Trước đây với hoạt động ngân hàng truyền thống, khách hàng chỉ có thể vay vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG 3
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3
1.1.2.Vai trò 3
1.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CVTD 5
1.2.1.Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng 5
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng 7
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CVTD của NHTM: 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CVTD TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT - HÀ THÀNH 18
2.1 MỘT SỐ NÉT GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT - HÀ THÀNH 18
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh: 18
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT–Hà Thành 19
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÍN DỤNG 21
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 21
2.2.2 Hoạt động cho vay .24
2.2.3 Kết quả kinh doanh 27
2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT- HÀ THÀNH 28
2.3.1 Thực trạng hoạt động tiêu dùng tại Việt Nam 28
2.3.2 Quy chế quản lý, quy định về hoạt động CVTD của NHNN Việt Nam 30
2.3.3 Thực trạng hoạt động CVTD và mở rộng CVTD chi nhánh NHNo&PTNT - Hà Thành 32
Trang 22.3.7 Đánh giá kết quả đạt được trong việc mở rộng CVTD tại chi nhánh
NHNo&PTNT - Hà Thành 37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT – HÀ THÀNH 44
3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA THỊ TRƯỜNG CVTD VIỆT NAM HIỆN NAY 44
3.1.1 Thuận lợi 44
3.1.2 Khó khăn 44
3.2 ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG CVTD TẠI CHI NHÁNH 45
3.2.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong năm tới 45
3.2.2 Định hướng mở rộng CVTD tại chi nhánh NHNo&PTNT- HÀ THÀNH 46
3.3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT- HÀ THÀNH 47
3.3.1 Giải pháp về nguồn vốn 47
3.3.2 Xây dựng chính sách kinh doanh cụ thể để cho vay tiêu dùng 47
3.3.3 Xây dựng và hoàn thiện danh mục sản phẩm CVTD 48
3.3.4 Đa dạng hóa phương thức vay tiêu dùng 49
3.3.5 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt 49
3.3.6 Xây dựng, phát triển khách hàng gắn giữa mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng 50
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 53
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước và chính quyền địa phương 53
3.4.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 55
3.4.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT VN 56
KẾT LUẬN 58
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trước đây với hoạt động ngân hàng truyền thống, khách hàng chỉ có thể vayvốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ Khi vay vốn, khách hàngphải trình dự án khả thi, thể hiện đối tượng đầu tư vốn sản xuất kinh doanh cái gì,sản phẩm và khả năng tiêu thụ ra sao, vòng quay vốn và thời hạn thu hồi vốn nhưthế nào…kèm theo tài sản đảm bảo tiền hoặc vay tín chấp, thì mới có thể vay đượcvốn Nhưng hiện nay, trong xu hướng hội nhập quốc tế, các chi nhánh NH nướcngoài, NH liên doanh, NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, Công ty tài chính…đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm cho vay tiêu dùng, thu hút khách hàng cánhân Đó là khách hàng vay tiền với mục đích tiêu dùng chứ không phải đầu tưcho sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ…Đây là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâutrên thế giới và hiện nay đang phát triển rất mạnh, nhưng mới phát triển một sốnăm gần đây tại Việt Nam
Sau thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn – Hà thành, em nhận thấy chi nhánh đã có những quan tâm đến cho vaytiêu dùng.Tuy nhiên,hoạt động này vẫn chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong toàn bộhoạt động kinh doanh của Chi nhánh mất đi tính cạnh tranh.Nguyên nhân từ đâudẫn tới tình trạng đó và làm thế nào để mở rộng cho vay tiêu dùng là sự băn khoănlớn của em.Chính vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề là Gỉai pháp mởrộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn – Hà Thành
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng,định nghĩa,vai trò của cho vay tiêu dùng đối với các chủ thể trong nền kinh tế Qua đó thấyđược tầm quan trọng của việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàngthương mại
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống về cho vay tiêu dùng tại Chinhánh NHNo & PTNT– Hà Thành.Tìm ra những hạn chế và tồn tại trong việc mở
Trang 4rộng cho vay tiêu dùng.Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp, kiến nghị nhằm mởrộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu, tập trung nghiên cứu và tìm hiểu thông tin về loạihình cho vay tiêu dùng
Phạm vi nghiên cứu, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Hà ThànhNHNo & PTNT VN trong giai đoạn từ năm 2007-2009
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp, duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử, phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh, và đánhgiá…
5 KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1 Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng đối với các NHTM
Chương 2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo &
PTNT - HÀ THÀNH
Chương3 Gỉai pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh
NHNo & PTNT - HÀ THÀNH
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Trước tiên, ta tìm hiểu khái niệm về tín dụng.Trên nền tảng đó, ta có thểhiểu một cách dễ dàng hơn về cho vay tiêu dùng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Ví dụ, Ngày 01/01/2010 ông H được ngân hàng cấp cho một khoản tin dụngtrị giá 150tr đồng,với lãi suất là 10,5%/năm, thời hạn vay 1 năm.Như vậy,ông Hphải tất toán vô điều kiện khoản vay này vào ngày 01/01/2011 gồm: 150tr gốc vay
+ 15,75tr đồng lãi vay
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.Đây là một nguồn tài chínhquan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình va xecộ…Bên cạnh đó, những chỉ tiêu do nhu cầu giáo dục,y tế và du lịch…cũng có thểđược tài trợ bởi CVTD
Ví dụ: Khoản vay của ông H được ngân hàng cấp với mục đích ông H cầnthêm vốn để mua ô tô
1.1.2.Vai trò.
Thứ nhất, đối với ngân hàng, cho vay tiêu dùng có hai lợi ích quan
trọng.Gíup mở rộng quan hệ với khách hàng.Khi danh mục sản phẩm tín dụng củangân hàng hấp dẫn thì số lượng người dân muốn giao dịch tai ngân hàng sẽ tănglên.Một danh mục đáp ứng được những nhu cầu thiết thực của họ như tiêu dùng,mua sắm các sản phẩm đắt tiền hay vay tiền cho con cái du học… thì tất yếu sẽ làcon đường ngắn nhất kéo họ tới ngân hàng.Từ đó,khả năng huy động các loại tiền
Trang 6gửi của ngân hàng sẽ tăng lên.Đồng thời,tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinhdoanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.Khách hàngnhiều làm phát sinh các sản phẩm mới.Số lượng giao dịch,số hợp đồng tín dụngtăng dần giúp bổ sung thêm thu nhập cho ngân hàng.Cùng với đó,rủi ro hệ thống
sẽ được ngăn chặn.Nói cách khác, rủi ro của ngân hàng đối với từng khách hàng
cụ thể sẽ bớt căng thăng hơn
Thứ hai,đối với người tiêu dùng Cho vay tiêu dùng giúp thúc đẩy nâng cao
đời sống vật chất của người tiêu dùng.Nhờ cho vay tiêu dùng,họ được hưởng cáctiện ích trước khi tích lũy đủ tiền.Mua ô tô mới trước khi có đủ số tiền mua xe,sắmsửa đồ đạc gia đình trước khi trả toàn bộ số tiền … Và đặc biệt quan trọng hơn,nórất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân cho những chi tiêu cấp bách ,nhưnhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.Nhờ cho vay tiêu dùng,họ có đủ tiền giảiquyết vấn đề bệnh tật rồi sau đó hoàn trả ngân hàng theo hợp đồng, hay bố mẹchớp được cơ hội du học cho con khi gia đình chưa đáp ứng đủ điều kiện kinhtế Những tiện ích này trở nên quan trọng hơn trong nền kinh tế mở cửa.Nhờ sảnphẩm cho vay tiêu dùng mà nhiều khách làm quen được với ngân hàng, quan tâmhơn tới ngân hàng, quan tâm tới ngân hàng, tìm hiểu thông tin và quyết định sửdụng tiếp nhiều sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng.Đây chính là cơ hội đểnhững hợp đồng tín dụng mới hình thành sau khi hợp đồng tín dụng cũ đã được tấttoán.Hơn nữa,thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thôngtin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năngnhận thêm những khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấphơn.Lịch sử vay trả nợ của các khách hàng đều được ngân hàng theo dõi Các nhàđầu tư muốn minh bạch hóa hồ sơ khách hàng có hồ sơ tín dụng tốt là chìa khóaquan trọng để nhà đầu tư quyết định lựa chọn
Thứ ba, đối với nên kinh tế, cho vay tiêu dùng tạo ra sức sống cho nền kinh
tế.Hoạt động cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình pháttriển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ.Khi cho vay tiêu dùng tài trợ cho cácchỉ tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước thì có tác dụng rất tốt cho việc kíchcầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Người dân mua sắm, chi tiêu nhiềuhơn, hàng hóa bán chạy hơn, nhà sản xuất sẽ tăng công suất máy móc, sản phẩm
Trang 7tiếp tục được xuất xưởng nhiều hơn, thu nhập công nhân và nhà sản xuất tănglên,đời sống nhiều tầng lớp được cải thiện.Như vậy, tạo được thêm động lực giúpngười lao động hăng say làm việc, nhà sản xuất tích cực lập thêm kế hoạch, tungnhiều mẫu mã,chủng loại ra thị trường.Thị trường trở nên sôi động,thu nhút nhiềuđối tác, hấp dẫn xuất khẩu và cộng tác kinh doanh.Nền kinh tế sẽ phát triển.
Thứ tư, đối với nhà sản xuất Mục tiêu của các nhà sản xuất là lợi nhuận –
doanh số bán hàng,do đó dù bằng cách này hay cách khác thì họ đều muốn tiêuthụ được càng nhiều hàng hóa càng tốt Tuy nhiên không phải lúc nào hoạt độngtiêu thụ cũng diễn ra một cách suôn sẻ, vì rằng có đôi lúc sản phẩm không thể đến
khách hàng bởi nhiều lí do: Thứ nhất, khách hàng không biết đến sản phẩm đó Thứ hai, khách hàng có thể không có khả năng thanh toán ngay cho nhà sản xuất mặc dù họ rất thích sản phẩm đó Thứ ba, nếu có bán chịu thì cũng không có cơ sở
đảm bảo tốt khách hàng sẽ trả tiền cho mình…v.v.v Tuy nhiên, khi ngân hàngthực hiện CVTD thì sẽ góp phần kích cầu làm cho các nhà sản xuất bán đượcnhiều sản phẩm tới tay người tiêu dùng cũng như quảng bá được thươnh hiệu củamình, làm tăng lợi nhuận và mở rộng sản xuất Mặt khác, có một số nhà sản xuấtchấp nhận bán chịu hay bán trả góp cho người tiêu dùng trong một thời gian nhưng
để có tiền quay vòng vốn thì họ sẽ tìm tới sự trợ giúp của ngân hàng Thông quacác sản phẩm CVTD, các ngân hàng sẽ mua lại phiếu nợ đó và khi đến hạn thanhtoán thì ngân hàng thu hồi từ người tiêu dùng
1.2.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CVTD.
1.2.1.Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng.
Khi nói đến khái niệm “mở rộng”, người ta sẽ nghĩ ngay đến việc làm thếnào để tăng phạm vi,quy mô so với thời gian trước.Cũng hiểu theo cách đó thì mởrộng cho vay tiêu dùng là sự đáp ứng ngày càng tăng về số lượng khách hàngvà/hoặc quy mô tín dụng.Tức là việc làm tăng tỉ trọng của cho vay tiêu dùng trongtổng tài sản Có của ngân hàng
Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng được thể hiện ở một số điểm chủyếu sau:
Trang 8Đối với khách hàng: mở rộng cho vay tiêu dùng có nghĩa là phải thỏa mãn
ngày càng cao các nhu cầu hợp lí của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đadạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng, cũng như dịch vụ kèm theo
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: cho vay tiêu dùng phải đáp ứng được
nhu cầu về vốn của nền kinh tế, đóng vai trò là kênh dẫn vốn gián tiếp trong việcchuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, từ tàikhoản tiền gửi của các doanh nghiệp tới người tiêu dùng Từ đó, tạo điều kiện thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Đối với các ngân hàng thương mại: trong quá trình mở rộng thì cho vay
tiêu dùng được xác định là khâu chủ đạo trong toàn bộ hoạt động cho vay củangân hàng thương mại Đồng thời,ngân hàng cũng tìm mọi cách để các sản phẩmcho vay tiêu dùng của mình thỏa mãn và đáp ứng tối đa nhu cầu của kháchhàng.Theo đó,một nhiệm vụ buộc đi kèm là theo dõi và đảm bảo chất lượng chovay tiêu dùng
Mở rộng cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan như:thịtrường khách hàng mục tiêu,quy mô nguồn vốn,trình độ đội ngũ cán bộ… và cácnhân tố khách quan như: sự phát triển của kinh tế xã hội, chế độ chính trị,cơ chếchính sách của nhà nước…
Mở rộng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở thực hiện đa dạng hóakhách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đa dạng hóa các đốitượng vay, xây dựng mức lãi suất cạnh tranh, xác định kì hạn nợ phù hợp, và cungcấp các loại hình bảo lãnh thích hợp
Chúng ta phải đánh giá một cách đầy đủ chính xác về cho vay tiêu dùng vàđặt nó trong mối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính khác Có như vậy,ngân hàng mới tìm được các nguyên nhân và tồn tại trong mở rộng cho vay tiêudùng Từ đó, ngân hàng sẽ có những giải pháp thích hợp cho việc mở rộng cho vaytiêu dùng trong ngân hàng mình
Trang 91.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng.
1.2.2.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng.
Doanh số cho vay tiêu dùng: là số tiền ngân hàng cấp cho vay tiêu dùng
trong kì Nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng trong một kì nhất định, thường là tính theo năm tài chính
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối:
Ý nghĩa:chỉ tiêu này cho biết doanh số cấp cho vay tiêu dùng năm(t) tăng
so với năm(t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là sốtiền mà ngân hàng cấp cho khách hàng để tiêu dùng tăng lên Tức ngân hàng thỏamãn được nhiều khách hàng hơn và/hoặc tổng gói cấp tín dụng lớn hơn Đồngnghĩa với việc hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng được mở rộng
số cho vay tiêu dùng qua các năm tăng lên về tương đối
Chi tiêu phản ánh tăng trưởng về tỷ trọng:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu dùngchiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của
Gía trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối Tổng doanh số CVTD năm (t) Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
Trang 10ngân hàng Khi tỉ trọng của cho vay tiêu dùng tăng lên qua các năm chứng tỏ tỷ lệcủa cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay đã tăng lên và nó cũng cho thấyrằng hoạt động cho vay tiêu dùng đã được mở rộng
1.2.2.2 Chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng.
Dư nợ cho vay tiêu dùng: là số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tạimột thời điểm Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu doanh sốcho vay tiêu dùng nhằm phản ánh con số thực chất của tình hình chất lượng mởrộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
,Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
-Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ năm(t) tăng so với năm(t-1) về tuyệt đối làbao nhiêu Chỉ tiêu này tăng lên, một phần sẽ thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng đang được mở rộng
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng tương đối:
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu
dùng năm(t) so với năm(t-1)
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng về tỷ trọng:
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đốiTổng dư nợ CVTD năm (t-1)
Tăng trưởng dư
Trang 11Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về số lượng khách hàng.
Mức tăng(giảm) SLKH = SLKH năm(t) +_ SLKH năm(t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng (SLKH) năm(t) tăng(giảm) so với năm(t-1) là bao nhiêu về con số tuyệt đối Thông qua chỉ tiêu nàycho phép ngân hàng đánh giá việc mở rộng quy mô và đối tượng khách hàng tạingân hàng
Số lượt khách hàng: là số lần khách hàng tới giao dịch với ngân hàng trong 1năm.Trong hoạt động cho vay tiêu dùng thì số lượng khách hàng thể hiện số lầnkhách hàng đến với ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng Số lượt khách hàngluôn lớn số lượng khách hàng.Độ chênh lệch giữa 2 đại lượng này càng lớn càngthể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng càng được mở rộng
1.2.2.4 Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng của sản phẩm loại hình CVTD.
Chỉ tiêu này phản ánh sự đa dạng về loại hình CVTD mà ngân hàng cung cấpcho khách hàng,như:
Cho vay mua,xây dựng, sữa chữa nhà ở
Cho vay mua ô tô
Cho vay hỗ trợ du học
Cho vay mua các đồ dùng sinh hoạt gia đình
Cho vay mua bảo hiểm
…
Khi ngân hàng muốn mở rộng CVTD thì có nghĩa là ngân hàng phải thu hútđược càng nhiều khách hàng hơn đến với CVTD và phải giữ được mối quan hệ lâudài giữa khách hàng với ngân hàng.Để thực hiện được điều này thì ngân hàng phải
đa dạng hóa các danh mục sản phẩm CVTD của mình để đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng cũng như có thể hướng khách hàng tới việc sử dụng những sảnphẩm dịch vụ mang tính tiện ích hơn Như vậy căn cứ vào danh mục sản phẩmCVTD ngân hàng đang cung cấp để có thể đánh giá được mức độ mở rộng CVTD
Trang 121.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng CVTD của NHTM:
1.2.3.1 Các nhân tố khách quan.
Chính trị pháp luật:
Bất kì một hoạt động kinh tế nào muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì yếu tố
đầu tiên quyết định đó là môi trường chính trị phải ổn định, an toàn và bền vững
Vì đây chính là đầu não định hướng cho các đường lối chính sách của nhà nước,
do vậy các hoạt động kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào điều này Và việc mở rộngCVTD cũng không là ngoại lệ, chính trị tốt sẽ tạo một môi trường kinh doanh lànhmạnh, đồng thời gây dựng sự tin tưởng trong dân chúng, từ đó mà người dân cóthể yên tâm làm việc, mưu sinh và tiêu dùng trong cuộc sống
Bên cạnh đó khi hệ thống pháp luật của một quốc gia đảm bảo tính đầy đủ,đồng bộ, không chồng chéo mâu thuẫn và ổn định cũng sẽ là động lực thúc đẩycho sự phát triển kinh tế Đăc biệt hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh rấtnhiều bởi các quy định, văn bản pháp luật của chính phủ, của ngân hàng nhà nước(NHNN) Do đó có thể thấy môi trường pháp luật thông thoáng, rõ ràng sẽ giupscác ngân hàng hoạt động an toàn hiệu quả và là nền tảng cho quá trình đưa vào mởrộng CVTD của các NHTM
Kinh tế:
Một nền kinh tế tăng trưởng, ổn định sẽ đem lại niềm tin cho các định chếtài chính trong việc mở rộng, phát triển kinh doanh của mình Nền kinh tế rơi vàotình trạng lạm phát thì một trong những giải pháp đó là phải kiểm soát tăng trưởngtín dụng kể cả tín dụng doanh nghiệp lẫn cho vay tiêu dùng, bên cạnh đó trong tìnhhình giá cả các mặt hàng leo thang như vậy sẽ khiến cho người tiêu dùng e dètrong chi tiêu và có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng, chính vì vậy việc mởrộng CVTD là khó có thể thực hiện được
Mặt khác, nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái sẽ gây cho người dângây tâm lý lo lắng về thu nhập kỳ vọng giảm sút và cùng với sản xuất bị đình trệ,tình trạng thất nghiệp tăng lên làm cho cầu tiêu dùng trong dân cư giảm mạnh, thị
Trang 13trường tài chính tiền tệ có xu hướng giảm xuống Và trong tình thế này rất khó cóthể xây dựng một chiến lược phát triển, mở rộng lâu dài
Dân số:
Như ta đã biết, đối tượng khách hàng của CVTD là cá nhân và hộ gia đình.Khách hàng vay vốn là những công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lựchành vi dân sự, có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính,đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết (Bộ luật dân sự) Do đó có thể thấy rằngtrong các loại hình tín dụng thì CVTD có phạm vi khách hàng là lớn nhất Nhữngngười đi vay tiêu dùng là những người trong độ tuổi lao động, có nhu cầu chi tiêunhiều hơn tích lũy, họ là những người trẻ tuổi nên cũng dễ dang tiếp thu nhữngthói quen, văn hóa tiêu dùng mới, hiện đại Vì thế một nước có cơ cấu dân số trẻ
và những người trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợicho ngân hàng mở rộng các sản phẩm dịch vụ CVTD
Thói quen tiêu dùng:
Không phải với bất cứ ai cũng sẵn lòng bỏ tiền túi ra hay là chủ động đi vayngân hàng để mua một thứ hàng hóa nào đó mà bạn cho là cần thiết, bởi vì ngoàinhững nguyên nhân khác thì thói quen tiêu dùng cũng là một trong những yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến điều đó Có những người họ chỉ thích tích lũy hơn làtiêu dùng, với họ tiêu dùng đôi lúc là không cần thiết và như vậy khi gặp nhữngđối tượng khách hàng như thế này thì quả thực rất khó phát triển những sản phẩmcủa CVTD
Thói quen tiêu dùng của người dân không dễ gì thay đổi được trong chốc lát
vì nó phụ thuộc vào tập quán xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, tâm lý tiêu dùng củangười tiêu dùng giữa các vùng, miền Do đó nó sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc
mở rộng CVTD của các NHTM
Trình độ dân trí:
Khi trình độ dân trí của người dân được nâng cao thì có nghĩa là họ sẽ nhậnthức được những lợi ích mà cho vay tiêu dùng mang lại, khai thác những côngnghệ hiện đại mà ngân hàng ứng dụng trong cung ứng sản phẩm
Trang 14Một người có trình độ sẽ nghĩ rằng: nếu chỉ dựa vào đồng lương thì cả đờinày họ chẳng biết tích góp đến khi nào mới có được một căn nhà cho tổ ẩm củamình, vậy thì tại sao không tới ngân hàng vay tiêu dùng để có một căn nhà như dựđịnh.
Qua đó có thể tháy rằng trình độ dân trí cao đồng nghĩa với việc người dânlựa chọn cho mình những giải pháp tối ưu trong cuôc sống và tháy được giá trịthực của những tiện ích mà nó mang lại, để từ đó không bỏ lỡ cơ hội đến vớimình
Mặt khác CVTD thường phát triển ở những thành phố lớn, đô thị lớn nơi màmặt bằng dân trí tương đối cao Vì thế ngân hàng nên có những chiến lược phânkhúc thị trường để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng CVTD một cách đồng
bộ và hiệu quả
Đối thủ cạnh tranh:
Mỗi công ty phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh Đây là những lựclượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thịtrường làm ảnh hưởng đến thị phần và khách hàng của công ty
Bản thân hoạt động ngân hàng cũng không nằm ngoại lệ Đây là lĩnh vực hếtsức nhạy cảm của nền kinh tế, đặc biệt đối tượng kinh doanh của nó chính là tiền
tệ - một loại hàng hóa đặc biệt
Nếu một ngân hàng phải đương đầu với những đối thủ cạnh tranh có nănglực tài chính vững mạnh, công nghệ hiện đại, danh mục sản phẩm đa dạng, cóchính sách ưu đãi thì việc mở rộng kinh doanh nói chung và hoạt động CVTDnói riêng gặp phải những thách thức rất lớn
Theo cách hiểu như vạy đòi hỏi ngân hàng phải hiểu rõ tường tận về các loạiđối thủ cạnh tranh bởi vì để thành công thì một doanh nghiệp không chỉ quan tâmđến việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng của mình mà nó phải thỏa mãn tốt hơn sovới đối thủ cạnh tranh
Trang 151.2.3.2 Nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Chính sách tín dụng là chính sách do hội đồng quản trị ban hành, được thiết
kế nhằm hướng dẫn và/hoặc kiểm tra định hướng hoạt động của tổ chức cho vay
Nó bao gồm các quy định mà ngân hàng áp dụng trong cấp tín dụng như: loại hìnhcho vay, đối tượng khách hàng phục vụ, thời hạn cho vay, cách định giá khoảnvay, quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng với mục đích đạt được mức sinh lời ổnđịnh và an toàn, hiệu quả
Một chính sách tín dụng đúng đắn, hợp lý sẽ tạo ra một cơ chế đảm bảo tínhthống nhất trong toàn bộ tổ chức; tạo cơ sở cho việc điều hành kinh doanh mộtcách chủ động, đồng thời hướng dẫn cán bộ tín dụng trong việc thực thi công việcmột cách nhanh chóng và hiệu quả
Mặt khác, chính sách tín dụng còn thể hiện đường lối cho vay mà ngân hàng
sẽ thực hiện và có tác dụng định hướng cho cán bộ tín dụng ngân hàng về mục tiêuphạm vi, cách thức cho vay, căn cứ vào điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thểcủa ngân hàng đó Qua đó sẽ giúp tạo ra các khoản cho vay lành mạnh, ít rủi ro, cómức sinh lời cao và tăng cường mở rộng tín dụng đáp ứng nhu cầu thị trường.Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng theo hướng mở rộng, chẳng hạn nhưđiều kiện cho vay thông thoáng hơn, lãi suất cho vay có tính cạnh tranh, quy trìnhcấp tín dụng nhanh chóng và đặc biệt là ngân hàng đặt mục tiêu trở thành ngânhàng bán lẻ đa năng và hiệu đại thì sẽ là điều kiện tốt để ngân hàng mở rộngCVTD trong tương lai
Quy mô của ngân hàng:
Như ta đã biết, quy mô của môt ngân hàng thường được đo bằng tổng tài sản,tiền gửi hay vốn chủ sở hữu Quy mô có một ảnh hưởng rất lớn tới các chỉ tiêu vềhoạt động cũng như về khả năng sinh lời của ngân hàng và là một yếu tố hết sứcquan trọng quyết định cấu trúc, danh mục cho vay của ngân hàng, đặc biệt về quy
mô về vốn chủ sở hữu của ngân hàng vì đay chính là cơ sở để xác định mức chovay tối đa đối với một khách hàng
Trang 16Vốn chủ sở hữu: là nhứng giá trị tiền tệ mà ngân hàng tạo lập được, thuộc sởhữu của ngân hàng Tuy chiếm tỉ trọng nhỏ trong nguồn vốn, song nó đóng vai tròhết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng Bản thân nóchính là "tấm đệm" an toàn phòng chóng rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinhdoanh, đồng thời thể hiện uy tín, hình ảnh của ngân hàng, đem lại sự tin tưởng chokhách hàng.
Để có thể mở rộng CVTD thì một trong những chiến lược không kém phầnquan trọng đó là xây dựng mạng lưới chi nhánh rộng khắp, đồng thời trang bị cơ
sở vật chất hiện đại, để làm được điều đó thì ngân hàng phải có nguồn vốn chủ sởhữu lớn vì ngân hàng chỉ được phép mua sắm, xây dựng cơ bản trong phạm viđược xác định dựa trên vốn chử sở hữu
Bên cạnh đó nếu vốn chủ sở hữu thì ngân hàng có thể cho vay nhiều hơn.Như vậy, quy mô và sự tăng trưởng vốn thự có sẽ ảnh hưởng đén việc mở rộnghoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng
Chất lượng cho vay và tính đa dạng của các loại hình sản phẩm CVTD:
Chất lượng là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa then chốt đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào, đặc biệt lad đối với các tổ chức tín dụng Các khoản chovay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục dích,tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu được nợ gốc và lãi, bù đắpđược chi phí và thu được lợi nhuận
Nếu các ngận hàng không chú ý nâng cao chất lượng tín dụng, phòng ngừa
và hạn chế rủi ro thì hiệu quả cho vay thấp, nợ quá hạn gia tăng, thu lãi không đạttheo kế hoạch dẫn đến nợ đọng ngày càng cao, nguy cơ mất vốn lớn, ảnh hưởngtới kêt quả kinh doanh, làm mât uy tín hình ảnh của ngân hàng và thậm chí có thểdẫn đến phá sản.Nhận thức được điều này sẽ giúp cho ngân hàng quản lý tốt cáckhoản vay qua đó làm động lực thúc đẩy quá trình mở rộng CVTD
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng và quan trọng hơn là lôikéo được khách hàng đến với ngân hàng mình, cũng như tăng quy mô về số lượngkhách hàng thì bản thân ngân hàng phải không ngừng đa dạng hóa dịch vụ sản
Trang 17phẩm CVTD của mình Tăng cường phát triển sản phẩm dịch vụ đạt về cả chấtlượng cũng như tính tiện ích của nó nhằm củng cố mở rộng thị phần, duy trì khảnăng cạnh tranh cho chính ngân hàng.
Quy trình thủ tục cấp tín dụng cho khách hàng:
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc và quy trình của ngân hàngtrong tín dụng, bao gồm nội dung và trình tư các bước cần thiết khi cấp tín dụngcho khách hàng nhằm kinh doanh tín dụng an toàn và hiệu quả Một quy trình thủtục nhanh gọn, đơn giản sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, trên cơ sở đóngân hàng co thể mở rộng tín dụng
Nhằm mụ đích thu hút được nhiều khách hàng hơn không chỉ đối với CVTDnói riêng mà còn nhiều loại hình tín dụng khác thì đòi hỏi ngân hàng cần phải quantâm chú trọng nhiều đến quy trình thủ tục một cách hợp lý và hiêu quả
Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ của ngân hàng:
Ngân hàng là một trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế , có chứcnăng huy động tiền gửi cho vay Như vậy,có thể đối tượng kinh doanh của ngânhàng chính là tiền tệ Do đó để tồn tại và phát triển được thì ngân hàng phải tạocho mình một hình ảnh, một thương hiệu riêng trong lòng khách hàng Có như thếkhách hàng mới có thể yên tâm gửi tài sản của mình vào ngân hàng, cũng như làhài lòng với các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Để đạt được điều đó thì các ngân hàng phải có cơ sở vật chất khang trang ,mạng lưới chi nhánh rộng khắp Các trang thiết bị máy móc hiện đại đẻ có thể xử
lý nghiệp vụ một cách nhanh chóng, giúp ích cho khách hàng tiết kiệm được thờigian và tiền bạc
Nhất trong xu thế hiện nay thì công nghệ thông tin ngay càng có vị trí quantrọng đối với ngành ngân hàng, nó là động lực phát triển mở rộng các sản phẩmdịch vụ và nâng cao sức cạnh tranh cho NHTM trong thời buổi hội nhập
Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên:
Trong hoạt động ngân hàng, yếu tố trình độ năng lực của cán bộ công nhânviên (CBCNV) ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định tới mọihoạt động của ngân hàng, vì bản thân hoạt động ngân hàng là hoạt động dịch vụ
Trang 18Điều này được chứng minh trong cơ cấu chi phí hoạt động của ngân hàng, đó làngoài chi phí trả lãi tiền gửi thì chi phí đẻ trả lương cho CBCNV bao giờ cũngchiếm tỉ trọng cao trong tổng chi phí.
Văn hóa công sở chính là nét đẹp mà sẽ gây ấn tượng đầu tiên đối với kháchhàng và đây cũng là một trong những điều kiện quan trọng quyết định tới việckhách hàng có lựa chon ngân hàng này hay không
Đội ngũ nhân viên cho vay tiêu dùng có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng vàviêc mở rộng CVTD, vì họ là người trực tiếp tiếp xúc vơi khách hàng, và là ngườiquyết định tới chất lượng các khoản cấp tín dụng cũng như thục thi cho vay mộtcách tích cực nhât Do đó bản thân họ là người nắm rất vững nghiệp vụ của mình
để có thể phân tích đánh giá khách hàng cung như mục đích vay vốn một cáchchính xác, mặt khác họ phải hêt sức nhạy bén và khéo léo khi xử lý các tình huốngnghiệp vụ phát sinh.Ngoài ra cần có những kĩ năng, văn hóa giao tiếp tốt vì đó là
ấn tượng đầu tiên của khách hàng đối với ngân hàng
Như vậy có nghĩa là nếu một ngân hàng sở hữu trong tay một đội ngũCBCNV giỏi về trình độ năng lực chuyên môn và lại có cung cách phục vụ kháchhàng hết sức thân thiện thì sẽ thu hút được khách hàng đến với ngân hàng nhiều rấtnhiều, từ đó đẩy mạnh việc mở rộng phát triểnCVTD
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kết thúc chưng I giúp chúng ta hiểu được phần nào những lý luận cơ bản vềCVTD và mở rộng CVTD Qua đó có thể khẳng định được vai trò rất quan trọngcủa đời sống con người cũng như các thành phần kinh tế khác Hệ thống lý luận vềCVTD của các nhà kinh tế học hiện đại gần đây đã chỉ rõ sự tồn tại tất yếu của nótrong nền kinh tế thị trường
Những nghiên cứu cơ bản về CVTD và kinh nghiệm của các ngân hàng trong
và ngoài nước, sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống lý luận và làm cơ sở trong việcđưa các giải pháp mở rộng CVTD tại chi nhánh NHNo&PTNT – Hà Thành
Tuy nhiên để có cái nhìn thực tiễn hơn về hoạt động CVTD ở Việt Nam thìviệc tìm hiểu thực hiện, triển khai hình thức tín dụng này hiện nay như thế nào và
Trang 19cụ thể hơn là trong một ngân hàng xác định trong khoảng thời gian qua là một việcnên làm Đó cũng là nội dung chủ yếu được đề cập trong chương II: “Thực trạngCVTD tại chi nhánh NHNo&PTNT – Hà Thành”.
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CVTD TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT - HÀ THÀNH.
2.1 MỘT SỐ NÉT GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT - HÀ THÀNH
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh:
Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn HàThành
Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam
Địa chỉ:Số nhà 236-Phố Lê Thanh Nghị-Quận Hai Bà Trưng-TP Hà Nội.Trước đây Chi nhánh có tên gọi là Chi nhánh NHNo &PTNT Chợ Mơ,là chinhánh cấp II trực thuộc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.Chi nhánh Chợ Mơbắt đầu đi vào hoạt động vào ngày 12 tháng 3 năm 2001.Điạ chỉ số nhà 486-PhốBạch Mai-Quận Hai Bà Trưng-TP Hà Nội.Ban đầu Chi nhánh Chợ Mơ gồm mộtphòng giao dịch mang tên phòng giao dịch Kim Đồng.Ngày 12/01/2004 Chi nhánhChợ Mơ mở thêm phòng giao dịch Trương Định theo quyết định số 31/QĐ-TCCB
&ĐT của Giám Đốc Chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long,trụ sở làm việc tại số484-Phố Trương Định-Quận Hai Bà Trưng-TP Hà Nội
Theo quyết định số 1292/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của Chủ tịchHội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh Chợ Mơ được điều chỉnhthành chi nhánh cấp I mang tên Chi Nhánh NHNo&PTNT Hà Thành về phụ thuộcNHNo&PTNT Việt Nam, đồng thời chuyển địa điểm về số nhà 236-Phố Lê ThanhNghị-Quận Hai Bà Trưng-TP Hà Nội
Khi được nâng cấp và chuyển địa điểm thì Chi nhánh đã mở rộng và có thêmrất nhiều các phòng chức năng và phòng giao dịch
Trang 212.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT–Hà Thành.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHNo&PTNT-Hà Thành:
Ban giám
đốc
Phòng KH&KD
Phòng kế toán và ngân quỹ
Phòng hành chính,
tổ chứcPhòng Marketing
Phòng kiểm soát nội
bộ
Phòng GD Trương Định
Phòng GD Lê Đại Hành
Phòng GD Kim Liên
Phòng GD Chợ MơPhòng GD Kim Đồng
Trang 22Trong đó:
Phòng KH&KD: Phòng kế hoạch và kinh doanh
Phòng KT&NQ: Phòng kế toán và ngân quỹ
Phòng GD : Phòng giao dịch
Phạm vi hoạt động của chi nhánh:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và ngoàinước
Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu,giấy tờ có giá
Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến thanh toánquốc tế
Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
Công tác tổ chức cán bộ và mạng lưới hoạt động: Tính đến ngày 31/12/2009
số cán bộ nhân viên là 91 người,trong đó có:
-Ban giám đốc là 3 người
-Giám Đốc, PGD phòng giao dịch là 5 người
Trang 23-Tín Dụng và thanh toán quốc tế 24 người.
-Kế toán ngân quỹ là 37 người
-Kiểm tra kiểm toán là 3 người
-Dịch vụ -Marketing là 6 người
-Hành chính nhân sự là 13 người
• Theo địa điểm:
-Tại hội sở của Chi nhánh là 59 cán bộ
- Tại phòng giao dịch Lê Đại Hành là 6 cán bộ
-Tại phòng giao dịch Trương Định là 6 cán bộ
-Tại phòng giao dịch Kim Đồng là 7 cán bộ
-Tại phòng giao dịch Chợ Mơ là 7 cán bộ
-Tại phòng giao dịch Kim Liên là 6 cán bộ
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TÍN DỤNG.
2.2.1 Hoạt động huy động vốn.
Trong sự vân hành của nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò ngàycàng quan trọng trong việc điều hòa cung cấp vốn cho nền kinh tế Đặc trưng kinhdoanh tín dụng của ngân hàng là kinh doanh chủ yếu dựa vào tiền của người khác,kinh doanh qua tay người khác Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng vốn củangân hàng quyết định mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Bên cạnh đó vốn
còn lại là chìa khóa, là yếu tố hàng đầu của mọi phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng nói trên của nguồn vốn, chi nhánhNHNo&PTNT - HÀ THÀNH luôn coi trọng công tác huy động vốn nhằm đảmbảo quy mô nguồn vốn luôn tăng trưởng theo kế hoạch đã định cũng như đảm bảocho hoạt động kinh doanh của chi nhánh diễn ra một cách hiệu quả nhất
Để thấy tổng quan về tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNN-HÀTHÀNH ta có bảng số liệu 1
Trang 24Bảng 1 Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh qua các năm.
( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh)
Qua bảng tình hình huy động vốn,ta co thể thấy những điểm đáng chú ý
sau:
Năm 2008 lượng vốn huy động trong 3 năm đều co xu hướng tăng nhưng đặcbiệt tốc độ tăng trưởng năm 2008 đạt khá cao cụ thể đạt 2.322.012 triệu đồngtăng1.769.811 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 320,6% Sở dĩ có điều này là do chinhánh đã chuyển từ chi nhánh cấp 2 lên chi nhánh cấp 1 và mở rộng thêm một sốcác phòng giao dịch mới Và cho đến năm 2009 thì lượng vốn huy động đã đạt là2.404.443 và tăng 4% so với năm 2008 (tương ứng 82.431 triệu đồng
• Xét về cơ cấu vốn huy động theo kì hạn:
Bảng 2: Nguồn vốn huy động theo kì hạn gửi
1007525
2.322.0121.857.609464.403
1008020
2.404.4432.260.176144.267
100937
( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh)
Ta thấy năm 2007 và năm 2008 tỉ trọng tiền gửi không kì hạn (TGKKH)chiếm tỉ trọng lớn là 75% và 80% Vào năm 2008 TGKKH đạt mức 1.857.609
Trang 25triệu đồng tăng hơn so với năm 2007 là 1.443.459 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ348,5% Năm 2009 TGKKH vẫn tiêp tục tăng và đạt 2.260.276 triệu đồng và tỉ lệtăng so với năm 2008 là21.67%.
Bên cạnh đó, tiền gửi có kì hạn ( TGCKH) qua các năm có nhữn thay đổi,tuy nhiên vào năm 2009 TGKKH giảm, đây là năm mà TGCKH đạt mức 144.267triệu đồng với tỉ lệ tăng rất cao khoảng 68,9% so với năm 2008 Năm 2008 thìTGCKH đạt 464.403 triệu đồng tăng hơn so với năm 2007 là 326.352 triệu đồngvới tỉ lệ tăng 236% Ngoài những nguyên nhân chủ quan thì một trong nhữngnguyên nhân khách quan làm tăng mạnh lượng vốn huy động là do vào cuối năm
2007 và 9 tháng đầu năm 2008 tình trạng lạm phát cao, khiến cho NHNN phải sửdụng các công cụ của chính sách tiền tệ để điều tiết nền kinh tế theo chiều hướngtốt nhất và do đó đẩy các ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoản, buộccác ngân hàng phải cạnh tranh về lãi suất huy động vốn và có thời điểm lãi suấthuy động lên tới mức 20% và vì thế cũng là một trong những nguyên nhân khiếncho lượng vốn huy động tăng lên
• Xét về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng.
Bảng 3: Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng.
8713
2.214.111197.901
91,58,5
1.910.579493.864
8020
( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh)
Trong giai đoạn 2007 – 2009 tỉ trọng vốn huy động từ các tổ chức khác vàtín dụng khác (TCK&TD khác) đều chiếm phần lớn trong cơ cấu huy động vốn
Trang 26của chi nhánh Cụ thể năm 2008 vốn huy động của TCK&TD khác là 2.214.111triệu đồng chiếm tỉ trọng 91% trong tổng vốn huy động và tăng 1.733.922 triệuđồng so với năm 2007 tương ứng tỉ lệ tăng là 361 % Và cho tới năm 2009 số vốnhuy động này đạt 1.910.579 triệu đồng giảm 303.532 triệu đồng tức tỉ lệ giảm là13,8%.
Tuy nhiên không vì thế mà chi nhánh không chú trọng vào nguồn vốn huyđộng từ dân cư, mà trái lại nguồn vốn này ngày càng tăng theo các năm Đáng chú
ý nhất là năm 2009, vốn huy động từ dân cư là 493.684 triệu đồng tăng so với năm
2008 là 295.963 triệu đồng tức tỉ lệ tăng 150%, điều này chứng tỏ ngân hàng đã cónhững chiến lược tiếp cận nguồn vốn này rất hiệu quả vì lượng tiền nhàn rỗi chủyếu nằm ở đối tượng khách hàng này
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế sẽ giúp ngân hàng thuận lợi trongcông tác quản lí vốn vì đây là nguồn vốn lớn,chi phí quản lí đối với loại vốn nàythường thấp hơn nhiều so với các vốn khác,nhưng các doanh nghiệp gửi vốn chủyếu là để giao dịch vì vậy nguồn vốn này có tính ổn định không cao.Ngoài nguồnvốn từ doanh nghiệp ,ngân hàng cũng cần gia tăng nguồn vốn đối với dân cư,đểthu hút thêm nhiều khách hàng là dân cư và tạo sự cân bằng cần thiết cho nguồnvốn
2.2.2 Hoạt động cho vay
Đối với kinh doanh ngân hàng, nếu nguồn vốn là điều kiện tiên quyết thi hoạtđông sử dụng vốn cũng đóng vai trũ hết sức quan trọng, nó quyết định sự sốngcòncủa mỗi ngân hàng Kênh sử dụng vốn chính của ngân hàng chính là hoạt độngcho vay, vì đây là hoạt động mang lại doanh thu lớn nhất chiếm khoảng 70% tổngdoanh thu của các ngân hàng.Trong ba năm gần đây,do ảnh hưởng chung của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động xấu đến hoạt động ngân hàng nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng.Đối với chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành thìhoạt động tín dụng vẫn có tốc độ tăng trởng so với năm trước nhng nó đã giảm dầntrong việc đem lại nguồn thu cho ngân hàng.Sở dĩ như vậy vì nền kinh tế khó khănsức vay giảm sút và để ngân hàng hạn chế rủi ro,giảm thiểu các khoản vay khó trả
và do chi nhánh mới thành lập nên thị trường và thị phần còn hạn chế
Trang 27Là một chi nhánh thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh HàThành thực hiện hoạt động tín dụng nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn, hỗtrợ nhu cầu phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng của nhà nông, các chi phí dịch vụsản xuất nông nghiệp… Ngoài ra, chi nhánh cũng thực hiện các khoản cho vay, tàitrợ theo dự án, phương án đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất nhỏ và cho vay dân
cư ( cho vay tiêu dùng ) Hoạt động cho vay tiêu dùng ngân hàng chủ yếu là hoạtđộng cho vay còn có các hoạt động khác như chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh,cho thuê…chiếm một phần rất nhỏ
Trước hết, ta xem quy mô tín dùng của chi nhánh trong những năm gần đây
Bảng 4: Hoạt động tín dụng của chi nhánh những năm gần đây.
736.212+37,34%
1.290.724+75,32%Doanh số thu nợ:
• Số tiền
• So với năm trước
608.986+30,38%
550.113-9,66%
958.475+74,23%Tổng dư nợ:
• Số tiền
• So với năm trước
225.244-24,52%
423.021+87,80%
758.240+79,24%
• Nợ quá hạn
-Nợ quá hạn/Tổng dư
nợ (%)
2480,11%
8880,21%
17.4392,3%
( Nguồn từ báo cáo thường niên của chi nhánh)
Qua bảng ta thấy tổng dư nợ và doanh số cho vay năm 2009 đã tănglên so với năm 2008 cho thấy nỗ lực của ngân hàng trong việc tích cực hoạtđộng,mở rộng khách hàng.Tổng dư nợ năm 2009 tăng lên 79,24 % so với năm trớc
là con số đáng mừng nhưng so với qui mô hiện nay của ngân hàng thì đó chưa phải
là con số cân xứng.Vì vậy,chi nhánh cần có các biện pháp hợp lí để khắc phục Doanh số cho vay tăng trong khi doanh số thu nợ lại giảm so với năm 2007cho thấy công tác thu hồi vốn của ngân hàng còn chưa tốt.Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng
dư nợ cũng tăng so với năm trước phản ánh chất lợng tín dụng đang có xu hướng
Trang 28giảm xút.Nguyên nhân chủ yếu là do gia tăng nợ quá hạn trong hoạt động cho vaytiêu dùng.Vậy chi nhánh cần nâng cao hơn nữa công tác thẩm định cũng như côngtác thu hồi vốn hiệu quả hơn,nhất là đối với hoạt động cho vay tiêu dùng để tránhđem đến rủi ro cho ngân hàng.
Về cơ cấu tín dụng xét theo thời hạn cho vay vẫn chủ yếu là cho vay ngắnhạn,chiếm trên 65% các khoản cho vay Cho vay trung và dài hạn chiếm một tỉtrọng nhỏ trong tổng dư nợ của ngân hàng
Bảng 5 Cơ cấu tín dụng của chi nhánh theo thời hạn.
332.62478,63%
501.99166,2%
Dư nợ trung hạn:
• Số tiền
• Tỷ trọng
39.62917,6%
78.25218,5%
249.95633%
Dư nợ dài hạn:
• Số tiền
• Tỷ trọng
4.3901,9%
12.1452,8%
7.2200.95%
(Nguồn từ báo cáo tổng kết của Chi nhánh Hà Thành)
Nhìn vào cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian, thể hiện dư nợ vay ngắn hạn
2008 so với năm 2007 về số tuyệt đối tăng 153.399 triệu đồng ( tăng 84,6% ) Năm
2009 so với năm 2008 số tuyệt đối tăng 169.367 triệu đồng tương ứng tỉ lệ tăng50,92% Tuy nhiên điều đáng chú ý là cho vay trung hạn tăng lên rất mạnh qua cácnăm, điển hình năm 2009 cho vay trung hạn tăng 171.704 triệu đồng ( tỉ lệ tăng219,42%) so với năm 2008, trong khi đó so với năm 2007 thì năm 2008 cho vaytrung hạn tăng 38.623 triệu đồng ( tỉ lệ tăng là 97,46%) Mặt khác, hoạt động chovay dài hạn năm 2008 so với năm 2007 về số tuyệt đối tăng 7.755 triệu đồng với tỉ
lệ tăng tương ứng là 176,65%, nhưng sang năm 2009 thì cho vay dài hạn lại giảmxuống chỉ còn 7.220 triệu đồng (tỉ lệ giảm 40,55%) Mặt khác tỉ trọng cho vaytrung dài hạn trong tổng dư nợ cho vay tăng lên rõ rệt, năm 2007 mới chỉ chiếmkhoảng 19,5% nhưng cho đến năm 2009 thì con số này đã tăng lên đạt khoảng
Trang 2934% trong tổng dư nợ Cơ cấu cho vay đã có sự dịch chuyển mạnh sang loại hìnhcho vay trung và dài hạn, đây là loại hình rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn nhưnglãi suất cho vay lại cao hơn nhiều, chứng tỏ ngân hàng bắt đầu chú trọng hơn trongviệc mở rộng cho vay nhưng đi kèm với việc đảm bảo an toàn hiệu quả cho cáckhoản vay,mặt khác do ngân hàng đang thực hiện phát triển loại hình cho vay tiêudùng mà chủ yếu là cho vay mua sắm,xây dựng nhà cửa và đây đều là nhữngkhoản vay trung và dài hạn là chủ yếu.
Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro, do vốn chủ sở hữu củangân hàng so với tổng giá trị tài sản là rất nhỏ nên chỉ cần một tỉ lệ nhỏ danh mụccho vay có vấn đề như giảm giá trị hoặc không thể thu hồi thì có thể đẩy ngânhàng tới nguy cơ phá sản Vì thế, mặc dự tăng trưởng tín dụng là mục tiêu củangân hàng nhưng tăng trưởng vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng tốt Nhìn vào sốliệu nợ quá hạn trong 3 năm gần đây đều có xu hướng tăng lên Cụ thể,năm 2008
nợ quá hạn là 888 triệu đồng tăng hơn so với năm 2007 là 640 triệu đồng với tỉ lệtăng tương ứng là 258%, trong khi đó năm 2009 nợ quá hạn tăng rất mạnh cả về tỉtrọng lẫn số tương đối, tỉ lệ nợ xấu từ mức 0,21% năm 2008 thì tới năm 2009 đó là2,3% trên tổng dư nợ, về số tương đối tăng 16.551 triệu đồng so với năm 2008 ( tỉ
lệ tăng 1863,85%) Những con số trên phản ánh phần nào chất lượng cho vay củangân hàng giảm, song chưa thể nói lên rằng hoạt động ngân hàng sa sút, yếu kém
Nợ quá hạn có tăng nhưng không tăng nhiều và vẫn nhỏ hơn mức cho phép(dới3%-nợ quá hạn/tổng dư nợ) Nói chung,hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn tốt
và vẫn hoàn thành kế hoạch đặt ra
2.2.3 Kết quả kinh doanh.
Như ta đã biết, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp nói chung đều là vìlợi nhuận, riêng đối với ngân hàng thì đây không chỉ là điều kiện tiên quyết đến sựphát triển của ngân hàng mà còn là điều kiện cần để có thể được phép tồn tại tronglĩnh vực nhạy cảm này của nền kinh tế.Và đây cũng là cơ sở để đánh giá kết quảhoạt động của một ngân hàng cũng như năng lưc tài chính và uy tín, thương hiệucủa ngân hàng
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh 2007 – 2009
Trang 30( Nguồn: thống kê nguồn vốn qua các năm 2007 - 2009)
Ta thấy, thu nhập và chi phí của chi nhánh đều có xu hướng tăng qua cácnăm, đặc biệt vào năm 2008 tổng thu đạt 182,1 tỷ đồng tăng hơn so với năm 2007
là 116,6 tỷ đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 178% , trong khi đó chi phí năm 2008đạt 160,4 tỷ đồng và về số tuyệt đối tăng 103,2 tỷ đồng so với năm 2007 còn sốtương đối tăng 180,420% Và đây cũng là năm mà chỉ nhánh có lợi nhuận lớn là21,9 tỷ đồng kể từ trước đó, và tăng hơn so với năm 2007 là 13,6 tỷ đồng ( tỷ lệtăng 163,855) mức tăng này là mức tăng rất lớn vì chi nhánh NHNo&PTNT – HàThành bắt đầu lên chi nhánh cấp 1
Năm 2009 tổng thu là 295 tỷ đồng tăng 112,9 tỷ đồng so với năm 2008( tương ứng tỷ lệ tăng 61.99% ), trong khi đó chi phi tăng 180,420 tỷ đồng với tỷ
lệ tăng tương ứng 68,953 % so với năm 2008, như vậy trong năm 2009 tốc độ tăngcủa chi phí lớn hơn tốc độ tăng của thu nhập làm cho lợi nhuận trước thuế tuy cótăng nhưng tăng ít, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Những con số trên đã nói lên phần nào nỗ lực của ngân hàng trong quá trìnhphát triển hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh, quy mô hoạt động của chi nhánh đangđược mở rộng, sự tín nhiệm của khách hàng càng tăng lên, hứa hẹn tiềm năng pháttriển lớn của NHNo&PHNT- Hà Thành trong tương lai
2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH
NHNo&PTNT- HÀ THÀNH.
2.3.1 Thực trạng hoạt động tiêu dùng tại Việt Nam.
Theo thống kê của ngân hàng nhà nước (SBV), tăng trưởng tín dụng 10 thángđầu năm 2009 của hệ thống đã đạt được 33.29% Chính vì vậy, những ngân hàngthương mại cổ phần có mức tăng trưởng dư nợ tín dụng vượt 30% đang đượcNgân hàng Nhà nước chỉ đạo kiểm soát tính hiệu quả của từng hợp đồng, thậm chí
Trang 31phải “phanh gấp” tốc độ tăng trưởng Đặc biệt, các ngân hàng được khuyến cáocảnh giác với những khoản vay tiêu dùng theo lãi suất thỏa thuận.
Theo các chuyên gia, sau thông tư hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của tổchức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay qua thẻ
ra đời đầu năm 2009, cho vay tiêu dùng phát triển khá sôi động Đây được xem la
“cứu cánh” cho các ngân hàng trong điều kiện lãi suất cho vay bị khống chế tối đa10,5%/năm và lãi suất huy động thì được các nhà băng đẩy lên phổ biến trên9%/năm, thậm chí có ngân hàng kéo lãi suât trần cho vay, vì thế ảnh hưởng khôngnhỏ đến thu nhập
Hiện lãi suất tiêu dùng của tổ chức tín dụng phổ biến từ 14-16,5%/năm Mộtphần do mức lợi nhuận khá hấp dẫn của loại hình này khiến nhiều tổ chức tín dụng
đã sử dụng quá đà Nhiều ngân hàng chạy đua hút khách hàng bằng các sản phẩmcho vay tiêu dùng với thời hạn dài, hạn mức lớn tập trung khá nhiều vào nhà đất vàcho vay mua ô tô hay các loại tài sản xa xỉ khác
Trước đây với hoạt động ngân hàng truyền thống, khách hàng chỉ có thể vayvốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ Khi vay vốn, khách hàngphải trình dự án khả thi, thể hiện đối tượng đầu tư vốn sản xuất kinh doanh cái gì,sản phẩm và khả năng tiêu thụ ra sao, vòng quay vốn và thời hạn thu hồi vốn nhưthế nào…kèm theo tài sản đảm bảo tiền hoặc vay tín chấp, thì mới có thể vay đượcvốn Nhưng hiện nay, trong xu hướng hội nhập quốc tế, các chi nhánh NH nướcngoài, NH liên doanh, NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, Công ty tài chính…đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm cho vay tiêu dùng, thu hút khách hàng cánhân Đó là khách hàng vay tiền với mục đích tiêu dùng chứ không phải đầu tưcho sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ…Đây là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâutrên thế giới và hiện nay đang phát triển rất mạnh, nhưng mới phát triển một sốnăm gần đây tại Việt Nam
Năng động nhất chính là các NHTM cổ phần, liên tục đưa ra các sản phẩmtiện ích như: cho vay siêu tốc, đăng kí vay qua mạng internet, lãi suất cho vay hấpdẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 100% chi phí du học của học sinh, 80% giá tringôi nhà hay ô tô….Đồng thời các NHTM cổ phần chủ động tiếp thị qua nhiều
Trang 32kênh khác nhau, thậm chí phối hợp với công đoàn, với doanh nghiệp tổ chức giớithiệu ngay tại nơi công nhân làm việc, cùng với đại lý ô tô hay chủ dự án nhà ở đilàm thủ tục vay cho khách hàng…
Qua thông tin đại chúng ta thấy tình hình cấp cho vay tiêu dùng của hệ thốngngân hàng trong nước đang nở rộ
Ngân hàng Liên Việt tuyên bố sẽ cho vay cá nhân khôn cần tài sản thế chấphay bao lãnh từ phía công ty của cá nhân đó với khoản vay lên đến 500 triệu đồngtrong thời gian ba năm Lãi suất cho vay tín chấp 12%/năm
Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) sẽ cung cấp khoản tín dụng từ 300-500triệu đồng cho cá nhân có nhu cầu mua, sửa căn hộ hay mua trả góp ô tô hoặc cácmục đích tiêu dùng khác
Ngân hàng Quốc tế (VIB) đang tích cực triển khai cho vay tiêu dùng, trong
đó trọng tâm là cho vay mua ô tô với lãi suất dao động từ 11%-14% phụ thuộc vàođiểm tín nhiệm của khách hàng và thời hạn vay Hạn mức cho vay tối đa 100% giátrị xe trên hóa đơn (đã bao gồm VAT)
Không chỉ có ngân hàng nội, mà các ngân hàng ngoại như ANZ, HSBC,Standard Chartard Bank cũng đang triển khai các chương trình cho vay mua nhà,mua ô tô, tiêu dùng Khoản vay có thể lên tới 70% giá tri tài sản, thời hạn cho vaylên tới 20 năm Khối ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài nàytập trung vào phân khúc thị trường, đó là nhắm đến những người có thu nhập khátrở lên Đối tượng này bao gồm chủ doanh nghiệp, những người làm việc cho các
cơ quan nước ngoài và dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các đốitượng có thu nhập cao, có mua bảo hiểm nhân thọ tại các công ty bảo hiểm có uytín Sản phẩm được khối ngân hàng này tập trung vào chủ yếu là khách hàng maucăn hộ tại các khu chung cư, mua nhà ở của các dự án, mua ô tô mới tại các đại lýchính thức, vay tiền đi du học nước ngoài
2.3.2 Quy chế quản lý, quy định về hoạt động CVTD của NHNN Việt Nam.
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật,pháp luật là một trong những nộidung cơ bản của kiến trúc thượng tầng xã hội,mà hình thức bên ngoài của pháp