1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

LIÊN QUAN GIỮA KHẢ NĂNG hồi PHỤC THẦN KINH dưới ổ mắt với mức độ tổn THƯƠNG và PHƯƠNG PHÁP điều TRỊ TRONG gãy PHỨC hợp gò má CUNG TIẾP

2 249 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 485,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIÊN QUAN GIữA KHả NĂNG HồI PHụC THầN KINH DƯớI ổ MắT VớI MứC Độ TổN THƯƠNG Và PHƯƠNG PHáP ĐIềU TRị TRONG GãY PHứC HợP Gò Má CUNG TIếP Trần Ngọc Quảng Phi - Bệnh viện Đa khoa khu vực T

Trang 1

Y học thực hành (760) - số 4/2011 13

3 Ngô Thuỳ Nga (2006), "Bước đầu tìm hiểu một số

yếu tố chính ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật nội soi

viêm đa xoang mạn tính có polyp tại bệnh viện Tai - Mũi

- Họng Trung ương" Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên

khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội

4 Nguyễn Tấn Phong (1998), "Phẫu thuật nội soi

chức năng xoang", Nhà xuất bản y học, Hà Nội

5 Võ Thanh Quang (2004), "Nghiên cứu chẩn đoán

và điều trị viêm đa xoang mạn tính qua phẫu thuật nội

soi chức năng mũi - xoang" Luận án tiến sĩ Y học, Đại

học Y Hà Nội

6 Alanko J.S; Holopainen E; Manlubery H (1989),

"Recurrence of nasal polyps after surgical treatment",

Rhinology pp 59-64

LIÊN QUAN GIữA KHả NĂNG HồI PHụC THầN KINH DƯớI ổ MắT

VớI MứC Độ TổN THƯƠNG Và PHƯƠNG PHáP ĐIềU TRị TRONG GãY PHứC HợP Gò Má CUNG TIếP

Trần Ngọc Quảng Phi - Bệnh viện Đa khoa khu vực Thủ Đức

Tóm tắt

Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt xày ra phổ biến

trong gãy phức hợp gò má cung tiếp Tỉ lệ tổn thương

thần kinh và tỉ lệ hồi phục thần kinh khác nhau khá

nhiều trong các nghiên cứu Đánh giá tương quan

giữa tỉ lệ hồi phục thần kinh với mức độ tổn thương và

phương pháp điều trị, chúng tôi nhận thấy cả hai yếu

tổ đều ảnh hưởng đến tỉ lệ hồi phục thần kinh dưới ổ

mắt trong gãy phức hợp gò má cung tiếp

Từ khóa: Tổn thương thần kinh, ổ mắt

Summary:

The relationship between the recovery of

infraorbital nerve and the severity of injury and the

method of treatment in zygomatic complex fracture

Infraorbital nerve injury is common in zygomatic

complex fratures The percentage of nerve injury as

well the recovery of the nerve varied in the the

studies Evaluate the relationship between the

recovery of nerve with the severityl of nerve injury

and method of treatment, we conclude that both the

severity of nerve injury and method of treatment

affect the recovery of infraorbital nerve in in

zygomatic complex fratures

Keywords: infraorbital nerve, zygomatic complex

fracture

ĐặT VấN Đề

Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt khá thường gặp

trong gãy phức hợp gò má – cung tiếp Ti lệ tổn

thương thần kinh dưới ổ mắt theo các nghiên cứu

cũng khác nhau rất nhiều, từ 18% đến 88,5% [2], [3]

Mức độ hồi phục thần kinh dưới ổ mắt sau điều trị

cũng khác nhau đáng kể Liên quan giữa mức độ hồi

phục và phương pháp điều trị được nhiều tác giả

nghiên cứu, nhưng đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi

Liên quan giữa mức độ tổn thương và mức độ hồi

phục cũng đã được đề cập Tuy nhiên liên quan giữa

mức dộ tổn thương với mức độ hồi phục và các

phương pháp điều trị chưa được nghiên cứu Trong đề

tài này, chúng tôi đánh giá tình trạng tổn thương thần

kinh dưới ổ mắt trong gãy phức hợp gò má – cung tiếp

và mức độ hồi phục trong tương quan với các mức độ tổn thương và phương pháp điều trị

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Đối tượng nghiên cứu: 278 bệnh nhân gãy phức hợp gò má có đường gãy sàn ổ mắt điều trị tại bệnh viên đa khoa khu vực Thủ Đức

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả Bệnh nhân được đánh giá tình trạng tổn thương thần kinh dưới ổ mắt lúc chấn thương và sau đó theo dõi

và đánh giá tình trạng cải thiện mức độ dị cảm sau 1 tuần, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm

KếT QUả:

Bảng 1 Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt trong gãy phức hợp GMCT

Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt Số ca Tỉ lệ % Bình thường

Mất cảm giác xúc giác nhẹ Mất cảm giác xúc giác đáng kể Mất hoàn toàn cảm giác

73

112

64

29

26,26 40,28 23,02 10,44

Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỉ lệ 73,74%, với các mức độ tổn thương thần kinh khác nhau (bảng 1), trong đó tổn thương mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ cao nhất (40,28%) Bảng 2: Tương quan mức độ tổn thương thần kinh

và thời gian hồi phục

Tổn thương nhẹ (n=107)

Tổn thương trung bình (n=62)

Tổn thương trầm trọng (n=28) Thời gian

hồi phục

Số

ca Tỉ lệ %

Số

ca Tỉ lệ %

Số

ca Tỉ lệ %

1 tuần

3 tháng

6 tháng

1 năm

41

65

-

-

38,32 60,75

-

-

0

9

34

5

- 14,16 54,84 8,06

0

0

0

3

-

-

- 10,71 Tổng số 106 99,07 48 77,42 3 10,71 Những trường hợp tổn thương nhẹ, hầu hết đều phục hồi (99,07%) tối đa trong 3 tháng và những trường hợp tổn thương trầm trọng, tỉ lệ phục hồi rất thấp, chỉ đạt 10,71%

Trang 2

Y học thực hành (760) - số 4/2011 14

Bảng 3: Tương quan mức độ cải thiện dị cảm má,

môi trên cánh mũi với mức độ tổn thương thần kinh và

phương pháp điều trị

Tổn thương nhẹ

Tổn thương trung bình

Tổn thương trầm trọng Phương pháp

điều trị Số

ca

Cải thiện

Số

ca

Cải thiện

Số

ca

Cải thiện Bảo tồn

NK, mèche

NK, sonde Foley

NK đường ngoài

KHX

33

15

19

20

20

33

15

18

21

20

0

15

12

1

34

-

12

5

1

30

0

4

4

0

20

-

0

0

-

3 Tổng số 107 106 62 48 28 3

(NK: Nắn kín, NK, mèche: Nắn kín qua xoang, cố

định mèche xoang, NK, sonde Foley: Nắn kín qua

xoang, cố định sonde Foley, KHX: Kết hợp xương)

Với nhóm tổn thương thần kinh mức độ trung bình,

chúng tôi ghi nhận sự hồi phục ở bệnh nhân phẫu

thuật KHX cao hơn so với phẫu thuật nắn kín

(2=5,718, p<0,05) và cố định mèche xoang cao hơn

so với sonde Foley (2=4,201, p<0,05)

BàN LUậN

Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt chiếm tỉ lệ rất

cao trong gãy phức hợp gò má cung tiếp Norgaard

nghiên cứu trên 100 bệnh nhân nhận thấy đến 96%

có tổn thương thần kinh dưới ổ mắt Tỉ lệ này theo

Lindqvist là 82%, Taicher và cs là 70% Mặc dù tỉ lệ

tổn thương rất cao, nhưng đa số đều hồi phục với tỉ lệ

46 – 82% [4] Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ

tổn thương thần kinh dưới ổ mắt là 73,74% và tỉ lệ hồi

phục là 77,8% Theo Lund và Atonen, kết quả chưa

đến 50%, còn Tajima nghiên cứu thấy kết quả hồi

phục đến 90% Các nghiên cứu đánh giá tổn thương

thần kinh dưới ổ mắt cho đến nay chủ yếu so sánh

các phương pháp điều trị với nhau, nhưng chưa có

công trình nghiên cứu nào đánh giá liên quan giữa

mức độ tổn thương và mức độ phục hồi

Tỉ lệ hồi phục thần kinh theo chúng tôi có 2 yếu tố

ảnh hưởng: mức độ chấn thương thần kinh và phương

pháp phẫu thuật Sự khác biệt về tỉ lệ hồi phục giữa

các nghiên cứu khác nhau, theo chúng tôi do các

nghiên cứu này chưa xét đến mức độ tổn thương thần

kinh Kết quả nghiên cứu tương quan giữa mức độ

thần kinh và khả năng hồi phục cho thấy những

trường hợp tổn thương mức độ nhẹ sẽ có tỉ lệ hồi phục

rất cao và ngược lại, tổn thương trần trọng tỉ lệ hồi

phục sẽ rất thấp (bảng 2)

Về tương quan giữa phương pháp phẫu thuật và tỉ

lệ hồi phục, vẫn còn nhiều tranh cãi cho đến nay

trong y văn Một số tác giả cho rằng tỉ lệ hồi phục

không liên quan đến phương pháp phẫu thuật [5] Tuy

nhiên, nghiên cứu của Champy và cs [1], De Man và

Bax [2], Zingg và cs đều ghi nhận phương pháp nắn

chỉnh và cố định có ảnh hưởng quan trọng đến sự hồi

phục thần kinh dưới ổ mắt sau phẫu thuật Trương

Mạnh Dũng nghiên cứu thấy mức độ phục hồi là 79%

với những trường hợp kết hợp xương bằng nẹp vít và

chưa đến 60% với nhóm điều trị kết hợp xương bằng

chỉ thép Tỉ lệ hồi phục ở những trường hợp kết hợp

xương với nẹp vít cao hơn có ý nghĩa so với những

trường hợp nắn kín và cố định gián tiếp qua xoang Kết quả này là tương đồng với nghiên cứu của nhiều tác giả [2], [3] Sau khi nắn chỉnh, thần kinh dưới ổ mắt đã

được giải áp và cố định nẹp vít là cố định vững chắc, giúp tránh tình trạng tái đè ép vào thần kinh đã giúp thần kinh hồi phục tốt hơn Nghiên cứu của Trương Mạnh Dũng, so sánh giữa phương pháp kết hợp xương bằng chỉ thép với kết hợp xương bằng nẹp vít cũng cho kết quả cải thiện ở nhóm nẹp vít là 78,9% và nhóm chỉ thép là 50% So sánh giữa phương pháp nắn kín qua xoang và ngoài xoang, tỉ lệ hồi phục ở nhóm nắn kín ngoài xoang là cao hơn và trong nhóm nắn kín qua xoang, nhóm nắn kín cố định xoang với sonde Foley cho kết quả hồi phục thấp hơn so với cố định mèche Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Taicher Những trường hợp nắn chỉnh ngoài xoang, không kết hợp xương là những trường hợp vững ổn, do đó không

có tình trạng tái di lệch gây đè ép thần kinh Ngược lại, những trường hợp nắn chỉnh qua xoang đa số là những trường hợp gãy không vững ổn Sau khi nắn chỉnh, xương không được cố định vững chắc, không giúp giải

áp thần kinh nên hiệu quả hồi phục thấp hơn Tỉ lệ hồi phục thấp nhất ở những trường hợp sử dụng sonde Foley là do áp lực khi bơm bóng nước đè ép không đều lên các thành xoang hàm Do xoang hàm có dạng hình tháp, nhưng bóng nước có dạng cầu, nên lực đè ép lên sàn ổ mắt nhiều hơn nên hạn chế khả năng giải áp thần kinh sau phẫu thuật Mặc dù thời gian này chỉ kéo dài trong 1 tuần, nhưng ảnh hưởng nhiều đến sự hồi phục thần kinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy, giải pháp tốt nhất giúp hồi phục thần kinh là kết hợp xương bằng nẹp vít trong những trường hợp có tổn thương thần kinh dưới

ổ mắt, đặc biệt là tổn thương mức độ trung bình hay trầm trọng, cho dù biện pháp cố định xoang là đủ về phương diện phục hồi giải phẫu xương gãy

TàI LIệU THAM KHảO

1 Champy M., Lodde J.P., Kahn J.L et al (1986)

“Attempt at systematization in the treatment of isolated fractures of the zygomatic bone: technique and results”

J Otolaryngol 15:39

2 De Man, K., and Bax, W A The influence of the mode of treatment of zygomatic bone fractures on the

healing process of the infraorbital nerve Br J Oral Maxillofac Surg 26: 419, 1988

3 Ellis EL, Altar A An analysis of 2067 cases of zygomatic orbital fracture J Oral Maxillofac Surg 1985: 44: 417–425

4 Folkestad L., Å berg-Bengtsson L., Granstr#m G.(2006) “Recovery from orbital floor fractures: a prospective study of patients’ and doctors’ experiences” Int J Oral Maxillofac Surg 35: 499–505

5 Giancarlo R., Andrea C., Maurizio P., Filippo G., and Roberto B (2004) “Posttraumatic Trigeminal Nerve Impairment: A Prospective Analysis of Recovery Patterns in a Series of 103 Consecutive Facial Fractures” J Oral Maxillofac Surg 62:1341-1346

6 Girotto, J A., MacKenzie, E., Fowler, C., Redett, R., Roberson, B., and Manson, P N Long-term physical impairment and functional outcomes after complex facial

fractures Plast Reconstr Surg 108: 312, 2001

Ngày đăng: 25/08/2015, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt trong gãy  phức hợp GMCT - LIÊN QUAN GIỮA KHẢ NĂNG hồi PHỤC THẦN KINH dưới ổ mắt với mức độ tổn THƯƠNG và PHƯƠNG PHÁP điều TRỊ TRONG gãy PHỨC hợp gò má CUNG TIẾP
Bảng 1 Tổn thương thần kinh dưới ổ mắt trong gãy phức hợp GMCT (Trang 1)
Bảng 3: Tương quan mức độ cải thiện dị cảm má, - LIÊN QUAN GIỮA KHẢ NĂNG hồi PHỤC THẦN KINH dưới ổ mắt với mức độ tổn THƯƠNG và PHƯƠNG PHÁP điều TRỊ TRONG gãy PHỨC hợp gò má CUNG TIẾP
Bảng 3 Tương quan mức độ cải thiện dị cảm má, (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w