Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các Ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc CNH – HĐH `đất nước theo đúng đường lối của Đảng và Nhà nước.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động,
sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thếtrên thương trường quốc tế Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi ViệtNam gia nhập WTO, các Ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với nhữngthách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩymạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các
dự án có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc CNH – HĐH `đất nước theo đúngđường lối của Đảng và Nhà nước
Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chútrọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạtđộng này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh,
tỉ giá hối đoái thay đổi Do đó, để đầu tư có hiệu quả th́ trước tiên các công typhải làm tốt công tác lập dự án và ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự ánmột cách toàn diện, kỹ lýỡng trước khi đi vào thực hiện đầu tư Như vậy hoạtđộng thẩm định giúp cho ngân hàng vừa tránh được rủi ro mà cũng giúp cho đầu
tư đúng hướng an toàn, tạo tiềm lực cho nền kinh tế ngày một đi lên Ngoài ra,việc thẩm định dự án tốt c ̣n góp phần hạn chế t́nh trạng một số công ty kinhdoanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế t́nh trạng mất khảnăng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhanh Hà Tây cũngvậy,công tác thẩm đinh ở chi nhánh cũng rất được chú trọng.Nhằm t́m hiểu vànghiên cứu hoạt động thẩm định taị NHNN&PTNT chi nhánh Hà Tây,tôi chọn
đề tài nghiên cứu: “giải pháp và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
xây dưngj văn phòng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây- Hà Nội”
Trang 2
CHƯƠNG I:VÀI NÉT VỀ CHI NHÁNH VÀ T̀NH H̀NH HOẠT
ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH HÀ TÂY GIAI ĐOAN 2006-2008
1.vài nét về chi nhánh NHNN&PTNT Hà Tây
1.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh
Ban lãnh đạo Chi nhánh NHNN&PTNT Hà Tây gồm có 1 Giám đốc và 3 PhóGiám đốc phụ trách 3 mảng công việc khác nhau Bộ máy tổ chức hành chính của chinhánh được bố trí thành 6 phòng ban:
-Phòng kinh doanh ngoại tệ
-Cac phòng giao dich
2.Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh gồm
- Cung cấp các sản phẩm thanh toán cho nền kinh tế như tài khoản tiền gửi, séctức là tạo tiền cho nền kinh tế
- Huy động tiền gửi có ḱ hạn ngoại tệ, cung cấp phương tiện thanh toán trongnước, ngoài nước, tham gia các hoạt động tiền tệ khác như ngoại hối
- Huy động vốn: nhận tiền gửi không ḱ hạn, có ḱ hạn, tiiền gửi thanh toán của cánhân trong và ngoài nước
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, tráI phiếu
Trang 3- Tiếp nhận vốn tài trợ xuất khẩu, đầu tư do NHNN&PTNT VN phân bổ
- Cho vay: bằng đồng việt nam, ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế, hộ gia đ́nh, cánhân trong nền kinh tế theo hạn mức được ngân hàng uỷ quyền
- Thực hiện nhiệm vụ cho vay bảo lănh táI bảo lănh …
- Thực hiện thanh toán quốc té như chiết khấu, kinh doanh ngoại tê, thu hộ …
- Thực hiện các dịch vụ cất giữ, bảo quản giấy tờ có gi
Phòng bảo lănh: Phòng bảo lănh là nghiệp vụ thuộc NN&PTNT Hà
Đông, có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụBảo lănh và tái bảo lănh NHNN&PTNT Hà Tây đối với khách hàng theo cácvăn bản quy định hiện hành về công tác bảo lănh của Nhà nước, đồng thời tuânthủ các thoả ước quốc tế, các thông lệ quốc tế và các điều lệ quốc tế về nghiệp
vụ bảo lănh ngân hàng mà Việt Nam là nước thành viên hoặc đă cam kết thamgia
Phòng đầu tư dự án: Phòng đầu tư dự án là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc
NH trong việc thực hiện cấo tín dụng trung và dài hạn cho các khách hàng tạiNNHNN&PTNT Hà Tây theo đúng quy định, quy chế, thể lệ về cho vay hiệnhành của NHNN&PTNT Việt Nam
Phòng kế toán tài chính: Phòng kế toán tài chính là phòng chuyên môn
nghiệp vụ thuộc NH có chức năng tham mưu và giúp ban giám đốc NH trongviệc triển khai thực hiện chế độ kế toán – tài chính, chế độ báo cáo kế toán vàhạch toán kế toán tại Sở giao dịch theo đúng luật kế toán thống kê của Nhà nướcquy định của Bộ tài chính, của NHNN&PTNT Việt Nam
Phòng kế toán giao dịch: Phòng kế toán giao dịch là phòng nghiệp vụ
thuộc NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là tổchức (cư trú và không cư trú), có quan hệ giao dịch NHNN&PTNT VN theođúng quy định, quy chế về hạch toán, kế toán thanh toán và quy trình nghiệp vụcủa Nhà nước, NHNN&PTNT VN
Phòng khách hàng đặc biệt: Phòng khách hàng đặc biệt là phòng nghiệp
vụ thuộc sở giao dịch NHNN&PTNT Hà Tây, có chức năng tham mưu cho Bangiám đốc trong việc xây dựng chính sách khách hàng đối với khách thể nhân và
Trang 4cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng cho khách hàng đặc biệt của NH
Phòng kiểm tra nội bộ: Phòng kiểm tra nội bộ là phòng chuyên môn
thuộc NHNN&PTNT Hà Tây, có chức năng tham mưu và giúp ban lănh đạotrong việc kiểm tra giám sát thực hiện các văn bản của pháp luật, quy chế củaNHNN, quy định của NHNN&PTNT VN nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt độngkinh doanh, tín dụng của NH, nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích củangân hàng và khách hàng tại NH
Phòng hành chính quản trị: Phòng hành chính quản trị là phòng chuyên
môn thuộc NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng tham mưu và giúp ban giámđốc NH trong công tác hành chính, quản trị tại NH Nghiên cứu xây dựng mởrộng và phát triển hệ thống mạng lýới hoạt động của NHNN&PTNT trên địa bàn
Hà Tây và các vùng lân cận theo phương hướng, kế hoạch phát triểnNHNN&PTNT của Ban lănh đạo theo từng giai đoạn nhằm tăng sức cạnh tranh,thu hút mở rộng khách hàng, khẳng định uy tín của NHNN&PTNT với kháchhàng trên thị trường
-Phòng hối đoái: Phòng hối đoái là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là cánhân (cư trú và không cư trú )
-Phòng ngân quỹ: Phòng Ngân quỹ là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây , có chức năng triển khai thực hiện công tác quản lý giấy
tờ có giá tại NHNN&PTNT, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ đảm bảo đúngquy trình, chế độ quản lý kho quỹ của Nhà nước, của ngành ngân hàng và
NHNN&PTNT VN -Phòng thanh toán nhập khẩu: Phòng thanh toán nhập
khẩu là phòng nghiệp vụ thuộc NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng thực hiệncông tác thanh toán quốc tế hàng nhập khẩu mậu dịch và dịch vụ đối ngoại liên
quan tới hàng hoá nhập khẩu tại NHNN&PTNT, theo đúng quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NHNN&PTNT
VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế qua ngân hàng mà NHNN&PTNT
VN tham gia -Phòng thanh toán xuất khẩu:Phòng thanh toán xuất khẩu là
phòng nghiệp vụ của NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng thực hiện toàn bộcông tác thanh toán hàng hoá xuẩt khẩu và dịch vụ đối ngoại của các đơn vị
Trang 5trong nước với ngoài nước qua NHNN&PTNT theo đúng quy định, quy chế,
quy tŕng nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NHNN&PTNT VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế qua ngân hàng mà NHNN&PTNT VN
tham gia
-Phong thanh toán thẻ: Phong thanh toán là phòng nghiệp vụ của
NHNN&PTNT Hà Tây, có chức năng phát hành và thanh toán các loại thẻ quốc
tế, thẻ AGRIBANK tại NHNN&PTNT Hà Tây, theo đúng quy định, quy chế,
quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN và NHNN&PTNT VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế về nghiệp vụ thẻ mà NHNN&PTNT VN
tham gia
- Phòng tín dụng : Phòng tín dụng ngắn hạn là phòng nghiệp vụ ngắn hạn
NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng thực hiện triển khai nghiệp vụ cho vay đốivới nhừng phương án kinh doang của đối tượng khách hàng là các tổ chức theođúng các quy định, quy chế, thể lệ về cho vay hiện hành của NHNN VN và
NHNN&PTNT VN
-Phòng tin học
-Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ là
phòng nghiệp nghiệp vụ tại NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng tham mưu choBan giám đốc NH về quản trị , điều hành lăi suất, tỷ giá, phí, huy động và kinhdoanh vốn VNĐ và ngoại tệ tại NH theo đúng quy định về quản lý vốn và quản
lý ngoại hối của NHNN VN và NHNN&PTNT
-Phòng vay nợ viện trợ: Phòng vay nợ viện trợ là phòng nghiệp vụ thuộc
NHNN&PTNT Hà Tây có chức năng tham mưu và giúp ban giám đốc NH trongviệc quản lý, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đối ngoại sử dụng nguồn vốnvay nợ viện trợ ODA
-Các phòng giao dịch: Phòng giao dịch NHNN&PTNT Hà Tây ( gọi tắt là
phòng giao dịch) là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc NHNN&PTNT , hoạtđộng trên địa bàn thành phố Hà Nội(mới) chịu sự quản lý, giám sát trực tiếp củaGiám đốc NHNN&PTNT VN , có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động
Trang 6vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán dịch vụ văng lai trên địa bàn và các nghiệp vụ có liên quan đế hoạt độngtiền gửi của các pháp nhân.
Trang 71.2 Một số hoạt động của chi nhánh qua 2 năm 2007 va 2008:
Kết quả hoạt động tín dụng năm 2007:
Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguốn vốn huy động của ngân hàng đạt6.821 tỷ đồng , tăng 1.141 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 101.8% kếhoạch B́nh quân nguồn vốn tự huy động 7.680 triệu / 1 cán bộ Tổng nguồnvốn huy động có 4.782 tỷ tiền gửi dân cư, chiếm 70,1% so với tổng nguồn vốn ,phản ánh tính ổn định bên vững của nguồn vốn trong kinh doanh
Với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ trợ vốn kịp thờicủa ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây tập trung
mở rộng cho vay kết quả cụ thể:
Tổng doanh số năm 2007: 13.220 tỷ đồng, tăng 4,396 tỷ so với năm 2006-Trong đó:
+Doanh số cho vay ngăn hạn 10.100 tỷ
+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.120 tỷ
Tổng doanh số thu nợ năm 2007 là 11.755 tỷ , tăng 3.981 tỷ so với năm2006
-Trong đó:
+Doanh số thu nợ ngăn hạn 8.993 tỷ
+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 2.762 tỷ
Tổng dư nợ 31/12/2007 đạt 6.757 tỷ, tăng 1465 tỷ so với đầu năm , tốc độtăng 27,6% năm, hoàn thành 100% chỉ tiêu đề ra Dư nợ cho vay chiếm 65% sovới tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn
-Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn : 4.971 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 1.786 tỷ
+Tỷ lệ nợ xấu chiếm 3,38% so với tổng dư nợ
Nhìn chung hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Tây năm 2007 được mởrộng hơn năm trước , tốc độ tăng trưởng lớn hơn năm 2006 là 2.8% , đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh
Trang 8tế trong tỉnh, thúc đẩy kinh kế của địa phương, Từ những giải pháp và bước đithích hợp, cơ cầu tín dụng của ngân hàng chi nhánh Hà Tây từng bước đượcchuyển dịch phù hợp với bước đi của nên kinh tế , cũng như hướng đi của ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN Đặc biệt cho vay Doanh nghiệp
là một mục tiêu chủ yếu của ngành cũng như định hướng của Đảng và nhà nước,nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển đồng đều, tạo ra nhiều của cải vậtchất cho xă hội, tạo công an việc làm cho nhiều tầng lớp nhân dân và đa dạngcác sản phẩm kinh doanh Ngân hàng Nhận thức sâu sắc chủ trương đó ngay từđầu năm nên Chi nhánh chỉ đạo tiến hành khảo sát hoạt động của Doanhnghiêpk trên địa bàn, thường xuyên nắm bắt các chính sách ưu tiên cho doanhnghiệp, tạo thuận lợi để mở rộng cho vay, giúp các doanh nghiệp có đủ vốn hoạtđộng kinh doanh, gắn cho vay với các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ hoạt động chovay của các đơn vị mang lại hiệu quả thiết thực
Kết quả cho vay Doanh nghiệp đến 31/12/2007:
Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 200: 6.520 tỷ
-Trong đó:
+ Doanh số cho vay ngăn hạn: 6.100 tỷ
+ Doanh số cho vay trung và dài hạn: 420 tỷ
Tổng thu nợ Doanh nghiệp: 5.795 tỷ
-Trong đó:
+ Doanh số thu nợ ngắn hạn: 5.748 tỷ
+ Doanh số thu nợ trung và dài hạn: 47 tỷ
Dư nợ cho vay DN đạt 2.637 tỷ , tăng 725 tỷ , tốc độ tăng trưởng 37%
Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn: 2.119 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 518 tỷ
Tỷ trọng dư nợ cho vay DN chiếm 39% so với tổng dư nợ
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn:
Doanh số cho vay : 287 tỷ
Doanh số thu nợ: 255 tỷ
Dư nợ 116 tỷ
Dư nọ cho vay doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn
Trang 9chiếm tỷ trọng 1,7 % trên tổng dư nợ , chiếm tỷ trọng 4,4% trên dư nợ cho vayDN.
Trang 10Cho vay các ngành kinh tế:
Dư nợ
DN năm 2007
Dư nợ DNNVV
Tỷ Trọng
Cho vay doanh nghiệp nhà
Cho vay cổ phần 163 157 678.793 588.419 25,7% Cho vay công ty hợp danh
Kết quả hoạt động tín dụng năm 2008:
Tính đến ngày 31/12/2008 tổng nguốn vốn huy động của ngân hàng đạt 8.336 tỷđồng , tăng 1.515 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 107% kế hoạch Tốc độ
Trang 11tăng trưởng 22,2% năm B́nh quan nguồn vốn tự huy động 9.140 triệu / 1 cán bộ.Tổng nguồn vốn huy động có 5.141 tỷ tiền gửi dân cư, chiếm 64,9% so với tổngnguồn vốn , phản ánh tính ổn định bên vững của nguồn vốn trong kinh doanh.Với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ trợ vốn kịp thời củangân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn Chi nhánh Hà Tây tập trung mởrộng cho vay kết quả cụ thể:
Tổng doanh số năm 2008: 22.665 tỷ đồng
Trong đó:
+Doanh số cho vay ngăn hạn 18.788 tỷ
+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.867 tỷ
Tổng doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ
Trong đó:
+Doanh số thu nợ ngăn hạn 18.106 tỷ
+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 4.094 tỷ
Tổng dư nợ 31/12/2008 đạt 7212 tỷ, tăng 455 tỷ so với đầu năm , tốc độtăng 6,7% năm, b́nh quan dư nợ 7.907 triệu / cán bộ, hoàn thành 100% chỉ tiêu đềra
Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn : 5.524 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 1.688 tỷ
Nhìn chung hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Tây năm 2008 vẫn giữ
ổn định , đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh
tế cơ bản, góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh tế địa phương, góp phần
ổn định an ninh chính trị, trật tự xă hội Từ những giải pháp và bước đi thíchhợp, cơ cầu tín dụng của ngân hàng chi nhánh Hà Tây từng bước được chuyểndịch phù hợp với bước đi của nên kinh tế , cũng như hướng đi của ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn VN Đặc biệt cho vay Doanh nghiệp là mộtmục tiêu chủ yếu của ngành cũng như định hướng của Đảng và nhà nước, nhằm
hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển đồng đều, tạo ra nhiều của cải vật chấtcho xă hội, tạo công an việc làm cho nhiều tầng lớp nhân dân và đa dạng các sản
Trang 12phẩm kinh doanh Ngân hàng Nhận thức sâu sắc chủ trương đó ngay từ đầu nămnên Chi nhánh chỉ đạo tiến hành khảo sát hoạt động của Doanh nghiêpk trên địabàn, thường xuyên nắm bắt các chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp, tạo thuậnlợi để mở rộng cho vay, giúp các doanh nghiệp có đủ vốn hoạt động kinh doanh,gắn cho vay với các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ hoạt động cho vay của các đơn vịmang lại hiệu quả thiết thực.
Kết quả cho vay Doanh nghiệp đến 31/12/2008:
Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2008: 8.194 tỷ
Trong đó: + Doanh số cho vay ngăn hạn: 7.256 tỷ
+ Doanh số cho vay trung và dài hạn: 938 tỷTổng thu nợ Doanh nghiệp: 8.301 tỷ
Trong đó: + Doanh số thu nợ ngắn hạn: 7.225tỷ
+ Doanh số thu nợ trung và dài hạn: 1.076 tỷ
Dư nợ cho vay DN đến 31/12/2008 có 770 đơn vị vay vốn với số tiền2.530 tỷ, giảm 106 tỷ so với đầu năm , tỷ trọng giảm 4% Dư nợ doanh nghiệpchiếm 35% tổng dư nợ
Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp:
+ DN lớn: 151 tỷ , tỷ lệ 5.96% so với dư nọ doanh nghiệp
+ DNNVV: 2.379 , chiếm 94,04%
Dư nọ cho vay theo thời gian:
+Dư nọ ngắn hạn: 2.072 tỷ, tỷ lệ 81.89%
+Dư nợ trung và dài hạn: 458 tỷ, tỷ lệ 18,11%
Dư nợ phân theo loại tiền:
+ Dư nợ bằng VND : 2.448 tỷ , chiếm 96,75%
+ Dư nợ bằng tỷ lệ quy đổi: 81 tỷ, chiếm 3,25%
Trang 13Cho vay các ngành kinh tế:
Dư nợ DNNVV
Tỷ Trọng
Cho vay doanh nghiệp
Nguồn vốn 9587 tỷ , tăng 1250 tỷ , tăng trưởng 15%
Dư nợ 7950 tỷ , tăng 737 tỷ , tăng trưởng 10%
Dư nợ ngắn hạn 5900 tỷ
Dư nợ trung và dài hạn 2050 tỷ
Dư nợ cho vay Doanh nghiệp 2650 tỷ
Dư nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn 290 tỷ
tỷ lệ nợ xấu dưới 5%
Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp dưới 7%
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Ở
NHNN&PTNT HÀ TÂY
Trang 141 Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư
Giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư lựachọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt lợi íchkinh tế – xã hội mà dự án đầu tư mang lại
Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lýợc phát triển kinh tế – xã hội củaNhà nước, quy họach phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ
Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành
Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước.Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Bảo đảm nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lýợc phát triển kinh
tế – xã hội của đất nước
2.Quan điểm thẩm định dự án đầu tư.
Một dự án, qua thẩm định, được chấp nhận và cấp giấy phép đầu tư, phảiđược xem xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợpvới mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hộicủa đất nước
Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nước trong đầu tư,bảo đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế – xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầutư
Thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhànước đối với các dự án có hoặc không có vốn đầu tư của đất nước; phù hợp vớipháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
Cũng như các ngân hàng khác thẩm định dự án đầu tư đóng một vai tṛ quantrọng trong công tác cho vay Vì thế NH luôn chú trọng đến quy trình này Đặcbiệt khi Việt Nam gia nhập WTO tạo ra một sân chơi mới cho thị trường tàichính, mở rộng tài trợ cho các dự án đầu tư trong nước lẫn quốc tế Vì thế sốlýợng các dự án được cho vay đă tăng trưởng cao, dư nợ ngày một tăng qua cácnăm
Trang 153.Căn cứ tiến hành thẩm định dự án đầu tư tại NH
Căn cứ pháp lý:
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư của NH tuân theo sự điều chỉnh bằngcác chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật của Nhà nước và các quy địnhchung của NHNN Cụ thể bao gồm:
Các văn bản pháp luật chung của Nhà nước:
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 2thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/10/1998 và các văn bản hướng dẫn thi hành cóliên quan
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật các tổ chức tin dụng ngày 15/6/2004 và các văn bản hướng dẫn thihành có liên quan
- Luật Đầu tư do Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và cácvăn bản hướng dẫn thi hành có liên quan
- Luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, cóhiệu lực từ ngày 01/07/2006
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN về Quy chế cho vay đối với khách hàng
- Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốcNHNN (sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối vớikhách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN
- Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốcNHNN (sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối vớikhách hàng ban hành theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005)
- Nghị quyết số 56/2006/QH11 do Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thôngqua về Kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội 5 năm 2006 – 2010
- Các văn bản khác có liên quan
4.Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại NHNN&PTNT Hà Tây
Đối với NHNN nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung, thẩmđịnh dự án đầu tư có vai tṛ rất quan trọng trong quá trình quyết định đến khảnăng cho vay hay không cho vay dự án đầu tư, quyết định đến hiệu quả củakhoản vay và hiệu quả của hoạt động tín dụng
Trang 16Hiện tại do điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực nên công tác thẩmđịnh dư án đầu tư đươc giao toàn bộ cho phòng tín dụng
Quy trình thẩm định dự án đầu tư được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Đề xuất cho vay.
Phòng Tín Dụng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ tài liệu
có liên quan đến khách hàng, thông tin liên quan đến phương án vay vốn, đánhgiá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất cho vay dự án đầu tư
- Bước 2: Thẩm định rủi ro khoản vay.
Căn cứ các thông tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thông tin tựthu thập được từ các nguồn kênh khác, cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm lậpBáo cáo thẩm định rủi ro, nếu có ý kiến về việc đồng ý/không đồng ý cho vay vàcác điều kiện vay cần được áp dụng
- Bước 3: Phê duyệt khoản vay.
Tùy theo trị giá và căn cứ t́nh hình thực tế trong từng thời kỳ,Giám đốc cóquy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối với từng cấp bậctrong NHNN Tất cả các khoản cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đốivới một khách hàng vượt quá 10% vốn tự có của NHNN đều phải trình lănh đạo
Bước 4: Soạn thảo và ký kết Hợp đồng.
Phòng Tín Dụng chịu trách nhiệm soạn thảo các Hợp đồng và thực hiệnviệc lấy đầy đủ chứ ký trên hợp đồng theo quy định
5.Phương pháp thẩm định dự án dư án đầu tư tại NH:
Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư:
Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình thànhnên các tài sản cố định và tài sản lýu động cần thiết Những tài sản này sẽ được sử dụngtrong việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩmđịnh vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một
Trang 17thẩm định lại trược khi cho vay, bởi vì: Sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn đầu tưcủa dự án có thể dẫn tới tình trạng lãng phí vốn lớn, gây khó khăn trong hoạt động đầu
tư cũng như hoạt động vận hành kết quả đầu tư sau nay, thậm chí gây hậu quả nghiêmtrọng đối với chủ đầu tư
Do đó việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu tư của một dự án là cần thiệtđối với ngân hàng Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết tổng vốn đầu tư được hình thànhnhư thế nào:
Vốn đầu tư vào tài sản cố định:
Đây là hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định Vốn đầu
tư vào tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho dự án Cáctài sản cố định được đầu tư có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vôhình
Cụ thể là:
- Chi phí xây lắp: Chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế - kỹthuật, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí cần thiết và hợp lý
ch các thủ tục pháp lý như đăng ký kinh doanh, thuế trước bạ, lệ phí chứng từ,
- Chi phí máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống dây chuyền và các thiết bị bánlẻ: Giá mua thiết bị, chi phí bảo quản, vận hành, vận chuyển
- Chi phí dự phòng
- Chi phí khác: Chi phí này phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không liênquan trực tiếp đến việc tạo ra hay vận hành các tài sản cố định
Vốn đầu tư vào tài sản lýu động:
Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lýu động cần thiết để thực hiện dự
án Nhu cầu đầu tư vào tài sản lýu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án Baogồm tài sản lýu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu, và sản phẩm dở dang) vàtài sản trong quá trình lýu thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hànghoá chờ tiêu thụ )
Thẩm định phương án tài trợ dự án đầu tư:
Các phương án tài trợ cho dự án đầu tư thông thường bao gồm các nguồn chínhlà: Vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn doNgân sách cấp, lesing, nguồn vốn khác Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợcho dự án là để xem xét về số lýợng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu
Trang 18tư, cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi hpối việc xácđịnh dòng tiền phù hợp cũng như lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPVcủa dự án
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét
cơ sở pháp lý và cơ sở thưc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằngcác nguồn đó là có thực Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặckhông có tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu tư lên mức nhu cầu cao hơn thực tếcần thiết để vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã thamgia 100% nhu cầu vốn đầu tư Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đốivốn từ các nguồn tài trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án Từ đó, xây dựng mộttrình tự cho vay sao cho tiến độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việcđiều hành vốn của Ngân hàng
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính dự án đầu tư được đánh giá thông qua các phương pháp phântích tài chính trên cơ sở dòng tiền của dự án Dòng tiền của một dự án được hiểu là cáckhoản chi và thu được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suấtchu kỳ của dự án Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu được trừ đi khoản tiền chi ra thìchúng ta sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau Quá trìnhxác định dòng tiền ròng hàng năm dựa trên lợi nhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay vànhững khoản mục điều chỉnh khác khi có sự khác biệt trong cơ cấu đầu tư tài trợ cho
dự án Nếu sai lầm trong việc xác định các dòng tiền có thể dãn đến tính toán và thẩmđịnh hiệu quả tài chính dự án không có ý nghĩa thực tế nữa Do đó đứng trên góc độ làNgân hàng khi xác định dòng tiền còn lýu ý một số vấn đề sau:
Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án: Như đã phân tích ở trên, cơ cấu vốn tài trợ cho
dự án có ảnh hưởng đến việc xác định dòng tiền hoạt động mỗi năm của dự án Một
dự án có thể đựơc tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau, do đó dòng tiền sẽ được điềuchỉnh để phù hợp với mỗi phương thức tài trợ
Lãi suất chiết khấu được được lựa chọn là thực hay danh nghĩa: Lãi suất thực
là lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến Việc lựa chọn lãi suất chiết khấuhay danh nghĩa không thành vấn đề miễn là đảm bảo nguyên tắc nhất quán: Lãi suất
Trang 19chiết khấu thực áp dụng đối với dòng tiền thực, lãi suất chiết khấu danh nghĩa áp dụngđối với dòng tiền danh nghĩa.
Trang 20 Lựa chọn phương pháp tính khấu hao: Việc lựa chọn phương pháp tính khấuhao sẽ ảnh hưởng đến độ lớn của lợi nhuận sau thuế và chi phí khấu hao và từ đó ảnhhưởng tới quy mô dòng tiền mỗi năm.
Rủi ro: Trong quá trình thẩm định tài chính dự án, chúng ta cần phải xem xét
và phân tích cẩn trọng rủi ro đối với dự án Rủi ro bao gồm rất nhiều loại và chúng đềutác động tới kết quả của việc xác định dòng tiền dự tính cho dự án
Những ưu đãi đầu tư của chính phủ
Thuế thu nhập doang nghiệp
Các phương pháp tính toán tài chính được sử dụng trong thẩm định hiệu quả tàichính bao gồm 1 số phương pháp tính sau:
- Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
- Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
- Chỉ số doanh lợi (PI)
- Thời gian hoàn vốn (PP)
Cho dù áp dụng phương pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắcgiá trị thời gian của tiền phải được áp dụng Đồng tiến có giá trị về mặt thời gian, mộtđồng tiền ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng tiền ngày mai, bởi lẽ một đồng tiềnhôm nay nếu để ngày mai thì ngoài tiền gốc ra còn có tiền lãi do nó sinh ra, còn mộtđồng ngày mai nguyên vẹn một đồng mà thôi
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):
Khái niệm: NPV (Net present vaule) - giá trị hiện tại ròng - là chêng lệch giữa
tổng giá trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư
bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0 NPV có thể mang giá trị dương, âm hoặc bằngkhông Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án
t
k i CF NPV
Trang 21ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư NPV mang
giá trị dương nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư;hay nói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra lợinhuận; không những thế, lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời giancủa tiền Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu tư, đemlại thua lỗ cho chủ đầu tư
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
- Nếu NPV< 0: dự án bị từ chối
- Nếu NPV= 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi trường ) để lựachọn
- Nếu NPV> 0:
+ Nếu đó là các dự án độc lập thì tất cả được lựa chọn
+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽđược lựa chọn
Ưu điểm:
- Tính đến giá trị thời gian của tiền
- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu tư và giúp chủ đầu tư tối đa hoá lợi nhuận
- NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của dự
án nhưng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế - xã hội
- Không thấy được giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư
- Phương pháp NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn
Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR):
Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại
Trang 22ròng của dự án bằng không.
Trang 23Cách xác định
Trong đó:
k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0
k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0
NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1
NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2
ý nghĩa của chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính đến
chi phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽbằng đầu tư ban bầu Co Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR dự án sẽ không tạothêm được giá trị hay không có lãi
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án
- Nếu IRR< r: dự án bị loại
- Nếu IRR = r: dự án được lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác (giảiquyết việc làm, cải tạo môi trường )
- Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là dự án độc lập: tất cả được lựa chọn
+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ đượclựa chọn
Ưu điểm:
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền
- Phương pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phầntrăm vì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu tư
Nhược điểm:
- IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ nhau đem
so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu tư
- Do không tính toán trên cơ sở chi phí vốn của dự án, phương pháp IRR có thể
2 1
1 2 1 1
NPV NPV
k k NPV k
Trang 24dẫn đến nhận định sai về khả năng sinh lợi của dự án.
-Phương pháp IRR có thể mâu thuẫn với phương pháp NPV khi chi phívốn thay đổi
- Phương pháp IRR có thể gặp vấn đề đa giá trị
Phương pháp chỉ số doanh lợi (PI):
Khái niệm: Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án,
tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu
tư bỏ ra ban đầu
Cách xác định:
0 CF
n 1
t 1 k t
t CF PI
ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết một đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng thu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra
Tiêu chuẩn lựa chọn: PI càng cao thì dự án càng dễ được chấp nhận, nhưng tối
thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu
- Có thể không tối đa hoá lợi nhuận cho chủ đầu tư
Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP):
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu nhập
từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự án
Cách xác định:
PP = n = + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
Trang 25Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn
ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án, nó cho
biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PP cho biết khả năng tạo thunhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn
Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc bằng PP
- Không tính tới giá trị thời gian của tiền
- Không chú ý tới các dự án có tính chất chiến lýợc, dự án dài hạn
- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tương lai không được xem xét
án phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch trả nợ ngân hàng Tính toán các chỉ tiêu nhằmđưa ra kỳ hạn cũng như việc thu hồi khoản nợ sao cho không lớn hơn thời hạn tồn tạicủa dự án Trên cơ sở đó hai bên thoả thuận nguồn trả nợ, hình thức trả nợ, lãi suất chovay, thời hạn vay, thời gian ân hạn, kỳ hạn nợ,
Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư:
Để có cái nhìn toàn diện, tổng thể hơn về tình hình tài chính và tính khả thi của
Trang 26dự án đầu tư thì bên cạnh việc thẩm định tình hình tài chính của dự án, Ngân hàng cònphải thẩm định khía cạnh tài chính của chủ dự án Để phân tích tình hình tài chính củachủ dự án các ngân hàng thường sử dụng các tỷ số tài chính Thông qua phân tích các
tỷ số tài chính của doanh nghiệp Ngân hàng có thể đánh giá khá chính xác tình hình tàichính của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lýờng những đặcđiểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chúng có thể đượcphân chia thành các loại như sau:
– Các tỷ số về khả năng thanh khoản
– Các tỷ số về khả năng hoạt động
– Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
– Các tỷ số về khả năng sinh lãi
Các tỷ số về khả năng thanh khoản:
Có hai tỷ số thanh khoản quan trọng nhất là tỷ số về khả năng thanh khoản hiệnhành và khả năng thanh khoản nhanh
Khả năng thanh toán hiện hành.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lýu độngNợ ngắn hạn
Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khẳ năng thanh toán ngắnhạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạnđược trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tươngđương với thời hạn của các khoản nợ đó Tỷ số này còn phụ thuộc vào sự so sánh vớigiá trị trung bình ngành của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh Đồng thời, nócũng được so sánh với các giá trị của tỷ số này của doanh nghiệp trong những nămtrước đó
Mặt khác, trong nhiều trường hợp tỷ số này phản ánh không chính xác khả năngthanh khoản, bởi nếu hàng tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rấtkhó biến chúng thành tiền để trả nợ Bởi vậy, cần phải quan tâm tới tỷ số về khả năngthanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh.
Trang 27Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lýu động - Hàng hoá tồn kho
Doanh thu thuầnDoanh thu thuần
Tỷ số này đo lýờng mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loạihàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu Nếu tỷ số này có giá trị thấp chứng tỏ rằng cácloại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán
Kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân một ngàyCác khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 VNĐ hàng hoá bán ra đượcthu hồi Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bịđọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ “khó đòi”
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Hiệu suất sử dụng tài
đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định
Mặt khác, tỷ số này còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại
Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản.
Hiệu suất sử dụng toàn
Doanh thu thuầnTổng tài sản có
Trang 28Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặcthể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ số về khả năng cân đối vốn:
Tỷ số nợ.
Tỷ số nợ = Tổng tài sản cóTổng số nợ
Tỷ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với cácchủ nợ trong việc góp vốn Hệ số này càng nhỏ càng tốt nó phản ánh khả năng trả nợkhi doanh nghiệp có nguy cơ phá sản
Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán
EBITChi phí trả lãi
Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thếnào Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp cónguy cơ bị phá sản
Các tỷ số về khả năng sinh lãi:
Tỷ số doanh lợi doanh thu.
Doanh lợi doanh thu = Doanh thu thuầnLợi nhuận thuần
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợinhuận Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với cácdoanh nghiệp khác
Tỷ số doanh lợi tổng vốn
Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận thuần
Tổng tài sản cóChỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư đo lýờng khả năng sinh lợi của một đồng
Trang 29vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
Doanh lợi vốn chủ sở
Lợi nhuận thuầnVốn cổ phần thường
Tỷ số này đo lýờng mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu
Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro:
Trong thực tế các dự án đầu tư luôn tiềm ẩn những rủi ro, những dự kiến khiphân tích dự án để đưa vào tính toán đều mang tính tương lai khó có thể biết trướcđược đặc biết là những dự án kéo dài trong nhiều năm Do đó, việc thẩm định tài chính
dự án trong điều kiện rủi ro là rất cần thiết đối với ngân hàng trong quá trình quyếtđịnh cho vay Ngân hàng phải xem xét và phân tích cẩn trọng rủi ro đối với dự án, từ
đó cân nhắc tài trợ cho dự án sao cho mức độ rủi ro có thể chấp nhận được
Phương pháp phân tích hoà vốn:
Phân tích hoà vốn là quá trình áp dụng các công cụ để phân tích độ rủi ro tàichính ngắn hạn của dự án thông qua việc xác định điểm hoà vốn, mà điểm này biểu thịsản lýợng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, công suất hay mức hoạt động hoà vốn
FC BEP
Q
Trong đó:
BEPQ – Sản lýợng hoà vốn lý thuyết của dự án, hiện vật
FC - Tổng định phí hàng năm của dự án, giá trị
p - Giá bán 1 đơn vị sản phẩm, giá trị
v - Biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm, giá trị
– Doanh thu hoà vốn lý thuyết:
Doanh thu hoà vốn là doanh thu cần thiết mà dự án phải đạt được để hoạt độngkhông lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)
Trang 30Công thức:
S
VC 1
FC P
BEP BEP S Q
BEPS - Doanh thu hoà vốn lý thuyết, giá trị
S - Tổng doanh thu trong năm tính toán, giá trị
– Công suất hay mức độ hoạt động hoà vốn lý thuyết:
Công suất hay mức hoạt động hoà vốn là công suất hay mức hoạt động cần thiết
mà dự án phải đạt được để hoạt động không lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)
Độ an toàn công suất:
Độ an toàn công suất là hiệu số giữa mức một trăm phần trăm công suất thiết kế
và mức hoạt động hoà vốn của dự án
S BEP Q
BEP BEP P Q S
Trang 31Công thức:
Ý nghĩa:
Từ công thức cho thấy công suất hay mức hoạt động hoà vốn càng thấp thì độ antoàn công suất càng cao, độ rủi ro hoạt động càng ít và hiệu quả tài chính của dự áncàng lớn
Giá hoà vốn: là giá bán thấp nhất một đơn vị sản phẩm để dự án hoạt độngkhông lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)
Công thức:
Trong đó:
BEPPr - Giá bán hoà vốn 1 đơn vị sản phẩm của dự án, giá trị
SPr - Độ an toàn về giá của dự án, %; được tính theo công thức sau đây:
Ưu điểm của phân tích hoà vốn:
- Cho biết doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm hoặc saubao nhiêu thời gian thì bù đắp được những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra hoặc đạtđược lợi nhuận theo dự kiến Từ đó có thể đề ra các biện phấp để tránh rủi ro và tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
- Trên cơ sở phân tích hoà vốn có thể lựa chọn các phương án sản xuất khácnhau hoặc đưa ra các quyết định có tính chiến lýợc lâu dài cho doanh nghiệp như cónên tiếp tục sản xuất hay nhận những đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn sau khi doanhnghiệp đã đạt được điểm hoà vốn
Nhược điểm của phan tích hoà vốn:
- Hầu hết các chi phí trong doanh nghiệp đều rất phức tạp và không thể phânchia một cách hoàn toàn rành mạch thành chi phí cố định và chi phí biến đổi Bởi vậyviệc phân tích hoà vốn sẽ gặp rất nhiêu khó khăn
- Phân tích hoà vốn không quan tâm đến giá trị thời gian của tiền tệ Chẳng hạn,chi phí cố định có thể được phân bổ trước khi tính toán các chi phí biến đổi và trướckhi tạo ra thu nhập Khi phân tích hoà vốn trong những khoảng thời gian ngắn, việc bỏ
P
S
100% Spr p r
Trang 32qua thời gian của tiền thường không ảnh hưởng lớn lắm Nhưng nếu phân tích trongnhững khoảng thời gian dài, chi phí và doanh thu phải được thể hiện dưới hình thứcgiá trị hiện tại Điều này đòi hỏi phải áp dụng hình thức phân tích độ nhạy với yêu cầutính chính xác về doanh số hàng bán được khá cao và với mức doanh thu mà tại đóNPV>0.
- Mô hình phân tích hoà vốn cơ bản đánh giá theo đường thẳng (tức P và Vkhông đổi), nhưng giá bán và chi phí biến đổi của mỗi đơn vị hàng bán có thể thay đổitheo mức sản xuất
Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy là phương pháp phân tích rủi ro dài hạn, nhằm xác định sựthay đổi khả năng sinh lời của dự án đầu tư khi dự tính có sự biến động giá trị đầu vào
và đầu ra của dự án trong điều kiện bất định
– Đầu vào và đầu ra của dự án
Các thành phần thuộc đầu vào
+ Các khoản mục thuộc biến phí trong đó đặc biệt chú ý:
* Nguyên vật liệu;
* Bán thành phẩm;
* Giá thuê nhân công;
* Hao phí dịch vụ hạ tầng, điện, nước
– Tham số biến đổi
+ Giá trị của đầu vào và đầu ra biến đổi, phụ thuộc vào sự thay đổi của hai tham
số dưới đây:
* Giá cả
* Số lýợng
Trang 33+ Hai thâm số trên thay đổi đồng thời hoặc không đồng thời; có nghĩa là hai biến
số cùng thay đổi hoặc chỉ có 1 trong 2 biến số thay đổi
– Sự thay đổi về khả năng sinh lời
+ Được đo lýờng bởi sự thay đổi giá trị của các chỉ tiêu NPV, IRR hoặc các chỉtiêu sinh lời khác
+ Biên độ dao động của các chỉ tiêu trên được phân tích tương ứng với sự biếnthiên giá trị đầu vào và đầu ra ở 3 trạng thái:
* Trạng thái bình thường: như đã dự tính ban đầu;
* Trạng thái bi quan: Tăng ở đầu vào hoặc giảm ở đầu vào;
* Trạng thái lạc quan: Giảm ở đầu vào hoặc tăng ở đầu ra;
+ Trong phân tích rủi ro, trạng thái bi quan cần được quan tâm
– Nguyên tắc phân tích:
+ Bản chất của phân tích độ nhạy là nhằm xác định bổ sung các chỉ tiêu đánh giákhả năng sinh lời của dự án đầu tư phụ thuộc vào sự biến đổi của một hoặc một số cácthành phần thuộc đầu vào và đầu ra trong điều kiện bất định xảy ra ở tương lai
+ Kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu đo lýờng khả năng sinh lời (NPV,IRR và cácchỉ tiêu khác) là tương tự như các phương pháp đã trình bày ở các nội dung trên;nhưng với sự thay đổi về giá trị của chi phí hàng năm hoặc lợi ích hàng năm
– Phạm vi áp dụng
Phân tích độ nhạy được áp dụng để đánh giá độ rủi ro dài hạn của dự án đầu tưkhi dự tính có sự biến động lớn một số thành phần đầu vào quan trọng như: Nguyênvật liệu, bán thành phẩm, giá thuê nhân công Việc phân tích độ nhạy được thực hiệnthuận lợi với việc ứng dụng chương trình phần mềm EXCEL trên máy tính
Ưu điểm của phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy là một quy trình rất hữu ích để nhận diện các biến số mànhững thay đổi của chúng có thể gây tác động lớn đến NPV của một dự án Nó chophép người ra quyết định tính toán được những hậu quả của sự ước tính sai lầm và ảnhhưởng của chúng đối với NPV Bởi vậy qua trình này nhấm mạnh sự cần thiết phải cảitiến phương pháp đánh giá và tiến hành những hoạt động nhằm giảm tính không chắcchắn liên quan đến những biến số chủ yếu