Phân tích thực trạng hợp tác kinh tế của Tam giác phát triển và làm rõ nh ững kết quả, hạn chế và tác động đối với quan hê ̣ của 3 nước Vi ệt Nam - Lào - Campuchia nói chung, khu vự
Trang 1Hợp tác kinh tế trong tam giác phát triển Việt
Nam – Lào – Campuchia Thực trạng và giải pháp
Quách Xuân Dũng
Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS chuyên ngành: Kinh tế TG & Quan hệ KTQT; Mã số: 60 31 07
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Duy Dũng
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu một số nội dung lý luận và thực tiễn liên quan đến hợp tác kinh tế quốc tế trong phát triển kinh tế tiểu khu vực và khu vực Phân tích các kinh nghiệm phát triển các tam giác phát triển và tiểu vùng ở châu Á để tìm kiếm bài học tham khảo phát triển khu vực Tam giác phát t riển Vi ệt Nam - Lào - Campuchia Phân tích thực trạng hợp tác kinh tế của Tam giác phát triển và làm rõ nh ững kết quả, hạn chế và tác động đối với quan hê ̣ của 3 nước Vi ệt Nam - Lào - Campuchia nói chung, khu vực Tam giác phát triển nói riêng Dự báo triển vọng và đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục phát triển quan hệ hợp tác kinh tế khu vực Tam giác phát triển hi ện nay và trong thời
gian tới
Keywords: Kinh tế quốc tế; Hợp tác kinh tế; Việt Nam; Lào; Campuchia
Content
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh quốc tế mới hợp tác phát triển nói chung, kinh tế - xã hội nói riêng giữa các nước đã trở nên hết sức cần thiết Thực tế của Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ điều đó Không chỉ chú trọng đến hợp tác với các nước phát triển mà chúng ta đã tăng cường mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia, đặc biệt với 3 nước Đông Dương Có thể nói 3 nước Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia cùng nằm trên bán đảo Đông Dương (Indochina) núi liền núi, sông liền sông và vốn có sự gần gũi cố hữu về văn hoá, sự tương trợ lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực Điều đó đã đặt cơ sở vững chắc cho mối quan hệ hợp tác giữa ba
Trang 2nước, đặc biệt khi các quốc gia này giành được độc lập và lựa chọn con đường phát triển và hội nhập với mục tiêu nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng đất nước phồn vinh
Phát triển Tam giác phát triển tạo điều kiện tăng cường gìn giữ an ninh trong nội bộ các quốc gia nhờ lợi ích kinh tế mà nó mang lại Cải thiện mức sống người dân và đem lại thu nhập cao hơn cho họ chắc chắn sẽ góp phần giải quyết các tranh chấp bắt nguồn từ xung đột lợi ích, nhất là lợi ích kinh tế
Phát triển Tam giác phát triển còn tạo điều kiện đảm bảo nâng cao đời sống người dân địa phương, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em trong khu vực, thúc đẩy hợp tác ngăn chặn tội phạm xuyên quốc gia, các tệ nạn xã hội…
Từ những lý do trên việc thực hiện luận văn “H ợp tác kinh tế trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia Thực trạng và giải pháp” có ý nghĩa cả về lý lu ận và thực tiễn xét
ở góc độ lợi ích phát triển của vùng cũng như mỗi quốc gia và của cả ba nước Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia hiện nay và trong thời gian tới
2 Tình hình nghiên cứu
Ý tưởng về phát tri ển Tam giác phát triển Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia mới hình thành,
do vậy trên thực tế số lượng các công trình có liên quan chưa nhiều Tuy nhiên, có thể quy tụ lại thành hai dạng công trình đã có sự đầu tư nghiên cứu nghiêm túc và đạt được nhiều kết quả bước đầu đáng chú ý về khu vực này
Nhóm thứ nhất, đó là các báo cáo của các nước, các tỉnh trong vùng tam giác phát triển Nhóm công trình nghiên cứu thứ hai là những bài viết, đề tài của các học giả (chủ yếu là
của Viện nghiên cứu Đông Nam Á)
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Góp phần làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn hợp tác kinh tế trong khu vực tam giác phát triển nói riêng, hợp tác của các nước Việt Nam - Lào - Campuchia nói chung…
- Phân tích và đánh giá thực trạng hợp tác của 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia trong vùng và với các đối tác bên ngoài vùng
- Dự báo triển vọng và g ợi ý đề xuất một số các chính sách, giải pháp thúc đẩy hợp tác kinh tế khu v ực Tam giác phát triển Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia hiện nay và trong thời gian tới
3.2 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u
- Nghiên cứu một số nội dung lý luận và thực tiễn liên quan đến hợp tác kinh tế q uốc tế trong phát triển kinh tế tiểu khu vực và khu vực
Trang 3- Phân tích các kinh nghiệm phát triển các tam giác phát triển và tiểu vùng ở châu Á để tìm kiếm bài học tham khảo phát triển khu vực Tam giác phát triển Vi ệt Nam - Lào - Campuchia
- Phân tích thực trạng hợp tác kinh tế của Tam giác phát triển và làm rõ nh ững kết quả, hạn chế và tác động đối với quan hệ của 3 nước Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia nói chung, khu vực Tam giác phát triển nói riêng…
- Dự báo triển vọng và đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục phát triển quan hệ hợp tác kinh tế khu vực Tam giác phát triển hi ện nay và trong thời gian tới
4 Đối tượng va ̀ pha ̣m vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của luâ ̣n văn là th ực trạng hợp tác kinh t ế trong Tam giác phát triển cả ở hợp tác nội vùng và với bên ngoài
- Phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu vấn đề h ợp tác kinh tế của tam giác phát triển với 13 tỉnh của ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia Thời gian nghiên cứu từ 1999 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc nhằm thống kê, phân tích, so sánh nhằm làm rõ hợp tác kinh tế trong khu vực Tam giác phát triển
- Sử dụng phương pháp thống kê để rút ra những kết luận khoa học trong việc đánh giá thực trạng hợp tác kinh tế Tam giác phát triển
- Đề tài s ẽ sử du ̣ng phương pháp phỏng vấn sâu , xin ý kiến các ho ̣c giả , các chuyên gia kinh tế trong các lĩnh vực có liên quan để có những đánh giá sát thực hơn về hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển Vi ệt Nam - Lào - Campuchia
6 Đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ m ột số khía cạnh lý luận và thực tiễn hợp tác kinh tế của Tam giác phát tr iển Việt Nam - Lào - Campuchia và việc mở rộng quan hê ̣ hợp tác trên nhiều lĩnh vực của khu v ực này
- Trên cơ sở phân tích thực trạng hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Vi ệt Nam - Lào - Campuchia sẽ đề xuất và gợi ý một số giải pháp thúc đẩy phát triển hợp tác khu vực này hiện nay
và trong thời gian tới
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn g ồm có 3
Trang 4chương:
Chương 1 : Một số nội dung lý luận và thực tiễn về hợp tác phát triển kinh tế khu v ực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia
Chương 2 : Thực trạng hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển Viê ̣t Nam - Lào - Campuchia
Chương 3 : Mục tiêu , đi ̣nh hướng và gi ải pháp thúc đẩy hợp tác kinh tế trong Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ NỘI DUNG LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – LÀO –
CAMPUCHIA
1.1 Mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về hợp tác quốc tế và hô ̣i nhâ ̣p quốc tế
1.1.1 Khái niệm về hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế
Hợp tác (Cooperation) Hợp tác quốc tế là sự phối hợp hoà bình giữa các chủ thể QHQT
nhằm thực hiện các mục đích chung
Hội nhập (Integration)
Thứ nhất, hội nhập là một quá trình kết hợp các đơn vị riêng rẽ vào một chỉnh thể mới Thứ hai, quá trình kết hợp nói trên dẫn đến sự hình thành chỉnh thể mới Thứ ba, khi tham gia
vào chỉnh thể này, các quốc gia thường tự nguyện nhường một phần chủ quyền của mình cho
chỉnh thể này Thứ tư, động cơ thúc đẩy quốc gia tham gia hội nhập quốc tế chính là lợi ích cơ
bản của quốc gia
Từ các cơ sở trên, chúng ta có thể đi đến khái niệm hội nhập quốc tế như sau: “Hội nhập quốc tế là quá trình kết hợp các quốc gia riêng rẽ vào một trạng thái của chỉnh thể mới trên cơ sở đảm bảo lợi ích cơ bản của quốc gia”
1.1.2 Phân loại hợp tác và hội nhập quốc tế
Sự phân loại hợp tác quốc tế
+ Cách phân loại thứ nhất phân chia dựa theo lĩnh vực hoạt động
+ Cách phân loại thứ hai phân chia dựa theo quy mô không gian
+ Cách phân loại thứ ba căn cứ trên số lượng chủ thể tham gia
Ngoài ra, còn một số cách phân loại khác dựa trên tính chất hay mục đích hợp tác
Thứ hai là sự phân loại hội nhập quốc tế
Trang 5+ Cách phân loại thứ nhất phân chia dựa theo lĩnh vực:
+ Dựa theo quy mô không gian, có hội nhập toàn cầu và hội nhập khu vực
+ Ngoài ra, còn có cách phân chia hội nhập căn cứ theo mức độ liên kết Béla Balassa
(1928-1991) chia hội nhập ra làm 5 loại hay 5 giai đoạn hội nhập
1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area): Bãi bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế
quan giữa các nước thành viên với nhau
2 Liên hiệp thuế quan (Custom Union): Các nước thành viên cùng quy định mức thuế
suất chung đối với các nước ngoài liên hiệp
3 Thị trường chung (Common Market): Tự do lưu thông các yếu tố như lao động, vốn
trong thị trường của các thành viên
4 Liên hiệp kinh tế (Economic Union): Hoà hợp các chính sách kinh tế giữa các nước
thành viên
5 Hội nhập kinh tế toàn bộ (Total Economic Integration): Thống nhất các chính sách
kinh tế, thiết lập thể chế chung, mức độ hội nhập nhất định về chính trị
Ngoài ra, còn có cách phân loại chung
1.1.3 Nguyên nhân hợp tác và hội nhập trong QHQT
+ Hợp tác và hội nhập xuất phát từ mục đích tồn tại của con người và quốc gia
+ Hợp tác nhằm đáp ứng lợi ích phát triển
+ Hợp tác và hội nhập giúp làm giảm xung đột và duy trì hoà bình, giúp làm giảm các
khía cạnh tiêu cực của các nguyên nhân xung đột
1.2 Khía cạnh lý luận về hợp tác kinh tế và liên kết phát triển khu vực và tiểu vùng
1.2.1 Cơ sơ ̉ của hợp tác và liên kết khu vƣ̣c
Yếu tố vi ̣ trí địa lý
Yếu tố lịch sử
Yếu tố văn hóa - xã hội
Yếu tố an ninh
Yếu tố kinh tế
Quan hệ quốc tế
1.2.2 Các loại hình hợp tác tiểu khu vực
Khu vực thương mại tự do Nam Mỹ (Mercosur)
Trang 6Hợp tác tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS)
1.3 Thực tiễn và bài học kinh nghiệm hợp tác kinh tế Viê ̣t Nam -Lào-Campuchia, các Tam giác tăng trưởng ở châu Á
1.3.1 Thực tiễn hợp tác kinh tế Viê ̣t Nam -Lào-Campuchia và các Tam giác tăng trưởng ở châu Á
Những kết quả hợp tác ba nước tạo tiền đề cần thiết để phát triển tam giác phát triển
+ Quan hệ Việt Nam-Lào
+Quan hệ Việt Nam-Campuchia
1.3.2 Bài học kinh nghiệm trong hợp tác kinh tế Viê ̣t Nam -Lào-Campuchia và các Tam giác tăng trưởng ở châu Á
Thứ nhất: Phải có ít nhất một trung tâm mạnh có khả năng phát triển những hiệu quả lan toả về
mậu dịch và đầu tư đối với các khu vực tham gia tam giác
Thứ hai: Các bên tham gia phải có quan hệ bổ sung các nguồn lực cho nhau
Thứ ba: Cơ sở hạ tầng, các mối quan hệ xã hội, cam kết chính trị tốt và khu vực tư nhân phải là
động lực trong tam giác tăng trưởng
Thứ tư: Hợp tác trong Tam giác phát triển phải là hợp tác cùng thắng
Thứ năm: Chính phủ mỗi nước tham gia cần nỗ lực để có đựơc sự đồng thuận xã hội
Thứ sáu: Sự ổn định chính trị ở các vùng tham gia vào tam giác tăng trưởng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA
2.1 Khái quát đặc điểm và quá trình phát triển của khu vư ̣c Tam giác phát triển V iê ̣t Nam-Lào-Campuchia
2.1.1 Đặc điểm của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam -Lào-Campuchia
Đặc điểm tự nhiên
Hệ thống giao thông của khu vực
Đặc điểm văn hóa con người
2.1.2 Quá trình phát triển của khu vư ̣c Tam giác phát triển Viê ̣t Nam-Lào-Campuchia 2.2 Thư ̣c tra ̣ng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 1999 đến nay
Trang 72.2.1 Thư ̣c tra ̣ng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 1999 đến 2004
2.2.2 Thư ̣c tra ̣ng hợp tác kinh tế trong vùng Tam giác phát triển từ 2004 đến nay
Tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của bốn tỉnh Tây Nguyên và Bình Phước
(Đơn vị: %) Tỉnh 2007 2008 2009 2010 2011
Kon Tum 15,24 15,91 13,52 15,6 14,3
Đắk Lắk 17,32 11,27 11,0 12,2 14,77
Đắk Nông 15,74 15,23 14,6 15,05 12,13
Gia Lai 20,75 12,5 12,3 13,2 13,14
Bình Phước 14,2 14,3 10,1 13,0 13,0
Nguồn: - Niên giám Thống kê tỉnh Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Bình Phước , Cục
Thống kê các tỉnh
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế của bốn tỉnh Tây Nguyên và Bình Phước 2007-2011
(Đơn vị: %)
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ Nông
nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Kon Tum 43,48 19,91 36,61 44,73 22,81 32,46 Đắc Lắc 61,86 14,88 23,26 46,0 19,3 34,7 Đắc Nông 55,83 21,61 22,57 50,21 26,66 23,13 Gia Lai 47,16 25,96 26,88 40,53 31,59 27.88 Bình Phước 53,02 21,34 25,64 44,73 28,74 26,53
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông , Gia Lai , Bình Phước , Cục
Thống kê các tỉnh
Đầu tư trong khu vực tam giác
Về thương mại
2.3 Đánh giá chung về kết quả , hạn chế và tác động của hợp tác kinh tế Tam gia ́ c phát triển Viê ̣t Nam-Lào-Campuchia
2.3.1 Kết quả của hợp tác kinh tế Tam gia ́ c phát triển Viê ̣t Nam-Lào-Campuchia
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực Tam giác phát triển đạt mức cao hơn so với tốc độ tăng trưởng bình quân của mỗi nước
Trang 8Cơ sở hạ tầng bước đầu đã được phát triển khá đồng bộ góp phần thay đổi diện mạo của vùng Tam giác phát triển
Bước đầu hợp tác có hiệu quả trong đầu tư khai thác khoáng sản, thủy điện, cây công nghiệp dài ngày
Cải thiện rõ rệt trong các lĩnh vực xã hội
Tạo lập được các cơ chế phối hợp giữa 3 nước và các bộ ngành, địa phương trong vùng
2.3.2 Hạn chế của hợp tác kinh tế Tam gia ́ c phát triển Viê ̣t Nam-Lào-Campuchia
- Việc triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Tam giác phát triển VLC chủ yếu thông qua các thỏa thuận hợp tác song phương giữa hai nước và giữa các địa phương có chung biên giới, chưa có sự phối hợp chung của cả ba bên
- Do cả ba nước đều là những quốc gia nghèo trong khu vực nên việc huy động nguồn vốn cho đầu tư cho phát triển khu vực Tam giác phát triển VLC gặp nhiều khó khăn, nhất là nguồn vốn lớn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước… Trong khi đó, việc kêu gọi đầu tư của các nước cũng như sự hỗ trợ của tổ chức quốc tế còn chậm, chưa thực sự hiệu quả
- Việc triển khai Quy hoạch gặp phải không ít khó khăn do nguồn nhân lực (người lao động và quản lý) còn bị hạn chế Điều này dẫn tới việc thực hiện các công trình và dự án phát triển hệ thống hạ tầng thường chậm so với kế hoạch đề ra
- Để có thể thu hút được nhiều nhà đầu tư tư nhân đến khu vực Tam giác phát triển VLC này cần có một cơ chế chính sách ưu đãi đặc biệt hơn so với các khu vực khác của từng nước, song điều này chưa được thực hiện
- Sự thiếu đồng bộ về cơ chế chính sách đã ảnh hưởng đến việc thực hiện tiến độ và hiệu quả của các dự án đa phương cũng như song phương
- Khu vực Tam giác phát triển VLC bao gồm các địa phương nghèo và đang tồn tại chênh lệch khá lớn giữa các địa phương khác nhau của mỗi nước
2.3.3 Tác động của hợp tác kinh tế Tam gia ́ c phát triển Viê ̣t Nam-Lào-Campuchia
Tăng cường hội nhập và cùng phát triển
Góp phần vào việc thực hiện các kế hoạch hợp tác trong vùng
Tác động của các yếu tố tiêu cực đối với sự phát triển bền vững của Tam giác phát triển
Tóm lại: Hơn 10 năm qua ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia đã hết sức cố gắng để biến những ý tưởng thành hiện thực: đưa khu vực tam giác nghèo nàn thành vùng đất phát triển Những kết quả được dù còn khiêm tốn song cho thấy sự lựa chọn và phát triển Tam giác phát
Trang 9triển là hết sức đúng đắn Tuy nhiên, những khó khăn thử thách vẫn còn là những trở ngại lớn đòi hỏi sự nổ lực của tất cả các bên và sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế Hy vọng rằng, với sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chính phủ và các địa phương, khu vực Tam giác phát triển VLC sẽ có những bước chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, góp phần vào sự ổn định, hòa bình và thịnh vượng của của ASEAN nói chung, ba nước Đông Dương nói riêng
CHƯƠNG 3
MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC KINH TẾ TRONG TAM GIÁC PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - LÀO - CAMPUCHIA
3.1 Mục tiêu phát triển hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việ t Nam-Lào-Campuchia
- Phát huy những ưu thế đầu mối cửa ngõ ra biển của Việt Nam tạo ra sức hấp dẫn, lôi cuốn giao lưu kinh tế thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế, đảm bảo cho cả khu vực có được sự an ninh và phát triển
- Khơi dậy và phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, các nguồn nội lực của từng tỉnh và cả khu vực nhằm đảm bảo hiệu quả trước mắt và lâu dài, đảm bảo phát triển bền vững
- Tăng cường liên kết nội bộ khu vực và với bên ngoài, nhất là với quốc tế nhằm mở rộng hợp tác và nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hương nâng cao hiệu quả của từng ngành, từng tỉnh, và cả khu vực
- Hợp tác toàn diện giữa các địa phương trong tam giác phát triển được coi là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm phát triển tốt khu vực tam giác phát triển và tranh thu sự giúp đỡ của bên ngoài
Mục tiêu hợp tác kinh tế trong khu vực Tam giác phát t riển đã được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của khu vực và Thế giới
- Tiếp tục phối hợp các kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng, nâng cấp, cải tạo các trục giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong Tam giác phát triển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, lĩnh vực khác (du lịch, thương mại, nông nghiệp, công nghiệp thủy điện, chế biến và khai khoáng ) hợp tác phát triển
- Hợp tác xúc tiến kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào khu vực Tam giác phát triển và các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, phát triển kết cấu hạ tầng của các địa phương trong Tam giác phát triển
Trang 10- Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực ở các ngành kinh tế có nhiều tiềm năng nhất trong Tam giác phát triển
- Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho dòng lưu chuyển qua biên giới của hàng hoá, con người và vốn đầu tư trong phạm vi Tam giác phát triển thông qua xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù cho Tam giác phát triển
Các lĩnh vực ưu tiên phát triển
Trên cơ sở các lĩnh vực ưu tiên được đề xuất của các nước , các lĩnh vực ưu tiên phát triển
và hợp tác trong Tam giác phát triển bao gồm :
- Cơ sở ha ̣ tầng (Bao gồm ma ̣ng lưới giao thông , cấp điê ̣n , bưu chính - viễn thông , thủy lợi và cấp nước … );
- Nông lâm nghiệp ;
- Dịch vụ (Du lịch, thương ma ̣i và các di ̣ch vu ̣ khác )
Các lĩnh vực bổ trợ và ưu tiên tiếp theo bao gồm
- Công nghiệp ;
- Các lĩnh vực khoa học - xã hội và công nghệ (Giáo dục - đào ta ̣o, y tế , văn hóa - lao
đô ̣ng, khoa ho ̣c công nghê ̣ và các lĩnh vực xã hội khác );
- Bảo vệ môi trường và quản lý đất đai ;
- An ninh quốc phòng ;
- Thuận lợi hóa trong thương ma ̣i và đầu tư …
3.2 Đi ̣nh hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy hợp tác kinh tế hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Việt Nam -Lào-Campuchia
3.2.1 Đi ̣nh hướng thúc đẩy hợp tác kinh tế hợp tác kinh tế Tam giác phát triển Viê ̣t Nam -Lào-Campuchia
Quan điểm phát triển và hợp tác
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh của mỗi bên để hợp tác phát triển
- Song song với hợp tác nội vùng, tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư từ bên ngoài, nhất là các nhà tài trợ lớn như ADB, Nhật Bản, Hàn Quốc
- Bên cạnh hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, chú trọng hợp tác phát triển các lĩnh vực y
tế, giáo dục - đào tạo, xóa đói giảm nghèo, thể dục thể thao
- Hợp tác phát triển gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác tài nguyên hợp lý, phát triển bền vững tại mỗi nước và cả khu vực Tam giác phát triển