Sau hơn hai mươi năm đổi mới, cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tư nhân đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, thúc đẩy phân công lao động xã hội
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
Tham gia nghiên cứu:
4 ThS Lê Văn Tâm
THÁI NGUYÊN - 2011
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tham gia nghiên cứu:
4 ThS Lê Văn Tâm
Đơn vị phối hợp chính:
1 Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Thái Nguyên
2 Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1 Về không gian 3
3.2.3 Về thời gian 3
3.2.3 Về nội dung 3
4 Bố cục củ 4
Chương 1 Ề PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 6
1.1 Lý luận chung về kinh tế 6
1.1.1 Khái niệm 6
ế tư nhân 6
1.1.1.2 Khái niệm về các loại hình doanh nghiệ 6
- 7
8
1.1.2 Đặc điểm, vai trò của kinh tế tư nhân 8
1.1.2.1 Đặc điểm 8
1.1.2.2 Vai trò, vị ủa kinh tế tư nhân 11
12
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên thế giới và ở Việt Nam 13
1.2.1 Sơ lược hình thành phát triển kinh tế tư nhân trên thế giới 13
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam 15
1.2.3 Những vấn đề chủ yếu đặt ra để phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam 16
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- 19
19
1.2.4.2 19
20
20
20
ư nhân 21
1.3 Phương pháp nghiên cứu 22
1.3.1 Phương pháp luận chung 22
1.3.2 Phương pháp cụ thể 22
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 22
1.3.2.3 Phương pháp phân tích đánh giá 23
1.3.3 phân tích 23
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 23
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 23
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TỈNH THÁI NGUYÊN 25
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.2 Đất đai 25
2.1.1.3 Tiềm năng khoáng sản 27
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 28
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 28
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ế 28
2.1.2.3 Kết cấu hạ tầng chủ yếu 29
2.1.3 Đánh giá chung 30
2.1.3.1 Thuận lợi 30
2.1.3.2 Khó khăn 31
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên 31
2.2.1 Thực trạng doanh nghiệp tư nhân 31
2.2.1.1 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 31
2.2.1.2 Về ngành nghề kinh doanh 33
phân bố doanh nghiệp theo địa giới hành chính 34
2.2.1.4 Về quy mô vốn của doanh nghiệp 35
37
ản xuất kinh doanh củ 38
2.2.2.1 38
ề kinh doanh 39
2.2.2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế 40
44
44
2.2.3.2 45
2.2.3.3 Trình độ lao động trong các doanh nghiệp 46
2.2.3.4 Về quan hệ lao động và tổ chức công đoàn 50
2.2.4 Tham gia của kinh tế tư nhân trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp 51
2.2.4.1 Tình hình phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp 51
2.2.4.2 Tình hình đầu tư của các doanh nghiệp nông nghiệp 53
2.2.4.3 Cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ nông sản hàng hoá 54
55
55
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
56
Chương 3. 59
3.1 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân 59
3.1.1 Những khó khăn cần hỗ trợ và nhu cầu của doanh nghiệp 59
3.1.1.1 Đối với các loại hình kinh tế tư nhân nói chung 59
3.1.1.2 Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp 61
3.1.2 Đánh giá về quản lý nhà nước của kinh tế tư nhân 62
3.1.2.1 Quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân 62
3.1.2.2 Doanh nghiệ ề quản lý nhà nước 63
3.1.3 Khái quát các yếu tố gây cản trở 64
3.1.4 Cơ hội để doanh nghiệp tư nhân phát triển 69
ế 70
3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 71
3.2.1 Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu 71
3.2.1.1 Quan điểm 71
3.2.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên 74
3.2.1.3 Mục tiêu 77
3.2.2 Các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân 78
3.2.2.1 Thống nhất nhận thức, quan điểm về kinh tế tư nhân 78
3.2.2.2 Các giải pháp cụ thể 78
KẾT LUẬN 86
1 Kết luận 86
2 Một số kiến nghị 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 91
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 26
Bảng 2.2 Dân số và lao động của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 28
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 29
Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 31
Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh 33
Bảng 2.6 Phân loại doanh nghiệp theo địa giới hành chính 34
2.7 2009 35
Bảng 2.8 Quy mô nguồn vốn phân loại theo loại hình doanh nghiệp 35
Bảng 2.9 ại hình doanh nghiệp 37
Bảng 2.10 phân theo loại hình doanh nghiệp 38
Bảng 2.11 Phân loại doanh thu theo ngành nghề kinh doanh 39
Bảng 2.12 phân theo loại hình doanh nghiệp 43
Bảng 2.13 Một số thông tin chung đối với các chủ doanh nghiệp 44
Bảng 2.14 Trình độ công nghệ của các doanh nghiệ 45
Bảng 2.15 Trình độ lao độ ệp tư nhân 46
Bảng 2.16 Trình độ lao động trong các công ty TNHH 48
Bảng 2.17 Trình độ của lao động tạ ốn góp 48
Bảng 2.18 Trình độ học vấn của lao động tạ 49
Bảng 2.19 Tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệ 50
Bảng 2.20 Một số thông tin chính về các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Thái Nguyên 52
2.21. 2008-2009 55
Bảng 3.1 , khó khăn trong 59
Bảng 3.2 , khó khăn trong 61
Bảng 3.3 Tổng hợ ủa doanh nghiệp đối với quản lý nhà nướ 63
3.4 Phân tích SWOT đối với kinh tế tư nhân 70
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1 Cơ cấu kinh tế của các thành phần kinh tế 42
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1 Thông tin chung
Tên đề tài: Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân trong t
Mã số: B2009 - TN06 - 03
Chủ nhiệm đề tài: ĐT: 0912039920 E-mail: trantuankt@gmail.com
T đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân
nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế tư nhân , góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển kinh tế tư nhân hoạt động
nghiên cứu xác lập các căn cứ khoa học để phát triển kinh tế tư nhân
- Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm khuyến khích và tạo điều kiệ ờng thuận lợi cho thành phần kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020
3 Nội dung chính
kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
: -
; -
;
vực nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
THE SUMMARY OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL
MINISTRY - LEVEL RESEARCH PROJECT
1 General information
Project Title: The research on the development of private economic sector in the process of industrialization - modernization and the international economic integration in Thai Nguyen province
1 Thai Nguyen People's Committee
2 Department of Planning and Investment of Thai Nguyen province
3 Thai Nguyen Provincial Statistics Office
Individuals:
- Vietnam Economic Association
4 MA Lê Văn Tâm - Thai Nguyen Party Committee
Duration: From January, 2009 to December, 2010
2 Objectives
2.1 General objectives
Basing on the assessment of the current situation of private economic sector development in Thai Nguyen province in the last period, this project aims to propose basic solutions to promote the development of private economic sectors and to contribute to successfully implement the objectives
of socio-economic development of Thai Nguyen in the period 2011 - 2015 and vision to 2020
2.2 Specific objectives
Here are the detailed objectives when conducting this project:
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Firstly, the project focuses on systematizing the economic theories in the private economic sector in the multi- component economy, operating
under the market mechanism and the socialist state -oriented management
- Secondly, making the assessment of current activities of the development of private economic sector in business in Thai Nguyen is another goal of the project
In addition, the research is also one of the ways to build up the scientific knowledge for the development of private economic sector
- Thirdly, basing on above - mentioned reasons, the project proposes some key solutions to encourage and create a good environment for the development of the private economic sector in the upcoming time
3 Main contents
The project covers the following main ideas:
- Researching on the economic theories in the private economic sector in the multi- component economy, operating under the market mechanism and the socialist state -oriented management to improve the internal force of the
country in global economic integration
- Evaluating features of the research area in order to point out the advantages and disadvantages having effect on the development of private economic sector
- Evaluating the current activities and the development of the private economic sector including the business types such as: private enterprises, limited companies, 50% joint-stock companies with state capital and the rest has no state capital in Thai Nguyen province between 2004 -2009, and focusing the period from 2006 to 2009 with the main content: The development of private economic sector according to its component, capital size, labor, business results, technological equipment situation, limitations, advantages, disadvantages in operating and developing in the private economic sector and ect
- Giving opinions, directions and goals of the development of the private economic sector for Thai Nguyen province, and then propose some key solutions to create a good environment to promote the development of private economic sector in the period 2011 - 2015 and vision to 2020
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4 Results obtained
4.1 Science products
Articles:
1 The first article: The current status and recommendations for the
development of the private economic sector in Thai Nguyen province,
Economics and Development magazine, No.156, (II), June, 2010
The article assess the current situation of private economic development
of Thai Nguyen province during recent five years, point out the obstacles such as: small scale in both capital and labor; newly set-up businesses are not really developed; unattractive and unstable investment environment; lack of knowledge and become confused at international economic integration; Moreover, the article outlines opportunities and proposes some solutions to develop forms of private enterprises for Thai Nguyen province
2 The second article: The current situation and the development
opportunities of the private agricultural economic sector in Thai Nguyen
province, Forest and Life magazine, No 24, March, 2010
The article reflects some features about the development of agribusiness
in the country and in Thai Nguyen province Firstly, it assesses the development of private enterprise in the agricultural sector in Thai Nguyen province on the investment situation, difficulties and demands for the capital need to be supported, tax policies, science and technology, environmental treatment issues, the state management and Thai Nguyen province’s management for the private economic sector, and the development environment and activities Besides, the opportunities for private enterprises
in agriculture and forestry development are mentioned
4.2 Training results
a Master of Economics thesis:
Thesis Title: "Research on the development of private economic sector in the agricultural field in Thai Nguyen province in the international economic
integration.” - Le Van Tam
The research result relating to the thesis as follow:
- The theory quoted from the thesis was contributed to the theory of the private economic sector and private enterprises operating in the the agricultural sector in Vietnam
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- The current status referred from the assessment part is included in the overall development of private enterprises and value the performance of agricultural businesses in Thai Nguyen province
- Mentioned solutions quoted from the thesis is put into the group of the general solutions to the private economic component and go into the operation of enterprises in the agriculture sector in Thai Nguyen province
b Graduation paper:
1 Student’s name: - Group K3- Faculty of Economic Management Thesis title: “The current situation and solutions for the development of private economic sector in Thai Nguyen province”
- Group 2KA- Faculty of Agricultural economics Thesis title: “The current situation and solutions for the development of private economic sector in Vo Nhai district”
Those above - students applied the general theory of the development of the private economic sector and the scientific methodologies of the subject in writing graduation paper
4.3 Applied products
1 The research report aims to propose one general solution and two other feasible solutions for the local authorities and managers to make appropriate policies for the development of economic sector in Thai Nguyen and other provinces
Applied address: Thai Nguyen People's Committee and other related organizations such as: Department of Planning & Investment, Department of Science & Technology, ect
2 Scientific reference material used for researching, teaching and learning for lecturers and students in Thai Nguyen University and for those who are interested in
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng
và Nhà nước ta đã tiến hành công cuộc đổi mới phát triển kinh tế nhiều thành phần được quan tâm phát triển kinh tế tư nhân, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chuyển nền kinh tế từ cơ chế quản lý bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa [18]
Sau hơn hai mươi năm đổi mới, cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế tư nhân đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, khẳng định vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước
những doanh nghiệp doanh nhân làm rạng danh đất nước Đại hội toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế tư nhân đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển đất nước [11] Văn kiện Đại hội X của Đảng đã nêu: "cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế và đan xen nhiều hình thức sở hữu” [12] Khu vực kinh tế nhà nước chiếm 38,4% GDP; kinh tế dân doanh chiếm 45,7% GDP; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 15,9% GDP Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khoá
X đã ban hành Quy định số 15 -QĐ/TW, ngày 28/8/2006 về đảng viên được phép làm kinh tế tư nhân, điều đó càng khẳng định vai trò của kinh tế tư nhân trong sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời kỳ mới
Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, tuy vậy, kinh tế tư nhân của nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, phần lớn sản xuất với quy mô nhỏ, vốn ít, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp; còn nhiều khó khăn vướng mắc về vốn , về môi trường pháp lý; nhiều đơn vị kinh tế tư nhân chưa thực hiện tốt quy định của pháp luật, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, kinh doanh trái phép Khi nước
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ta đã gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì các
gặp rất nhiều khó khăn, do trình độ còn hạn chế, am hiểu về thị trường quốc tế chưa sâu, những quy định, luật pháp quốc tế, sản phẩm trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng để xuất khẩu,
[23]
Cùng với cả nước, kinh tế tư nhân phát triển nhanh
cả về số lượng và chất lượng, đã có những đóng góp tích cực vào thu ngân sách, giải quyết việc làm, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên, kinh tế tư nhân ở Thái Nguyên quy mô sản xuất còn nhỏ bé, công nghệ sản xuất lạc hậu, phát triển không đồng đều, phần lớn tập trung ở các đô thị, khu công nghiệp; sản phẩm do khu vực kinh tế này tạo ra có tính cạnh tranh yếu, thu nhập của người lao động còn thấp và chưa ổn định; quản lý nhà nước đã và đang bộc lộ không ít những khó khăn cho kinh tế tư nhân phát triển Phát triển kinh tế tư nhân đang là vấn đề thời sự của những nhà quản lý
để khu vực kinh tế này đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến 2015 và tầm nhìn đến 2020 Tỉnh Thái Nguyên hiện nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào nhằm tìm ra các giải pháp cho các thành phần kinh tế tư nhân phát triển và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân, do đó
đề tài "Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân
yên" nhằm góp phần giải quyết các vấn đề đặt ra ở trên
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
T đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân
đẩy kinh tế tư nhân , góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- vấn đề lý luận về kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển kinh tế tư nhân hoạt động trong sản xuất kinh doanh ở tỉnh Thái Nguyên a qua; nghiên cứu xác lập các căn cứ khoa học để phát triển kinh tế tư nhân
- Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm khuyến khích và tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho thành phần kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên phát triển trong giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, nước ta có 5 thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế tư nhân bao gồm 2 thành phần kinh
tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể tiểu chủ [30] Trong khuôn khổ nghiên cứu
đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu thành phần kinh tế tư bản tư nhân
mà chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty TNHHcông ty hợp danh hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.2.3 Về nội dung
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà
,
-ề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm khuyến khích và tạo điều kiệ ờng thuận lợi cho thành phần kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Nguyên phát triển trong giai đoạn 2011
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN
-1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 K inh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân là một tổ chức kinh tế ngoài nhà nước, quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp này thuộc về một cá nhân hay một nhóm người góp vốn sản xuất kinh doanh được đăng ký và hoạt động theo luật định Kinh tế tư nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu thủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân [3] Trong khuôn khổ pháp luật, doanh nghiệp của tư nhân có quyền tự do và chủ động hoạt động kinh doanh (trừ một số ngành nghề mà pháp luật cấm kinh doanh) và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế vốn, tài sản các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên công ty được nhà nước bảo hộ theo pháp luật
1.1.1.2 Khái niệm về các loại hình doanh nghiệ tư nhân
hình cơ bản sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [22]
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết) cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 (ba) và không hạn chế số lượng tối đa [22]
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Công ty TNHH, có công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH có
02 thành viên trở lên [22]
+ Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu công ty Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều
lệ của doanh nghiệp Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hay toàn
số vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác
+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đóng góp vào doanh nghiệp Việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp phải chào bán phần vốn góp đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với điều kiện: Chỉ được chuyển phần vốn góp cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất 02 thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công
ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty [22]
Công nghiệp hoá hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diệ
c hoạt động kinh tế và quản lí kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động
Tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH, HĐH đất nước:
- Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH;
- Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật-công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới;
- Do cần phải tạo ra năng suất lao động cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Xây dựng nước ta thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với quá trình phát triển lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng
và an ninh vững chắc, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Phấn đấu để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước CNH theo hướng hiện đại
a Đặc điểm chung về kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân có những đặc điểm khác với kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác xã Quyền sở hữu tài sản của các doanh nghiệp thuộc một cá nhân hay một nhóm người tham gia góp vốn sản xuất kinh doanh, được đăng ký và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Trong khuôn khổ pháp luật doanh nghiệp của
tư nhân có quyền tự do kinh doanh hoặc chủ động trong mọi sản xuất kinh doanh (trừ một số ngành nghề mà pháp luật cấm sản) và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình [23]
Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn tài sản, các quyền lợi hợp pháp khác của chủ các doanh nghiệp tư nhân, các thành viên công ty được nhà nước bảo hộ theo pháp luật
Mục đích hoạt động của kinh tế tư nhân là thu lợi nhuận tối đa, không bị chi phối bởi các mục tiêu kinh tế xã hội khác như các doanh nghiệp nhà nước, nên bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, thận trọng nhưng rất năng động, sáng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tạo, có khả năng chớp thời cơ kinh doanh nhanh chóng (Doanh nghiệp nhà nước vấn đề này không dễ thực hiện)
Kinh tế tư nhân gắn với sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất nên tài sản, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh có thể được các thế hệ sau thừa kế và tạo động lực thúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh hơn hẳn doanh nghiệp nhà nước Kinh tế tư nhân sở hữu tài sản gắn với quản lý nên giữa quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi gắn chặt với nhau tạo ra tính chủ động tích cực, năng động trước thị trường Vì lẽ đó nhà nước chỉ cần có chiến lược, chính sách đúng đắn để khuyến khích phát triển và hỗ trợ, không cần đầu tư trực tiếp lớn cho khu vực kinh tế này
Kinh tế tư nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có tư liệu lao động chính là đất đai, cây trồng và vật nuôi Trong đó, chu kỳ của sản xuất phụ thuộc vào các đặc tính sinh lý của chính các đối tượng cây trồng và vật nuôi
đó Ngày nay, với sự tiến bộ của KHKT con người có thể tác động một phần vào đặc tính sinh lý đó để có thể kéo dài hoặc làm tăng nhanh quá trình đó nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá “trái vụ” bởi các sản phẩm nông nghiệp thường có giá rẻ khi chính vụ và giá bán cao khi trái vụ [17]
b m kinh tế tư nhân ở Việt Nam
Kinh tế tư nhân ở Việt Nam có đặc điểm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh ng được thành lập từ khi có Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty (1990) Chủ doanh nghiệp thường thiếu kiến thức, kinh nghiệm kinh doanh và bỡ ngỡ trước thị trường (nhất là thị trường nước ngoài) Quy mô sản xuất nhỏ bé, phân tán, năng suất lao động thấp Sự hình thành và ra đời phần lớn là tự phát, khả năng cạnh tranh hạn chế, khả năng tích tụ , khả năng điều hành, kinh nghiệ trình độ kinh doanh yế doanh nghiệp phương hướng trong sản xuất kinh doanh, lâm vào tình trạng
phá sản hoặc phải tuyên bố chấm dứt hoạt động [30] Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể luôn có sự quan hệ mật thiết Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hộ kinh doanh cá thể
có vai trò quan trọng đối với sự vận hành của nền kinh tế cũng như phúc lợi
xã hội Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, đặc biệt là 5 năm trở lại đây,
đã có nhiều hộ kinh doanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp
Một nghiên cứu gần đây trong dự án nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), cho thấy việc chuyển
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đổi của hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp mới đăng ký, gần 1/4 số doanh nghiệp đã từng là hộ kinh doanh cá thể Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ nhất từ năm 2001 khi Luật Doanh nghiệp chính thức
có hiệu lực Số lượng các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp ở miền Bắc nhiều hơn miền Nam (3/4 các trường hợp chuyển đổi ở miền Bắc là những hộ kinh doanh cá thể được thành lập từ trước khi ban hành Luật Doanh nghiệp và đã chuyển đổi thành doanh nghiệp ngay sau thời điểm luật có hiệu lực, trong khi đó tỷ lệ này ở miền Nam là 40%) [29], [37]
Trình độ phát triển của doanh nghiệp thấp cả
về công nghệ, kỹ năng lao động và quản lý Tình trạng phổ biến là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều nghề, ít có sản phẩm truyền thống, có thương hiệu trên thị trường quốc tế và khu vực Hình thức công ty, đặc biệt là công ty cổ phần (có trình độ xã hội hoá về sở hữu cao hơn), tỷ trọng thấp, sự liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp của tư nhân với nhau và với các khu vực kinh tế khác hạn chế
Các doanh nghiệp của tư nhân phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào những vùng có cơ sở hạ tầng thuận lợi, dân cư đông như thành phố, thị xã, các khu công nghiệp như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ [37]
Các doanh nghiệp tư nhân thường quan tâm đến lợi nhuận, lợi ích trước mắt ít chú ý đến lợi ích cộng đồng
Doanh nghiệp tư nhân ít hiểu biết về pháp luật, dẫn đến nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật kinh doanh Hiện tượng trốn lậu thuế khá phổ biến và có chiều hướng gia tăng Các thủ đoạn trốn lậu thuế từ đơn giản đến tinh vi: Không đăng ký kê khai nộp thuế, khai giảm doanh số, đánh tráo các sản phẩm có mức thuế thấp, khai tăng chi phí và giảm giá bán, thông đồng mua chuộc cán bộ thuế Tình trạng làm hàng giả, hàng nhái kiểu dáng công nghiệp, vi phạm bản quyền, vi phạm luật lao động, kinh doanh không đúng với đăng ký khá phổ biến Kinh doanh kiểu chụp giật, lừa đảo; kinh doanh hàng cấm, cho thuê mượn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh làm giảm lòng tin trong cộng đồng doanh nghiệp và xã hội [3]
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thực tế, các DNNN lại có quy mô lớn gấp trăm lần so với số lượ
) Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trung bình mỗ ệt Nam có quy mô 40 lao động và 31.319,3 triệu đồng vốn Trong khi đó, các DNNN trung bình có 514 lao động và 790.032,4 triệu đồ ầu tư nước ngoài (FDI) trung bình có 325 lao động
Không chỉ có quy mô lớn gấp trăm lần so vớ
nhà nước về vốn, lao động,… DNNN còn được hưởng nhiều ưu đãi hơn rất nhiều so với khố ớc trong việc tiếp cận với các nguồn lực như: vốn, đất đai, thị trường,…
1.1.2.2 Vai trò, vị của kinh tế tư nhân
Sự ra đời các doanh nghiệp của tư nhân đã làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn Số lượng doanh nghiệp của thành phần kinh tế này chiếm
tỷ lệ áp đảo trong các doanh nghiệp ở nước ta Theo số liệu tổng hợp của
tổng số đăng ký hoạt động tại Việt Nam
Doanh nghiệp của tư nhân đã huy động khai thác mạnh mẽ các nguồn lực
xã hội còn tiềm ẩn vào sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội sản xuất ra khối lượng lớn sản phẩm hàng hoá, đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Doanh nghiệp của tư nhân cùng doanh nghiệp của nhà nước tạo thành hệ thống doanh nghiệp đồng bộ Một bộ phận doanh nghiệp của tư nhân đã thay thế xứng đáng một số vị trí của doanh nghiệp nhà nướ những lĩnh vực mà doanh nghiệp nhà nước chưa vươn tới hoặc kinh doanh không hiệu quả Doanh nghiệp của tư nhân còn đóng vai trò là các xí nghiệp vệ tinh cung cấp nguyên liệu và tiêu dùng sản phẩm cho doanh nghiệp nhà nước, góp phần đưa nền kinh tế phát triển toàn diện, cân đối, nhất là trên các lĩnh vực thương mại, tiêu thụ nông sản hàng hoá, sơ chế nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo sức mạnh tổng lực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng ngành công nghiệp và dịch vụ [24]
Kinh tế tư nhân đã khắc phục được các nhược điểm cố hữu của doanh nghiệp nhà nước Việc tiếp nhận chuyển tải thông tin, xử lý thông tin đưa ra
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quyết định cuối cùng được giải quyết nhanh chóng kịp thời, , giúp họ điều tiết linh hoạt thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, tận dụng hiệu quả những cơ hội sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao
Kinh tế tư nhân phát triển đã giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động nhất là trong lĩnh vực sản xuất các ngành nghề thủ công truyền thống, đóng vai trò không nhỏ trong việc khắc phục tình trạng thiếu việc làm nhất là
ở khu vực nông thôn, khu công nghiệp đô thị, lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp lại doanh nghịêp nhà nước, cải cách hành chính; có tác dụng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng phát triển tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ, các doanh nghiệp tư nhân tiêu thụ khối lượng nguyên liệu lớn trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thu về khối lượng ngoại tệ đáng kể cho đất nước Nhiều vùng nguyên liệu, ngành nghề, làng nghề truyền thống bị lãng quên nay được khôi phục và phát triển Thu nhập của người lao động tăng lên rõ rệt, tỷ trọng GDP đóng góp cho nền kinh tế ngày một tăng [24] Doanh nghiệp tư nhân làm tăng khả năng cạnh tranh trong cộng đồng doanh nghiệp tạo sự hấp dẫn trong môi trường kinh doanh Nó tác động thúc đẩy các doanh nghiệp nhà nước từng bước xóa bỏ tệ quan liêu, cửa quyền, độc quyền trong kinh doanh tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
Doanh nghiệp của tư nhân còn thúc đẩy tư duy nhạy bén, linh hoạt trong phương thức quản lý của cơ quan quản lý nhà nước, đòi hỏi bộ máy công quyền, các công chức, viên chức phải đổi mới tư duy và phương pháp quản lý trong cơ chế thị trường, khắc phục tư duy cứng nhắc, cơ chế xin cho, bất cập với tốc độ phát triển kinh tế [24]
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-,
:
-
1.2.1 Sơ lƣợc hình thành phát triển kinh tế tƣ nhân trên thế giới
Kinh tế tư nhân xuất hiện và phát triển từ khi xã hội loài người phân chia giai cấp, nhưng chỉ đến thời kỳ Tư bản chủ nghĩa thì khái niệm doanh nghiệp
tư nhân mới bắt đầu xuất hiện Sự thay đổi các hình thức sở hữu là do sự tiến hoá của chế độ kinh tế - xã hội và phát triển của lực lượng sản xuất Đối với các nước công nghiệp trong thế kỷ 19, sở hữu tư nhân trở thành hình thức sở hữu chủ đạo Nó đã làm phân rã và loại bỏ các dạng quan hệ sở hữu cổ sơ, đã đóng vai trò quyết định, thúc đẩy CNTB phát triển [3]
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ác nước phương Đông, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu trong suốt nhiều thế kỷ Tại các nước đang phát triển trong thời kỳ này, cùng với cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai đã diễn ra Việc Liên Xô ra đời và giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc đã làm thay đổi chính sách của nhiều nước phương Đông Kinh nghiệm tồn tại độc lập chỉ ra rằng việc sử dụng sở hữu tư nhân để củng cố nền độc lập dân tộc là việc cực kỳ phức tạp, do sở hữu tư nhân chịu sự chi phối của xung lực thị trường và động cơ lợi nhuận, không thể ưu tiên phát triển khi nhìn từ góc độ củng cố nền độc lập Chính vì vậy mà sở hữu nhà nước với tính cách là công cụ để củng cố chính quyền dân tộc đã xuất hiện và phát triển nhanh chóng ở Liên Xô, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ
và các nước XHCN khác trong đó có nước ta [3]
Từ những năm 80 của thế kỷ trước trở lại đây, xu thế toàn cầu hoá kinh
tế diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới buộc các nước chuyển sang phát triển kinh tế thị trường, phân tích đánh giá lại một cách thận trọng, khách quan và công bằng hơn vai trò ngày càng quan trọng của kinh tế tư nhân Tính hiệu quả của kinh tế tư nhân trong sự phát triển đa dạng, đa chiều của nhiều nền kinh tế quốc gia và kinh tế thế giới chính vì vậy mà phong trào tư nhân hoá diễn ra sôi nổi trong hai thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX vốn được đặc trưng bởi ưu thế của thuyết tự do hoá, nó được nhìn nhận như một phương tiện để nhiều nước chuyển đổi và đang phát triển thực hiện cuộc cải cách nhằm đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế [3]
Phát triển kinh tế tư nhân của một số nước trên thế giới
(1) Trung Quốc: [1], [38] Thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa khu vực, kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ trong hơn 20 năm trở lại đây Có thể nói sự thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc từ những năm 1990
là tư nhân hoá Doanh nghiệp tư nhân của Trung Quốc được chia làm 3 loại hình: Doanh nghiệp một chủ, công ty hợp danh và công ty TNHH Từ năm
1991 đến 1997 số doanh tư nhân đăng ký tăng 7,9 lần Có thể nói kinh tế tư nhân Trung Quốc phát triển qua 3 giai đoạn như sau:
* Giai đoạn 1978-1987 là giai đoạn khôi phục dần doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tư nhân được xem là khu vực bổ sung cho khu vực nhà nước nhưng phạm vi hoạt động của nó vẫn hạn chế
* Giai đoạn 1988 - phát triển Nhà nước đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Giai đoạn từ năm 1999 đến nay là giai đoạn nhà nước Trung Quốc ngày càng thân thiện với kinh tế tư nhân Đây là bước ngoặt quan trọng
ngang nhau của và khu vực nhà nước
(2) Cộng hoà Liên Bang Nga: Từ năm 1917 khi cuộc cách mạng tháng
10 Nga thành công đến những năm cuối của thập kỷ 80, kinh tế tư nhân của Nga không phát triển, thay vào đó là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể chiếm vị trí thống trị Mục đích tư nhân hoá ở Nga chủ yếu mang tính chất chính trị, không phải là kinh tế xã hội Tư nhân hoá ở Nga nhằm tạo ra tầng lớp hữu sản làm nền tảng kinh tế xã hội mới, vì vậy "tốc độ" là ưu tiên hàng đầu cho tư nhân hoá Nga cho rằng cơ cấu sở hữu hỗn hợp nhà nước, tư nhân thường có hoạt động ngầm không thể kiểm soát và chưa hoàn toàn tuân theo
cơ chế thị trường Việc tư nhân hoá các ngành như khai thác dầu mỏ, có ý kiến cho rằng chuyển độc quyền từ nhà nước sang tư nhân, tuy nhiên chính tư nhân hoá buộc các công ty của Nga phải cạnh tranh quốc tế, phải thu hút thêm vốn đầu tư thay đổi công nghệ, thay đổi cơ cấu quản lý minh bạch, công khai Cho đến nay có thể nói tư nhân hoá ở Nga đã thu được những kết quả đáng
kể, kinh tế Nga thoát khỏi khủng hoảng, số doanh nghiệp nhà nước còn lại rất
ít Hiện nay, Nga coi sở hữu tư nhân là một trong các trụ cột nền tảng của xã hội, là điều kiện không thể thiếu của cơ chế thị trường, kinh tế tư nhân có không gian và điều kiện phát triển tối đa, không hạn chế các doanh nghiệp nhà nước và tài sản nhà nước chỉ khống chế ở mức tối thiểu đủ duy trì hoạt động bình thường của nhà nước [1]
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế tƣ nhân ở Việt Nam
Việt Nam là nước nửa thuộc địa phong kiến, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Doanh nghiệp tư nhân ở nước ta lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 30 của thế kỷ trước, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông, đồn điền cao su, chè, cà phê, chăn nuôi
Trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc, dựa vào quan điểm sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sinh ra bóc lột, nhà nước đã áp dụng nhiều chính sách và biện pháp nhằm hạn chế tối đa sự phát triển của kinh tế tư nhân Đến đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI mới thừa nhận và khẳng định sự tồn tại lâu dài của kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, khuyến khích phát triển
và quản lý kinh tế tư bản tư nhân, đồng thời chủ trương phát triển các hình thức hợp tác liên doanh, liên kết giữa các thành phần kinh tế với biện pháp cụ
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thể: Nhà nước chủ động đầu tư kêu gọi vốn từ các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước thuê nhà kinh doanh tư nhân tham gia quản lý [3] Việc ban hành Luật Doanh nghiệp đã mở ra bước đột phá trong công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam Kinh tế tư nhân từ chỗ chiếm vị trí không đáng kể nay đã trở thành một lực lượng thực tế, có vai trò quan trọng lâu dài trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Công dân được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm, được khuyến khích phát triển không hạn chế trong lĩnh vực có lợi cho quốc kế dân sinh [23]
Tình hình phát triển của doanh nghiệp nông nghiệ
cả nước hiện có khoảng 1.100 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Như vậy, số doanh nghiệp nông, lâm nghiệp mới chỉ ấp xỉ 1% tổng
số doanh nghiệp đang hoạt động Còn xét về mức vốn, hiện có khoảng 60%
số doanh nghiệp nông, lâm nghiệp của Việt Nam có vốn dưới 10 tỷ đồng - quá nhỏ bé so với doanh nghiệp các nước trên thế giới và so với nhu cầu thực
tế Thêm nữa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn lại đang sử dụng những công nghệ, hệ thống máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị hàng năm chỉ đạt 5-7% (trong khi cả thế giới là 20%) [34
bình quân khoảng 57.000 người dân sống ở khu vực nông thôn mới có 1 doanh nghiệp nông nghiệp, trong khi trên cả nước cứ trên 700 người đã có 1 doanh nghiệp Hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa nông nghiệp là thiếu các cơ hội đầu tư, kinh doanh, môi trường đầu tư, chính sách ưu đãi hầu như không có hoặc rất khó triển khai, áp dụng Bên cạnh đó, những khó khăn về cơ sở hạ tầng, nguồn lao động, vốn tín dụng, thuế, thủ tục hành chính khiến khu vực nông nghiệp, nông thôn chưa
là nơi hấp dẫn các nhà đầ nước ngoài [34]
1.2.3 Những vấn đề chủ yếu đặt ra để phát triển kinh tế tƣ nhân ở Việt Nam
Việt Nam có một lịch sử quá mỏng về kinh tế thị trường, chưa hình thành nền văn minh kinh doanh như đã tồn tại và phát triển ở các quốc gia khác trên thế giới, không chỉ đối với đội ngũ doanh nghiệp mà ngay bộ máy quản lý nhà nước cũng không theo kịp tốc độ phát triển kinh tế thị trường Hiện nay còn rất nhiều bất cập, thiếu minh bạch, dân chủ, công khai trong cơ chế chính sách làm cho môi trường kinh doanh không thuận lợi Hệ thống pháp luật không đồng bộ, còn có sự phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp Sự phân
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
biệt, thiên lệch đó tồn tại trong mối quan hệ: doanh nghiệp của tư nhân trong nước và doanh nghiệp nhà nước, giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giữa nội bộ các doanh nghiệp của tư nhân với nhau và nó làm xấu đi môi trường kinh doanh, hạn chế kinh tế tư nhân phát triển [17] Việt Nam cần phả nhiều hơn nữa để kích thích tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo được một không khí công khai minh bạch cho kinh tế phát triển trên mọi phương diện cả trong và ngoài nước Tự do hoá thương mại và tự do hoá đầu tư, phù hợp với xu thế toàn cầu hoá kinh tế, đi đôi với cải cách ngân hàng, để làm tăng khả năng tiếp cận với tín dụng, cũng đòi hỏi các doanh nghiệp tư nhân phải cải tổ, làm cho cơ cấu chế độ tài chính của doanh nghiệp trở nên minh bạch hơn bằng việc đẩy mạnh các phương pháp kế toán và thực hiện báo cáo tài chính theo quy định
Chúng ta không thể phủ định những mặt tích cực của kinh tế tư nhân đối với sự phát triển nền kinh tế - xã hội của nước ta trong những năm qua Tuy nhiên, cũng phải thấy được những hạn chế nhất định trong quá trình phát triển của kinh tế tư nhân, như tính chất tự phát, tình trạng vô Chính phủ trong sản xuất kinh doanh, tình trạng không chấp hành nghiêm luật pháp Vì vậy, cần phải đánh giá một cách khách quan, công bằng sự phát triển của kinh tế tư nhân, chống khuynh hướng đề cao quá mức dẫn đến tuyệt đối hoá vai trò của kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân ở Việt Nam chính thức hình thành chưa lâu, do vậy thiếu kinh nghiệm về quản lý và điều hành doanh nghiệp, quy mô nhỏ, tốc độ phát triển chậm, tích tụ vốn không cao, công nghệ chậm đổi mới, chất lượng sản phẩm cạnh tranh thấp
Chất lượng và khả năng cạnh tranh của nước ta còn hạn chế, trình độ kỹ thuật và công nghệ còn thấp; trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và tay nghề của người lao động còn yếu, phần lớn lại chưa qua đào tạo, hiểu biết về chính sách pháp luật còn ít Ngoài ra tính liên kết, hợp tác cộng đồng trong các doanh nghiệp của tư nhân không cao, vẫn xảy ra hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh, chèn ép nhau Mặt khác, quan niệm cũ của xã hội về kinh
tế tư nhân làm ăn dối trá, gian lận chưa xoá bỏ, trong thời gian qua nhiều doanh nghiệp tư nhân còn trốn thuế, mua bán hoá đơn giá trị gia
ma, gian lận thương mại
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, đã bị phát hiện và xử lý tạo ra dư luận và hình ảnh không tốt về kinh tế tư nhân
Ở một khía cạnh khác, những vướng mắc và rào cản trong phát triển kinh
tế tư nhân còn xuất phát từ công tác quản lý nhà nước Một số chính sách, quy định chưa phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển của doanh nghiệp tư nhân Sự ra đời của luật doanh nghiệp đã thúc đẩy quá trình cải cách hành chính, nhưng thực tế công cuộc cải cách diễn ra chậm chạp, nhất là quản lý hoạt động sau đăng ký kinh doanh
Việt Nam càng phải cải cách khung khổ tư pháp và quy chế chi phối khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài Việc sửa đổi, bổ xung các văn bản luật cho phù hợp với các luật tương thích của WTO là một cố gắng rất lớn Mặc dù đã
có nhiều nỗ lực cải cách, môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn còn chưa thực sự dễ dàng cho doanh nghiệp Cần tiếp tục đơn giản hoá pháp luật và quy định kinh doanh để môi trường đầu tư trở lên hấp dẫn hơn Việt Nam vẫn xếp thứ 99 trên tổng số 155 quốc gia về mức độ dễ dàng của môi trường kinh doanh, cho thấy vẫn còn một khoảng cách lớn giữa chủ trương và tổ chức triển khai thực tế cải cách, do đó cần phải tiếp tục cải cách để có môi trường kinh doanh thuận lợi hơn Hội thảo "Giấy phép kinh doanh tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp", đã cảnh báo nhiều Bộ, ngành, tỉnh, thành phố, thậm chí quận, huyện, xã, phường cũng ban hành giấy phép, trong khi đó Luật quy định rõ ràng: “Chỉ có văn bản pháp luật từ Nghị định trở lên mới được quy định giấy phép” [28]
Tăng trưởng kinh tế cao, đẩy lùi đói nghèo cũng là một thách thức được đặt ra để phát triển kinh tế tư nhân Việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao phải đi đôi và giải quyết được các thách thức, giảm bớt đói nghèo, tăng triển vọng tạo việc làm và đẩy mạnh cạnh tranh
Hoạt động khởi sự doanh nghiệp tư nhân là hết sức quan trọng, để tăng nhanh số lượng doanh nghiệp thành công, thu hút nhiều hơn nữa người dân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tư duy doanh nghiệp tăng quá nhanh cần hạn chế lại là một vật cản lớn cần xoá bỏ để thúc đẩy nhanh hơn quá trình phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo [7]
Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một xu thế khách quan Tuy nhiên, để đưa kinh tế tư nhân phát triển đúng quỹ đạo, đúng định hướng xã hội chủ nghĩa lại là một nhiệm vụ hết sức phức tạp, lâu đài và khó khăn Kinh tế tư nhân chỉ có thể phát triển đúng
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định hướng xã hội chủ nghĩa khi Đảng và Nhà nước có chính sách và biện pháp quản lý phù hợp, không làm mất động lực phát triển của nó, nhưng cũng không để cho nó vận động một cách tự phát, ngoài vòng pháp luật Nếu không đảm bảo sự phát triển hài hòa, cân đối giữa các thành phần kinh tế có thể dẫn đến những hệ quả về chính trị và xã hội khó lường
-.-
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
c
xã hội, an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường sinh thái Trong điều kiện hiện nay, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công nhân, lao động là nhiệm vụ trọng tâm của Công đoàn trong quá trình CNH-HĐH, hội
Trang 40-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp luận chung
Đề tài được nghiên cứu theo duy vật biện chúng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin
1.3.2 Phương pháp cụ thể
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tìm kiếm các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân qua các sách báo, bài viết, tạp chí, mạng Internet Số liệu thống kê, số liệu điều tra của các cơ quan quản lý nhà nước đã công bố Các văn bản quy phạm pháp luật của các ngành, của tỉnh và Trung ương
- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Chọn mẫu điều tra:
100 doanh nghiệp phương như sau:
(8,0%),
(10%) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, the ng kê,
(100%)
+ Thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp Ngoài ra, còn thêm các cấp quản lý như: Các nhà lãnh đạo, các chuyên viên của các UBND các cấp, các Sở, Ban ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giao đất, thành lập doanh nghiệp, cấp đăng ký kinh doanh, các chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, ngân hàng, tài chính
1.3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật
và tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương trình Excel 2007 của Microsoft