1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp

82 568 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Tác giả Phi Thị Loan
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ………. 5

LỜI MỞ ĐẦU……… 6

CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008………. 7

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG……… 7

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng……… 7

2 Chức năng nhiệm vụ chính của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…. 8 3 Mô hình bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…… 8

4 Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008………. 10

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008……… 12

1 Công tác thẩm định dự án đầu tư nhìn từ góc độ Ngân hàng……… 12

1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư……… 12

1.2 Mục đích của thẩm định……… 13

1.3 Các yêu cầu trong quá trình thực hiện thẩm định……… 13

1.4 Biện pháp thực hiện……… 14

1.5 Quan điểm thẩm định dự án……… 14

2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng……… 14

2.1 Các bước thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng……… 14

2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng……… 16

3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng………. 20

3.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng……… 20 3.2 Đánh giá nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là

tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng qua ví dụ minh họa 25

Trang 2

4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng………. 36

4.1 Nội dung các phương pháp thẩm định dự án đầu tư ………. 36

4.2 Đánh giá việc áp dụng các phương pháp thẩm định dự án đầu tư với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng qua ví dụ

5 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng………

41

5.1 Thẩm định “Dự án đầu tư Nhà máy Inox Quyết Thắng” của Ngân hàng

5.2 Đánh giá việc thẩm định “Dự án đầu tư nhà máy INOX Quyết Thắng” của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng trong ví dụ minh họa……… 49

III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG

1 Những kết quả tích cực……… 51

1.1 Quy trình và nội dung thẩm định được áp dụng tại Ngân hàng đối với dự

án đầu tư của tổ chức kinh tế ngày càng hoàn thiện và toàn diện hơn……… 52

1.2 Kiến thức thẩm định của cán bộ tín dụng từng bước đã được nâng cao…… 53

2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân……… 57

CHƯƠNG II – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG……… 62

I ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG HAI BÀ TRƯNG TRONG THỜI GIAN TỚI ……… 62

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁNĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂNHÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG……… 64

1 Đánh giá đúng và nâng cao tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng tổ chức kinh tế tại đơn vị………. 64

2 Từng bước hoàn thiện nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay vốn tại Ngân hàng giúp quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, thống

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DAĐT: Dự án đầu tư

DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước

HĐBĐ: Hợp đồng bảo đảm

HĐTD: Hợp đồng tín dụng

NHCT: Ngân hàng Công thương

NHCTVN: Ngân hàng Công thương Việt Nam

NHNNVN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

SXKD: Sản xuất kinh doanh

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 – Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng 9

Sơ đồ 2 – Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khác hàng là tổ chức kinh tế tại

Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng 17

Bảng 1- Công tác huy động vốn tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 10 Bảng 2 – Hoạt động tín dụng tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 11 Bảng 3- Kết quả đầu tư kinh doanh tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 .12

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Đã được 2 năm kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Để tiếp tục củng cố và khẳng định vị trí củamình trên trường quốc tế, chúng ta cần phải tăng cường phát triển về mọi mặt, nhất là

về kinh tế để làm bàn đạp thúc đẩy các lĩnh vực khác cùng phát triển Chính vì vậy, cóthể nói, các dự án đầu tư, đặc biệt là của các tổ chức kinh tế lớn cả trong và ngoài nước

sẽ góp vai trò quan trọng cho sự lớn mạnh của quốc gia

Công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực Ngân hàng là một phần hết sứcquan trọng và không thể thiếu được đối với các dự án đầu tư, giúp cho việc đầu tư củanền kinh tế được hiệu quả và không lãng phí, không những góp phần làm cho việc đầu

tư được đảm bảo về chất mà còn được đảm bảo về lượng Chỉ khi được thẩm định mộtcách trung thực và khách quan, một dự án đầu tư mới mang lại tính khả thi cao chonền kinh tế Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng, em đã

có thời gian nghiên cứu và tìm kiếm một số giải pháp hoàn thiện công tác này, sau đây

sẽ được thể hiện trong chuyên để: “Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp”

Kết cấu của chuyên để ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có 2 chương:

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng

là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008

Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Em xin chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hùng, các thầy cô giáo cùng toàn thểcán bộ nhân viên Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Công thươngHai Bà Trưng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Phòng Khách hànglớn, cũng như trong quá trình hoàn thành đề tài này!

Trang 7

CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một Chi nhánh thuộc NHCTVN Saukhi thực hiện Nghị Định số: 53/HĐBT ngày 26/03/1998 của Hội đồng Bộ Trưởng về

tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang cơ chế Ngân hàng hai cấp, từ một Chinhánh NHNN cấp Quận và một Chi nhánh Ngân hàng kinh tế cấp Quận thuộc địa bànQuận Hai Bà Trưng, trực thuộc NHNN Thành phố Hà Nội chuyển thành NHCT Thànhphố Hà Nội thuộc NHCTVN Tại quyết định số: 93/NHCT – TCCB ngày 1/4/1993 củaTổng giám đốc NHCTVN sắp xếp lại bộ máy tổ chức NHCT trên địa bàn Hà Nội theo

mô hình quản lý hai cấp của NHCTVN, bỏ cấp thành phố, hai Chi nhánh NHCT khuvực I và khu vực II Hai Bà Trưng là những Chi nhánh trực thuộc NHCTVN được tổchức hạch toán kinh tế và hoạt động như các Chi nhánh NHCT cấp Tỉnh, Thành phố

Kể từ ngày 1/9/1993, theo Quyết định của Tổng giám đốc NHCTVN, sáp nhập Chinhánh NHCT khu vực I và khu vực II Hai Bà Trưng Như vậy kể từ ngày 01/09/1993trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) chỉ còn duy nhất một Chi nhánh NHCT TạiQuyết định số: 107/QĐ – HĐQT – NHCT 1 ngày 22/03/2007 của Hội đồng quản trịNHCT 1, Chi nhánh NHCT – khu vực II Hai Bà Trưng được đổi tên thành Chi nhánhNgân hàng Công thương Hai Bà Trưng Đến cuối năm 2008, Chi nhánh đã thực hiện

cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước

Hiện nay, NHCT Hai Bà Trưng đã vượt qua được những khó khăn ban đầu vàkhẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững vàphát triển trong cơ chế mới, cũng như chủ động trong việc mở rộng các mạng lưới giaodịch, đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh tiền tệ Mặt khác, Ngân hàng còn thườngxuyên tăng cường việc huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụphát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Công nghiệp hóa - Hiệnđại hóa

Trang 8

Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương thức, hình thức, giải pháp huyđộng vốn trong và ngoài nước; đa dạng hóa các hình thức kinh doanh và đầu tư, từnăm 1993 trở lại đây, NHCT Hai Bà Trưng đã thu được nhiều kết quả trong hoạt độngkinh doanh và đầu tư, từng bước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mớiđầy cạnh tranh.

2 Chức năng nhiệm vụ chính của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ với hai hoạt động chính là hoạt động kinh doanh tiền tệ (bao gồm huyđộng vốn và cho vay) và hoạt động dịch vụ; đồng thời NHCT Hai Bà Trưng cũng làmột chi nhánh thuộc hệ thống NHCTVN, vì vậy nó cũng phải thực hiện các nhiệm vụđược NHCTVN giao

3 Mô hình bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Theo Quyết định số 36/QĐ – TCHC ngày 15/05/2006 có hiệu lực kể từ ngày01/06/2006, mô hình tổ chức tại NHCT Hai Bà Trưng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 9

Sơ đồ 1- Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Nguồn: Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng

Phòng

KH DN VỪA

&NHỎ

Phòng

KẾ TOÁN GIAO DỊCH

Phòng TIỀN

TỆ KHO QUỸ

Phòng

KH CÁ NHÂN

Phòng

TỔ CHỨC HC

Phòng TỔNG HỢP

Phòng

TT ĐIỆN TOÁN

Phòng QUẢN

LÝ RỦI RO BAN GIÁM ĐỐC

CÁC ĐIỂM GIAO DỊCH

CÁC QUỸ TIẾT KIỆM

Phòng GIAO DỊCH CH

Phòng

KH DN

LỚN

Trang 10

4 Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của Ngân hàng Công thương Hai

Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008

Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn

2004 – 2008 mặc dù qua từng năm có những biến động khác nhau nhưng tựu chung lạitừng lĩnh vực hoạt động, có thể tóm tắt qua các bảng số liệu sau:

Thực hiện 31/12/200 5

Thực hiện 31/12/200 6

Thực hiện 31/12/200 7

Thực hiện 31/12/200 8 Tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn huy động tại NHCT Hai Bà Trưng qua các năm từ 2004 đến

2008, mặc dù năm sau cao hơn so với năm trước không đáng kể nhưng đều vượt kếhoạch được NHCTVN giao; năm 2006 đạt 103,9% so với kế hoạch, năm 2007 cũngđạt mức 103,9% so với kế hoạch, hay chẳng hạn như năm 2008, tổng nguồn vốn huyđộng đạt 107,6% kế hoạch, so với năm 2007 thì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huyđộng là 80,1%; so với tốc độ tăng trưởng của các Chi nhánh NHCT khác trên địa bàn

Hà Nội thì NHCT Hai Bà Trưng có tốc độ tăng trưởng rất cao, chủ yếu là tăng nguồnvốn của các tổ chức kinh tế Trong năm 2008, tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng vọt đạtmức 177,8%; chiếm tỷ trọng cao 75,4% trong tổng nguồn vốn huy động (năm 2007 tỷtrọng này chỉ chiếm có 48,9%; và năm 2006 là 41,9%)

Trang 11

Thực hiện 31/12/200 5

Thực hiện 31/12/200 6

Thực hiện 31/12/200 7

Thực hiện 31/12/200 8 Tổng dư nợ cho

Hà Nội (các chi nhánh khác có tốc độ tăng chung là 14,9%) Hay như trong năm 2007,tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của NHCT Hai Bà Trưng đạt 91,3% so với kế hoạchđược NHCTVN giao cho, so với năm 2006 chỉ tăng lên rất ít là 2,5%, và còn thấp hơn

so với các chi nhánh NHCT khác trên địa bàn Hà Nội (các chi nhánh khác có tốc độtăng chung đạt mức trung bình là 14,8%)

Trang 12

* Về kết quả đầu tư và kinh doanh:

Bảng 3- Kết quả đầu tư kinh doanh tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Thực hiện 31/12/200 4

Thực hiện 31/12/200 5

Thực hiện 31/12/200 6

Thực hiện 31/12/200 7

Thực hiện 31/12/200 8

Tổng thu nhập 86.735 184.454 243.955 366.189 385.672Tổng chi phí 95.856 280.000 241.824 209.815 29.127Chênh lệch Thu –

Chi

-9.122 - 95.599 2.131 156.374 89.545

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động đầu tư và kinh doanh của NHCT Hai Bà Trưng

các năm 2004, 2005, 2006, 2007 và 2008)

Tình hình kết quả đầu tư và kinh doanh của NHCT Hai Bà Trưng qua từng năm

đã có những dấu hiệu tích cực hơn so với các năm trước Năm 2004 và 2005, kết quảchênh lệch thu chi đều âm Nhưng sang năm 2006, kết quả chênh lệch thu chi đã bắtđầu dương, tổng thu nhập tăng 32,3%; tổng chi phí giảm 13,6% so với năm 2005; đặcbiệt là chênh lệch thu chi có lãi 2.131 triệu đồng (năm 2005 lỗ 95,6 tỷ đồng), vượt kếhoạch NHCTVN giao (kế hoạch giao bằng 0) mặc dù lãi rất ít (do phải bù lỗ cho cácnăm trước) Từ đó trở đi chênh lệch thu chi của Ngân hàng các năm về sau đều có lãi

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCHHÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀTRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008

1 Công tác thẩm định dự án đầu tư nhìn từ góc độ Ngân hàng

1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách kháchquan có khoa học và toàn diện những nội dung của dự án nhằm đánh giá dự án trênnhiều giác độ: tính pháp lý, khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án Kết hợpvới kết quả của thẩm định khách hàng và các điều kiện tín dụng khác để đưa ra quyết

Trang 13

định có tài trợ vốn cho dự án hay không, mức độ bao nhiêu, thời hạn bao lâu và lãisuất như thế nào.

1.2 Mục đích của thẩm định

- Giúp cho Ngân hàng ra quyết định chính xác về việc đầu tư vốn

- Lựa chọn được khách hàng tốt và những dự án tốt, có khả năng hoàn vốn, phù hợp

với năng lực tài chính của khách hàng

- Loại ra được những dự án không khả thi, không đảm bảo khả năng trả nợ.

- Không bỏ sót những khách hàng và dự án có cơ hội tín dụng tốt.

- Có những biện pháp khắc phục để dự án tốt hơn, đảm bảo an toàn vốn vay.

1.3 Các yêu cầu trong quá trình thực hiện thẩm định

- Thu thập thông tin nhiều mặt từ nhiều kênh khác nhau:

Việc thu thập thông tin từ nhiều mặt, nhiều kênh khác nhau có tác dụng giúpcho người thẩm định có được nguồn tin phong phú, đẩy đủ nhất về các vấn đề liênquan đến công tác thẩm định, trên cơ sở đó lựa chọn sàng lọc được những thông tin cóchất lượng, độ tin cậy cao Các kênh thông tin có thể từ chủ đầu tư; cơ quan chủ quản;các tài liệu chuyên ngành; các cơ quan quản lý Nhà nước; các văn bản pháp quy liênquan; các chuyên gia luật, tư vấn luật; điều tra trực tiếp thị trường; các dự án tương tựtrong ngành, vùng; ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực mà dự án sẽ đầu tư…

- Lựa chọn và sàng lọc thông tin để có độ tin cậy cao:

Sử dụng phương pháp kiểm tra so sánh thông tin nhiều chiều (từ nhiều kênhkhác nhau) để đánh giá tính logic, chân thực, chính xác của thông tin, đảm bảo thôngtin có độ tin cậy cao nhất

- Phương pháp thẩm định dự án đầu tư khoa học, phù hợp với tính chất và đặc thù của từng dự án:

Dự án đầu tư sẽ được thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương pháp thẩmđịnh khoa học được cán bộ thẩm định kết hợp hài hòa với kinh nghiệm thực tiễn vàcác nguồn thông tin đáng tin cậy

- Việc thẩm định phải trung thực khách quan:

Điều đó có nghĩa là người thẩm định không vì lợi ích cá nhân hay vì bất cứ lý

do nào khác mà xử lý sai lệch thông tin, thổi phồng hoặc bóp méo kết quả thẩm định

và có kết luận không trung thực về khách hàng, DAĐT Để hạn chế điều đó có thể lựa

Trang 14

chọn người thẩm định không có ràng buộc về lợi ích với dự án và chủ đầu tư/ tổ chứcthẩm định theo nhóm/ tái thẩm định.

1.4 Biện pháp thực hiện

- Tiếp cận thông tin trong thẩm định dự án đầu tư:

Có thể thấy rằng, thông tin cần thiết cho việc thẩm định một khách hàng/mộtDAĐT rất phong phú đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực như pháp lý, chính trị, kinh tế, tàichính, thị trường, kỹ thuật công nghệ, địa lý địa chất…Mỗi một DAĐT, do tính chấtkhác biệt của nó, có những đòi hỏi khác nhau về nội dung thông tin cần tiếp cận Songtựu chung lại là trả lời các câu hỏi đặt ra nhằm đánh giá về khách hàng và DAĐT

- Phân tích thông tin:

Thông tin dù bất kỳ từ nguồn nào cũng đều bị ảnh hưởng bởi đánh giá chủ quancủa người cung cấp Chất lượng thông tin phụ thuộc khá nhiều vào sự hiểu biết củangười cung cấp thông tin về lĩnh vực liên quan đến dự án và chủ đầu tư Do vậy, trướckhi đưa vào thẩm định, đánh giá dự án cần có sự phân tích để lựa chọn thông tin đảmbảo tính khách quan, chính xác, có chất lượng và độ tin cậy cao nhất

1.5 Quan điểm thẩm định dự án

Quan điểm thẩm định của Ngân hàng là quan điểm tổng đầu tư Quan điểm nàyxem xét một dự án là nhằm đánh giá sự an toàn của toàn bộ số vốn mà dự án có thểcần Do đó, khi tính toán dòng ngân lưu ròng sẽ xem xét tới tổng dòng ngân lưu chicho dự án (kể cả phần đóng thuế) và tổng dòng ngân lưu thu về (kể cả phần trợ cấpgiá); Khoản chi đầu tư được tính hết vào dòng ngân lưu ra bất kể được tài trợ từ nguồnnào; Khoản lãi vay không tính vào dòng chi, lãi vay được tính trong thu nhập của dự

án vì nó là lợi ích của người cho vay cũng là của toàn bộ dự án (không phân biệt thànhphần tham gia tài trợ vốn) Từ sự phân tích này, các ngân hàng (nhà tài trợ) sẽ xác địnhtính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn của dự án cũng như khảnăng trả nợ và lãi vay của dự án

2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

2.1 Các bước thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Trang 15

Quy trình thẩm định DAĐT đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại NHCTHai Bà Trưng bao gồm 13 bước, cụ thể từng bước như sau:

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư, biện pháp đảm bảo tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định cho vay

- Thẩm định và lập tờ trình thẩm định

- Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định

Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập (áp dụng đối với các trường hợp theo quy định hoặc cấp có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu) và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng

- Lập báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng

- Kiểm soát và trình duyệt báo cáo thẩm định rủi ro

Bước 4: Quyết định phê duyệt khoản vay

- Trường hợp nếu khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Trưởng/ PhóPhòng Giao dịch hoặc Trưởng/ Phó Điểm Giao dịch; khi đó người có thẩm quyềnquyết định cho vay sẽ là Trưởng/ Phó Phòng Giao dịch hoặc Trưởng/ Phó Điểm Giaodịch

- Trường hợp nếu khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc/ PhóGiám đốc phụ trách tín dụng hoặc Hội đồng Tín dụng Chi nhánh; khi đó người cóthẩm quyền quyết định cho vay là Giám đốc/ Phó Giám đốc phụ trách tín dụng hoặcHội đồng Tín dụng Chi nhánh

*** Trường hợp khoản vay phải tái thẩm: Các nội dung tái thẩm định giống các

nội dung quy định tại Bước 2

- Trường hợp khoản vay cần phải có sự phê duyệt của Trụ sở chính, khi đó Cán

bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ lên các Phòng Khách hàng Trụ sở chính

Bước 5: Soạn thảo, ký HĐTD, HĐBĐ tiền vay, làm thủ tục giao nhận giấy tờ TSBĐ

- Soạn thảo hợp đồng

- Kiểm soát và hoàn thiện hợp đồng và các giấy tờ liên quan (nếu có)

- Ký kết hợp đồng

Trang 16

- Thực hiện công chứng, chứng thực đối với HĐBĐ, thực hiện các thủ tục giaonhận giấy tờ và TSĐB, đăng ký giao dịch bảo đảm, gửi các giấy tờ liên quan đến cơquan bảo hiểm.

Bước 6: Nhập các thông tin về khoản vay và kiểm tra việc nhập thông tin trên hệ thống

- Cán bộ tín dụng: Nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính theo hướng dẫn tại “Quyđịnh tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS”

- Lãnh đạo Phòng Khách hàng: Kiểm soát việc nhập dữ liệu vào hệ thống vàthực hiện liên kết TSBĐ với facility theo “Quy định tạm thời về quy trình xử lý nghiệp

vụ cho vay trên hệ thống INCAS”

Bước 7: Giải ngân

Bước 8: Ký phụ lục hợp đồng định kỳ hạn nợ, các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng

và sửa đổi các thông tin về khoản vay trong hệ thống máy vi tính

- Soạn thảo phụ lục Hợp đồng về định kỳ hạn nợ hoặc phụ lục hợp đồng khác

- Kiểm soát và ký kết phụ lục/ văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng: Thực hiệntương tự như bước 5 Quy trình này

- Sửa đổi dữ liệu trên hệ thống máy vi tính: Thực hiện tương tự như bước 6 Quytrình này

Bước 9: Kiểm tra, giám sát vốn vay

Bước 10: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh

- Theo dõi trả nợ gốc, lãi, phí

- Thu nợ

- Xử lý các phát sinh

Bước 11: Thanh lý HĐTD, HĐBĐ tiền vay

Bước 12: Giải chấp tài sản

Bước 13: Luân chuyển, kiểm soát, lưu giữ hồ sơ

Sử dụng phiếu luân chuyển, kiểm soát hồ sơ:

- Việc lưu giữ hồ sơ thực hiện theo quy định

- Thời hạn thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng/hồ sơ bảo đảm tiền vay được thựchiện theo quy định của NHNN và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN về lưu giữ

hồ sơ chứng từ

Trang 17

2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Các bước trong quy trình thẩm định trên có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 18

Bước Phòng GD,

Điểm GD

Khách hàng

Phòng Khách hàng

Phòng Quản

Lý Rủi Ro Phòng khác

Phòng Kế toán quyền quyết định

cho vay

1

thiếu

đề nghị bổ sung

Xét duyệt cho vay

Yêu cầu

bổ sung

Trụ

sở chính

Trang 19

Tham gia

Ký HĐ

Nhập thông tin khoản vay

Giải ngân

Soạn thảo phụ lục HĐ

Ký phụ lục HĐ

Ký phụ lục HĐ

Trang 20

10

11

12

Sơ đồ 2 – Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khác hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Nguồn: Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Kiểm tra giám sát vốnvay

Xử lý phát

Soạn thảo, thanh lý HĐ(nếu KH yêu cầu)

Trang 21

3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh

tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

3.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

3.1.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

- Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:

Các hồ sơ chứng minh về năng lực pháp lý của khách hàng theo quy định củapháp luật bao gồm các tài liệu về quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều

lệ tổ chức và hoạt động, quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng

Ngoài ra còn phải kiểm tra năng lực hành vi dân sự, trụ sở làm việc của kháchhàng vay vốn

- Thẩm định về năng lực tổ chức của khách hàng trong SXKD:

+ Đánh giá tiềm lực và sự lành mạnh về tài chính, khả năng thanh toán vốn

+ Tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng, mức độ tín nhiệm.

- Kế hoạch kinh doanh/chiến lược phát triển của khách hàng

3.1.2 Thẩm định dự án đầu tư

- Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án:

+ Mục tiêu đầu tư của dự án

+ Sự cần thiết đầu tư dự án

+ Quy mô đầu tư

+ Quy mô vốn đầu tư

+ Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án:

Trang 22

+ Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.

+ Đánh giá tổng quan về cung sản phẩm

+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.

+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

+ Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

- Nhu cầu về nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào và nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào

- Chính sách nhập khẩu (nếu có)

- Biến động về giá mua

- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật:

+ Địa điểm xây dựng.

+ Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

+ Công nghệ, thiết bị

+ Quy mô, giải pháp xây dựng

+ Môi trường, phòng cháy chữa cháy

- Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:

+ Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị,công nghệ…

+ Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

+ Đánh giá nguồn nhân lực của dự án

- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn:

+ Tổng vốn đầu tư dự án.

+ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án.

+ Nguồn vốn đầu tư.

- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án:

Cơ sở tính toán:

+ Đánh giá tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư

+ Đánh giá mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự

án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán

+ Đánh giá khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tínhcủa dây chuyền công nghệ

Trang 23

+ Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án.

+ Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án

Phương pháp tính toán:

* Nhóm chỉ tiêu về suất sinh lời của dự án:

- NPV (giá trị hiện tại ròng của dự án).

- IRR (tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án)

- ROE (đối với những dự án có vốn tự có tham gia).

- BEP (sản lượng, doanh thu hòa vốn)

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:

- Nguồn trả nợ hàng năm

- Thời gian hoàn trả vốn vay

- DSCR (Debt Service Coverage Ratio).

** Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT:

Bước 1: Xác định mô hình dự án

+ Dự án xây dựng mới độc lập

+ Dự án mở rộng nâng công suất

+ Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất

+ Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rộngnâng công suất

Bước 2: Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán

+ Các chi phí nguyên vật liệu đầu vào

+ Chi phí nhân công, chi phí quản lý

Trang 24

+ Bảng tính thu nhập và chi phí: Việc lập bảng thông số được thực hiện trước khi bắt tay vào tính toán Tuy nhiên các thông số phát sinh cần bổ sung song song cho đến khi hoàn chỉnh bảng thông số.

Đối với một dự án sản xuất thì còn có các bảng tính trung gian: Bảng tính sảnlượng và doanh thu, Bảng tính chi phí hoạt động

Ngoài ra còn một số bảng tính trung gian chi tiết hơn về các loại chi phí hoạtđộng có thể kể đến là: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu; Bảng tính các chi phí quản

lý, bán hàng

+ Lịch khấu hao

+ Bảng tính toán lãi vay vốn, bao gồm:

Bảng tính lãi vay vốn trung dài hạn

Bảng tính lãi vay vốn ngắn hạn

+ Bảng tính nhu cầu vốn lưu động

Bước 4: Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tính toán khả

năng trả nợ của dự án, phân tích độ nhạy và phân tích viễn cảnh

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Bảng cân đối trả nợ (Khi không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

+ Bảng tính điểm hòa vốn

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Phân tích độ nhạy:

+ Bảng tính độ nhạy khi một biến thay đổi

+ Bảng tính độ nhạy khi nhiều biến cùng thay đổi

* Phân tích viễn cảnh

Bước 5: Lập bảng cân đối kế hoạch

Bảng cân đối kế hoạch cho biết sơ lược tình hình tài chính dự án bằng việc tínhcác chỉ số (tỷ số thanh toán, đòn cân nợ…) của dự án trong các năm kế hoạch

Kết luận, đánh giá: Dựa trên các kết quả tính toán, cán bộ tín dụng đưa ra kết

luận đánh giá về tính hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

- Phân tích rủi ro dự án:

+ Phân loại rủi ro.

+ Các biện pháp giảm thiểu rủi ro

Trang 25

3.1.3 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

- Biện pháp bảo đảm tiền vay

- Tính khả thi của biện pháp bảo đảm tiền vay

3.1.4 Đánh giá tổng thể về khách hàng và dự án

- Thuận lợi

- Khó khăn

3.1.5 Đề xuất cho vay/ không cho vay

- Cơ sở quyết định cho vay hoặc không cho vay

- Trên cơ sở kết quả thẩm định, cán bộ tín dụng phải nêu rõ ý kiến của mình:

+ Nếu đề xuất cho vay: Khi đó cần nêu rõ về Số tiền cho vay, Thời hạn chovay, Lãi suất cho vay, Phương án cho vay, Các điều kiện cho vay đi kèm, Biện phápbảo đảm tiền vay

+ Nếu đề xuất không cho vay thì nêu rõ lý do từ chối

+ Trường hợp chưa đủ căn cứ để đề xuất cho vay hay không cho vay thì cần nói

rõ lý do và đề xuất biện pháp giải quyết

3.1.6 Trình lãnh đạo phòng tín dụng

Sau khi lập xong tờ trình thẩm định, cán bộ tín dụng chuyển tờ trình cùng toàn

bộ hồ sơ dự án để trình lãnh đạo phòng tín dụng Lãnh đạo phòng tín dụng phải:

- Thẩm định lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình thẩm định của cán bộ tín dụng

- Yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại những nội dung cần thiết đã trình bàytrong tờ trình thẩm định (nếu chưa rõ hoặc chưa chính xác)

- Ghi rõ ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm định (đồng ý hay không đồng

ý kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng hoặc có thể bổ sung thêm ý kiến của mình vào

tờ trình thẩm định)

- Ghi rõ ý kiến của mình trực tiếp vào tờ trình thẩm định về việc cho vay/khôngcho vay để trình giám đốc chi nhánh hoặc người được ủy quyền hợp pháp để xem xétquyết định

3.1.7 Trình hồ sơ tới lãnh đạo

Cuối cùng, cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ tờ trình đã có ý kiến của lãnh đạoPhòng Tín dụng cùng toàn bộ hồ sơ dự án tới Giám đốc chi nhánh hoặc người được ủyquyền hợp pháp để xem xét quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với dự án

Trang 26

3.2 Đánh giá nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng qua ví dụ minh họa

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG MÁY TÁCH NƯỚC,

MÁY PHÒNG CO VẢI DỆT KIM

3.2.1 Khái quát về dự án

- Tên dự án: Đầu tư Bổ sung máy tách nước, máy phòng co vải dệt kim

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân

- Loại hình dự án: Mua sắm thiết bị

- Địa điểm đầu tư: 524 Minh Khai- Hai Bà Trưng - Hà Nội

- Sản phẩm của dự án: Xử lý loại vải dệt kim

- Tổng vốn đầu tư :6.850.437.000 đồng ( tỷ giá 16.100 /1USD)

Trong đó: + Vốn tự có :2.055.131.000 đồng

+ Vay ngân hàng :297.845 USD (4.795.306.000 đồng)

- Hình thức đầu tư: Đầu tư chiều sâu

- Quy mô/công suất: Đầu tư mới 01 máy tách nước, công suất 1.200 tấn/năm và

01 máy phòng co vải dệt kim, công suất 1000 tấn/năm

3.2.2 Thẩm định về khách hàng vay vốn

3.2.2.1 Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:

Các tài liệu do khách hàng cung cấp được cán bộ thẩm định xem xét đúng vàđầy đủ theo quy định đối với việc cho vay theo DAĐT mà khách hàng là Công tyTNHH một thành viên, bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty Dệt kim Đôngxuân thành Công ty TNHH một thành viên Dệt kim Đông xuân

- Quyết định thành lập Công ty do Bộ Công nghiệp nhẹ cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư do Thành phố

Hà Nội cấp

- Điều lệ hoạt động của công ty

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc

- Quyết định tạm giao nhiệm vụ phụ trách phòng Kế toán tài chính

3.2.2.2 Thẩm định về năng lực tổ chức của khách hàng trong sản xuất kinh doanh:

Trang 27

- Qua quá trình điều tra thực tế, cán bộ thẩm định đã khái quát sơ bộ về:

Ngành nghề SXKD của Công ty: Đầu tư sản xuất, kinh doanh và xuất nhập

khẩu nguyên phụ liệu hàng may mặc; kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị,phụ tùng hoá chất phục vụ SXKD Kinh doanh bất động sản Cho thuê văn phòng, siêuthị, các mặt hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị văn phòng Kinh doanh

dịch vụ du lịch, vận tải

Tuy nhiên cán bộ thẩm định chưa phân tích cơ cấu sản phẩm và dịch vụ củaCông ty, chưa đưa ra được tỷ lệ phần trăm của từng lĩnh vực sản xuất và kinh doanhtrong tổng doanh thu và chi phí Cán bộ thẩm định cũng không xác định đâu là lĩnhvực SXKD chủ yếu của Công ty, đâu là lĩnh vực thứ yếu để phù hợp với lợi ích mà dự

án đem lại nếu cho vay

- Cơ cấu mô hình tổ chức quản lý của công ty:

Công ty TNHH một thành viên Dệt kim Đông xuân là Công ty TNHH nhà nướcmột thành viên, hạch toán độc lập, là thành viên trong tập đoàn Dệt may Việt Nam vớitổng số lao động 1.046 người

Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị công ty; Tổng giám đốc công ty; Các phógiám đốc, giám đốc điều hành, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc gồm các phòng ban

kỹ thuật nghiệp vụ Tổng giám đốc là người quyết định của Công ty, ban lãnh đạocông ty hoạt động điều hành trong ngành dệt may nhiều năm, do đó có khả năng, kinhnghiệm trong quản lý, kết quả SXKD của công ty ngày ngày càng tăng

Cán bộ thẩm định mới dừng lại ở mức độ khái quát về mô hình tổ chức quản lýcủa công ty chứ chưa cơ cấu được cụ thể về trình độ, về kỹ năng và tay nghề củangười lao động; chưa tìm hiểu được số nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng, trungcấp; số lao động có tay nghề kĩ thuật cao, khá, trung bình…chưa kết luận được cơ cấu

tổ chức như vậy là gọn nhẹ hay cồng kềnh, ổn định hay thay đổi, cứng nhắc hay linhhoạt, có hợp lý so với cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp hay không

- Kinh nghiệm và lợi thế của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện tại

và sau khi đầu tư dự án:

Thông qua việc lấy thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Nhà nước(CIC), cán bộ thẩm định đã kết luận Công ty TNHH một thành viên Dệt kim Đông

Trang 28

xuân là DNNN đầu tiên của ngành Dệt kim Việt Nam và những thành tựu Công ty đãđạt được qua các giai đoạn phát triển Trong suốt 50 năm sản xuất và phát triển, công

ty đã từng bước được đầu tư máy móc trang thiết bị và hiện nay đang sản xuất với dâychuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, mạng lưới tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoàinước với thương hiệu “DOXIMEX con chim én” được người tiêu dùng trong và ngoàinước đặc biệt yêu thích

Cán bộ thẩm định cũng nắm bắt được những thành tích doanh nghiệp đã đạtđược cũng như khó khăn doanh nghiệp đã phải vượt qua, những bước ngoặt lịch sửcủa doanh nghiệp Từ năm 1987, sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ thị trườngLiên Xô, Đông Âu và thị trường trong nước Đến năm 1989, Công ty bắt đầu xuấtkhẩu sản phẩm sang thị trường Nhật Bản, kết quả là doanh thu sản phẩm tăng, trình độquản lý công nghệ được nâng cao, duy trì sản xuất được tiếp tục, đời sống cán bộ côngnhân viên được nâng cao Nhật Bản đã ghi nhận những nỗ lực đáng kể của doanhnghiệp và ký tiếp thoả thuận hợp tác cho tới năm 2019 và có thể tiếp tục kéo dài hơnnữa Bên cạnh đó, Công ty vẫn không ngừng tiếp tục phát triển mối quan hệ thươngmại với các bạn hàng EU, ASEAN và đã thâm nhập được vào thị trường Mỹ

Tuy nhiên cán bộ thẩm định chưa tìm hiểu hết lợi thế mà doanh nghiệp có thể

có được trong việc sở hữu những nguồn nguyên liệu sẵn có và rẻ tiền, giá cả và nguồnnhân công như thế nào, giá bán của sản phẩm như vậy có đủ sức cạnh tranh trên thịtrường trong nước và quốc tế hay không, bí quyết trong sản xuất sản phẩm mà khôngcông ty nào có được…bởi đây là những yếu tố quan trọng đánh giá tính khả thi của dự

- Các hệ số đánh giá về hoạt động SXKD của doanh nghiệp:

Trang 29

Cán bộ thẩm định mới chỉ phân tích sự gia tăng về sử dụng vốn hay về tổngnguồn vốn là do những khoản mục nào phát sinh tăng mà chưa quan tâm tới các chỉtiêu khác như chỉ tiêu về suất sinh lời của tài sản (ROA) hay chỉ tiêu về suất sinh lờicủa vốn chủ sở hữu (ROE), mặc dù đây là những chỉ tiêu quan trọng được dùng đểđánh giá việc sử dụng và quản lý tài sản cũng như phản ánh hiệu quả SXKD của doanhnghiệp

Qua phân tích báo cáo tình hình SXKD của đơn vị cho thấy các hệ số tự tài trợnăm 2006 là 17%, năm 2007 là 13% chỉ đạt mức thấp, tức là khả năng tự chủ về tàichính của công ty không cao, công ty hoạt động SXKD chủ yếu là từ các nguồn vốn đivay của các tổ chức tín dụng nhưng cán bộ thẩm định lại kết luận rằng công ty có khảnăng tự chủ về tài chính

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:

Mặc dù cán bộ thẩm định kết luận tình hình tài chính của doanh nghiệp ở mức

độ trung bình nhưng kết luận đó chưa có so sánh với quy mô vốn, tài sản của doanhnghiệp với các đơn vị trong ngành, trong nước cũng như ngoài nước

- Tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng:

Qua số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ trong 2 năm 2006 và

2007 (đơn vị: triệu đồng), cán bộ thẩm định nhận định đây là khách hàng truyền thống,

có quan hệ tín dụng với NHCT Hai Bà Trưng từ khi thành lập tới nay Công ty đủ điềukiện tín dụng theo chế độ hiện hành Trong những năm gần đây quan hệ tín dụng luônsòng phẳng, trả nợ Ngân hàng đủ gốc và lãi, không có lãi treo và nợ quá hạn, chưa códấu hiệu tiềm ẩn rủi ro

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

- Doanh số cho vay: 53.035 56.030

Trang 30

Quan hệ tín dụng của doanh nghiệp vay vốn với các tổ chức tín dụng khác làNgân hàng đầu tư phát triển Việt Nam, Công ty tài chính Dệt May Việt Nam và Quỹmôi trường được xác định là bình thường, Công ty không có lãi treo và không có nợquá hạn

Mặc dù đã xác định được quan hệ tín dụng của khách hàng đối với các tổ chứctín dụng khác nhưng cán bộ thẩm định lại chưa đánh giá được quy mô tín dụng củadoanh nghiệp như vậy là lớn hay nhỏ so với quy mô hoạt động của công ty, hoạt độngtín dụng như vậy có đa dạng không (các hình thức hoạt động tín dụng), các dự án vayvốn lớn của khách hàng đã thực hiện trả nợ như thế nào để đánh giá được hiệu quả,khả năng trả nợ của các dự án trước đó của khách hàng

- Kế hoạch kinh doanh/chiến lược phát triển của khách hàng:

Cán bộ thẩm định mới chỉ nhận định chung về tình hình SXKD của công tyđang ngày càng phát triển, số liệu về doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng dần qua cácnăm; chưa hề phân tích và đánh giá về chiến lược kinh doanh và phát triển dài hạn cóphù hợp với doanh nghiệp không, có khả thi không

3.2.3 Thẩm định dự án đầu tư

3.2.3.1 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án

Cán bộ thẩm định đã đánh giá các khoản mục liên quan đến nội dung:

- Sự cần thiết phải thực hiện dự án:

Với chất lượng và thương hiệu uy tín của mình, công ty đã chiếm được thị phầntại Nhật; đầu năm 2006, công ty đã ký cam kết hợp tác với Nhật đến năm 2019 với sảnlượng gấp đôi so với hiện nay (10 triệu sản phẩm) Ngoài ra trong năm tới, công ty sẽ

mở rộng thị trường sang Nga và Mỹ; khách hàng của công ty chủ yếu là nước ngoài,

có nhiều yêu cầu về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm vải màu các loại

Năng lực sản xuất hiện nay của công ty từ 10-12 triệu sản phẩm/năm, mục tiêutăng trưởng hàng năm 15%-20% và để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng, công ty định hướng phát triển trong những năm tới là khai thác hiệu quả côngnghệ, nghiên cứu sử dụng các chất liệu mới để đa dạng sản phẩm, triển khai kế hoạchđầu tư tăng thị phần, cải tiến chất lượng, mẫu mã và mầu sắc sản phẩm để cung cấpsản phẩm thoả mãn mọi nhu cầu khách hàng Đạt được những mục tiêu này công ty sẽnâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị trí trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 31

- Mục tiêu đầu tư dự án: Để thực hiện chiến lược phát triển của công ty nhằm nâng

cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Công ty đã và đang đầu tư bổ sung thêm các thiết bị hiện đại để áp dụng côngnghệ mới có trình độ tự động hoá cao Đầu tư máy tách nước, máy phòng co là mộttrong các nhu cầu cần đổi mới của công ty, mục đích để thay thế các thiết bị cũ Đây lànhững thiết bị có công suất xử lý vải lớn hơn các máy cũ, có tính năng kỹ thuật cao,khắc phục được hạn chế kỹ thuật của các máy cũ như: Vải sau tẩy, nhuộm được táchnước bằng các trục ép đảm bảo khả năng thấm đồng đều hoá chất phụ trợ Vải sau xử

lý tách nước không bị xiên canh vải, không bị xoắn vải nên không phải xử lý vải nên

sẽ đảm bảo thời gian giao hàng

Đầu tư máy tách nước, máy phòng co phục vụ mục tiêu đáp ứng các cam kết đã

có với khách hàng và mục tiêu lâu dài là thực hiện 3000 tấn vải/năm phù hợp yêu cầuhợp tác lâu dài với Nhật Bản, và nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoáchủng loại vải và sản phẩm, khẳng định uy tín là đơn vị sản xuất hàng đầu về vải dệtkim 100% cotton Mở rộng thị phần tiêu thụ sản phẩm tới các tỉnh, thành phố trong cảnước và thị trường thế giới Thực hiện tốt nhiệm vụ Tập đoàn Dệt - May giao, đồngthời phù hợp với nhiệm vụ phát triển chung của toàn ngành Dệt May Việt Nam

- Quy mô dự án:

Đầu tư mới 01 máy tách nước làm mềm vải công suất 1.200 tấn vải/năm, tươngứng với 4 tấn vải/ngày Đầu tư mới 01 máy phòng co công suất 1.000 tấn/năm, tươngđương 3,5 tấn/ngày Hai thiết bị trên đáp ứng được các yêu cầu về nâng cao năng lựccông nghệ và chất lượng sản phẩm dệt kim

- Thời gian thực hiện dự án: Quý 2/ 2008

Các nội dung quan trọng của dự án mặc dù được cán bộ thẩm định đánh giá mộtcách sơ bộ nhưng vẫn còn chưa đầy đủ về một số nội dung như dự kiến tiến độ triểnkhai thực hiện dự án; về quy mô vốn đầu tư chưa phân tích cơ cấu theo các tiêu chíkhác nhau như vốn xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dựphòng phí, vốn cố định và vốn lưu động, các phương án nguồn vốn để thực hiện dựán…; đồng thời cũng chưa thấy đề cập đến quy mô đầu tư theo các tiêu chí giải phápcông nghệ, cơ cấu sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm dự

án sau khi sản xuất…

Trang 32

3.2.3.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ đầu racủa dự án

- Xu hướng vận động và phát triển của ngành hàng trong tương lai:

Dựa vào diễn biến trên thị trường, cán bộ thẩm định đã nhận định đây là ngànhgặp không ít khó khăn, đặc biệt lại bị hàng Trung Quốc cạnh tranh Mặc dù Chính phủ

có nhiều ưu đãi với quan điểm phát triển nhanh các sản phẩm hỗ trợ sản xuất hàngxuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo giáthành hợp lý nhưng giá nguyên vật liệu lại liên tục tăng làm chi phí tăng Ngoài ra sảnphẩm trong nước cũng rất đa dạng, phong phú và đang được cải thiện dần, đòi hỏicông ty phải có biện pháp hữu hiệu nâng cấp thiết bị, tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường

- Thị trường tiêu thụ:

Sản phẩm chủ lực của công ty là T-shirt, Poloshirt, Underwear, quần áo trẻ em,quần áo thể thao…100% conton với tính năng ưu việt là mềm mại, siêu trắng, đàn hồitốt, thoát mồ hôi, khô nhanh, đáp ứng yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng trongnước và quốc tế Sản phẩm công ty chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài (80%) Từ năm1976-1989 là Đông Âu, Bắc Âu và Tây Âu Từ năm 1990-2007 xuất khẩu sang NhậtBản 56 triệu sản phẩm giá trị 121 triệu USD Ngoài ra Công ty đã chiếm thị phần nhỏtại Mỹ và thực hiện nhiều đơn hàng với số lượng tăng trưởng hàng năm 127%

Trong những năm tới, Công ty cam kết hợp tác với Nhật đến năm 2019 với sốlượng sản phẩm tăng gấp đôi hiện nay (10 triệu sản phẩm), đồng thời tiếp tục pháttriển quan hệ thương mại với EU, đang tiếp cận Nga và xúc tiến mở rộng ra khu vựcChâu Á, Nam Phi và đẩy mạnh hơn nữa thị trường tiêu thụ nội địa Công ty chủ yếuxuất khẩu phi hạn ngạnh, nên khi Việt Nam vào WTO cũng không ảnh hưởng tới việctiêu thụ sản phẩm của công ty

Mặc dù có tính đến thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của

dự án cũng như dự đoán những biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự

án khác nhưng cán bộ thẩm định chưa xem xét xem liệu giá cả của sản phẩm so vớisản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có rẻ hơn không, có phù hợp với xuhướng thu nhập của người tiêu dùng hay không; Ngoài ra cũng chưa đề cập đến mạnglưới phân phối sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, có phù hợp với đặc điểm

Trang 33

của thị trường không bởi sản phẩm dự án là hàng tiêu dùng nên mạng lưới phân phốiđóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm Cán bộ thẩm định cũng chưaước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán hiệu quả dự án.

3.2.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

Khách hàng mới chỉ cho biết nguyên liệu chính sử dụng là các loại vải cotton,vải pha tổng hợp và các loại vải cao cấp với nguồn cung cấp chính của công ty và cáccông ty trong và ngoài nước Còn cán bộ thẩm định lại chưa đánh giá được cụ thể nhucầu nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm, chưa xác định được sựbiến động về giá mua, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào hay tỷ giá trong trường hợp phảinhập khẩu…

3.2.3.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kĩ thuật

- Địa điểm xây dựng:

Khác hàng cung cấp địa điểm xây dựng tại 524 Minh Khai, Hà Nội và cán bộthẩm định chưa đánh giá được địa điểm đó có thuận lợi về mặt giao thông hay không,

có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ haykhông, có nằm trong vùng quy hoạch không Ngoài ra cũng chưa nêu ra cơ sở vật chất

hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư như thế nào

- Quy mô sản xuất và sản phẩm; Công nghệ thiết bị của dự án:

Các máy móc thiết bị của dự án là nhập khẩu nguyên chiếc theo tiêu chuẩnChâu Âu nên mặc dù các thông số do khách hàng tự cung cấp nhưng cán bộ thẩm địnhvẫn chưa có điều kiện kiểm chứng thực tế và cũng không thuê chuyên gia tư vấn màchỉ dựa vào kiến thức chuyên môn để thẩm định mà thôi

3.2.3.5 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn

* Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án do khách hàng đưa ra: 6.850.437.000 đồng

Trang 34

- Vay Ngân hàng : 4.795.305.900 đồng (bằng 70% dự án) (tương đương297.845 USD; Tỷ giá 16.100 đồng/USD)

+ Số tiền vay NHCT: 297.845 USD (tương đương 4.795.305.900 đồng)

+ Thời hạn vay vốn: 7 năm

- Tính khả thi của các nguồn vốn:

Vốn tự có được Công ty lấy từ nguồn khấu hao hàng năm còn lại, đến31/12/2007 là 3.012 triệu đồng, được thanh toán cùng với vốn vay NHCT khi có hốiphiếu thanh toán mua máy

- Đánh giá suất đầu tư của dự án, so sánh với các dự án cùng loại:

Đây là dự án đầu tư máy móc thiết bị đơn lẻ mới thay thế máy móc thiết bị cũhiện có của công ty, với tính năng kỹ thuật tiên tiến hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty

Cán bộ thẩm định chưa đánh giá được tổng vốn đầu tư như vậy có hợp lýkhông; các hạng mục đều do khách hàng tự đưa ra, do đó cán bộ thẩm định chưa kếtluận được cơ cấu vốn đầu tư làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nêntham gia; cũng chưa đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giaiđoạn như thế nào để đảm bảo tiến độ thi công Ngoài ra chưa tính toán xem nhu cầuvốn lưu động cần thiết ban đầu là bao nhiêu để đảm bảo hoạt động của dự án nhằm có

cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

3.2.3.6 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án

Các nhóm chỉ tiêu cơ bản về suất sinh lời và khả năng trả nợ của dự án đềuđược tính toán đầy đủ trong các biểu và đảm bảo tính toán chính xác theo các bảng:

- Bảng tính chi phí

- Bảng khấu hao và lãi vay ngân hàng

- Bảng kế hoạch trả nợ và nguồn trả nợ

- Bảng tổng hợp hiệu quả hoạt động trước và sau đầu tư dự án

Cán bộ thẩm định chưa khảo sát ảnh hưởng sự thay đổi các yếu tố có thể tácđộng tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án; đồng thời cũng chưa đưa racác viễn cảnh mà dự án có thể thực hiện, ví dụ chọn khả năng sản xuất có thể xảy ravới công suất thiết kế của dự án

Trang 35

3.2.3.7 Phân tích rủi ro dự án

- Dự kiến những rủi ro:

+ Rủi ro về kinh doanh

+ Rủi ro về tài chính.

+ Rủi ro về chính sách.

Cán bộ thẩm định mới chỉ đưa ra vài rủi ro thường hay xảy ra đối với bất kỳ dự

án nào mà không hề đi sâu vào dự kiến những rủi ro khác có thể ảnh hưởng tới hiệuquả và tính khả thi của dự án như rủi ro về thu nhập thanh toán (do công ty có sảnphẩm xuất khẩu ra nhiều thị trường nước ngoài); rủi ro về xây dựng, hoàn tất; rủi ro vềcung cấp; rủi ro về kỹ thuật và vận hành; rủi ro về kinh tế vĩ mô…

- Biện pháp khắc phục các rủi ro:

Công ty đang đầu tư thiết bị công nghệ mới để tăng sản lượng, chất lượng sảnphẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nữa yêu cầu của thị trường.Công ty có biện pháp tiết kiệm tối đa các chi phí như giảm dự trữ hàng tồn kho, đônđốc thu hồi công nợ, tiết kiệm tối đa chi phí tài chính giảm giá thành có khả năng cạnhtranh về giá với hàng nhập ngoại đồng thời luôn cập nhật biến động thị trường, cơ chếchính sách của chính phủ để có biện pháp ứng xử kịp thời

Thực tế, các biện pháp rủi ro trên đưa ra rất chung chung Chẳng hạn như đốivới rủi ro chính sách, cụ thể cần cần phải xem xét mức độ tuân thủ của dự án để đảmbảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và quy định hiện hành có liên quan tới dự án; chủđầu tư cũng nên có những hợp đồng ưu đãi riêng quy định về vấn đề này hay nhữngbảo lãnh cụ thể về việc cung cấp ngoại hối, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

3.2.4 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

- Biện pháp bảo đảm tiền vay:

Công ty dùng tài sản hình thành từ vốn vay để thế chấp làm bảo đảm tiền vay

- Giá trị tài sản bảo đảm: Tổng giá trị tài bảo đảm: 6.850.437.000 đồng , toàn bộ giá trịtài sản trên được sử dụng để bảo đảm tiền vay cho dự án này

Cán bộ thẩm định đã đưa ra được biện pháp bảo đảm tiền vay nhưng chưa đềcập đến tính khả thi của biện pháp bảo đảm tiền vay này, do đó tính anh toàn về mặtkinh tế của biện pháp bảo đảm tiền vay chưa được chấp nhận

Trang 36

3.2.5 Đánh giá tổng thể về khách hàng và dự án

Nếu NHCT Hai Bà Trưng đầu tư cho vay dự án này thì mỗi tháng dự kiếnNgân hàng sẽ thu được một khoản lãi là: 4.795.306 ngàn x 17,5% : 12 tháng = 69.931ngàn đồng, tạo ra doanh thu bình quân 1 tháng là: 5 tỷ đồng, thanh toán các khoản nợvay ngắn hạn, dài hạn đến hạn trả tại Ngân hàng Ngoài ra khách hàng thường xuyên

có lượng giao dịch bình quân hàng tháng là 20 món, phí mở L/C và nguồn ngoại tệbán cho Ngân hàng

3.2.6 Đề xuất cho vay/ không cho vay

- Cán bộ thẩm định đã dựa vào các căn cứ sau để đề xuất:

+ Hồ sơ, tư cách của khách hàng

+ Về mức độ đáp ứng các điều kiện về bảo đảm tiền vay

- Trên cơ sở kết quả thẩm định, cán bộ thẩm định đề xuất cho vay:

+ Phương thức cho vay: Cho vay theo dự án đầu tư

+ Số tiền cho vay: 297.845 USD (tương đương với 4.795.306 ngàn đồng)

+ Lãi suất cho vay trong hạn: theo quy định hiện hành, áp dụng lãi suất thả nổibằng (Lãi suất huy động tiết kiệm USD kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau + biên độ3,5%/năm)

Tần suất thay đổi lãi suất: 6 tháng một lần

+ Lãi suất phạt quá hạn: Bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn

+ Thời gian rút vốn: năm 2008

+ Thời hạn cho vay: 7 năm;

Trong đó: Thời gian ân hạn: 03 tháng

Thời gian thu nợ: 6 năm 9 tháng

+ Biện pháp bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản Tài sản bảođảm tiền vay là tài sản hình thành từ vốn vay và vốn tự có của dự án

3.2.7 Trình lãnh đạo phòng tín dụng

Trang 37

Sau khi lập xong tờ trình thẩm định, cán bộ thẩm định sẽ chuyển tờ trình thẩmđịnh dự án cùng toàn bộ hồ sơ về dự án để trình lãnh đạo Phòng Kinh doanh hoặcPhòng Khách hàng.

3.2.8 Trình hồ sơ tới lãnh đạo

Cán bộ thẩm định chuyển tờ trình thẩm định sau khi có ý kiến của lãnh đạoPhòng Kinh doanh/ Phòng Khách hàng cùng toàn bộ hồ sơ dự án tới giám đốc NHCTHai Bà Trưng (do hệ số tự tài trợ thấp hơn 30%) hoặc người được ủy quyền hợp pháp

để xem xét quyết định cho vay

4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh

tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

4.1 Nội dung các phương pháp thẩm định dự án đầu tư được sử dụng tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng

Về mặt lý thuyết, để thẩm định một DAĐT, người ta thường sử dụng 5 phươngpháp cơ bản sau:

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

- Phương pháp thẩm định theo trình tự

- Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án

- Phương pháp phân tích rủi ro

- Phương pháp dự báo

Tuy nhiên tại NHCT Hai Bà Trưng, các cán bộ thẩm định thường chỉ sử dụngmột số phương pháp là: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích rủi ro, phươngpháp dự báo trong thẩm định một dự án Khái quát sơ bộ về 3 phương pháp này:

Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản, hay được sử dụng; các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật của dự án được đưa ra để so sánh, đánh giá với các dự án đã hoặc đang xâydựng hoặc đang hoạt động thực tế Sử dụng phương pháp này giúp cho cán bộ thẩmđịnh đánh giá được tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu dự án, từ đó rút ra kết luận

Phương pháp phân tích rủi ro:

Theo phương pháp này, các rủi ro được cho là có thể ảnh hưởng tới dự án sẽđược phác họa ra để từ đó có thể đề xuất những biện pháp giảm thiểu rủi ro cho dự ánnhằm nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

Trang 38

Phương pháp dự báo:

Phương pháp này thường được sử dụng để nghiên cứu thị trường, nhằm xácđịnh quy mô đầu tư, nhu cầu sản phẩm, đối thủ trong thời gian tới…dự kiến sự thayđổi các yếu tố đầu vào, biến động của nền kinh tế vĩ mô

4.2 Đánh giá áp dụng các phương pháp thẩm định dự án đầu tư với khách hàng là

tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng qua ví dụ minh họa

4.2.1 Phương pháp so sánh

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NHUỘM CAO ÁP VẢI DỆT KIM

4.2.1.1 Khái quát về dự án

- Tên dự án: Đầu tư bổ sung thiết bị nhuộm cao áp vải dệt kim

- Chủ đầu tư: Công ty Dệt kim Đông xuân

- Loại hình dự án: Mua sắm thiết bị

- Địa điểm đầu tư: 524 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội

- Sản phẩm của dự án: Nhuộm các loại vải

- Tổng vốn đầu tư :369.667 USD (5.914.672.000 đồng),

Với tỷ giá :16.000 /1USD

Trong đó: + Vốn tự có :123.460 USD (1.975.360.000 đồng)

+ Vay ngân hàng :246.207 USD (3.939.308.800 đồng)

- Hình thức đầu tư: Đầu tư chiều sâu

- Quy mô/công suất: Công suất từ 500-700 Kg/mẻ

4.2.1.2 Phương pháp so sánh được áp dụng

Khi đánh giá suất đầu tư của dự án, cán bộ thẩm định đã so sánh các chỉ tiêutổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư với các dự án cùng loại trên thị trường vàrút ra kết luận: Đây là dự án đầu tư thiết bị máy nhuộm ao áp, với tính năng kỹ thuậtđáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ hàng xuất khẩu của Công ty

=> Mặc dù cán bộ thẩm định có sử dụng phương pháp so sánh nhưng chỉ so sánh

để thấy được tính hợp lý và chính xác của suất đầu tư; trong khi vẫn còn có nhiều chỉtiêu khác cần phải đi vào cụ thể, đặc biệt do sản phẩm của dự án lại là hàng dệt mayxuất khẩu Vì vậy cần phải áp dụng phương pháp này theo một số chỉ tiêu khác nữanhư: Tiêu chuẩn về thiết bị, công nghệ trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ

Trang 39

quốc gia, quốc tế (do dự án đầu tư bổ sung máy móc thiết bị); Tiêu chuẩn đối với loạisản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi (do sản phẩm dự án phục vụ cả thị trườngxuất khẩu và trong nước); Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu,nhân công, tiền lương, chi phí quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế kỹ thuậtchính thức hoặc chỉ tiêu kế hoạch và thực tế; Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư…

4.2.2 Phương pháp phân tích rủi ro

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NHUỘM CAO ÁP VẢI DỆT KIM

4.2.2.1 Khái quát về dự án

Như đã trình bày ở mục 4.2.1.1

4.2.2.2 Phương pháp phân tích rủi ro được áp dụng

- Những rủi ro dự kiến mà cán bộ thẩm định đưa ra bao gồm:

+ Rủi ro về kinh doanh:

Công ty Dệt kim Đông xuân có bề dầy kinh nghiệm sản xuất sản phẩm dệt kimcác loại, có uy tín trên thị trường trong nước cũng như xuất khẩu, hàng năm xuất khẩuchiếm 80% doanh thu công ty và riêng thị trường Nhật Bản đã chiếm 60% Đến tháng6/2006, Nhật Bản đã ký lại hợp đồng tiêu thụ 10 năm với sản lượng từ 6 đến 10 triệusản phẩm/năm, nhưng Đông xuân mới đáp ứng 6 triệu sản phẩm/năm Hiện tại hàngdệt may của Trung Quốc với chủng loại mẫu mã, màu sắc đa dạng, phong phú, giá cảthấp do vậy công ty đang phải cạnh tranh về giá cả so với hàng dệt may Trung Quốc.+ Rủi ro về tài chính:

Đây là một trong những rủi ro mà bất kỳ doanh nghiệp nào khi đầu tư dự áncũng phải tính đến, Lãi suất trên thị trường luôn biên động, khi lãi suất SIBOR tăng thìdoanh nghiệp phải trả lãi cao hơn Còn về tỷ giá thì không đáng lo ngại vì Công tynhận nợ bằng USD, khi trả nợ, Công ty đã có nguồn ngoại tệ ổn định từ xuất khẩu.Điều đáng quan tâm là giá thành sản phẩm, chi phí giá đầu vào liên tục tăng như giánguyên vật liệu liệu sợi, xăng dầu, điện, nước, tiền lương làm giá thành sản phẩmtăng cao, do đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

+ Rủi ro về chính sách:

Sản phẩm của Công ty chủ yếu là nhằm mục đích xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩuchiếm khoảng 80% sản phẩm sản xuất hàng năm; nên các thay đổi về chính trị, chính

Trang 40

sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kết quả SXKD củaCông ty.

- Biện pháp khắc phục các rủi ro trên:

Công ty đang đầu tư thiết bị công nghệ mới để tăng sản lượng và chất lượngcủa các sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nữa yêucầu của thị trường Công ty sẽ có biện pháp tiết kiệm tối đa các chi phí như giảm dựtrữ hàng tồn kho, đôn đốc thu hồi công nợ, tiết kiệm tối đa chi phí tài chính nhằm giảmgiá thành, có khả năng cạnh tranh về giá với hàng nhập ngoại đồng thời công ty cũngluôn cập nhật biến động thị trường, cơ chế chính sách của chính phủ để có biện phápứng xử kịp thời

=> Các rủi ro mà cán bộ thẩm định đã đưa ra ở trên chỉ bao gồm 3 loại rủi ro là rủi

ro về kinh doanh, rủi ro về chính sách, rủi ro về tài chính Trong khi thực tế, sản phẩmcủa dự án chủ yếu là phục vụ nhu cầu xuất khẩu nên dự án còn có thể gặp phải nhữngrủi ro khác có thể kể đến như rủi ro về thế trường, rủi ro về thu nhập và thanh toánquốc tế và trong nước; rủi ro về mặt kĩ thuật và vận hành dự án (do dự án đầu tư máymóc trang thiết bị)…

=> Ngoài ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro cũng chưa được nói đến cụ thể Mặc

dù công ty có các biện pháp để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm, đa dạng hoámẫu mã sản phẩm nhưng không nêu rõ tăng bằng cách nào (đưa ra các biện pháp hỗtrợ về vật chất để khuyến khích người lao động làm việc, mở các chiến dịch thiết kếsản phẩm tiên tiến hơn…)

4.2.3 Phương pháp dự báo

DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG THIẾT BỊ NHUỘM CAO ÁP VẢI DỆT KIM

4.2.3.1 Khái quát về dự án

Như đã trình bày ở mục 4.2.1.1

4.2.3.2 Phương pháp dự báo được áp dụng

Cán bộ thẩm định đã nghiên cứu, phân tích xu hướng vận động và phát triểncủa ngành hàng trong tương lai để đưa ra phương hướng phát triển của ngành:

Trong những ngành sản xuất công nghiệp, thì công nghiệp dệt may là một trongnhững ngành gặp không ít khó khăn, đặc biệt lại bị cạnh tranh bởi hàng dệt may Trung

Ngày đăng: 16/04/2013, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1- Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng Nguồn: Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng Nguồn: Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng (Trang 9)
Bảng 1- Công tác huy động vốn tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng 1 Công tác huy động vốn tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 10)
Bảng 2 –Hoạt động tín dụng tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2 –Hoạt động tín dụng tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 11)
Bảng 3- Kết quả đầu tư kinh doanh tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng 3 Kết quả đầu tư kinh doanh tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 12)
Sơ đồ 2 – Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khác hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng Nguồn: Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Sơ đồ 2 – Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khác hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng Nguồn: Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng (Trang 19)
Hình thành từ năm 2003, đến cuối năm 2005 với quy mô phát triển, Công ty đăng ký lại kinh doanh và tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng. - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Hình th ành từ năm 2003, đến cuối năm 2005 với quy mô phát triển, Công ty đăng ký lại kinh doanh và tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng (Trang 42)
Bảng 1 - Bảng tóm lược tài chính Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại  Quyết Thắng năm 2005, 2006 - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng 1 Bảng tóm lược tài chính Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Quyết Thắng năm 2005, 2006 (Trang 75)
Bảng 2 - Bảng tóm tắt các hệ số tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và  Thương mại Quyết Thắng năm 2005, 2006 - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng 2 Bảng tóm tắt các hệ số tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Quyết Thắng năm 2005, 2006 (Trang 75)
Bảng tính chi phí nguyên vật liệu - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng t ính chi phí nguyên vật liệu (Trang 77)
Bảng tính hiệu quả hoạt động - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng t ính hiệu quả hoạt động (Trang 78)
Bảng tính chi phí quản lý, bán hàng - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng t ính chi phí quản lý, bán hàng (Trang 79)
Bảng tính chi phí giá thành - Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và Giải pháp
Bảng t ính chi phí giá thành (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w