Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội. Chương II: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI……….3
1.1 Khái quát chung về ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội (MHB Hà Nội): 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển MHB Hà Nội: 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban tại MHB Hà Nội: 5
1.1.2.1 Phòng kinh doanh: 5
1.1.2.2 Phòng quản lý rủi ro: 6
1.1.2.3 Phòng hỗ trợ kinh doanh: 7
1.1.2.4 Phòng giao dịch: 7
1.1.2.5 Bộ máy điều hành ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội: 8
1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu tại MHB Hà Nội: 8
1.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh: 8
1.1.3.2 Sản phẩm và dịch vụ cung cấp: 11
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội: 14
1.2.1 Khái quát các dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội: 14
1.2.1.1 Đặc điểm các phương án cho vay phát triển nhà tại MHB Hà Nội: .14
Trang 21.2.1.2 Khái quát đặc các dự án vay vốn tại MHB Hà Nội: 15
1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại MHB Hà Nội: 17
1.2.2.1 Vai trò và yêu cầu của công tác thẩm định tại MHB Hà Nội: 17 1.2.2.2 Quy trình thẩm định: 19
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định: 28
1.2.2.4 Nội dung thẩm định: 30
1.2.3 Ví dụ minh họa: Dự án đầu tư xây dựng tòa nhà chung cư – văn phòng và dịch vụ tại địa chỉ 200 đường Quang trung, phường Quang Trung, TP Hà Đông, tỉnh Hà Tây: 44
1.2.3.1 Thông tin về khách hàng vay vốn và nhu cầu vay vốn: 44
1.2.3.2 Kết quả thẩm định: 48
1.2.3.3 Kết luận: 72
1.2.3.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tòa nhà chung cư – văn phòng và dịch vụ tại địa chỉ 200 đường Quang trung, phường Quang Trung, TP Hà Đông, tỉnh Hà Tây 72
1.3.1 Tổng quan về công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội:………… 74
1.3.3 Hạn chế: 79
1.3.4 Nguyên nhân hạn chế: 83
1.3.4.1 Nguyên nhân khách quan: 83
1.3.4.2 Nguyên nhân chủ quan: 84
CHƯƠNG 2: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI……… 88
2.1 Định hướng chung: 88
Trang 32.1.1 Định hướng hoạt động ngân hàng phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội: 88
2.1.2 Định hướng công tác thẩm định tại MHB Hà Nội 89
2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định tại MHB Hà Nội: 90
2.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lưc: 90
2.2.2 Giải pháp về công nghệ: 92
2.2.3 Giải pháp về thông tin: 93
2.2.4 Giải pháp về công tác thẩm định: 94
2.2.5 Giải pháp về cơ cấu tổ chức trong công tác thẩm định: 98
2.3 Một số kiến nghị: 98
2.3.1 Kiến nghị với chính phủ, bộ ngành và địa phương: 98
2.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước: 99
2.3.3 Kiến nghị với MHB: 100
2.3.3.1 Hoàn chỉnh hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng:.100 2.3.3.2 Xây dựng quy trình thẩm định và cho vay hợp lý : 101
2.3.3.3 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay: 102
2.3.3.4 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế : 103
2.3.3.5 Mở rộng quyền hạn phán quyết cho chi nhánh cấp 1: 103
KẾT LUẬN……….105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 106
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nguồn vốn của MHB Hà Nội năm 2007 và 2008……… 9
Bảng 1.2 Số dự án và số tiền cho vay tại MHB Hà Nội qua các năm………16
Bảng 1.3 Mức vốn và tỷ trọng các loại dự án cho vay tại……… 16
Bảng 1.4: Thang điểm xếp loại khách hàng………25
Bảng 1.5: Thông tin CIC về xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình………… 46
Bảng 1.6: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp………49
Bảng 1.7: Các chỉ tiêu tài chính của xí nghiệp xây dựng Chín Thái Bình… 51
Bảng 1.8: Quy mô diện tích nhà chung cư……… 54
Bảng 1.9: Tổng hợp tổng vốn đầu tư……… 55
Bảng 1.10: Chi tiết tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình tòa nhà chung cư - văn phòng - dịch vụ………1
Bảng 1.11: Kế hoạch đầu tư của dự án……… 57
Bảng 1.12: Kế hoạch huy động vốn của dự án……… 57
Bảng 1.13: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho dự án……… 58
Bảng 1.14: Doanh thu hàng năm của dự án……… …60
Bảng 1.15: Chi phí vận hành hàng năm……….64
Bảng 1.16: Chi phí khấu hao………1
Bảng 1.17: Kế hoạch trả nợ ngân hàng……… 65
Bảng 1.18: Chênh lệch VAT……… 2
Bảng 1.19: Tổng hợp kết quả kinh doanh của dự án ……… 2
Bảng 1.20: Dòng tiền hàng năm của dự án……….67
Bảng 1.21: Dòng tiền chiết khấu……….68
Bảng 1.22: Số liệu cho vay các năm của MHB Hà Nội……… 75
Bảng 1.23: Dư nợ tín dụng theo thời gian tại MHB Hà Nội……… 76
Bảng 1.24: Nợ xấu của MHB Hà Nội tại thời điểm 2/2009………77
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB – Chi nhánh Hà Nội……… 5
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn MHB Hà Nội năm 2008……… … 9
Biểu đồ 1.3: Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2007……… 10
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu thanh toán quốc tế năm 2008……….10
Biểu đồ 1.5: Quy trình thẩm định tại MHB Hà Nội……… 19
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng chính là trái tim của nền kinh tế, là đòn bẩy trong nền kinh tế.Đặc biệt trong quá trình hội nhập hiện nay ngân hàng chính là cầu nối giữanền kinh tế trong nước và quốc tế nói chung, giữa các doanh nghiệp, cá nhân,các tổ chức tín dụng và giữa những người thừa vốn và thiếu vốn nói riêng.Hoạt động ngành ngân hàng giúp cho dòng chảy tiền tệ được linh hoạt hơntrong nền kinh tế Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra vào thời điểmcuối năm 2008 đã kéo theo khó khăn cho rất nhiều ngành nghề trong đó cóngành ngân hàng của tất cả các quốc gia trên thế giới
Các ngân hàng cũng đang ra sức chống chọi lại cơn khủng hoảng này và
để có thể cạnh tranh – tồn tại được thì vấn đề tất yếu mà các ngân hàngthương mại Việt Nam cần thực hiện là đổi mới, nâng cao chất lượng về mọimặt hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay – hoạt động tạothu nhập chính của ngân hàng hoạt động cho vay của ngân hàng bao gồm haigiai đoạn cơ bản là: thẩm định và xét duyệt; thực hiện cho vay và quản lý tíndụng Trong đó, thông qua giai đoạn thẩm định, ngân hàng có thể đánh giá vàkiểm soát được khoản vay Vì vậy có thể khẳng định thẩm định dự án là côngtác đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng và quyết định tới chất lượng cho vaynói riêng và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
Trong quá trình thực tập tại phòng quản lý rủi ro, ngân hàng phát triểnnhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội em đã được tiếp cận vớiphương pháp thẩm định các dự án xin vay vốn tại ngân hàng Có thể nói,trên thực tế công tác thẩm định tại ngân hàng tương đối tốt, tuy vậy vẫn cómột số hạn chế và cần phải làm gì để khắc phục đựơc những hạn chế đó.Xuất phát từ thực tế trên mà em đã lựa chọn đề tài “ CÔNG TÁC THẨMĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
Trang 8ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI: THỰCTRẠNG VÀ GIẢI PHÁP “.
Nội dung chính của đề tài này gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân
hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội
Chương II: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm
định dự án xin vay vốn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông CửuLong chi nhánh Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị ÁiLiên, cùng các cán bộ tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu longchi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Cho dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song với thời gian và vốn kiếnthức còn hạn chế, sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp của thầy cô, và cán bộ tại chi nhánh
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 9CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
từ ngày Thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập, việc gia hạn thêm thờigian hoạt động do Thủ tướng chính phủ quyết định
Chỉ sau 7 năm hoạt động MHB đã đạt được thành tích vượt bậc trong cácmặt hoạt động:
+ Tổng tài sản có tăng trưởng trên 2000 %
+ Tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 350 % năm
Trang 10+ Tốc độ tăng trưởng đầu tư tín dụng bình quân đạt 260 %/ năm, đảmbảo an toàn vốn.
+ Mạng lưới hoạt động của MHB đến nay đã phát triển rộng khắp trên
30 tỉnh, thành phố trong cả nước với gần 100 chi nhánh và phòng giao dịch.+ Hoạt động của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Longluôn gắn với các chương trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là chươngtrình phát triển nhà ở Tính đến năm 2003, chỉ riêng lĩnh vực cho vay xâydựng nhà ở, MHB đã hỗ trợ gần 40.000 hộ với gẩn 3.000.000 m2 nhà ở
Với thành tích đóng góp nổi bật cho nền kinh tế xã hội năm 2003 MHBđược nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3
MHB Hà Nội – chi nhánh đi đầu của MHB ở khu vực phía Bắc MHB
Hà Nội được thành lập theo quyết định số 46/ 2003/ QĐ/ NHN – HĐQT ngày04/07/2003 của Hội đồng quản trị ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng SôngCửu Long
Căn cứ quyết định số 47/ 2003/ NHN/ HĐQT ngày 04/07/2003 của chủtịch hội đồng quản trị ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long vềviệc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng phát triển nhàĐồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội
Chỉ sau hơn một năm hoạt động, nguồn vốn của ngân hàng đã tăngtrưởng mạnh mẽ, tăng khoảng trên 1080% so với cuối năm 2003, vốn sử dụng
an toàn, hiệu quả, không có nợ quá hạn, mạng lưới họat động phát triển nhanhchóng tại các địa bàn kinh tế trọng điểm
Trải qua 5 năm xây dựng và trưởng thành của ngân hàng phát triển nhàĐồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội, tính đến thời điểm đầu năm
2009 đã có 8 phòng giao dịch
Trang 111.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của một số phòng ban tại MHB Hà Nội:
Biểu đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB – Chi nhánh Hà Nội
Tại chi nhánh MHB Hà Nội có các bộ phận với những nhiệm vụ cụ thểnhư sau:
1.1.2.1 Phòng kinh doanh:
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Chịu trách nhiệm quản lý một cách hiệu quả danh mục khách hàng
bằng cách lập, giám sát các kế hoạch thường niên và kế hoạch giữa kỳ dànhcho mỗi khách hàng
+ Duy trì và phát triển danh mục khách hàng đem lại lợi nhuận cao và có
chất lượng tín dụng tốt, loại ra khỏi danh mục các khách hàng có chất lượngtín dụng thấp hoặc không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
+ Nâng cao chất lượng kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt mức lợi
nhuận đã đề ra
+ Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ xin vay mới và các hồ sơ tín dụng hiện
tại, bao gồm việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ
+ Giám sát thường xuyên thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của khách hàng,
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng Kế toán - Ngân quỹ
Phòng Hành chính - Nhân sự
Phòng kiểm tra nội bộBan Giám đốc
Trang 12thường xuyên liên hệ với cán bộ quan hệ khách hàng cấp cao để đảm bảo việcquản lý và thu hồi các khoản vay có vấn đề một cách hiệu quả.
+ Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm thiểu tổn thất tín dụng phát sinh + Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ
chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn,…
- Tổ chức bộ máy:
+ Tổ khách hàng cá nhân
+ Tổ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Tổ khách hàng doanh nghiệp lớn và các tổ chức tài chính tín dụng.Cán bộ kinh doanh khách hàng cá nhân mỗi cán bộ quản lý tối đa khôngquá 250 khách hàng và không quá 50 tỷVNĐ
Cán bộ kinh doanh khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ mỗi cán bộquản lý tối đa không quá 20 khách hàng và không quá 100 tỷ VNĐ
Cán bộ kinh doanh khách hàng lớn và các tổ chức tài chính tín dụng mỗicán bộ quản lý tối đa không quá 5 khách hàng và không quá 300 tỷ VNĐ
1.1.2.2 Phòng quản lý rủi ro:
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Lập báo cáo đánh giá rủi ro: căn cứ vào thông tin, tài liệu và báo cáothẩm định do bộ phận kinh doanh cung cấp, do cán bộ quản lý rủi ro thu thập,các quy định về bảo đảm tiền vay, bảo lãnh hiện hành của MHB, bộ phậnquản lý rủi ro sẽ lập báo cáo phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụngnhư: tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi cua dự án, phương án vay vốn, tài sảnđảm bảo cho khoản vay, định giá khoản vay, bảo lãnh để đề xuất cho vay.+ Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt.+ Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phêduyệt trong từng thời kỳ
+ Thu thập phân tích, lập báo cáo phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng cho toàn chi nhánh Thực hiện kiểm soát tín dụg nội bộ
Trang 13+ Theo dõi và hỗ trợ bộ phận kinh doanh đanh giá danh mục tín dụngđịnh kỳ tháng, quý, năm.
+ Tham gia giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh
- Tổ chức bộ máy:
+ Tổ quản lý rủi ro đối với khách hàng cá nhân
+ Tổ quản lý rủi ro đối với khách hàng là doanh nghệp vừa và nhỏ
+ Tổ quản lý rủi ro với những khách hàng là doanh nghiệp lớn và các tổchức tài chính tín dụng
1.1.2.3 Phòng hỗ trợ kinh doanh:
- Chức năng nhiệm vụ:
+ Hỗ trợ soạn thảo các hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.+ Lưu giữ hồ sơ vay vốn theo quy định
+ Lập các báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng
+ Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do lãnh đạo phân công như: cáckhoản nợ phải khởi kiện ra tòa, phải bán và đấu giá tài sản theo quy định, muabán nợ, đôn đốc thi hành án,…
Tại phòng giao dịch bố trí các bộ phận sau:
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh Được chia làm 3 tổ.
- Các tổ trực thuộc phòng giao dịch thực hiện chức năng nhiệm vụ như
ba bộ phận tại chi nhánh theo từng đối tượng khách hàng cụ thể
Các phòng giao dịch không được thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh đối
Trang 14với tất cả các đối tượng khách hàng, không giải quyết cho vay đối với kháchhàng là doanh nghiệp lớn và các tổ chức tín dụng Các hồ sơ vượt mức phánquyết tại phòng giao dịc trình trực tiếp lên bộ phận quản lý rủi ro xem xéttrình Giám đốc hoặc người được ủy quyền phê duyệt.
1.1.2.5 Bộ máy điều hành ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội:
Cơ sở của hoạt động điều hành ngân hàng là các văn bản pháp luật củanhà nước và căn cứ theo quyết định số 47/2003/NHN/HĐQT ngày 4/7/2003của chủ tịch hội đồng quản trị ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông CửuLong về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ngân hàng phát triểnnhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội
Ban giám đốc gồm:
1 Bà Phạm Thiên Nga – Giám đốc
2 Bà Lê Thị Thanh Hà - Phó giám đốc
3 Bà Nguyễn Thị Tuyết Lê - Phó giám đốc
1.1.3 Một số hoạt động chủ yếu tại MHB Hà Nội:
1.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh:
MHB Hà Nội không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp đadạng các sản phẩm tiện ích phù hợp với yêu cầu của mọi nhóm khách hàng.MHB Hà Nội là ngân hàng hoạt động đa năng, chuyên sâu về lĩnh vực chovay xây dựng phát triển nhà ở, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
a Huy động vốn:
Bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kìphiếu, và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn, vay vốn của các tổ chứctín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của ngân hàng nhà nước và các hìnhthức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
Trang 15Bảng 1.1: Nguồn vốn của MHB Hà Nội năm 2007 và 2008
I-Tiền gửi của KBNN và các
TCTD
1-Tiền gửi của KBNN
2-Tiền gửi của TCTD khác 747,049,487,669 2,883,484,496,200
Nguồn: Báo cáo kiểm toán, MHB Hà Nội.
Trong đó cơ cấu nguồn vốn năm 2008 thì vốn huy động chiếm tỷ lệ rấtlớn trong tổng nguồn vốn, điều này chứng tỏ hoạt động huy động vốn tại ngânhàng khá hiệu quả
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn MHB Hà Nội năm 2008
b Hoạt động tín dụng:
Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu
và các giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, và các hình thức huy động kháctheo quy định của ngân hàng nhà nước
Trang 16- Tăng trưởng tín dụng các năm qua có đặc điểm là:
+ Tỷ trọng dư nợ của nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏngày càng tăng
+ Tăng trưởng tín dụng với tốc độ đồng đều đối với VNĐ và cả ngoại tệ.+ Tăng trưởng đồng đều với cả tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn
Biểu đồ 1.3: Dư nợ theo ngành kinh tế năm 2007
c Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong vàngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiệndịch vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếuthanh toán cho khách hàng
Trong đó, thanh toán quốc tế có những chuyển biến tích cực hơn
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu thanh toán quốc tế năm 2008
Trang 17d Các hoạt động khác:
Bao gồm hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,thực hiện các nghiệp vụ giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và bằng VND, kinhdoanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảohiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua các công ty trựcthuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ
Trang 18nhiều hình thức tiết kiệm trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi hàng tháng)
Trái phiếu: khách hàng có thể lựa chọn trái phiếu vô danh hoặc tráiphiếu ghi danh tùy thuộc vào nhu cầu của mình
Kì phiếu: MHB Hà Nội phát hành kì phiếu với nhiều kì hạn và hìnhthức đa dạng: lãi có thể được nhận trước, sau hoặc định kỳ…Hết kỳ hạnkhách chưa đến lĩnh tiền lãi và gốc được hưởng lãi suất không kỳ hạn theothời gian phụ trội Kỳ phiếu có thể để chuyển nhượng
+ Dịch vụ cho vay ( ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), với lãi suất cạnhtranh, thủ tục nhanh chóng, thuận tiện, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyênnghiệp, năng động, tư vấn thủ tục vay vốn cho khách hàng miễn phí qua điệnthoại
Cho vay cá nhân: khách hàng cá nhân có thể vay vốn nhằm mục đíchsản xuất kinh doanh, tiêu dùng, xây dựng nhà cửa, mua tài sản ô tô hay cácthiết bị gia đình, hỗ trợ đi du học và các mục đích khác
Tín dụng doanh nghiệp: nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động chocác doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội, các khu dân cư tập trung,…
+ Dịch vụ bảo lãnh doanh nghiệp với mức phí thấp, hưởng lãi cao chotiền ký quỹ bảo lãnh
Trang 19+ Dịch vụ thẻ.
+ Tài trợ xuất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt với các doanh nghiệp vừa vànhỏ
Cho vay thanh toán hàng nhập khẩu
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất: chiết khấu có truy đòi bộ chứng từthanh toán theo phương thức L/C, D/P
Cho vay ưng trước tài trợ xuất khẩu: cho vay bổ sung vốn thực hiệncác hợp đồng xuất khẩu hoặc để thu mua, chế biến, sản xuất các đơn hàngphục vụ chu kỳ kinh doanh
+ Dịch vụ chuyển tiền
Chuyển tiền đi (outward remittance)
Chuyển tiền đến (inward remittance)
+ Dịch vụ thanh toán:
Thanh toán trong nước: với hệ thống mạnh lưới trải rộng khắp cảnước từ Lạng Sơn tới mũi Cà Mau MHB đảm bảo chuyển và nhận tiền antoàn, nhanh chóng với mức phí thấp
Thanh toán quốc tế:
>> Thanh toán nhập khẩu: tín dụng chưng từ, nhờ thu, chuyển tiền đi
>> Thanh toán hàng xuất: tín dụng chứng từ, nhờ thu
Thanh toán rút tiền bằng thẻ MASTER CARD, VISA CARD
Trang 20 Bán ngoại tệ tiền mặt cho các cá nhân đi công tác, du học, lao động ởnước ngoài,…
1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội:
1.2.1 Khái quát các dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội:
MHB là ngân hàng thương mại do Thủ tướng Chính phủ ký quyết địnhthành lập, khi mới đi thành lập thì hoạt động chủ yếu của ngân hàng là chovay xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động hiệnnay MHB đã đa dạng hóa hoạt động của mình sang các lĩnh vực cho vay tiêudùng, xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng, cho vay kinh doanh,…Ngoài ra còn
có hoạt động bảo lãnh, thanh toán,… MHB Hà Nội là chi nhánh được thànhlập vào năm 2003, cũng như hoạt động của toàn hệ thống MHB, chi nhánhkhông chỉ đi sâu vào lĩnh vực cho vay xây dựng nhà ở mà còn mở rộng chovay tiêu dùng, kinh doanh,…
1.2.1.1 Đặc điểm các phương án cho vay phát triển nhà tại MHB Hà Nội:
a Đặc điểm phương án vay vốn mua nhà, mua đất:
- Đây là hoạt động mua sắm tài sản cố định (bất động sản), là khoản chi
tiêu dùng lớn đối với các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình
- Hoạt động mua sắm nhà ở, đất đai này có mục đích chủ yếu là :
+ Sử dụng nhà ở làm nơi sinh hoạt cư trú của các cá nhân và hộ giađình, hoặc trụ sở, văn phòng của các công ty, các doanh nghiệp
+ Sử dụng với mục đích cho thuê để sinh hoạt hoặc cho thuê nhằm sảnxuất kinh doanh
+ Sử dụng như khoản đầu tư, góp vốn của các doanh nghiệp, cá nhân và
hộ gia đình nhằm sản xuất kinh doanh
- Thị trường bất động sản của Việt Nam hiện nay còn chưa hoàn thiện,
cơ chế còn chưa rõ ràng thì việc mua sắm nhà ở, đất đai sẽ tiềm ẩn nhiều nguy
cơ rủi ro
Trang 21- Mua sắm đất đai, nhà ở liên quan nhiều tới phương diện pháp lý: quyền
sở hữu, quyền sử dụng, quy hoạch mặt bằng, quy hoạch kiến trúc, môi trường,
…
- Hoạt động mua sắm này còn có thể mang tính chất đầu cơ nhà đất, tạo
nên một thị trường nhà đất bong bóng, sẽ có nguy cơ ảnh hưởng tới nền kinh
tế nói chung, và tới thị trường nhà đất nói riêng
b Đặc điểm hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Đối với doanh nghiệp hay cá nhân hộ gia đình, cho vay tiêu dùng chủ
yếu là mua sắm trang thiết bị: máy móc sản xuất kinh doanh, thiết bị tiêudùng trong gia đình, ô tô,… hoặc có thể là bổ sung vốn kinh doanh
- Hoạt động vay vốn này của các cá nhân và hộ gia đình liên quan nhiều
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi đây là hoạt động muasắm tài sản hữu hình cho doanh nghiệp,…
→ Có thể nói các doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình vay vốn tại ngânhàng MHB Hà Nội chủ yếu là các món vay nhỏ Một phần là do MHB HàNội là ngân hàng còn khá trẻ trong hệ thống các ngân hàng ở Việt Nam, chỉmới được thành lập từ năm 2003
1.2.1.2 Khái quát đặc các dự án vay vốn tại MHB Hà Nội:
Nhìn chung các dự án xin vay vốn tại MHB Hà Nội thường có số tiềnnhỏ, không thực sự lớn, trung bình một dự án vay vốn chỉ khoảng 3 tỷ VNĐ.Hầu hết khách hàng là doanh nghiệp vay vốn để tăng vốn sản xuất kinhdoanh, còn với khách hàng là cá nhân thì chủ yếu họ thường vay vốn để muanhà đất và ô tô Tại chi nhánh thì có ít khách hàng vay vốn nhằm thực hiệnmột dự án lớn như xây dựng một nhà máy sản suất,… Do vậy, điều này ảnhhưởng tới cách thức thẩm định phương án vay vốn tại ngân hàng
Số lượng món vay tại chi nhánh ngày một tăng Số liệu được thể hiệnqua bảng sau:
Trang 22Bảng 1.2 Số dự án và số tiền cho vay tại MHB Hà Nội qua các năm
án xin vay vốn tăng lên 122 trong khi đó chỉ có 97 dự án được vay vốn, 3tháng đầu năm giải ngân được trên 185 tỷ đồng, chỉ tăng so với cùng kỳ năm
2008 rất ít (hết tháng 3/2008 giải ngân được 162,293,345,653 VNĐ)
Trong đó mức vốn và tỷ trọng các loại dự án cho vay tại MHB Hà Nộinhư sau:
Bảng 1.3 Mức vốn và tỷ trọng các loại dự án cho vay tại
MHB Hà Nội năm 2008
1 Cho vay tiêu dùng, nhà đất 214,193,954,858 41,8%
2 Bổ sung vốn kinh doanh 171,236,668,213 33,4%
Nguồn: Sao kê dư nợ năm 2008 của MHB Hà Nội
Ta thấy hoạt động cho vay của ngân hàng chủ yếu là cho vay tiêu dùng và nhàđất, loại dự án này chiếm tỷ trọng lớn nhất, tới 41,8% tổng mức cho vay Trong đó có số dự án vay vốn nhằm mục đích xây dựng lớn chiếm tỷ trọng thấp nhất chỉ có 24,8%
Trang 231.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại MHB Hà Nội: 1.2.2.1 Vai trò và yêu cầu của công tác thẩm định tại MHB Hà Nội:
a Vai trò:
- Thẩm định dự án chính là việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học,
khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan tới dự án nhằmkhẳng định tính hệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định
- Đối với các nhà tài trợ, tổ chức cho vay, ngân hàng: thẩm định dự án là
quá trình xem xét dự án, đặc biệt là xem xét về mặt tài chính, khả năng trả nợcủa dự án xin vay nhằm đưa ra quyết định tài trợ vốn hoặc cho vay một cáchđúng đắn và hiệu quả
Đứng trên góc độ ngân hàng, thẩm định là khâu tất yếu và vô cùng quantrọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng Bởi thứ nhất, tiền của ngân hàngchủ yếu là tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân và của các tổ chức tín dụngkhác, do đó ngân hàng cần thận trọng khi cho vay Thứ hai, trên thực tế khôngphải dự án nào đưa ra xin vay vốn nào của khách hàng đưa ra đều khả thi vềmặt pháp lý cũng như tài chính Thứ ba, có những dự án xin vay vốn, tuy khảthi nhưng chưa chắc đã đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng, đặc biệt là điềukiện về tài sản đảm bảo Do đó công tác thẩm định tại ngân hàng nhằm kiểmtra, xem xét, rà soát lại phương án vay vốn của khách hàng, hoặc để điềuchỉnh lại các phương án vay vốn của khách hàng cho phù hợp để giải ngân.Khi khách hàng vay vốn ngân hàng với mục đích kinh doanh, đầu tư, họcần có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư được lập một cách chitiết Nhưng không phải lúc nào những phương án đó cũng tốt, cũng phù hợpvới yêu cầu xét duyệt của ngân hàng, do đó mục đích của thẩm định ngoàiviệc kiểm tra lại mà còn là hướng dẫn khách hàng lập các phương án vay vốnhợp lý hơn
Thẩm định trong ngân hàng sẽ quan tâm nhiều đến thẩm định khả năng
Trang 24trả nợ ngân hàng bao gồm cả gốc lẫn lãi, do đó cán bộ thẩm định còn phải làmnhiệm vụ là xác định nguồn trả nợ của dự án, của doanh nghiệp, và của các cánhân vay vốn để đảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Có những dự
án và phương án vay vốn khả thi, có lãi tuy nhiên chưa chắc đã có khả năngtrả nợ ngân hàng, trả nợ ngân hàng không chỉ dựa vào lợi nhuận mà quantrọng hơn là dựa vào dòng tiền của dự án hoặc phương án vay vốn
Công tác thẩm định với ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc thẩm địnhphương án vay vốn Bởi ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanhtiền tệ, mà tiền này không phải vốn chủ sở hữu của ngân hàng, do đó việcquyết định cho vay hay không là rất quan trọng Mà quyết định này không chỉphụ thuộc vào phương án vay vốn mà còn phụ thuộc vào tài sản đảm bảo củakhách hàng Nhưng không phải tài sản nào cũng mang ra thế chấp được, hơnnữa việc định giá tài sản đảm bảo là cần thiết, do đó nhiệm vụ của công tácthẩm định còn là thẩm định và định giá tài sản đảm bảo của khách hàng vayvốn tại ngân hàng
Thẩm định trong ngân hàng không chỉ là thẩm định để ra quyết định vayvốn, sau khi cho vay việc kiểm tra quá trình giải ngân cũng là một phần trongcông tác thẩm định Nếu việc giải ngân mà sai với hợp đồng tín dụng, điềunày sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng của khách hàng vay vốn, vìvậy kiểm tra sau cho vay là yêu cầu cần thiết trong thẩm định
sự an toàn và tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng
Trang 25Thẩm định cần mang tính khách quan, toàn diện, xem xét tất cả cáckhía cạnh của phương án vay vốn từ khía cạnh pháp lý đến thị trường, kỹthuật, tài chính, bộ máy quản trị và hiệu quả kinh tế xã hội Ngoài ra cần cótính khoa học, bất kì một kết luận, quyết định gì cũng cần có đầy đủ, chínhxác thông tin.
1.2.2.2 Quy trình thẩm định:
Quy trình tín dụng là một quy định hết sức quan trọng trong việc giảiquyết cho khách hàng vay vốn Sự đa dạng của khách hàng, sản phẩm, vàchiến lược kinh doanh yêu cầu ngân hàng phải xây dựng được một quy trìnhtín dụng cụ thể, rõ ràng và hoàn chỉnh, bao gồm trình tự các bước, thời gian,với những quy định rõ ràng quản lý chặt chẽ khoản vay, an toàn, hiệu quả, cácđiều kiện cần thiết để đưa ra quyết định, và những cán bộ có cùng nhận thức
về vai trò của mình trong quy trình tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, giảm thiểu rủi ro, cũng như thiết lập cơ chế xử lý nếu như sau nàykhách hàng không trả được nợ
Khi nhận được yêu cầu vay vốn của khách hàng, càn bộ tín dụng có 2nhiệm vụ chính đó là thu thập thông tin chính xác có liên quan tới khoản vay
và xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng qua đó hoàn thiện
hồ sơ tín dụng theo trình tự sau:
Biểu đồ 1.5: Quy trình thẩm định tại MHB Hà Nội
Trang 26BẢNG LƯU ĐỒ QUI TRÌNH TÍN DỤNG CỦA MHB (TẠI CHI NHÁNH CẤP 1)
PHÒNG
KẾ TOÁN PHÒNG QLRR HỖ TRỢ KD PHÒNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG GHI CHÚ PHÒNG KD
KHÁCH HÀNG
Tiếp nhận bổ sung thông tin cần thiết thông qua đi thăm KH và nhiều nguồn
TT khác
Trình báo cáo thẩm định và toàn
bộ hồ sơ để Lãnh đạo Phòng ký kiểm soát
Tiến hành thẩm định hồ
sơ vay (Pháp lý; tài chính;
hiệu quả phương án/
dự án; tài sản bảo đảm; )
Tiếp nhận nhu cầu, tìm hiểu, hướng dẫn lập thủ tục, hồ sơ, hoặc từ chối theo qui định MHB
Thẩm định lại toàn diện khoản tín dụng (theo mức qui định)
và đưa ra quyết định
Đưa ra quyết định tín dụng
Vượt mức phê duyệt
đã phê duyệt
để trình Lãnh đạo ký kết
Từ chối cấp tín dụng
Ký kết các Hợp đồng và hồ
sơ có liên quan Tiếp nhận
TSBĐ, hồ sơ
đi công chứng, đăng
ký GDBĐ theo qui định
Nguồn: Hướng dẫn thẩm định của MHB
Trang 27a Phỏng vấn về khoản vay:
- Khi có khách hàng đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng phụ trách phỏng
vấn khách hàng (gọi là cán bộ tín dụng khách hàng, viết tắt là CBTDKH) sẽthực hiện phỏng vấn nhằm nắm bắt thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việchoàn thiện hồ sơ vay vốn
- Nội dung phỏng vấn gồm: tùy đối tượng khách hàng là cá nhân hay tổ
chức hay hộ cá nhân, gia đình, tổ hợp tác để có nội dung phỏng vấn cho phùhợp để tìm hiểu về tính pháp lý, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,chiến lược kinh doanh, tình hình tài chính, trình độ chuyên môn quản lý, uytín của khách hàng trong kinh doanh, trong quan hệ tín dụng, trong đời sống,nghề nghiệp, nơi làm việc, nhu cầu, mục đích của khoản vay, khả năng thunhập nhằm hoàn trả gốc, lãi, tài sản bảo đảm cho khoản vay, điều kiện bảo vệmôi trường,… Đồng thời tư vấn cho khách hàng các thông tin về điều kiệnvay, thời hạn, lãi suất cho vay và dịch vụ sẽ được đáp ứng
- Nếu khách hàng không đủ điều kiện vay vốn thì khuyên họ không nên
làm đơn đề nghị vay vốn để sàng lọc khách hàng ngay từ ban đầu
- Nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn thì hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ vay vốn
- Sau khi phỏng vấn xong, CBTDKH phải vào sổ theo dõi phỏng vấn
khách hàng các nội dung: họ, tên, địa chỉ khách hàng, nội dung phỏng vấn,mục đích vay vốn, các điều kiện vay vốn, kết quả phỏng vấn, đồng ý chokhách hàng lập hồ sơ vay vốn hay từ chối cho vay, lý do từ chối cho vay
b Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ
b.1 CBTDKH chịu trách nhiệm tư vấn, giúp đỡ, hướng dẫn, giúp kháchhàng lập và hoàn thiện hồ sơ vay vốn phù hợp với nội dung, tính chất, yêu cầucủa từng khoản vay (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơ tín dụng, hồ sơ bảođảm tiền vay,…)
Trang 28b.2 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, tiến hành xem xét các yếu tố của hồ sơvay vốn.
- Hồ sơ có hợp lệ không?
- Hồ sơ có đầy đủ theo yêu cầu hay không?
- Hồ sơ có đủ điều kiện, phù hợp với chính sách cho vay kể cả điều kiện
về bảo đảm vệ sinh môi trường và khả năng vốn có của ngân hàng hay không?
→ Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì yêu cầu người vay bổsung hoặc sửa đổi
→ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp thì tiếp nhận, lập phiếu giaonhận hồ sơ với khách hàng
c Thẩm định điều kiện cho vay:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của các khoản vaycán bộ thẩm đinh có tối đa 3 ngày làm việc đối với khoản vay ngắn hạn và 5ngày làm việc đối với khoản vay trung và dài hạn phải tiến hành thẩm định,phân tích điều kiện vay vốn theo các nội dung sau:
c.1 Xác nhận thông tin khách hàng cung cấp, khám phá các thông tinmới mà cán bộ tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lý của khách hàng,hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, quan hệ xã hội, tình hìnhthu nhập, tính pháp lý của tài sản đảm bảo Các nguồn thông tin có thể sửdụng như:
- Thông tin từ các ngân hàng khác đã có quan hệ với khách hàng
- Thông tin từ khách hàng khác liên quan tới khách hàng
- Thông tin từ cơ quan quản lý khách hàng
- Thông tin từ trung tâm tín dụng hội sở (CIH), NHNN các tỉnh vàNHNN Việt Nam (CIC)
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng
Trang 29c.2 Lập báo cáo thẩm định tín dụng:
Đánh giá chung về khách hàng:
- Khách hàng là doanh nghiệp:
+ Năng lực pháp luật dân sự (hồ sơ pháp lý)
+ Mô hình tổ chức của đơn vị
+ Khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
+ Đánh giá tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp
+ Quan hệ của khách hàng và các tổ chức tín dụng
+ Nhận xét về quan hệ đạo đức gia đình, xã hội, nghề nghiệp
+ Đánh giá các rủi ro chủ yếu nếu giải quyết cho vay
- Khách hàng là cá nhân: phải đánh giá các yếu tố về nhân thân, nghềnghiệp, quá khứ công tác, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn, uy tín, kinhnghiệm trong lĩnh vực họ sẽ đầu tư, các quan hệ xã hội, các rủi ro chủ yếu
Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh chung của khách hàng:
- Đánh giá về độ trung thực và chính xác của các số liệu, báo cáo vàtình hình tài chính của khách hàng
- Phân tích đánh giá các chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh vàtình hình tài chính của khách hàng, các báo cáo kế hoạch hoạt động tương lai,các mối quan tâm khác của cán bộ thẩm định như dự đoán về dòng tiền, sựbiến động về tài sản,…
- Khách hàng là cá nhân phải xem xét, đánh giá kỹ mức độ ổn định củathu nhập chính, phụ, thu nhập từ tài sản, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ nợphải trả trên thu nhập,…
- Phân tích các nguyên nhân tồn tại
Thẩm định tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh doanh:
Sự cần thiết đầu tư, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các
Trang 30yếu tố đầu vào, giá cung ứng nguyên liệu, thị trường và khả năng tiêu thụ,phân phối sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu tư, phương diện
tổ chức quản lý nhân lực, bảo hiểm tài sản đầu tư của dự án, kế hoạch tiềnvay, khả năng trả nợ
Phân tích, đánh giá các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trường, hoặccác yếu tố tác động môi trường của phương án, dự án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống
Xem xét khả năng cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay củachi nhánh
Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
- Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thếchấp, bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, tính khả thi, khả năng quản lý, bảoquản, khả năng duy trì giá trị tài sản bảo đảm tiền vay Đánh giá tài sản đảmbảo để xác định mức cho vay
- Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho tiền vay được thực hiện theoquy định về bảo đảm tiền vay trong hệ thống ngân hàng phát triển nhà đồngbằng sông Cửu Long do hội đồng quản trị ban hành trong từng thời kỳ
Xem xét các điều kiện khác: CBTĐ phối hợp với các bộ phận khácxem xét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khácnhư:điều kiện thanh toán, hình thức thanh toán, giao nhận hàng hóa, bán chéosản phẩm,…
→ Sau khi xem xét tất cả các điều kiện trên cán bộ thẩm định sẽ nhậnxét về khoản vay, đưa ra ý kiến có cho vay hay không?
→ Để đánh giá khách hàng ngân hàng thường sử dụng phương phápchấm điểm tín dụng để đưa ra kết luận về khách hàng, dựa trên cơ sở nàyngân hàng sẽ quyết định cho khách hàng vay bao nhiêu? Phí và lãi suất như
Trang 31thế nào? Việc đánh giá này là khá toàn diện khách hàng về các mặt Nếukhách hàng có số điểm càng cao, chứng tỏ đó là khách hàng chất lượng cao,
độ rủi ro thấp thì số lượng tiền vay sẽ cao, cùng với phí và lãi suất thấp hơn
> 520 AA+ thượng hạng - tiếp tục duy trì và mở rộng quan
460 - 520 AA Xuất sắc - Tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ
với khách hàng
Kháthấp
379 - 459 AA- Rất tốt - Tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ
135 - 185 CC+
Dưới trung bình - Cấp tín dụng hạn chế theotừng điều kiện cụ thể, tập trung thu hồi khoảnvay
Cao
84 - 134 CC Dưới chuẩn - Từ chối, chấm dứt quan hệ với
KH, tập trung thu hồi khoản vay Khá cao
< 84
CC-Khả năng không thu hồi cao - Từ chối, chấmdứt quan hệ với KH, tập trung thu hồi khoảnvay
Rất cao
Nguồn: Công văn 1281 của MHB
- Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể:
+ Mức cho vay: căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, mức cho
Trang 32vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định của ChínhPhủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảmtiền vay của MHB, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn,thẩm quyền được phê duyệt cho vay của từng cấp, quy định về giới hạn chovay và bảo lãnh.
+ Mức lãi suất cho vay: do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo lãisuất cố định hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhànước và hướng dẫn về định giá cho vay tại thời điểm ký kết hợp của hợpđồng tín dụng
Lãi suất cho vay tối thiểu = Lãi suất chi phí vốn (giá vốn) + lãi suất cận biên.
Lãi suất chi phí vốn tính tại chi nhánh như sau:
>> Trường hợp nguồn vốn do chi nhánh huy động:
Chi phí trả lãi + phí bảo hiểm tiền gửi
Tổng tài sản có sinh lời bình quân
>> Trường hợp chi nhánh sử dụng vốn điều hòa từ hội sở: lãi suất chiphí vốn sẽ là phí điều hòa do Tổng giám đốc thông báo trong từng thời kỳ
>> Trường hợp chi nhánh sử dụng nguồn vốn của các dự án thì lãi suất
Trang 33chi phí vốn theo quy định của từng dự án.
Lãi suất cận biên: là lãi suất được tính đến khi thực hiện cho vay vớikhách hàng trong đó có chứa đựng các yếu tố về tổn thất tín dụng dự kiến, tỷ
lệ an toàn vốn (phí dự phòng chung khi cho vay theo quy định của ngân hàngNhà nước) và mức thu nhập thặng dư kỳ vọng đối với khoản vay
+ Phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vaytheo hạn mức tín dụng dự phòng, các phương thức cho vay khác
+ Thời hạn vay: cho vay ngắn hạn hay cho vay trung dài hạn
+ Kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ từng kỳ, định kỳ thanh toán tiền lãi.Các kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi với số tiền phải trả mỗi kỳ bằng nhau Được ápdụng cho các khách hàng có thu nhập thường xuyên, đều đặn
(Tính theo phương pháp trả góp, công thức tính:
Trong đó: NV là tổng nợ vay ban đầu A là số tiền phải trả mỗi kỳ bằngnhau bao gồm nợ gốc và nợ lãi, i là lãi suất cho vay, n là số kỳ trả nợ)
+ Phương thức giải ngân
+ Các điều kiện đảm bảo tiền vay (nếu có)
+ Các điều kiện cần phải thực hiện trước khi ký hợp đồng tín dụnghoặc giải ngân
+ Biện pháp theo dõi, kiểm tra nếu cần thiết
- Nếu không cho vay được thì phải nêu rõ lý do
d Quyết định cho vay:
Giám đốc MHB Hà Nội căn cứ báo cáo thẩm định có chữ ký của trưởngphòng để xem xét và quyết định cho vay hay không?
A = NVx 1 (1 i)-n
i
Trang 34e Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký hợp đồng tin dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
f Duyệt giải ngân
g Giải ngân.
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định:
Hoạt động thẩm định trong MHB Hà Nội thường áp dụng những phươngpháp khác nhau như: phương pháp thẩm định từ tổng quát tới chi tiết, phươngpháp so sánh đối chiếu lại thường được sử dụng trong việc thẩm định các dự
án lớn thuộc về xây dựng nhằm so sánh các định mức kinh tế kỹ thuật,phương pháp phân tích độ nhạy Các phương pháp này được áp dụng mộtcách linh hoạt và hợp lý cho từng loại dự án xin vay vốn, từng giai đoạn trongquá trình thẩm định và từng thời kỳ
Vì vậy cần có bước tiếp theo là bước thẩm định chi tiết đó là việc xem xét cụthể từng nội dung của dự án từ việc thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin vaycho tới thẩm định từng nội dung cụ thể như: tài chính, kỹ thuật thị trường, tổchức quản trị,… Với từng nội dung cần đưa ra ý kiến nhận xét đồng ý haykông thể chấp nhận hoặc cần phải sửa đổi thêm Tuy nhiên mức độ tập trungcho từng nội dung là khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại dự án.Trong bước thẩm định chi tiết, kết quả của bước trước là điều kiện cho bướcsau Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án
Trang 35mà không cần thẩm định nội dung tiếp theo của dự án.
b Phương pháp so sánh đối chiếu:
Muốn xem xét một dự án vay vốn có hiệu quả hay không không chỉ đơnthuần là tính toán các chỉ tiêu tài chính, mà cần phải có sự so sánh đối chiếuvới các dự án tương tự Nội dung của phương pháp so sánh đối chiếu này là
so sánh, đối chiếu nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, cáctiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế cũng nhưkinh nghiệm thực tế
Đối với các dự án xây dựng thì phương pháp này được sử dụng để sosánh một số chỉ tiêu như sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nướcquy định hoặc các điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ thiết bị được sử dụng trong dự án với các tiêuchuẩn trong và ngoài nước
- Tiêu chuẩn về sản phẩm của dự án so với nhu cầu về sản phẩm đó trên thịtrường
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư của dự án cóphù hợp với định mức của ngành đó hay không?
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, ngyên liệu, nhân công,tiền lương,… trong dự án có phù hợp với định mức kinh tế, kỹ thuật củangành hay không?
Ví dụ đơn giản như một dự án xin vay vốn tại ngân hàng để sản xuấtkinh doanh một mặt hàng nào đó, tỷ suất sinh lời của dự án là 12% chẳnghạn, so với lãi suất ngân hàng 10%/năm như vậy là dự án này có lãi Nhưngtrên thực tế, so sánh tỷ suất sinh lời trung bình ngành là 15% thì dự án này làkhông hiệu quả Vậy có nên cho khách hàng này vay vốn hay không?
Ngoài ra, các cán bộ thẩm định còn dựa vào kinh nghiệm của mình được
Trang 36đúc rút trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tra tínhhợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (cơ cấu chi phí, chỉ tiêu tiêuhao nguyên vật liệu,…).
c Phương pháp phân tích độ nhạy:
Thị trường luôn biến đổi, các nhân tố có thể tác động lên một dự án đầu
tư là rất nhiều tạo ra rất nhiều rủi ro, có những rủi ro có thể lường trước vàtính toán được nhưng cũng có những rủi ro thì không Do đó thẩm định khôngchỉ xem xét ở khía cạnh tĩnh của dự án, mà phải xem xét cả trạng thái độngcủa dự án Khi đó ngân hàng sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy.Phương pháp này chủ yếu được các cán bộ thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tàichính nhằm kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án, xem xétmức độ nhạy cảm của dự án với các nhân tố có liên quan, khi các yếu tố liênquan thay đổi thì dự án còn có hiệu quả nữa hay không và có thể xem xét đểcho vay được hay không?
Theo phương pháp này, trước hết là xác định các yếu tố gây ảnh hưởngtới các chỉ tiêu tài chính, sau đó dự kiến một số tình huống xấu có thể xảy rađối với dự án: chi phí đầu tư tăng 10%, 20%, ; giá cả nguyên vật liệu đầu vàotăng; lạm phát; trượt giá,…Sau đó là đánh giá tác động của sự thay đổi đó đốivới hiệu quả tài chính của dự án Nếu dự án vẫn có hiệu quả thì chứng tỏ dự
án có độ an toàn cao, nếu như trong trường hợp ngược lại cán bộ thẩm định sẽ
đề xuất một số phương án nhằm khắc phục và hạn chế
1.2.2.4 Nội dung thẩm định:
a Thẩm định tư cách pháp lý: nhằm xem xét khách hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật hay năng lực hành vi dân sự.
a.1 Thiết lập được bộ hồ sơ pháp lý:
Khách hàng doanh nghiệp gồm các loại giấy tờ sau:
- Quyết định thành lập và giấy phép thành lập
- Bảng điều lệ kèm theo quyết đinh phê duyệt
Trang 37- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Giấy phép hành nghề do Sở chuyên ngành cấp phép hoặc điều kiện cần
có theo quy định để hành nghề
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc
- Biên bản giao vốn, biên bản góp vốn
Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình thì gồm các loại giấy tờ:
- Xem xét các giấy tờ yêu cầu có hợp pháp hay không?
a.3 Thẩm định về tính cách và uy tín của người lãnh đạo: thẩm định vềtrình độ, năng lực, uy tín của người điều hành trong quá khứ và hiện tại
Khách hàng là doanh nghiệp:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: đảm bảo doanh nghiệp có đủ số vốn pháp định,
sự tăng giảm nguồn vốn này có hợp lý hay không?
- Kết quả sản xuất kinh doanh của năm trước, quý trước liền kề và củatháng gần với thời điểm vay vốn Lãi hay lỗ, phân tích nguyên nhân lãi lỗ
- Tình hình công nợ và các nghĩa vụ khác Nhận xét tính hợp lý và
Trang 38không hợp lý về các khoản thu sau:
+ Nợ phải trả: chú ý rằng những khoản nợ phải trả thường chiếm tỷ lệcao, doanh nghiệp có dư nợ và dư nợ quá hạn ở các tổ chức tín dụng kháckhông, nợ quá hạn có khả năng trả nợ không?
+ Nợ phải thu: phân tích nguyên nhân mức độ bị chiếm dụng vốn củadoanh nghiệp làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt chú
ý tới các khoản phải thu khó đòi
+ Tình hình nộp ngân sách
- Hàng tồn kho:
+ So sánh hàng tồn kho giữa sổ sách với thực tế, giữa tồn kho và định mức.+ So sánh với hàng tồn kho năm trước và năm sau
+ Tìm hiểu nguyên nhân hàng tồn kho chậm luân chuyển
+ Nhận xét về tính hợp lý và không hợp lý của hàng tồn kho tới thờiđiểm đề nghị vay vốn
- Doanh thu:
+ So sánh doanh thu kỳ kế hoạch với kỳ trước, năm trước
+ Nhận xét tăng giảm doanh thu, nguyên nhân
- Có nhận xét về khả năng tài chính của doanh nghiệp từ các thông tinđáng tin cậy khác
- Tiến hành phân tích các chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản:
Trang 39khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bìnhthường hoặc khả quan Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp là không tốt.
tiền + đầu tư ngắn hạn + phải thu
Hệ số thanh toán nhanh =
nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản
dễ chuyển ngay thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn thanhtoán Hệ số này phụ thuộc vào từng ngành nghề hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng thường biến động từ 0,5 đến 1 là có thể đảm bảo được khả năngthanh toán, dưới 0,5 sẽ khó khăn hơn trong việc thanh toán
+ Chỉ tiêu về khả năng hoạt động:
Doanh thu thuần
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Tỷ số này mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho các loại hànghóa thành phẩm, nguyên vật liệu Nếu tỷ số này có giá trị thấp chứng tỏ rằngcác loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân=
Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 VNĐ hàng hóa bán rađược thu hồi Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệpkhông bị chiếm dụng vốn lớn, không gặp phải những khoản nợ khó đòi
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Trang 40Tổng tài sản có
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong một năm Tỷ số này càng cao phản ánh tình hình họat động củadoanh nghiệp càng tốt Mặt khác tỷ số này còn phản ánh khả năng sử dụnghữu hiệu tài sản các loại
Tài sản cố định + đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh trang thiết bị cơ sở vật chất nói chung cũng nhưmáy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp Phản ánh khả năng năng lực sảnxuất cũng như xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phụthuộc vào từng ngành kinh tế cụ thể
Khách hàng là cá nhân: tài liệu chứng minh thu nhập củakhách hàng cá nhân gồm:
- Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản: hợp đồng lao động, xácnhận lương, hợp đồng cho thuê nhà hoặc xe,…
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm (tín chấp)
c Thẩm định dự án và phương án vay vốn:
- Thẩm định phương án vay vốn: tính hợp lý hợp lệ của kế hoạch xin