Theo thống kê từ 1/2002 đến 6/2007, tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình có 1564 BN chấn thương vùng hàm mặt, trong đó có 668 ca gãy xương vùng hàm mặt, tỷ lệ gãy xương hàm dưới XHD chiế
Trang 1Y học thực hành (760) - số 4/2011 96
kết luận
Qua nghiên cứu trên 350 BN bị VDDMT, so sánh
giữa nhóm BN nhiễm H.pylori với không nhiễm
H.pylori, giữa các BN nhiễm các type H.pylori khác
nhau, chúng tôi rút ra kết luận sau:
1 Hình ảnh nội soi dạ dày gặp hình ảnh viêm trợt
phẳng ở những BN nhiễm H.pylori cao hơn có ý nghĩa
so với ở những BN không nhiễm H.pylori (28,9% và
17,8%, p < 0,05)
- Mức độ VDDMT ở nhóm BN nhiễm H.pylori nặng
hơn (tỷ lệ viêm mạn nông thấp hơn và viêm mạn teo
cao hơn), so với ở nhóm không nhiễm H.pylori (15,3%
và 84,7% so với 55,7% và 44,3% với p < 0,01) Tỷ
suất chênh nguy cơ viêm teo ở những BN nhiễm
H.pylori so với những BN không nhiễm H.pylori là
6,95 lần (OR = 6,95; 95% CI: 4,29 – 11,25)
- Tỷ lệ viêm dạ dày mạn tính hoạt động, dị sản ruột,
loạn sản ở nhóm nhiễm H.pylori cao hơn có ý nghĩa so
với ở nhóm không nhiễm H.pylori (87,5%; 27,8%;
10,8% so với 57,5%; 11,5%; 1,7% với p < 0,05)
- Những BN viêm dạ dày mạn nhiễm H.pylori có
nguy cơ xuất hiện viêm mạn hoạt động cao gấp 5,18
lần (95% CI: 3,1 – 8,65), dị sản ruột cao gấp 2,97 lần
(95% CI: 1,7 – 5,18), loạn sản cao gấp 6,89 lần (95%
CI: 2,33 – 20,39) so với những BN không nhiễm
H.pylori
2 Tỷ lệ nhiễm H.pylori type I là 25%, type II là
53%, type III là 0% và type IV là 22% Tỷ lệ nhiễm
H.pylori cagA (+) là 25%, tỷ lệ nhiễm H.pylori vacA
(+) là 47%
- Những BN nhiễm HP type I: cagA (+), vacA (+) thì
VDDMT nặng hơn (tỷ lệ viêm teo mức độ vừa và nặng: 62,5%, tỷ lệ dị sản ruột và loạn sản: 68%), đều cao
hơn có ý nghĩa so với ở những BN nhiễm H.pylori type
II, type IV (36,7%; 30,2% và 31,8%; 31,8% với p<0,05)
Tài liệu tham khảo
1 Trần Ngọc ánh (2006) Nghiên cứu các týp của Helicobacter pylori và sự biểu lộ protein p53 ở bệnh nhân ung thư dạ dày Luận án Tiến sĩ y học, trường Đại học Y Hà Nội
2 Nguyễn Thị Hòa Bình (2001) Nghiên cứu chẩn
đoán bệnh viêm dạ dày mạn tính bằng nội soi, mô bệnh học và tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori Luận án Tiến sĩ y học, trường Đại học Y Hà Nội
3 Nguyễn Quang Trung, Tạ Long, Trịnh Tuấn Dũng (1997) Đặc điểm lâm sàng, nội soi và mô bệnh học của viêm dạ dày mạn Nội khoa, 1, tr 58-62
4 Phạm Quang Cử (1999) Nghiên cứu mối liên quan giữa nhiễm Helicobacter pylori với viêm teo, dị sản, loại sản và ung thư dạ dày Luận án tiến sỹ y học, Học viện quân y, Hà Nội
5 Trịnh Tuấn Dũng (2000) Nghiên cứu hình thái học của loét dạ dày Luận án tiến sĩ y khoa Trường đại học
y Hà Nội
6 Trần Minh Đạo (2009) Ung thư dạ dày – một cách nhìn tổng thể và một cách tiếp cận mới Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị GãY XƯƠNG HàM DƯớI BằNG PHẫU THUậT
DùNG NẹP VíT KếT HợP XƯƠNG TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH THáI BìNH
Vũ Anh Dũng, Trần Bình Minh TóM TắT
Nghiên cứu mô tả trên 48 bệnh nhân gãy xương
hàm dưới được điều trị phẫu thuật kết hợp xương
bằng nẹp nít tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ
tháng 1/2010 đến tháng 10/2010 chúng tôi nhận thấy:
- Lứa tuổi hay gặp nhất là 21- 40 tuổi chiếm 70,7
% Tỷ lệ nam/nữ = 7/1 Nguyên nhân chủ yếu do
TNGT (81,3%) Có 12,5 % CTSN kết hợp ở các mức
độ vừa và nhẹ Triệu chứng lâm sàng thường gặp và
có giá trị chẩn đoán như điểm đau chói cố định 100%;
sai khớp cắn 87,5% Vị trí gãy thường gặp nhất là
vùng cằm 31,9%, số BN có một đường gãy chiếm đa
số 64,6%
- Điều trị gãy XHD tại bệnh viện tỉnh: Đa số BN
được phẫu thuật trong thời gian từ 3- 7 ngày đầu sau
khi xảy ra tai nạn (54,2%) Ngày điều trị cho một BN từ
7- 15 ngày là chủ yếu (66,7%); đường mổ trong miệng
hay được lựa chọn (64,2%) Kết quả điều trị gần: loại
tốt là 64,6%, khá 23,3%, kém 12,3% Kết quả điều trị
xa: loại tốt là 78,3%, khá 15,2%, kém 6,5%
SUMMARY
Descriptive studies on 48 patients with mandibular
fractures Surgical treatment combined with splint
bone screws in the Hospital of Thai Binh province from January 1 / 2010 to March 10/2010 we found:
- The most common age is 21-40 years old accounted for 70.7% Percentage of male / female = 7 / 1 The main cause by traffic accidents (81.3%) 12.5% CTSN have combined in the moderate and mild Common clinical symptoms and diagnostic value
as fixed points playing 100%, 87.5% incorrect bite The most common fracture location is the chin area 31.9%,
of patients with a fracture line 64.6% majority
- Treated mandibular fractures at the provincial hospital: Most patients underwent surgery during the period from 3-7 days after the accident (54.2%) Day treatment for a patient from 7 - 15 days is mainly (66.7%); sugar in the mouth or surgery were selected (64.2%) Treatment results near: good is 64.6%, pretty 23.3%, bad 12.3% Remote results of treatment: good is 78,3%, pretty 15.2%, bad 6,5%
ĐặT VấN Đề
Chấn thương hàm mặt là một cấp cứu hay gặp, nguyên nhân gây nên chủ yếu do tai nạn giao thông (TNGT) Tỷ lệ bệnh nhân (BN) chấn thương đã tăng cả
Trang 2Y học thực hành (760) - số 4/2011 97
về số lượng và mức độ trần trọng Theo thống kê từ
1/2002 đến 6/2007, tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái
Bình có 1564 BN chấn thương vùng hàm mặt, trong
đó có 668 ca gãy xương vùng hàm mặt, tỷ lệ gãy
xương hàm dưới (XHD) chiếm 44,13% trong tổng số
BN gãy xương,
Hiện nay tại phòng khám cấp cứu hàm mặt Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, trung bình mỗi ngày có
khoảng 3-5 BN đến khám cấp cứu vì chấn thương
hàm mặt trong đó có một tỷ lệ nhất định là chấn
thương gãy XHD Điều trị phẫu thuật gãy XHD từ
nhiều năm nay thường sử dụng kỹ thuật phẫu thuật
kết hợp xương bằng chỉ thép, thời gian gần đây đã và
đang tiến hành phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp
vít, đã đem lại những kết quả khả quan Để góp phần
nâng cao hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả
điều trị gãy xương hàm dưới bằng phẫu thuật dùng
nẹp vít kết hợp xương tại Bệnh viện Đa khoa Thái
Bình từ tháng 1/2010 đến tháng 10/2010” nhằm mục
tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang gãy
xương hàm dưới do va đập; Đánh giá kết quả điều trị
phẫu thuật gãy xương hàm dưới bằng nẹp vít
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu: 48 BN bị gãy XHD do
tai nạn được điều trị phẫu thuật bằng nẹp vít tại Bệnh
viện Đa khoa Thái Bình từ tháng 01/2010 đến tháng
10/2010
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân gãy XHD do va
đập có chỉ định phẫu thuật kết hợp xương Bệnh nhân
có nguyện vọng điều trị phẫu thuật kết hợp xương
bằng nẹp vít
- Tiêu chuẩn loại trừ: Tất cả các BN bị chấn
thương gãy XHD không do va đập như gãy XHD do
bệnh lý, do hoả khí Gãy lồi cầu đơn thuần
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: theo phương pháp nghiên
cứu mô tả cắt ngang Tư liệu nghiên cứu được ghi chi
tiết trên phiếu nghiên cứu
- Chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ gồm tất cả BN
thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
đến khám và điều trị
3 Xử lý số liệu: Tất cả các số liệu trên được thu
thập, tổng kết và xử lý bằng thuật toán thống kê y học
theo chương trình EPI- INFO 6.0
KếT QUả Và BàN LUậN
1 Đặc điểm lâm sàng chung của mẫu nghiên
cứu
Bảng 1: Phân bố BN theo tuổi và giới tính (n = 48)
Lứa tuổi
Lứa tuổi gặp nhiều nhất 21- 40 tuổi chiếm 70,7 %
Tỷ lệ Nam/Nữ = 7/1, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Bảng 2: Nguyên nhân chấn thương (n = 48)
Nguyên nhân chủ yếu do TNGT (81,3%) Kết quả nghiên cứu phản ánh ý thức của người tham gia giao thông chưa cao và thực trạng về tình hình giao thông
ở nước ta hiện nay
Bảng 3: Tổn thương kết hợp (n= 48)
Gãy XHD kết hợp chấn thương phần mềm gặp 75,0% Kết hợp gãy XHT là 29,2%, nếu gãy XHD có kèm theo gãy XHT thì việc chẩn đoán và điều trị sẽ trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều vì có sự di lệch của cả hàm trên và hàm dưới Kết hợp với CTSN 12,5% vì vậy trước một BN chấn thương gãy XHD cần thăm khám kỹ để phát hiện dấu hiệu CTSN kết hợp
2 Lâm sàng gãy xương hàm dưới
Bảng 4: Vị trí gãy XHD theo giải phẫu
Vị trí tổn thương vùng cằm gặp nhiều nhất (31,9%) Có 72 đường gãy trên 48 BN, như vậy mỗi
BN có trung bình 1,5 đường gãy Bảng 5: Số đường gãy gặp ở XHD (n= 48)
Đa số BN gãy ở một vị trí (64,6%); số BN gãy 3
đường có tỷ lệ thấp (8,3%)
Bảng 6: Các triệu chứng lâm sàng thường gặp (n=48)
Trang 3Y học thực hành (760) - số 4/2011 98
Nhận xét: Triệu chứng điểm đau chói cố định
(100%), sai khớp cắn (87,5%), có tần suất gặp cao và
có giá trị trong chẩn đoán, có thể khám và xác định
dễ dàng trên lâm sàng, trên cơ sở đó đưa ra kết
hoạch chụp X quang phù hợp
3 Kết quả điều trị gãy xương hàm dưới
Bảng 7: Thời gian được xử trí phẫu thuật sau chấn
thương (n = 48)
Tỷ lệ được xử trí phẫu thuật trong thời gian từ 3-7
ngày chiếm tỷ lệ cao nhất (54,2%) Tỷ lệ BN được xử
trí phẫu thuật sau 14 ngày chiếm tỷ lệ thấp (6,2%)
Có 3 BN (6,2%) được phẫu thuật sau 14 ngày, là BN
kết hợp CTSN có rối loạn ý thức Chúng tôi nhận thấy
rằng phẫu thuật có trì hoãn khi phần mềm giảm phù
nề ngoài việc tiếp cận ổ gãy dễ dàng mà còn đánh
giá mức độ cân đối của khuân mặt được tốt hơn, đồng
thời có thời gian loại trừ hết các tổn thương kết hợp
Bảng 8: Số ngày điều trị trung bình (n = 48)
Đa số bệnh nhân được điều trị trong thời gian 7-15
ngày(66,7%) Đây là khoảng thời gian phù hợp cho
một bệnh nhân gãy xương có phẫu thuật
Bảng 9: Số lượng đường mổ trong phẫu thuật
(n=67)
Đa số BN được phẫu thuật theo đường trong
miệng (64,2%); Có tổng số 67 đường mổ trên 48 BN,
như vậy mỗi BN trung bình có 1,4 đường mổ
Bảng 10 Thời gian cố định 2 hàm sau phẫu thuật
(n= 48)
Thời gian cố định 2 hàm sau phẫu thuật chủ yếu
từ 1-2 tuần chiếm 66,7% Bình thường một BN không
phẫu thuật thì thời gian cố định 2 hàm từ 4- 6 tuần,
nhưng BN được phẫu thuật thì thời gian cố định 2 hàm
sẽ giảm xuống giúp BN ăn uống thuận lợi và giảm
nguy cơ co cứng khớp thái dương hàm dưới
Bảng 11 Kết quả điều trị gần (n= 48)
Bảng 12 Kết quả điều trị xa (n= 46)
Kết quả điều trị gần: Tốt (64,6%), khá (23,1%),kém (12,3%) Kết quả xa: Tốt (78,3%), khá (15,2%), kém (6,5) So sánh kết quả xa và gần chúng tôi thấy có sự khác biệt (với P< 0,05) Khi so sánh với một số tác giả khác thì kết quả điều trị của chúng tôi còn hạn chế, qua tìm hiểu và phân tích chúng tôi thấy: Kinh nghiệm
điều trị phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít những
ca gãy xương phức tạp chưa nhiều Xây dựng tiêu chí
đánh giá gần chưa phù hợp vì ngay sau khi BN tháo cố
định 2 hàm, lúc đó mức độ há miệng còn hạn chế do hiện tượng co cứng khớp hàm
KếT LUậN
1 Đặc điểm lâm sàng gãy XHD: Lứa tuổi hay gặp nhất là 21- 40 tuổi chiếm 70,7 % Tỷ lệ nam/nữ = 7/1 Nguyên nhân chủ yếu do TNGT (81,3%) Có 12,5 %
có CTSN kết hợp ở các mức độ vừa và nhẹ; tổn thương phần mềm (75,0%); có 29,2% gãy XHT kết hợp Các triệu chứng lâm sàng thường gặp như điểm
đau chói cố định 100%; đau vùng hàm dưới 100%; sai khớp cắn 87,5% Vị trí gãy thường gặp nhất là vùng cằm 31,9%, nghành ngang 27,8%, số BN có một
đường gãy chiếm đa số 64,6%
2 Điều trị gãy XHD tại bệnh viện tỉnh: Đa số BN
được phẫu thuật trong thời gian từ 3- 7 ngày đầu sau khi xảy ra tai nạn (54,2%) Ngày điều trị cho một BN
từ 7- 15 ngày là chủ yếu (66,7%); đường mổ trong miệng hay được lựa chọn (64,2%) Kết quả điều trị gần: loại tốt là 64,6%, khá 23,3%, kém 12,3% Kết quả điều trị xa: loại tốt là 72,4%, khá 17,2%, kém 10,4%
TàI LIệU THAM KHảO
1 Nguyễn Thế Dũng (1996), Lâm sàng và điều trị gãy xương hàm dưới do va đập , Luận án PTS y học,
Đại học y Hà Nội năm 1996 (Tr45-52)
2 Nguyễn Quốc Đức (1998) “ Gãy xương hàm dưới thời bình, đánh giá kết quả điều trị tại Viện RHM Hà Nội” Luận văn thạc sỹ y học năm 1998.(Tr 20-25)
3 Nguyễn Quang Quyền (1996), Atlas giải phẫu người, Bài giảng giải phẫu, nhà xuất bản y học
4 ARCHER, Fractures of the facial bons and their treatmen, Oral and Maxillofacical Surgery, W.B
5 DINGMAN R.O.; NALVIG P., Surgery of facial fractures, Philadelphia, 1976, W.B Saunders Co
6 LUHR H.G., Specificasion, indication and clinical applications of the Luhr vitallium maxilo facical system,
J Cranio fac Surg 1992;3;3; 79- 115