Phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với quá trình hình thành kinh tế tri thức ở Việt Nam Nguyễn Thị Hương Trường Đại học Kinh tế.. Chương 3: Phương hướng và g iải pháp phát triển công
Trang 1Phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với quá trình
hình thành kinh tế tri thức ở Việt Nam
Nguyễn Thị Hương Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01 Người hướng dẫn: GS.TS Phạm Quang Phan
Năm bảo vệ: 2014
Abstract - Luận văn góp phần l àm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về về công nghiê ̣p phụ trợ và kinh tế tri thức
- Luận văn p hân tích và đánh giá mô ̣t số ngành CNPT cu ̣ thể như : dê ̣t may, cơ khí chế tạo, điê ̣n tử; phát hiện ra những hạn chế và nguyên nhân của tình hình Trên cơ sở đó đ ưa
ra một số giải pháp nhằm phát triển CNPT với quá trình hình thành KTTT ở Việt Nam đến năm 2020
Keywords Công nghiệp phụ trợ Kinh tế tri thức Việt Nam Kinh tế chính trị
Content
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n và thực tiễn về phát triển công nghiê ̣p phu ̣ trợ gắn với quá trình hình thành kinh tế tri thức ở Việt Nam
Chương 2: Thực tra ̣ng phát triển công nghiê ̣p phu ̣ trợ gắn với quá trình hình thành kinh tế tri thức ở Viê ̣t Nam
Chương 3: Phương hướng và g iải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với quá trình hình thành kinh tế tri thức ở Việt Nam
References
Tiếng Viê ̣t
1 Vũ Thành Tự Anh (2006), “Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Thời báo kinh tế Sài Gòn
2 Lê Xuân Bá (2010), “Kinh tế Việt Nam trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 và chiến lược phát triển
đến năm 2020”
Trang 23 Trương Thị Chí Bình (2010), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử gia dụng ở Việt
Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đa ̣i ho ̣c kinh tế quốc dân, Hà Nội
4 Bộ Công thương (2007), Công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp điện tử Việt Nam
5 Bộ Công thương (2009), Dự thảo Nghị định về Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ
6 Bộ Công thương (2007), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến
năm 2020
7 Bưu Chính Viễn Thông (2007), Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp điện tử Việt Nam đến
năm 2010, tầm nhìn 2020, Hà Nội
8 Hoàng Văn Châu (2010), Chính sách phát triển Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, Nxb Thông
tin và Truyền thông, Hà Nội
9 Hoàng Văn Châu (Tuyển chọn) (2010), Công nghiệp hỗ trợ: Kinh nghiệm của các nước và giải
pháp cho Việt Nam, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội
10 Nguyễn Hải Đa ̣t (2000), “Kinh tế tri thức với các nước đang phát triển” , Tạp chí kinh tế và phát
triển, (số 40)
11 Lê Thế Giới (2009), Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam: Lý thuyết, thực tiễn và chính
sách, Nxb Chính Trị quốc gia, Hà Nội
12 Duy Hiếu (2008), “Hướng đi nào cho sự phát triển của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam?”, Tạp chí
Kinh tế và dự báo, (số 6)
13 Nguyễn Quang Hồng (2009), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Giải pháp quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam trong việc hấp thụ công nghệ từ FDI”, Tạp chí Quản lý kinh tế, (số 27)
14 Nguyễn Thi ̣ Dung Huê ̣ (2006), “Công nghiê ̣p hỗ trợ Viê ̣t Nam: Thực tra ̣ng và giải pháp”, Tạp chí
Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, (số 15)
15 Đặng Thu Hương (2009), “Thực trạng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam và một số giải pháp khắc
phục”, Tạp chí Kinh tế và Phát trển, (số 139)
16 Trần Hoàng Long (2009), “Giải pháp phát triển công nghiê ̣p hỗ trợ ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay” , Tạp
chí Thương mại, (số 22)
17 Vũ Chí Lộc (2010), “Vai trò của các TNCs trong quá trình Phát triển các ngành công nghiệp hỗ
trợ Việt Nam trong kỳ chiến lược tới”, Tạp Chí Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội, (số 19)
18 Ohno K (2007), Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội
Trang 319 Phạm Quang Phan (2003), Những vấn đề cơ bản về kinh tế tri thức và sự vận dụng ở Viê ̣t Nam ,
Nxb Thống Kê, Hà Nội
20 Nguyễn Ngọc Sơn (2008), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may Việt Nam”, Tạp chí
Nghiên cứu Kinh tế, (số 359)
21 Nguyễn Văn Thanh (2006), “Xây dựng KCN và KCX theo hướng Phát triển ngành công nghiệp
hỗ trợ của Việt Nam”, Tạp chí những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, (số 12)
22 Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kinh nghiệm phát triển các cụm liên kết công nghiệp ở các nước
đang phát triển”, Tạp chí những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, (số 6)
23 Thủ tướng Chính Phủ (2011), Quyết định về chính sách Phát triển công nghiệp hỗ trợ, Hà Nội
24 Đào Ngọc Tiến (2011), “Thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam”,
Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 2001 –
2010 và định hướng tới năm 2020”, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
25 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2000
26 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2001
27 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2005
28 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2007
29 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2008
30 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2009
31 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2010
32 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2011
33 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2012
34 Tổng cu ̣c Thống kê, số liê ̣u 2013
35 Nguyễn Kế Tuấn (chủ biên) (2008), Kinh tế Việt Nam năm 2008 – Một số vấn đề điều hành kinh
tế vĩ mô Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
36 Nguyễn Kế Tuấn – Phan Chu Minh (2000), “Kinh tế tri thức và con đường công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n
đa ̣i hóa của đất nước”, Tạp chí kinh tế và phát triển, (số 41)
37 VDF và Jica, Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp chính sách và kết quả Phát triển công nghiệp
hỗ trợ ở ASEAN, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội
38 Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách công nghiệp (2011), Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may
Việt Nam Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội
Trang 439 Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách công nghiệp (2011) Dự thảo: Quy hoạch phát triển
ngành ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
40 Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách công nghiệp (2011), Nghiên cứu đánh giá năng lực các
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo và đề xuất mô hình lên kết trong dài hạn
Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội
Tiếng Anh
41 Do Manh Hong (2008), Promotion of Supporting industry: The key for attraction FDI in
developing countries
42 Goodwill Consultant JSC and VDF, (2011), Survey on comparison of backgrounds, policy
measuares and outcomes for development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in comparison with VietNam), Publishing House of Communication and Transport,
Nxb Giao thông Vâ ̣n tải
43 JETRO, (2003), Japannese - Affiliated Manufacture in Asia
44 Ohno K (2007), Building supportting industries in Viê ̣t Nam, VDF&GRIPS
45 Tence P.Steward (2007), China's Support Programs for Selected Industrier: Texile and Appare,
The Trade Lawyers Advisory Group, USA
46 Thomas Brandt, (2012), Industrier in Malaysia Engineering Supporting Industry, Malaysian
Investment Development Authority (MIDA)
47 US Department of Energy (2004), Supporting industries – Industry for future, Fiscal year annual
report Washing DC
Website:
48 www.baocongthuong.com.vn
49 www.dientuvietnam.net
50 www.giacavattu.com.vn
51 www.gso.gov.vn
52 www.kinhdoanh.vnexpress.net
53 www.moi.gov.vn
54 www.vneconomy.vn
55 www.vov.vn