt NamTCVN 4453-95, Ván khuôn đợc chia làm 2 loại là ván khuôn đứng và ván khuôn nằm, vánkhuôn đứng bao gồm : ván thành dầm, thành móng, ván khuôn cột ván khuôn nằm baogồm : cốp pha sàn, đáy dầm

Trang 13

- Thiết kế cho móng M1 - Trục A, D - KT bl  ( 1 , 8  2 , 2 )m.

- Chọn giải pháp ván khuôn gỗ, thép kết hợp

4.1 Thiết kế ván khuôn thành đế móng:

- Chiều cao thành móng 0,55 m, trong đó thành đứng cao 0,25m, phần vát cao 0,3m

a Tính toán tải trọng tác dụng:

- Ván khuôn thành móng chịu tải trọng tác dụng ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ

và tải trọng động khi đầm bê tông

- Tiêu chuẩn tính toán ván khuôn TCVN 4453-95

+ Khối lợng đơn vị thể tích của gỗ khô nhóm 5  6m, gỗ = 6m00kg/m3

+ Khối lợng đơn vị thể tích của BT nặng thông thờng, bt = 2500kg/m3

- áp lực ngang của vữa bê tông:

q1 = nbt.H.b

Trong đó :

n - Hệ số vợt tải, n = 1,3

bt - Trọng lợng riêng của bê tông, bt = 2500kg/m3

H - Chiều cao gây áp lực do quá trình do quá trình đổ và đầm BT

b - Chiều rộng của 1 tấm ván khuôn

 q1 = nbt.H.b= 1,3.2500.0,55.0,3 = 536m,3 Kg/m

- áp lực do đầm bê tông bằng máy :

q2 = n.qđ.bTrong đó :

n - Hệ số vợt tải, n = 1,3

qđ - Giá trị lớn nhất do đổ hoặc đầm bê tông

b - Chiều rộng của 1 tấm ván khuôn, chọn ván dày 3cm

 q2 = n.qđ.b = 1,3.200.0,3 = 78 Kg/m

- Tổng tải trọng tác dụng vào ván khuôn :

qtt = q1 + q2 = 536m,3 + 78 = 6m14,3 Kg/m = 6m,143 Kg/cm

- Coi các thanh nẹp đứng là gối tựa,

ván khuôn là dầm liên tục chịu tải trọng

phân bố đều Mômen gối và nhịp nh sau :

 

10

2 max q L W

  - ứng suất cho phép của gỗ,   = 150 Kg/m2

- Khoảng cách các thanh nẹp đứng :

6 143 , 6

150 3 30 10

.

tt n

n n

f EJ

L q

Trang 14

Trong đó :

qtc = qtt/1,3 = 6m,143/1,3 = 4,73 Kg/cm

E - Mô đun đàn hồi của gỗ : E = 1,1.105 Kg/cm2

J - Mô men quản tính của 1 tấm ván khuôn,   

12

3 30 12

3 3

, 0 5 , 67 10 1 , 1 128

75 73 , 4

a Tính toán tải trọng tác dụng:

- áp lực ngang của vữa bê tông:

q1 = nbt.H.b = 1,3.2500.0,7.0,22 = 500,5 Kg/m Trong đó :

H - Chiều cao gây áp lực do quá trình đổ và đầm BT, H = (0,6m0,7)

b - Chiều rộng của 1 tấm ván khuôn lớn nhất

- Coi ván khuôn là dầm liên tục với

các gối tựa là thanh gông, chịu tải trọng

phân bố đều Mômen gối và nhịp nh sau :

W R L q

tt

10

2100 57 , 4 10

10

tt g

q

R W

 Chọn Lg = 55 cm

c Kiểm tra độ võng của ván khuôn cổ móng:

- Tải trọng tiêu chuẩn : qtc

f EJ

L q

Trong đó :

E - Mô đun đàn hồi của thép : E = 2,1.106m Kg/cm2

J - Mô men quản tính của 1 tấm ván khuôn thép, J = 22,58 cm4

Trang 15

f cm  f L g 0 , 138cm

400

55 400 0065

, 0 58 , 22 10 1 , 2 128

55 29 , 4

d d

f EJ

L q

q tt

M=q tt L n /10 M=q tt L2n /10

, 0 5 , 67 10 1 , 1 128

60 58 , 4

Vậy chọn khoảng cách giữa đà dọc Lđ = 6m0 cm là thoả mãn

c Kiểm tra khả năng chịu lực của đà ngang:

- Chọn tiết diện đà ngang là: bh =

812 cm, gỗ nhóm V

- Tải trọng tác dụng lên đà ngang

(bao gồm toàn bộ tải trọng tác dụng lên

ván sàn công tác trong diện truyền tải là

Trang 16

150 29 , 3 10

W

l q W

d d

f EJ

L q

, 0 1152 10 1 , 1 128

150 58 , 4

Vậy chọn đà ngang : KT bh = (812)cm là đảm bảo

d Kiểm tra ổn định của cột chống:

- Tính theo công thức :

2

/ 135

03 , 1 1

289 , 0

.

H v r

100

4 , 59 8 , 0 1 100 8 , 0

8 6 72 , 0

412

cm Kg R

a Yêu cầu khi gia công lắp dựng cốt thép:

- Cốt thép dùng phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với tiêuchuẩn TCVN 5574-91, TCVN 16m51-85

- Cốt thép phải dùng đúng số liệu, đúng chủng loại, đờng kính, kích thớc số lợng

- Cốt thép phải đặt đúng vị trí thiết kết đã quy định

- Thép phải sạch không han gỉ

- Khi gia công cắt, uốn, kéo, hàn phải tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn quy định vớitừng chủng loại thép

- Các bộ phận trớc không gây cản trở các bộ phận lắp dựng sau

Trang 17

- Sau khi hoàn thành việc lắp dựng cốt thép, cần phải kiểm tra lại vị trí tim, trục, lớpbảo vệ bê tông.

6.3 Biện pháp thi công ván khuôn móng:

a Yêu cầu đối với ván khuôn móng:

- Ván khuôn dùng phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế đồng thời phù hợp với tiêuchuẩn TCVN 4453-95

- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thớc cấu kiện theo yêu cầu thiết kế Đảm bảo độbền, độ luân chuyển cao, ổn định trong qua trình thi công

- Không cong, vênh, phải kín khi đổ bê tông, không làm mất nớc xi măng khi đổ bêtông, làm giản cờng độ của bê tông

b Biện pháp lắp dựng ván khuôn:

- Lắp dựng ván khuôn đế móng : Xác định kích thớc đáy móng, tim, cốt rồi tiến hànhghép ván khuôn đế móng Hệ thống ván khuôn, chống xiên phải đợc lắp dựng đúng thiếtkế

- Ván khuôn đế móng đợc ghép thành mảng, ván thành khi đặt đúng vào vị trí thiết

kế thì dùng đinh để liên kết, rồi chống các chống xiên theo khoảng cách đã thiết kế Khichống xiên chống vào thành đất ta phải lót tấm ván đệm đê không làm chống bị mất ổn

- Cát : Theo tiêu chuẩn TCVN 1770-86m, là loại cát sạch ít tạp chất Cát lẫn tạp chấtthì phải rửa, sàng, bãi chứa cát phải khô giáo có biện pháp chống bẩn, nớc đọng Khi sửdụng nhiều loại cát khác nhau, thì phải đổ đống riêng

- Đá, sỏi : Dùng đá, sỏi 24 cho bê tông móng, vì hàm lợng cốt thép trong móng ít,kích thớc móng lớn Đá, sỏi phải có kích thớc đồng đều, không phong hoá, lẫn tạp chất

- Nớc trộn bê tông : Theo TCVN 4506m-87 Phải là nớc sạch, các nguồn nớc dùngtrong sinh hoạt đều dùng cho trộn bê tông và bảo dỡng Trớc khi nấy nớc sử dụng cho trộn

bê tông phải kiểm tra

- Phụ gia : Dùng theo yêu cầu công nghệ, tiến độ

b Yêu cầu đối với vữa bê tông:

- Theo TCVN 4453-95

Trang 18

- Vữa bê tông phải đợc trộn kỹ, đều và đúng cấp phối.

- Thời gian trộn, đổ và đầm phải ngắn nhất tức là phải nhỏ hơn thời gian ninh kết của

mẻ trộn

- Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nớc vào quay 5 phút sau đó chocát, xi măng và lợng nớc còn lại vào trộn tiếp theo thời gian quy định

- Nếu cốt liệu ở hiện trờng ẩm, cần giảm lợng nớc trộn, giữ nguyên độ sụt theo yêucầu

Biện pháp chuyển và đổ bê tông.

- Vận chuyển bê tông bằng xe cải tiến có dung tích thùng chứa 120L, xe do 3 ngờikéo và đẩy, đờng vận chuyển cho xe đi là đờng tạm san, độ dốc 1% Khi vận chuyển bêtông xe phải kín, không làm mất nớc xi măng, không gây vơng vãi dọc đờng, tuyệt đốitránh sự phân tầng của vữa bê tông

- Đổ bê tông móng làm 2 đợt : Đế móng, cổ móng

+ Đổ bê tông mái vát móng sử dụng bê tông có độ sụt khoảng 4cm đổ từng lớp cóchiều dày từ 1520cm Sau khi đầm xong dùng bàn xoa vừa xoa vừa vuốt từ dới lên tạomái vát theo thiết kế

+ Đổ bê tông cổ móng cần chia thành từng cụm móng để có thể luân chuyển cốppha, sàn công tác và bố trí song song, xen kẽ các công tác cốp pha, cốt thép và bê tông Bêtông đợc đổ từng lớp có độ dầy thích hợp, sau khi đầm xong đổ lớp tiếp theo Chiều caorơi tự do khi đổ bê tông phải < 1,5m

- Đầm bê tông móng : Đầm lớp sau phải cắm xuống lớp trớc từ 510cm, thời gian

đầm ở một vị trí từ 156m0giây Cho đầm làm việc trớc khi hạ chày từ từ vào bê tông, rútchày từ từ ra khỏi bê tông rồi mới tắt máy

6.5 Tháo dỡ ván khuôn móng:

- Tháo dỡ ván khuôn có ảnh hởng trực tiếp đến tốc độ thi công công trình, đến giáthành xây dựng và chất lợng của bê tông vì vậy tháo dỡ cốp pha phải tuân theo các yêu cầusau :

- Sau khi bê tông đạt cờng độ cần thiết thì tiến hành tháo ván khuôn, đối với vánkhuôn móng chỉ cần đạt 25% cờng độ, từ 23 ngày

- Các bộ phận lắp sau thì tháo trớc, lắp trớc thì tháo sau Tháo dỡ các kết cấu khônghoặc chịu lực ít, sau đó mới tháo dỡ đến các kết cấu chịu lực Khi tháo tiến hành tháo từ

từ, từng bộ phận

Trang 19

- Khi tháo vàn khuôn tránh gây chấn động mạnhvào kết cấu bê tông, làm h hại kếtcấu

+ Nguyên nhân: là do không bảo bỡng hoặc bảo dỡng ít, bê tông bị mất nớc

+ Cách khắc phục: Che phủ bằng bao tải ẩm, tới nớc thờng xuyên cho bê tông ớt từ56m ngày

 Rỗ trong bê tông bao gồm : rỗ ngoài, rỗ sâu, rỗ thấu suốt

+ Nguyên nhân: do đầm không kỹ, vữa bê tông bị phân tầng khi vận chuyển, vữatrộn

không đều, ván khuôn ghép không kín khít làm mất nớc xi măng

+ Biện pháp sửa chữa: Dùng đục nhọn tẩy sạch các viên đá trong vùng rỗ, sau đó tớinớc rửa sạch, dùng vữa bê tông đá nhỏ có mác cao hơn mác thiết kế trát lại, xoa phẳng

Đầm kỹ và bảo dỡng

7 Biện pháp an toàn lao đông, vệ sinh môi trờng trong thi công phần móng:

- Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trờng trong công trình xây dựng là rất quantrọng, nó ảnh hởng trục tiếp đến tiến độ thi công và chất lợng công trình, cũng nh sức khoẻcủa công nhân

- Tại công trình xây dựng phải có trang bị tủ thuốc, dụng cụ sơ cứu khi xẩy ra tainạn

7.1 An toàn lao động trong công tác thi công đất:

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cho công nhân theo quy định về bảo hộ lao

động

- Khi có ngời làm việc dới hố móng tránh không để cho đất rơi xuống hố móng vàlàm sạt lở thành hố đào

- Không cho công nhân ngồi nghỉ dới hố đào, đề phòng sạt thành hố và đất đá rơi

- Để đảm bảo cho ngời và phơng tiện trong khi thi công cần phải làm rào chắn, biểnbáo, đèn hiệu ban đêm để khu vực hố đào

- Khi đào đất bằng máy : Trong khu vực máy vận hành không cho công nhân làmviệc và đi lại trong khu vực hoạt động của máy đào Phải có biển báo hiệu an toàn

- Khi các gầu đào đàng chất tải thì không đợc di chuyển máy

7.2 An toàn lao động trong công tác thi công bê tông:

Trang 20

- Khi sử dụng máy trộn, máy đầm phải kiểm tra tính ổn định của máy khi vận hành,kiểm tra hệ thống dây dẫn điện không để bị hở điện Cầudao, ổ cắm điện để phải có biểnbáo, hộp chống tiếp xúc nớc.

- Khi sử dụng máy thi công phải kiểm tra hiện tợng hở điện, nếu hở cần sửa chữasong mới đợc sử dụng

7.3 Công tác vệ sinh môi trờng:

- Khi vận chuyển đất thừa, vật liệu cho công trình xe vận chuyển phải có biện phápche chắn không để rơi vãi vật liệu trên đờng vận chuyển

- Các chất thải dầu, mỡ của máy thi công phải đổ đợc đổ đúng nơi quy định, không

đổ ra môi trờng xung quanh và ao, hồ

- Các cột chống là những cột chống đơn thép ống có thể tự điều chỉnh chiều cao, kếthợp bố trí hệ giằng ngang và giằng dọc theo hai phơng

1 Công nghệ thi công bê tông:

- Đối với công trình thiết kế cao 5 tầng, địa điểm thi công tại thị xã Hà Giang Nên ta

áp dụng biện pháp thi công tiên tiến có u điểm là sử dụng máy bơm bê tông

- u điểm của việc thi công bê tông bằng máy bơm, với khối lợng bê tông lớn thi thờigian thi công nhanh, đảm bảo kỹ thuật, hạn chế đợc các mạch ngừng, chất lợng bê tông

đảm bảo

- Với khối lợng bê tông cột không lớn, nếu ta dùng biện pháp thi công bằng bơm bêtông thì lãng phí ca máy, công nhân thao tác không kịp tốc độ bơm Do vậy ta chọn giảipháp trộn bằng máy đổ bằng phơng pháp thủ công

- Công trình đòi hỏi tiến độ thi công nhanh, nên việc sử dụng bê tông trộn và đổ thủcông cho công trình sẽ không đảm bảo đợc tiến độ cũng nh chất lợng bê tông khi thi côngkhối lợng lớn Với bê tông thơng phẩm hiện đang đợc sử dụng rộng rãi cho các công trìnhcao tầng thì có nhiều u điểm là đảm bảo chất lợng và tiến độ thi công Sử dụng bê tông th-

ơng phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp thi công hiệu quả làm giảm giáthành công trình

- Vậy chọn phơng pháp thi công bê tông cột bằng phơng pháp thủ công, dầm và sànthi công bằng bê tông thơng phẩm kết hợp với máy bơm bê tông

Ii Tính toán khối lợng sơ bộ các công việc.

Trang 21

Iii Chọn phơng tiện phục vụ thi công.

1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cột chống :

- Thi công bê tông cột, dầm, sàn Để đảm bảo cho kết cấu bê tông đợc ổn định và đạt

đợc cờng độ thì hệ cột chống cũng nh cốp pha cần phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định cao

Để đảm bảo thi công đẩy nhanh đợc tiến độ, đa công trình vào khai thác thì cột chống vàván khuôn phải đợc thi công lắp dựng nhanh chóng, thời gian thi công công tác cốp pha

ảnh hởng rất lớn Do vậy cột chống và cốp pha phải có tính chất định hình hoá cao Vì vậy

sự kết hợp giữa cột chống kim loại và ván khuôn kim loại định hình khi thi công bê tôngkhung + sàn BTCT là biện pháp hiệu quả và kinh tế hơn cả

Trang 22

1.1 Yêu cầu về kỹ thuật:

a Lắp dựng:

- Cốp pha, đà giáo phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháolắp không gây khó khăn cho việc lắp dựng

- Cốp pha khi lắp dựng phải kín, khít để không làm mất nớc xi măng

- Cốp pha khi tiếp xúc với bê tông cần đợc chống dính

- Chân cột chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trợt vàkhông bị biến dạng Khi chịu tải trọng của cấu kiện khi thi công bê tông

b Tháo dỡ:

- Cột chống và cốp pha chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ cần thiết kế để kếtcấu chịu đợc trọng lợng bản thân và tải trọng thi công khác Khi tháo dỡ cốp pha cần tránhkhông gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại kết cấu

1.2 Thiết kế ván khuôn:

a Lựa chọn loại cốp pha sử dụng:

- Cốp pha kim loại định hình:

+ Các thanh giằng kim loại

- u điểm của cốp pha kim loại : Có tính “vạn năng” đợc lắp ghép cho các đối tợng kếtcấu khác nhau : Móng khối lớn, sàn, dầm, cột, cầu thang

- Trọng lợng của các tấm khuôn, cột chống nhỏ, thích hợp cho việc vận chuyển vàlắp dựng, tháo dỡ bằng phơng pháp thủ công

- Các đặc tính của các tấm khuôn đợc nêu trong bảng tơng tự nh cốp pha móng

1.3 Chọn cột chống cho dầm, sàn:

1.3.1 Chọn cột chống giáo Pal cho dầm, sàn:

- Sử dụng giáo Pal do hãng Hoà Phát chế tạo

a Ưu điểm của giáo Pal.

- Giáo Pal là cột chống vạn năng đảm bảo an toàn và kinh tế Sử dụng thích hợp chomọi công trình, có khả năng chịu tải trọng lớn và chống đỡ đợc các kết cấu ở những độ caolớn nhỏ khác nhau

- Giáo Pal chế tạo định hình bằng thép đen, có trọng lợng nhẹ, lắp dựng, tháo dỡ đơngiản, vận chuyển gọn nhẹ, độ luôn chuyển cao

b Cấu tạo giáo Pal:

- Giáo Pal đợc thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác đợc lắp dựng theo kiểu tamgiác hoặc tứ giác cùng các phu kiện kèm theo nh

+ Phần khung tam giác tiêu chuẩn

+ Thanh giằng chéo và giằng ngang

Trang 23

 Trong khi lắp dựng giáo Pal cần chú ý những điểm sau :

- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phơng vuông góc và chống chuyển vị bằnggiằng chéo Trong khi lắp dựng không đợc thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáo bằngcác phụ kiện không đồng bộ với giáo Pal

- Toàn bộ hệ chân chống phải đợc lên kết vững chắc và điều chỉnh cao thấp bằng các

đai ốc cánh của bộ phận kích

1.3.2 Chọn cột chống đơn cho dầm, sàn:

- Sử dụng cột chống đơn kim loại (Hoà Phát)

- Dựa vào chiều dài và sức chịu tải ta chọn cây chống loại K-102 và K-104 của hãngHoà Phát có các thông số sau:

Bảng độ cao và tải trọng cho phép

CAÁU TAẽO KHUNG GIAÙO THEÙP

Giaựo thao taực Minh Khai Coọt choỏng ủụn

1.4 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn:

- Đặt các thanh xà gỗ theo hai phơng, đà ngang dựa trên đà dọc, đà dọc tựa lên trêngiá đỡ chữ U của hệ giáo chống Ưu điểm của loại đà này là tháo dỡ đơn giản, có sức chịutải khá lớn, hệ số luôn chuyển cao loại đà này kết hợp với hệ giáo chống kim loại tạo ramột hệ dụng cụ chống đỡ ván khuôn đồng bộ hoàn chỉnh và kinh tế nhất

2 Chọn máy phục vụ cho công tác thi công :

Trang 24

- Công trình thi công áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến để đẩy nhanh tiến độ,

để thực hiện đợc ta phải chọn đợc các loại máy thi công và thiết bị hợp lý phụ vụ cho việcthi công tại công trờng

2.1 Chọn phơng tiện vận chuyển lên cao:

- Đối với nhà cao 5 tầng với cốt sàn cao nhất là H = 21,0m, biện pháp tiên tiến cónhiều u điểm là ta sử dụng máy bơm bê tông để phục vụ cho công tác thi công bê tông.Trong đó cũng cần phải giải quyết các vấn đề nh vận chuyển ngời, vận chuyển ván khuôn,cốt thép cũng nh các vật liệu khác lên cao Với công trình 5 tầng chiều cao 21m, Ta chọnphơng tiện vận chuyển lên cao là loại thăng tải TP-12

Bảng các thông số kỹ thuật của thăng tải TP-12

2.2 Chọn máy đầm bê tông:

- Chọn hai loại máy đầm phục vụ cho công tác thi công bê tông cột, dầm, sàn

+ Đầm dùi : Sử dụng loại đầm U21-75

+ Đầm mặt : Sử dụng loại đầm U7

Bảng các thông số kỹ thuật của đầm dùi và đầm mặt

.

k k n v

Trang 25

- Số giờ trộn bê tông cột : 

6 , 2

6 ,

Bơm ngang (m)

Bơm sâu (m)

Dài (xếp lại) (m)

- Thông số kỹ thuật bơm :

Lu lợng(m3/h) áp suất bơm

Chiều dài xilanh(mm)

Đờng kính xi lanh(mm)

- Chọn ô tô vận chuyển bê tông thơng phẩm : Mã hiệu SB-92B (ô tô cơ sở làKAMAZ-5511) Có các thông số kỹ thuật nh sau :

+ Kích thớc giới hạn: Dài 7,38m ; Rộng 2,5m ; Cao 3,4m

Bảng các thông số kỹ thuật của ô tô vận chuyển bê tông

Loại

ô tô

Dung tíchthùngtrộn(m3)

Dung tíchthùng nớc(m3)

Công suất

động cơ

(Kw)

Tốc độquay thùngtrộn(V/phút)

Độ cao đổphối liệuvào (m)

Thời gian đổ

bê tông ra(phút)KAMA

Trang 26

Qmax - Năng suất máy bơm, Q = 90.0,7 = 6m3m3/h (Hệ số thời gian k = 0,7)

10 6

63

S

L V

Q

 Chọn 5 xe để phụ vụ công các đổ bê tông dầm sàn

2.5 Chuẩn bị thi công trên cao:

- Làm hệ thống lới an toàn cho công trình

- Làm hệ lới chống bụi và vật liệu rơi xuống từ trên cao xung quanh công trình

- Lắp hệ thống giáo công tác phái ngoài, xung quanh công trình và neo vào sàn tầng3

- Tập kết ván khuôn

- Tập kết cốt thép đã gia công vào vị trí quy định để chuẩn bị cho công tác cốt thép

- Chuẩn bị giáo thi công, các dụng cụ phục vụ thi công

- Bố trí ngời, tổ thợ vào từng công tác thi công

IV Thiết kế ván khuôn cột, dầm, sàn

1 Thiết kế ván khuôn cột:

1.1 Tính số lợng ván khuôn.

- Kích thớc cột tầng 5 : bh = (220400)mm, số lợng 28 cột

- Chiều cao cột H = 36m00 - 500 = 3100mm = 3,1m

- Sử dụng : 2 tấm (2201800)mm + 2 tấm (2201500)mm cho cạch ngắn (b)

4 tấm (2001800)mm + 4 tấm (2001500)mm cho cạch dài (h)

4 tấm góc (551800)mm + 4 tấm (551500)

1.2 Tính khoảng cách gông cột.

a Tính toán tải trọng tác dụng:

Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453-95 thì áp lực ngang tác dụnglên ván khuôn cột xác định theo công thức:

- áp lực ngang của vữa bê tông:

1

c k W

- Gọi khoảng cách giữa các gông cột Lg, coi

ván khuôn cột nh dầm liên tục với các gối tựa là

các gông cột Mômen gối và nhịp nh sau :

Sễ ẹOÀ TÍNH VK COÄT

Trang 27

W R L q

tt

10

2

- Trong đó :

R - Cờng độ của ván khuôn kim loại, R = 2100 Kg/cm2

W - Mômen chống uốn, với b = 22cm, W = 4,57 cm3

- Khoảng cách các thanh gông :

0 , 6

2100 57 , 4 10

10

tt g

q

R W

 Chọn Lg = 100 cm

c Kiểm tra độ võng của ván khuôn cột:

- Tải trọng tiêu chuẩn : qtc

f EJ

L q

Trong đó :

E - Mô đun đàn hồi của thép : E = 2,1.106m Kg/cm2

J - Mô men quản tính của 1 tấm ván khuôn thép, J = 22,58 cm4

400

100 400 076

, 0 58 , 22 10 1 , 2 128

100 62 , 4

a Tính toán tải trọng tác dụng:

Tải trọng tác dụng lên ván đáy dầm :

Ngày đăng: 25/08/2015, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn phẳng - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
ng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn phẳng (Trang 12)
Bảng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn góc trong - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
ng đặc trng kỹ thuật của tấm khuôn góc trong (Trang 13)
SƠ ĐỒ TÍNH VK THÀNH - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
SƠ ĐỒ TÍNH VK THÀNH (Trang 15)
SƠ ĐỒ TÍNH VK CỔ MÓNG - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
SƠ ĐỒ TÍNH VK CỔ MÓNG (Trang 16)
Bảng độ cao và tải trọng cho phép - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
ng độ cao và tải trọng cho phép (Trang 26)
Bảng độ cao và tải trọng cho phép - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
ng độ cao và tải trọng cho phép (Trang 27)
Bảng các thông số kỹ thuật của thăng tải TP-12 - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
Bảng c ác thông số kỹ thuật của thăng tải TP-12 (Trang 28)
Bảng các thông số kỹ thuật của ô tô vận chuyển bê tông - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
Bảng c ác thông số kỹ thuật của ô tô vận chuyển bê tông (Trang 29)
SƠ ĐỒ TÍNH VK CỘT - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
SƠ ĐỒ TÍNH VK CỘT (Trang 31)
SƠ ĐỒ TÍNH ĐÀ DỌC ĐỠ VK SÀN - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
SƠ ĐỒ TÍNH ĐÀ DỌC ĐỠ VK SÀN (Trang 36)
Bảng Tính nhu cầu nhân công - máy tc - đồ án thiết kế nhà ký túc xá trường trung học y tế hà giang (kèm bản vẽ)
ng Tính nhu cầu nhân công - máy tc (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w