1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh lâm đồng giai đoạn 2011 2015

18 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 410,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước có 4 đặc điểm cơ bản : i Quy mô qũy NSNN và các hình thức thu, chi NSNN bị quyết định bởi quy mô, tốc độ, chất lượng phát triển của mỗi ngà

Trang 1

Quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

giai đoạn 2011-2015 Phạm Thị Tường Vân

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng; Mã số: 60 34 20

Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Lan Hương

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Làm rõ cơ sở lý luận về ngân sách và quản lý ngân sách, phân cấp và cân đối

ngân sách Phân tích thực trạng về ngân sách và công tác quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý ngân sách của tỉnh Lâm Đồng: Chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm đồng Nghiên cứu định hướng phát triển phát triển kinh tế xã hội giai đoạn2011-2015 và căn cứ vào thực tiễn kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng, đề xuất giải pháp

nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cho giai đoạn2011-2015

Keywords: Tài chính ngân hàng; Quản lý ngân sách; Lâm Đồng; Giai đoạn 2011 - 2015;

Ngân sách

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, tỉnh Lâm Đồng đã quản lý, điều hành thu chi ngân sách tương đối hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số bất cập như: Phân cấp quản lý; Lập, phân bổ và giao dự tóan ngân sách; các chính sách quản lý nguồn thu, quản lý qũy ngân sách có lúc, có nơi vẫn chưa được quan tâm đúng mức Công tác cân đối thu chi ngân sách còn một số bất cập Với lý

do đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài « quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai

đọan 2011- 2015 » làm luận văn thạc sỹ với mong muốn xem xét thực trạng, tìm ra nguyên nhân

và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách ở tỉnh Lâm Đồng

2 Tình hình nghiên cứu

Đã có một số nghiên cứu về quản lý thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhưng chủ yếu ở trình độ cử nhân Năm 2006 đã có đề tài thạc sỹ của chị Phùng Thị Hiền, nay là Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng Tuy nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu về công tác quản lý thu chi ngân sách xã Việc nghiên cứu về thu chi ngân sách trên địa bàn toàn tỉnh là công tác nghiên cứu

Trang 2

một cách toàn diện, nắm bắt và thu thập thông tin, dữ liệu tương đối phức tạp, nên chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trên địa bàn

tỉnh Lâm Đồng giai đọan 2011-2015

Nhiệm vụ: Làm rõ cơ sở lý luận về ngân sách, quản lý, phân cấp và cân đối ngân sách;

phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả công tác quản lý ngân sách; chỉ ra những kết quả, tồn tại, hạn chế và đề xuất (kiến nghị) giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cho giai đọan 2011-2015;

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các chủ trương, chính sách, đường lối của Trung ương và địa

phương, các Luật định; cơ sở lý luận và thực tiễn, kinh nghiệm của một số Quốc gia trên thế giới Nghiên cứu phân tích tình hình thực tế về quản lý ngân sách ở tỉnh Lâm Đồng

Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu có liên quan phát sinh thực tế về tài chính – ngân sách

giai đọan từ 2006-2010 và định hướng giai đọan 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn, thu thập, tổng hợp số liệu; thống kê, đối chiếu,

so sánh, phân tích, đánh giá hiệu quả công tác quản lý ngân sách

6 Dự kiến những đóng góp chính của luận văn

Phân tích, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế trong quản lý ngân sách của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Lâm Đồng; Đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách

7 Kết cấu của luận văn:

Gồm : Mở đầu, 3 chương, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGÂN SÁCH VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước, hay ngân sách Chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử Là một thành phần trong hệ thống tài chính Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển và hiện đại trên thế giới đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về ngân sách, tuy nhiên các khái niệm, quan điểm đều có những điểm tương đồng

Ở nước ta, theo Luật Ngân sách Nhà nước thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước có 4 đặc điểm cơ bản : (i) Quy mô qũy NSNN và các hình thức thu, chi NSNN bị quyết định bởi quy mô, tốc độ, chất lượng phát triển của mỗi ngành, vùng, địa phương; (ii) các quan hệ phân phối của NSNN chủ yếu dựa trên nguyên tắc không hoàn trả một cách trực tiếp; (iii) Sự vận động và phát triển của NSNN luôn phải có kế họach hóa một cách cao độ, (iv) thể hiện tính công khai, minh bạch trong quản lý

1.1.3 Vai trò của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước có 4 vai trò quan trọng : (i) NSNN là công cụ tài chính quan trọng nhất

để cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của bộ máy nhà nước; (ii) công cụ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng ổn định và bền vững và NSNN; (iii) là công

cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát; (iv) công cụ hữu hiệu của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

1.2 CƠ CẤU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Thu ngân sách nhà nước

Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Các khoản thu NSNN có thể được chia thành các nhóm như thu trong nước và thu ngoài nước, Thu thường xuyên và thu không thường xuyên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất và yêu cầu động viên vốn vào NSNN

Nội dung chủ yếu của thu NSNN bao gồm 6 loại, đó là thu thuế; thu từ phí và lệ phí; thu các hoạt động kinh tế của nhà nước; thu từ hoạt động sự nghiệp; thu từ bán, cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước; thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Có 5 nhân tố ảnh hưởng đến thu NSNN, bao gồm :(i) Thu nhập GDP bình quân đầu người; tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế; tiềm năng đất nước về tài nguyên thiên nhiên; (ii) mức độ trang trải các khoản chi phí của Nhà nước ; (iii) tổ chức bộ máy thu nộp

1.2.2 Chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

Chi ngân sách nhà nước có 5 đặc điểm chính: (i) Chi NSNN gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trước mỗi quốc gia; (ii) cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN; (iii) các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm

vĩ mô; (iv) các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, (v) các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái

Trang 4

Theo tính chất kinh tế, chi NSNN được chia thành: Chi thường xuyên, Chi đầu tư phát triển

và các khoản chi khác ngân sách

Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến chi ngân sách nhà nước: (i) Chế độ xã hội; (ii) sự phát triển của lực lượng sản xuất; (iii) khả năng tích lũy của nền kinh tế; (iv) mô hình tổ chức của bộ máy nhà nước

và những nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nhà nước đảm nhận

Trong tổ chức chi ngân sách nhà nước, cần phải tuân thủ các nguyên tắc như: Căn cứ vào nguồn thu để bố trí chi; đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêu; theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm tập trung có trọng điểm; phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của các cấp và phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất, tỷ giá hối đoái

1.3 QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3.1 Khái niệm

Quản lý ngân sách nhà nước là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tổ chức thu NSNN, tổ chức và kiểm soát chi NSNN nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả và sử dụng tiết kiệm hiệu quả quỹ NSNN

1.3.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý ngân sách nhà nước

Có 3 nguyên tắc chung trong quản lý NSNN, đó là: Nguyên tắc thống nhất; nguyên tắc phân cấp và nguyên tắc hiệu quả

Có 7 nguyên tắc cụ thể trong quản lý NSNN, đó là các nguyên tắc như: Các khoản thu NSNN phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; các khoản thu NSNN phải được nộp đầy đủ đúng hạn vào quỹ NSNN; các khoản thu NSNN phải được hạch toán kế tóan và quyết toán đầy

đủ kịp thời đúng chế độ; Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp phát ngân sách cho những khoản chi trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định; tất cả các khoản chi NSNN đều phải được kiểm sóat chặt chẽ; chi kịp thời trực tiếp cho đối tượng sử dụng ngân sách và hạch toán mọi khoản chi bằng đồng Việt Nam

1.3.3 Vai trò của quản lý ngân sách nhà nước

Quản lý ngân sách Nhà nước là để duy trì và phát triển bộ máy Nhà nước, phát triển KTXH của địa phương, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu nghèo bằng những chương trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho vùng cao, vùng sâu

1.3.4 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước

Nội dung quản lý NSNN bao gồm 02 nội dung, đó là quản lý chu trình NSNN và phân cấp quản lý NSNN

- Quản lý chu trình ngân sách nhà nước là hoạt động thu chi ngân sách có tính chu kỳ, lặp

đi lặp lại hình thành chu trình ngân sách Chu trình ngân sách bao gồm: Dự toán, chấp hành, quyết toán

- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là quá trình phân định chức năng, nhiệm vụ quản

lý NSNN giữa chính quyền nhà nước Trung ương với chính quyền nhà nước địa phương

Trang 5

Phân cấp quản lý NSNN là cách tốt nhất để gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động kinh tế, xã hội Đồng thời phân cấp quản lý NSNN đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo phương tiện tài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền ngân sách

từ trung ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước bao gồm 3 nội dung, đó là: (i) Quan hệ giữa các cấp chính quyền về chính sách, chế độ; (ii) quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi và (iii) quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình ngân sách nhà nước

1.4 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

1.4.1 Lý thuyết về cân đối ngân sách

Cân đối NSNN là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội

mà Nhà nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể

1.4.2 Đặc điểm của cân đối ngân sách nhà nước

Cân đối NSNN có 4 đặc điểm (i) Nó phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi ngân sách nhà nước trong năm ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra; (ii) Cân đối NSNN là cân đối giữa tổng thu và tổng chi, giữa các khoản thu và các khoản chi; (iii) cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thống NSNN, (iv) nó mang tính định lượng và tính tiên liệu

1.4.3 Vai trò của cân đối ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Cân đối NSNN có 3 vai trò cơ bản, đó là: (i) Cân đối NSNN góp phần ổn định kinh tế vĩ mô; (ii) góp phần phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả, (iii) đảm bảo được sự công bằng, giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các vùng miền

1.4.4 Nguyên tắc cân đối ngân sách

Có 02 nguyên tắc cơ bản trong cân đối ngân sách, đó là nguyên tắc phối hợp cân đối giữa các khoản thu, các khoản chi ngân sách để đạt được đầu ra và kết quả tốt nhất và nguyên tắc vay

bù đắp bội chi chỉ nên dành cho chi đầu tư

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NGÂN SÁCH Ở MỘT SỐ NƯỚC

1.5.1 Tình hình chung về quản lý ngân sách ở một số nước

Xu hướng chung về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ở các nước thì NSTW được phân cấp hưởng các nguồn thu lớn; Nguồn thu của NSĐP thường là các khoản thuế, phí nhỏ, các khoản phụ thu Phần thu rất quan trọng của các địa phương là bổ sung từ NSTW Việc quản lý vay nợ của các cấp chính quyền địa phương được quản lý hết sức chặt chẽ và thường do Chính phủ quy định trong những trường hợp cụ thể

1.5.2 Phân cấp quản lý cụ thể ở một số nước

- Về mức độ phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách địa phương, có thể phân ra 3

cấp độ: Các nước tập trung nguồn thu và nhiệm vụ chi tại ngân sách Trung ương; Các nước có mức

độ tập trung vừa phải đối với nguồn thu và nhiệm vụ chi ở cấp trung ương;

Trang 6

- Về cơ chế điều hòa từ NSTW cho NSĐP: Cộng hòa Liên bang Đức thực hiện điều hòa ngân sách đối với trợ cấp cân đối, một số nước thành lập quỹ điều hòa ngân sách

1.5.3 Một số vấn đề rút ra từ việc quản lý ngân sách của các nước

Cơ sở pháp lý cho vấn đề phân cấp quản lý NSNN đều rõ ràng, ổn định và đồng bộ giữa chính sách về tài chính với chính sách khác Nền hành chính và cơ chế hoạt động của bộ máy hành chính các cấp tương đối ổn định Hệ thống ngân sách của các nước độc lập với nhau và các nước đều quy định những tiêu thức trợ cấp, bổ sung ngân sách cho các địa phương một cách rõ ràng

Kết luận chương 1

Nghiên cứu phần cơ sở lý luận chúng ta thấy rằng NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng nguồn tài chính cho hoạt động của nhà nước Đó là tiền đề cho việc hoạch định các chính sách để quản lý, phân cấp quản lý và cân đối ngân sách đảm bảo cho các chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước được thực thi một cách hiệu quả Tuy nhiên, việc thực thi công tác quản lý, phân cấp quản lý ngân sách không phải đơn giản ở các cấp chính quyền địa phương Chính vì vậy việc nghiên cứu các cơ sở lý luận có vai trò rất quan trọng Từ

cơ sở lý luận nêu trên, chúng ta đã hiểu rõ thêm về ngân sách, điều đó sẽ giúp cho chúng ta trong quá trình phân tích tình hình thực tế để đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý của một số cơ quan ở Trung ương và các cấp chính quyền địa phương

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM

ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

Lâm Đồng năm trên cao nguyên Lâm Viên, có 12 đơn vị hành chính Thành phố Đà Lạt

là trung tâm hành chính - kinh tế - xã hội của tỉnh Tỉnh có diện tích lớn thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày và trồng hoa, rau Tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010 của tỉnh thể hiện cụ thể ở một số mặt trọng tâm sau đây:

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội thế giới, trong nước và trong tỉnh:

- Ngoài nước: Nền kinh tế bắt đầu gặp khó khăn khi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu lan rộng

- Trong nước: Kinh tế nước ta suy giảm Thu nhập bình quân đầu người thấp so với trong khu vực và trên thế giới

- Trong tỉnh: Lâm Đồng vẫn trên đà phát triển cao hơn với mức trung bình của cả nước

Trang 7

2.1.2 Những thành tựu cơ bản của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006-2010

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm đạt 14%/năm, đạt mục tiêu đề ra (mục tiêu 13-14%); Kim ngạch xuất khẩu năm 2010 tăng gấp 2,3 lần so với năm 2005 Thu NSNN giai đoạn đạt 11.696 tỷ đồng, so với dự toán Trung ương đạt 146%, so với dự toán địa phương đạt 110% Trong đó thu thuế phí đạt 6.200 tỷ đồng chiếm 53% trong tổng số thu Tỷ lệ huy động thuế phí vào NSNN đạt 8,1%

2.1.3 Những tồn tại và hạn chế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Thu NSNN không đạt về tỷ lệ huy động vào ngân sách trên GDP Khả năng tích lũy và tái đầu tư của nền kinh tế còn thấp Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân còn hạn chế

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006- 2010

2.2.1 Công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách

* Thứ nhất, quan hệ giữa các cấp chính quyền về chính sách, chế độ: Căn cứ quy định

của Luật NSNN và các văn bản dưới Luật, HĐND Tỉnh Lâm Đồng đã ban hành các Nghị quyết

về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách; Nghị quyết về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển và một số Nghị quyết quy định về chế độ, chính sách tại địa phương

Việc ban hành chế độ, chính sách cơ bản đã tuân thủ các quy định của Luật NSNN; thể hiện sự linh họat trong quản lý và điều hành của các cấp chính quyền địa phương, tạo quyền chủ động cho các đơn vị Tuy nhiên, định mức phân bổ còn chưa phù hợp giữa các vùng; định mức chi

ở nhiều lĩnh vực còn thấp, càng về năm cuối của thời kỳ ổn định thì việc bổ sung dự tóan cho các đơn vị càng lớn

* Thứ hai, quan hệ giữa các cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi:

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành các Nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm

vụ chi ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quy định

về phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ chi đầu tư; quản lý các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Các quy định đã cơ bản đảm bảo nguyên tắc theo quy định của Luật NSNN, khoa học, thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện

Tuy nhiên một số xã, thị trấn dư nguồn nhưng UBND xã chưa được phân cấp thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Như vậy Quyết định của UBND tỉnh còn có điểm chưa phù hợp với Nghị quyết của HĐND tỉnh Chi sự nghiệp nông lâm thủy chưa phân cấp cho cấp

xã, chi sự nghiệp khoa học công nghệ chưa phân cấp cho ngân sách huyện

*Thứ ba, quan hệ giữa các cấp về quản lý chu trình ngân sách nhà nước: Quan hệ giữa

các cấp từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán ngân sách cơ bản thực hiện đúng quy định của Luật NSNN

Trang 8

2.2.2 Công tác lập dự toán ngân sách

Dự toán thu và chi ngân sách hằng năm được thực hiện theo đúng các quy định Địa phương đã đề ra chỉ tiêu hằng năm cao hơn chỉ tiêu do Chính phủ và Bộ Tài chính quy định, có ý nghĩa tích cực trong việc hoàn thành các chỉ tiêu KTXH Đã xác định cụ thể số bổ sung cho ngân sách cấp dưới, tránh tình trạng phải trình phân bổ bổ sung cho các địa phương nhiều lần trong năm Việc lập dự toán đối với các CTMT đã bám sát theo các đề án mà các Bộ, ngành đã phê duyệt và nhu cầu thực tế ở địa phương

Tuy nhiên vẫn còn một vài hạn chế: Giữa số địa phương xây dựng so với số kiểm tra của

Bộ Tài chính và Sở Tài chính có sự chênh lệch lớn, làm cho số kiểm tra không có ý nghĩa trong thực tiễn

2.2.3 Công tác giao dự toán ngân sách

Công tác giao dự toán đảm bảo đúng quy trình, kịp thời gian nên các đơn vị đã có điều kiện thực hiện triển khai dự án và thực hiện những khoản chi phát sinh ngay từ đầu năm Tuy nhiên để một số chỉ tiêu chưa phân bổ làm hạn chế sự chủ động của các ngành Việc thẩm định

dự toán đối với một số đơn vị còn chưa chặt chẽ Một địa phương còn phân bổ nguồn dự phòng chưa đúng quy định

2.2.4 Chấp hành ngân sách

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ năm 2006 đến năm 2010 đều đạt và vượt so với nhiệm vụ trung ương và địa phương giao, cả nhiệm kỳ thực hiện được 11.696 tỷ đồng, đảm bảo mục tiêu Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2006-2010 đề ra Trong công tác quản lý thu

đã thực hiện nhiều hình thức, biện pháp và nội dung phù hợp với quy định của Luật quản lý thuế

và tình hình thực tế như tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; thanh kiểm tra thuế, kê khai thuế,

cơ chế để lại khoản tăng thu tiền đất cho các địa phương

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại đặc biệt là tiềm ẩn yếu tố không bền vững, thu thuế, phí lệ phí chỉ mới chiếm tỷ trọng 53% trong tổng thu NSNN trên địa bàn toàn tỉnh và chỉ đạt 92% đồng nghĩa với việc hụt thu 8%, (cả giai đoạn khoảng trên 500 tỷ) làm ảnh hưởng rất lớn đến việc cân đối chi ngân sách trong giai đoạn này

Đối với chi đầu tư phát triển, việc quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển (bao gồm cả nguồn vốn CTMT) đã tuân thủ các quy định của Nhà nước Nguồn vốn XDCB huyện xã quản lý tương đối hiệu quả Tuy nhiên, việc bố trí vốn còn dàn trải, số kinh phí tạm ứng chưa thanh toán còn lớn

Chi thường xuyên cả giai đoạn chiếm tỷ trọng 65% trong tổng chi cân đối ngân sách Trong quá trình quản lý, điều hành chi thường xuyên tương đối thuận lợi Tuy vậy vẫn còn tình trạng cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền, sử dụng kinh phí sai mục đích Hằng năm ngân sách còn bổ sung ngoài dự toán với số tiền khá lớn, quá trình điều hành vẫn còn mang nặng tính sự vụ

2.2.5 Công tác quyết toán ngân sách

Tỉnh Lâm Đồng đã thực hiện các công tác từ khóa sổ đến việc thẩm định quyết toán và lập báo cáo quyết toán, phê chuẩn báo cáo quyết toán hằng năm cơ bản theo đúng quy định của

Trang 9

Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Tuy nhiên vẫn còn tình trạng lập báo cáo quyết toán trước khi thẩm định phê duyệt quyết toán, vẫn còn quyết toán cả những khoản chưa thực chi đặc biệt là đối với các khoản chi cấp phát bằng lệnh chi tiền

2.2.6 Công tác cân đối ngân sách từ 2006-2010

* Đối với ngân sách tỉnh: Từ năm 2007 việc cân đối ngân sách đã được quan tâm đáng

kể, chủ yếu bằng hình thức tính toán, số thu cân đối ngân sách để xác định khoản tăng thu, hụt thu của từng năm và đề xuất xử lý tăng thu, hụt thu (nếu có) Nếu có tăng thu thì hỗ trợ cho các địa bàn để đầu tư cơ sở hạ tầng, nếu có hụt thu thì vay NSTW để xử lý Việc cân đối ngân sách chưa phản ánh được mối tương quan giữa thu và chi ngân sách trong một năm Đối với ngân sách cấp huyện cũng thực hiện theo phương pháp này nên xảy ra tình trạng hỗ trợ cả hụt thu cho những địa phương còn dư nguồn, làm tăng gánh nặng cho ngân sách cấp tỉnh Mặt khác, việc đi vay để bù đắp chi thường xuyên là chưa hiệu quả và hợp lý với nguyên tắc cân đối ngân sách

* Đối với ngân sách cấp huyện, xã: Hầu hết ngân sách cấp huyện, cấp xã chưa quan tâm

đến cân đối ngân sách, mới chỉ dừng lại ở việc xác định kết dư ngân sách hằng năm và phân tích

số kết dư

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

2.3.1- Kết quả

- Đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách: Cơ bản đã

tuân thủ theo các quy định của Luật NSNN; nhiều chế độ, chính sách thể hiện sự linh họat, có tính công bằng, khuyến khích các cấp ngân sách tăng cường quản lý thu

Công tác lập và giao dự toán ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách:

Từ khâu lập dự toán đến quyết toán ngân sách đã thực hiện tương đối tốt Kết quả thực hiện thu,

chi ngân sách trên địa bàn hằng năm đều đạt và vượt so với dự toán được giao Trong giai đoạn không có những sai phạm lớn ảnh hưởng đến tổ chức và cá nhân trong việc sử dụng tiền và tài sản của NSNN

- Về công tác cân đối ngân sách: Ngân sách cấp tỉnh đã quan tâm đến công tác cân đối

ngân sách hằng năm Đã quan tâm đến việc hỗ trợ cho những địa bàn có số hụt thu lớn để đảm bảo cân đối ngân sách huyện

2.3.2- Hạn chế

- Hạn chế có liên quan đến cơ chế, chính sách: Luật NSNN và Luật thuế còn một số

điểm chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung

- Hạn chế của cơ quan kiểm toán: Cơ quan kiểm toán chưa thực hiện kiểm toán ngân

sách 01 năm một lần Báo cáo kết quả kiểm toán ban hành còn chậm

- Đối với công tác phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương: Định mức chi do địa phương ban hành ở một số lĩnh vực trọng yếu còn thấp, việc bổ

sung dự tóan cho các đơn vị còn lớn Phân cấp nhiệm vụ chi và phân cấp XDCB cũng như phân cấp một số khoản chi còn có điểm chưa phù hợp

Trang 10

- Đối với công tác lập và giao dự toán ngân sách: Số kiểm tra các cấp ngân sách giao cho

cấp dưới không có ý nghĩa trong thực tiễn Nguồn dự phòng ngân sách ở một số xã phân bổ chưa đảm bảo tỷ lệ quy định của Luật NSNN

- Về chấp hành ngân sách: Tình trạng thất thu thuế vẫn còn xảy ra, đặc biệt là ở thành

phần kinh tế Ngoài quốc doanh Thu ngân sách tiềm ẩn yếu tố không bền vững

Bố trí vốn đầu tư còn dàn trải, số tạm ứng XDCB còn cao; trong quản lý chi thường xuyên, cơ quan Tài chính ở một số địa phương còn chưa tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn giúp đỡ cho các đơn vị đặc biệt là UBND cấp xã Việc điều hành chi thường xuyên vẫn còn mang nặng tính sự vụ

- Về công tác quyết toán ngân sách: Thẩm định quyết toán đối với đơn vị dự toán còn

tương đối chậm, còn quyết toán cả phần kinh phí chưa sử dụng đối với việc cấp phát bằng lệnh chi tiền

- Về công tác cân đối ngân sách: Chưa phản ánh được mối tương quan giữa thu và chi

ngân sách trong một năm Còn tình trạng đi vay để bù đắp chi thường xuyên Ngân sách cấp huyện và cấp xã còn chưa quan tâm đến công tác cân đối ngân sách

2.3.3- Nguyên nhân

- Nguyên nhân của những ưu điểm: Có sự quan tâm lớn của các cấp chính quyền, sự cố

gắng nỗ lực của các cấp, các ngành

- Nguyên nhân của những hạn chế: Luật ngân sách nhà nước và Luật quản lý thuế còn có

một số điểm bất cấp Thủ tục hành chính còn trùng lắp, thiếu đồng bộ Công tác giáo dục chính trị

tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức Chế độ chính sách thường xuyên thay đổi, các chế độ liên quan đến con người, an sinh xã hội ngày càng nhiều trong khi đó khả năng của ngân sách còn hạn chế Định mức chi ngân sách chưa đáp ứng được với tốc độ trượt giá Công tác giám sát, thẩm tra các nội dung trình HĐND của các cơ quan chức năng còn mang tính hình thức

Kết luận chương 2

Trong giai đoạn 2006-2010, tỉnh Lâm Đồng đã thu được nhiều kết quả khả quan Việc quản lý và điều hành thu chi ngân sách từ khâu lập dự toán đến chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách ở các cấp ngân sách đã được quan tâm chỉ đạo và thực hiện cơ bản theo đúng quy định của Luật NSNN Tuy nhiên, trong công tác quản lý và điều hành ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cũng vẫn còn những hạn chế nhất định Việc phân tích đánh giá một cách chính xác, đầy đủ những ưu điểm, hạn chế, những nguyên nhân khách quan, chủ quan sẽ là những thực tiễn quan trọng cho những giải pháp có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015

Ngày đăng: 25/08/2015, 08:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm