Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển kinh tế của các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển, đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi, doanh nghiệp nhỏ
Trang 1Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm chỗ dựa cho việc phân tích tài chính công ty
Phân tích thực trạng hoạt động tài chính của Công ty CP Thực phẩm Đức Việt, chỉ rõ mặt hạn chế, bất cập và những nguyên nhân của chúng Đề xuất, luận giải các giải pháp cụ thể nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính và nâng cao hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh doanh của công ty: phân bổ lại cơ cấu vốn cho hợp lý và phù hợp với tình hình của công ty; tăng cường quản lý chặt chẽ các khoản phải thu; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử phát triển kinh tế của các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển, đang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi, doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn đóng vai trò và có tác dụng hết sức quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế nhờ những ưu thế
và những thành quả mà nó mang lại cho nền kinh tế
Ở nước ta, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và gia tăng với tốc độ khá nhanh Các doanh nghiệp này đang ngày càng khẳng định vai trò và
vị trí quan trọng của mình trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, làm năng động một nền kinh tế nhiều thành phần, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam hiện đang gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển do quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ thấp, trình độ quản lý yếu kém, năng lực cạnh tranh thấp và đặc biệt quan trọng là do thiếu nguồn vốn kinh doanh
Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, đang có những
Trang 2bước chuyển mình trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 80% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh) Tuy nhiên, cũng như tình hình chung của cả nước, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như: thiếu vốn, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh của hàng hóa chưa cao,… Để khắc phục tình trạng này, doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, mua máy, thiết bị hiện đại, bồi dưỡng và nâng cao tay nghề cho người lao động,… Chính vì vậy, để huy động được nguồn vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh hiện nay đang là vấn đề được toàn xã hội quan tâm
Với mong muốn góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Thái Bình, tôi đã chọn đề tài: "Huy động vốn kinh doanh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Bình"
2 Tình hình nghiên cứu
Huy động vốn là chủ đề khá quen thuộc trong tình hình kinh tế - xã hội hiện nay Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu các nội dung cụ thể về giải pháp huy động vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng nền tảng hệ thống lý luận về huy động vốn kinh doanh và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tiễn Tuy nhiên, huy động vốn kinh doanh có phạm vi nghiên cứu rất rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trong nền kinh tế Vì vậy, các công trình nghiên cứu trước đây chưa bao quát hết các lĩnh vực thuộc phạm trù huy động vốn Nhìn chung trong phạm vi tài liệu mà tôi tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề huy động vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được đề cập nhiều trên các tạp chí, báo chí dưới dạng đề cập vấn đề, hoặc nghiên cứu thực tiễn ở các quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trong những năm gần đây đã xuất hiện nhiều ý kiến khác nhau về huy động vốn kinh doanh, đặc biệt trong tác phẩm: „‟Giải pháp huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Vốn nước ngoài đối với phát triển kinh tế tư nhân Việt Nam‟‟, biên soạn:
Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Tiến Thuận, Vũ Duy Vĩnh, năm 2004, đã đưa ra cơ sở lý luận về huy động vốn kinh doanh, đặc biệt là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ nước ngoài vào Việt Nam
Hai luận văn thạc sỹ: „‟Những giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta„‟ - Cao Cự Trí (NHNN) và „‟Một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng‟‟ - Bùi Như Ý Với hệ thống số liệu khá phong phú, các tác giả đã đánh giá thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta, và đưa ra các giải pháp tiếp cận nguồn vốn ngân hàng đạt hiệu quả tốt nhất
Một số luận văn đã đưa ra khá đầy đủ về các giải pháp hỗ trợ tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau Số lượng các công trình nghiên cứu đề cập đến vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khá nhiều Các công trình đã nghiên cứu ở nhiều góc độ, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau về thực trạng và có nhiều giải pháp được đưa ra
Trang 3Trong điều kiện hiện nay, huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đang là vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết, khi mà hàng năm số lượng lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa rơi vào tình trạng phá sản và giải thể do thiếu vốn Để phát huy tối đa hiệu quả vai trò và
vị trí quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần phải nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn và hoạch định chiến lược phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn
đã kế thừa, vận dụng những nội dung trên để phân tích, từ đó đưa ra những giải pháp huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: đánh giá thực trạng huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Bình Từ đó đưa ra những giải pháp về huy động nguồn vốn kinh doanh nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thái Bình
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phân tích thực trạng về tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Bình Nêu kết quả, hạn chế, tồn tại
Đề xuất một số giải pháp về huy động vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn không thuộc ngân sách
Nhà nước cấp
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thời gian: trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh và phân tích Trong đó, tác giả khảo sát những yếu tố ảnh hưởng, thống kê tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Bình Trên cơ sở đó, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm Từ
đó, đưa ra các giải pháp về huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thái Bình
- Phương pháp thu thập số liệu: được tập hợp trên cơ sở điều tra thăm dò ý kiến của các doanh nghiệp Các số liệu về huy động vốn được thu thập thông qua các báo cáo của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Bình
Tiến hành chọn mẫu “nhóm mục tiêu nghiên cứu”, xác định số lượng mẫu điều tra:
100 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn/3.169 DNNVV
Trong đó: Doanh nghiệp tư nhân : 9 DN
Trang 4Công ty TNHH 1 thành viên : 6 DN Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 58 DN Công ty Cổ phần : 27 DN
6 Những đóng góp mới của luận văn
- Phân tích thực trạng huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình nhằm tìm ra những giải pháp về vốn để những doanh nghiệp này có khả năng khắc phục khó khăn và phát triển hơn nữa trong nền kinh tế thị trường
- Đề xuất một số kiến nghị về huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thái Bình
7 Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng huy động vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa đề ra những tiêu chuẩn chung thống nhất, rõ ràng để xác định như thế nào là một DNNVV Do vậy, khái niệm DNNVV tại các nước là khác nhau
Theo thông tư liên bộ số 21/LĐTT ngày 17-6-1993 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội
và Bộ Tài chính, các DN ở Việt Nam được phân thành 5 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, II, III và IV dựa trên mức độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh với 8 tiêu chí rất phức tạp như vốn, công nghệ, lao động, doanh thu, lợi nhuận…
Ngày 20-6-1998, Chính phủ đã có công văn số 681/CP-KCN về việc định hướng chiến
lược và chính sách phát triển các DNNVV Theo công văn này, DNNVV là những DN có vốn
dưới 5 tỷ đồng và lao động thường xuyên dưới 200 người
Ngày 23-11-2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát
triển DNNVV Theo Nghị định này, DNNVV là DN có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng Việt Nam hoặc số lao động bình quân hàng năm dưới 300 người Đây là văn bản pháp luật đầu tiên chính
thức quy định về DNNVV Hiện nay, ở Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
Trang 556/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ dàng khởi sự: Khi thành lập DN chỉ cần có số vốn pháp
định là số vốn tối thiểu trong quy định của pháp luật, số vốn này không lớn, không cần nhiều lao động, thủ tục thành lập đơn giản, diện tích mặt bằng nhỏ, các điều kiện làm việc đơn giản
- Năng động nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường: Do quy mô nhỏ,
bộ máy quản lý gọn nhẹ, phương thức quản lý năng động, linh hoạt, dễ dàng thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế Việc chuyển hướng kinh doanh cũng được thực hiện dễ dàng, dễ thâm nhập thị trường cũng như rút ra khỏi thị trường
- Thu hút nhiều lao động, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp: Do nguồn vốn ít
nên đầu tư vào TSCĐ cũng ít và số lượng lao động sử dụng không nhiều nhưng vẫn có thể đem lại những dịch vụ về sản phẩm mới một cách có hiệu quả, việc đào tạo đội ngũ lao động cũng ít tốn kém hơn và cần ít thời gian hơn so với DN lớn nên có thể khai thác triệt để nguồn lực sẵn có
- Dễ dàng tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng: DNNVV dễ thành lập ở tất cả các
vùng, miền, mọi nơi, từ vùng sâu, vùng xa miền núi,… lấp vào khoảng trống và thiếu vắng của
DN lớn, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng, góp phần ổn định kinh tế trong cả nước
- Là một trong những nơi đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi, là cơ sở để phát triển thành
những doanh nghiệp lớn
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường
1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế
- DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc dân và nguồn thu của ngân sách Nhà
nước: Theo số liệu thống kê từ năm 2000 – 2005 đóng góp của DNNVV trong tổng sản phẩm xã
hội dưới 28% GDP của cả nước, nhưng từ năm 2009 trở lại đây đóng góp của DNNVV trong tổng sản phẩm xã hội đạt hơn 40% GDP, có những thời kỳ DN tư nhân đóng góp 48% vào GDP (năm 2010)
- DNNVV đóng góp lớn cho công cuộc công nghiệp hóa khu vực nông thôn, góp phần
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- DNNVV làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
- DNNVV góp phần quan trọng cải thiện tốt mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác
nhau và là cơ sở hình thành các doanh nghiệp lớn
1.1.3.2 Vai trò đối với đời sống xã hội
Trang 6- DNNVV có vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,
ổn định xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội
- DNNVV còn là tiền đề tạo ra một môi trường văn hóa kinh doanh mang tính kinh tế thị trường, tạo ra những nhà kinh doanh giỏi
- Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc
1.2 VỐN KINH DOANH VÀ CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Khái quát về vốn kinh doanh
Vốn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ Trước khi bước vào hoạt động kinh doanh nhất thiết DN phải có một lượng vốn kinh doanh nhất định Vốn vừa là nhân tố đầu vào, vừa ảnh hưởng đến kết quả phân phối thu nhập đầu ra của DN Thực chất vốn kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt có hai đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, vốn kinh doanh là lượng tiền (giá trị) cần thiết để mua sắm những yếu tố cần
thiết cho hoạt động kinh doanh
Thứ hai, vốn kinh doanh không thể mất đi mà phải được bảo toàn, bổ sung và phát triển
Xét theo công dụng và đặc điểm luân chuyển giá trị, vốn kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm:
• Vốn cố định
• Vốn lưu động
• Vốn đầu tư tài chính
1.2.1.1 Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh
- Căn cứ phạm vi tài trợ có:
• Nguồn vốn bên trong
• Nguồn vốn bên ngoài
- Căn cứ thời gian tài trợ:
• Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn
• Nguồn vốn dài hạn
- Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính:
• Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp
• Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng
- Căn cứ vào hình thức huy động vốn:
• Nguồn huy động dưới dạng tiền
• Nguồn huy động dưới dạng tài sản hữu hình hoặc vô hình
Trang 7- Căn cứ vào tính pháp lý:
• Vốn huy động từ thị trường chính thức
• Vốn huy động từ thị trường phi chính thức
1.2.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Đối với các đơn vị kinh tế:
Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô
- Tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tác động của vốn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.2 Các hình thức huy động vốn kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.1 Huy động vốn tín dụng ngân hàng
Các khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn
- Cho vay mua hàng dự trữ
- Cho vay vốn lưu động
- Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng
- Cho vay trên tài sản
Các khoản cho vay kinh doanh dài hạn
- Cho vay kinh doanh kỳ hạn
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay dài hạn
1.2.2.2 Huy động vốn từ nguồn cho thuê tài chính
Thuê mua tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang Theo đó, người cho thuê cam kết mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê hoặc người cho thuê cung cấp tài sản của họ cho người đi thuê Sử dụng hình thức bán và thuê có thể giúp doanh nghiệp có thêm vốn kinh doanh, nhất là vốn lưu động Sử dụng phương thức thuê tài chính giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động và sử dụng vốn vay Bởi vì khi vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng khác đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, đó là một khó khăn đối với doanh nghiệp Trong khi đó, thuê tài chính có đặc thù là cho người cho thuê nắm quyền sở hữu đối với tài sản thuê Tuy vậy, bất lợi của thuê tài chính đối với bên đi thuê là phải chịu chi phí sử dụng vốn với mức độ tương đối cao so với tín dụng thông thường
1.2.2.3 Tiếp cận vốn thông qua các tổ chức, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Nguồn vốu ưu đãi của Nhà nước
- Quỹ bảo lãnh tín dụng
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.4 Huy động vốn thông qua các hình thức khác
- Huy động vốn từ tín dụng thương mại
Trang 8- Quỹ đầu tư mạo hiểm
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh
- Uy tín của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.2 Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến mối quan hệ huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Môi trường kinh doanh:
VÀ VỪA Ở THÁI BÌNH 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở THÁI BÌNH
2.1.1 Tình hình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội - Hải phòng - Quảng Ninh Tỉnh Thái Bình cách Thủ đô Hà Nội khoảng 110 km (về phía Đông Nam), có toạ độ từ 20o17' đến 20o
44' độ
vĩ Bắc và từ 106o06' đến 106o39' độ kinh Đông Phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và thành phố Hải Phòng, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ
Trang 9(Nguồn: [4])
Hình 2.1: Số lượng DNNVV giai đoạn 2007 đến 30/6/2012
Năm 2007, số lượng DNNVV trên địa bàn tỉnh là 1.611 doanh nghiệp Năm 2008 là 1.814, năm 2009 là 2.210 Năm 2010 số lượng DNNVV đã gia tăng mạnh mẽ đạt 2.768 doanh nghiệp, gấp 1,7 lần năm 2007 Đến hết ngày 30/06/2012 số lượng doanh nghiệp đã đạt gần gấp 2 lần năm 2007
Năm 2011, DNNVV đóng góp khoảng 47% GDP của tỉnh Đầu tư doanh nghiệp năm
2011 cũng xấp xỉ 55% tổng số vốn đầu tư Bình quân một lao động của doanh nghiệp chỉ đạt 20,7 triệu đồng/lao động
- Quy mô vốn:
(Nguồn: [4])
Hình 2.2: Tỷ trọng doanh nghiệp phân theo quy mô vốn đến 30/06/2012
Hình 2.2 cho thấy trong tổng số doanh nghiệp của tỉnh, số doanh nghiệp có vốn dưới 20
tỷ đồng chiếm 95%, vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng chiếm 4% và trên 100 tỷ đồng chiếm 1% Như vậy, DNNVV tại tỉnh Thái Bình có quy mô vốn nhỏ nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp
Bảng 2.3: Dự kiến hoạt động của DN năm 2012 so với năm 2011
Trang 10Đơn vị tính: %
<10%
Tăng từ 10-20%
Tăng
>20%
Không tăng, không giảm
Giảm
<10%
Giảm
từ 20%
(Nguồn: Số liệu tổng hợp điều tra)
Đây là bảng số liệu tổng hợp kết quả điều tra của 100 DNNVV đang hoạt động trên địa bàn về dự kiến hoạt động của doanh nghiệp mình năm 2012 so với năm 2011 Bảng 2.3 cho thấy chiếm tỷ trọng cao nhất (40%) đó là sự tăng vốn trên 20% của các DN Năm 2012 nền kinh tế đang trong tình trạng suy thoái, nên hầu hết các DN đều xác định về quy mô hoạt động của mình,
do đó số lượng lao động tăng rất ít để tiết kiệm chi phí nhằm mục đích đảm bảo về lợi nhuận mà các DN đã đặt ra
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình hiện nay
2.1.2.1 Những thuận lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình
- Thứ nhất, DNNVV được công nhận là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế của
tỉnh Thái Bình nói riêng và của cả nước nói chung
- Thứ hai, DNNVV ở tỉnh Thái Bình hoạt động ngành nghề kinh doanh dựa trên những
điều kiện thuận lợi của địa bàn, của tự nhiên ban tặng
Bảng 2.4: Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thái Bình phân chia theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh (đến hết ngày 30/06/2012)
Công ty TNHH 1TV
Doanh nghiệp
(Nguồn: [4])
Theo số liệu bảng 2.4 ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất là 51,03% trong tổng số DN Các DNNVV trong ngành này tập trung chủ yếu là thương nghiệp Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: thủy sản, gạo, dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ (trong đó: mặt hàng gạo,