Điều này cú thể là do cỏc yếu tố kớch thớch nờu trờn đó giảm hoặc khụng cũn nữa, cỏc thuốc gõy mờ cũng đó hết tỏc dụng; thờm vào đú, ở giai đoạn muộn này cũn cú tỏc dụng chống buồn nụn v
Trang 1y học thực hành (762) - số 4/2011 49
những chất này được nuốt vào thực quản xuống dạ dày
Khi vào đến dạ dày, chỳng sẽ kớch thớch gõy phản xạ
buồn nụn – nụn.Từ giờ thứ 13 trở về sau, buồn nụn và
nụn xảy ra ớt hơn so với 12 giờ đầu hậu phẫu Điều này
cú thể là do cỏc yếu tố kớch thớch nờu trờn đó giảm hoặc
khụng cũn nữa, cỏc thuốc gõy mờ cũng đó hết tỏc dụng;
thờm vào đú, ở giai đoạn muộn này cũn cú tỏc dụng
chống buồn nụn và nụn của Dexamethason
Điều trị cứu nguy khi bệnh nhõn (BN) buồn nụn kộo
dài > 30 phỳt hoặc nụn > 1 lần trong 15 phỳt Số BN
buồn nụn và nụn cần điều trị cứu nguy trong nhúm 2
chiếm tỉ lệ khỏ cao 78,38% so với nhúm 1 (33,33%) Tất
cả BN được điều trị đều đỏp ứng tốt với thuốc chống
nụn, khụng cú BN nào bị nụn tỏi phỏt.Cỏc trường hợp
nụn được phỏt hiện và xử trớ kịp thời nờn khụng cú BN
nào nụn nhiều đến mức gõy ra rối loạn nước – điện giải
Bệnh nhõn đỏp ứng hoàn toàn; khụng buồn nụn,
khụng nụn và khụng cần điều trị cứu nguy trong suốt 24
giờ sau mổ, trong nhúm 1 chiếm tỉ lệ cao 91,43% so với
nhúm 2 (52,86%)
Những tỏc dụng khụng mong muốn của thuốc chống
nụn: nhúm 1 cú 1 (1,43%) bệnh nhõn (BN) bị ngứa, 2
BN (2,86%) nhức đầu và 2 BN (2,86%) chúng mặt
Thomas R và cs năm 2001 đó sử dụng Ondansetron
đơn thuần 4 mg hoặc phối hợp Dexamethason 8 mg
trờn 177 bệnh nhõn (BN) được phẫu thuật phụ khoa
Trong nhúm dựng thuốc phối hợp: khụng cú BN nào bị
ngứa, 1 BN (1,72%) nhức đầu, 3 BN (5.17%) chúng mặt
Usmani Hamani và cs nghiờn cứu trờn 90 bệnh nhõn
(BN) phẫu thuật tai giữa, sử dụng Ondansetron đơn
thuần (0,1 mg/kg) hoặc phối hợp Dexamethason (0,15
mg/kg) Kết quả cú 5 % BN bị ngứa, 7 % BN nhức đầu,
7% chúng mặt
Kết quả nghiờn cứu của chỳng tụi tương tự với tỏc
giả Thomas R và cs(13), Usmani Hamas và cs(14) Những
tỏc dụng phụ này xuất hiện thoỏng qua với tỉ lệ thấp
Tỏc dụng phụ trong giới hạn chấp nhận được
Tai biến, biến chứng sau Gõy mờ – Phẫu thuật trong nghiờn cứu này được liệt kờ trong bảng 6, là những tai biến thụng thường, được theo dừi, chăm súc một cỏch chu đỏo, hiệu quả; tất cả đều đỏp ứng tớch cực và xuất viện an toàn
KẾT LUẬN
Qua nghiờn cứu chỳng tụi nhận thấy hậu quả của hớt chất nụn úi khi bệnh nhõn cũn mờ gõy tỏc hại với cơ quan hụ hấp vụ cựng quan trọng; sử dụng phối hợp thuốc Ondansetron 4 mg với Dexamethason 4 mg cú hiệu quả tốt trong dự phũng buồn nụn - nụn sau phẫu thuật Tai Mũi Họng trờn BN cú nguy cơ trung bỡnh và BN
cú nguy cơ cao buồn nụn - nụn Sự phối hợp Ondansetron và Dexamethason hiệu quả và an toàn cho bệnh nhõn với tỏc dụng phụ trong giới hạn chấp nhận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Apfel Christian C (2009) “Postoperative Nausea
and Vomiting” Miller's Anesthesia 7th Edition, 86, pp 518-531
2 Cracken Geoff Mc, Patricia Houston, et al (2008)
“Guideline for the Management of Postoperative Nausea
and Vomiting” National Guideline Clearinghous, pp 600
- 605
3 Gan Tong J, Tricia Meyer, et al (2003)
“Consensus Guidelines for Managing Postoperative
Nausea and Vomiting” Anesthesia Analgesia, pp 62 - 71
4 Henzi I, Walder B, et al (2000) “Dexamethasone for the prevention of postoperative nausea and vomiting:
A quantitative systematic review” Anesthesia Analgesia,
90, pp 186 - 194
5 Ho Kok Yuen, Gan Tong Joo, et al (2008)
“Postoperative Nausea and Vomiting” Complications in Anesthesiology, 1st Edition 39, pp 571 - 578
6 Kim Eun Jin, Justin Sang Ko, et al (2007)
“Combination of Antiemetics for the Prevention of Postoperative Nausea and Vomiting in High Risk
Patients” The Korean Academy of Medical Sciences, pp
878 - 882
Thực trạng kiến thức của người dân về 20 loài cây thuốc
có tác dụng kháng khuẩn tại 7 xã vùng đệm vườn Quốc gia Ba Vì
Phan Thị Thu Hiền - Bộ Y tế
Phạm Văn Thao - Học viện quân y
TểM TẮT
Nghiờn cứu kiến thức của 200 người dõn về 20 loài
cõy cú tỏc dụng khỏng khuẩn tại vựng đệm vườn quốc gia
Ba Vỡ cho thấy: Tỷ lệ người dõn hiếu biết đỳng và đủ về
20 loài cõy thuốc khỏ cao (70,0% - 96,5%) Tỷ lệ hiểu biết
sai cao nhất chỉ là 5,0% Kờnh tiếp cận thụng tin chiếm tỷ
lệ cao nhất là thuốc nam gia truyền (70,0%), tiếp theo là
qua đọc sỏch, bỏo (60,0%), qua nghe đài, xem ti vi
(40,0%)… Tuy nhiờn, qua hoạt động của Hội Đụng y chỉ
chiếm 20,0% Đối tượng tiếp cận 2 kờnh truyền thụng
chiếm tỷ lệ cao nhất (33,0%), tiếp cận 3 kờnh truyền
thụng là 28,0% thấp nhất là tiếp cận 6 kờnh (2,0%)
Từ khúa: loài cõy, khỏng khuẩn
SUMMARY
The study of 200 people's awareness about 20
plants have antibacterial properties in the buffer zone of
Ba Vi National shows that: Percentage of people
understand truthly and completely on 20 species of
medicinal plants is quite high (70.0% - 96.5%) Maximum
misunderstanding rate is only 5.0% Information Channel
was accessed the most widely is traditional medicine (70%), followed was reading books, newspapers (60%), via radio, watching television (40.0%) However, through the activities of Traditional medicine organisation is only 20.0% Objects accessed two channels account for the highest percentage (33.0%), communication 3 channels approaching is 28.0% the lowest rate (2.0%) is 6 channels accessing objects
Keywords: medicinal plants, antibacterial
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền y học cổ truyền Việt Nam đó cú từ lõu đời, qua quỏ trỡnh xõy dựng và phỏt triển đất nước cỏc kinh nghiệm dõn gian quý bỏu đó được đỳc kết và ghi chộp trong những cuốn sỏch lưu truyền trong nhõn dõn Nhờ
đú kho tàng kiến thức về cỏc loại dược liệu Việt Nam ngày càng phong phỳ, là nền tảng phỏt triển nền y học
cổ truyền của dõn tộc Khu vực vựng đệm vườn Quốc gia Ba Vỡ, cú rất nhiều loài cõy thuốc mọc hoang dại hoặc được gõy trồng cú giỏ trị dược liệu cao, trong đú
Trang 2y häc thùc hµnh (762) - sè 4/2011
50
nhóm cây có tác dụng kháng khuẩn có trữ lượng đáng
kể Nhận thức của người dân về các cây thuốc có ảnh
hưởng rất lớn đến việc trồng, khai thác và sử dụng
nguồn dược liệu này Chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này nhằm mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức của
người dân về 20 loài cây thuốc có tác dụng kháng khuẩn
tại khu vực vùng đệm vườn Quốc gia Ba Vì
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
+ 20 loài cây thuốc có tác dụng kháng khuẩn, gồm:
Nghệ, Riềng, Nhân trần, Diếp cá, Hoa hồng đỏ, Lựu,
Seo gà, Bạch hoa xà, Lá lốt, Ba chẽ, Nhội, Tô mộc, Cỏ
lào, Nhọ nồi, Đại bi, Cây cứt lợn, Cau, Bồ bồ, Bạch đồng
nữ, Rau đắng
+ Đại diện hộ gia đình: chọn 200 hộ gia đình theo
phương pháp ngẫu nhiên hệ thống
Đại diện hộ gia đình được chọn là chủ hộ, nếu chủ
hộ đi vắng thì chọn người bất kỳ trong cùng hộ khẩu
thay thế Những người được chọn phải trên 18 tuổi, là
người nắm được những vấn đề cây thuốc, có khả năng trả lời được những câu hỏi phỏng vấn Trường hợp hộ được chọn không có ai ở nhà thì lấy hộ kế cận trong danh sách các hộ gia đình của địa phương thay thế
2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm nghiên cứu: Khu vực vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì, gồm 7 xã: Tản Lĩnh, Ba Trại, Minh Quang, Ba Vì, Vân Hòa, Yên Bài, Khánh Thượng
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2009 đến tháng
4/2010
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu thực vật học: Xác định
20 loài cây thuốc có tác dụng kháng khuẩn tại khu vực vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn đối tượng về nhận biết cây, bộ phận sử dụng, mùa thu hái, cách sơ chế, bào chế, tác dụng đối với 20 loài cây thuốc
có tác dụng kháng khuẩn thường dùng, các kênh tiếp nhận các thông tin trên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Kiến thức của đối tượng điều tra về 20 loài cây thuốc có tính chất kháng khuẩn và cách sử dụng (n = 200)
Hi ểu đúng-đủ Hiểu đúng-chư a đủ Hiểu sai Không bi ết
TT
Qua khảo sát các đối tượng nghiên cứu về sự hiểu
biết (nhận biết cây, bộ phận sử dụng, mùa thu hái, cách
sơ chế, bào chế, tác dụng) đối với 20 loài cây thuốc có
tác dụng kháng khuẩn thường dùng, kết quả cho thấy tỷ
lệ giữa các nhóm có kiến thức: đúng-đủ chiếm tỷ lệ khá
cao (từ 70,0 - 96,5%); Hiểu đúng-chưa đủ chiếm tỷ lệ từ
3,5 - 28,5%; Tỷ lệ hiểu sai cao nhất chỉ chiếm 5,0%; Tỷ
lệ không biết rất thấp Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê
với p<0,001 Như vậy kiến thức của nhân dân tại khu
vực nghiên cứu về 20 loài cây có tính chất kháng khuẩn
rất khác nhau
Bảng 2 Các kênh tiếp cận thông tin về y học cổ
truyền của đối tượng điều tra (n = 200)
Kênh thông tin Số lượng % Giá trị p
- Học qua trường lớp 18 9,0
- Hoạt động tuyên truyền của
- Thuốc nam gia truyền 140 70,0
- Đọc sách, báo 120 60,0
- Nghe đài, xem ti vi 80 40,0
- Tự tìm hiểu thiên nhiên 4 2,0
< 0,001
Kết quả bảng 2 cho thấy, người dân có kiến thức về
y học cổ truyền chủ yếu do gia truyền (70,0%) tức là kiến thức được truyền từ đời này sang đời khác cho nên nhiều bài thuốc gia truyền không được phép ra khỏi dòng họ và đã bị thất lạc Tuy nhiên, phương tiện thông tin đại chúng cũng đóng vai trò quan trọng: với 60,0% số người được hỏi đã nói họ tiếp thu kiến thức qua sách báo, 40,0% số người được hỏi nói rằng họ tiếp thu kiến thức qua phương tiện truyền hình và truyền thanh Hoạt động của hội Đông y đạt hiệu quả thấp vì chỉ có 20,0%
số người được hỏi cho rằng đã được tham gia những khóa học hoặc các buổi nói chuyện về thuốc nam chữa bệnh Chỉ có 9,0% số người được hỏi là học qua trường lớp về dược, có thể chỉ là trình độ sơ cấp nhưng đây chính là những đối tượng có kiến thức cơ bản và có khả năng đẩy mạnh hoạt động khám chữa bệnh bằng cây thuốc nam Đặc biệt là có 2,0% số người nói rằng trong quá trình tìm tòi khám phá thiên nhiên, họ đã phát hiện
ra những điều mới trong cây thuốc nam, có thể vị thuốc mới hoặc ứng dụng mới mà trước đây họ chưa biết
Trang 3y học thực hành (762) - số 4/2011 51
Nhúm những người này đó chịu khú mày mũ để cú
những kiến thức riờng của mỡnh Khoa học phỏt triển
liờn tục và liờn tục đổi mới Những phỏt kiến mới về y
học dõn tộc là những điều vụ cựng quan trọng vỡ nú cú
thể ứng dụng ngay vào trong cuốc sống hàng ngày để
bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Khảo sỏt tiếp theo về tần suất tiếp nhận thụng tin
của đối tượng nghiờn cứu thu được bảng sau:
Bảng 3 Tần suất cỏc kờnh tiếp nhận thụng tin về y
học cổ truyền của đối tượng điều tra (n = 200)
Số kờnh thụng tin tiếp nhận Số hộ dõn (%) p
<0,001
Kết quả khảo sỏt cho thấy cú 6 kờnh thụng tin mà
người dõn cú thể tiếp cận và tỡm hiểu về kiến thức đối
với cõy thuốc cú tớnh khỏng khuẩn, gốm cỏc kờnh: Học
qua trường lớp; Hoạt động tuyờn truyền của hội Đụng y;
Thuốc nam gia truyền; Đọc sỏch, bỏo; Nghe đài, xem ti
vi; Tự tỡm hiểu thiờn nhiờn
Tỷ lệ đối tượng tiếp cận được 2 kờnh thụng tin chiếm
tỷ lệ cao nhất (33,0%), tiếp theo là tiếp cận được 3 kờnh
thụng tin (28,0%) Tỷ lệ đối tượng tiộp cận cả 6 kờnh
thụng tin chiếm tỷ lệ thấp nhất (2,0%)
BÀN LUẬN
Điều tra kiến thức của người dõn về cõy thuốc và
cỏch sử dụng 20 loài cõy thuốc cú tớnh chất khỏng
khuẩn, kết quả cho thấy: tỷ lệ người dõn hiểu biết đỳng
và đủ 6 nội dung (nhận biết cõy, bộ phận sử dụng, mựa
thu hỏi, cỏch sơ chế, bào chế, tỏc dụng) là khỏ cao (từ
70,0% - 96,5%) điều này cho thấy người dõn rất quan
tõm tỡm hiểu cõy thuốc đồng thời cũng cho biết cụng tỏc
tuyờn truyền về YHCT núi chung và cõy thuốc cú tớnh
khỏng khuẩn núi riờng trong khu vực nghiờn cứu đó đem
lại những hiệu quả nhất định
Về cỏc kờnh truyền thụng mà nhõn dõn tiếp cận
thụng tin y học cổ truyền: tỷ lệ cao nhất là từ kờnh thuốc
nam gia truyền (70,0%) cho thấy kiến thức về YHCT chủ
yếu được truyền từ đời nay qua đời khỏc theo phương
thức gia truyền nờn nhiều bài thuốc khụng được phộp ra
khỏi dũng họ và cú thể cú nhiều bài thuốc đó bị thất lạc
Tiếp theo là qua kờnh đọc sỏch, bỏo (60,0%) và qua
nghe đài, xem ti vi (40,0) cho thấy vai trũ hết sức quan
trọng của cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng đối với
đời sống nhõn dõn núi chung và đối với việc tuyờn
truyền kiến thức YHCT núi riờng Tuy nhiờn, hoạt động của hội Đụng y đạt hiệu quả thấp vỡ chỉ cú 20,0% số người được hỏi cho rằng đó được tham gia những khúa học hoặc cỏc buổi núi chuyện về thuốc nam chữa bệnh
Về tần xuất cỏc kờnh truyền thụng YHCT: dẫn đầu là nhúm 2 kờnh với tỷ lệ 33,0%, như vậy là đa số mọi người đều tiếp nhận thụng tin từ ớt nhất hai kờnh, trong đú sẽ cú một kờnh chớnh và một kờnh phụ tựy theo thúi quen từng người Đặc biệt với nhúm dõn cư mự chữ thỡ chỉ cũn cỏch truyền miệng hoặc truyền thanh để truyền đạt thụng tin Điều đú lý giải tại sao những bài thuốc gia truyền vẫn được lưu truyền từ nhiều đời nay mà vẫn khụng hề bị mai một tỏc dụng, tuy rằng khụng cú sỏch vở nào ghi chộp lại Nhúm tiếp theo là 3 kờnh phối hợp với 28,0%, nhúm này
là những người biết chữ và cú kiến thức về thuốc nam chữa bệnh Tiếp theo cỏc nhúm 4 kờnh, 5 kờnh, 6 kờnh
cú tỷ lệ giảm dần Nhúm 1 kờnh cú tỷ lệ tương đối thấp (15,0%), như vậy những người chỉ tiếp nhận thụng tin từ một nguồn là khụng nhiều Những người cú trỡnh độ càng cao thỡ cỏc cú nhiều cơ hội và khả năng tiếp nhận thụng tin từ nhiều nguồn khỏc nhau, đặc biệt cú những người cú khả năng nghiờn cứu và khỏm phỏ thiờn nhiờn để đạt được những kết quả mới
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ người dõn hiếu biết đỳng và đủ về 20 loài cõy thuốc cú tớnh khỏng khuẩn khỏ cao (70,0% - 96,5%) Tỷ
lệ hiểu biết sai cao nhất cũng chỉ là 5,0%
- Kờnh tiếp cận thụng tin về YHCT cao nhất là thuốc nam gia truyền (70,0%), tiếp theo là qua đọc sỏch bỏo (60,0%), qua nghe đài, xem ti vi (40,0%) Tuy nhiờn, qua hoạt động của Hội Đụng y chỉ chiếm 20,0%
- Đối tượng tiếp cận 2 kờnh truyền thụng chiếm tỷ lệ cao nhất (33,0%), 3 kờnh là 28,0% thấp nhất là 6 kờnh (2,0%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Ban Bớ thư Trung ương Đảng (2008), Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04/7/2008 về phỏt triển nền Đụng y Việt Nam và Hội Đụng y Việt Nam trong tỡnh hỡnh mới
2 Đỗ Huy Bớch và cộng sự (2006), Cõy thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I,II, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
3 Đỗ Tất Lợi (1977), Những cõy thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội
4 Trường Đại học Lõm nghiệp (2006), Đỏnh giỏ tớnh
đa dạng sinh học nguồn tài nguyờn cõy thuốc của vườn quốc gia Ba Vỡ làm cơ sở cho cụng tỏc bảo tồn và sử dụng bền vững
Thực trạng tiếp xúc với quảng cáo và khuyến mại thuốc lá
ở người dân thành phố Hà Đông, Hà Nội, năm 2010
Hoàng Văn Minh, Kim Bảo Giang TểM TẮT
Chớnh phủ Việt Nam đó ban hành lệnh cấm tất cả cỏc
loại quảng cỏo thuốc lỏ vào năm 2000 Việt Nam hiện cú
rất ớt thụng tin về tỡnh hỡnh quảng cỏo và khuyến mại
thuốc lỏ Mục tiờu: Mụ tả thực trạng tiếp xỳc với quảng
cỏo và khuyến mại thuốc lỏ và hoạt động tài trợ ở người
dõn quận Hà Đụng, thành phố Hà Nội và phõn tớch một số
yếu tố liờn quan đến thực trạng tiếp xỳc với quảng cỏo và
khuyến mại thuốc lỏ này Thiết kế nghiờn cứu: Mụ tả cắt
ngang Đối tượng: Tất cả nam và nữ tuổi từ 15 trở lờn Kết
quả: 14,5% người trưởng thành từ 15 tuổi trở lờn nhận thấy quảng cỏo, khuyến mại, tài trợ thuốc lỏ trong vũng 30 ngày Loại quảng cỏo, khuyến mại và tài trợ thường thấy nhất là quảng cỏo ở tại điểm bỏn (10,8%) Khả năng tiếp xỳc với cỏc loại quảng cỏo, khuyến mại thuốc lỏ và hoạt động tài trợ của nữ chỉ bằng 60% so với nam Kết luận: Cần thực hiờn nghiờm khắc hơn nữa cỏc quy định cấm quản cỏo vào tài trợ thuốc lỏ tại Việt Nam
Từ khúa: Quảng cỏo, khuyến mại, thuốc lỏ