y học thực hành 762 - số 4/2011 54 Nghiên cứu cặp mồi TH2 trên bệnh phẩm sinh thiết dạ dày để chẩn đoán helicobacter pylori Nguyễn thị hồng hạnh, Nguyễn Thuý Vinh Viện Công Nghệ Sinh
Trang 1y học thực hành (762) - số 4/2011
54
Nghiên cứu cặp mồi TH2 trên bệnh phẩm sinh thiết dạ dày
để chẩn đoán helicobacter pylori
Nguyễn thị hồng hạnh, Nguyễn Thuý Vinh
Viện Công Nghệ Sinh học; Bệnh viện Hữu Nghị
Tóm tắt
Cặp mồi TH2 đã được thiết kế nhằm khuếch đại
gien HP1125 mã hoá cho một trong số 32 protein
màng ngoài của Helicobacter pylori và được thử
nghiệm trên 113 mẫu ADN tách từ sinh thiết hoặc từ
vi khuẩn phân lập từ các bệnh nhân Độ nhậy và độ
đặc hiệu của mồi thiết kế tương ứng là 99.11% và 100
Các bác sĩ có thể sử dụng trực tiếp các sinh thiết dạ
dày để làm PCR không cần nuôi cấy vi khuẩn đòi hỏi
thời gian và tốn kém Trong tương lai, cặp mồi TH2 có
thể được sử dụng để chẩn đoán H pylori
Từ khoá: Helicobacter pylori; gien HP1125; cặp
mồi TH2; PCR; độ nhạy; độ đặc hiệu
SUMMARY
A set of PCR primers named TH2 was
designed and tested on ADN samples of 113
Vietnamese patients to monitor Helicobacter
pylori As shown by the results, the domain
located on HP1125 gene appears to be highly
conserved It is amplified successfully in almost
all cases The sensitivity as well as the
specificity of PCR method are 99 11% and
100% respectively In sum, TH2 primers can be
used to detect Helicobacter pylori
Keywords: Helicobacter pylori; gene HP1125; TH2
primers; PCR; Sensitivity; Specificity
Đặt vấn đề
Vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori ) là căn
nguyên của các bệnh về dạ dày ở người và một số
động vật Trên thế giới cũng như ở Việt nam, có hơn
một nửa số dân cư bị nhiễm vi khuẩn HP Do HP là các
vi sinh vật siêu đột biến, nên các dấu ấn phân tử của
chúng được lựa chọn khác nhau ở các vùng dân cư
khác nhau trên thế giới Chẳng hạn, nếu ở phương
Tây, các vi khuẩn HP mang cagA+ status dường như
liên quan đến các biểu hiện bệnh dạ dày rất nặng như
ung thư, thì ở các nước phương Đông như Nhật, Hàn
quốc, Trung Quốc…, qui luật đó không được xem xét
[1, 2].Hiện nay, các nhà khoa học ước tính, H pylori có
thể có đến 32 gien mã hoá cho protein màng ngoài [3]
Các gien của các protein này được quan tâm nghiên
cứu ở nhiều khía cạnh, trong đó có việc sử dụng chúng
làm dấu ấn phân tử để phát hiện vi khuẩn HP [4,5]
Trong bài báo này, chúng tôi thông báo các
kết quả khảo nghiệm cặp mồi TH2 để phát hiện
vi khuẩn HP Chúng tôi sử dụng phương pháp
PCR để khuếch đại một vùng bảo thủ trên gien
HP1125 của vi khuẩn H pylori
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân : các bệnh nhân có
nhiễm H pylori theo tiêu chuẩn vàng (hoặc nuôi cấy
dương tính, hoặc cả hai phương pháp Clotest và mô
bệnh học dương tính) được lựa chọn cho nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại bệnh nhân:
Dừng kháng sinh chưa được 1 tháng và ức chế bơm proton chưa được 1 tuần
Tổng số 113 bệnh nhân trong đó có 35 nữ và 78 nam Tuổi của các bệnh nhân từ 20 đến 82, tuổi trung bình là 47,1 Các bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày và hành tá tràng, đáp ứng các tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ được chọn vào nghiên cứu Lấy sinh thiết: sinh thiết được lấy từ 113 bệnh nhân, trong đó 38 mẫu được sử dụng trực tiếp để tách chiết ADN trong vòng một vài tiếng sau khi lấy, còn 75 mẫu được sử dụng để nuôi cấy vi khuẩn theo phương pháp đã công bố [6]
Tách ADN từ sinh thiết: ADN được tách từ sinh
thiết và từ vi khuẩn theo các phương pháp đã miêu tả
Phản ứng PCR: Cặp mồi TH2 được thiết kế dựa
trên trình tự đã biết của gien HP1125 của chủng vi khuẩn chuẩn J99 và 26295
Cặp mồi khuếch đại gien HP1125: Sơ đồ hình 1
chỉ vị trí của mồi trên gien HP1125 của chủng chuẩn J99
Hình 1 Vị trí của cặp mồi TH2 ( F+R) trên gien HP1125 của chủng J99
Cặp mồi TH2 có trình tự như sau:
Th2F: 5’- acttgaattccttgatcggattctttgatttc- 3’ TH2R: 5’-tttaggatccccatggataataagactgtggcc-3’ Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
94o
C 1 phút
55 o
C 50 giây
72 oC 50 giây Lặp lạị 35 chu kỳ
Xác định độ nhậy của phản ứng PCR
Độ nhậy = số các mẫu dương tính thật / số các mẫu dương tính thật + âm tính giả
Độ đặc thù= số mẫu âm tính thật/ số mẫu âm tính thật + dương tính giả
Kết quả và bàn luận
Giới thiệu về bệnh nhân
113 mẫu ADN được tách từ sinh thiết và từ vi
khuẩn Helicobacter pylori, trong đó số phụ nữ bị nhiễm H pylori là 35 người chiếm 30.97% và nam
giới là 78 người chiếm 69.03%
Kết quả thống kê cho thấy, bệnh dạ dày do vi
khuẩn H pylori có liên quan chặt chẽ đến độ tuổi và
giới tính của các bệnh nhân ở độ tuổi dưới 40 số
bệnh nhân bị nhiễm H pylori chiếm tỷ lệ thấp, sau đó
tăng dần ở độ tuổi 41 đến 50, ở độ tuổi trên 50 tuổi số
bệnh nhân bị nhiễm H pylori tăng một cách đột biến
chiếm 59.29% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, ở
Trang 2y học thực hành (762) - số 4/2011 55
bất cứ độ tuổi nào thì số lượng bệnh nhân nam bị
nhiễm H pylori cũng cao số lượng bệnh nhân nữ Sự
liên quan bệnh dạ dày đến độ tuổi, giới tính được chỉ
ra ở hình 2 và bảng 1 dưới đây
Bảng 1 Bệnh dạ dày do vi khuẩn H pylori theo
tuổi và giới
Tuổi
Giới tính < 30 31- 40 41 -
50
> 50 Tổng
Tuổi trung bình
% theo giới tính
% theo độ
tuổi
14.3 11.6 15.2 58.9
Khảo sát cặp mồi TH2 trên 113 mẫu bệnh phẩm
Tất cả 113 mẫu ADN sinh thiết được tách và làm
sạch theo phương pháp cải tiến đơn giản và dễ áp
dụng trong các bệnh viện Tất cả ADN đều đạt tiêu
chuẩn về chất lượng ( hình 3) Chúng đã được sử
dụng có kết quả trong các phản ứng PCR nhằm phát
hiện vi khuẩn H pylori Cặp mồi TH2 được sử dụng
để khuếch đại đầu 5’của gien HP1125 trên 113 mẫu
ADN Trên điện di đồ (hình 3), sản phẩm PCR là một
băng duy nhất có kích thước như mong đợi từ thiết kế
là 220 cặp bazơ
Qua khảo sát PCR trên 113 mẫu ADN, cặp mồi
TH2 đã tỏ ra có khả năng nhận biết gien HP1125 rất
cao, trong đó 112 mẫu ADN cho kết quả PCR dương
tính trên tổng số 113 mẫu ADN nghiên cứu, chiếm tỷ
lệ 99,11% Điều này cũng gián tiếp cho thấy, đoạn
gien được khuếch đại có tính bảo thủ cao
1 2 3 4 5 6 8 7 9 10 11 12 13 14 15 16 M
Hình 3 Điện di đồ một số mẫu ADN tổng số tách
từ các chủng vi khuẩn H pylori
Giếng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14,
15, 16 có một băng ADN tổng số
M là bậc thang ADN chuẩn 100 cặp bazơ
Hình 4 Đầu 5’ của gien HP1125 được khuếch đại trên
mẫu ADN của các bệnh nhân nhiễm khuẩn H pylori
Giếng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 có một băng
ADN kích thước 220bp
M: Thang chuẩn ADN 100 cặp bazơ
Các kết quả PCR trên 113 mẫu ADN, được xử lý bằng chương trình Excel và thống kê sinh học cho thấy độ nhậy của cặp mồi TH2 thiết kế > 99.11% và
độ đặc thù của phản ứng PCR đạt 100% Bảng 2 dưới
đây là kết quả PCR của các mẫu ADN nghiên cứu Bảng 2 : Kết quả PCR nhận được khi khảo sát 113 mẫu ADN
Chỉ tiêu nghiên cứu Kết quả
PCR
Số mẫu ADN cho sản phẩm PCR dương tính thật 112/ 113
Số mẫu AND cho sản phẩm PCR dương tính giả 0/113
Số mẫu AND cho sản phẩm PCR âm tính thật 1/113
Số mẫu ADN cho sản phẩm PCR âm tính giả 0/113
Độ nhậy của cặp mồi TH2 99,11%
Độ đặc thù của cặp mồi TH2 100%
Việc phát hiện các nguồn bệnh bằng khuếch đại một số gien đặc trưng của vi khuẩn bằng phản ứngPCR là một phương pháp nhanh, nhậy, chính xác
và tương đối dễ thao tác Tuy nhiên, vấn đề sẽ khó khăn hơn, nếu các nguồn bệnh có một hệ gienom linh hoạt và luôn thay đổi như virus HIV, nguyên sinh
động vật Trypanosoma, vi khuẩn Helicobacter
pylori…Trong những trường hợp như vậy, các nhà
khoa học bắt buộc phải tìm kiếm các vùng bảo thủ nhất trên hệ gien nhằm đạt một độ nhậy cũng như độ
đặc thù cao cho phải ứng PCR Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã may mắn tìm thấy một trong những vùng như vậy trên gien HP1125 của vi khuẩn
Điều đó giải thích độ nhậy đạt 99,11% cũng như độ
đặc thù cao 100% của phương pháp
Chúng tôi cho rằng, cặp mồi TH2 có thể sử dụng
nhằm chẩn đóan vi khuẩn H pylori ở Việt Nam
Kết luận:
Cặp mồi TH2 đã được thiết kế nhằm khuếch đại gien HP1125 mã hoá cho một trong số 32 protein
màng ngoài của Helicobacter pylori và được thử
nghiệm trên 113 mẫu ADN tách từ mảnh sinh thiết dạ dày của bệnh nhân Độ nhậy và độ đặc hiệu của mồi thiết kế tương ứng là 99.11% và 100 Cặp mồi
TH2 có thể được sử dụng để chẩn đoán H pylori
trực tiếp từ các mảnh sinh thiết dạ dày bằng phương pháp PCR mà không cần nuôi cấy vi khuẩn đòi hỏi thời gian và tốn kém
Tài liệu tham khảo
1 Warburton, V.J., Everett, S., Mapstone, N.P., Axon, A.T and HawkeyP., Dixon, M F (1998) Clinical and Histological associations of cagA and
vacA genotypes in Helicobacter pylori J Clin Pathol 51{1): 55-61
2 Shimoyama, T., Yoshimura, T., Mikami, T., Fukuda, S., Crabtree, J.E., Munakata, A (1998) Evaluation of Helicobacter pylori in Japanese patients
with gastric cancer J Clin Pathol 51(4) : 299- 301 3 Richard, Alm et al (2000) Comparative Genomic of Helicobacter pylori :Analysis of the outer membrane protein families Infect and Immu Vol 68
(7) : 4155- 4167
4 Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2001) Sử dụng protein màng ngoài HP1125 của vi khuẩn Helicobacter pylori
làm kháng nguyên đặc hiệu trong các phân tích
220bp
Trang 3y học thực hành (762) - số 4/2011
56
Western Đại hội lần thứ 2 Hội nghị khoa học Sinh Y
Dược năm 2001, trang 125-129
5 Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2003) Sử dụng kháng
nguyên tái tổ hợp HP1125 để chẩn đoán nhiễm khuẩn
Helicobacter pylori Những vấn đề nghiên cứu cơ bản
trong khoa học sự sống Báo cáo khoa học Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 2003 Tr 889-991
6 Trần Công Tước., Trần Quỳnh Hoa., Nguyễn
Thị Hồng Hạnh., Nguyễn Vân Phủng và Bùi Phương
Thuân (2000) Sự có mặt của vi khuẩn Helicobacter
pylori mang CagA+ trong các sinh thiết dạ dày của
người Việt Nam Tạp chí Sinh học 23 (2) : 51-54
7 Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thị Thanh Lợi (2001) Sự tồn tại của các chủng Helicobacter
pylori khiếm khuyết gene urease B ở các bệnh nhân
viêm loét và ung thư dạ dày Việt Nam Đại hội lần thứ
hai hội nghị khoa học hoá sinh y dược năm 2001- Các báo cáo khoa học Trang106 -113
KếT QUả BƯớC ĐầU SINH THIếT XUYÊN THàNH NGựC TRONG CHẩN ĐOáN ĐáM Mờ ở PHổI
DƯớI HƯớNG DẫN CủA CHụP CắT LớP VI TíNH TạI BệNH VIệN HữU NGHị
TRịNH MạNH HùNG
Ung thư phổi là một trong những bệnh thường gặp,
cú tỉ lệ mắc và tử vong đứng đầu trong cỏc bệnh về ung
thư Việc chẩn đoỏn mụ bệnh học cú nghĩa vụ cựng
quan trọng trong việc điều trị và tiờn lượng bệnh
Soi phế quản (SPQ) là một phương phỏp hữu ớch khi
nhỡn thấy được tổn thương để lấy bệnh phẩm làm xột
nghiệm Tuy nhiờn rất nhiều trường hợp SPQ khụng gúp
phần vào việc chẩn đoỏn bệnh, lỳc này sinh thiết xuyờn
thành ngực (STXTN) là một biện phỏp lớ tưởng trong
việc tiếp cận khối u STXTN đó được tiến hành ở nhiều
nước trờn thế giới và thể hiện được nhiều ưu điểm Tại
bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, kĩ thuật này được triển khai
từ năm 2006 bằng kim Chiba, sau đú từ năm 2008 bằng
kim Tro-cut cú khả năng lấy mảnh tổ chức rất tốt Sau 1
năm nghiờn cứu chỳng tụi thực hiện đề tài này với mục
tiờu sau:
- Đỏnh giỏ kết quả bước đầu của STXTN trong chẩn
đoỏn đỏm mờ ở phổi dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp
vi tớnh (CLVT)
- Xõy dựng quy trỡnh kĩ thuật
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU:
1 Đối tượng nghiờn cứu: 30 người bệnh được
điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị cú chẩn đoỏn đỏm mờ ở
phổi trờn cắt lớp vi tớnh
1.1 Tiờu chuẩn chọn người bệnh :
- Cú tổn thương hỡnh đỏm mờ ngoại vi trờn phim
chụp CLVT
- Tất cả tổn thương hỡnh đỏm mờ khỏc trờn CLVT mà
SPQ khụng thấy khối u trong lũng phế quản, xột nghiệm
giải phẫu bệnh qua SPQ khụng giỳp ớch cho chẩn đoỏn
- Người khụng cú chống chỉ định với STXTN
1.2 Tiờu chuẩn loại trừ bệnh nhõn: Rối loạn đụng
cầm mỏu Điều trị chống đụng.Tăng ỏp lực động mạch
phổi nặng Suy hụ hấp, suy tim, đang thở mỏy Kộn khớ
lớn cạnh khối u Cắt thựy phổi bờn đối diện khối u Nghi
tổn thương u mạch Nghi ngờ nang nước Người bệnh
khụng kết hợp
2 Thiết kế nghiờn cứu: Nghiờn cứu mụ tả, tiến cứu
3 Phương phỏp tiờn hành:
3.1 Chuẩn bị người bệnh :
- Giải thớch cho người bệnh và gia đỡnh người bệnh
về sự cần thiết tiến hành kĩ thuật đồng thời kớ vào giấy
đồng ý làm thủ thuật
- Trước khi tiến hành kĩ thuật phải cú phim chụp phổi
thẳng nghiờng, phim chụp CLVT, xột nghiệm cụng thức
mỏu, đụng mỏu cơ bản
- Kĩ thuật được tiến hành tại phũng chụp CLVT
- Người bệnh được nằm sấp, nghiờng hay ngửa tựy thuộc vào vị trớ khối u hay là sự thuận lợi đối với thủ thuật viờn
3.2 Chuẩn bị dụng cụ: - Kim sinh thiết - Dao phẫu thuật - Kim tiờm cỏc loại, bơm tiờm 50ml - Lọ đựng bệnh phẩm, lam kớnh - Săng cú lỗ và khụng lỗ, bong cồn, gạc, ỏo thủ thuật, mũ, khẩu trang - Thuốc gõy tờ tại chỗ: Lidocain hoặc Novocain
3.3 Phương phỏp tiến hành:
Định vị vị trớ chọc trờn CLVT, đo khoảng cỏch từ khối
u đến mặt da, đo gúc tạo bởi giữa mặt phẳng ngang và hướng kim Sỏt khuẩn vị trớ chọc khoảng 20 cm Trải săng cú lỗ lờn vị trớ sinh thiết Gõy tờ tại chỗ Tiến hành sinh thiết: Chọc kim sinh thiết vào vị trớ đó được định vị:
độ sõu, gúc Chụp CLVT lại để xỏc định vị trớ đầu kim sinh thiết Khi đầu kim sinh thiết vào vị trớ khối u, tiến hành sinh thiết lấy 1-2 mảnh tổ chức
Hỡnh ảnh tiến hành sinh thiết
3.4 Theo dừi và xử trớ tai biến:
- Khi sinh thiết xong chụp CLVT lại một lần nữa để kiểm tra tai biến sau quỏ trỡnh sinh thiết: chảy mỏu, tràn khớ màng phổi
- Sau 4h cần chụp phim X quang thường để kiểm tra lại tai biến một lần nữa
- Người bệnh cần thiết phải được theo dừi trong 24h
để phỏt hiện kịp thời những tai biến muộn cú thể xảy ra
KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ BÀN LUẬN:
- Phõn bố người bệnh theo tuổi: Bảng 1
Tuổi cao nhất: 82, tuổi thấp nhất: 54 Trong 30 trường hợp cú đỏm mờ trờn CLVT, lứa tuổi chỳng tụi hay gặp nhất ở độ tuổi từ 60-79, đõy là điểm đặc trưng của Bệnh viện Hữu nghị đa phần điều trị cho người bệnh cao tuổi
1 Phõn bố người bệnh theo giới: