1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực trạng và giải pháp

88 576 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một công ty nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, Công ty dược phẩm trung ương 1 cũng đã và đang làm tốt những nhiệm vụ mà nhà nước giao cho để ngày càng tạo ra những điểu kiện tốt nhất cho việc đảm bảo sức khỏe của nhân dân. Theo xu thế phát triển chung của đất nước, công ty cũng có những bước đổi mới không ngừng cả về chất và lượng. Những thành tựu đó đã góp phần tích cực cho quá trình phát triển, công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc sống ngày càng phát triển, khi vật chất đã được đáp ứng đầy đủ thìngoài vấn đề kinh tế, con người lại quan tâm hơn đến các vấn đề về xã hội, về côngtác y tế, chữa bệnh và đảm bảo sức khỏe bởi sức khỏe là cái vốn quý nhất của conngười Thực tế trong những năm trở lại đây cho thấy công tác này ngày càng đượcquan tâm đúng mức bởi các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước Công tác

y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân cũng đã được đầy đủ và không ngừngđược nâng cao hơn

Là một công ty nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, Công ty dược phẩm trung ương

1 cũng đã và đang làm tốt những nhiệm vụ mà nhà nước giao cho để ngày càngtạo ra những điểu kiện tốt nhất cho việc đảm bảo sức khỏe của nhân dân Theo

xu thế phát triển chung của đất nước, công ty cũng có những bước đổi mớikhông ngừng cả về chất và lượng Những thành tựu đó đã góp phần tích cực choquá trình phát triển, công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước

Cùng với đà hội nhập ngày càng sâu rộng, thị trường dược phẩm Việt Namcũng đang là một mảnh đất đầy tiềm năng cho nhiều nhà đầu tư Chính vì vậy màtrong thời gian gần đây, có thêm rất nhiều doanh nghiệp dược phẩm cả trong vàngoài nước gia nhập thị trường Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt vàkhốc liệt ấy, công ty dược phẩm trung ương 1 đã có được những nhận thức về tầmquan trọng của việc đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Hoạt độngđầu tư này cũng đã được công ty thực hiện hàng năm để khẳng định hơn nữa vị thếcủa mình trên thị trường Tuy nhiên có những kết quả đáng mừng và cũng còn

những hạn chế cần khắc phục Chính vì vậy em xin chọn đề tài “Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1 Thực trạng và giải pháp” làm đề tài của chuyên đề thực tập.

Trang 2

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM TRUNG

ƯƠNG 1

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty dược phẩm trung ương 1 (CTDPTW1)

Công ty dược phẩm trung ương 1 ra đời từ nền kinh tế tập trung quan liêubao cấp, là một doanh nghiệp nhà nước ban đầu thành lập lấy tên là quốc doanh

y - dược bộ y tế và trạm cấp 1 trực thuộc bộ nội thương, là một công ty quốcdoanh thuốc nam bắc trung ương, kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt thuốc chữabệnh (thuốc nam bắc, cao đơn hoàn tán và các giống cây dược liệu)

Sự hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự phát triển của ngànhkinh tế kĩ thuật dược và yêu cầu của nền kinh tế quốc dân

Công ty dược phẩm trung ương 1 ra đời năm 1956, được Chính phủ giao chonhiệm vụ cung ứng thuốc chữa bệnh tại miền Bắc và chính thức mang tên gọi trênvào ngày 22/4/1993 theo quyết định số 408/BYT-QD và giấy phép kinh doanh số

108263 Công ty dược phẩm trung ương 1 là một doanh nghiệp nhà nước hạch toánđộc lập trực thuộc tổng công ty dược Việt Nam – Bộ Y tế

Tên giao dịch quốc tế Central Pharmaceutical Company No1 – CPC1

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nhiệm vụ của Công ty khôngphải là đơn vị kinh doanh thuần mà nó mang cả hai tính chất phục vụ và kinh doanhthương mại Công ty vừa là đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập có quan hệ hợpđồng kinh tế với các đơn vị tỉnh, vừa giúp các Bộ và Tổng công ty Dược Việt Namtrong việc tổ chức và chỉ đạo mạng lưới lưu thông, phân phối và có nhiệm vụ hỗ trợgiúp đỡ tuyến dưới

Hiện Công ty là một trong những nhà kinh doanh, phân phối thuốc vànguyên liệu làm thuốc hàng đầu tại Việt Nam, và được vào Top thương hiệu mạnh

và uy tín hàng đầu Việt Nam về chuyên ngành dược phẩm và trang thiết bị Y tế.Nhiều năm liên tục luôn là đơn vị dẫn đầu khối các doanh nghiệp kinh doanh Dược

Trang 3

ở phía Bắc và là một trong 10 đơn vị dẫn đầu của các doanh nghiệp dược “Một ngàn

tỷ” trong cả nước

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Mô hình tổ chức công ty là mô hình trực tuyến, với gần 300 nhân viên, trong

đó, cán bộ công nhân viên chức là đại học chiếm 40%, trung học là 20%, còn lại là

dược tá và công nhân khác Giám đốc công ty là người quản lý và chịu trách nhiệm

chung và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ tổ chức Công ty

Giám đốc

Mr Nguyễn Doãn Liêm

Phó giám đốc phụ trách chất lượng

Mr Phạm Văn Quân

Phó giám đốc phụ trách

tài chínhMrs Trần Thụy Khanh

Phòng quản lí chất

lượng

Trang 4

1.1.3 Chức năng các phòng ban trong Công ty

Tất cả các phòng ban trong Công ty đều luôn phấn đấu vì mục tiêu phục vụ,đem lại nhiều lợi ích tốt nhất cho khách hàng, cung ứng thuốc tốt, giá cả hợp lí vàkịp thời

Ban giám đốc: Giám đốc có quyền quyết định trong việc quản lý Công ty, cóchức năng nhiệm vụ quản lý chỉ đạo chung hoạt động của Công ty, giúp cho giámđốc là hai phó giám đốc Để cho hoạt động kinh doanh hiệu quả, linh hoạt, cácphòng ban được tổ chức một cách khoa học, gọn nhẹ

Phòng tổ chức hành chính: đảm bảo mục tiêu hàng đầu giúp doanh nghiệp cómột số lượng thích hợp những người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợpvào đúng vị trí và đúng thời điểm nhằm hoàn thành nhiệm vụ của mình ngoài ra cònlập kế hoạch mua sắm trang bị máy móc, những thiết bị văn phòng cho hoạt độngcủa các phòng ban

Phòng kế hoạch nghiệp vụ: đây là bộ phận chính thực hiện công tác soạn lập

và theo dõi thực hiện kiểm tra đánh giá kế hoạch mua bán hàng hoá, các hoạt độngkinh tế, thường xuyên nắm bắt tình hình hàng tồn kho để điều chỉnh kế hoạch muabán … Làm sáng tỏ những mục tiêu của doanh nghiệp, cùng với ban giám đốc đểquyết định chiến lược doanh nghiệp, dự đoán tương lai của doanh nghiệp

Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ xây dựng hoạch định tài chính trong năm,

tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán tài chính năm, giám sát và quản lýviệc sử dụng tiền vốn và tài khoản của Công ty Theo dõi thu hồi nợ, thanh toán tiềnhàng, theo dõi quá trình chi tiêu và xác định kết quả kinh doanh của công ty

Phòng bảo vệ: tài sản Công ty rất lớn cũng có nhiều dược phẩm rất quý vàđắt tiền nên cần tổ chức lực lượng bảo vệ, bảo đảm an toàn cho các kho tàng, cửahàng, văn phòng làm việc của công ty tổ chức lực lượng tự vệ phòng cháy, chữacháy, để tránh thất thoát mất trộm gây thiệt hại về người và của cho công ty

Phòng kho vận - thuộc kho công ty có chức năng điều động và quản lýphương tiện vận chuyển và giao nhận hàng hoá theo kế hoạch vận chuyển củaphòng kế hoạch nghiệp vụ, giúp cho việc giao nhận hàng đúng theo hợp đồng tạo uy

Trang 5

tín cho đối tác tham gia kinh doanh Ngoài ra hệ thống kho còn gồm kho hàng hoá

là nơi bảo quản và dự trữ hàng hoá, giúp cho chất lượng thuốc không bị ảnh hưởngbởi các tác động bên ngoài gồm có kho vật tư hoá chất, kho cao đơn, kho thànhphẩm, kho tinh dầu hương liệu, kho hàng nằm ngoài, đây là một trong những phòngban khá quan trọng để đảm bảo chất lượng thuốc cho công ty nhất là những loạithuốc cần bảo quản kĩ càng Công ty có một hệ thông kho hoàn chỉnh và cũng đápưng tôt cho công tác bảo quản và dự trữ, công ty cũng quy định điều kiện bảo quảnchặt chẽ như kho nhà lạnh nhiệt độ từ 2-8 độ, độ ẩm không quá 70% còn khonguyên liệu nhiệt độ từ 8- 15 độ, độ ẩm không quá 70%

Phòng quản lí chất lượng: theo dõi chất lượng hàng hoá, kiểm nghiệm hànghoá nhập vào kho để phân phối cho cấp II, đảm bảo không có sự nhầm lẫn tránhnhững sự việc đáng tiếc do sai lầm, ngoài ra còn theo dõi tình hình thực các quyđịnh của nghành y tế công tác bảo hộ, kỹ thuật an toàn lao động

Phòng Marketing: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc pháttriển mở rộng thị trường, thị phần; nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên cứu vàphát triển sản phẩm, dịch vụ mới…giữ gìn và gia tăng thương hiệu của công ty, vàmột số nhiệm vụ khác

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ chủ động trong việc lập kế hoạch và triểnkhai hoạt động nhập khẩu của công ty Lập chương trình, kế hoạch và giải quyếtnhững tồn tại, vướng mắc của các hợp đồng nhập khẩu, bảo hành, bảo hiểm, chịutrách nhiệm các cam kết của hợp đồng đã kí Phụ trách công tác đấu thầu cung cấphàng hóa

Công ty còn có một hệ thống các cửa hàng với nhiệm vụ trưng bày, giớithiệu và bán các sản phẩm

1.1.4 Các sản phẩm và nhiệm vụ của Công ty

Một số sản phẩm của Công ty

Trước sự cạnh tranh gay gắt từ sau khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thịtrường, cùng với quá trình hội nhập và phát triển không ngừng của Việt Nam, công

Trang 6

ty vẫn tiếp tục duy trì kinh doanh các mặt hàng truyền thống và ngoài ra còn cungcấp thêm một số mặt hàng khác phong phú hơn.

Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

 Kinh doanh các mặt hàng dược phẩm, nguyên liệu, hóa chất, phụ liệu đểsản xuất thuốc phòng và chữa bệnh

 Bao bì và các sản phẩm y tế khác

 Tinh dầu, hương liệu, dầu động thực vật

 Dụng cụ y tế thông thường, máy móc thiết bị y tế và dược mỹ phẩm

 Sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh dưỡng y tế

 Bông băng gạc, mắt kính thuốc

 Hóa chất các loại, hóa chất xét nghiệm và kiểm nghiệm phục vụ ngành ytế

 Kinh doanh xuất nhập khẩu các thành phẩm thuốc tân dược, đông dược

 Dịch vụ nhập khẩu uỷ thác, đăng kí visa cho thuốc và nguyên liệu nhậpkhẩu

 Dịch vụ cho thuê văn phòng kho xưởng, dịch vụ vận chuyển hàng hoá Một số mặt hàng dược phẩm của Công ty hiện nay có thể kể đến như: Thuốcgây tê, gây mê Thuốc giảm đau, hạ sốt Thuốc cấp cứu, thuốc chống độc, chốngnhiễm khuẩn Thuốc tim mạch, thuốc ngoài da Các loại thuốc tai, mũi, họng Thuốcdùng chẩn đoán…

Các sản phẩm của Công ty phân phối trên thị trường không chỉ từ nguồnhàng trong nước mà còn từ cả nguồn hàng nhập khẩu nước ngoài Năm 2007, tổnggiá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua vào (chưa có VAT) của công ty là: 314,64

tỷ đồng

Các nhiệm vụ công ích mà Công ty được Chính phủ giao cho

Không chỉ là một doanh nghiệp kinh doanh đơn thuần, Công ty phải làm mộtnhiệm vụ hết sức quan trọng đó là kinh doanh, phân phối hàng hoá đặc biệt, phục vụtheo sự chỉ đạo của Bộ Y tế đó là thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc, hướng

Trang 7

về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, tiến tới thực hiện vai trò chỉ đạo, chi phối và điềutiết thị trường.

Một số nhiệm vụ công ích mà Công ty được Bộ Y tế giao cho là:

 Đảm bảo dự trữ thuốc quốc gia ở phía Bắc, đảm bảo thường xuyên các cơ

số thuốc phòng và chống thảm hoạ do thiên tai, dịch bệnh và các chương trình y tếquốc gia như: phòng chống lao, bệnh phong, tâm thần, HIV, kế hoạch hoá giađình

 Thực hiện nhiệm vụ dự trữ, lưu thông của Bộ Y tế giao cho nhằm gópphần bình ổn giá thuốc trên thị trường

 Cung cấp thuốc thiết yếu theo định hướng của Bộ Y tế

Thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về công bằng trong chămsóc sức khoẻ nhân dân, Công ty thực hiện cung cấp thuốc cho các tỉnh miền núiphía, mặc dù hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc tỷ lệ nghèo còn rất cao, trình độdân trí thấp, điều kiện giao thông đi lại hết sức khó khăn, thường bị nợ đọng rất lâu,chi phí vận chuyển rất lớn, trong khi chủ trương của công ty là giá cả không tăng sovới mặt bằng chung Công ty đã thực hiện quan điểm phục vụ là chính, đã có nhữnggiải pháp như: lấy một phần kinh phí kinh doanh của những khu vực khác để bù lỗcho các tỉnh miền núi Trong những năm qua, Công ty đã cung cấp được trên 50%trị giá thuốc thiết yếu cho các tỉnh miền núi phía Bắc, giá cả hợp lí theo quy địnhcủa Nhà nước với tinh thần và thái độ phục vụ tốt Đây là một đóng góp lớn chochủ trương xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội của Đảng ta

1.1.5 Giới thiệu về mạng lưới phân phối và khách hàng của Công ty

Mạng lưới phân phối

Công ty dược phẩm trung ương 1 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhthương mại Công ty cũng như bất kì một doanh nghiệp nào khác cũng luônhướng tới mục tiêu vì lợi nhuận Do đó, trong hoạt động bán hàng và phân phốithì việc bố trí các chi nhánh và các cửa hàng trên địa bàn là rất quan trọng

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi

Trang 8

hội chủ nghĩa Công ty đã kịp thời thay đổi chiến lược kinh doanh, xây dựng cơ sởvật chất, hách toán độc lập, chuyển đổi từ phương thức phân phối bao cấp sang kinhdoanh theo cơ chế thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối thuốc, không chỉ ở HàNội và các tỉnh lân cận, các tỉnh miền núi phía Bắc mà còn vươn tới TP Hồ ChíMinh, các tỉnh cao nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.

Trụ sở chính của công ty đặt tại 356A Giải Phóng, Thanh Xuân, Hà Nội.Ngoài ra công ty còn có chi nhanh tại Bắc Giang, Quảng Ninh, Đà Nẵng và chinhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty thực hiện cả hoạt động bán buôn và bán lẻ Tuy nhiên, sản lượngbán buôn của công ty là chiếm phần lớn số lượng phân phối Để khuyến khích hơnnữa các bạn hàng và tăng sản lượng bán buôn, Công ty đã áp dụng các hình thứcchiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán cho khách hàng Như trong năm 2005,công ty đã thực hiện việc giảm giá hàng bán với số tiền là 192,715 triệu Năm 2006,công ty đã tiến hành chiết khấu thương mại với số tiền là 243 triệu, năm 2007 là124,92 triệu

Hoạt động bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng chủ yếu được thực hiện qua hệthống mạng lưới các cửa hàng của công ty Thông qua hệ thống mạng lưới các cửahàng của mình, Công ty cũng có thể quản lí được tốt hơn thị trường thuốc và hỗ trợmột phần nào đó cho việc chiếm lĩnh thị trường, đưa thương hiệu của mình đến gầnhơn với công chúng

Cho đến nay, Công ty đã bán hàng tới toàn bộ 32 tỉnh phía Bắc, 20 tỉnh MiềnTrung và miền Nam

Khách hàng chủ yếu của Công ty

Khách hàng chủ yếu của Công ty như:

 Các bệnh viện công lập

 Các bệnh viện tư nhân

 Các nhà máy sản xuất dược phẩm

 Các công ty dược

 Các phòng khám và nhà thuốc…

Trang 9

Một số thị trường – khách hàng của Chi nhánh:

 Các tỉnh từ Bình Định trở vào, Tây Nguyên, miền Đông, miền Tây NamBộ

 Các bệnh viện Trung ương, địa phương tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Trên 150 công ty dược phẩm phía Nam

 Hàng chục hãng dược phẩm của Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á…

Bạn hàng của công ty là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốctrong nước và các hãng dược phẩm nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam Hiệnnay Công ty có khoảng 3000 khách hàng với trên 600 khách hàng thườngxuyên

Công ty có quan hệ kinh doanh với trên 60 nhà sản xuất kinh doanh nướcngoài được Bộ Y tế cấp phép Đặc biệt thị trường khối các đơn vị điều trị chiếm30% doanh số bán, là các bệnh viện Trung ương, bệnh viện đa khoa các tỉnh, bệnhviện huyện, các bệnh viện và phòng khám tư nhân Đây cũng là những thị trườngquan trọng và cần được quan tâm chú ý đầu tư

Như vậy, các khách hàng và đối tác của Công ty dược phẩm trung ương 1 làrất đa dạng và cũng chiếm một khối lượng khá lớn Qua đó cũng thấy rằng năng lựcphân phối và uy tín của công ty ngày càng được nâng cao hơn, tăng thêm sức cạnhtranh của công ty trên thị trường

1.1.6 Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua

Cùng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộcông nhân viên, hoạt động của Công ty trong những năm gần đây luôn có nhữngbước tiến tốt Kinh doanh luôn có lãi, doanh thu tăng trưởng ổn định hàng năm Mặthàng kinh doanh của công ty có nhu cầu cao trong nước và được nhà nước khuyếnkhích phát triển Thị trường kinh doanh từng bước được mở rộng, tạo dựng đượcnguồn cung cấp và tiêu thụ hàng hóa ngày một vững chắc hơn

Tổng doanh thu của công ty bao gồm cả doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ liên tục tăng qua các năm

Trang 10

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh

n v : Tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Doanh thu của Công ty có xu hướng tăng lên qua các năm cũng là do nhucầu về mặt hàng thuốc ngày càng lớn

Biểu 1.1 Doanh thu và lợi nhuận của CTDPTW1

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000

Trang 11

ngành quan trọng liên quan đến việc chăm sóc sức khoẻ con người Nghề dược lànghề liên quan đến dược phẩm

Dược phẩm là một loại hàng hoá đặc biệt Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhoẻ cũng như tính mạng của con người Dược phẩm cũng là loại sản phẩm có yêucầu rất cao về chất lượng và độ an toàn trong sử dụng Việc sử dụng dược phẩmkhông được tuỳ tiện mà phải theo một yêu cầu, hướng dẫn nhất định nào đó củathầy thuốc và cũng không thể sử dụng dược phẩm giống nhau cho tất cả mọi người

Kinh doanh dược phẩm là ngành nghề liên quan đến các hoạt động như sảnxuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểmnghiệm thuốc

Theo điều 11 - Luật Dược số 34/2005/QH11 do Quốc hội ban hành thì: “kinhdoanh thuốc là ngành nghề kinh doanh có điều kiện Cơ quan, tổ chức cá nhân kinhdoanh thuốc phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc”

Khi tiến hành kinh doanh dược phẩm thì các cơ quan, tổ chức cũng cần phảiđáp ứng đầy đủ các yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật, đội ngũ nhân sự, đặc biệt làđội ngũ quản lí chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp Bởi đây cũng làmối quan tâm từ cả phía người tiêu dùng lẫn nhà cung ứng Thuốc chữa bệnh dùngcho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bênh hoặc điềuchỉnh chức năng sinh lí cơ thể, nên ngành kinh doanh thuốc là một ngành kinhdoanh có điều kiện, cơ sở kinh doanh thuốc phải tuân thủ các quy định của LuậtDược, các quy chế của ngành, đặc biệt quy chế quản lí chất lượng thuốc

Kinh doanh dược là ngành nghề chịu sự giám sát chặt chẽ của Bộ Y tế nóiriêng và các cơ quan quản lí nhà nước nói chung Do đó, nếu như giá thuốc là mộtvấn đề ít được kiểm soát trong luật dược của một số nước khác thì với Việt Nam,đây lại là một vấn đề được quan tâm chú ý Đây cũng là điểm tích cực trong việckiểm soát giá thuốc để đảm bảo lợi ích của cả nhà cung ứng cũng như của người sửdụng Theo đó mà Bộ Y tế sẽ chủ trì và phối hợp với các Bộ khác trong việc thựchiện quản lí giá thuốc trên thị trường

Trang 12

Cùng với sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thếgiới thì sự cạnh tranh cũng diễn ra ngày một gay gắt hơn Các doanh nghiệp khôngnhững đứng trước sức ép cạnh tranh từ trong nước mà bên cạnh đó còn có cả sức épcạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài

Cũng như mọi ngành nghề kinh doanh khác, mức độ cạnh tranh phụ thuộcnhiều vào tình hình cung cầu sản phẩm trên thị trường bởi cạnh tranh là thuộc tínhcủa kinh tế thị trường Nhưng dù có cạnh tranh nhau bằng cách nào thì các doanhnghiệp cũng vẫn phải đảm bảo đầy đủ chất lượng của các loại dược phẩm để khôngảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng Khi cung lớn hơn cầu thì sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp diễn ra gay gắt hơn Các doanh nghiệp cố gắng bằng mọicách để có thể chiếm lĩnh thị trường, giữ vững hoặc tăng thị phần của mình so vớicác đối thủ khác Còn khi cầu lớn hơn cung thì sự cạnh tranh sẽ ít gay gắt hơn thậmchí không có sự cạnh tranh

Cung và cầu về dược phẩm cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

 Cung dược phẩm phụ thuộc chủ yếu vào cầu về các mặt hàng thuốc, khảnăng sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, phụ thuộc vào hoạt độngxuất nhập khẩu các loại dược phẩm trên thị trường

 Cầu về dược phẩm phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh của địa phương,vùng, miền Ngoài ra cầu về dược phẩm còn phụ thuộc vào thu nhập, tuổi tác và sựhiểu biết của người dân

Tình hình cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dược phẩm phụ thuộc vào sốlượng các doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành nghề kinh doanh dược, phụthuộc vào chiến lược cạnh tranh của từng doanh nghiệp, và ngoài ra còn phụ thuộcvào các chính sách quản lí của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm Sựthay đổi trong chính sách quản lí của nhà nước sẽ dẫn đến sự thay đổi về mức độ,tình hình cạnh tranh trên thị trường Ví dụ như sự thay đổi trong việc cho phép cácdoanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh dược phẩm theo hướng chặt chẽ hơn thì

sẽ có ít doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn hơn, và khi đó sự cạnh tranh giữa các

Trang 13

doanh nghiệp trên thị trường cũng sẽ giảm đi Hay sự hạn chế trong việc mở cửa thịtrường cho các doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh dược phẩm tại Việt Namcũng sẽ làm hạn chế sự cạnh tranh trên thị trường và ngược lại nếu như có thêmnhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng tham gia thì sự cạnh tranh sẽ gay gắthơn Tuy nhiên với phương châm đối thoại – hợp tác, các công ty trong cùng lĩnhvực luôn giữ vững quan hệ kinh doanh, sự tăng trưởng trong doanh số mua bán củamình với các đối tác của mình.

1.2.2 Các đối thủ cạnh tranh của Công ty trên thị trường dược phẩm

Thực tế những năm qua cho thấy, vừa do xu thế hội nhập ngày càng sâurộng, vừa do cơ chế thông thoáng của nhà nước, do đó ngày càng có nhiều các công

ty dược ở trong và ngoài nước xuất hiện trên thị trường tân dược Việt Nam Do đó,lĩnh vực kinh doanh dược phẩm đang đứng trước sức ép cạnh tranh ghê gớm Tínhđến năm 2007, trên thị trường dược phẩm Việt Nam có khoảng 800 doanh nghiệp

có đăng kí chức năng kinh doanh, trong đó có khoảng 370 doanh nghiệp nướcngoài

Là một công ty lớn cấp trung ương, do số lượng chủng loại hàng hoá đa dạng(cả nguyên liệu lẫn thành phẩm, cả sản phẩm trong nước và nhập ngoại ) nên công

ty càng có nhiều đối thủ cạnh tranh Các đối thủ cạnh tranh với Công ty dược phẩmtrung ương 1 bao gồm cả các công ty dược trong nước và nước ngoài Đó là cácCông ty dược phân phối các loại thuốc giống hoặc phân phối thuốc qua Công tydược phẩm trung ương 1

Bạn hàng của Công ty là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc trongnước và các hãng dược phẩm nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam, đây cũng cóthể là những đối thủ cạnh tranh của công ty trong hiện tại và cả tương lai gần Đểnhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm, thành phẩm tân dược, công ty có quan hệvới trên 60 nhà sản xuất kinh doanh nước ngoài được Bộ Y tế Việt Nam cấp phépđến từ các quốc gia như: Mỹ, Đức, Pháp, Hungary, Áo, Czech, Balan, Nhật Bản,Trung Quốc Những tên tuổi lớn có quan hệ trong ngành dược phẩm quốc tế đáng

Trang 14

Một số Công ty dược là đối thủ cạnh tranh của công ty dược phẩm trungương 1 có thể kể đến như: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco, làmột trong số những đơn vị lớn nhất của ngành công nghiệp dược Việt Nam, hoạtđộng cả trong lĩnh vực sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu nguyên, phụ liệu làmthuốc, dược phẩm ; Sanofi là một tập đoàn dược phẩm lớn nhất tại Pháp, đã có mặttại hơn 100 quốc gia; Công ty cổ phần dược phẩm OPV, đây là một doanh nghiệp100% vốn nước ngoài cũng được thành lập khá sớm, hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất, mua bán và phân phối thuốc; Công ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam cócông ty mẹ là Zuellig Pharma Singapore là công ty hàng đầu trong lĩnh vực phânphối dược phẩm có mặt trên thị trường dược phẩm Việt Nam từ năm 2001; Công tydược phẩm trung ương 2 – Codupha, đây cũng là một doanh nghiệp nhà nước đã cóhơn 15 năm kinh nghiệm phân phối thuốc tại Việt Nam; Công ty cổ phần dượcphẩm Hậu Giang – Hgpharm, đây cũng là một công ty dược với hơn 30 năm kinhnghiệm trong sản xuất và kinh doanh dược phẩm và hiện tại đang đứng ở vị trí thứ 7trên thị trường dược phẩm Việt Nam; Công ty cổ phần Traphaco thành lập vào năm

1972, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu dược phẩm,nguyên liệu hoá dược, vật tư trang thiết bị y tế ; Công ty TNHH Diethelm ViệtNam là công ty 100% vốn nước ngoài của Thuỵ Sỹ, hoạt động trong lĩnh vực cungứng dược phẩm được thành lập năm 1999 Và một số công ty dược phẩm khác

1.2.3 Tính tất yếu phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của CTDPTW1

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một tất yếu khách quan Mọi chủ thểtham gia vào nền kinh tế, mọi doanh nghiệp đều phải chấp nhận quy luật này Sựcạnh tranh để tồn tại, cạnh tranh để khẳng định mình và mở rộng, phát triển thịtrường

Như chúng ta đã biết, ngày nay sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tếtrên thị trường nói chung cũng như sự cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dượcphẩm nói riêng đang diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt Chính vì vậy mà nâng caonăng lực cạnh tranh là một vấn đề đáng được quan tâm

Trang 15

Tình hình cạnh tranh trên thị trường dược phẩm Việt Nam sở dĩ gay gắt là docung về dược phẩm tăng mạnh trong khi cầu về dược phẩm lại tăng không đáng kể

so với cung

Trong những năm qua, lĩnh vực dược phẩm của Việt Nam vẫn phát triển khámạnh Số các doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài đầu tư và xuất khẩu thuốc vàoViệt Nam tăng mạnh về cả số lượng cũng như quy mô Đến đầu năm 2009, có 438doanh nghiệp dược nước ngoài được đăng kí hoạt động tại Việt Nam Một số quốcgia như: Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Đức hiện đang có rất nhiều công tydược phẩm trên thị trường Việt Nam Hơn thế nữa, khi mà đời sống của người dânngày càng được đảm bảo thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của họ ngày càng cao

Do đó, đa phần những người tiêu dùng sẽ không ngần ngại khi bỏ ra một khoản tiềnđáng kể để có thể mua những loại thuốc tốt nhất bởi sức khoẻ là vốn quý nhất củamỗi con người Có thể thấy rõ điều này khi năm 2008, tiền sử dụng thuốc bình quânđầu người đạt 16,45 USD tăng 3,06 USD so với năm 2007

Tuy thị trường dược phẩm Việt Nam phát triển mạnh như vậy nhưng sự phụthuộc của thị trường này vào yếu tố nước ngoài vẫn còn khá lớn Như đã nói ở trênthì ngày càng có nhiều các công ty dược phẩm của nước ngoài, đặc biệt là một sốnước có uy tín về lĩnh vực dược phẩm đã có mặt trên thị trường dược phẩm ViệtNam Năm 2008, đã có tới 2.300 loại thuốc nước ngoài được cấp số đăng kí lưuhành tại Việt Nam Số thuốc ngoại nhập vào nước ta hiện nay cũng chiếm tới 60%lượng thuốc cung ứng trên thị trường, nguyên liệu để sản xuất thuốc thì có tới 90%

là nhập khẩu từ nước ngoài Thêm vào đó là một số loại thuốc đặc trị, chuyên khoasâu thì Việt Nam lại chưa thể sản xuất được Cùng với sự gia tăng về số lượng cáccông ty dược phẩm nước ngoài thì tâm lí chuộng hàng ngoại của người dân ViệtNam mà đặc biệt là đối với mặt hàng có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tínhmạng của họ đã làm cho các doanh nghiệp dược phẩm trong nước đang phải đối mặtvới nguy cơ và thách thức cạnh tranh ngày càng gay gắt

Bước sang năm 2009, theo đúng như lộ trình cam kết gia nhập WTO của

Trang 16

trường dược phẩm Trong những năm trở lại đây, số lượng các doanh nghiệp dượcphẩm nước ngoài ngày càng tăng, thêm vào đó các doanh nghiệp này lại được xuấtnhập khẩu và phân phối thuốc trên thị trường dược phẩm Việt Nam thay vì phảithông qua một công ty Việt Nam như trước đây, việc này sẽ tạo ra không ít tác độngđối với tình hình cung cầu và giá cả cũng như mức độ cạnh tranh trên thị trường.Mất đi “phần bánh” này sẽ là một thách thức không nhỏ đối với các Công ty trongnước, trong đó có Công ty dược phẩm trung ương 1 khi mà năng lực cạnh tranh cònyếu và thiếu Việt Nam với mục tiêu sẽ tạo một môi trường thông thoáng, minhbạch và công khai nên sẽ không có hiện tượng độc quyền, từ đó đặt các doanhnghiệp trong nước vào tình cảnh sẽ phải chủ động đối phó với sức ép cạnh tranhhiện nay

Là một Công ty nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, công ty dược phẩm Trungương 1 cũng đã có được nhiều sự ưu ái từ phía nhà nước Nhưng trong quá trìnhhình thành và phát triển, Công ty cũng đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn

và thương hiệu, tên tuổi của Công ty cũng đã trở nên khá quen thuộc trên thị trườngdược phẩm Việt Nam Trước sức ép cạnh tranh như hiện nay, muốn có thể tồn tại vàđững vững trên thị trường thì nhất thiết Công ty phải có sự quan tâm đúng mực đểnâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ Đặc biệt là khi cácdoanh nghiệp dược phẩm khác cũng đang rất quan tâm đến việc đầu tư nâng caokhả năng cạnh tranh như vậy thì Công ty dược phẩm trung ương 1 cần phải tìm rađược chiến lược cạnh tranh của riêng mình để có thể tiếp tục duy trì và phát triển.Bởi đối thủ cạnh tranh của công ty không chỉ là các doanh nghiệp dược phẩm trongnước mà còn có cả những doanh nghiệp của nước ngoài Việc đầu tư nâng cao khảnăng cạnh tranh một cách hiệu quả không những có thể giúp cho công ty nâng cao

uy tín của mình trên thị trường trong nước mà còn mang thương hiệu tên tuổi củamình ra cả nước ngoài

Trang 17

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty.

1.2.4.1 Khả năng tài chính của Công ty

Như chúng ta đã biết, để tiến hành bất cứ một hoạt động đầu tư nào thì nguồnvốn bao giờ cũng là vấn đề được quan tâm trước tiên Năng lực tài chính của mộtcông ty sẽ quyết định mức độ và chất lượng của các công cuộc đầu tư mà công ty đótiến hành Và vấn đề này cũng không phải là ngoại lệ đối với công ty dược phẩmtrung ương 1

Nếu như hoạt động đầu tư nói chung và đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranhnói riêng của công ty được quan tâm một cách đúng mức, kịp thời và được đảm bảo

cả về chất lượng và số lượng vốn thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn Ngược lại, nếunhư yếu tố quan trọng này không được đảm bảo thì có thể sẽ dẫn đến hoạt động đầu

tư không hiệu quả và lãng phí nguồn lực đầu tư

Công ty dược phẩm trung ương 1 là Công ty nhà nước, do đó hàng nămCông ty vẫn có được sự hỗ trợ một phần nguồn vốn từ ngân sách nhà nước Đây sẽ

là nguồn kinh phí mà Công ty sử dụng cho hoạt động đầu tư của mình trong đó cóhoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh Ngoài nguồn vốn được cấp từ ngânsách nhà nước thì công ty còn có những nguồn vốn bổ sung để phục vụ cho hoạtđộng đầu tư của mình như từ lợi nhuận chưa phân phối, nguồn từ các quỹ của côngty

Từ đó, ta có thể thấy năng lực tài chính là một yếu tố cốt lõi hàng đầu và ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty

1.2.4.2 Máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng.

Để có thể tiến hành một hoạt động kinh doanh thì trước tiên Công ty nàocũng cần phải có tiền đề về cơ sở hạ tầng cũng như trang thiết bị làm việc Trangthiết bị làm việc của Công ty ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việc của cán

bộ công nhân viên lao động Cơ sở hạ tầng là diện mạo, là bộ mặt của một Công ty,

Trang 18

các khách hàng Điều đó cũng sẽ góp phần nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranhcủa Công ty

Công ty dược phẩm trung ương 1 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhthương mại nhưng việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc cũng làmột vấn đề đáng được quan tâm Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc của Công

ty chủ yếu là nhà cửa, kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, truyền dẫn, thiết bịdụng cụ quản lí Với lĩnh vực kinh doanh của công ty dược phẩm trung ương 1 là

về mặt hàng nhạy cảm, có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng của conngười nên đối với cơ sở hạ tầng của công ty thì hệ thống kho hàng là quan trọngnhất Hệ thống kho hàng có đạt tiêu chuẩn thì chất lượng thuốc mới được đảm bảo

và giúp nâng cao hơn khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ khác Hệthống phương tiện vận tải và thiết bị dụng cụ quản lí cũng rất quan trọng và có ảnhhưởng không nhỏ tới việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Nó có liênquan trực tiếp đến việc bảo quản và phân phối thuốc, liên quan đến năng lực phục

vụ các khách hàng Nếu như quá trình này được đảm bảo thì sẽ tạo được uy tín và

sự tin tưởng của đối tác, nâng cao tính cạnh tranh của Công ty

Như vậy, việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc cũng là mộtnội dung nằm trong hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

1.2.4.3 Nhân sự

Con người là yếu tố sống còn của một tổ chức Con người được xem lànguồn lực căn bản và có tính quyết định của mọi thời đại, đây cũng chính là yếu tốbền vững của mọi tổ chức Con người cũng là một trong những yếu tố cốt lõi, cơbản để tạo ra sự khác biệt, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Năng lực củacon người thể hiện qua chất lượng năng suất, qua sự sáng tạo trong mỗi công việc.Một đội ngũ nhân lực được tuyển chọn và đầu tư phát triển tốt thì sẽ tạo điều kiệncho mọi công việc của công ty được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu qủahơn

Đội ngũ nhân lực là yếu tố không thể thiếu của bất cứ một Công ty nào trong

đó có Công ty dược phẩm trung ương 1 Vai trò của họ cũng rất quan trọng trong

Trang 19

việc nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường Có thể kể đến một

số nhiệm vụ quan trọng của đội ngũ nhân lực như trong việc nghiên cứu, phát triểnthị trường, phục vụ khách hàng, vai trò trong chiến lược quảng bá hình ảnh củacông ty đến rộng rãi khách hàng và các đối tác

Thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực trong hoạt động của mình, do

đó mà đầu tư cho nguồn nhân lực cũng là một nội dung quan trọng cần phải cótrong hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

1.2.4.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Công ty là sự sắp xếp, bố trí các thành viên vào các vị tríthích hợp, các phòng ban theo lĩnh vực, khả năng của mỗi người Một cơ cấu tổchức tốt là một cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và có sự ăn khớp trong mọi hoạtđộng của mình Một cơ cấu tổ chức tốt sẽ giúp cho hoạt động của Công ty có hiệuquả hơn và chi phí cũng sẽ được tiết kiệm hơn Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt cóthể tận dụng được tối đa khả năng của các thành viên trong tổ chức đó, tránh hiệntượng dư thừa nguồn nhân lực không cần thiết Một cơ cấu tổ chức tốt cũng chứng

tỏ được khả năng lãnh đạo của ban lãnh đạo Công ty, giúp cho các thành viên làmviệc gắn bó và hiểu nhau hơn, giúp ban lãnh đạo Công ty có thể nắm bắt sát sao vàkịp thời mọi hoạt động trong Công ty để từ đó đưa ra những quyết định hợp lí

Như đã nói ở trên, cơ cấu tổ chức hợp lí sẽ giúp tiết kiệm chi phí, nguồnkinh phí tiết kiệm được lại được sử dụng cho những mục đích khác, tăng thêmhiệu quả đầu tư Do đó có thể thấy rằng mục tiêu cần hướng tới của Công ty làsắp xếp, tổ chức được một bộ máy hợp lí và hiệu quả Đây chính là bộ máy làmviệc điều hành mọi hoạt động của Công ty Có điều hành mọi công việc tốt thìmới có thể duy trì chỗ đứng của Công ty trên thị trường và tăng thêm uy tín, tăngthêm sức cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ khác

1.2.4.5 Giá thành và chất lượng sản phẩm

Sản phẩm tốt, chất lượng cao là cái đích hướng tới của mỗi một doanhnghiệp Giá thành và chất lượng sản phẩm là hai thứ luôn đi liền với nhau Ngày

Trang 20

xuất hiện đa dạng nhiều loại sản phẩm với những mẫu mã và chất lượng khác nhau.

Và do đó mà sự cạnh tranh giữa các sản phẩm của các Công ty với nhau cũng trởnên gay gắt hơn Người tiêu dùng ngày nay có rất nhiều sự lựa chọn phù hợp vớikhả năng và thị hiếu của mình Do đó mà việc đầu tư cho nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như hạ giá thành là một việc cần quan tâm của mỗi doanh nghiệp Giá

cả cũng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay không mua củakhách hàng Một sản phẩm tốt có giá thành rẻ thì tất nhiên sẽ có khả năng thu hútkhách hàng hơn, từ đó có khả năng mở rộng thị trường của mình Giá cả được dùngnhư một vũ khí trong chiến lược cạnh tranh như việc định giá thấp, định giá ngangbằng hay định giá cao Và tuỳ thuộc vào từng đặc điểm ngành nghề và thị trường

mà doanh nghiệp cần đưa ra cho mình một chính sách giá cho hợp lí

Với ngành nghề kinh doanh của mình là các mặt hàng dược phẩm thì Công

ty dược phẩm trung ương 1 luôn cần phải quan tâm một cách sát sao đến chất lượngcủa các sản phẩm do mình cung cấp bởi đây là mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khoẻ cũng như tính mạng người sử dụng Và công ty cũng cần đưa ra cho mìnhmột chiến lược về giá hợp lí để có thể nâng cao sức cạnh tranh của mình so với cáccông ty khác Chính vì vậy mà công ty cần xác định đây là một nội dung phải đượcquan tâm trong chiến lược đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.2.4.6 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm.

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn phải trả lời những câuhỏi như sản xuất cái gì? cho ai? và sản xuất như thế nào? Thông qua đó mà doanhnghiệp sẽ xác định được cho mình cơ cấu sản phẩm hợp lí Điều quan trọng là sảnphẩm của doanh nghiệp cần được người tiêu dùng và thị trường chấp nhận, có khảnăng mở rộng thị trường và có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng trong chiến lượcnâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đối với những mặt hàng kinh doanh của Công ty dược phẩm trung ương 1cũng cần phải có chiến lược đa dạng hoá sản phẩm phù hợp Sản phẩm của công tycần được hoàn thiện để có thể theo kịp nhu cầu thị trường như về mẫu mã, bao

Trang 21

bì Việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm không những giúp cho công ty đáp ứngtốt nhu cầu thị trường mà còn giúp công ty có thể phân tán được rủi ro trong kinhdoanh Bên cạnh đó, Công ty cũng cần có được chiến lược trọng tâm vào những sảnphẩm đem lại lợi thế cạnh tranh cho mình, đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của kháchhàng mục tiêu và thị trường mục tiêu.

1.2.4.7 Đối thủ cạnh tranh

Trong thời buổi hội nhập sâu rộng như hiện nay thì sự cạnh tranh xảy ra làđiều không thể tránh khỏi Đặc biệt khi ngày càng có nhiều những công ty, doanhnghiệp nước ngoài ra nhập thị trường thì các doanh nghiệp trong nước lại đứngtrước một sức ép cạnh tranh ghê gớm hơn Mỗi một doanh nghiệp lại có cho riêngmình những chiến lược cạnh tranh phù hợp Nếu không theo sát sự phát triển của thịtrường thì các doanh nghiệp sẽ rất dễ bị tụt lại phía sau thậm chí còn có thể bị đàothải

Công ty dược phẩm trung ương 1 là một Công ty nhà nước, hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh dược phẩm, do đó cũng ít nhiều nhận được sự ưu ái từ phía nhànước Nhưng với sự gia nhập của ngày càng nhiều những công ty dược trong vàngoài nước như hiện nay thì công ty cần phải có được những chiến lược sắc bén đểkhẳng định vị thế của mình trên thị trường Không thể mang nặng sức ì của mộtCông ty nhà nước mà thay vào đó phải là sự năng động trong cơ chế thị trường Đốimặt với những Công ty dược trong nước đang ngày một lớn mạnh, và những Công

ty dược nước ngoài cũng có rất nhiều uy tín và kinh nghiệm thì trong chiến lượccạnh tranh của mình, Công ty dược phẩm trung ương 1 cần phải chú ý đến các đốithủ của mình trước khi tiến hành một vấn đề gì đó Bên cạnh đó, trong chiến lượccạnh tranh của mình Công ty cũng cần xem xét đến khả năng thực tại của mình,xem xét những biến động trên thị trường hiện tại cũng như dự đoán được xu hướngtrong tương lai để có được những quyết định đầu tư sáng suốt Có như vậy thì Công

ty mới có thể tạo ra được sự khác biệt so với các đối thủ khác, tạo ra một thươnghiệu của riêng mình và đứng vững trên thị trường

Trang 22

1.2.4.8 Hệ thống thông tin

Để đưa ra một quyết định đầu tư chính xác, các doanh nghiệp trước tiên phảithu thập được đầy đủ các thông tin liên quan đến hoạt động của mình Hệ thốngthông tin sẽ cho doanh nghiệp nắm bắt được khái quát tình hình thị trường mà từ đó

có thể đưa ra quyết định riêng cho mình

Hệ thống thông tin có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nâng cao khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và Công ty dược phẩm trung ương 1 nóiriêng có thể kể đến như: thông tin về khách hàng, thông tin về các chính sách kinh

tế của nhà nước, về môi trường đầu tư

 Thứ nhất là thông tin về khách hàng: Khách hàng chính là đối tượng

mà bất cứ một công ty nào cũng cần phải hướng tới Đây là nhân tố quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của các Công ty Càng chiếm được lòng tin của kháchhàng thì càng có khả năng đứng vững, mở rộng và phát triển thị trường

Mục tiêu của Công ty dược phẩm trung ương 1 cũng là đáp ứng được nhucầu về dược phẩm của số đông các khách hàng, chiếm được càng nhiều thị phần vàtăng khả năng cạnh tranh của Công ty so với các đối thủ Khách hàng của Công ty

có nhiều đối tượng khác nhau từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng cá nhân, thêmvào đó là mặt hàng dược phẩm trên thị trường cũng ngày càng trở nên đa dạng vềchủng loại và mẫu mã Do đó, vấn đề đặt ra là Công ty cần phải có được chiến lượccạnh tranh để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các khách hàng Chiến lược cạnh tranh

có thể là từ dịch vụ phân phối đến các dịch vụ sau bán hàng của công ty Như vậy,việc đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường là rất quan trọng, bởi khách hàngcũng chính là thị trường của công ty Hoạt động nghiên cứu thị trường có được tiếnhành tốt thì Công ty mới có khả năng đáp ứng được tốt những yêu cầu của kháchhàng, theo sát được với những biến động diễn ra thường xuyên trên thị trường

 Thứ hai, về các chính sách của nhà nước Mỗi một công ty, doanh nghiệp

ra đời đều phải đáp ứng được các yêu cầu nhất định và hoạt động dưới sự quản lícủa các chính sách của nhà nước Các chính sách quản lí của nhà nước đối với Công

ty dược phẩm trung ương 1 là các chính sách quản lí nhà nước về dược phẩm Các

Trang 23

chính sách này cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong lĩnh vực dược phẩm, trong đó có Công ty dược phẩm trungương 1 Có thể kể đến một số chính sách quản lí nhà nước về dược phẩm của ViệtNam như: các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, điều kiện về sự gia nhập thịtrường của các công ty dược phẩm như điều kiện về vệ sinh vô trùng, điều kiện vềtrang thiết bị các quy định về cấp giấy phép quảng cáo dược phẩm

Các chính sách quản lí của nhà nước về dược phẩm là những căn cứ, cơ sởpháp lí cho các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động của mình theo khuôn khổ củapháp luật Chính vì vậy mà trước khi tiến hành một hoạt động nào đó, Công ty dượcphẩm trung ương 1 cũng cần phải quán triệt được những chính sách, quy định củanhà nước đã đề ra, để tránh việc làm trái pháp luật cũng như được hưởng những ưuđãi đầu tư từ phía nhà nước

 Thứ ba, thông tin về môi trường đầu tư Hoạt động đầu tư của Công tynhất thiết phải gắn với tình hình thị trường, gắn với các nhân tố có ảnh hưởng đếnhiệu quả của hoạt động đầu tư như các chỉ tiêu về sự tăng trưởng, lãi suất, tình hìnhlạm phát Nếu hoạt động đầu tư xa rời với môi trường đầu tư thì sẽ đạt hiệu quảkhông cao thậm chí dẫn đến thất bại Như vây, hoạt động đầu tư nâng cao khả năngcạnh tranh của Công ty dược phẩm trung ương 1 cũng nhất thiết phải gắn với môitrường đầu tư

1.2.4.9 Hoạt động tiêu thụ và phân phối hàng hoá.

Hoạt động tiêu thụ và phân phối hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh Với một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhưCông ty dược phẩm trung ương 1 thì việc thực hiện tốt kênh tiêu thụ và phân phốihàng hoá là điều rất quan trọng Việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ vững chắc, cóhiệu quả là một trong những nền tảng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

Trang 24

1.3 Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

1.3.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Công ty dược phẩm trung ương 1 là Công ty nhà nước nên vốn đầu tư chủ yếucủa Công ty chủ yếu là vốn từ ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính cấp Là mộtdoanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nên số vốn màngân sách cấp cho Công ty hàng năm cũng tương đối lớn Bên cạnh đó, Công ty còn

có những nguồn vốn tự bổ sung, vốn góp để hoạt động kinh doanh thêm hiệu quả

Với nguồn vốn được cấp phát từ ngân sách nhà nước, nhiệm vụ của Công ty

là phải sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển chúng, tránh gây ra hiện tượngthất thoát lãng phí không đáng có

Lĩnh vực hoạt động của Công ty dược phẩm trung ương 1 là kinh doanh mặthàng mang tính nhạy cảm liên quan đến sức khoẻ và tính mạng con người Công tylại chịu sự quản lí trực tiếp của nhà nước nên vấn đề rủi ro trong kinh doanh cũngkhá nhỏ Vì thế mà khi có nhu cầu về vốn thì Công ty có thể đi vay ngân hàng hoặccác tổ chức tài chính do đó, nhu cầu về vốn chủ sở hữu sẽ không lớn

Bảng 1.2 Quy mô vốn hoạt động của Công ty qua các năm

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

 Cơ cấu vốn hoạt động của Công ty

Bảng 1.3: Cơ cấu vốn hoạt động

n v : ph n tr m (%) Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ần trăm (%) ăm (%)

Trang 25

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Biểu 1.2 Cơ cấu vốn hoạt động của CTDPTW1

0 20 40 60 80 100

(%)

Biểu đồ cơ cấu vốn hoạt động

Tổng vốn Vốn vay Vốn chủ sở hữu Vốn khác

Có thể thấy rằng, nợ là nguồn vốn chủ yếu tài trợ cho các hoạt động củaCông ty dược phẩm trung ương 1 Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn

có xu hướng giảm xuống qua các năm Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của Công

ty luôn chiếm tỷ trọng khá cao, trên 80% và có xu hướng tăng dần qua các năm.Đặc biệt là trong cơ cấu các khoản nợ thì nợ ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng rấtlớn so với nợ dài hạn, như trong năm 2007, nợ ngắn hạn của Công ty chiếm tới99,8% trong tổng số nợ Nhưng trong những năm trở lại đây, Công ty cũng đang có

xu hướng tăng tỷ lệ nợ dài hạn và giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn

Trang 26

Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Có thể thấy rằng mặc dù tổng nguồn vốn của Công ty có sự gia tăng liên tụcqua các năm từ 2006 đến 2008, nhưng nguồn vốn đầu tư năm 2008 lại giảm đi 46%

so với năm 2007 Nguyên nhân này được lí giải bởi trong năm 2008 các khoản phảithu ngắn hạn của Công ty tăng 58,34% so với năm 2007, đây cũng có thể coi là tìnhtrạng Công ty bị chiếm dụng vốn, làm cho nguồn vốn đầu tư trong năm này giảmmạnh Một nguyên nhân khác đó là do sự khó khăn chung của nền kinh tế cả nước,ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến tình trạng suy giảmtrong đầu tư của các doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, Công ty dược phẩm trung ương 1 có thểđầu tư vào nhiều lĩnh vực để phục vụ tốt hơn cho hoạt động kinh doanh của mình.Dưới đây là một số lĩnh vực cơ bản trong hoạt động đầu tư nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh của Công ty dược phẩm trung ương 1

Trang 27

Bảng 1.5: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

Công ty dược phẩm trung ương 1.

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

1.3.2.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư vào cơ sở hạ tầng là không thể thiếu để Công ty dược phẩmtrung ương 1 có thể tiến hành hoạt động của mình một cách thuận lợi Một môitrường làm việc thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên làm việctốt hơn, thoải mái hơn Đầu tư vào cơ sở hạ tầng không chỉ là việc xây dựng vănphòng làm việc mà còn là đầu tư cho hệ thống kho, các kho lạnh và kho chứa hoáchất Bởi hệ thống kho có tốt, có đạt tiêu chuẩn thì chất lượng các sản phẩm mớiđược đảm bảo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng Hoạt động đầu tưxây dựng cơ bản của công ty không chỉ là xây dựng mới mà còn bao gồm cả việc

Trang 28

nâng cấp, sửa chữa, cải tạo những cơ sở vật chất hiện có tại trụ sở chính cũng nhưcác chi nhánh, để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc.

Công ty dược phẩm trung ương 1 có những quy định hết sức nghiêm ngặt vềviệc bảo quản và sắp xếp bố trí hàng hóa trong kho phải đảm bảo từ mỹ quan đếnsắp xếp một cách khoa học gọn gàng ngăn nắp, chú ý 5 chống: Bảo quản sai nhiệt

độ, độ ẩm; Nấm mốc; Cháy nổ; Quá hạn sử dụng; Nhầm lẫn

Năm 2001, Công ty xây dựng kho GSP, mua thiết bị với tổng trị giá là 5.365triệu đồng Hiện tại, Công ty có hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP với diện tích8.570 m2; 3 kho lạnh chuyên dụng bảo quản thuốc từ 2-8 độ C với tổng dung tích320m2 Ngoài ra công ty còn có hệ thống kho chứa bình oxy dược dụng, các hoáchất dễ cháy nổ 1000m2 Bãi đỗ xe và phụ trợ 2000m2

Tình hình đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc trong giai đoạn 2005-2007như sau:

Bảng 6 Tình hình đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Tỷ trọng so với tổng vốn đầu

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Năm 2007, Công ty đã tiến hành một số hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Tổng số chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty trong năm là 2.697 triệu đồng Trong đó những công trình lớn như:công trình kho thành phố Hồ Chí Minh:

369 triệu đồng, công trình văn phòng chi nhánh Bắc Giang: 1.420 triệu đồng, công trình văn phòng chi nhánh Đà Nẵng: 908 triệu đồng

Năm 2008 là năm với không ít những thiên tai, bão lũ Đặc biệt là trận mưagây úng lịch sử tại Hà Nội vừa qua đã gây nhiều thiệt hại về tài sản cho Công ty.Đây cũng là một nguyên nhân khiến cho mức đầu tư vào xây dựng cơ bản của Công

Trang 29

ty tăng mạnh trong năm này Thêm vào đó là việc thực hiện một số dự án tại các chinhánh của công ty cũng đang trong giai đoạn giải ngân và đi vào xây dựng Côngtác đầu tư của công ty vào cơ sở hạ tầng đã được tiến hành như sau:

- Đã thực hiện giải ngân dự án đầu tư khu công nghiệp Hà Bình Phương vàkho Tân Tạo chi nhánh Hồ Chí Minh Dự án kho tại Thành phố Hồ Chí Minh đãđược khởi công từ tháng 10/2008 với chi phí là 369.344 triệu

- Dự án chi nhánh Bắc Giang đang trong quá trình hoàn chỉnh thủ tục vớichi phí 1,4tỷ

- Sửa chữa về cơ bản xong khu văn phòng 356A đường Giải Phóng, khochứa Oxy ở Ngọc Hồi, các kho tại 356 đường Giải Phóng (khắc phục hậu quả saulụt để kịp tái kiểm tra GSP)

- Dự án 87 Nguyễn Văn Trỗi đang triển khai

- Đang làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 89Nguyễn Văn Trỗi và 356- 356A đường Giải Phóng

Như vậy, Công ty dược phẩm trung ương 1 đã luôn quan tâm đến việc đầu

tư cho hệ thống kho và cơ sở hạ tầng làm việc của tổng Công ty cũng như các chinhánh để có thể tạo ra những điều kiện làm việc tốt và có hiệu quả nhất

1.3.2.2 Mua sắm trang thiết bị làm việc

Với đặc thù của hoạt động kinh doanh dược phẩm, để đáp ứng một cách tốtnhất cho kế hoạch phân phối thuốc, Công ty dược phẩm trung ương 1 cần có một hệthống phương tiện vận tải tốt và đồng bộ Công ty dược phẩm trung ương 1 hiện cómột hệ thống phương tiện vận tải với xe ô tô vận tải, xe lạnh, xe đẩy, xe nâng trên

40 chiếc Hệ thống này đã góp phần cho việc vận chuyển thuốc thuận lợi, dễ dàng

và nhanh chóng hơn Hơn nữa với hệ thống xe lạnh được bố trí tốt sẽ đảm bảo tốthơn chất lượng thuốc trong khi vận chuyển từ nơi cung cấp cũng như trong quátrình giao hàng Đảm bảo cho việc vận chuyển đúng thời gian và chất lượng tốt

Bên cạnh hệ thống phương tiện vận tải, một phương tiện làm việc không thểthiếu trong quá trình làm việc của các cán bộ nhân viên là hệ thống máy tính Công

Trang 30

9001:2000 được hỗ trợ quản lí bằng công nghệ thông tin bao gồm máy tính nốimạng LAN, Internet đồng bộ với hơn 100 chiếc để hỗ trợ cho công việc được thuậnlợi hơn Hệ thống máy tính nối mạng đã tạo sự ăn khớp hơn trong công việc của nội

bộ công ty Giúp cho việc quản lí của cấp trên với cấp dưới cũng dễ dàng hơn, việcgiao và nhận việc được nhanh chóng hơn Hơn thế nữa, trong thời đại công nghệngày càng phát triển như hiện nay thì việc sử dụng internet là việc không thể thiếutrong các công ty Điều đó sẽ giúp nâng cao hơn điều kiện làm việc cho các cán bộcông nhân viên, việc tiếp cận và cập nhật thông tin trong nước và quốc tế dễ dànghơn Hệ thống máy tính nối mạng cũng là một bước tiến trong việc giao dịch muabán với các đối tác và khách hàng trong và ngoài nước Những giao dịch đó khôngchỉ còn là qua gặp gỡ trực tiếp hay qua điện thoại, mà giờ đây việc mua bán có thểtiến hành mọi lúc mọi nơi bằng internet

Phương tiện, thiết bị kiểm nghiệm là trang thiết bị quan trọng để đảm bảohoạt động kinh doanh của công ty đáp ứng được yêu cầu về chất lượng Hiện tạiCông ty dược phẩm trung ương 1 có phòng kiểm nghiệm với phương tiện, máy móctrang thiết bị kiểm nghiệm, kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thường xuyên vàliên tục

Trang 31

Bảng 1.7: Tình hình đầu tư vào trang thiết bị làm việc

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Tốc độ tăng liên hoàn

Nguồn: phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Chi phí đầu tư mua sắm phương tiện vận tải và truyền dẫn của Công ty liêntục tăng qua các năm Năm 2006, việc đầu tư mua mới cũng chỉ tăng khoảng41.11% so với 2005 Vậy mà đến năm 2007, vốn đầu tư cho mua trong năm đã tăngđến 212,1% so với 2006 Năm 2008, Công ty tiến hành cải tạo hệ thống mạng nội

bộ toàn Công ty, thiết kế lại hệ thống mạng chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, nângcấp hệ thống tổng đài, cài đặt mới 90% máy tính, mua sắm, thay thế 39 PC, 2 NoteBook mới, 15 máy in, 1 máy Fax, khắc phục sự cố máy chủ, tự khắc phục tới 99%

sự cố mạng, phần mềm máy tính, kết nối thành công VPN và Voice IP với chinhánh thành phố Hồ Chí Minh, giảm chi phí liên lạc Qua đó cũng thấy được công

ty dược phẩm trung ương 1 luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng làm việccho cán bộ công nhân viên, tạo cho họ có cơ hội làm việc với các trang thiết bị hiệnđại để nâng cao hiệu quả trong công việc

1.3.2.3 Đầu tư phát triển nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố sống còn của một tổ chức Đội ngũ cán bộ côngnhân viên tốt sẽ làm tốt các công việc và tạo điều kiện cho Công ty phát triển ngàymột vững mạnh hơn Một đội ngũ nhân lực tốt sẽ là yếu tố quan trọng giúp Công tynâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh của mình Hơn thế nữa, với sự phát triểnngày càng nhanh của khoa học công nghệ, trình độ của đội ngũ nhân viên cũng cầnđược nâng cao hơn để có thể tiếp cận được với những tiến bộ về kỹ thuật, nâng caohơn nữa chất lượng trong công việc Chính vì lí do đó mà đầu tư phát triển nguồnnhân lực cũng là một vấn đề đáng quan tâm trong các nội dung đầu tư của Công ty

Trang 32

n v : ng i Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ười

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty dược phẩm trung ương 1

Biểu 1.3 Số lao động của Công ty

Số lao động của công ty

220240260280300320

Trong những năm qua đội ngũ cán bộ công nhân viên đã có những thay đổi

cả về lượng và chất, cán bộ công nhân viên chức chiếm tới 40% Trong năm 2008,mặc dù xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nhiều công ty tại Việt Namphải sa thải công nhân của mình Nhưng Công ty dược phẩm trung ương 1 đã tiếnhành tuyển dụng mới 18 lao động: chủ yếu tăng cường cho chi nhánh thành phố HồChí Minh và bổ sung thay thế cho 9 lao động giảm trong kì (là 6 nghỉ chế độ và 3xin thôi việc) Cũng trong năm này, công ty tiến hành điều hoà, luân chuyển nội bộ

18 lao động, đáp ứng yêu cầu bổ sung lao động một số khâu, tăng hiệu quả sử dụnglao động Hầu hết người lao động được bố trí sử dụng theo đúng trình độ chuyênmôn nghiệp vụ đã được đào tạo Các trường hợp có văn bằng chứng chỉ khác caohơn (do đào tạo tự túc) chưa được sử dụng chiếm tỷ lệ khoảng 4,5% chủ yếu là công

Trang 33

nhân kỹ thuật Tình hình kinh doanh của Công ty trong những năm qua ổn định, đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện Cáccán bộ công nhân viên có việc làm ổn định, không có trường hợp nào phải nghỉ việckhông hưởng lương do không có việc làm tạo sự yên tâm cho họ giúp cho công việcđược hoàn thành tốt hơn cũng như sự nỗ lực phấn đấu của từng cá nhân tự nâng caotrình độ bản thân, chính vậy mà chất lượng của cán bộ công nhân viên chức ngàycàng được nâng cao Đội ngũ nhân viên trong công ty luôn có được sự quan tâmđúng mức và đầy đủ từ phía ban lãnh đạo, đó là sự quan tâm cả về đời sống vật chất

xa thực hiện kế hoạch khám sức khoẻ định kì và giải quyết kịp thời các vấn đề theoquy định của Công ty, tạo điều kiện cho người lao động có được sức khoẻ tốt nhất

để làm việc

Là một Công ty dược nên việc thường xuyên tổ chức các chương trình phổbiến về chăm sóc sức khoẻ cho người lao động là việc không thể thiếu đối vớiCông ty dược phẩm trung ương 1

Về môi trường lao động và an toàn lao động, Công ty dược phẩm trungương 1 có phương án phòng cháy chữa cháy luôn được phổ biến tới toàn bộ cán

bộ công nhân viên Hàng năm công ty luôn đo, kiểm tra môi trường lao động vàđược trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội xác nhận là đạt môi trường an toàn

Công ty cũng luôn thưc hiện đầy đủ nghĩa vụ về đóng bảo hiểm cho ngườilao động để đảm bảo quyền lợi của họ Vì vậy mà 100% cán bộ công nhân viêncủa Công ty được đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của nhà nước

Bên cạnh việc chăm sóc sức khoẻ thường xuyên cho người lao động, Công ty

Trang 34

Công ty cũng đã chi hàng chục tỷ đồng từ quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng để hỗtrợ cải thiện đời sống trong các dịp lễ tết, nghỉ mát, du lịch, hỗ trợ khó khăn như bãolụt Công ty cũng thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua lao động sản xuất,phong trào gương người tốt việc tốt và đều được cán bộ công nhân viên hưởngứng.

 Đầu tư nâng cao năng lực chuyên môn

Chất lượng lao động là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng hoạtđộng của Công ty Thấy rõ được tầm quan trọng của đội ngũ nhân viên, do đó Công

ty dược phẩm trung ương 1 cũng đã có những hoạt động đầu tư phát triển, nâng caohơn nữa trình độ của nguồn nhân lực như đào tạo các kĩ năng thực hành chuyênmôn về dược, kế toán tài chính, marketing

Bảng 1.9: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Tốc độ tăng liên hoàn

Nguồn: phòng tổ chức nhân sự Công ty dược phẩm trung ương 1

Chi phí đào tạo cho nguồn nhân lực có xu hướng giảm đi từ năm 2006 đến

2008 Cũng do một phần vì chất lượng nguồn nhân lực của Công ty đã được nângcao hơn Hơn thế nữa, do trong công tác tuyển dụng của Công ty đã được chú trọngngay từ đầu nên chất lượng lao động được tuyển dụng cũng được nâng cao và tuyểndụng đúng với trình độ năng lực của họ Công ty dược phẩm trung ương 1 trongnhững năm qua đã tổ chức khá nhiều các khoá đào tạo cho các cán bộ nhân viên củamình như: tập huấn chế độ kế toán, đào tạo giám đốc điều hành, nâng cao năng lựccán bộ quản lí chất lượng, kiến thức pháp luật hợp đồng, đào tạo tiếng anh tại

Trang 35

dạng như đào tạo nội bộ, đào tạo tại các trường đại học trong nước như đại họcKinh Tế Quốc Dân, Học viện hành chính quốc gia và đào tạo tại nước ngoài

 Xây dựng chế độ lương, thưởng hợp lí

Một chế độ lương hợp lí là điều kiện rất quan trọng cho việc giữ chân ngườilao động không bỏ việc trong tình hình cạnh tranh lôi kéo nhân tài của các công tynước ngoài Công ty dược phẩm trung ương 1 trong những năm qua cũng đã cóđược những chính sách lương hợp lí cho người lao động, mức lương cho các cán bộcông nhân viên cũng đã được tăng qua các năm theo tình hình hiệu quả kinh doanhcủa Công ty

Bảng 1.10: Quỹ lương dành cho người lao động

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Nguồn: Phòng kế toán Công ty dược phẩm trung ương 1

Quỹ lương thực hiện của Công ty tăng dần qua các năm Năm 2007 quỹlương tăng 27,4% so với năm 2006 Năm 2008, quỹ lương tăng 17,24% so với năm

2007 Hệ số lương tối thiểu tưng từ 620 ngàn đồng lên 800 ngàn đồng Có sự giatăng liên tục như vậy là so Công ty làm ăn có hiệu quả hơn, doanh thu tăng kéo theolợi nhuận để lại cũng tăng, quỹ lương tăng Tuy mức lương này không phải là caonếu như so sánh với các doanh nghiệp nước ngoài Nhưng với sự gia tăng của mứclương như thế sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho cuộc sống của công nhân viên trongCông ty, tạo niềm tin và sự hăng say trong lao động của mọi người, đóng góp hơnnữa sức lực cho sự phát triển của Công ty, tránh được hiện tượng các cán bộ nhânviên xin chuyển chỗ làm việc

Năm 2008, Công ty cũng đã thực hiện việc trích lập quỹ lương dự phòngnăm 2009 là 12% ước tính khoảng 3,192 triệu đồng để chi trả tiền lương, bổ sunglương thưởng hàng tháng cho người lao động Quỹ lương thực hiện đã chi 214 triệu

Trang 36

triệu đồng cho bồi dưỡng ca 3, độc hại, bồi dưỡng đào tạo, bồi dưỡng sứckhoẻ cho người lao động theo quy định 100% người lao động được giải quyết cácchế độ nghỉ bù, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có lương theo yêu cầu; giải quyết chế độbảo hiểm ốm đau, thai sản là 22 lần/ 20 người lao động Giải quyết một số trườnghợp tai nạn giao thông theo chế độ bảo hiểm tai nạn 24/24 Trích nộp bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, thuế thu nhập cá nhân và quyết toán với các cơ quan bảo hiểm.Ngoài ra Công ty còn chi gần chục tỷ đồng từ quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng để

hỗ trợ cải thiện đời sống trong các dịp lễ tết, nghỉ mát, du lịch, hỗ trợ khó khăn nhưbão lụt Thu nhập bình quân năm 2007 tăng 9% so với năm 2006 và năm 2008 tăngtrên 10% so với năm 2007 Và theo kế hoạch của Công ty trong năm 2009 cũng sẽtăng quỹ lương lên 29.200 triệu đồng

Bên cạnh việc tăng lương cho người lao động thì Công ty dược phẩm trungương 1 cũng luôn chú ý đến việc khen thưởng cho người lao động để khuyến khíchhơn nữa tinh thần làm việc của họ Hàng năm, Công ty cũng đã xét thưởng hàngquý, 6 tháng, cả năm và chi từ quỹ khen thưởng năm trong quỹ lương để thưởng chongười lao động theo quy trình đánh giá hiệu quả công việc Đề xuất thưởng cho banđiều hành (Ban giám đốc) và cán bộ quản lí từ quỹ khen thưởng theo đúng quy định

về quản lí tài chính Năm 2008, Công ty đã thưởng sáng kiến cho cá nhân và tập thểvới tổng kinh phí 19 triệu đồng, thưởng cho các phong trào thi đua khác (do đảng

bộ, công đoàn phát động) với tổng kinh phí hàng trăm triệu đồng: đã có 13 cán bộnhân viên được tặng kỉ niệm chương “vì sức khoẻ nhân dân” Đi cùng với khenthưởng thì cũng có kỉ luật với những người có sự vi phạm: đã kỷ luật cảnh cáo vàthi hành xoá tên trong danh sách đảng viên 1 trường hợp, xử lí hạ thi đua, cắtthưởng 7 trường hợp

1.3.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing và quảng cáo

Công tác đầu tư cho hoạt động Marketing và quảng cáo cũng là một phầnquan trọng trong chiến lược đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Làdoanh nghiệp nhà nước nên Công ty dược phẩm trung ương 1 có thể trước kia chưaquan tâm lắm đến việc đầu tư nâng cao hoạt động marketing và quảng cáo Nhưng

Trang 37

với sự gia nhập của ngày càng nhiều các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm nhưhiện nay thì hơn lúc nào hết những hoạt động này lại cần phải được Công ty dượcphẩm trung ương 1 chú trọng Bởi có làm tốt công tác này thì hình ảnh của Công tymới không bị lu mờ trên thị trường so với các đối thủ, mới tạo cơ hội cho sự vữngchắc và phát triển trong hoạt động kinh doanh Và hoạt động đầu tư này cũng đãđược công ty rất quan tâm trong thời gian qua

Do phòng Marketing của Công ty dược phẩm trung ương 1 trước kia thuộccùng bộ phận với phòng kinh doanh và mới được thành lập riêng vào cuối năm

2006, nên các số liệu thống kê về chi phí Marketing và quảng cáo của công ty chỉ cóđược từ năm 2007 đến 2008

Bảng 1.11: Chi phí Marketing, quảng cáo

n v : tri u ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư (%) 0,25 0,36

Nguồn: phòng marketing Công ty dược phẩm trung ương 1

Chi phí cho hoạt động marketing và quảng cáo của Công ty cũng có xuhướng giảm Năm 2008, chi phí này giảm 23,46% so với năm 2007 Do trong năm

2007 công ty có nhiều hoạt động bảo hộ thương hiệu hơn năm 2008 Cụ thể là bảo

hộ thương hiệu CPC1, bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá với 17 sản phẩm và 1hộp thuốc, và chi phí cho hoạt động này cũng khá lớn trong tổng chi phí chomarketing và quảng cáo Chi phí cho hoạt động marketing và quảng cáo giảm đinhư vậy nhưng không thể nói được rằng Công ty dược phẩm trung ương 1 khôngquan tâm đến việc nâng cao hơn nữa chất lượng đầu tư cho công tác marketing,quảng cáo, tỷ trọng vốn đầu tư cho marketing và quảng cáo của Công ty trong tổngvốn đầu tư của công ty vẫn tăng so với năm 2007

Chi phí cụ thể cho hoạt động marketing, quảng cáo của công ty như sau:

Trang 38

n v : ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng đồng

1 Làm 01 biển Mica Lớn + 01 biển nhỏ 8/2007Tháng 5,390,000 CP Quảng cáo2

Tài trợ Hội nghị Khoa học bệnh phổi toàn quốc

lần thứ 2

Tháng8/2007 6,000,000 CP Quảng cáo

3 Làm mũ lưỡi trai

Tháng8/2007 7,000,000 CP Quảng cáo4

Tài trợ Hội nghị Khoa học lần thứ 20 của bệnh

viện quân y 110

Tháng8/2007 2,000,000 CP Quảng cáo

5 Làm huy hiệu

Tháng8/2007 5,885,000

9 Tài trợ Hội nghị khoa học ở BV Tỉnh Lạng Sơn 5,000,000 CP Quảng cáo

10 Bupivacain - BV Đa khoa tỉnh Cao Bằng 1,500,000 CP Quảng cáo11

Tham gia triển lãm quốc tế chuyên ngành Y dược

Việt Nam

lần thứ 14 5/2007Tháng 7,000,000 CP Quảng cáo

12 In sổ công tác

Tháng11/2007 15,700,000 CP Quảng cáo

13 In bạt 2007

Tháng11/2007 1,050,000 CP Quảng cáo

14 Quà tămg khuyến mại bán hàng Opetripsin

Tháng4/2007 4,130,000 CP Quảng cáo

15 Bupivacain - BV Trí Đức

Tháng7/2007 200,000 CP Quảng cáo16

Tham gia Hội chợ triển lãm thương mại Việt

Nam - WTO 2008

Tháng11/2007 8,055,000 CP Quảng cáo

17 In tờ rơi của 6 sản phẩm 11/2007Tháng 7,491,000 CP Quảng cáo

18 Bảo hộ thương hiệu CPC1 4/2007Tháng 64,800,000

19 Bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá - 10 SP

Tháng7/2007 20,000,000

20 Bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá - 3 SP

Tháng6/2007 6,000,000

21 Bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá - 4 SP

Tháng7/2007 8,000,000

Trang 39

Nguồn: phòng Marketing Công ty dược phẩm trung ương 1

Trang 40

Bảng 1.13: Thống kê chi phí marketing, quảng cáo năm 2008

n v : ng Đơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng đồng

1 Thiết kế quảng cáo báo Gia đình & Xã hội Tết 2008 Tháng 1/2008 3,850,000

2 Quảng cáo trên báo Gia đình & Xã hội Tết 2008 Tháng 1/2008 20,000,000 3

Tặng BV đa khoa tỉnh Bắc Giang 600 hộp Zento B

6 Quảng cáo trên Cẩm nang Y tế quý 4/2008 Tháng 7/2008 27,500,000

7 Làm áo mưa -1000 cái (quà tặng) Tháng 7/2008 27,500,000

8 In bút dạ kim -100 chiếc (quà tặng) Tháng 7/2008 3,700,000

13 In 1000 túi giấy CPC1

Tháng10/2008 8,690,000

14 Thiết kế và in 3000 tờ rơi Zentopicil

Tháng10/2008 5,500,000

16 In 3000 tờ rơi Zentoalpha

Tháng11/2008 3,795,000 17

Quảng cáo trên sách "Y tế Việt Nam thành tựu và triển

vọng trong thời kỳ mới

Tháng11/2008 5,775,000

22 Bảo hộ nhãn hiệu Numatol… HĐ 1593 23/1/2008 5,000,000

23 Bảo hộ nhãn hiệu Nutrozinc HĐ 1799 28/7/2008 6,000,000

Ngày đăng: 16/04/2013, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Quy mô  vốn hoạt động của Công ty qua các năm - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.2. Quy mô vốn hoạt động của Công ty qua các năm (Trang 24)
Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.4 Nguồn vốn đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty (Trang 26)
Bảng 1.5: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của  Công ty dược phẩm trung ương 1. - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.5 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty dược phẩm trung ương 1 (Trang 27)
Bảng 6. Tình hình đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 6. Tình hình đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc (Trang 28)
Bảng 1.7: Tình hình đầu tư vào trang thiết bị làm việc - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.7 Tình hình đầu tư vào trang thiết bị làm việc (Trang 31)
Bảng 1.8: Tổng hợp số lao động của Công ty - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.8 Tổng hợp số lao động của Công ty (Trang 32)
Bảng 1.11: Chi phí Marketing, quảng cáo - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.11 Chi phí Marketing, quảng cáo (Trang 37)
Bảng 1.13: Thống kê chi phí marketing, quảng cáo năm 2008 - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.13 Thống kê chi phí marketing, quảng cáo năm 2008 (Trang 40)
Bảng 1.14: Tình hình tham gia các hoạt động xã hội giai đoạn 2006-2008 - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.14 Tình hình tham gia các hoạt động xã hội giai đoạn 2006-2008 (Trang 41)
Bảng 1.15: Tình hình doanh thu của Công ty - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.15 Tình hình doanh thu của Công ty (Trang 44)
Bảng 1.16: Tình hình lợi nhuận của Công ty - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.16 Tình hình lợi nhuận của Công ty (Trang 46)
Bảng 1.18: Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư của CTDPTW1 - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.18 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư của CTDPTW1 (Trang 48)
Bảng 1.19: Các khoản nộp ngân sách nhà nước - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.19 Các khoản nộp ngân sách nhà nước (Trang 49)
Bảng 1.20: Thị phần của Công ty trong toàn ngành dược - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.20 Thị phần của Công ty trong toàn ngành dược (Trang 51)
Bảng 1.23: Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên - Hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty dược phẩm trung ương 1. Thực  trạng và giải pháp
Bảng 1.23 Trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w