Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua thời gian làm việc tại Công ty CP Sơn tổng hợp Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợ
Trang 1Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần sơn
Abstract: Trình bày các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty đối mặt trong quản trị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn 2008 – 2011 Đưa ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội trong thời gian tới
Keywords: Nguồn vốn; Quản lý vốn; Quản lý tài chính; Doanh Nghiệp
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn Công ty Cổ phần (CP) Sơn Tổng hợp Hà Nội
là công ty sản xuất sơn đầu ngành của Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, công ty CP Sơn Tổng hợp đang mở chiến lược cạnh tranh mới Hơn thế nữa, để khẳng định vị trí của mình, công ty tiếp tục mở rộng sản xuất Tuy nhiên, tình hình vốn cố định và vốn lưu động của công ty còn hạn hẹp Vì vậy, sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả luôn là điều các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của công ty quan tâm
Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua thời gian làm việc tại Công
ty CP Sơn tổng hợp Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh tế
Trang 22 Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề không mới và đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về vấn đề này Các công trình đều nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn ở những nội dung khác nhau như vốn kinh doanh, vốn đầu tư phát triển và vốn trong các doanh nghiệp có đặc điểm ngành nghề khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến một cách toàn diện và cụ thể về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty sản xuất hoá chất như Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội, giai đoạn 2008-2011 Do đó, có thể khẳng định đây
là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích:
Hoàn thiện các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội, từ đó đề xuất ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội
b Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội trong thời gian từ năm 2008 đến 2011 dựa trên các số liệu báo cáo, đặc biệt là báo cáo tài chính hàng năm
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích và so sánh các dữ liệu thống kê về tình hình vốn của công ty qua các năm Khảo sát các nhân tố và nguyên nhân ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả Đặc biệt là phương pháp phỏng vấn và khảo sát thực tế trong nội bộ công ty bằng bảng câu hỏi
Trang 36 Những đóng góp mới của luận văn
Dựa vào các hệ thống chỉ tiêu, đánh giá chính xác về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội trong giai đoạn 2008-2011
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội trong thời gian tới
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH
NGHIỆP 1.1 Khái niệm và phân loại vốn
1.1.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.1.2 Vai trò và đặc trưng của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Vốn có một số đặc trưng: Vốn là hàng hoá đặc biệt; vốn phải gắn liền với chủ sử hữu nhất
định chứ không thể có đồng vốn vô chủ; vốn phải luôn luôn vận động sinh lời; vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
1.1.3 Phân loại vốn
Trang 41.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Vốn chủ sở hữu và vốn vay
1.1.3.2 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Vốn cố định và vốn lưu động
1.1.3.3 Phân loại theo thời gian sử dụng vốn
Vốn thường xuyên và vốn tạm thời
1.1.3.4 Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Vốn bên trong và vốn bên ngoài doanh nghiệp
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí
Có bốn quan điểm phổ biến về hiệu quả sử dụng vốn: Một là, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm và đạt được doanh thu cao Hai là, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện qua tốc độ quay vòng vốn Ba là, hiệu quả sử dụng vốn thông qua lợi ích kinh tế như tỷ suất lợi nhuận cao Bốn là, hiệu quả sử dụng vốn có thể được xem xét qua lợi ích kinh tế
xã hội
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị
trường Doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công thức tổng quát để xây dựng hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn = Kết quả đầu ra
Số vốn sử dụng Hiệu suất sử dụng vốn lại có thể tính bằng cách so sánh nghịch đảo
Trang 5Hiệu suất sử dụng vốn =
Số vốn sử dụng Kết quả đầu ra
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn =
Doanh thu thuần
Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Hiệu quả vốn chủ sở hữu
Hiệu quả vốn chủ sở hữu =
Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu bình
quân
Suất hao phí vốn:
Suất hao phí vốn =
Tổng vốn bình quân Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Doanh thu thuần Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định của doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản
Trang 6xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân Doanh thu thuần
1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Doanh thu thuần Vốn lưu động bình
quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Nó cho thấy cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra trong kì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân
Vòng quay của tiền và các khoản tương đương tiền
Vòng quay của tiền và các
khoản tương đương tiền
Số ngày luân chuyển vốn lưu động
Số ngày luân chuyển vốn lưu động =
Trang 7Doanh thu thuần
1.2.3.4 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn để ý đến các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn phải trả để chuẩn bị sẵn các nguồn thanh toán cho chúng Nếu không các chủ nợ căn cứ vào luật phá sản có thể yêu cầu doanh nghiệp tuyên bố phá sản nếu không có khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệp liên quan đến khoản phải thu và các khoản phải trả
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán
hiện hành
=
Tổng giá trị tài sản Tổng nợ phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
=
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán
nhanh
=
Tiền + đầu tư tài chính ngắn
hạn Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán
lãi vay
=
Lợi nhuận trước thuế+ Lãi
vay phải trả Lãi vay phải trả
Hệ số các khoản phải thu
Hệ số các khoản phải thu = Các khoản phải thu
Trang 8Tổng tài sản
Hệ số các khoản phải trả
Hệ số các khoản phải trả =
Các khoản phải trả Tổng tài sản
1.2.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp cho thấy mức hiệu quả sử dụng đồng vốn, thể hiện năng lực tạo ra giá trị sản xuất, doanh thu và khả năng sinh lợi của đồng vốn Các đối tượng tuỳ thuộc vào mục tiêu quan tâm có thể chú ý đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay
Mức sinh lợi của tổng tài sản:
Mức sinh lợi của tổng tài sản
Sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi vốn lưu động =
Lợi nhuận trước thuế Vốn lưu động bình quân
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Sức sinh lợi của vốn
x Số vòng quay tổng sản
Đẳng thức 2:
Trang 9x
Số vòng quay tổng tài sản
x
Hệ số tài sản trên vốn chủ
sở hữu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Thứ nhất, đó là tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Thứ hai, tổ chức quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh
+ Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn:
- Thứ ba khả năng sản xuất của doanh nghiệp
- Thứ tư, trình độ cán bộ công nhân viên ở doanh nghiệp
- Thứ năm, chế độ hạch toán nội bộ của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế
- Môi trường kinh doanh
- Tiến bộ khoa học công nghệ
- Môi trường tự nhiên
- Một số nhân tố khác; văn hóa, xã hội, môi trường hội nhập quốc tế, đặc trưng ngành nghề của từng doanh nghiệp,…
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN TỔNG
HỢP HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2011 2.1 Khái quát về công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội là Nhà máy Sơn mực in được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất – kinh doanh từ 01/09/1970 Đến năm 1993, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 295 QĐ/TCNS-ĐT ngày 24/05/1993 của Bộ Công nghiệp
Trang 10nặng (nay là Bộ Công nghiệp) Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo luật doanh nghiệp nhà nước Tên công ty lúc đó là: Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội
Thực hiện theo tiến trình cố phần hoá doanh nghiệp nhà nước trong quá trình đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đã thực hiện chuyển đổi thành Công ty Cổ phần sơn Tổng hợp Hà Nội theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103010296 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 20/12/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 20/5/2009 Trong thời kỳ đầu cổ phần hoá và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn, nhưng cũng đang hứa hẹn một thời kỳ phát triển mạnh và bền vững
Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội đã tự khẳng định được thương hiệu của mình trong hơn 40 năm không ngừng trưởng thành và phát triển Công ty cổ phần Sơn Tổng hợp Hà Nội xứng đáng là Công ty sản xuất sơn hàng đầu tại Việt Nam cùng với dịch vụ sau bán hàng tốt nhất Hiện nay công ty có tŕnh độ quản lý, công nghệ sản xuất ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực
2.1.2 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong giai đoạn 2008-2011
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội từ năm 2008-2011
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần sơn Tổng hợp Hà Nội
2.2.1 Đặc điểm về vốn của của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội
Với đặc điểm của một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hoá chất, vốn lưu động
Trang 11chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lượng vốn sản xuất kinh doanh của công ty Nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của Sơn Tổng hợp được huy động từ vốn nhà nước 39% do Tổng công ty hoá chất Việt Nam đại diện; vốn góp của các cổ đông là các cá nhân, tổ chức; thặng dư vốn cổ phần; vốn vay tín dụng ngân hàng; và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
2.2.1.1 Cơ cấu tài sản của công ty
Tổng tài sản của Công ty CP Sơn Tổng hợp Hà Nội tăng từ năm 2008 là 133,607 tỷ đồng đên năm 2009 là 159,905 tỷ đồng, năm 2010 tổng tài sản giảm xuống còn 151,641 tỷ đồng và năm 2011 tổng tài sản đã tăng lên 164,271 tỷ đồng Tài sản ngắn hạn của công ty cũng biến động cùng chiều với tổng tài sản Còn tài sản dài hạn thì tăng dần đều qua các năm, ngoại trừ năm
2011
Hàng tồn kho qua các năm 2008 ở mức cao Đến các năm sau, doanh nghiệp đã có những biện pháp điều chỉnh sản xuất phù hợp với thị trường, kèm theo đó là sự phục hồi dần dần của nền kinh tế
Trong tổng tài sản của công ty thì tài sản ngắn hạn chiếm chủ yếu Về tổng thể từ năm
2008 đến năm 2009, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tăng về mặt giá trị, nhưng tỷ trọng của tài sản dài hạn trên tổng tài sản lại giảm Đến năm 2010, tài sản ngắn hạn giảm còn tài sản dài hạn của công ty tăng cả về mặt giá trị và tỷ trọng Còn sang năm 2011, tài sản ngắn hạn tăng còn tài sản dài hạn giảm cả về giá trị và tỷ trọng
2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Tổng nguồn vốn của công ty tăng tương ứng với giá trị tài sản hình thành Năm 2008, tổng nguồn vốn là 133,607 tỷ đồng, năm 2009 là 159,905 tỷ đồng, năm 2010 là 151,972 tỷ đồng
và đến năm 2011 tổng nguồn vốn của công ty sơn tổng hợp là 164,272 tỷ đồng
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng từ năm 2008 tới năm 2009 Đến năm 2010, tổng cộng nguồn vốn, nợ phải trả giảm còn vốn chủ sở hữu tăng Còn năm 2011, tổng cộng nguồn vốn lại tiếp tục tăng do tăng giá trị nợ phải trả
Nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng nhỏ và có sự biến động tăng giảm Năm
2008, nguồn kinh phí và quý khác là 828 triệu đồng, sau đó giảm xuống còn 258 triệu đồng vào năm 2009, cuối cùng giảm xuống 0 vào năm 2010 và 2011
Nợ phải trả bình quân tăng vào năm 2009 rồi giảm xuống vào năm 2010, sau đó tiếp tục tăng vào năm 2011