1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nhật bản trong hợp tác kinh tế tiểu vùng mê công mở rộng

6 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 225,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của Nhật Bản trong hợp tác kinh tế tiểu vùng Mê Công mở rộng Nguyễn Ngọc Hà Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS.. Dự báo triển vọng phát triển về sự hợp tác giữa Nhật Bản và GM

Trang 1

Vai trò của Nhật Bản trong hợp tác kinh tế tiểu

vùng Mê Công mở rộng

Nguyễn Ngọc Hà

Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS Chuyên ngành: Kinh tế thế giới; Mã số: 60 31 07

Người hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Duy Dũng

Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Làm rõ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn về hợp tác tiểu vùng nói chung, GMS

nói riêng Phân tích thực trạng hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản và các thành viên trong GMS từ năm 1992 cho đến nay và đánh giá vai trò của Nhật Bản Dự báo triển vọng phát triển về sự hợp tác giữa Nhật Bản và GMS đến năm 2022 và nêu lên các khuyến nghị nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế GMS nói chung, Việt Nam nói riêng

Keywords: Nhật bản; Hợp tác kinh tế; Tiểu vùng Mê Công; Quan hệ kinh tế quốc tế

Content:

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS) là một vùng lãnh thổ rộng lớn với diện tích khoảng 2,6 triệu km2, dân số hơn 300 triệu người, gồm 5 nước Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và 2 tỉnh Vân Nam, Quảng Tây của Trung Quốc Với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và các điều kiện thuận lợi, đặc biệt là tính tương đồng trong văn hoá, GMS chính là khu vực hội tụ đầy đủ các yếu tố tiềm năng để hợp tác cùng phát triển

Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế và hợp tác kinh tế quốc tế, khu vực, Sáng kiến Hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng đã chính thức được khởi xướng vào năm 1992 bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á – ADB, nhằm xây dựng nên một tiểu vùng thịnh vượng, hội nhập thành công và đoàn kết Cho đến nay, hợp tác GMS đã, đang ngày một phát triển theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, trên nhiều lĩnh vực bao gồm: (i) Giao thông vận tải; (ii) Năng lượng; (iii) Môi trường;

Trang 2

(iv) Du lịch; (v) Bưu chính viễn thông; (vi) Thương mại; (vii) Đầu tư; (viii) Phát triển nguồn nhân lực; (ix) Nông nghiệp và phát triển nông thôn;…

Với vị trí chiến lược và vai trò to lớn trong hợp tác và phát triển khu vực, GMS nhận được rất nhiều sự quan tâm của các tổ chức quốc tế như ADB, WB, IMF, UNESCAP… và nhiều nước trên toàn thế giới như Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, các nước Bắc Âu… Điều này được thể hiện rất rõ qua các số liệu về sự huy động vốn vào Hợp tác GMS trong 18 năm qua: đạt gần 200

dự án hợp tác kỹ thuật được triển khai với tổng nguồn vốn đầu tư hơn 223 triệu USD và 47 dự án cho vay với tổng vốn là gần 11 tỷ USD

Một trong những đối tác có ảnh hưởng rất lớn ngay từ khi khởi động Hợp tác GMS đó chính là Nhật Bản Bởi lẽ, Nhật Bản không chỉ dừng lại trong việc thúc đấy quan hệ hợp tác kinh

tế như thương mại, đầu tư, du lịch song phương mà còn đóng vai trò “thủ lĩnh” trong hợp tác

đa phương Đặc biệt, sự hỗ trợ của Nhật Bản về vốn, đào tạo nhân lực và các sáng kiến hợp tác khu vực đã góp phần quan trọng cho việc phát triển hợp tác GMS trước đây, hiện nay và trong thời gian tới

Với mục tiêu làm rõ hoạt động của GMS, nhất là vai trò của Nhật Bản trong việc thúc đẩy hợp tác GMS và đưa ra các khuyến nghị, gợi mở chính sách nhằm tranh thủ sự hỗ trợ của Nhật

Bản một cách có hiệu quả, tôi đã chọn đề tài “Vai trò của Nhật Bản trong hợp tác kinh tế

Tiểu vùng Mê Công mở rộng” cho luận văn thạc sỹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Ngô Xuân Bình (2008), “Sức mạnh – cơ sở quan trọng tạo lập chính sách Đông Á – Thái

Bình Dương của Nhật Bản”, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 150(10), Tr

36-40

2 Đề tài cấp bộ (2005), Một số giải pháp nhằm phát triển thương mại của Việt Nam với các

nước Tiểu vùng Mê Công, Viện nghiên cứu Thương mại, Bộ Thương mại, Hà Nội

3 Hoàng Thị Minh Hoa, Nguyễn Văn Sơn (2009), “Đóng góp của Nhật Bản trong giải

quyết các vấn đề lớn ở khu vực Đông Nam Á những năm 1990”, Những vấn đề Kinh tế

và Chính trị thế giới, 153(1), Tr 10-19

Trang 3

4 Hội thảo khoa học quốc tế (10/2010), Nhật Bản và các nước Tiểu vùng Mê Công – Mối

quan hệ lịch sử, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia thành phố Hồ

Chí Minh

5 Hội thảo khoa học quốc tế (11/2010), Xây dựng đối tác chiến lược Việt Nam – Nhật Bản:

Nội dung và Lộ trình, Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Trung tâm giao lưu văn hoá

Nhật Bản tại Việt Nam, Hà Nội

6 Đào Việt Hưng (2008), “Mục tiêu của Trung Quốc trong hợp tác GMS”, Những vấn đề

Kinh tế và Chính trị thế giới, 150(10), Tr 41-50

7 Hoàng Viết Khang (2009), Hợp tác kinh tế Tiểu vùng Mê Công mở rộng: Hiện trạng,

Định hướng và Giải pháp, Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Hà Nội

8 Phạm Quý Long (2007), “Liên kết Đông Á trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản: Ý

tưởng và hành động”, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 132(4), Tr 29-37

9 Trần Quang Minh (2007), Quan điểm của Nhật Bản về liên kết Đông Á trong bối cảnh

toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội

10 Nguyễn Quế Nga (2009), “An ninh lương thực ở Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng dưới

tác động của biến đổi khí hậu”, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 153(1), Tr 20-22

11 Nguyễn Thị Hồng Nhung (2006), Hợp tác GMS trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng

các hành lang kinh tế: Trường hợp hành lang kinh tế Đông – Tây và Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới, Hà Nội

12 Nguyễn Thị Hồng Nhung (2008), “Những cơ hội và thách thức đối với các nước GMS

trong bối cảnh mới của liên kết kinh tế khu vực Đông Á”, Nghiên cứu Trung Quốc, (4),

Tr 52-58

13 Nguyễn Trần Quế (2007), Hợp tác phát triển Tiểu vùng Mê công mở rộng – Hiện tại và

tương lai, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

14 Phạm Thái Quốc, Trần Văn Duy (2007), “Hợp tác Tiểu vùng Mê Công mở rộng và quan

hệ Việt Nam – Trung Quốc”, Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 136(8), Tr

69-80

15 Nguyễn Xuân Thắng (2007), “Hợp tác Việt – Lào trong bối cảnh quốc tế mới”, Những

vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới, 135(7), Tr 49-60

Trang 4

16 Nguyễn Xuân Thiên (2006), Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản ở các nước ASEAN và một

số gợi ý đối với Việt Nam, Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, (24), Tr 12-16

Tiếng Anh

1 ADB (2007), Midterm review of the Greater Mekong Subregion strategic framework

(2002 – 2012), Philippines

2 ADB (2008), GMS tourism Ministers’ meeting Bangkok, Thai Lan

3 ADB (2010), The Greater Mekong Subregional economic cooperation program strategic

framework 2012-2022: Background Paper, 16th GMS Ministerial Conference

4 ADB (2010), Sharing Growth and Properity: Strategy and Action plan for the Greater

Mekong Subregion Southern economic corridor

5 ADB (2010), Transport and Trade facilitation in the GMS: Issues and Proposed program

of actions

6 ADB (2010), Connecting Greater Mekong Subregion Railways, A Strategy Framework

7 ADB (2010), Strategy and Action plan for the Greater Mekong Subregion East – West

Economic Corridor

8 Economic Review (2010), The 2011 Outlook for Japan’s economy, Bank of Tokyo –

Mitsubishi UFJ, Vol 5 (6)

9 Japan’s Official Development Assistance (2009), Japan’s International Cooperation,

White Paper

10 Massami Ishida (2005), Effectiveness and Challenges of three Economic Corridors of

Greater Mekong Sub-region, Institute of Developing economies, Japan,

11 Massami Ishida (2008), GMS economic cooperation and its impact on CLMV

Development

12 Mitsuhiro Kagami (2010), “In Economic Relations of China, Japan and Korea with the

Mekong River Basin Countries”, BRC Research Report No 3, Bangkok Research Center,

IDE-JETRO, Bankok, Thailand

13 Akamatsu Kaname (1962), A historical Pattern of Economic Growth in Developing

Countries In: The Developing Economies, Tokyo

Trang 5

14 Shigehisa Kasahara (2004), “The flying geese paradigm: A critical study of its

application to East Asia regional development”, No 169

15 Yoshinori Katori (2009), ASEAN: An indispensable partner for Japan, Head of the

ASEAN Studies Center of the Institute of Southest Asia Studies

16 Toshihiro Kudo (2009), “Border area development in the GMS: Turning the periphery into the center of growth”, Working Papers from Economic Research Institute for ASEAN and East Asia, No d018

17 Minoru Makishima and Mitsunori Yokoyama (2010), “Japan’s ODA to Mekong river

basin countries”, Economic relations of China, Japan and Korea with the Mekong River

Basin Countries (MRBCs), Chapter 9

18 Keiichi Ono (2009), A New Partnership between Japan and the Mekong region, Ministry

of Foreign Affairs, Japan

19 Report (2008), “A Greater Mekong Subregion? Reflecting on the 16 years of the ADB’s

GMS Initiative”, Watershed Vol 12 No.3, P 44 – 50

20 Masaya Shiraishi (2009), “Japan toward the Indochina Sub-region”, Journal of

Asia-Pacific Studies, (13)

21 Susan Stone and Anna Strutt (2009), Transport infrastructure and Trade facilitation in

the Greater Mekong Subregion, ADB

22 Sueo Sudo (2009), Japan’s ASEAN policy: Reactive or Proactive in the face of a rising

China in East Asia?

23 The Japan Research Institute (2010), Monthly Report of prospects for Japan’s Economy

in December 2010, Marco economic research centre, Economics Department

24 Katsumi Uchida and Toshihiro Kudo (2008), Japan’s policy and strategy of economic

cooperation in CLMV

25 United Nations ESCAP (2008), Economic cooperation and Regional intergration in the

Greater Mekong Subregion (GMS), Trade and Investment division, Staff working paper

02/08

26 United Nations (2009), World Investment Report

27 Jean – Pierre Verbiest (2009), Roles of Japan & ADB in Mekong Subregion, ADB

28 Xiong Bin, Wen Shuhui (2009), “Towards a better understanding of the political

economy of regional integration in the GMS: Stakeholder coordination and consultation

Trang 6

for subregional trade facilitation in China”, Asia – Pacific Research and Training

Network on Trade Working Paper Series, No 77

29 Ippei Yamazawa (1990), Flying wild-geese in the Pacific: Patterns of Industrial

development among Asia countries, The Distinguished Speakers Program Asia

Development Bank, Manila

30 Zhang Yunling (2004), Making ASEAN as a Close Partner: Comparing China and

Japan

31 Zhu Zhenming (2009), “Mekong Development and China’s (Yunan) Participation in the

Greater Mekong Subregion Cooperation”, Institute of International Relations and Area

Studies, News Letter Vol.38, 28 – 33

Ngày đăng: 24/08/2015, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w