Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từ khi thành lập đến nay đã từng bước hoàn thiện và trưởng thành đáp ứng được những đòi hỏi và nhu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trường.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam từ khi thành lập đến nay đãtừng bước hoàn thiện và trưởng thành đáp ứng được những đòi hỏi và nhu cầucấp bách của nền kinh tế thị trường Với chức năng là các trung tâm tài chính
và kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại đã góp một phần không nhỏvào sự phát triển của đất nước
Là một trong những ngân hàng thương mại lớn trong hệ thống ngân hàngViệt Nam, với mạng lưới rộng khắp toàn quốc, Vietin Bank đã xây dựng vàcủng cố được uy tín của mình từ khi thành lập năm 1988 đến nay
Qua quá trình thực tập giữa khoá tại phòng Khách hàng 2, Sở Giao dịch
I, em đã được tiếp xúc trực tiếp qui trình tác nghiệp các nghiệp vụ ngân hàng,trong đó có công tác chấm điểm tín dụng
Trong giới hạn báo cáo thực tập, em xin đề cập đến qui trình thực hiệnnghiệp vụ này tại Sở giao dịch Ngân hàng Công Thương và đưa ra một số nhậnđịnh cũng như kiến nghị về cách thức thực hiện
Lần đầu tiếp xúc, kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn chưa nhiều, nênbáo cáo có thể còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của giáoviên hướng dẫn và các thầy cô trong khoa
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Chung
Trang 2PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ
SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1 Tổng quan về Sở giao dịch I – Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietin Bank )
1.1 Sự ra đời
Trước năm 1998, Ngân hàng Công thương Việt Nam là một bộ phận của
Ngân hàng Nhà nước, có chức năng thực hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị
kinh doanh công thương nghiệp Sau năm 1998, hệ thống Ngân hàng Việt Namchuyển từ một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp, tách bạch chức năng quản
lý và kinh doanh và theo nghị định 59/CP năm 1998, bộ phận này trở thành mộtNgân hàng quốc doanh độc lập hoạt động như một Ngân hàng thương mạimang tên Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN)
NHCTVN được chính thức thành lập theo quyết định số 42/CT ngày14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng ( nay là Thủ tướng Chính Phủ ) vàđược Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày21/09/1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước theo ủy quyềncủa Thủ tướng Chính phủ, tại quyết định số 90/TTG ngµy 07/03/1994 nhằmtăng cường tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh đểthực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các đơn
vị thành viên và toàn hệ thống NHCTVN, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Là một trong số 3 Sở Giao dịch của Ngân hàng Công Thương Việt Nam,
Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam có trụ sở chính tại số 34,đường Hai Bà Trưng, Hà Nội, có tên giao dịch quốc tế là Industrial and
Trang 3Comercial Bank of Viet Nam – Transaction Office No.1, được thành lập theoquyết định số 83/NHCT-QĐ CTHĐQT vào ngày 30/3/1995.
Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT NHCTVN ký quyết định số HĐQT-NHCT1 sắp xếp tổ chức hoạt động Sở giao dịch I - Ngân hàng côngthương Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCTVN
134/QĐ-Ra đời từ bộ phận kinh doanh tại Hội sở chính NHCT nhưng trong thời
kỳ 1995 – 1998, Sở Giao Dịch I chưa thực sự là một chi nhánh bởi ngoài việcthực hiện các chức năng kinh doanh nó còn làm đầu mối thanh toán quan trọngcho các chi nhánh NHCT ở miền Bắc cũng như một số nhiệm vụ khác của mộthội sở
Bắt đầu từ ngày 1/1/1999, đầu mối thanh toán được chuyển về hội sởNHCT, Sở Giao Dịch I bắt đầu hoạt động như một chi nhánh tuy nhiên Sở GiaoDịch I còn làm đầu mối thanh toán cho các chi nhánh phía Bắc trong thanh toánngoại tệ theo ủy quyền của NHCT
Sở giao dịch I một mặt có chức năng như một chi nhánh của NHCT thực hiện đầu đủ các hoạt động của một Ngân hàng thương mại Mặt khác, nóthể hiện là một Ngân hàng trung tâm của NHCT, nơi nhận quyết định, chỉ thịđầu tiên, thực hiện thí điểm các chủ trương, chính sách chính của NHCTVN,đồng thời điều vốn cho các chi nhánh khác trong hệ thống NHCTVN
Theo điều lệ của NHCT Việt Nam, Sở giao dịch I là đại diện ủy quyềncủa NHCT Việt Nam, có quyền tự chủ trong kinh doanh, chịu sự ràng buộc vềnghĩa vụ và quyền lợi đối với NHCT Việt Nam Sở giao dịch I có con dấu và
mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, NHCT Việt Nam và Sởgiao dịch I nói riêng đã có những bước phát triển khả quan, đạt và vượt chỉ tiêu
kế hoạch về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro Trongnhiều năm qua, sở giao dịch I luôn đóng vai trò quan trọng trong hệ thốngNHCT Việt Nam
Trang 41.2 Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch I
Sở giao dịch gồm 11 phòng ban chức năng, hoạt động theo nhiệm vụ,chức năng riêng đã được phân công theo sự điều hành của Ban giám đốc Bangiám đốc gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc
1.2.1 Phòng khách hàng I (Doanh nghiệp lớn)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanhnghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
1.2.2 Phòng khách hàng II (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp vớitrình độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảngcáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ
1.2.3 Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, đểkhai thác vốn VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
1.2.4.Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh vềcông tá quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sátthực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho
Trang 5từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án
đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn
bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam Là đầu mốikhai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của nhà nước
1.2.5 Phòng kế toán giao dịch
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cácnghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêunội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụthanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với
hệ thống giao dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giaodịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT Việt Nam Thực hiệnnhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng
1.2.6 Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiệncông tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánhtheo đúng quy định của Nhà nước và của NHCT Việt Nam
1.2.7 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu, phối hợp với cácphòng khách hàng số 1 (Doanh nghiệp lớn), phòng khách hàng số 2 (doanhnghiệp vừa và nhỏ) để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ, nghiệp vụbiên lai tín thác, bao thanh toán, bao thanh toán tuyệt đối; phát hành, thông báo(bao gồm cả sửa đổi, bảo lãnh) bảo lãnh trong nước và nước ngoài trong phạm
vi được ủy quyền, phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi các khoản chovay bắt buộc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
1.2.8 Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản
lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT Việt Nam, ứng và thu tiềncho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
Trang 61.2.9 Phòng tổ chức – hành chính
Phòng Tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trưong chính sách của Nhànước và quy định của NHCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và vănphòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ,
an ninh an toàn chi nhánh
1.2.10 Phòng thông tin điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thốngmạng, máy tính của chi nhánh
1.2.11 Phòng Tổng hợp
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh
dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt độngkinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Sở Giao dịch I
- Là đơn vị đứng đầu về tỷ lệ huy động vống trong toàn hệ thống Côngthương, lợi nhuận trung bình trong 3 năm gần đây đạt trên 300 tỷ đồng
- Dư nợ và đầu tư luôn dẫn đầu trong cả hệ thống
- Sở giao dịch I luôn là nơi được chọn thực hiện thí điểm các sản phẩmdịch vụ mới của NHCT Việt Nam Đây là đầu mối cho các chi nhánh NHCTtrên địa bàn để triển khai các chương trình do NHCT Việt Nam phát động
Trang 7Tổng kết kết quả hoạt động của Sở giao dịch I - Ngân hàng công thươngViệt Nam trong 3 năm gần đây (2005 – 2007).
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Lợi nhuận hạch toán nội bộ 347,5 343 331,5
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của SGD I - NHCT VN)
Trong 3 năm qua, hoạt động của Sở giao dịch I đạt kết quả tốt, lợi nhuậncuối năm luôn vượt kế hoạch đề ra Trong đó, tổng nguốn vốn huy động cuốinăm 2007 nguồn vốn huy động đạt 16.718 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 11% trêntồng nguồn vốn của toàn hệ thống NHCT; Dư nợ cho vay và đầu tư đến31/12/2007 đạt 4.360 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2005 và đạt tốc độ tăngbình quân hàng năm trên 10%; đồng thời các hoạt động dịch vụ khác cũngđược Sở đẩy mạnh phát triển toàn diện với nhiều sản phẩm như: Cho thuê kétsắt, kiều hối, Eden, dịch vụ du học trọn gói, dịch vụ điện tử qua mạng, dịch vụthẻ, giải ngân các dự án ODA, …Doanh số hoạt động thanh toán năm 2007 đạt716.000 tỷ đồng, bình quân hàng năm tăng 19%, doanh số thanh toán XNK
2007 đạt 297 triệu USD, bình quân hàng năm tăng 26%
1.4 Mô tả công việc kiến tập tại Phòng khách hàng II - Sở giao dịch NHCTVN.
I-Phòng Khách hàng II có nhiệm vụ khai thác nguồn vốn bằng VNĐ vàngoại tệ từ khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong quá trình thực tập, em đã có điều kiện nghiên cứu một số tài liệungân hàng và tiếp xúc trực tiếp quá trình thực hiện các nghiệp vụ tại đây, cụ thểlà:
Trang 8- Việc thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho kháchhàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam: tín dụng, đầu tư, chuyểntiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
+ Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và cáchình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCT ViệtNam
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
Trang 9PHẦN 2 CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Quy trình công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp
Cán bộ chấm điểm tín dụng thực hiện theo các bước sau:
2.1.1 Thu thập thông tin
2.1.2 Xác định ngành nghề lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Chấm điểm và xác định quy mô của doanh nghiệp
Bảng chấm điểm quy mô doanh nghiệp
12
Từ 500 người đến dưới 1000 người 9
Từ 100 người đến dưới 500 người 6
Từ 50 người đến dưới 100 người 3
3 Doanh thu thuần Từ 200 tỷ đồng trở lên 40
Từ 100 tỷ đồng đến dưới 200 tỷđồng
30
Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng 20
Từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng 10
Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng 5
Trang 10Các chỉ số tài chính sử dụng bao gồm:
Chỉ tiêu thanh khoản
1 Khả năng thanh toán
Trang 11khó đòi) (Nếu khách hàng lập BCTC theo Quyết
Trang 122.1.4 Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính
Chấm điểm các tiêu chí phi tài chính của doanh nghiệp theo các tiêu chí:
- Lưu chuyển tiền tệ
- Năng lực và kinh nghiệm quản lý
- Uy tín trong giao dịch với ngân hàng
- Môi trường kinh doanh
- Các đặc điểm hoạt động khác
Trang 132.1.5 Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp
Cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính và nhân với trọng số
Căn cứ điểm tổng hợp, tiến hành xếp hạng doanh nghiệp như sau:
AA+ 92,4 – 100
AA 84,8 – 92,3AA- 77,2 – 84,7BB+ 69,6 – 77,1
BB- 54,4 – 61,9CC+ 46,8 – 54,3
CC 39,2 – 46,7CC- 31,6 – 39,1
C < 31,6
2.1.6 Đánh giá rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng doanh nghiệp
Thực hiện xếp hạng các khách hàng là doanh nghiệp thành 10 hạng theoquy định của NHCT Việt Nam có mức độ rủi ro từ thấp lên cao: AA+, AA,AA-, BB+, BB, BB-, CC+, CC, CC-, C như mô tả trong bảng sau:
AA+: Loại tối ưu
- Năng lực cao trong quản trị
- Hoạt động đạt hiệu quả cao, ổnđịnh
- Triển vọng phát triển lâu dài
- Khả năng cạnh tranh rất vữngvàng trước những tác động củamôi trường kinh doanh hoặcđộc quyền Nhà nước
- Đạo đức tín dụng cao
Thấp nhất
AA: Loại ưu - Tình hình tài chính lành mạnh
- Khả năng sinh lời tốt
Thấp, nhưng về dài
hạn cao hơn khách
Trang 14- Hoạt động hiệu quả và ổn định
- Hoạt động hiệu quả nhưngkhông ổn định như khách hàng
Trung bình
BB: Loại trung
bình khá
- Tiềm lực tài chính trung bình,
có những nguy cơ tiềm ẩn
- Hoạt động kinh doanh tốttrong hiện tại nhưng dễ bị tổnthất bởi những biến động lớntrong kinh doanh do các sức
Trung bình, khả năng
trả nợ gốc và lãi trong tương lai ít được đảm bảo hơn khách hàng loại BB+
Trang 15kinh tế nói chung.
BB-: Loại trung
bình khá
- Khả năng tự chủ tài chínhthấp, dòng tiền biến động theochiều hướng xấu
- Hiệu quả hoạt động kinhdoanh không cao, chịu sức épcạnh tranh mạnh mẽ hơn, dễ bịtác động lớn từ những biếnđộng kinh tế nhỏ
Cao, do khả năng tự
chủ tài chính thấp, Ngân hàng chưa có nguy cơ mất vốn ngaynhưng về lâu dài sẽ khó khăn nếu tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng không được cải thiện
CC+: Loại dưới
trung bình
- Hiệu quả hoạt động thấp, kếtquả kinh doanh nhiều biếnđộng
- Năng lực tài chính yếu, dễ bịthua lỗ trong một hay một sốnăm tài chính gần đây và hiệntại đang vật lộn để duy trì khảnăng sinh lời
- Năng lực quản lý kém
Cao, là mức cao nhất
có thể chấp nhận; xác suất vi phạm hợp đồngtín dụng cao, nếu không có những biện pháp kịp thời, Ngân hàng có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn
CC: Loại xa
dưới trung bình
- Hiệu quả hoạt động thấp
- Năng lực tài chính yếu kém,
đã có nợ quá hạn (dưới 90ngày)
- Năng lực quản lý kém
Rất cao, khả năng trả
nợ ngân hàng kém, nếu không có những biện pháp kịp thời, ngân hàng có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn
CC-: Loại yếu
kém
- Hiệu quả hoạt động rất thấp, bịthua lỗ, không có triển vọngphục hồi
- Năng lực tài chính yếu kém,
Rất cao, Ngân hàng
sẽ phải mất nhiều thời gian và công sức để thu hồi vốn cho vay