Theo Điều 1 Luật NSNN của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, khái niệm: “NSNN là toàn các khoản
Trang 1Nõng cao vai trũ ngõn sỏch nhà nước trong nền
kinh tế thị trường ở Việt Nam
Vũ Thị Quyờn
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Quản trị kinh doanh; Mó số: 60 34 05
Người hướng dẫn: PGS.TS Bựi Tất Thắng
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Khỏi quỏt cỏc khỏi niệm, đặc điểm, nội dung, chức năng, vai trũ cũng như bồi
dưỡng nguồn thu và nguyờn tắc chi của NSNN Phõn tớch quỏ trỡnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, sự thay đổi vai trũ của NSNN và NSNN trong nền kinh tế thị trường Phõn tớch thực trạng NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2005 Trỡnh bày quan điểm đổi mới NSNN và đề xuất một số giải phỏp nhằm nõng cao vai trũ của NSNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam: hoàn thiện chớnh sỏch thu, chủ yếu là chớnh sỏch thuế, hoàn thiện đổi mới chớnh sỏch chi Ngõn sỏch Nhà nước, nõng cao hiệu quả chi đầu
tư phỏt triển…
Keywords: Kinh tế vĩ mụ; Ngõn sỏch nhà nước; Tài chớnh; Tài chớnh cụng
Content
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong 20 năm đổi mới, nền kinh tế n-ớc ta đã đạt đ-ợc những thành tựu đáng kế, đặc biệt trong lĩnh vực NSNN Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn, yêu cầu chúng ta phải nhận thức lại, đổi mới nó, nhằm làm cho việc quản lý và điều hành NSNN phù hợp hơn với điều kiện mới, đáp ứng kịp thời những b-ớc phát triển của hoạt
động kinh tế -xã hội
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Xung quanh vấn đề về NSNN đã có một số công trình nghiên cứu, mỗi công trình đều có phạm vi và cách tiếp cận khác nhau như: “Đổi mới Ngân sách Nhà nước” của tác giả Tào Hữu
Trang 2Phùng và Nguyễn Công Nghiệp, “Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN” của tác giả Trần Đình Ty…
Thực tiễn vận động nền kinh tế của Việt Nam thời gian có nhiều vấn đề nổi lên, cần đ-ợc nghiên cứu và giải quyết Theo đó, vấn đề về NSNN nói chung và vai trò của nó nói riêng đối với việc điều tiết nền kinh tế cần đ-ợc tiếp tục nghiên cứu
3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị tr-ờng là một vấn đề lớn và phức tạp nên trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu một số khía cạnh về vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam từ năm 1996 đến 2005
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là 2 ph-ơng pháp chủ yếu, xuyên suốt đề tài Ngoài ra, tác giả sử dụng một số ph-ơng pháp nghiên cứu khác nh- ph-ơng pháp trừu t-ợng hoá khoa học, phân tích thống kê và tổng kết thực tiễn…
5 Những đóng góp của luận văn:
- Góp phần làm hệ thống hoá và làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn của vai trò NSNN trong giai đoạn hiện nay
- Đánh giá những kết quả đạt đ-ợc, những hạn chế cần khắc phục, phan tích và đánh giá việc thực hiện Sáng kiến 20/20 mà Việt Nam đã tham gia ký kết năm 1995 tại Copenhaghen (Đan Mạch)
- Đ-a ra quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đ-ợc kết cấu thành 3 ch-ơng:
- Ch-ơng 1: Lý luận chung về vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
- Ch-ơng 2: Đánh giá thực trạng Ngân sách Nhà n-ớc ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005
- Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc trong nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam
-
Ch-ơng 1: Lý luận chung về vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
1.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung của Ngân sách Nhà n-ớc
1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà n-ớc
Trang 3Cho đến nay, khái niệm NSNN đ-ợc sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế – xã hội của mọi quốc gia Quan niệm về nó đã ngày đ-ợc hoàn thiện hơn, thể hiện đ-ợc các nội dung kinh tế – xã hội, hình thức và thực thể chứa đựng trong nó
Theo Điều 1 Luật NSNN của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, khái niệm: “NSNN
là toàn các khoản thu, chi của Nhà n-ớc đã đ-ợc cơa quan Nhà n-ớc có thẩm quyền quyết
định và đ-ợc thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà n-ớc
- Hoạt động thu – chi NSNN luôn gắn chặt với quyền lực và thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà n-ớc, đ-ợc tiến hành trên cơ sở luật định
- NSNN luôn gắn với sở hữu Nhà n-ớc, chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng
- NSNN đ-ợc chia thành những quỹ nhỏ, có tác dụng riêng, sau đó mới đ-ợc chi dùng cho những mục đích đã đ-ợc định tr-ớc
- NSNN đ-ợc thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp
1.1.3 Nội dung của Ngân sách Nhà n-ớc
1.1.3.1 Thu Ngân sách Nhà n-ớc
Thu NSNN bao gồm những khoản sau:
1 Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật
2 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí
3 Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà n-ớc theo quy định của pháp luật
4 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp
5 Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích
6 Tiền cho thuê đất, thuê mặt n-ớc
7 Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
8 Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài n-ớc
9 Thu từ huy động vốn đầu t- xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
10 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà n-ớc
Trang 411 Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các n-ớc, các tổ chức, cá nhân ở ngoài n-ớc cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức Nhà n-ớc thuộc địa ph-ơng
12 Thu từ Quỹ dự trữ tài chính
13 Thu kết d- ngân sách
14 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.3.2 Chi Ngân sách Nhà n-ớc
Chi NSNN bao gồm các khoản sau:
1 Chi đầu t- phát triển
2 Chi th-ờng xuyên
3 Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay
4 Chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức n-ớc ngoài
5 Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu t- xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN
6 Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính
7 Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp d-ới
8 Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm tr-ớc sang ngân sách năm sau
Cân đối Ngân sách Nhà n-ớc
Bội chi NSNN đ-ợc xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi và tổng số thu Hiện t-ợng bội chi NSNN gần nh- là hiện t-ợng tự nhiên, bởi lẽ khả năng nguồn thu của NSNN bị hạn chế và tăng chậm, trong khi nhu cầu chi lại tăng lên rất nhanh Bội chi NSNN đ-ợc bù
đắp bằng nguồn vay trong và nguồn n-ớc Vay bù đắp bội chi NSNN phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng để chi tiêu dùng, chỉ đ-ợc sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí NSNN chủ động trả nợ khi đến hạn
1.2 Chức năng và vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
1.2.1 Chức năng của Ngân sách Nhà n-ớc
- Chức năng phân phối
- Chức năng giám đốc
1.2.2 Vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
1.2.2.1 Đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà n-ớc
Trang 5Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ cơ chế nào NSNN cũng phải thực hiện Để phát huy vai trò này, cần chú ý đến một số vấn đề sau:
- Xác định một cách hợp lý tỷ lệ huy động tổng sản phẩm xã hội vào NSNN, lấy đó làm căn
cứ điều chỉnh quan hệ Nhà n-ớc với doanh nghiệp và dân c- trong phân phối tổng sản phẩm xã hội
- Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm xã hội, mức động viên cao hay thấp đều có những tác động tích cực và tiêu cực
- Xác định các hình thức huy động ngoài thuế trên thị tr-ờng tài chính d-ới các hình thức trái phiếu quốc gia, trái phiếu kho bạc… nhằm trang trải bội chi NSNN
…
1.2.2.2 NSNN có vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế – xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, thị tr-ờng và xã hội
- Về mặt kinh tế: NSNN là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia, định h-ớng phát triển sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng tr-ởng bền vững
- Về mặt thị tr-ờng: NSNN là công cụ để điều tiết thị tr-ờng, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát
- Về mặt xã hội: NSN là công cụ của Nhà n-ớc để điều chỉnh phân phối thu nhập, góp phần giải quyết ác vấn đề xã hội
1.3 Bồi d-ỡng nguồn thu và nguyên tắc chi NSNN
1.3.1 Bồi d-ỡng nguồn thu NSNN
Muốn tăng tr-ởng nền kinh tế phải có số vốn lớn và huy động tối đa các nguồn tài chính để dùng vào đầu t-, song vấn đề không chỉ dừng lại ở mục tiêu tăng tr-ởng tr-ớc mắt mà phải chăm lo đến tăng tr-ởng bền vững Bồi d-ỡng nguồn thu nói chung và nguồn thu NSNN nói riêng có tầm quan trọng quyết định Theo đó:
- Chính sách thuế phải vừa huy động cho SNN, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân c-
- Chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN cần đ-ợc đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân c-
Trang 6- Nhà n-ớc dùng vốn NSNN đầu t- trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trên những ngành và lĩnh vực then chốt
- Ban hành chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi ng-ời tiết kiệm tiêu dùng, dành vốn cho
đầu t- phát triển
1.3.2 Nguyên tắc chi NSNN
- Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí cá khoản chi tiêu của NSNN
- Nguyên tắc tập trung có trọng điểm
Ch-ơng 2: đánh giá thực trạng ngân sách Nhà n-ớc ở việt nam giai đoạn 1996-2005 2.1 Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam và sự thay đổi vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
2.1.1 Đặc điểm của Ngân sách Nhà n-ớc trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung 2.1.1.1 Khái quát chung tình hình kinh tế – xã hội trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung
Sau ngày miền Nam đ-ợc giải phóng, nhìn chung chúng ta còn gặp nhiều khó khăn, từ nền sản xuất nhỏ đi lên, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, nền tài chính Nhà n-ớc eo hẹp, nguồn thu ngân sách nhỏ, hàng năm Nhà n-ớc phải phát hành tiền để cân đối, dẫn đến lạm phát và
đồng tiền bị mất giá…
Đến đầu thập kỷ 80, tình hình hình vẫn ch-a đ-ợc cải thiện nhiều, sản xuất vẫn chậm phát triển, Nhà n-ớc chỉ chú trọng giúp đỡ phát triển thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể, các thành phần kinh tế khác có phần bị coi nhẹ…
2.1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà n-ớc trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung
NSNN trong thời kỳ này là công cụ tài chính của Nhà n-ớc, chịu sự chi phối trực tiếp của cơ quan quản lý quan liêu bao cấp, đóng vai trò chủ đạo, nó đ-ợc sử dụng cho kế hoạch hoá tập trung, trực tiếp dựa trên cá chỉ tiêu hiện vật là chủ yếu Thu và chi NSNN là hệ quả thụ động của cơ chế định giá chủ quan, mệnh lệnh hành chính, không phản ánh quan hệ cung- cầu ,
Trang 7dẫn đến việc NSNN đóng vai trò là “cái túi” để đựng, số thu một phần khá lớn là chênh lệch giá và cấp ra một phần khá lớn để bù giá, bù lỗ Thu NSNN không thực hiện đ-ợc vai trò khuyến khích, thúc đẩy, điều tiết sản xuất hàng hoá, còn chi NSNN không làm đ-ợc chức năng thay đổi cơ cấu kinh tế – xã hội theo h-ớng sản xuất lớn
2.2 Ngân sách Nhà n-ớc trong nền kinh tế thị tr-ờng
2.2.1 Khái quát chung tình hình kinh tế – xã hội sau đổi mới
Sau đổi mới, nền kinh tế đã đạt đ-ợc một số thành tựu đáng kể nh-: hoạt động tài chính giai
đoạn 1991-2000 đã góp phần v-ợt qua tác động của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu á, từng b-ớc hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, quan hệ hợp tác về tài chính với các nước được mở rộng, đặc biệt là các nước trong khối ASEAN, APEC, ASEM… Bên cạnh những thành tựu này, hoạt động kinh tế – xã hội còn nhiều yếu kém, bất cập nh-: tăng tr-ởng kinh tế trong những qua ch-a phát huy đ-ợc sức mạnh các nhân tố theo chiều sâu, ch-a xứng với tiềm năng của đất nước, chuyển dịch cơ cấu diễn ra chậm…
2.2.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà n-ớc trong nền kinh tế thị tr-ờng
Những thay đổi trong cơ chế quản lý kinh tế và vai trò, vị trí của Nhà n-ớc trong nền kinh tế thị tr-ờng đã làm thay đổi một cách căn bản vai trò, đặc điểm của NSNN, nó không còn đơn thuần là quỹ tiền tệ chung của Nhà n-ớc để tiêu dùng thoả mãn các nhu cầu của Nhà n-ớc, là công cụ để Nhà n-ớc can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà thực sự trở thành công cụ tài chính quan trọng, góp phần tạo nên môi tr-ờng và hành lang thuận lợi cho các cơ sở kinh tế – xã hội hoạt động đúng h-ớng Do áp dụngcơ chế mới nên NSNN đã có đ-ợc những b-ớc chuyển biến cơ bản, từ chỗ dựa vào nguồn viện trợ của Liên Xô và các n-ớc Đông Âu, thu trong n-ớc không đủ chi, tiến tới thu trong n-ớc đã đảm bảo chi th-ờng xuyên, có tích luỹ nội
bộ từ nền kinh tế, tạo nguồn vốn từ trong nước cho đầu tư phát triển ngày một tăng…
2.3 Thực trạng Ngân sách Nhà n-ớc ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005
2.3.1 Tình hình thu – chi Ngân sách Nhà n-ớc giai đoạn 1996-2005
2.3.1.1 Tình hình thu Ngân sách Nhà n-ớc giai đoạn 1996-2005
Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế – xã hội, đồng thới tiến hành cơ cấu lại nguồn thu trong n-ớc, nguồn thu ngoài n-ớc, thu theo ngành, theo thành phần kinh tế và các sắc thuế, quá trình cải cách hệ thống thuế diễn ra một cách sâu sắc, làm cho hệ thống thuế ngày càng hoàn
Trang 8thiện hơn, góp phần tích cực trong việc tăng quy mô và tỷ trọng thu NSNN trong thời gian qua
2.3.1.2 Tình hình chi Ngân sách Nhà n-ớc giai đoạn 1996-2005
Cùng với quá trình cơ cấu lại hệ thống thu, hệ thống chi NSNN cũng đ-ợc thay đổi căn bản, nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế nhanh chóng trong thời kỳ CNH – HĐH đất n-ớc NSNN đ-ợc phân phối và sử dụng theo h-ớng kiên quyết cắt giảm những khoản chi tiêu mang tính bao cấp, đồng thời sử dụng tiết kiệm các khoản chi khác, -u tiên vốn cho đầu t- phát triển, tiếp tục tập trung đầu t- cơ sở hạ tầng, đảm bảo thực hiện những dự án quan trọng của quốc gia, thực hiện chế độ cải cách tiền lương…
Chi th-ờng xuyên chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN và cũng đã đạt đ-ợc những kết quả tích cực: chi cho giáo dục - đào tạo tăng cả về quy mô và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN và chi th-ờng xuyên, chi y tế tăng…
Tuy nhiên, chi th-ờng xuyên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục nh-: chi cho khoa học công nghệ mặc dù tăng cả về tuyệt đối và t-ơng đối nh-ng quy mô vẫn nhỏ so với yêu cầu phát triển kinh tế nên tác động của lĩnh vực này còn ch-a thực sự phát huy tác dụng, quy mô ngân sách dành cho y tế có tăng nh-ng vẫn còn ở mức eo hẹp, phải dàn trải cho quá nhiều hoạt động khác nhau, làm cho không có hoạt động nào được thực hiện có hiệu quả…
Chi đầu t- phát triển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế tăng tr-ởng
và phát triển Thời gian quan, khoản chi này chủ yếu đ-ợc đầu t- xây dựng cởơ hạ tầng và những khu vực khó hoặc không thu hồi đ-ợc vốn, các khoản chi bao cấp cho DNNN giảm
đáng kể thông qua việc thực hiện chủ tr-ơng cổ phần hoá, chuyển các khoản cấp phát sang tín dụng đầu t- Tuy nhiên, trong việc quản lý đối với khoản chi này vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm khắc phục: dàn trải, thất thoát, lãng phí trong đầu t- còn lớn, phân bổ ch-a hợp lý
Nh- vậy có thể thấy, cả chi th-ờng xuyên và chi đầu t- phát triển đều đã có những thành tựu
đáng khích lệ song vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm khắc phục để cho những khoản chi này phát huy tác dụng, sử dụng có hiệu quả, phục vụ mục tiêu tăng tr-ởng và phát triển kinh tế trong điều kiện hiện nay
2.3.2 Tác động của Ngân sách Nhà n-ớc trong điều tiết nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam
2.3.2.1 Những kết quả đạt đ-ợc
Trang 9- Về mặt kinh tế: NSNN góp phần thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
có nhiều cải cách, tạo điều kiện thuậ lợi co các thành phần kinh tế phát triển
- Về mặt xã hội: NSNN thời gian qua không ngừng tăng lên về quy mô, đây chính là điều kiện để tăng chi cho nhiều lĩnh vực, vốn NSNN tập trung giải quyết những vấn đề kinh tế – xã hội bức xúc, tập trung đầu t- nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
Thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đã điều tiết thu nhập cao để phân phối lại cho những đối t-ợng có thu nhập thấp; chính sách động viên các nguồn lực tài chính thời gian qua đã đ-ợc thực hiện theo h-ớng giảm dần thuế suất nh-ng vẫn đảm bảo nguồn thu cho NSNN Thuế gián thu cũng góp phần h-ớng dẫn tiêu dùng hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất n-ớc…
- Về mặt thị tr-ờng: bằng công cụ thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi NSNN, Nhà n-ớc có thể điều chỉnh đ-ơc giá cả, thị tr-ờng một cách chủ động
2.3.2.2 Những vấn đề đặt ra đối với lĩnh vực NSNN trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng ở Việt Nam hiện nay
* Về mặt kinh tế:
- Tốc độ tăng tr-ởng: cách hiểu về GDP còn khá đơn giản, chỉ quan tâm đến con số ngày càng tăng nh-ng lại ch-a chú ý đầy đủ đến cái quyết định cho cuộc sống tốt đẹp là chất l-ợng của con số đó Thời gian qua, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế năm sau cao hơn năm tr-ớc, nh-ng nếu tính chất l-ợng thì lại có vấn đề, nó không đều nên dẫn đến chênh lệch thu nhập, chênh lệch giữa mức sống thành thị và nông thôn
-Bên cạnh đó, chính sách thuế còn thiếu ổn định, còn nhiều điểm ch-a phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo hộ sản xuất thông qua thuế ch-a hợp lý, còn lồng ghép nhiều chính sách xã hội nên đã ảnh h-ởng tới hoạt động huy động vốn cho tăng tr-ởng kinh tế
-Tính bao cấp trong ngân sách ch-a đ-ợc xoá bỏ triệt để, chi tiêu hành chính còn lãng phí, hiệu quả của chi đầu t- không cao Điều này đã tạo ra một vấn đề mới là tăng tr-ởng thì có nh-ng tiền có đ-ợc từ tăng tr-ởng lại đem đầu t- không hiệu quả thì sẽ không tạo đ-ợc tiền
đề cho sự tăng trưởng mạnh hơn…
*Về mặt xã hội:
Trang 10- Hạn chế trong chính sách thuế thu nhập cá nhân, phạm vi điều chỉnh ch-a bao quát và ch-a
áp dụng đồng bộ, thống nhất với các nguồn thu nhập
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp còn nhiều v-ớng mắc, đến nay vẫn ch-a có các quy
định rõ, ch-a cụ thể, làm cho các doanh nghiệp lúng túng trong việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn giảm…
- Các chỉ số về cơ sở hạ tầng của Việt Nam so với nhiều n-ớc trong khu vực ASEAN còn thua kém nhiều
- Quan niệm về dịch vụ xã hội cơ bản của Việt Nam hiện nay không hoàn toàn nhất quán với quan niệm của Liên Hợp Quốc theo Sáng kiến 20/20 tại Hội nghị Th-ợng đỉnh về phát triển xã hội năm 1995
Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của
ngân sách nhà n-ớc
3.1 Quan điểm đổi mới Ngân sách Nhà n-ớc
- Nâng cao vai trò của NSNN phải góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển cao và bền vững
- Nâng cao vai trò của NSNN phải dựa trên chiến l-ợc kinh tế - tài chính
- Việc sử dụng ngân sách phải thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh tình trạng
sử dụng dàn trải, lãng phí
- Nâng cao vai trò của NSNN phải phù hợp với hội nhập kinh tế và an ninh tài chính quốc gia
3.2 Giải pháp nâng cao vai trò của Ngân sách Nhà n-ớc
3.2.1 Hoàn thiện chính sách thu NSNN
- Tập trung cải cách hệ thống thuế, phí phù hợp hơn với cơ chế thị tr-ờng theo h-ớng công bằng, thống nhất, có cơ cấu hợp lý và đồng bộ trên cả 3 mặt chính sách thuế, hành chính thuế
và dịch vụ t- vấn thuế
- Tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp theo h-ớng giảm bớt các hình thức bao cấp qua thuế, sửa đổi Luật thuế GTGT theo h-ớng thống nhất một hình thức thuế