Chương I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD
Trang 1MỤC LỤC
Trang Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 3
1.1 Giới thiệu chung về SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam và công tác thẩm định dự án tại SGD 3
1.1.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Ngoại Thương và SGD 3
1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển NHTMCP Ngoại thương và SGD 3
1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD 4
1.1.1.3 Tổng quan về hoạt động của SGD những năm qua 8
1.1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD 16
1.1.2.1 Quy định của Vietcombank đối với hình thức cho vay dự án tại SGD 16
1.1.2.2 Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD 19
1.1.2.3 Tình hình thẩm định các dự án tại SGD 20
1.2 Công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 22
1.2.1 Đặc điểm của ngành du lịch - dịch vụ Việt Nam 22
1.2.2 Tổ chức công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 28
1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án 28
1.2.2.2 Thẩm quyền phê duyệt tín dụng 30
1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 30
1.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu 30
1.2.3.2 Phương pháp phân tích độ nhạy 31
Trang 21.2.3.3 Phương pháp đánh giá rủi ro 31
1 2.3.4 Phương pháp thẩm định theo trình tự 32
1 2.4 Nội dung thẩm định các dự án nghành du lịch - dịch vụ tại SGD 32
1 2.5 Ví dụ minh hoạ: Dự án: Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt Silver Shore Hoàng Đạt 40
1.3 Đánh giá về công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 71
1 3.1 Những kết quả đạt được 71
1.3.1.1 Về quy trình thẩm định 71
1.3.1.2 Về nội dung thẩm định 72
1.3.1.3 Về phương pháp thẩm định 72
1.3.1.4 Về thu thập xử lý thông tin 73
1.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 73
1.3.2.1 Quy trình thẩm định 73
1.3.2.2 Nội dung thẩm định 74
1.3.2.3 Chất lượng và số lượng thông tin phục vụ cho công tác thẩm định còn chưa chính xác 75
1.3.2.4 Dòng tiền của dự án chưa được tính toán hợp lý 75
1.3.2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được sử dụng riêng rẽ mà chưa có sự kết hợp hệ thống các chỉ tiêu 76
1.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 76
CHƯƠNG II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD 78
2.1.Định hướng phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 78
2.1.1 Mục tiêu phát triển của SGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 78
2.1.2 Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du lịch dịch vụ 79
2.1.2.1 Định hướng công tác thẩm định nói chung của SGD 79
Trang 32.1.2.2 Định hướng của SGD trong công tác thẩm định các dự án ngành du
lịch dịch vụ 81
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án ngành du lịch dịch vụ 82
2.2.1 Xây dựng một quy trình thẩm định riêng cho các dự án ngành du lịch dịch vụ 82
2.2.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức điều hành của SGD đối với công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ 86
2.2.3 Tiến hành phân tích độ nhạy đa chiều, luôn đảm bảo số liệu tính toán tài chính của dự án trong trạng thái động 86
2.2.4 Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thẩm định 87
2.2.5 Nâng cao chất lượng và số lượng thông tin 88
2.2.6 Đầu tư đổi mới hiện đại hoá trang thiết bị phục vụ cho việc thẩm định dự án 89
2.3 Một số kiến nghị 89
2.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 89
2.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 90
2.3.3 Kiến nghị với NHTMCP Ngoại Thương 91
2.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 91
KẾT LUẬN 93
Danh mục các tài liệu tham khảo
Phụ Lục
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nếu như trước kia, hai nhóm ngành chính luôn được coi trọng và ưu tiên pháttriển đó là Nông nghiệp và Công nghiệp thì hiện nay, trong quá trình đổi mới,chuyển dịch nền kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta trở thành một nền kinh tế thịtrường Đảng và Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ để phát triển ngành du lịch
- dịch vụ Thực tế cho thấy, ngành du lịch - dịch vụ của nước ta hiện nay đang trên
đà phát triển và là một ngành kinh tế đầy tiềm năng Với lợi thế về điều kiện tựnhiên, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp bên cạnh đó là một nền văn hoá đậm đàbản sắc dân tộc, Việt Nam đã thu hút ngày càng đông khách du lịch trên thế giớiđến tham quan, du lịch Tuy nhiên, ngành du lịch - dịch vụ của nước ta chưa pháttriển đúng với tiềm năng vốn có Một nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ hiện vẫn còn thiếu vốn để tiến hành đầu
tư phát triển, vốn Ngân sách cấp thì chỉ dành cho các doanh nghiệp quốc doanh, vốn
tự có thì còn rất hạn chế, quy mô vốn nhỏ Bởi vậy nguồn vốn tín dụng từ ngânhàng là một nguồn quan trọng, thúc đẩy cho sự phát triển của ngành du lịch - dịch
vụ nước ta
Tại SGD NHTMCP Ngoại Thương, cũng như tại các ngân hàng khác, công tácthẩm định dự án luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng.Trong quá trình thực tập tại SGD, tôi nhận thấy rằng số dự án thuộc ngành du lịch -dịch vụ được thẩm định tại SGD tương đối nhiều và số vốn cho vay cũng lớn Nhậnthấy tầm quan trọng của ngành du lịch - dịch vụ trong nền kinh tế, cũng như vai tròcủa công tác thẩm định trong hoạt động của ngân hàng, tôi đã chọn đề tài:
“Công tác thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại Sở giao dịch
NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
Kết cấu đề tài gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch
vụ tại Sở giao dịch NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 8Chương II: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD
Do kiến thức về công tác thẩm định cũng như về nghiệp vụ tín dụng trong thực
tế còn nhiều hạn chế nên trong qua trình nghiên cứu chuyên đề không tránh khỏinhững sai sót, do đó tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy côtrong khoa Đầu tư để có thể hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn: Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Ái Liên
và tập thể cán bộ phòng Đầu tư dự án, Sở giao dịch VCB đã hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trang 9Chương I: Thực trạng công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại
Sở giao dịch NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1 Giới thiệu chung về SGD NHTMCP Ngoại thương và công tác thẩm
định dự án tại SGD
1.1.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Ngoại thương Việt Nam và SGD
1/4/1991 Sở giao dịch NHNT Việt Nam thành lập theo nghị quyết NHNT.HĐQT nhưng vẫn trực thuộc Vietcombank trung ương
125/NQ-Ngày 28/12/2005 theo quyết định số 1215/QĐ-NHNT.TCCB-ĐT quyết địnhcủa Hội đồng quản trị NHNT Việt Nam, SGD NHNT VIệt Nam tách ra hoạt độngđộc lập
Sở giao dịch là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam, là một chi nhánh của Vietcombank Trước đây, một ngân hàngthương mại có thể có nhiều sở giao dịch nhưng theo quyết định mới nhất của chínhphủ thì 1 ngân hàng thương mại hiện nay chỉ có thể có duy nhất một Sở giao dịch vàphải đặt tại tỉnh, thành phố mà trụ sở chính đặt trụ sở Là một đơn vị hạch toán phụthuộc Vietcombank, Sở giao dịch không có tư cách pháp nhân: không có tài sảnriêng, tài sản của SGD do Hội sở chính cung cấp, hoạt động theo uỷ quyền của Hội
sở chính, tuy nhiên vẫn có con dấu riêng và bảng cân đối kế toán riêng
Ngày 30/10/2008, Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thươngViệt Nam (Vietcombank) đã chính thức khai trương trụ sở hoạt động mới tại địa chỉ31-33 Ngô Quyền, Phường Hàng Bài, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, đồngthời tổ chức hội nghị khách hàng năm 2008
Điểm giao dịch mới của SGD nằm ngay giữa trung tâm thủ đô, thuận lợi vềgiao thông, với mật độ dân cư lớn, hệ thống doanh nghiệp và cơ quan dày đặc, cùngvới sự xuất hiện của rất nhiều ngân hàng, sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ và là mộtlợi thế để Sở giao dịch Vietcombank phát huy tốt hiệu quả hoạt động với thế mạnh
về vốn và các hoạt động nghiệp vụ chuyên biệt của một ngân hàng đối ngoại, cũng
Trang 10Kiểm tra nội
Sở giao dịch gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp
vụ và các phòng giao dịch Cụ thể, SGD có 24 phòng ban tại trụ sở chính (31 – 33Ngô Quyền và tầng 1 đến tầng 3 toà nhà Vietcombank Tower 198 Trần QuangKhải) Mỗi phòng tại SGD đều có chức năng nhiệm vụ riêng 15 phòng giao dịchthuộc SGD nằm rải rác trên địa bàn thành phố Hà Nội
SƠ ĐỒ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI SGD Phòng bảo lãnh
Phòng đầu tư dự án
Phòng HCQT Phòng hối đoái
Phòng kinh tế giao dịch Phòng kinh tế tài chính Phòng quản trị rủi ro Phòng ngân quỹ Phòng quản lý nhân sự Phòng thanh toán XNK Phòng thanh toán thẻ Phòng quản lý nợ Phòng QH khách hàng Phòng tín dụng TG&TD Phòng tin học
Phòng vốn và kd ngoại hối Phòng vay nợ viện trợ
Chức năng của SGD
Trang 11SGD là một chi nhánh lớn của Vietcombank, nên nó có những chức năng chủyếu sau:
- Huy động vốn
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán bằng VND vàngoại tệ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu
- Cho vay: cho vay bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo quyền hạn và hạn mức được Tổnggiám đốc Vietcombank uỷ quyền
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nướctrong phạm vi quyền hạn và phân cấp uỷ quyền
- Thanh toán quốc tế: Mở L/C, nhờ thu kèm chứng từ, chiết khấu, dịch vụngân hàng đối ngoại
- Cung cấp dịch vụ cất giữ, bảo quản tài sản có giá
- Cung cấp các phương tiện thanh toán và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền,thu chi hộ, nhờ thu, dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh về tiền gửi, tiền vay theo quy chế quản lývốn của Vietcombank
- Lập báo cáo tài chính
- Thực hiện công tác quản lý ngân quỹ theo quy định
- Thống kê báo cáo số liệu hoạt động
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Thực hiện công tác tổ chức quản lý cán bộ
Ngoài ra trong từng thời kỳ, SGD có thể được Tổng Giám Đốc Vietcombankgiao thêm chức năng khác
- Phòng bảo lãnh: cung cấp các sản phẩm về bảo lãnh, tái bảo lãnh của SGDcho khách hàng là tổ chức Các loại bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đối ứng,tái bảo lãnh
Trang 12- Phòng đầu tư dự án: Cấp tín dụng trung và dài hạn dành cho các dự án đầu
tư, xây dựng các công trình lớn
- Phòng kế toán tài chính: Hạch toán các khoản chi tiêu tài chính, quản lý cáctài sản cố định, hạch toán các chi phí, một phần của doanh thu Đặc biệt có chứcnăng thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ Cân đối các tài khoản kế toán,phục vụ cho các hoạt động tác nghiệp cho các phòng nghiệp vụ
- Phòng kế toán giao dịch: Có chức năng phục vụ khách hàng tổ chức, cả cưtrú và không cư trú, có quan hệ với SGD Cung cấp các sản phẩm thanh toán chođối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế: dịch vụ phát hành séc, trả lương qua tàikhoản…
- Phòng khách hàng đặc biệt: Cung cấp các sản phẩm dành cho khách hàng là
cá nhân, là những khách hàng đặc biệt (có số dư hoạt động lớn như gửi tiền nhiều,các quan chức của các bộ, ngành, cán bộ lãnh đạo của các tổ chức kinh tế) Phòngnày có chức năng xây dựng chính sách về khách hàng đặc biệt ví dụ như: ưu đãi lãisuất, kỳ hạn…
- Phòng kiểm tra nội bộ: Phòng kiểm tra giám sát việc thực hiện các văn bảnpháp luật của các phòng nghiệp vụ
- Phòng hối đoái: Cung cấp các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, kể cả
cá nhân cư trú hoặc không cư trú nhưng chỉ là các sản phẩm thanh toán (Sản phẩmtiền gửi tài khoản thanh toán, thanh toán trong nước, quốc tê, bán các loại séc quốc
tế, séc du lịch quốc tế …)
- Phòng ngân quỹ: Thực hiện thu chi, cân đối ngân quỹ tại SGD
- Phòng quản lý nhân sự: Tham mưu cho ban giám đốc về bộ máy và về quản
lý cán bộ nhân viên
Trang 13+ Tham mưu cho ban giám đốc về bộ máy: Thành lập mới, giải thể, chia táchcác đơn vị bộ máy của SGD.
+ Quản lý cán bộ nhân viên: Chủ yếu quản lý hợp đồng lao động, quản lý về
bố trí điều động cán bộ, thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội cho người lao động, đềxuất chương trình đào tạo nhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ, quản lý tiền lương
- Phòng thanh toán nhập khẩu: Cung cấp các sản phẩm ngân hàng phục vụhoạt động nhập khẩu: Mở L/C, chuyển tiền…
- Phòng thanh toán xuất khẩu: Cung cấp các dịch vụ ngân hàng phục vụ xuấtkhẩu: nhận L/C từ nước ngoài, kiểm tra theo dõi tính hợp lý, hợp lệ của L/C, nhậncác chứng từ xuất hàng cho khách hàng, chiết khấu các chứng từ hàng xuất
- Phòng thanh toán thẻ: Phát hành thẻ ( Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng)
+ Thẻ ghi nợ trong nước gồn: Connect 24, SG24 Thẻ ghi nợ quốc tế: MTV,VCB Visa…Đối với thẻ ghi nợ thì tiền phải có sẵn trong tài khoản
+ Thẻ tín dụng: Khách hàng có thể chi tiêu trong hạn mức của thẻ Ví dụ:Thẻ có hạn mức 20 triệu đồng thì sẽ được chi tối đa 20 triệu đồng trong tháng, cuốitháng sẽ có hoá đơn gửi về và phải thanh toán
+ Hoạt động thanh toán thẻ: đảm bảo hệ thống các máy ATM và các điểmchấp nhận thanh toán thẻ hoạt động tốt Có thể thanh toán tiền mặt thẻ: đến trực tiếpngân hàng để rút tiền
+ Phát triển khách hàng: Triển khai các hoạt động thẻ của ngân hàng, chủđộng tìm kiếm khách hàng, tiếp thị sản phẩm tới khách hàng
- Phòng khách hàng: Cấp tín dụng ngắn hạn, tín dụng vốn lưu động cho kháchhàng là doanh nghiệp Bán sản phẩm của ngân hàng khác cho khách hàng (bánchéo) Cung cấp các dịch vụ tín dụng: mua nhà trả góp, cho vay cầm cố…
- Phòng tin học: Đảm bảo hệ thống thông tin, mạng hệ thống hoạt động thôngsuốt, lập trình các chương trình theo yêu cầu của các phòng khác
- Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện quản lý vốn của SGD theo quychế quản lý vốn của VCB
Trang 14- Phòng kinh doanh ngoại tệ: Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng Trongngày mua được bao nhiêu ngoại tệ thì phải bán hết hoặc gần hết số ngoại tệ đó.Ngoài ra phòng này còn có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về chính sách
ưu đãi, huy động, tỷ giá…
- Phòng quản lý quỹ ATM: Quản lý máy rút tiền ATM và xử lý các sự cố củacác máy ATM
- Phòng vay nợ viện trợ: Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán đốingoại, sử dụng các khoản vay, viện trợ Triển khai và giải ngân nguồn vốn, thammưu cho ban giám đốc về nhận nguồn vốn ODA
- Phòng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp các sản phẩm tín dụngcho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phòng quản lý nợ: Là bộ phận quản lý các hồ sơ vay vốn, theo dõi thanhtoán, thu hồi lãi, thu hồi gốc, tiến độ giải ngân (không có chức năng cấp tín dụng)
- Tổ Đảng Đoàn: Theo dõi các công tác Đảng Đoàn
- Các phòng giao dịch: Huy động vốn, phục vụ khách hàng là thể nhân, cánhân Cung cấp các sản phẩm huy động vốn: phát hành giấy tờ có giá bằng VNDhoặc ngoại tệ, mua bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán các loại thẻ thương mại, tíndụng quốc tế, chi trả kiều hối…Cho vay không có tài sản đảm bảo của cán bộ nhânviên
1.1.1.3.1 Huy động vốn
Tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ ước tính đến 31/12/2008 đạt40.500,75 tỷ đồng, tăng 21,07% so với cùng kỳ năm 2007 trong đó, vốn huy độngbằng VNĐ ước đạt của tổ chức kinh tế và vốn huy động bằng ngoại tệ quy USD ướcđạt 893,22 triệu USD, giảm 16,56% so với cuối năm 2007
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế quy VNĐ đến 31/12/2008 ước đạt 29.125,36
tỷ đồng, tăng 7866,28 tỷ đồng (37,00%) so với cuối năm 2007 trong đó tiền gửiVNĐ tăng 9.768,28 tỷ đồng (81,79%) (riêng từ nguồn IPO VCB của SCIC là 5.650
Trang 15tỷ đồng) và tiền gửi ngoại tệ quy USD giảm 129 triệu USD (22,33%) so với
31/12/2007
- Tiền gửi của dân cư giảm cả ở VNĐ và USD Ước đến 31/12/2008, tiền gửi
của dân cư chỉ đạt 3.9990,83 tỷ đồng và 447,25 triệu USD; giảm tương ứng 5,02%
và 9,83% so với cuối năm 2007
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của SGD năm 2008
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
QuyVNĐ
II.HĐ từ nền KT 25.701,51 896,33 40.500,75 9.557,50 59,20
177,87 -16,56 7.047,211.TG của TCKT 21.710,68 449,08 29.125,36 9.768,28 81,79 129,10 -22,33 7.866,28
176,70 -33,91 -3.341,62
a.Cho vay nền kinh tế
Tổng dư nợ quy VNĐ đến 31/12/2008 ước đạt 4.667 tỷ đồng tăng 30,53% so
với 31/12/2007 trong đó dư nợ VNĐ và ngoại tệ quy USD ước đạt 1.607,77 tỷ đồng
và 185,89 triệu USD Trong điều kiện khó khăn như hiện nay thì việc tăng trưởng
tín dụng của SGD trên 30% là một kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ
ngắn hạn trên tổng lưu động thường luân chuyển nhanh Do đó, trong thời gian tới,
SGD sẽ tập trung để nâng dần tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn trong tổng dư
nợ bằng cách tiếp cận các dự án lớn, hiệu quả
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 39,47% tổng dư nợ của
SGD
Trang 16- Dư nợ cho vay thể nhân chiếm 12,13% tổng dư nợ của SGD.
& TM Hàng không…
b.Tiền gửi tại NHNT TW
Đến 31/12/2008, ước tính số dư tiền gửi của SGD tại NHNT TW bằng VNĐ là20.485,5 tỷ VNĐ và bằng ngoại tệ quy USD là 645,8 triệu USD SGD vẫn thực hiệnvay NHNT TW một số ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng.1.1.1.3.3 Dịch vụ
a Vay viện trợ
Năm 2008, SGD được giao làm Ngân hàng phục vụ cho 18 dự án mới ký vaynăm 2008 với tổng kim ngạch khoảng 1.267 triệu USD tăng 80 triệu USD (7%) sovới năm 2007
Đơn vị: triệu USD
So với năm 2007
(%)Vay Chính phủ và các tổ chức quốc tế
Trang 17So với năm 2007Tuyệt
đối
Tương đối(%)
b Thanh toán xuất nhập khẩu
Năm 2008, doanh số thông báo L/C và thanh toán đếu có sự giảm sụt về khốilượng giao dịch song giá trị giao dịch lại tăng khá mạnh so với năm 2007 Sự tăngtrưởng này chủ yếu là doanh số của Coalimex, công ty chiếm tới hơn 80% thị phầnthanh toán xuất khấu của SGD Tuy nhiên, 2 tháng cuối năm 2008 doanh số hoạtđộng của Coalimex đã bị giảm sút rất nhiều do giá than trên thế giới giảm nên công
ty không ký được hợp đồng với khách nước ngoài Dự báo nếu thời gian tới tìnhhình này không được cải thiện thì sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán xuấtkhẩu của SGD
Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2008 SGD thực hiện 1.516 món, giảm
206 món (11,96%) so với năm 2007 Doanh số thông báo đạt 341,88 triệu USD,tăng 107,33 triệu tương đương 45,76% so với năm 2007 Về thanh toán L/C và nhờthu, trong năm 2008 doanh số thanh toán ước tính đạt khoảng 385,65 triệu USD,tăng 38,54% so với năm 2007 (đạt 258,87 triệu USD, trong đó Vinafood 1 chiếm61,7 triệu USD tương đương với 82% so với năm 2007 Về số lượng chứng từ xuấttrình, năm 2008 có khoảng 1.724 bộ chứng từ xuất trình thanh toán theo L/C và nhờ
Trang 18xuất trình của năm 2008 đạt 311,11 triệu USD, tăng 63,34 triệu USD, tương đương25,56% so với năm 2007 (đạt 247,77 triệu USD).
Về chiết khấu chứng từ, năm 2008 doanh số chiết khấu chứng từ đạt 14,18triệu USD, giảm 10,42 triệu tương đương 42,36% so với năm 2007 (đạt khoảng24,6 triệu USD) Nguyên nhân là do một số khách hàng thường xuyên chiết khấucủa SGD như công ty Bitexco Nam Long chuyển về thanh toán và chiết khấu tạiVCB Thái Bình, Công ty TNHH Tùng Lâm giảm doanh số xuất khẩu và giảm giaodịch tại SGD
Về chuyển tiền năm 2008, doanh số chuyển tiền đạt khoảng 202,07 triệu USD,giảm 12,23 triệu tương đương 5,3% so với năm 2007 Nguyên nhân của sự sụt giảmnày một phần là do không còn các khoản chuyển tiền đến của công ty Quang Điện
Tử, 1 trong 2 công ty (cùng với Vietnam airlines) thực hiện chuyển tiến đến SGD
Năm 2008 tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả 3 phương thức tạiSGD đạt 2975,96 tr.USD, tăng 413,19 tr.USD (16,12%) so với năm 2007 Trong đóthanh toán bằng nhờ thu và chuyển tiền đều tăng tương ứng là 13,33% và 31,19%nhưng thanh toán bằng L/C giảm 3,09% so với năm trước.\
c Hối đoái
Doanh số bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng đi công tác, chữa bệnh, dulịch, xuất khẩu lao động tại SGD được điều chỉnh theo nhu cầu trên thị trườngnhưng doanh số ngoại tệ bán ra tại SGD nhìn chung tăng so với năm ngoái Số liệudưới bảng thống kê là số liệu chung của toàn SGD
Bảng 2: Số liệu về hoạt động bán ngoại tệ năm 2008
Trang 19Trong năm 2008, số lượng thẻ ATM phát hành giảm khoảng 9.435 thẻ(19,01%) so với năm 2007 do trong năm 2008 thẻ ghi nợ quốc tế có nhiều chươngtrình khuyến mại nên khách hàng chuyền từ việc phát hành thẻ ATM sang thẻ ghi
nợ quốc tế vì hiện nay giao dịch vẫn chưa bị thu phí Tuy vây, doanh số hoạt độngcủa thẻ ATM tăng mạnh là 1.723,53 tỷ VND (24,68%)
e Kinh doanh ngoại tệ
, SGD thường xuyên bám sát tình hình thị trường và chỉ đạo của TW cũng nhưNHNN để đưa ra các quyết định về tỷ giá và đối tượng khách hàng phục vụ thíchhợp Mặc dù vậy, trong năm 2008, SGD luôn cố gắng cao nhất để đáp ứng nhanhchóng và kịp thời các nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng để thanh toán và trả
nợ đồng thời hỗ trợ bán ngoại tệ cho khách hàng của một số chi nhánh VCB trêncùng địa bàn Doanh số bán ngoại tệ phục vụ nhập khẩu xăng dầu là 356,54 tr.USD
Trang 20Tuyệt đối Tương đối
1.1.1.3.4 Kết quả kinh doanh
Năm 2008, ước tính kết quả kinh doanh của SGD đạt 653,43 tỷ VND lợinhuận thuế tăng 103,61 tỷ VND (18,85%) so với năm 2007 Trong đó, tổng doanhthu tăng 967,16 tỷ VND (38,04%) và tổng chi phí tăng 807,73 tỷ VND (40,53%) sovới năm 2007 Trong năm 2008, SGD điều chỉnh giảm lợi nhuận theo biên bảnkiểm toán năm 2007 là 55,813 tỷ VND
Bảng 4: Kết quả kinh doanh
Đơn vị: tỷ VND
So với năm 2007 Tuyệt đối Tương đối
(%)
Trang 21Lợi nhuận trước thuế 653,43 549,82 103,61 18,85
Năm 2008, đã trả lại 102 tr.VND tiền thừa cho khách hàng
Thu tiền mặt VND năm 2008 tăng 12,5% so với năm 2007, chủ yếu là lĩnh vựctiền từ NHNN về nhập quỹ để phục vụ nhu cầu khách hàng Năm 2008, lượng chitiền mặt tăng 13,5% so với năm 2007 chủ yếu là tiền không đủ tiêu chuẩn lưuthông Trong đó, tổng thu ngoại tệ tăng 63% chủ yếu là ngoại tệ nhập từ nướcngoài tăng 24% so với năm 2007; chi ngoại tệ tăng 62% (trong đó chủ yếu chi lưuthông mà khách hàng gửi kiều hối chiếm khoảng 58%)
b Phát triển mạng lưới
SGD đã thực hiện tốt việc đàm phán thuê các địa điểm đặt máy ATM mới vàđiều chuyển máy sao cho mật độ phân bố đều toàn thành phố mà hiệu quả sử dụngcao,trên cơ sở máy ATM được phân bổ trong năm và đánh giá lại các địa điểm cũ
Cụ thể đã tiến hành đặt máy tại các địa điểm: 57 Khâm Thiên, 20 Lê Trọng Tấn,bệnh viện Xanh pôn, Trung tâm thương mại Ruby,319 Tây Sơn, Khách sạn CầuGiấy, Khách sạn Nikko, Toà nhà Syrena, 201 Khâm Thiên Đã ký hợp đồng và tiếnhành các việc liên quan để đặt 12 máy ATM và hiện nay đã lắp đặt hoàn thành 8máy ATM
1.1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại SGD
Đối tượng cho vay
Tất cả các Dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các dự ánđầu tư phục vụ đời sống, trừ những nhu cầu vốn không được cho vay, hạn chế chovay sau:
Trang 22 Vietcombank không cho vay các nhu cầu vốn: (i) để mua sắm các tàisản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyểnnhượng, chuyển đổi; (ii) để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giaodịch mà pháp luật cấm; (iii) để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch màpháp luật cấm
doanh nghiệp; (ii) cho vay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; (iii) cho vay kinhdoanh chứng khoán thực hiện theo quy định riêng của Vietcombank; (iv) chovay đảo nợ, thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và hướngdẫn của Vietcombank;
Khách hàng
Mọi tổ chức kinh tế có dự án đầu tư phù hợp với đối tượng cho vay củaVietcombank
Cụ thể như:
doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,công ty hợp doanh
xã hội nghề nghiệp và cơ quan, đơn vị trực thuộc các tổ chức trên
Vốn cho vay
giới hạn quy mô dự án
theo quy định của Vietcombank từng thời kỳ
Trang 23 Thời hạn cho vay linh hoạt (từ 1 năm đến tối đa 15 năm), thời gian ânhạn và trả nợ hợp lý phù hợp với dòng tiền của dự án và doanh nghiệp
lực của Vietcombank (cho vay độc lập hoặc hợp vốn, đầu mối thu xếp tài chính
và quản lý đồng tài trợ, cho vay song song “club-deal’’, cho vay ủy thác…)
dựa theo các tiêu chí như có lịch sử quan hệ tín dụng tốt, sử dụng các dịch vụngân hàng tổng thể của Vietcombank (bao gồm dịch vụ tiền gửi, cho vay, thanhtoán, kinh doanh ngoại tệ….), ưu đãi cho từng ngành nghề (hoạt động xuất khẩu,
…)
Điều kiện vay vốn cơ bản
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Vietcombank không cho vay, những trường hợp Vietcombank hạn chế cho vay
sẽ thực hiện theo quy định riêng
hạn cam kết
hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật
phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Vietcombank
gia vào Dự án đầu tư xin vay vốn
Tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 24 Khách hàng có thể dùng các tài sản khác ngoài Dự án (như đảm bảobằng số dư tài khoản tiền gửi, các giấy tờ có giá, động sản, bất động sản kháckhông thuộc Dự án, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba) làm biện pháp bảođảm tiền vay bổ sung cho vốn vay Vietcombank
Hồ sơ vay vốn
Bảng 5: Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư tại SGD
tối đa (năm)
2
Xây dựng, phát triển khách sạn, tổ hợp gồm chung cư,
văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, trụ sở hoạt
động, nhà xưởng phục vụ sản xuất, đầu tư hạ tầng khu
công nghiệp
12Xây dựng, phát triển nhà máy phát điện, mạng truyền
tải điện
Xây dựng, phát triển nhà máy lọc dầu, xây dựng
đường ống dẫn dầu, khí Đầu tư hạ tầng khai thác dầu,
khí
3
Dự án mua tàu biển, máy bay
10Sản xuất, chế tạo nguyên vật liệu đầu vào: sắt, thép, xi
Trang 25Nguồn: Ban hành theo quyết định số 245/QĐ – NHNT ngày 22/7/2008
Tuy mới chỉ được thành lập kể từ khi SGD tách ra hoạt động riêng từ năm
2006 nhưng thông qua báo cáo về dư nợ tín dụng và nợ xấu của SGD thì có thểđánh giá rằng hoạt động của phòng Đầu tư dự án trong việc tiếp cận, thẩm định vàcho vay dự án là tương đối hiệu quả Sở dĩ như vậy vì thông qua bảng Dự nợ tíndụng và bảng Nợ xấu dưới đây thì dư nợ cho vay ngày càng tăng qua các năm bêncạnh đó thì tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng giảm
Bảng 6:Dự nợ tín dụng năm 2006, 2007, 2008
Đơn vị: tỷ VND
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2007 so với 2006 Số tiền % 2008 so với 2007 Số tiền %
Dư nợ cho vay
2.501,3 9
3.612,0 1
4.677,0 0
Trang 26Theo số liệu do phòng Đầu tư dự án cung cấp thì trong năm 2007, phòng Đầu
tư dự án của SGD đã tiếp nhận và thẩm định 32 dự án và đã kí hợp đồng tài trợ cho
15 dự án với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là khoảng 440 tỷ VND Một số dự án cógiá trị hợp đồng lớn được thực hiện trong năm 2007:
Bảng7 : Giá trị hợp đồng tín dụng dự án năm 2007
tín dụng
Giá trị hợp đồng tíndụng
quy VND
Trung tâm Du lịch và Giải trí quốc tế đặc biệt
Nhà máy cán và luyện thép không rỉ của
Đầu tư xây dựng khách sạn 3 sao An Phú
Trung tâm sát hạch xe cơ giới của công ty
Trụ sở làm việc công ty truyền thông đa
Trường dạy nghề thuộc Công ty Cung ứng
Tính đến cuối tháng 11/ 2007, phòng Đầu tư dự án đang quản lý 31 khoản vayđầu tư dự án với tổng giá trị cam kết quy VND là hơn 2000 tỷ với tổng dư nợ đạt hơn
700 tỷ VND Năm 2008, các doanh nghiệp trong nước nói chung cũng như các kháchhàng truyền thống của ngân hàng nói riêng đã gặp không ít khó khăn trong hoạt độngkinh doanh cũng như tiệp cận nguồn tín dụng từ phía ngân hàng do nền kinh tế suygiảm và mặt bằng lãi suất lại cao Chính vì vậy mà ngay từ đầu năm 2008, nhằm thựchiện được tốt chính sách thắt chặt tiền tệ và các chỉ đạo của Hội Sở chính, SGD đã tậptrung vốn vào những lĩnh vực sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, phục vụ nhu cầuthiết yếu như lĩnh vực xăng dầu, nông nghiệp nông thôn, cho vay xuất khẩu, hạn chếđầu tư vốn vào lĩnh vực phi sản xuất; phân loại khách hàng dựa trên tiêu chí xếp hạng
Trang 27tín nhiệm của khách hàng, từ đó đưa ra biện pháp tăng, giảm dư nợ cho phù hợp, đảm
bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và theo đúng lộ trình tăng trưởng tín dụng Tính
đến cuối tháng 12/2008, phòng Đầu tư dự án đang quản lý 37 khoản vay đầu tư dự án
với tổng giá trị cam kết quy VND là hơn 4000 tỷ đồng với tổng dư nợ đạt hơn 900 tỷ
Dự án của công ty CPTM bưu chính viễn
thông
VND
Đầu tư dây truyền công nghệ của công ty
TNHH hoá chất Petrolimex
VND
Dây chuyền sản xuất bánh kẹo (CT bánh kẹo
Hệ thống máy may công nghiệp của công ty
CP may Thăng Long
10.030,44 triệu VND 10.030,44 triệu VND
1.2 Công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tạo SGD
1.2.1 Đặc điểm của ngành du lịch - dịch vụ Việt Nam
Ngày 9/7/1960 Hội đồng Chính phủ ban hành nghị định số 26 CP thành lập
Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương, đánh dấu sự ra đời của
ngành Du lịch Việt Nam Sau 50 năm phát triển, ngành du lịch ở nước ta hiện nay
đã có những thành tựu đáng kể Với rất nhiều phong cảnh đẹp được các tổ chức
quốc tế công nhận như Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha…cùng với đó là một
Trang 28đường bờ biển dài chạy dọc đất nước từ Bắc tới Nam, một năm có bốn mùa: xuân,
hạ, thu, đông và có một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tất cả những điều đó
đã và đang là những thế mạnh của Việt Nam trong việc phát triển ngành du lịchdịch vụ Thực tế cho thấy, trong những năm qua, số lượt khách du lịch quốc tế đếnViệt Nam không ngừng tăng
Bảng 9 : Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 1995 đến 2003
Đơn vị: Nghìn người
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 TỔNG SỐ 1351,3 1607,2 1715,6 1520,1 1781,8 2140,1 2330,8 2628,2 2429,6 Theo thị trường
Trang 29Trong tháng 12 năm 2004, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt khoảng283.626 lượt người Cả năm 2004, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 2.927.876lượt người, tăng 20,5% so năm 2003.
Bảng 10: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004
-Theo phương tiện
Trang 30Trong tháng 12/2005 lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 308.257 lượt.Trong cả năm 2005 lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 3.467.757 lượt, tăng18,4% so với năm 2004.Tổng cộng trong 12 tháng năm 2006 lượng khách quốc tếước đạt 3.583.486 lượt, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2005.Trong tháng 12/2007lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 354.000 lượt Tổng cộng trong cả nămlượng khách quốc tế ước đạt 4.171.564 lượt, tăng 16,0% so với năm 2006.Trongtháng 12/2008 lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 375.995 lượt Tổng cộngtrong cả năm 2008 lượng khách quốc tế ước đạt 4.253.740 lượt, tăng 0,6% so vớinăm 2007
Từ những số liệu trên có thể thấy rằng lượng khách du lịch quốc tế đến ViệtNam tăng qua từng năm tuy nhiên giá trị tương đối lại có xu hướng giảm Nguyênnhân chủ yếu là do nền kinh tế toàn cầu đang lâm vào tính tráng khủng hoảng Điềunày thể hiện ró nét nhất ở số liệu thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3tháng đầu năm 2009 ước đạt 303.489 lượt Tính chung 3 tháng đầu năm 2009,lượng khách quốc tế đạt 992.242 lượt, giảm 16,1% so với cùng kỳ năm 2008
Bảng 11: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009
Đơn vị tính: Nghìn người
tháng 3/2009
3 tháng năm2009
3/2009 so vớitháng trước(%)
3/2009 so với3/2008 (%)
3 tháng sovới cùng kỳ2008
Trang 31Thăm thân nhân 34.735 164.019 59,7 88,1 99,0
về Hướng dẫn viên du lịch, về Lễ tân, ẩm thực Đồng thời, hàng năm đều tổ chứcbình chọn các doanh nghiệp du lịch (lữ hành, khách sạn) và trao giải cho 10 doanhnghiệp lữ hành, 10 khách sạn hàng đầu của Ngành, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ
du lịch…Nói đến du lịch thì không thể không nói đến dịch vụ khách sạn hay còn gọi
là cơ sở lưu trú Theo thống kê của Vụ Khách sạn – TCDL thì hiện nay có 10 kháchsạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên, trong đó có 3 khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao và 7
Trang 32khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao tại Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bến Tre, Gia Lai, ĐắkNông, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Tp Hồ Chí Minh
Như vậy, tính đến 31/05/2008 trên địa bàn cả nước có 9.343 cơ sở lưu trú du lịchvới tổng số 184.831 buồng; trong đó:
- Hạng 5 sao: có 25 cơ sở lưu trú du lịch, với 7.167 buồng
- Hạng 4 sao: có 85 cơ sở lưu trú du lịch, với 10.367 buồng
- Hạng 3 sao: có 166 cơ sở lưu trú du lịch, với 12.051 buồng
- Hạng 2 sao: có 645 cơ sở lưu trú du lịch, với 25.610 buồng
- Hạng 1 sao: có 745 cơ sở lưu trú du lịch, với 16.973 buồng
- Hạng đạt tiêu chuẩn: có 3.042 cơ sở lưu trú du lịch, với 45.942 buồng
Từ số liệu trên có thể thấy rằng số lượng cơ sở lưu trú chất lượng cao ở ViệtNam còn rất khiêm tốn Trong khi trên thực tế, mức sống của người dân khôngnhững ở nước ngoài mà cả ở trong nước ngày càng được nâng cao bởi vậy mà nhucầu được sử dụng những dịch vụ có chất lượng cao cũng tăng lên Chính vì vậy, đểphát triển ngành du lịch trong nước thì ngoài việc tổ chức thêm nhiều tour du lịchmới, đầu tư nâng cấp các điểm du lịch thì cần phải chú trọng hơn đến đầu tư xâydựng các khu nghỉ dưỡng cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường
1.2.2 Tổ chức công tác thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại
SGD
Bước 1: Phòng Đầu tư dự án sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ
đề xuất tín dụng do phòng QHKH lập trên cơ sở khi tiếp xúc với khách hàng
Bước 2: Cán bộ phòng ĐTDA sẽ kiểm tra sự phù hợp với các chính sách,quy trình tín dụng hiện hành
Bước 3: Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng
Bước 4: Thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định
Bước 5: Trình trưởng/ phó phòng Đầu tư dự án phê duyệt
Bước 6: Thông báo kết quả thẩm định và quyết định cho vay hay không
Trang 33Đối với nhiều ngân hàng khác công việc xét duyệt cho vay phải qua Tổnggiám đốc nhưng đối với SGD thì Trưởng/ phó phòng ĐTDA có thẩm quyền phêduyệt cho vay.
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định đầu tư
=<5 tỷ > 5 tỷ
Khách hàng
Nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ
sơ đề xuất tín dụng
Kiểm tra sự phù hợp với các chính sách, quy trình tín dụng hiện
hành
Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng
Thẩm định chi tiết
Lập báo cáo thẩm định
Thông báo kết quả thẩm
Trang 34Đối với những dự án dưới 5 tỷ, phòng Đầu tư dự án sẽ trực tiếp gặp mặt kháchhàng, đảm bảo cả việc thu thập thông tin khách hàng, lập đề xuất tín dụng Còn đốivới dự án trên 5 tỷ, việc thu thập những thông tin về khách hàng, lập đề xuất tíndụng sẽ do Phòng Quan hệ khách hàng thực hiện rồi được chuyển xuống phòng Đầu
tư dự án thẩm định chi tiết và lập báo cáo thẩm định (Khác với những chi nhánhkhác không có phòng Đầu tư dự án thì công việc thẩm định và lập báo cáo thẩmđịnh sẽ do Phòng Quản lý rủi ro thực hiện) Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết thìPhòng Đầu tư dự án có thể đề nghị phòng quản lý rủi ro cung cấp bổ sung các thôngtin liên quan đến rủi ro ngành nghề , mặt hàng của dự án đang đề cập hoặc sự phùhợp của việc đầu tư dự án so với các chúnh sách quản lý rủi ro hiện hành củaNHNT
Những dự án dưới 5 tỷ sẽ do Phòng Đầu tư dự án tiếp nhận và trưởng/phóphòng sẽ phê duyệt ra quyết định cấp tín dụng Còn những dự án trên 5 tỷ sẽ đượcthông qua và đánh giá sơ bộ tại Phòng Quan hệ khách hàng sau đó được chuyểnxuống phòng Đầu tư dự án xem xét và việc phê duyệt cấp tín dụng Đối với tất cảcác dự án có tổng các khoản đề xuất tín dụng có giá trị vượt quá 10% vốn tự có củaNHNT đều phải được hội đồng quản trị xem xét phê duyệt Tuy nhiên tuỳ thẩmquyền phê duyệt sẽ theo phân cấp của tổng giám đốc trong từng thời kỳ
Một dự án được coi là được phê duyệt cấp tín dụng khi thoả mãn một trong 3trường hợp sau: Thứ nhất có đủ chứ ký của người có thẩm quyền phụ trách kháchhàng và người có thẩm quyền phụ trách rủi ro trên báo cáo thẩm định Thứ hai:trường hợp một trong hai người có thẩm quyền đi vắng thì người có mặt được kýphê duyệt với điều kiện khoản tín dụng đã có ý kiến chấp thuận đồng thời củatrưởng/phó Phòng quan hệ khách hàng và trưởng/phó phòng Đầu tư dự án Thứ ba:
có phê duyệt của hội đồng tín dụng
1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD
Trang 351.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là phương pháp đơn giản, thườngđược sử dụng trong thẩm định dự án đâu tư Phương pháp này được tiến hành trên
cơ sở so sánh đối chiếu các nội dung của dự án với các chuẩn mực, quy định củaluật pháp, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp, các thông lệ trongnước và quốc tế cũng như các kinh nghiệm thực tế của cán bộ thẩm định để tìm raphương án tối ưu Một số chỉ tiêu thường được sử dụng khi tiến hành sử dụngphương pháp này:
kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được do Nhà nước quy định
nghệ quốc tế, quốc gia
lương, chi phí quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế kỹ thuậtchính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
Phương pháp phân tích độ nhạy thường được sử dụng trong công tác thẩmđịnh tài chính của dự án Nó được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tàichính của dự án đầu tư (lợi nhuận, thu nhập thuần …) Phương pháp này được tiếnhành bằng cách giả định một hay nhiều yếu tố thay đổi, từ đó xem xét nó ảnh hưởngđến dự án như thế nào Qua đó cũng xác định được yếu tố nào ảnh hưởng nhiều, yếu
tố nào ảnh hưởng ít để từ đó đề ra những phương án quản lý chúng trong quá trìnhthực hiện dự án
Rủi ro là không thể tránh khỏi trong bất kỳ hoạt động đầu tư nào vì vậy dựbáo, nhận định được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đâu tư làhết sức cần thiết để có những phương án phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại khi
Trang 36rủi ro xảy ra Rủi ro thường xuất hiện trong hai giai đoạn: một là trong giai đoạnthực hiện dự án Trong giai đoạn này gồm một số rủi ro chính: rủi ro do chậm tiến
độ thực hiện dự án, rủi ro về cung cấp dịch vụ kỹ thuật, rủi ro về tài chính, rủi ro bấtkhả kháng như thiên tai, lũ lụt…; hai là trong giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạtđộng gồm các rủi ro như: rui ro về cung cấp các yếu tố đầu vào, rủi ro về quản lýđiều hành…
Để hạn chế rủi ro, hiện nay một số biện pháp bắt buộc phải áp dụng như: thựchiện đấu thầu, mua bảo hiểm xây dựng, phải có bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợpđồng…Ngoài ra để đánh giá, hạn chế được rủi ro ở mức cao nhất thì việc thu thập
và xử lý thông tin là hết sức cần thiết Thông tin càng nhiều, càng đầy đủ, việc xử lýthông tin càng cẩn thận chính xác bao nhiêu thì rủi ro càng được đánh giá, quản lýtốt bấy nhiêu
Phương pháp này có nghĩa là việc thẩm định sẽ được tiến hành theo trình tự, đi
từ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết, kết luận trước là tiền đề, cơ sở chokết luận sau
Thẩm định tổng quát sẽ xem xét tổng quan các nội dung của dự án mà không
đi vào xem xét chi tiết các nội dung, từ đó ta sẽ có được cái nhìn chung nhất về dự
án, xác định được nội dung nào thiếu, nội dung nào là không cần thiết… và sẽ quyếtđịnh xem dự án có thể được thẩm định ở mức cao hơn hay sẽ bị bác bỏ
Thẩm định chi tiết sẽ được tiến hành sau thẩm định tổng quát Trong phầnthẩm định này, cán bộ tín dụng sẽ xem xét chi tiết từng nội dung của dự án từ việcthẩm định các điều kiện pháp lý đến thẩm định các điều kiện kĩ thuật và tài chính, tổchức quản lý… mỗi nội dung đều phải đưa ra ý kiến đồng ý hay không, cần phải bổsung sửa đổi gì không
1.2.4 Nội dung thẩm định các dự án ngành du lịch - dịch vụ tại SGD
a Thẩm định khách hàng
a1 Thông tin cơ bản về khách hàng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 37- Địa chỉ của khách hàng
- Lĩnh vực hoạt động chủ yếu
- Điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
- Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại (nếu khách hàng có nhiều hơn 1 chủ sở hữu):vốn góp của từng thành viên là bao nhiêu?
- Các vị trí lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp
+ Chức vụ (CT HĐQT, TGĐ/ GĐ, PTGĐ/ PGĐ, Kế toán trưởng…)
+ Họ tên
+ Tuổi
+ Trình độ
+ Số năm công tác trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ
+ Thời gian bổ nhiệm
a2 Phân tích hoạt động kinh doanh và năng lực của khách hàng
- Đánh giá cơ cấu tổ chức, phương thức quản trị
- Chất lượng báo cáo tài chính, chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,tài chính…
- Đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo (trình độ học vấn, kinh nghiệm,thành tích, danh tiếng, hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý…)
- Kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý đối với dự án đầu tư
- Tăng trưởng (doanh thu, lợi nhuận, tài sản, VCSH…)
- Khả năng sinh lời
- Cấu trúc tài chính (hệ số đòn bẩy tài chính, các hệ sô trả nợ…)
- Thanh khoản (dòng tiền, các chỉ số thanh khoản, chất lượng khoản phải thu/trả…)
- Chất lượng tài sản (chất lượng hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả…)
- Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu
Trang 38Trên cơ sở báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đưa ra nhậnxét về các chỉ tiêu và các tỷ lệ tài chính chủ yếu Về mặt lý thuyết có 4 loại chỉ tiêutài chính như sau:
+ Các chỉ tiêu cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn, còn được gọi là chỉ tiêu vềđòn bẩy tài chính (leverage ratios), cho thấy mức độ ổn định và tự chủ tài chínhcũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp
Bảng 12: Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đồi vốn
Hệ số nợ tổng tài sản còn được gọi là hệ số nợ, xác định nghĩa vụ của chủ doanhnghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thường, tỷ lệ này thấp sẽ chothấy một tình hình tài chính lành mạnh hơn với doanh nghiệp
+ Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán, còn được gọi là các chỉ tiêuthanh khoản (liquidity ratios) cho thấy khả năng thanh toán nhanh, bằng tiền mặtcủa doanh nghiệp
Bảng 13: Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
Trang 39+ Các chỉ tiêu về khả năng lợ nhuận và năng lực hoạt động (profitability ratios)
Bảng 14: Các chỉ tiêu về khả năng lợi nhuận và năng lực hoạt động
1 Hệ số sinh lợi doanh thu Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
2 Hệ số sinh lợi của tài sản (Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả)/Tổng tài sản
4 Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho
7 Hiệu suất sử dụng tổng TS Doanh thu thuần/Tổng TS
8 Kỳ thu tiền bình quân Các khoản phải thu/Doanh thu bp mỗi ngày
+ Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận cho thấy doanh nghiệp được các nhà đầu
tư đầu tư đánh giá ở mức độ như thế nào (Áp dụng đối với doanh nghiệp đã cổ phầnhoá)
Bảng 15: Các chỉ tiêu về phân phối lợi nhuận
- Mỗi dự án có một đặc thì riêng vì vậy khi tiến hành thẩm định thì không nhấtthiết phải xem xét tất cả các chỉ tiêu trên, mà phải linh hoạt phù hợp với từng dự án
- Lịch sử giao dịch của khách hàng với VCB trong tất cả các loại sản phẩmtrong thời gian qua (số dư hiện tại, số dư và doanh số bình quân tháng…)
- Đánh giá uy tín của khách hàng trong giao dịch với VCB
Trang 40- Liệt kê hồ sơ hiện có theo danh mục đính kèm
- Nhận xét: Hồ sơ đầy đủ hay cần bổ sung những vấn đề gì vào thời điểm nào,
hồ sơ có đủ điều kiện thực hiện thẩm định không?
- Nhu cầu thị trường về loại hình dịch vụ mà dự án cung cấp hiện tại và tươnglai tại địa điểm mà dự án xây dựng
- Nguồn cung cấp loại hình dịch vụ mà dự án cung cấp hiện tại và tương laitại nơi dự án được xây dựng
- So sánh cung cầu và dự báo triển vọng
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Đối với dự án thuộc ngành du lịch dịch vụ thì thường không sử dụng côngnghệ quá phức tạp Bên cạnh đó các dự án này đa số là xây dựng khách sạn, trungtâm vui chơi giải trí, khu du lịch…nên chủ yếu thẩm định về các nội dung chính sau
- Công suất của dự án
- Địa điểm thực hiện dự án
- Giải pháp xây dựng công trình của dự án (chủ yếu thẩm định nhà thầu xâydựng và nhà thầu thiết kế của dự án)