1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN

3 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu tìm công thức tối ưu để sản xuất ra sản phẩm tiệt trùng dụng cụ nội soi có giá thành hợp lý so với các sản phẩm nước ngoài nhập vào Việt Nam để đáp ứng nhu cầu về các sản

Trang 1

Y häc thùc hµnh (762) - sè 4/2011 13

NGHI£N CøU S¶N XUÊT THö NGHIÖM DUNG DÞCH TIÖT TRïNG DôNG Cô NéI SOI

Sö DôNG TRONG BÖNH VIÖN

TrÇn H÷u T©m -Trung tâm Kiểm chuẩn Xét nghiệm TP.HCM

T«n N÷ Quúnh Nh­, Ph¹m Thanh Phong

Trung tâm Y Khoa Phước An (HEPA)

TÓM TẮT

Nhiễm trùng bệnh viện là một trong những vấn đề

quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý y tế, vì đây

chính là một trong những nguyên nhân làm kéo dài thời

gian nằm viện, tăng chí phí điều trị, nguy hiểm hơn là có

thể gây ra các biến chứng hoặc tử vong cho bệnh nhân

Hiện nay, với nhiều thành tựu y học, các kỹ thuật và thiết

bị nội soi cũng phát triển rất nhanh, trở thành một trong

những chẩn đoán thường quy tại bệnh viện Vì vậy, với

mục tiêu chống nhiễm trùng bệnh viện thì việc tiệt trùng

các dụng cụ này phải được quan tâm và thực hiện

nghiêm túc Trên thị trường, các sản phẩm tiệt trùng

thiết bị bội soi đa số có nguồn gốc ngoại nhập, với giá

thành tương đối cao Với mục tiêu tìm công thức tối ưu

để sản xuất ra sản phẩm tiệt trùng dụng cụ nội soi có giá

thành hợp lý so với các sản phẩm nước ngoài nhập vào

Việt Nam để đáp ứng nhu cầu về các sản phẩm tiệt

trùng của ngành y tế, phục vụ nhu cầu của các bệnh

viện, giảm gánh năng về chi phí của ngân sách, chúng

tôi nghiên cứu để sản xuất sản phẩm tiệt trùng dụng cụ

nội soi phục vụ cho nhu cầu bệnh viện

Từ khóa: Nhiễm trùng bệnh viện, tiệt trùng

SUMMARY

Infection in hospital is the most concerning of

medical adminitrators, because it is one of the main

reasons of increasing treatment time and fee, futhermore

it could make serious problems or be a reason of patient

death Nowadays, by many medical discoveries, the

endoscopic technics and instruments increase rapidly,

that are using as routine diagnostic methods in the

hospital So, with the purpose of preventing infection in

the hospital, the strerilization of these instruments must

be concerned much and strictly In the market, most of

the endoscopic sterilization products are imported with

high price With the purpose of creating the new product

with the optimal ingredient and the cheap price

comparing to the imported products, in order to serve the

need of hospitals, to save much government cost, we do

the research to manufacture the product for endoscopic

sterilization in hospitals

Keywords: Infection, strerilization

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện đã khiến cho

người bệnh phải chịu thêm nhiều hậu quả khác ngoài

căn bệnh chính của mình Đó là thời gian nằm viện kéo

dài, bệnh nhân phải dùng thêm nhiều loại kháng sinh

cùng lúc để trị bệnh Chi phí sử dụng kháng sinh nhiều

nhất, điều này cũng trở thành gánh nặng cho bệnh

nhân Nguy hiểm hơn, việc dùng kháng sinh không đúng

cách dễ làm vi khuẩn kháng thuốc [1], [2]

Hiện nay, để hạn chế nguy cơ bùng nổ nhiễm trùng

bệnh viện với các chủng vi khuẩn đa đề kháng kháng

sinh, việc thực hành chống nhiễm khuẩn bệnh viện với

nhiều hình thức khác nhau như khử khuẩn, tiệt khuẩn,

xử lý đồ vải, phòng chống nhiễm khuẩn các thủ thuật

xâm lấn, phòng ngừa gây nhiễm cho nhân viên y tế,…

đã được Bộ Y tế quy định nghiêm ngặt [1], [2], [3] Nhu cầu về các sản phẩm tiệt trùng của ngành y tế

là một nhu cầu cấp thiết Trên thị trường, các sản phẩm tiệt trùng chủ yếu có nguồn gốc ngoại nhập của các nhà sản xuất Johnson & Johnson, Anios, B.Brau, với giá thành tương đối cao so với điều kiện kinh tế và ngân sách của các bệnh viện ở Việt Nam [4]

Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu bào chế một sản phẩm dung dịch tiệt trùng dụng cụ nội soi để sử dụng trong tiệt trùng các dụng cụ noi soi sử dụng tại bệnh viện, nhằm mục đích tìm ra một sản phẩm có công dụng tương tự như các sản phẩm ngoại nhập, nhưng giá thành rẻ hơn

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng

Nghiên cứu bào chế, thử tác dụng kháng khuẩn, khảo sát tính kích ứng của dung dịch từ đó tìm ra công thức tối ưu cho sản phẩm dung dịch tiệt trùng dụng cụ nội soi

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Pha chế dung dịch [6], [8], [10]

Thành phần công thức:

- Glutaraldehyde (w/v) 2%

- Dung dịch đệm (v/v) pH=6

- Chất diện hoạt (w/v) 0,025%

Phương pháp pha chế:

- Pha dung dịch đệm, hoà vào nước cất

- Hoà Glutaraldehyde vào dung dịch, khuấy đều

- Cho chất diện hoạt vào, khuấy đều

- Bổ sung màu, hương, nước cất khuấy đều Kiểm tra bán thành phẩm

- Vào chai (chai đã rửa sạch, sấy khô)

- Dán nhãn, đóng hộp, đánh số lô, ngày sản xuất

- Kiểm tra thành phẩm, nhập kho

Phương pháp kiểm soát kiểm nghiệm:

- Kiểm nghiệm bán thành phẩm

- Kiểm nghiệm thành phẩm theo TCCS

Bảng 1: Các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm

đặc trưng, trong suốt

Độ đồng đều về thể tích (20 bình)

2 chai có độ lệch ± 7.5 % so với thể

tích trung bình

Không có bình nào lệch quá ± 15 %

so với thể tích trung bình

Định tính:

Định lượng Glutaraldehyde

Giới hạn:

100g /bình ± 5%

2.2 Thử nghiệm sàng lọc nồng độ của các chất diệt khuẩn, thời gian tiếp xúc đối với khả năng tiệt khuẩn của dung dịch trên vi khuẩn E.Coli

Trang 2

Y häc thùc hµnh (762) - sè 4/2011 14

Khảo sát nồng độ các chất diệt khuẩn

Bảng 2: Nghiệm thức tương ứng với nồng độ các

chất tiệt khuẩn trong dung dịch thử nghiệm

Chủng vi khuẩn thử nghiệm: Escherichia coli ATCC

25923

Môi trường nuôi cấy: Soybean–Casein Digest Agar

Nhiệt độ: 32.5 ± 2.5

Thời gian: 18 đến 24 giờ

Phương pháp thử nghiệm:

Cách đánh giá khả năng diệt khuẩn

- Sơ đồ số log của số vi khuẩn sống sót/ ml trong

dung dịch diệt khuẩn có thể sử dụng để tính chung sự

làm giảm số vi khuẩn theo thời gian

- Công thức tính:

K=(1 / t)(log N o / N)

Trong đó:

K: là hằng số quá trình diệt khuẩn

t: là thời gian (tính bằng phút) để số vi khuẩn giảm từ

No đến N

No:là số lượng vi sinh vật ban đầu (CFU/ml)

N: là số vi sinh vật sau cùng (CFU/ml)

Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc đối

với khả năng diệt:

Về mặt nguyên tắc, thời gian tiếp xúc càng lâu thì

khả năng tiệt trùng càng tốt Tuy nhiên, nếu thời gian

tiếp xúc lâu quá thì sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu

rửa tay tiệt trùng nhanh Vì vậy, phải khảo sát thời gian

tiếp xúac để rút ra kết luận về thời gian ngắn nhất mà

dung dịch phát huy tối đa khả năng tiệt trùng

Sau khi xác định được nghiệm thức tối ưu, chúng tôi

sẽ tiến hành thử để xác định thời gian tiếp xúc tối ưu

của dung dịch để đảm bảo khả năng tiệt trùng

Bảng 3: Nghiệm thức tương ứng với thời gian tiếp

xúc cần khảo sát

2.3 Thử nghiệm mở rộng trên nhiều chủng vi

khuẩn [7], [10]

Sau khi xác định được nghiệm thức và thời gian tiếp

xúc tối ưu, chúng tôi sẽ tiến hành thử trên nhiều chủng

vi khuẩn đối với nghiệm thức đã xác định được

Chủng vi khuẩn thử nghiệm:

- Escherichia coli ATCC 25923

- Bacillus subtilis PY 79

- Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853

- Staphylococcus aureus ATCC 25922

- Mycobacterium BCG

- Samonella

- Shigella

Môi trường nuôi cấy: Baird Paker, Cetrimide,

Hoektoen, EMB, TSA

Phương pháp thử nghiệm, cách đánh giá khả năng

diệt khuẩn: tương tự mục 2.2.2

2.4 Thử nghiệm tính an toàn của sản phẩm trên

người sử dụng [5]

Khảo sát trong phạm vi hẹp phòng thí nghiệm, sử dụng những người khoẻ mạnh tình nguyện (n=20 người) Ghi nhận kết quả thử nghiệm:

Phỏng vấn trực tiếp người tham gia thử nghiệm và bằng bảng câu hỏi sau thời gian sử dụng

Thống kê tỷ lệ trả lời các câu hỏi, kết luận về tính an toàn của sản phẩm trên người sử dụng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:

1 Quy trình và phương pháp pha chế dung dịch:

Sau khi pha chế, tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu của TCCS, kết quả như sau:

Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm sau khi pha chế

mùi đặc trưng, trong suốt

Đạt Thể tích trung

Đạt

Độ đồng đều về thể tích (20 bình)

2 chai có độ lệch ± 7.5 % so với thể tích trung bình

Không có bình nào lệch quá ±

15 % so với thể tích trung bình

Đạt

Định tính

Sản phẩm sau khi pha chế đạt yêu cầu về các chỉ tiêu kiểm nghiệm đã đề ra, đồng thời kết quả định lượng

đã được kiểm chứng lại bằng cơ quan khác là Viện Pasteur TP.HCM, chứng tỏ quy trình pha chế ở quy mô

đề ra là đảm bảo về mặt kỹ thuật

2 Kết quả thử nghiệm sàng lọc nồng độ của các chất diệt khuẩn, thời gian tiếp xúc đối với khả năng tiệt khuẩn của dung dịch trên vi khuẩn E.Coli

Nồng độ của các chất diệt khuẩn đối với khả năng tiệt khuẩn của dung dịch:

Bảng 5: Kết quả nồng độ ethanol và chlorhexidine

gluconate đối với khả năng diệt E.coli

+ + +: khả năng diệt khuẩn < 90%

+ + + +: khả năng diệt khuẩn ≥ 90%

+ + + + +: khả năng diệt khuẩn > 99%

Dựa vào bảng kết quả chúng tôi nhận thấy: Từ nghiệm thức SC4 trở trở đi cho kết quả tiệt trùng trên 99% Trong đó nghiệm thức SC4 nên được chọn vì sử dụng ít Glutaraldehyde hơn nghiệm thức SC5, SC6 nhưng hiệu quả tiệt trùng là tương đương

Thời gian tiếp xúc của dung dịch

Bảng 6: Kết quả thử nghiệm thời gian tiếp xúc tối ưu

đối với khả năng diệt E.coli

Nghiệm thức ST3 (thời gian tiếp xúc 15 phút) và ST4 (thời gian tiếp xúc 20 phút) cho kết quả diệt khuẩn tốt nhất (>99%) Do đó, thời gian tiếp xúc tối ưu khi sử dụng sản phẩm là 15 phút

3 Kết quả thử nghiệm mở rộng trên nhiều chủng

Trang 3

Y học thực hành (762) - số 4/2011 15

vi khuẩn

Bảng 7: Kết quả thử nghiệm mở rộng trờn nhiều

chủng vi khuẩn

Kết quả thử nghiệm sau khi tiếp xỳc 15

phỳt

Vi khuẩn thử

nghiệm

Số lượng vi khuẩn cũn sống

Tỷ lệ diệt khuẩn

Dung dịch thử nghiệm cú khả năng diệt cỏc khuẩn gõy

bệnh nờu trong bảng 7, sau thời gian tiếp xỳc 15 phỳt

4 Thử nghiệm tớnh an toàn của sản phẩm trờn

người sử dụng

Thống kờ bản trả lời của những người tham gia thử

nghiệm sau khi sử dụng sản phẩm, chỳng tụi cú số liệu

như sau:

Bảng 8: Kết quả thử nghiệm kớch ứng của những

người tham gia thử nghiệm

(-): Khụng ghi nhận, (+): Cú ghi nhận

Khụng ghi nhận cú bất kỳ hiện tượng kớch ứng hoặc

cỏc vấn đề về sức khoẻ được nờu trong bảng cõu hỏi

phỏng vấn những người thử nghiệm Vỡ vậy, cú thể kết

luận là sản phẩm an toàn cho người sử dụng trong

phạm vi nghiờn cứu ở phũng thớ nghiệm

KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận:

- Sản phẩm nghiờn cứu đạt yờu cầu về mặt quy trỡnh, kỹ thuật bào chế, ổn định trong quy mụ phũng thớ nghiệm

- Khả năng tiệt trựng của dung dịch mạnh (diệt

100% vi khuẩn) trờn Escherichia coli, Bacillus subtilis, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Mycobacterium BCG, Samonella, Shigella trong thời gian tiếp xỳc 15 phỳt

- Đó được thử nghiệm và kết luận an toàn cho người sử dụng trong phạm vi phũng thớ nghiệm

2 Đề nghị:

- Sản xuất thử nghiệm ở quy mụ lớn hơn, tiến hành cỏc thử nghiệm để đỏnh giỏ độ ổn định, từ đú kết luận hạn dựng của sản phẩm

- Nghiờn cứu thờm cỏc sản phẩm tiệt trựng khỏc sử dụng trong bệnh viện

- Tiếp tục thử nghiệm thệm khả năng khỏng nấm

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Bộ Y tế, Chỉ thị số 06/2005/CT-BYT ngày 29/12/2005 về việc việc tăng cường cụng tỏc chống nhiễm khuẩn bệnh viện

2 Bộ Y tế, Cụng văn số 8361/BYT-KCB ngày 03/11/2010 về việc kiểm soỏt nhiễm khuẩn và sử dụng khỏng sinh hợp lý

3 Bộ Y tế, Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế

4 Bộ Y tế, Quyết định số 09/2006/QĐ-BYT ngày 07/02/2006 ban hành danh mục hoỏ chất, chế phẩm diệt cụn trựng, diệt khuẩn dựng trong lĩnh vực gia dụng

và y tế được phộp đăng ký để sử dụng, được phộp đăng ký nhưng hạn chế sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam năm 2006

5 Bộ Y tế, Quyết định số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11/10/1999 ban hành phương phỏp thử độ kớch ứng trờn da

6 Trần Hữu Tõm, “Nghiờn cứu pha chế thử nghiệm dung dịch tiệt khuẩn tay nhanh sử dụng trong bệnh

viện”, Tạp chớ Dược học, số 403 (11/2009), tr 36-39

THựC TRạNG NHÂN LựC Và TRANG THIếT Bị Y Tế CủA CáC CƠ Sở Y HọC Cổ TRUYềN TỉNH VĩNH PHúC

Nguyễn Đình Thuyên

Đặt vấn đề

Đảng và Chính phủ luôn coi trọng việc kế thừa và

phát triển nền Đông y Việt Nam vì mục tiêu bảo vệ,

chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân Trong

th-ư gửi cán bộ ngành Y tế ngày 27/2/1955, Bác Hồ

viết: “Ông cha ta ngày trước có nhiều kinh nghiệm

quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc

bắc Để mở rộng phạm vi y học, các cô, các chú

cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc

“Đông” và thuốc “Tây”

Ngày 04 tháng 7 năm 2008, Ban Bí thư Trung

ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 24 – CT/TW về

“phát triển nền đông y Việt Nam và Hội đông y Việt

Nam trong tình hình mới”(Chỉ thị 24 – CT/TW) Nhằm

thể chế hoá Chỉ thị 24 – CT/TW, ngày 30/11/2010,

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

2166/QĐ - TTg về việc “Ban hành Kế hoạch hành

động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020”

Chỉ thị 24 – CT/TW và Quyết định số 2166/QĐ - TTg chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi các cấp uỷ

đảng, chính quyền thực sự coi việc kế thừa, phát huy, phát triển YDHCT là nhiệm vụ chính trị to lớn, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân của Đảng và nhà nước ta

Vĩnh Phúc là một tỉnh có địa hình đặc trưng của 03 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi Đồng thời, tỉnh Vĩnh Phúc về mặt hành chính có cả thành phố, thị xã, thị trấn và vùng nông thôn, ngoài dân tộc kinh chiếm

đa số thì Vĩnh Phúc còn có một số dân tộc ít người định

Ngày đăng: 25/08/2015, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm  Tiêu chí kiểm tra  Yêu cầu/giới hạn  Cảm quan  Dung dịch màu xanh nhạt, có mùi - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
Bảng 1 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm Tiêu chí kiểm tra Yêu cầu/giới hạn Cảm quan Dung dịch màu xanh nhạt, có mùi (Trang 1)
Bảng  5:  Kết  quả  nồng  độ  ethanol  và  chlorhexidine  gluconate đối với khả năng diệt E.coli - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
ng 5: Kết quả nồng độ ethanol và chlorhexidine gluconate đối với khả năng diệt E.coli (Trang 2)
Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm sau khi  pha chế - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
Bảng 4 Kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm sau khi pha chế (Trang 2)
Bảng 6: Kết quả thử nghiệm thời gian tiếp xúc tối ưu  đối với khả năng diệt E.coli - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
Bảng 6 Kết quả thử nghiệm thời gian tiếp xúc tối ưu đối với khả năng diệt E.coli (Trang 2)
Bảng  8:  Kết  quả  thử  nghiệm  kích  ứng  của  những - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
ng 8: Kết quả thử nghiệm kích ứng của những (Trang 3)
Bảng  7:  Kết  quả  thử  nghiệm  mở  rộng  trên  nhiều - NGHIÊN cứu sản XUẤT THỬ NGHIỆM DUNG DỊCH TIỆT TRÙNG DỤNG cụ nội SOI sử DỤNG TRONG BỆNH VIỆN
ng 7: Kết quả thử nghiệm mở rộng trên nhiều (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w